Nghiệp vụ in và đúc tiền- Công ty TNHH MTV từ năm 2016, 100% vốn điều lệ do NHNN nắm giữ - Nhiệm vụ: In, đúc tiền, SX vàng miếng, vật phẩm lưu niệm bằng vàng và các loại giấy tờ có giá t
Trang 16.1 Kế toán hoạt động phát hành tiền tại NHNN
6.3 Kế toán nghiệp vụ thị trường mở tại NHNN
6.2 Kế toán hoạt động tín dụng tại NHNN
CHƯƠNG 6 KẾ TOÁN CÁC HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
6.4 Kế toán nghiệp vụ quản lý ngoại hối tại NHNN
Trang 26.1 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG PHÁT HÀNH TIỀN TẠI NHNN
6.1.1 Kế toán nghiệp vụ in và đúc tiền 6.1.2 Kế toán nghiệp vụ phát hành tiền
Trang 3In và đúc tiền
NM in tiền quốc gia
In và đúc tiền theo yêu cầu của
NHNN
Nhận và phát hành tiền
Trang 4Nghiệp vụ in và đúc tiền
- Công ty TNHH MTV (từ năm 2016), 100% vốn điều lệ do NHNN nắm giữ
- Nhiệm vụ: In, đúc tiền, SX vàng miếng, vật phẩm lưu niệm bằng vàng và các loại giấy tờ có giá theo kế hoach được giao của Thống đốc NHNN
- Là DN công ích hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận
- Thực hiện chế độ kế toán DN theo TT 200
Trang 5a) Kiểm tra đối với công tác quản lý tài chính kế toán của Nhà máy:
(i) Kiểm tra tình hình sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính;
(ii) Kiểm tra tình hình quản lý, sử dụng vốn và tài sản; tình hình bảo toàn và phát triển vốn: tình hình thực hiện sản phẩm dịch vụ công ích;
(iii) Kiểm tra báo cáo tài chính và việc chấp hành chế độ chính sách pháp luật;
Kiểm tra
Trang 6b) Kiểm tra đối với hoạt động in, đúc tiền và sản xuất vàng miếng, vật phẩm lưu niệm bằng vàng của Nhà máy:
(i) Kiểm tra tình hình thực hiện Hợp đồng và thanh lý Hợp đồng in đúc tiền và sản xuất vàng miếng, vật phẩm lưu niệm bằng vàng
đã ký với Ngân hàng Nhà nước;
(ii) Kiểm tra việc đấu thầu, mua sắm vật tư, thiết bị phục vụ cho việc in đúc tiền và sản xuất vàng miếng, vật phẩm lưu niệm bằng vàng;
c) Kiểm tra công tác tiêu hủy tiền in hỏng, đúc hỏng, giấy in tiền hỏng kim loại đúc tiền hỏng;
d) Kiểm tra đối với công tác tổ chức, quản lý, điều hành, tiền lương và thu nhập của Nhà máy:
(i) Kiểm tra công tác tổ chức, tiền lương, thu nhập và việc bố trí sử dụng các nguồn lực (con người, tài sản );
(ii) Kiểm tra công tác quản lý, điều hành của Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc Nhà máy;
(iii) Kiểm tra công tác quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện nhiệm vụ của các phòng và xưởng sản xuất;
đ) Kiểm tra công tác kiểm soát nội bộ của Nhà máy;
e) Kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của Kiểm soát viên Nhà máy do Thống đốc bổ nhiệm.
(Thông tư 26/2016/TT-NHNN quy định về giám sát, kiểm tra, thanh tra đối với nhà máy in tiền Quốc gia.)
