NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ TỈ GIÁ HỐI ĐOÁI TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH KINH TẾ VĨ MÔ DƯỚI CÁC HỆ THỐNG TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI KHÁC NHAU... CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾKHÁI NIỆM C
Trang 1CHƯƠNG VII
KINH TẾ VĨ MÔ TRONG
NỀN KINH TẾ MỞ
BỘ MÔN KINH TẾ HỌC
Trang 2Sinh viên hiểu và nắm vững về cán cân thanh toán quốc tế, tỷ giá hối đoái,các chế độ tỷ giá hối đoái khác
Trang 3NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG
CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ
TỈ GIÁ HỐI ĐOÁI
TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH KINH TẾ VĨ MÔ DƯỚI CÁC HỆ THỐNG TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
KHÁC NHAU.
Trang 4CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ
KHÁI NIỆM
Cán cân thanh toán quốc tế
của một nước là báo cáo có
hệ thống về tất cả các giao
dịch kinh tế giữa nước đó
với phần còn lại của thế giới.
Cán cân thanh toán thường được hạch toán theo ngoại tệ nên chúng ta
có thể hiểu cán cân thanh toán phản ánh toàn bộ lượng ngoại tệ đi vào và đi
ra khỏi lãnh thổ một nước.
Trang 5CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ
KẾT CẤU
CCTTQT có 2 tài khoản chủ yếu là tài khoản vãng lai và tài khoản vốn.
TK vãng lai (Current Account Balance: CA)
Phản ánh các luồng thu nhập và chi tiêu.
TK vốn (Capital Account Balance: KA)
Phản ánh sự thay đổi về tài sản và nguồn vốn.
Trang 6Có Nợ
- CCTM: XK HH - DV - CCTM: NK HH – DV
- Cán cân TN:
+ Khoản TN của NLĐ ở nước ngoài
+ TN từ đầu tư ở nước ngoài
- Cán cân TN:
+ Trả TN cho NLĐ nước ngoài+ Trả TN cho nhà đầu tư nước ngoài
- CC chuyển giao vãng lai 1 chiều:
+ Nhận viện trợ không hoàn lại
+ Nhận quà tặng, quà biếu
+ Nhận các khoản chuyển giao bằng
tiền và hiện vật
- CC chuyển giao vãng lai 1chiều:
+ Viện trợ không hoàn lại+ Tặng quà, biếu quà
+ Chuyển giao các khoản bằng tiền vàhiện vật
TÀI KHOẢN VÃNG LAI
Trang 7Có Nợ
- Cán cân di chuyển vốn dài hạn: Đầu
tư nước ngoài vào trong nước
- Cán cân di chuyển vốn dài hạn: Đầu
tư ra nước ngoài
- Cán cân di chuyển vốn ngắn hạn
+ CP và tư nhân vay nước ngoài
+ KD ngoại hối và các giấy tờ có giá
+ Các luồng vốn đầu cơ chảy vào
- Cán cân di chuyển vốn ngắn hạn
+ Cho CP và tư nhân nước ngoài vay+ KD ngoại hối và các giấy tờ có giá+ Các luồng vốn đầu cơ chảy ra
- Cán cân chuyển giao vốn một chiều
+ Nhận viện trợ với mục đích đầu tư
+ Các khoản nợ được xóa
- Cán cân chuyển giao vốn một chiều
+ Viện trợ với mục đích đầu tư
+ Xóa các khoản nợ
TÀI KHOẢN VỐN
Trang 8BOP = CA + KA BOP = Có - Nợ
Nếu BOP > 0: Thặng dư, thu ngoại tệ nhiều hơn chi ngoại tệ
Nếu BOP = 0: Cân bằng, thu ngoại tệ bằng với chi ngoại tệ
Nếu BOP < 0: Thâm hụt, thu ngoại tệ ít hơn chi ngoại tệ
CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ
(BOP/BP)
Trang 9CÁC HỆ THỐNG TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
Trang 10TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI DANH NGHĨA
Tỷ giá hối đoái là giá của một đơn vị tiền tệ của một đồng tiền này tính bằng tiền tệ của
một đồng tiền khác.
Là số lượng đơn vị tiền nội tệ cần thiết để
mua một đơn vị ngoại tệ.
