Nước thải sinh hoạt: Là loại nước thải ra sau khi sử dụng cho các nhu cầu sinh hoạt trong bệnh viện: ăn, uống, tắm rửa, vệ sinh..từ các khu nhà làm việc, các khu nhà vệ sinh, nhà ăn,
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ¬ ĐẠI HỌC DÂN LẬP KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ THÀNH PHỔ HỖ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG XỬ LÝ NƯỚC THÁI
TẠI CÁC BỆNH VIEN TREN DIA BAN
Trang 2BO GIAO DUC VA DAO TAO CONG HOA XA HOI CHU NGHIA VIET NAM
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA: Môi Trường
BỘ MÔN: Kỹ Thuật Môi TrườngP
HỌ VÀ TÊN: Hoàng Trọng Vũ MSSV: 10107137
NGÀNH: Kỹ Thuật Môi Trường LỚP: 01ĐMTI
1 Dau để Đề án tốt nghiệp:
“Khảo Sát Hiện Trạng Xử Lý Nước Thải Tại Các Bệnh Viện Trên
Địa Bàn Thành Phố Hồ Chí Minh Và Đề Xuất Giải Pháp Khắc
Phục”
2 Nhiệm vụ (yêu cầu về nội dung và số liệu ban dau):
-_ Khảo sát hiện trạng xử lý nước thải tại các bệnh viện trên địa bàn
Ngày giao Đồ án tốt nghiệp : 30/09/2005
Ngày hoàn thành nhiệm vu : 01/12/2005
Họ tên người hướng dẫn Phần hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 3
NHAN XET CUA GIAO VIEN HƯỚNG DẪN
Đề tài : “Khảo Sát Hiện Trạng Xử Lý Nước Thải Tại Các Bệnh Viện Trên Địa Bàn Thành Phố Hồ Chí Minh Và Để Xuất Giải Pháp Khắc Phục'” tuy không phải là mới nhưng để khảo sát, thu thập số liệu và đánh
giá là vấn để hết sức khó khăn và tế nhị Để tài này nghiên về quản lý
môi trường nên tác giả đã không đi sâu vào nghiên cứu công nghệ xử lý
nước thải bệnh viện mà chỉ dựa trên hệ thống đã có sẵn và kết quả kiểm
nghiệm nước thải để đánh giá hiệu quả xử lý của từng bệnh viện nói riêng và tất cả các bệnh viện nói chung
Trong suốt quá trình thực hiện để tài Vũ luôn thể hiện cách làm việc độc
lập, tự tin, chịu khó tìm tòi học hỏi nên thời gian thực hiện để tài tương
đối ngắn, không có kinh phí cho sinh viên Hoàng Trọng Vũ trực tiếp lấy mẫu nước thải bệnh viện phân tích nhưng Vũ đã rất cố gắng, không ngại
khó khăn, gian khổ đến từng bệnh viện, trung tâm y tế và các đơn vị liên
quan để xin số liệu để từ đó thực hiện được mục tiêu để tài để ra trong
khoảng thời gian ngắn (khoảng 03 tháng)
Luận văn được trình bày logic, gọn gàng, sạch đẹp, chú thích rõ ràng có nét sáng tạo riêng trong cách trình bày
Trang 4
LOI CAM ON
Em xin chân thành cảm ơn Th.S Đoàn Thanh Vũ đã tận tình chỉ dạy và
hướng dẫn em trong suốt quá trình làm đồ án tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn Bác sĩ Ngô Cao Lẫm, khoa Sức Khoẻ Môi Trường — Trung Tâm Y Tế Dự Phòng TPHCM đã tận tình giúp đỡ em trong quá
trình thu thập và phân tích tài liệu để hoàn thành đồ án
Em xin chân thành cảm ơn Th.S Thái Văn Nam đã nhiệt tình giúp đỡ em
để hoàn thành đồ án tốt nghiệp
Em xin chân thành cắm ơn các Cô, Chú, Anh, Chị trong Trung Tâm Y Tế
Dự Phòng TPHCM đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp các số liệu giúp em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Môi Trường - Trường ĐHDL, Kỹ Thuật Công Nghệ TPHCM đã tận tình chỉ dạy, giúp em thu thập
những kiến thức bổ ích trong những năm học vừa qua
Xin được gởi lời cảm ơn đến gia đình và tất cả các bạn của tôi đã nhiệt tình giúp đỡ trong quá trình tôi thực hiện cuốn đồ án này
Xin chân thành cảm ơn!
SV: Hoang Trong Va
Trang 62.2 Nhu cầu nước trong sinh hoạt, y tế và nguồn gây ô nhiễm
2.2.1 Nhu cầu nước trong sinh hoạt và y tế “
2.3 Định nghĩa, nguồn gốc, thành phần - tính chất đặc trưng và khả năng gây 6
nhiễm của nước thải bệnh viện
2.3.1 Định nghĩa nước thải bệnh viện
2.3.2 Nguồn gốc nước thải bệnh viện
2.3.3 Thành phần - tính chất đặc trưng và khẩ năng gay 6 nhiễm của nước thải bệnh ViỆN nhàn Hư HH Hà HH Hà 11 t1 TH tê 2.3.3.1 Nước thải là nước mưa
2.3.3.2 Nước thải sinh hoạt
Trang 73.1.5 Nguồn nước - thuỷ văn
3.1.6 Thời tiết - khí hậu
3.1.7 Giao thông vận tải
3.2 Khái quát tình hình về tiêu chuẩn nước thải hiện nay
3.3 Hiện trạng xử lý nước thải tại các bệnh viện trên địa bàn TPHCM
3.3.1 Tình hình chung
3.3.2 Bệnh viện Thống Nhất
3.3.3 Trung tâm Chấn Thương Chỉnh Hình
3.3.4 Bệnh viện Nhiệt Đới
3.3.5 Bệnh viện Nhân Dân 115
3.3.6 Bệnh viện Da Liễu
3.3.7 Bệnh viện Nguyễn Trãi
3.3.8 Bệnh viện Nhi Đồng 1
3.3.10 Kết quả kiểm nghiệm về nước thải tại một số bệnh viện trên địa bàn T18) 01117 60
Chương 4: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA NƯỚC THÁI BỆNH VIỆN ĐẾN
MÔI TRƯỜNG TPHCM VÀ CÁC VÙNG LÂN CẬN
4.1 Tác động của nước thải bệnh viện đối với môi trường sinh thái 67
4.1.1 Tác động đối với môi trường không khí
4.1.2 Tác động đối với môi trường nước
4.1.3 Tác động lên động thực vật che 4.1.3.1 Tác động của dầu trong nước thải bệnh viện