Trang 7Kế toán nghiệp vụ in và đúc tiền
• Tập hợp CPSX
• Tính giá sản phẩm
• Bàn giao sản phẩm hoàn thành
Trang 8NGHIỆP VỤ PHÁT HÀNH TIỀN TẠI NHNN
Cho vay theo hình thức tái cấp vốn đối với các TCTD
Mua các giấy tờ có giá thông qua nghiệp vụ thị trường mở
Mua ngoại hối trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng
Tạm ứng cho NSNN
Trang 9QUY TRÌNH PHÁT HÀNH TIỀN CỦA NHNN
Tiền chưa công bố
lưu hành
Tiền giả, tiền bị phá hoại không xác định
được MG Đơn vị sản xuất
(1b)
Trang 10Chứng từ kế toán:
Biên bản giao nhận TM, phiếu nhập kho TM, Phiếu xuấtkho tiền mặt, Phiếu thu TM, Phiếu chi TM, Giấy nộp TM,Giấy lĩnh TM
Sổ kế toán
-Thủ kho/ Thủ quỹ: Sổ kho, Sổ quỹ, Thẻ kho
- Kế toán: Sổ nhật kĩ quỹ mở riêng cho tiền mặt
KẾ TOÁN NGHIỆP HOẠT ĐỘNG PHÁT HÀNH TIỀN
Trang 11TK 101 – TIỀN TẠI QUỸ PHÁT HÀNH
TK 101001 – Quỹ dự trữ phát hành
TK 101002 – Quỹ nghiệp vụ phát hành
Các TK này được mở chi tiết cho các tiểu
khoản: Tiền đủ t/c lưu thông, tiền không đủ
t/c lưu thông, tiền đình chỉ lưu hành, tiền bị
phá hoại và tiền đang vận chuyển
TK 401 – Phát hành tiền
hành (tiền cotton và polymer)
phát hành
TK 001 - Tiền cotton, tiền polymer và tiền kim loại
TK 001001 – Tiền chưa công bố lưu hành
TK 001002 - Tiền đã công bố lưu hành (Mở chi tiết ở Kho tiền NHNN và Kho tiền chi nhánh NHNN tỉnh/ TP)
TK 001003 - Tiền đang vận chuyển
TK 001004 - Tiền không có giá trị lưu hành
TK 001005 – Tiền giao đi huỷ
TK 001006 – Tiền đã tiêu huỷ
TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
Trang 12(1) Nhận tiền nhập kho:
Nợ TK 001001 (Kho tiền NHNN)
(2) Xuất kho tiền mặt chưa công bố
lưu hành chuyển từ kho tiền TW
NỢ TK 001001 (Kho tiền chi nhánh)
TRÌNH TỰ KẾ TOÁN TIỀN MỚI IN, ĐÚC CHƯA CÔNG BỐ LƯU HÀNH TẠI VỤ KT-TC NHNN TẠI CHI NHÁNH NHNN TỈNH/ TP
Trang 13(1)Nhận được lệnh lưu hành tiền
mới đang được bảo quản tại kho
tiền TW:
Có TK 001001 (Kho tiền TW)
và Nợ TK 001002 (Kho tiền TW)
(2) Xuất kho tiền mặt đã công bố lưu
hành chuyển từ kho tiền TW đến
TRÌNH TỰ KẾ TOÁN TIỀN MỚI IN, ĐÚC ĐÃ CÔNG BỐ LƯU HÀNH
CHƯA ĐƯỢC PHÉP PHÁT HÀNH VÀO LƯU THÔNG TẠI VỤ KT-TC NHNN TẠI CHI NHÁNH NHNN TỈNH/ TP
Trang 14(1)Xuất kho tiền đã công bố lưu
hành đang được bảo quản tại kho
tiền TW để đưa vào lưu thông:
(2) Xuất kho tiền đã công bố lưu
hành đang để tại kho tiền chi nhánh
NTNN để đưa vào lưu thông:
(1)Xuất kho tiền đã công bố lưu hành đang được bảo quản tại kho tiền CN để đưa vào lưu thông:
(2) Xuất Quỹ dự trữ phát hành, nhập quỹ nghiệp vụ phát hành để đưa tiền vào lưu thông:
TRÌNH TỰ KẾ TOÁN TIỀN MỚI IN, ĐÚC ĐÃ CÔNG BỐ LƯU HÀNH
ĐƯỢC PHÉP PHÁT HÀNH VÀO LƯU THÔNG TẠI VỤ KT-TC NHNN TẠI CHI NHÁNH NHNN TỈNH/ TP
Trang 15TRÌNH TỰ KẾ TOÁN TIỀN MỚI IN, ĐÚC
ĐANG CÓ GIÁ TRỊ LƯU HÀNH
Trang 166.2 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NHNN
6.2.1 Đặc điểm và nguyên tắc kế toán
6.2.2 Kế toán nghiệp vụ cho vay
6.2.3 Kế toán nghiệp vụ tái cấp vốn
6.2.4 Kế toán các nghiệp vụ tín dụng khác6.2.5 Kế toán dự phòng rủi ro tín dụng
Trang 176.2.1 Đặc điểm và nguyên tắc kế toán hoạt động
vay đối với các
TCTD và Chính
phủ
Mục đích
Bổ sung vốn khả dụngcho các TCTD
Thực hiện chính sáchtiền tệ trong từng thời kỳ
Phát hành tiền vào lưu
thông
130
Trang 196.2.2 KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ CHO VAY (Cho vay thanh toán - Lend for Paying)
• NHNN cho TCTD vay ngắn hạn có đảm bảo bằng cầm cố,nhằm đáp ứng nhu cầu thanh toán và khả năng thanh toáncủa TCTD Gồm:
a) Cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng
b) Cho vay bù đắp thiếu hụt vốn trong thanh toán bù trừ
Trang 20Phương pháp kế toán cho vay thanh toán
Chứng từ kế toán:
Đơn xin vay, Hợp đồng tín
dụng, Giấy lĩnh tiền, séc,
UNT, UNC, Giấy nộp tiền,
Phiếu chuyển khoản, bảng
Trang 21Tài khoản kế toán
TK 201
- Số tiền chuyển nhóm
TK 206
Số tiền lãi phải thu tính trong kỳ
Số tiền lãi khách hàng
đã trả.