Tuy nhiên, ở các quốc gia có đồng tiền mạnh (VD: Anh, Mỹ) thuật ngữ “TGHĐ danh nghĩa” được
ngầm hiểu là số lượng đơn vị ngoại tệ cần thiết để
mua một đơn vị tiền nội tệ.
Trang 11TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI DANH NGHĨA
20
000
VND USD e
Trang 12TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI THỰC TẾ
d
f r
P
P E
P
P E
Trang 13THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI
Thị trường ngoại hối là nơi diễn ra các hoạt động mua bán và trao đổi ngoại tệ thông qua quan hệ cung cầu.
Việc trao đổi bao gồm việc mua một đồng tiền này và đồng thời bán một đồng tiền khác.
Như vậy, các đồng tiền được trao đổi
từng cặp với nhau.
Ví dụ: USD/VND; USD/CNY
Trang 14CẦU TIỀN TRÊN THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI
Xuất hiện cầu về tiền của nước A trên thị
trường ngoại hối:
- Dân cư từ các nước khác mua hàng hóa và dịch vụ được sản xuất
ra tại nước A
- Đầu tư vào nước A
TGHĐ có quan hệ tỷ
lệ nghịch với lượng cầu về tiền.
Trang 15ĐỒ THỊ CẦU TIỀN TRÊN THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI
Trang 16CUNG TIỀN TRÊN THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI
Tiền của một đất nước được cung ứng
ra các thị trường ngoại tệ quốc tế, khi nhân dân trong nước mua hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra ở nước khác.
TGHĐ có quan
hệ tỷ lệ thuận với lượng cung
về tiền.
Trang 17ĐỒ THỊ CUNG TIỀN TRÊN THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI
Trang 18CÂN BẰNG TRÊN THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI
Cân bằng trên thị trường ngoại hối xuất hiện khi
cầu ngoại hối bằng cung ngoại hối.
Trang 19NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
Cán cân thương mại
Dòng vận động của vốn (tư bản)
Tỷ lệ lạm phát tương đối: là việc so sánh lạm
phát giữa hai quốc gia với nhau.
Nhu cầu đầu cơ tích trữ ngoại tệ
Trang 20CÁC HỆ THỐNG TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
• Tỷ giá được thả nổi
• NHTW can thiệpkhi cần thiết
• Tỷ giá được ấn định
• NHTW điều chỉnh tỷ
giá cố định về tỷ giá
cân bằng khi sai lệch
• Tỷ giá được quyếtđịnh hoàn toànbởi thị trường
• NHTW ấn định &
cam kết giữ ổn
định tỷ giá
CỐ ĐỊNH
THẢ NỔI
Trang 21TÁC ĐỘNG
CỦA CHÍNH SÁCH
- TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI CỐ ĐỊNH
- TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI THẢ NỔI
TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
- TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI CỐ ĐỊNH
- TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI THẢ NỔI
Trang 22BP1: Vốn lưu động
hoàn hảo.
BP2: Vốn lưu động tương đối cao
BP3: Vốn lưu động tương đối thấp
Chế độ tỷ giá hối đoái
cố định Chế độ tỷ giá hối đoái
thả nổi
IS
IS - LM - CM (BP1)
Trang 23E2 (r2; Y2)
Trang 25CSTK DƯỚI HỆ THỐNG TỶ GIÁ THẢ NỔI
E2 (r2; Y2)
Trang 26CSTK DƯỚI HỆ THỐNG TỶ GIÁ THẢ NỔI
Trang 27đường LM dịch chuyển sang phải thành LM2
Nền kinh tế đạt trạng thái cân bằng tại
E2 (r2; Y2)
Trang 28Nền kinh tế quay lại trạng thái cân bằng bên trong &
bên ngoài tại E1 (i1; Y1)
NHTW muanội tệ tácđộng làmgiảm MS nên đường
LM thay đổi
vị trí, dịchchuyển sang
trái
Đường LM quay trở lại
đường LM ban đầu
Trang 29CSTT DƯỚI HỆ THỐNG TỶ GIÁ THẢ NỔI
Trang 30CSTT DƯỚI HỆ THỐNG TỶ GIÁ THẢ NỔI
Nền kinh tế đạt trạng thái cân bằng
E3 (r1; Y3)
Sản lượng tăng, lãi suất ổn định, CCTM
thặng dư