4.1.3.2 Tác động của kim loại nặng trong nước thải bệnh viện 72
4.2 Tác động của nước thải bệnh viện đối với sức khoẻ cộng đồng 76
4.2.1 Đối tượng chịu ảnh hưởng trực tIẾp ccccccccirrrrirrerrrrrrier 76
4.2.2 Tính chất nguy hại của nước thải bệnh viện đối với sức khoẻ 76
4.2.2.1 Nguy cơ và tác động của nước thải nhiễm khuẩn 76
Trang 8
GVHD: ThS Đoàn Thanh Vũ
Tên để tài: Khảo sát hiện trạng xử lý nước thải tại các bệnh viện trên địa bàn
TPHCM và đề xuất giải pháp khắc phục
4.2.2.2 Nguy cơ và tác động của chất thải hoá học và dược phẩm có mặt
trong nước thải c2 22c 1119112111211 17T kg ghe 78
4.2.2.3 Nguy cơ và tác động của nước thải có chứa thành phần gây độc tế
Chương 5: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ HƯỚNG GIẢI QUYẾT
CHO NƯỚC THÁI BỆNH VIỆN TPHCM
5.1 Định hướng về vấn để quản lý nước thải bệnh viện trên địa bàn TPHCM
5.2 Nâng cao chất lượng phục vụ ngành y tế
5.3 Để xuất kế hoạch thực hiện phương án quản lý nước thải bệnh viện trên địa
p3 si0, 11 85
5.3.1 Xây dựng ~ xây dựng lại - và nâng cấp các khu xử lý nước thải tại các
90:01 01155 85
5.3.2 Bước đầu xây dựng một khu xử lý nước thải tập trung cho các TTYT,
các trạm y tế cấp phường, phòng khám đa khoa, phòng khám khu vực 86
5.3.2.1 Lựa chọn địa điểm cho khu xử lý tập trung - : §7 5.3.2.2 Lựa chọn quy trình công nghệ cho khu xử lý tập trung 88
5.3.2.3 Diện tích xây dựng khu xử lý tập trung
5.3.2.4 Kinh phí cho khu xử lý
5.3.3 Hoàn thiện quy trình lưu chứa, vận chuyển nước thải từ các cơ sở y tế
đến khu xử lý tập trung -c-cccec S11 1111112121171 2112111221 re 96
Trang 9GVHD: ThS Doan Thanh Vi
Tên để tài: Khảo sát hiện trạng xử lý nước thải tại các bệnh viện trên địa bàn
TPHCM và đề xuất giải pháp khắc phục
DANH MUC CAC BANG
Trang
Bảng 3 - 1 Dién tich — Dan 86 TPHCM .scececsesstesesstecesseeseesesneesssseeneeesseese 31
Bảng 3 - 2 Nước thải công nghiệp - giá trị giới hạn các thông số và nồng độ các chất ô nhiỄm ¿5:21 22t t2 72211111111111112171 1111211111111 xe 35
Bảng 3 - 3 Giá trị giới hạn cho phép của các thông số và nống độ các chat 6
nhiềm trong nưỚc mặt ¿cv t2 x3 211 22E.2.T.EEErHrrrrrrrtey 37
Bảng 3 - 4 Giá trị giới hạn các thông số và À nông độ các chất ô nhiễm trong
nước thải bệnh \ viện
Bang 3 - 6 Thông số nước thải đầu vào và đâu ra của bệnh viện Thống Nhất
4Ó Bảng 3 — 7 Quy định về liều lượng chất keo tụ 46
Bảng 3 - 8 Kết quả kiểm nghiệm nước thải bệnh viện Chấn Thương Chỉnh Hình .60
Bang 3 - 9 Kết quả kiểm nghiệm nước thải bệnh viện Thống Nhất mi Bảng 3 - 10 Kết quả kiểm nghiệm nước thải bệnh viện Nhi Đông 1 61
Bảng 3 - 11.1 Kết quả kiểm nghiệm nước thải bệnh viện Nhi Đồng 2 62
Bảng 3 — 11.2 Kết quả kiểm nghiệm nước thải bệnh viện Nhi Đồng 2 63
Bảng 3 ~ 12 Kết quả kiểm nghiệm nước thải bệnh viện Nguyễn Trãi 64
Bảng 3 — 13 Kết quả kiểm nghiệm nước thải TTYT Quận 4 1 64 Bang 3 — 14 Tỷ lệ chỉ tiêu khảo sát đạt yêu câu .-¿-cccccczsccccrces 65 Bảng 4 - I Số lượng và thành phần vi sinh vật trong đất nghiên cứu (khuẩn lạc/g, đất Khô) - tt TT 1111111111111 515111 1110111151111 5515511111011 grey 73 Bảng 4 — 2 Các loại nhiễm khuẩn, tác nhân gây bệnh và đường lan truyền
211111111 11 tt HT TT TT HH HH HH TT TT TH TT TH TT TH TT KT KH HT Hxt 77 Bảng 4-— 3 Danh mục các chất có khả năng gây ung thư nghề nghiệp 79
Trang 10
GVHD: ThS Doan Thanh Vii
Tên để tài: Khảo sát hiện trạng xử lý nước thải tại các bệnh viện trên địa bàn
TPHCM và đề xuất giải pháp khắc phục
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1) TPHCM: Thành phố Hồ Chí Minh
2) TTYT: Trung tâm y tế
3) TCCP: Tiêu chuẩn cho phép
4) BV: Bệnh viện
5) WHO: Tổ chức Y Tế Thế Giới
SVTH: Hoàng Trọng Vũ - MSSV: 10107137
Trang 12hữu cơ dễ bị phân huỷ thối rửa và chứa nhiều vi trùng gây bệnh, truyền bệnh rất
nguy hiểm cho người và động vật Nếu những loại nước thải này xả ra một cách bừa bãi thì không những là một trong những nguyên nhân chính gây ô nhiễm
môi trường, nảy sinh và lan truyền các thứ bệnh hiểm nghèo, ảnh hưởng tới điều
kiện vệ sinh, sức khoẻ của nhân dân Mặt khác còn gây nên tình trạng ngập lụt
trong các điểm dân cư và xí nghiệp công nghiệp, làm hạn chế đất đai xây dựng, ảnh hưởng đến nền móng công trình, gây trở ngại cho giao thông và tác hại đến một số ngành kinh tế khác
So với các loại nước thải trên, thì nước thải từ bệnh viện thường mang
tính chất nguy hại do trong nước thải thường lẫn các hoá chất độc hại như chì, thuỷ ngân, Cadmi, Arsen, Xianua và dung địch máu từ quá trình tẩy rửa vết
thương của bệnh nhân
Nước thải bệnh viện có nhiều loại khác nhau Tuỳ theo tính chất và
nguồn gốc của nó mà người ta phân loại chúng thành 2 loại chính sau đây:
- Nước thải không nguy hại: nước thải sinh hoạt, thải ra từ các chậu rửa,
buồng tắm, xí, tiểu chứa nhiều chất bẩn hữu cơ và vi trùng
-_ Nước thải nguy hại: có lẫn các hoá chất độc hại từ quá trình tẩy rửa dụng
cụ y khoa, tẩy rửa vết thương cho bệnh nhân
Vì vậy nhiệm vụ của hệ thống thoát nước bệnh viện là vận chuyển nhanh
chóng mọi loại nước thải đến khu xử lý, đồng thời xử lý và phải khử trùng trước khi xả vào nguồn nước(sông, hồ, ao )
Vấn để xử lý nước thải từ các bệnh viện là một vấn đề cấp bách Tuy nhiên việc này lại khó và đòi hỏi kỹ thuật cao Đối với thành phố Hồ Chí Minh
việc xử lý lại càng gặp nhiều khó khăn hơn, do các bệnh viện tại TP thường là
Trang 13GVHD: ThS Doan Thanh Vi
Tên để tài: Khảo sát hiện trạng xử lý nước thải tại các bệnh viện trên địa bàn
TPHCM và đề xuất giải pháp khắc phục
tuyến cuối cùng, là nơi tiếp nhận rất đông bệnh nhân, đa số là người bị bệnh
nặng từ các nơi khác chuyển về Do đó, việc xử lý nước thải tại các bệnh viện
này không phải lúc nào cũng tốt và đạt chất lượng Chính vì vậy, việc đánh giá
hiệu quả xử lý nước thải bệnh viện tại TPHCM là việc làm cần thiết để từ đó có
thể đưa ra các phương án, giải pháp nhằm cải thiện chất lượng nước thải từ bệnh
viện, góp phần làm cho thành phố ngày càng xanh - sạch - đẹp
1.2 Mục tiêu của để tài:
- Dénh giá hiệu quả xử lý nước thải bệnh viện TPHCM, nhằm đưa ra phương án xử lý nước thải một cách hợp lý và hiệu quả phù hợp với định hướng quy hoạch các bệnh viện tại TPHCM Góp phần cải thiện chất lượng môi trường của thành phố, đáp ứng mục tiêu phát triển một đô thị
lớn nhất nước, phục vụ tốt cho việc bảo vệ môi trường và cảnh quan, một
yếu tố sống còn cho sự phát triển
-À Làm cơ sở cho việc quản lý xây dựng và công tác chuẩn bị đầu tư từng bước theo quy hoạch
1.3 Nôi dung nghiên cứu: 9
- _ Căn cứ trên đặc tính nước thải từ các bệnh viện, tiêu chuẩn quy định thiết
kế kỹ thuật hệ thống xử lý nước thải bệnh viện 7
- _ Căn cứ trên số lượng bệnh nhân trung bình của từng bệnh viện, lưu lượng
nước thải ra hàng ngày
- _ Căn cứ trên cơ sở định hướng phát triển các bệnh viện tại TPHCM 2
-_ Dựa vào hiệu quả xử lý nước thải tại các bệnh viện
f
1.4 Phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu tổng hợp tập trung vào hiệu quả xử lý nước thải bệnh viện tại
TPHCM và các phương án cải thiện
Trang 14
GVHD: ThS Doan Thanh Vii
Tên để tài: Khảo sát hiện trạng xử lý nước thải tại các bệnh viện trên địa bàn
một cách chính xác, khách quan dựa vào diễn biến hiện trạng nước thải
bệnh viện trên thực tế
Nguyên tắc xem xét sự vật một cách có hiệu quả: Tức là xem xét hiện
trạng nước thải bệnh viện một cách tổng thể với đầy đủ những yếu tố cấu
thành, liên quan trong mối quan hệ với các thành tố khác của môi trường
sống tự nhiên — kinh tế — xã hội Để đạt được kết quả tích cực nhất trong
hoạt động nghiên cứu hiện trạng nước thải bệnh viện trên địa bàn
TPHCM Các số liệu nghiên cứu phải chính xác và thống nhất, các nội
dung nghiên cứu phải phù hợp với yêu cầu thực tế, các kết luận đánh giá
về nước thải bệnh viện đưa ra phải có căn cứ, đáp ứng được yêu cầu thực tiên
1.5.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
Điều tra, khảo sát, thu thập tài liệu về nước thải bệnh viện trên địa bàn
Trang 15Tình trạng ô nhiễm môi trường hiện nay ngày một gia tăng và gây ra
những hậu quả to lớn đối với môi trường thiên nhiên, sức khoẻ và cuộc sống con
người, đặc biệt là đối với nước thải từ các bệnh viện Vì vậy, việc đánh giá hiệu
quả xử lý nước thải ở một số bệnh viện tại TPHCM sẽ giúp cho chúng ta biết rõ
hơn về hiện trạng xử lý nước thải bệnh viện tại TPHCM, góp phần làm tăng
hiểu biết và nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho mọi người Do đó, nội dung
của bài luận văn này nhằm đánh giá một cách đầy đủ và chính xác về hiệu quả
xử lý nước thải bệnh viện TPHCM
1.6.2 Ý nghĩa thưc tiễn;
Với tình trạng ô nhiễm môi trường hiện nay thì việc đánh giá hiệu quả xử
lý nước thải bệnh viện TPHCM là cần thiết Việc không có những biện pháp
thích hợp và hiệu quả sẽ gây ảnh hưởng rất lớn đối với môi trường, con người và
các hoạt động kinh tế - xã hội của các bệnh viện nói riêng và TPHCM nói chung Do đó, luận văn này với ý nghĩa là để xuất các phương án cải thiện có
hiệu quả và thân thiện với môi trường hơn
1.7 Phương hướng phát triển của để tài: 9
Để tài được xây dựng và phát triển trên phương hướng bám sát nội dung
để ra bằng cách:
- Xem xét thật kỹ vị trí địa lý của các bệnh viện tại thành phố
- Khảo sát thực tế: lấy mẫu, đo đạc, thu thập số liệu, thông tỉn có liên quan
đến nội dung để tài
- Xem xét hiệu quả xử lý nước thải tại các bệnh viện
Trang 16
GVHD: ThS Doan Thanh Vi
Tên để tài: Khảo sát hiện trạng xử lý nước thải tại các bệnh viện trên địa bàn
TPHCM và đề xuất giải pháp khắc phục
- Tìm ra hướng giải quyết tích cực có hiệu quả
- Tổng hợp lại các số liệu, thông tin đã thu thập được về hiện trạng xử lý nước
thải ở một số bệnh viện tại TPHCM
Trang 18
GVHD: ThS Doan Thanh Vi
Tén dé tai: Khdo sdt hién trạng xử lý nước thải tại các bệnh viện trên địa bàn
TPHCM và đê xuất giải pháp khắc phục
Chương 2: TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THÁI BỆNH VIỆN VÀ CÁC BIỆN
PHÁP XỬ LÝ 2.1 Khái quát về ngành y tế:
Y tế là một ngành có truyển thống lâu đời, sự kết hợp giữa y học cổ
truyền và y học hiện đại đã tạo nên đặc trưng cơ bản của ngành y tế
Ngành y tế là một ngành then chốt trong lĩnh vực bảo dam cho con người
về mặt thể chất và là ngành độc lập có nhiều đối tượng (bệnh nhân) nhất, vì thế
đây là ngành có cơ sở hoạt động rộng khắp toàn quốc Riêng TPHCM đã có trên
10 bệnh viện lớn nhỏ khác nhau, với số bệnh nhân ngày một tăng Bởi thế, mà
thực tế hoạt động của bệnh viện với nhu cầu nước rất lớn, lượng nước cung cấp
luôn có tỈ lệ thuận với nước thải
Y tế là ngành có mối quan hệ mật thiết với xã hội và là ngành có vai trò
quan trọng trong việc chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ công cộng, giải quyết các
hậu quả xã hội, an toàn lao động Vì thế là một ngành luôn được quan tâm trong công tác bảo vệ môi trường trong sạch
2.2 Nhu cầu nước trong sinh hoạt y tế và nguồn gây ô nhiễm:
2.2.1 Nhu cầu nước cho sinh hoạt và y tế:
Nước dùng cho y tế chủ yếu là dùng cho sinh hoạt, khám chữa bệnh, vi
sinh phòng thí nghiệm hoặc giặt tẩy theo chỉ tiêu sử dụng thì nước phục vụ là 3001/giường theo TCVN 4513-88
2.2.2 Khái quát về nước thải:
Nước bị ô nhiễm bởi các chất khác nhau làm cho chất lượng nước bị thay đổi theo khuynh hướng xấu đi:
- Giảm độ pH của nước ngọt do bị nhiễm bởi các acid vô cơ
-_ Tăng nồng độ các ion Ca”, Mg”*, trong nước nguồn và nước sông
SVTH: Hoàng Trọng Vũ ~ MSSV: 10107137 "1
Trang 19GVHD: ThS Doan Thanh Vũ
Tên để tài: Khảo sát hiện trạng xử lý nước thải tại các bệnh viện trên địa bàn
TPHCM và đề xuất giải pháp khắc phục
Tăng hàm lượng các ion kim loại nặng trong nước tự nhiên
Tăng hàm lượng muối trong nước bể mặt và nước nguồn
Tăng hàm lượng các chất hữu cơ trong nước, đặc biệt là các chất bển sinh
học
Giảm hàm lượng oxi trong nước tự nhiên
Giảm độ trong suốt của nước
Nhiễm các chất phóng xạ hoá học
2.3 Định nghĩa, nguồn gốc thành phẩn-tính chất đặc trưng và khả năng gây ô nhiễm của nước thải bệnh viện:
2.3.1 Định nghĩa nước thải bệnh viên:
Nước thải bệnh viện là loại nước thải phát sinh trong quá trình điều trị và các hoạt động khác trong bệnh viện
2.3.2 Nguồn gốc nước thải bệnh viện:
Nước thải sinh ra trong toàn bộ khuôn viên bệnh viện bao gồm các loại
khác nhau với nguồn thải tương ứng như sau:
Nước thải là nước mưa thu gom trên toàn bộ diện tích khuôn viên bệnh
viện
Nước thải sinh hoạt của cán bộ, công nhân viên trong bệnh viện, của
bệnh nhân và thân nhân bệnh nhân thăm nuôi bệnh
Nước thải phát sinh từ hoạt động khám và điểu trị bệnh
Nước thải ra từ các công trình phụ trợ(thiết bị xử lý khí thải, giải nhiệt máy phát điện dự phòng, giải nhiệt cho máy điều hoà không khí )
Trang 20
2.3.3.1 Nước thải là nước mưa:
a Nước mưa quy ước sạch:
Loại nước thải này sinh ra do lượng nước mưa rơi trên khuôn viên bệnh
viện Chất lượng nước mưa khi chảy vào hệ thống thoát nước phụ thuộc vào
nồng độ trong sạch của khí quyển tại khu vực đang xét và đặc điểm mặt bằng bị rửa trôi Trong các bệnh viện, các khu vực sân bãi, và đường giao thông nội bộ
đều tráng nhựa, không để hàng hoá hoặc rác rưởi tích tụ lâu ngày trên khu vực
sân bãi Do đó nước mưa khi bị chảy tràn qua khu vực này có mức độ ô nhiễm không đáng kể và được xem là nước thải “quy ước sạch” cùng với nước mưa thu gom trên mái các khu nhà trong các bệnh viện
b Nước mưa bị nhiễm bẩn:
Nước mưa có khả năng bị nhiễm bẩn khi chảy qua một số vị trí và khu
vực đặc biệt như: các giỏ rác đặt ngoài đường, khu vực đặt bổn chứa nhiên liệu cho máy phát điện dự phòng Thành phần nước mưa trong trường hợp này sẽ có khả năng chứa các chất gây bẩn và váng dầu mỡ
2.3.3.2 Nước thải sinh hoạt:
Là loại nước thải ra sau khi sử dụng cho các nhu cầu sinh hoạt trong bệnh
viện: ăn, uống, tắm rửa, vệ sinh từ các khu nhà làm việc, các khu nhà vệ sinh,
nhà ăn, căn tin Thành phần và tính chất nước thải sinh hoạt trong bệnh viện
cũng như nước thải sinh hoạt từ các cụm dân cư đô thị khác: có chứa các chất
cặn bã, các chất hữu cơ hoà tan (thông số các chỉ tiêu BOD, COD), các chất
dinh dưỡng (nitơ, phốt pho) và vi trùng Chất lượng nước thải sinh hoạt này vượt quá tiêu chuẩn quy định hiện hành và có khả năng gây ô nhiễm hữu cơ, làm
Trang 21
2.3.3.3 Nước thải khám và điều trị bệnh:
Loại nước thải này có thể nói là loại nước thải có mức độ ô nhiễm hữu cơ
và chứa nhiều vi trùng gây bệnh nhất trong số các dòng thải nước của bệnh viện Nước thải loại nầy phát sinh từ nhiều khâu và quá trình khác nhau trong
bệnh viện: giặt tẩy áo quần bệnh nhân, khăn lau, chăn, mền, drap cho các
giường bệnh, súc, rửa các vật dụng cụ y khoa, xét nghiệm, giải phẫu, sản nhỉ, vệ sinh lau chùi các phòng bệnh và các phòng làm việc Tuỳ theo từng khâu và quá trình cụ thể mà tính chất nước thải và mức độ ô nhiễm khi đó sẽ khác nhau
Nhìn chung, nước thải bệnh viện đặc trưng là chứa nhiều mầm bệnh, đặc
biệt là các bệnh truyền nhiễm
Một số khu vực có mức độ nhiễm vi sinh gây bệnh, cặn lơ lững, các chất
hữu cơ rất cao như:
-_ Nước thải khu mỀ: chứa máu và các bệnh phẩm
- Nước thải khu xét nghiệm: chứa nhiều vi trùng gây bệnh khác
Giá tri BOD, COD, cặn ở khu này vượt quá nhiều lần chỉ tiêu cho phép Ngoài ra nước thải còn có khả năng nhiễm xạ từ các khu X — Quang, rửa phim
Việc xử lý nước thải bị nhiễm phóng xạ rất khó khăn và tốn kém (do chu kỳ phân huỷ các chất phóng xạ khá lâu)
Một số bệnh viện tại TPHCM hiện nay cũng đã tiến hành các biện pháp khống chế ô nhiễm nguồn nước bằng cách tập trung toàn bộ tất cả các loại nước
thải khám chữa bệnh và nước thải sinh hoạt sau khi xử lý cục bộ trên các bể tự
hoại dẫn đến trạm xử lý nước thải tập trung trước khi thải ra môi trường ngoài
2.4 Tổng quan về các phương pháp xử lý nước thải bệnh viên hiên nay:
Trang 22
học
2.4.1 Khái quát hệ thống xử lý nước thải bệnh viện:
Hệ thống xử lý nước thải bệnh viện được thiết kế nhằm bảo đầm các tiêu chuẩn sau:
-_ Giảm nồng độ các tác nhân gây ô nhiễm xuống dưới tiêu chuẩn cho phép
của Việt Nam đã ban hành
- Phù hợp với điểu kiện mặt bằng và diện tích cho phép, với địa hình của bệnh viện so với môi trường xung quanh
-_ Phù hợp với khả năng đầu tư
2.4.2 Các phương pháp xử lý nước thải bệnh viện thường gặp:
# Điều hoà về lưu lương và nồng độ nước thải:
Lưu lượng, thành phần tính chất nước thải của các trung tâm, bệnh viện
tuỳ thuộc vào hệ thống quần lý, hoá chất sử dụng, thành phẩm thường không
đều theo các giờ trong ngày đêm Sự dao động lưu lượng, nẵng độ nước thải sẽ
dẫn đến những hậu quả tai hại về chế độ công tác của mạng lưới và các công
trình xử lý, đông thời gây tốn kém nhiều về xây dựng và quần lý Khi lưu lượng
dao động thì rõ ràng phải xây dựng mạng lưới bên ngoài với tiết diện ống hay kênh lớn hơn vì phải ứng với lưu lượng giờ lớn nhất Ngoài ra, điều kiện công tác về mặt thuỷ lực sẽ kém đi, Nếu lưu lượng nước thải chảy đến trạm bơm thay đổi thì dung tích bể chứa, công suất máy bơm, tiết diện ống cũng phải lớn hơn
Khi lưu lượng, nồng độ nước thải thay đổi thì kích thước các công trình
(các bể lắng, bể trung hoà, các công trình xử lý sinh học) cũng phải lớn hơn, chế
độ làm việc của chúng mất ổn định Nếu nông độ các chất bẩn chẩy vào công trình xử lý sinh học đột ngột tăng lên, nhất là các chất độc hại đối với vi sinh vật
SVTH: Hoàng Trọng Vũ - MSSV: 10107137 15
Trang 23
GVHD: ThS Doan Thanh Vi
Tên để tài: Khảo sát hiện trạng xử lý nước thải tại các bệnh viện trên địa bàn
TPHCM và đề xuất giải pháp khắc phục
có thể làm công trình hoàn toàn mất tác dụng Ngoài ra, các công trình xử lý
hoá học cũng sẽ làm việc kém đi khi lưu lượng và nồng độ thay đổi, hoặc muốn
làm việc tốt thì thường xuyên phải thay đổi nồng độ hoá chất cho vào Điều này
thực sự khó khăn khi quá trình tự động hoá chưa cho phép
* Xử lý nước thải bệnh viện bằng phương pháp cơ học:
Mục đích của phương pháp này là loại bỏ tất cả các chất khô không tan
và một phân các chất không hoà tan ở dạng lơ lửng bằng các quá trình gạn, lọc,
và lắng Các tạp chất lơ lửng có thể ở dạng rắn hoặc lỏng, chúng tạo với nước thành hệ huyền phù Tuỳ theo tính chất hoá lý, nông độ hạt lơ lửng, kích thước
hạt, lưu lượng nước thải và mức độ làm sạch cần thiết mà ta có thể áp dụng cho
các công trình xử lý cơ học cho phù hợp
Những công trình xử lý cơ học bao gồm:
a Song chắn rác:
Song chắn rác thường dùng để giữ rác và các tạp chất có kích thước lớn
hơn 5mm có trong nước thải, còn tạp chất có kích thước nhỏ hơn thì sử dụng lưới
chắn rác
Song chắn rác được đặt trên các máng dẫn nước thải khi vào trạm bơm
hoặc công trình xử lý nước thải khác tiếp theo
Song chắn rác có thể được chia làm 2 loại di động và cố định Song chắn rác được làm bằng kim loại, đặt nghiêng một góc 60 — 90° theo hướng dòng
chảy
Dựa vào khoảng cách giữa các thanh, người ta có thể chia song chắn rác
thành:
-_ Song chắn thô khoảng cách giữa các thanh 40 — 100mm
- _ Song chắn rác trung bình khoảng cách giữa các thanh 10 - 40mm
- _ Song chắn tinh khoảng cách giữa các thanh nhỏ hơn 10mm
SVTH: Hoàng Trọng Vũ - MSSV: 10107137 l6
Trang 24Bể lắng cát dùng tách các chất bẩn vô cơ có trọng lượng riêng lớn hơn
nhiều trọng lượng của nước thải như xỉ than, cát.ra khỏi nước thải Cát từ bể lắng cát đem đi phơi khô và cát thương được sử dụng lại trong mục đích xây dựng
> Bé ling:
Bể lắng để tách các chất ở dạng huyền phù thô ra khỏi nước Sự lắng của
các hạt xảy ra dưới tác dụng của trọng lực
Dựa vào chức năng, vị trí có thể chia bể lắng làm 2 loại: bể lắng đợt I
trước công trình xử lý sinh học, bể lắng đợt II sau công trình xử lý sinh học
Theo cấu tạo ta có thể phân biệt bể lắng ngang, bể lắng đứng, bể lắng ly
tán lại Quá trình lọc có thể xảy ra dưới tác dụng của áp suất thuỷ tĩnh của cột
chất lỏng hay áp suất cao trước vách ngăn hay áp suất chân không sau vách ngăn
Trang 25GVHD: ThS Doan Thanh Vi
Tên để tài: Khảo sát hiện trạng xử lý nước thải tại các bệnh viện trên địa bàn
TPHCM và đề xuất giải pháp khắc phục
Nhược điểm của phương pháp này là chỉ loại bỏ được các tạp chất rắn
thô, 60% hạt huyển phù và giẩm đến 20% nhưng không tách được các chất gây
ô nhiễm ở dạng keo và hoà tan
s* Phương pháp hoá -— lý:
Thực chất của phương pháp này là áp dụng các quá trình vật lý hoá học
để gây tác động với các tạp chất bẩn, biến đổi hoá học, tạo thành chất khác dưới
dạng cặn hoặc hoà tan nhưng không độc hại hay gây ô nhiễm môi trường
a Phương pháp đông tụ và keo tụ:
> Đông tu: Là quá trình thô hoá các hạt phân tán và các chất nhũ tương Quá trình náy tách các hạt nhân keo phân tán có kích thước từ 1 - 100um Sự
đông tụ xảy ra dưới tác động của chất bổ sung gọi là chất đông tụ Chất đông tụ thường được sử dụng là phèn nhôm, phèn sắt hoặc hỗn hợp của chúng Các chất
này Ở trong nước trung hoà điện tích và tạo thành các bông hydroxyt kim loại lắng nhanh
» Keo tu: Là quá trình kết hợp các hạt lơ lửng, khi cho các hợp chất cao
phân tử vào nước, sự keo tụ được tiến hành để thúc đẩy quá trình tạo bông hydroxyt nhôm và sắt với mục đích tạo thành những bông lớn hơn làm tăng vận tốc lắng Chất keo tụ có thể là hợp chất tự nhiên và tổng hợp
S 4 ` hd we
> Qua trinh tuyén ndi:
Quá trình này được ứng dụng để loại ra khỏi nước các tạp chất phân tán
không tan và khó lắng Người ta sử dụng phương pháp này để xử lý nước thải trong các ngành sản xuất như chế biến dầu mỡ, da và dùng để tách bùn hoạt tính sau xử lý hoá sinh
Quá trình này được thực hiện bằng cách súc các bọt khí nhỏ vào pha lỏng Các khí đó kết dính với các hạt lơ lửng và khi lực nổi của tập hợp các bóng khí và hạt đủ lớn sẽ theo hạt cùng nổi lên trên mặt nước tạo thành lớp bọt có nông độ cao hơn trong nước lúc ban đầu
Trang 26
(tro xi, mạt cưa )
Quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp hấp phụ tiến hành với sự
khuấy trộn mãnh liệt chất hấp phụ với nước, lọc nước trong lớp chất hấp phụ đứng yên hoặc trong lớp giả lỏng, trong các thiết bị hoạt động gián đoạn hay
liên tục
> Quá trình trao đổi ion:
Phương pháp này ứng dụng để làm sạch nước thải khỏi các kim loại như: Kẽm, đồng, Crôm, thuỷ ngân cũng như các hợp chất của Asen, phốtpho và các chất phóng xạ Phương pháp này cho phép thu hồi các chất có giá trị với độ làm sạch tương đối cao
Bản chất của quá trình trao đổi ion là một quá trình tương tác của dung dịch với pha rắn trong nước thải, mà nó có tính chất trao đổi ion Các chất cấu thành pha rắn này được gọi là ionit, chúng không tan trong nước Trong đó, các ionit trên bể mặt của chất rắn có khả năng hấp thu các ion dương được gọi là cationit và các ion có khả năng hấp thu các ion âm gọi là amionit
> Quá tình trích ly:
Trích ly pha lỏng được ứng dụng để làm sạch nước thải chứa phenol, dầu, axit hữu cơ và các ion kim loại Phương pháp này được áp dụng khi nổng độ chất thải lớn hơn 3 - 4g/l, vi khi đó giá trị chất thu hổi mới bù đắp chỉ phí cho quá trình trích ly,
Làm sạch nước thải bằng trích ly gồm 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Trộn mạnh nước thải với chất trích ly (dung môi hữu cơ) trong điểu kiện bể mặt tiếp xúc phát triển giữa các chất lỏng hình 2 pha lỏng Một pha là chất trích còn pha kia là nước thải với chất trích
Trang 27
GVHD: ThS Doan Thanh Vii
Tên để tài: Khảo sát hiện trạng xử lý nước thải tại các bệnh viện trên địa bàn
TPHCM và đề xuất giải pháp khắc phục
Giai đoạn 2: Phân chia 2 pha lỏng nói trên
Giai đoạn 3: Tái sinh chất trích
3+ Phương pháp hoá học:
a Phương pháp trụng hoà:
Nước thải có chứa acid hoặc kiểm cần được trung hoà với độ pH = 6,5 — 8,5 trước khi thải vào hệ thống cống chung hoặc trước khi dẫn đến các công
trình xử lý khác Trung hoà nước thải có thể thực hiện bằng nhiều cách:
Trung hoà bằng cách trộn lẫn chất thải: Khi có 2 loại nước thải một mang tính acid và một mang tính chất kiểm ta có thể hoà trộn 2 dòng nước thải
ấy lại với nhau bằng cách có hoặc không có cánh khuấy, cũng có thể hoà
trộn bằng cách sụt khí với vận tốc đường ống cấp vào khoảng từ 20 -
40m/s
Trung hoà bằng cách bổ sung tác nhân hoá học: Tuỳ thuộc vào tinh chất,
nồng độ của từng loại nước thải mà ta lựa chọn các tác nhân để trung hoà cho phù hợp
Trung hoà nước thải acid bằng cách lọc qua vật liệu có tác dụng trung
hoà: thường dùng đá vôi, các chất thải rắn như xì và xỉ tro
b Phương pháp oxi hoá - khử:
Để làm sạch nước thải người ta có thể sử dụng các chất oxi hoá mạnh như
clo ở dạng khí và hoá lồng, dioxyt clo, clorat canxi, hypoclorit canxi và natri, oxi không khí, ozon
Trong quá trinh oxi hoá các chất độc hại có trong nước thải để chuyển
thành các chất ít độc hơn và tách ra khỏi nước Quá trình này tiêu tốn một năng
lượng lớn các tác nhân hoá học Do đó quá trình oxi hoá hoá học chỉ được dùng
Trang 28
GVHD: ThS Doan Thanh Vii
Tên để tài: Khảo sát hiện trạng xử lý nước thải tại các bệnh viện trên địa bàn
TPHCM và đề xuất giải pháp khắc phục
trong các trường hợp khi các tạp chất gây nhiễm bẩn trong nước thải không thể
tách bằng những phương pháp khác
Phương pháp sinh học:
Người ta sử dụng phương pháp sinh học để làm sạch nước thải khởi các
chất hữu cơ hoà tan và một số chất vô cơ như H;S, các sunfit, amoniac, nitơ
Phương pháp này dựa trên cơ sở sử dụng hoạt động của vi sinh vật để phân huỷ các chất hữu cơ gây nhiễm bẩn trong nước thải Các vi sinh vật sử
dụng các chất hữu cơ và một số chất khoáng làm nguồn dinh dưỡng và tạo năng
lượng Trong quá trình dinh dưỡng, chúng nhận các chất dinh dưỡng để xây
dựng tế bào, sinh trưởng và sinh sẩn nên sinh khối của chúng được tăng lên
Quá trình phân huỷ các chất hữu cơ nhờ vi sinh vật gọi là quá trình oxi hoá sinh
hoá Kết quả của quá trình này là loại khổi nước những chất bẩn hữu cơ
Dựa vào hoạt động của vi sinh vật người ta chia ra làm 2 loại:
-_ Phương pháp hiếu khí: Sử dụng các vi sinh vật hiếu khí có sẵn trong tự
nhiên với hoạt động sống của chúng cần cung cấp oxi và nhiệt độ duy trì
từ 20 — 40°C Khi thay đổi chế độ cung cấp oxi và nhiệt độ thì thành phần
và số lượng vi sinh vật được gieo cấy trong bùn hoạt tính tạo thành màng
sinh học
- Phương pháp yếm khí: Là phương pháp sử dụng các vi sinh vật yếm khí
hoạt động sống của chúng không có sự cung cấp oxi Phương pháp này áp dụng chủ yếu để khử độc cặn
s* Các phương pháp sinh học làm sạch có những ưu điểm sau:
-_ Có thể xử lý nước thải có nhiễm bẩn hữu cơ tương đối rộng
- Hé thống có thể tự điều chỉnh theo phổ các chất nhiễm bẩn và nồng độ các chất nhiễm bẩn
- _ Thiết kế trang thiết bị đơn giản
Trang 29GVHD: ThS Doan Thanh Vii
Tên để tài: Khảo sát hiện trạng xử lý nước thải tại các bệnh viện trên địa bàn
TPHCM và đề xuất giải pháp khắc phục
Phải có chế độ công nghệ làm sạch đồng bộ và hoàn chỉnh
-_ Các chất hữu cơ khó phân huỷ cũng như các chất có độc tính ảnh hưởng đến thời gian và hiệu quá làm sạch Các chất có độc tính tác động đến
quần thể sinh vật nói chung và trong bùn hoạt tính làm giảm hiệu suất xử
lý của quá trình
- _ Có thể làm loãng nước thải có nồng độ chất bẩn cao, như vậy sẽ làm tăng
lượng nước thải
2.4.3 Các phương pháp xử lý nước thải bệnh viện của ban chỉ đạo quốc gia:
Các số liệu khảo sát tại các bệnh viện của PGS TS KHKT Nguyễn Xuân Nguyên (khảo sát tình trạng quản lí chất thải, xây dựng hệ xử lý chất thải
cho các bệnh viện trong chương trình dự án điểm toàn quốc) cho thấy các tác
nhân gây ô nhiễm chủ yếu có mặt trong nước thải bao gồm nồng độ chất rắn lơ
ling SS (mg/l), các chất hữu cơ thong qua BOD, COD (mg/1) và số lượng các vi
trùng gây bệnh có giá trị trung bình như sau:
Như vậy, nhìn chung nước thải của bệnh viện có chứa nhiều tạp chất hữu
cơ hàm lượng BOD; tương đối cao và tỉ số BOD/COD > 1⁄2 Ngoài ra, nước thải
bệnh viện còn chứa nhiều chất tẩy rửa, mâm bệnh vi khuẩn và một số hoá chất
sử dụng trong xét nghiện hằng ngày đều là nhân tố gây ô nhiễm môi trường
nước Do đó, đối với nước thải bệnh viện nói chung, phương pháp xử lý bằng vi sinh vật hiếu khí kèm theo khử trùng là phù hợp Để tăng cường quá trình thuỷ
phân (tiền phân huỷ) các tạp chất hữu cơ và tăng cường mật độ vi sinh có ích
cho quá trình phân huỷ chất thải cân sử dụng chế phẩm BIOWC 96 và DW 97 là
SVTH: Hoàng Trọng Vũ ~ MSSV: 10107137 22
Trang 30GVHD: ThS Doan Thanh Vi
Tên để tài: Khảo sát hiện trạng xử lý nước thải tại các bệnh viện trên địa bàn
TPHCM và đề xuất giải pháp khắc phục
tổ hợp vi sinh và enzime được sản xuất tại Việt Nam có tác dụng phân huỷ
nhanh các chất hữu cơ trong nước thải bệnh viện
a Phương pháp thứ nhất:
Bổ sung BIOWC 96, DW 97
= Nước thải => Sàng rác => Điều hoà lưu lượng có trộn khí =>
Lắng sơ cấp kết hợp keo tụ PACN 95 => Lọc sinh học => Lắng thứ cấp => Khử trùng
Xử lý bùn bằng phương pháp nén
b Phương pháp thứ hai:
Bổ sung BIOWC 96, DW 97
> Nước thải => Sàng rác => Điều hoà lưu lượng => Lắng sơ cấp
(không dùng chất keo tụ) => Tiếp xúc sinh học => Lắng thứ cấp => Khử trùng
c Phương pháp thứ bạ:
Bổ sung BIOWC 96, DW 97
> Nước thải => Sàng rác => Điều hoà lưu lượng => Lắng sơ cấp
kết hợp keo tụ PACN 95 => Xử lý vi sinh Aeroten => Khử
Trang 31
GVHD: ThS Doan Thanh Vi
Tên để tài: Khảo sát hiện trạng xử lý nước thải tại các bệnh viện trên địa bàn
TPHCM và đề xuất giải pháp khắc phục
Chúng ta nhận thấy trong các sơ đổ công nghệ của 4 phương pháp xử lý
nước thải bệnh viện đều cần bổ sung tổ hợp vi sinh thuỷ phân nhanh chất thải hữu cơ kể cá phân Điểu này xuất phát từ thực tế: các bệnh viện hầu hết đều quá tải về hố xí và bể phốt Sử dụng chế phẩm BIOWC 96, DW 97 cho phép
giải toả sự quá tải này vì nó làm cho quá trình thuỷ phân diễn ra nhanh hơn quá
trình thuỷ phân bình thường gấp 7 - 8 lần Mặt khác BIOWC 96 và DW 97 có
tác dụng diệt trứng giun sán và phần lớn vi khuẩn gây hại Các bể Aeroten với bùn hoạt hoá khi sử dụng BIOWC 96 và DW 97 không cần có giai đoạn cấy bùn
hoạt hoá, điều này thường đòi hỏi thời gian dài (từ vài ngày đến 20 ngày tuỳ
theo điều kiện thực tế) và làm bể điều hoà công kểnh hơn
4
“ Uu điểm của phương pháp 1:
Trong các phương pháp nói trên, phương pháp 1 cần đâu tư kinh phí ban đầu lớn hơn nhưng phương pháp này đảm bảo xử lý triệt để các chất ô nhiễm có trong nước thải bệnh viện với kết cấu gọn nhẹ nhất Do áp dụng phương pháp
lọc sinh học kết hợp với công đoạn xử lý hoá lý khác Phương pháp 1 có sử dụng BIOWC 96, DW 97 và PACN 95 có hiệu suất xử lý cao, có thể đạt tới > 90 —
96% với BOD, 90% với SS và tiêu diệt gần như hoàn toàn các loại vi khuẩn,
Công đoạn lắng sơ cấp kết hợp keo tụ làm giảm đáng kể lượng SS trong nước
thải Do đó hạn chế tối đa khả năng tắc đệm trong bể sinh học do vi sinh vật phát triển Trong phương pháp này có dùng lắng thứ cấp nên đảm bảo lượng lớn SSŠ sau công đoạn lọc sinh học Bể lọc sinh học cao tải dạng tháp đệm có bể mặt
tiếp xúc pha lớn, đẩm bảo hiệu suất xử lý cao nhưng chiếm diện tích nhỏ và gọn
nhẹ hơn so với bể Aeroten và bể tiếp xúc vi sinh Cấu tạo của bể đơn giản nên
thuận tiện cho khâu quản lý, vận hành, không yêu câu cao với người vận hành
hệ thống xử lý nước thải Mặt khác, bùn được xử lý bằng phương pháp nén có thể giảm thể tích khoảng 4 lần mà không phát sinh ô nhiễm trong quá trình xử
lý
s% Nhược điểm của phương pháp 1:
Đầu tư kinh phí ban đầu lớn
“ Ưu điểm của phương pháp 2:
Trang 32
GVHD: ThS Đoàn Thanh Vũ
Tên để tài: Khảo sát hiện trạng xử lý nước thải tại các bệnh viện trên địa bàn
TPHCM và đề xuất giải pháp khắc phục
Phương pháp 2 có ưu điểm là các thiết bị tương đối đơn giản, dễ dàng
trong thi công và vận hành
% Nhược điểm của phương pháp 2:
Phương pháp 2 có nhược điểm về mặt công nghệ là do lắng sơ bộ được
kết hợp ở bể điều hoà nên hiệu suất lắng thấp, dẫn tới khả năng làm giảm hiệu suất của quá trình xử lý Bể tiếp xúc vi sinh có bể mặt tiếp xúc pha nhỏ, do đó khối lượng đệm và thể tích cần thiết của bể là rất lớn nên tốn nhiều năng lượng cho cấp khí
s* Ưu điểm của phương pháp 3 và 4:
Phương pháp 3 và 4 đều có ưu điểm là hiệu suất xử lý có thể đạt tới 85 —
95% BOD, vốn đầu tư ban đầu nhỏ
“ Nhược điểm của phương pháp 3 và 4:
Hai phương pháp này đều xử dụng phương pháp xử lý bằng Aerotank mà
hạn chế chính của nó là khó vận hành do phải khống chế một lượng bùn cần
thiết nhất định trong bể lọc sinh học, bể Aerotank cần nhiều năng lượng hơn cho
việc thoáng gió trong bể
“ Mô tả chỉ tiết giây chuyển công nghệ xử lý nước thải theo phương
pháp 1:
Dây chuyển công nghệ xử lý nước thải bệnh viện theo phương pháp |
gồm các công đoạn sau:
-_ Bổ sung tổ hợp vi sinh Enzime BIOWC 96 và DW 97 để phân huỷ chất
thải, phân thải
-_ Công đoạn làm sạch cơ học sơ cấp có sử dụng chất keo tụ PACN 95 để
loại bỏ chất rắn lơ lửng (SS)