Số lãi NHNN còn phải thu
- Số tiền
chuyển nhóm
nợ thích hợp.
Trang 223.5.1 Nhiệm vụ của KTQT trong dự báo thu NSNN
QUY TRÌNH KẾ TOÁN CHO VAY THANH TOÁN
Trang 236.2.3 KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TÁI CẤP VỐN
• Tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng của Ngân hàng Nhànước nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và phương tiệnthanh toán cho tổ chức tín dụng
• Các hình thức tái cấp vốn của NHNN Việt Nam:
a) Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá;
b) Chiết khấu giấy tờ có giá;
c) Các hình thức tái cấp vốn khác (cho vay lại theo hồ sơ tíndụng, cho vay đặc biệt, cho vay theo mục tiêu chỉ địnhcủa CP )
Điều 11, Luật NHNN Việt Nam 2010
Trang 24Nguyên tắc kế toán
Lãi cho vay:
Nguyên tắc kế toán: Cơ
Trang 25Sơ đồ kế toán nghiệp vụ tái cấp vốn
(4) (2a)
(3)
138
Xử lý nợ qúa hạn:
Trang 266.2 4 KẾ TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG KHÁC
6.2.4.1 Kế toán nghiệp vụ bảo lãnh
6.2.4.2 Kế toán tạm ứng cho NSNN
Trang 27KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ BẢO LÃNH
NHNN không bảo lãnh cho tổ chức, cá nhân vay vốn, trừtrường hợp bảo lãnh cho TCTD vay vốn nước ngoài theoquyết định của Thủ tướng Chính phủ
(Điều 25, Mục 3, Luật NHNN 2010)
- Các bên liên quan
- Điều kiện bảo lãnh
- Quy trình và thủ tục
- Hồ sơ bảo lãnh
Trang 28Phương pháp kế toán nghiệp vụ bảo lãnh
Chứng từ kế toán:
Các liên giấy nộp tiền; Ủy
nhiệm thu, Ủy nhiệm chi;
Hợp đồng bảo lãnh…
Tài khoản kế toán
• TK 201008, TK 418, TK905
Sổ kế toán
-Sổ kế toán tổng hợp:
-Sổ kế toán chi tiết:
Trang 29Kết cấu các tài khoản kế toán
TK 418
Thu nhập đã phân bổ
Thu nhập chờ phân bổ phát sinh trong kỳ
Thu nhập chưa phân bổ đến cuối kỳ
TK 201008
Số tiền trả thay khách hàng
Số tiền khách hàng trả nợ
Số tiền trả thay KH chưa
trả
Số tiền chuyển nhóm nợ thích hợp
Trang 30Xác định giá trị bảo lãnh
Ký hợp đồng bảo lãnh: Nhận ký quĩ bảo lãnh, nhận
TS cầm cố thế chấp, ghi nhận bảo lãnh, thu phí bảo
lãnh
Định kỳ: Phân bổ phí bảo lãnh
Hết thời hạn hợp đồng bảo lãnh
- Khách hàng hoàn thành nghĩa vụ
- Khách hàng không hoàn thành nghĩa vụ
TRÌNH TỰ KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ BẢO LÃNH
Trang 31KẾ TOÁN TẠM ỨNG CHO NSNN
NHNN tạm ứng cho NS Trung ương để xử lý thiếu hụttạm thời quỹ NSNN theo Quyết định của Thủ tướng Chínhphủ
Khoản tạm ứng này phải được hoàn trả trong năm NS,trừ trường hợp đặc biệt do UBTV Quốc hội quyết định
Luật NHNN 2010, Mục 3, Điều 26
Trang 32Phương pháp kế toán nghiệp tạm ứng cho NSNN
Chứng từ kế toán:
Các liên giấy nộp tiền; Ủy
nhiệm thu, Ủy nhiệm chi;
Hợp đồng bảo lãnh…
Tài khoản kế toán
• TK 204001, 204004, TK403
Trang 336.2.5 KẾ TOÁN DỰ PHÒNG RỦI RO TÍN DỤNG
• Rủi ro trong hoạt động Ngân hàng Nhà nước là tổn thất có
khả năng xảy ra trong quá trình hoạt động của Ngân hàng Nhà nước, bao gồm:
hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết;
gốc ngoại tệ, vàng và chứng khoán đã đầu tư;
Trang 34PHÂN LOẠI TÀI SẢN CÓ RỦI RO
4 Thanh toán với Nhà nước và Ngân sách Nhà nước: 3 nhóm
5 Các khoản phải thu khác: 5 nhóm
Trang 37Nghiệp vụ thị trường mở
Thị trường mở (OM- Open Market): Là thị trường mua,
thực hiện mục tiêu của chính sách tiền tệ
Nghiệp vụ thị trường mở (OMO- Open Market Operation): Là
việc NHNN thực hiện mua, bán ngắn hạn các loại GTCG với cácTCTD ( Điều 15 Luật NHNN 2010)
Giấy tờ có giá được giao dịch qua OMO do NHNN qui
định, gồm: Tín phiếu NHNN và GTCG của CHính phủ (Tráiphiếu Chính phủ, Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, Tráiphiếu Chính quyền địa phương, GTCG đối với giao dịch mua
có kỳ hạn)
Trang 38Nghiệp vụ thị trường mở
Phương thức giao dịch:
Phương thức đấu thầu:
Trang 39Phương pháp kế toán
Chứng từ kế toán:
Các liên giấy nộp tiền; Ủy
nhiệm thu, Ủy nhiệm chi;
Tín phiếu kho bạc, Phiếu
thu, Phiếu chi, Lệnh thanh
toán…
Tài khoản kế toán
Tại Tại Sở giao dịch NHNN: TK 202; TK 206, TK
Trang 40TK 402 (402001) Tín phiếu NHNN
Số tiền của tín phiếu NHNN chưa thanh toán cho người mua.
- Số tiền thu về khi phát hành tín phiếu NHNN
TK 202 – Hoạt động nghiệp vụ TTM
Giá trị thực tế GTCG mua vào
Giá trị GTCG trong hạn
- Giá trị GTCG được tổ chức phát hành thanh toán;
- Chuyển sang tài khoản thích hợp;
Trang 41TK 206002 Lãi phải thu Hoạt động nghiệp vụ TTM
Giảm số tiền lãi phải trả
Tăng số tiền lãi phải trả
Số tiền lãi NHNN chưa thanh toán
TÀI KHOẢN SỬ DỤNG
Tăng số tiền lãi
phải thu
Trang 42TRÌNH TỰ KẾ TOÁN MUA BÁN GTCG CỦA CHÍNH PHỦ
Trang 46NHNN bán và cam kết mua lại tín phiếu NHNN phát hành lần đầu tiên
NHNN bán và cam kết mua lại tín phiếu đã được mua bán lại
KẾ TOÁN CÁC TRƯỜNG HỢP BÁN
VÀ CAM KẾT MUA LẠI
Trang 476.4.1 Một số vấn đề chung về quản lý ngoại hối
và nguyên tắc kế toán
6.4.2 Phương pháp kế toán
6.4 KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ NGOẠI HỐI
TẠI NHNN
Trang 48Quản lý ngoại hối và hoạt động ngoại hối
• Tiền gửi bằng ngoại tệ ở nước ngoài
• Chứng khoán, giấy tờ có giá bằng ngoại tệ do CP, tổ chức quốc tế/nước ngoài phát hành
• Quyền rút vốn đặc biệt, dự trữ tại Quỹ tiền tệ quốc tế
• Vàng do NHNN quản lý
• Ngoại hối khác
Dự trữ
ngoại hối
Trang 49 Nguyên tắc xác định lãi phải thu, lãi phải trả
Nguyên tắc đánh gia lại số dư các TK ngoại hối cuối kỳ
Các nguyên tắc khác
Trang 50Phương pháp kế toán
Chứng từ kế toán:
Các liên giấy nộp tiền; Ủy
nhiệm thu, Ủy nhiệm chi;
Tín phiếu kho bạc, Phiếu
thu, Phiếu chi, Bảng kê
các loại tiền…
Tài khoản kế toán
TK 42400101 – Quỹ dự trữngoại hối
TK 42400102 - Mua bán vàthanh toán ngoại hối thuộc quỹ
Trang 51TRÌNH TỰ KẾ TOÁN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ CHỦ YẾU
Kế toán mua ngoại hối:
Kế toán nghiệp vụ bán ngoại hối: