1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng đầu tư quốc tế chương 2 đầu tư trực tiếp nước ngoài (fdi)

53 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 2 Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Đầu tư quốc tế
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 5,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên thế giới có 4 tổ chức quốc tế WTO, IMF, OECD, UNCTAD đưa ra khái niệm được sử dụng phổ biến.Theo WTO 1996, “Đầu tư trực tiếp nước ngoài xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước nước ch

Trang 1

Chương 2 Đầu tư trực tiếp nước ngoài

(FDI)33

Trang 2

Nội dung Chương 2

2.1 Tổng quan về Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) 2.2 Các lý thuyết về FDI

2.3 Vai trò của FDI đối với nước tiếp nhận đầu tư 2.4 Những chỉ trích về FDI đối với nước tiếp nhận đầu tư

34

Trang 3

2.1.1 Khái niệm FDI2.1.2 Phân loại FDI2.1.3 Các nhân tố thu hút dòng vốn FDI

2.1 Tổng quan về Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

35

Trang 4

Trên thế giới có 4 tổ chức quốc tế (WTO, IMF, OECD, UNCTAD) đưa ra khái niệm được sử dụng phổ biến.

Theo WTO (1996), “Đầu tư trực tiếp nước ngoài xảy ra khi một nhà đầu tư

từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước nhận đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó”

à Quyền kiểm soát, phương thức quản lý là dấu hiệu để phân biệt FDI với các hoạt động đầu tư khác

2.1.1 Khái niệm FDI

36

Trang 5

Theo IMF (1948/2009, Benchmark Definition of FDI, trang 100), “FDI Là hình thức đầu tư qua biên giới, trong đó một chủ thể cư trú ở một nền kinh tế có quyền kiểm soát hoặc có được một mức độ ảnh hưởng đáng kể đến việc quản lý một doanh nghiệp cư trú tại một nền kinh tế khác” với mục tiêu là

thiết lập lợi ích lâu dài và nắm quyền quản lý thực sự doanh nghiệp

´ Lợi ích lâu dài: tồn tại mối quan hệ lâu dài giữa nhà đầu tư trực tiếp vàdoanh nghiệp cũng như mức độ ảnh hưởng đáng kể của nhà đầu tư lêncác quyết định quản lý của doanh nghiệp

´ IMF cũng cho rằng khoản đầu tư có giá trị từ 10% cổ phần của doanhnghiệp nhận đầu tư trở lên có thể được phân loại là vốn FDI

37 2.1.1 Khái niệm FDI (tiếp)

Trang 6

Theo OECD, Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thức đầu tư qua biên giới,được thực hiện bởi một chủ thể cư trú ở một nền kinh tế (nhà đầu tư trựctiếp) với mục đích thiết lập lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp (doanhnghiệp nhận đầu tư trực tiếp) cư trú tại một nền kinh tế khác nền kinh tế củanhà đầu tư.

Một doanh nghiệp được coi là doanh nghiệp FDI nếu trong doanh nghiệp đó

có một nhà đầu tư nước ngoài duy nhất, hoặc nhà đầu tư nước ngoài sở hữu 10% hoặc nhiều hơn cổ phần phổ thông hay cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp (trừ khi nó có thể được chứng minh rằng sở hữu 10% không cho phép nhà đầu tư có một tiếng nói hiệu quả trong quản lý hoặc sở

hữu ít hơn 10% cổ phần phổ thông hoặc cổ phiếu có quyền biểu quyết củamột doanh nghiệp, nhưng vẫn duy trì một tiếng nói có hiệu quả trong quảnlý)

38 2.1.1 Khái niệm FDI (tiếp)

Trang 7

´ Một tiếng nói hiệu quả trong việc quản lý chỉ ngụ ý rằng các nhà đầu tưtrực tiếp có thể ảnh hưởng đến sự quản lý của doanh nghiệp và khôngngụ ý rằng họ có thể kiểm soát tuyệt đối Đây là đặc tính quan trọng nhấtcủa đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhằm phân biệt nó với đầu tư theo danhmục (đầu tư gián tiếp, FPI): FDI được thực hiện với ý định thực hiệnkiểm soát doanh nghiệp.

2.1.1 Khái niệm FDI (tiếp)

Ives14, p.5

39

Trang 8

´ OECD cũng chỉ ra các cách thức để nhà đầu tư tạo ảnh hưởng đối với hoạt động quản lý doanh nghiệp gồm:

• Thành lập hoặc mở rộng một doanh nghiệp hoặc một chi nhánh thuộc toàn quyền quản lý của chủ đầu tư à Đầu tư mới (GI)

• Hoặc Tham gia vào một doanh nghiệp mới à liên doanh

• Hoặc Mua lại toàn bộ và một phần doanh nghiệp đã có à M&A

• Cấp tín dụng dài hạn (> 5 năm): công ty mẹ cấp tín dụng cho công

ty con với thời hạn lớn hơn 5 năm cũng được coi là hoạt động FDI

2.1.1 Khái niệm FDI (tiếp)

40

Trang 9

´ Theo UNCTAD (2007, World Investment Report, trang 245), Đầu tư trực tiếpnước ngoài là “Một khoản đầu tư liên quan đến mối quan hệ dài hạn và phảnánh lợi ích lâu dài và sự kiểm soát của một chủ thể cư trú ở một nền kinh tế(nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài hoặc công ty mẹ) đối với một doanh nghiệp

cư trú ở một nền kinh tế khác nền kinh tế của nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài(doanh nghiệp FDI, công ty con hoặc chi nhánh nước ngoài)”

Foreign direct investment (FDI) is defined as an investment involving a long-termrelationship and reflecting a lasting interest and control by a resident entity in oneeconomy (foreign direct investor or parent enterprise) in an enterprise resident in

an economy other than that of the foreign direct investor (FDI enterprise oraffiliate enterprise or foreign affiliate)

2.1.1 Khái niệm FDI (tiếp)

41

Trang 10

Mặc dù có các sự khác biệt những các khái niệm đều có chung các nộidung:

§ Là một khoản đầu tư xuyên biên giới

§ Trực tiếp điều hành và quản lý doanh nghiệp

§ Sở hữu từ 10% cổ phần (có những quốc gia quy định tỷ lệ cao hơnnhư Anh 20%)

§ Gắn bó lợi ích lâu dài

2.1.1 Khái niệm FDI (tiếp)

42

Trang 11

WTO, IMF, OECD chia vốn FDI thành 3 loại:

2.1.1 Khái niệm FDI (tiếp)

Vốn chủ sở hữu(Equity)

Thu nhập tái đầu tư (Reinvested earnings) Vốn khác (loans)Vốn FDI

Đầu tư mới GIM&A (>10%)

Lợi nhuận giữ lại (không chia cổ tức hay nộp về

MNC)

vay vốn ngắn hạn, dài hạn và cho vay của các quỹ giữa MNC và

cty liên kết

43

Trang 12

´ Theo Phạm Thị Tuệ (2004): FDI là việc tổ chức, cá nhân nước ngoàitrực tiếp đưa vốn bằng tiền nước ngoài hoặc bất kỳ tài sản nào vào mộtnước, được chính phủ nước đó chấp nhận để hợp tác kinh doanh trên

cở sở hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc thành lập doanh nghiệp liêndoanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

´ Trên thực tế, có nhiều cách khác để các nhà đầu tư nước ngoài có thể

ảnh hưởng tới quyết định quản lý của doanh nghiệp như: Hợp đồngquản lý, Hợp đồng thầu phụ, Thỏa thuận chìa khóa trao tay, Nhượngquyền (Franchising), Thuê mua, Cấp giấy phép (Licensing) Các hìnhthức này không được coi là FDI vì nó không đi kèm với một mức sở hữu

cổ phần nhất định

2.1.1 Khái niệm FDI (tiếp)

44

Trang 13

´ Tóm lại

FDI là một loại hình của đầu tư quốc tế, phản ánh sự di chuyển các loại tài sản như vốn, công nghệ, kỹ năng quản lý từ nước này sang nước khác trong một thời gian dài để kinh doanh với mục tiêu là lợi nhuận, trong đó người sở hữu vốn (cổ phần tại doanh nghiệp nhận đầu tư) trực tiếp điều hành các hoạt động tại doanh nghiệp nhận đầu tư.

2.1.1 Khái niệm FDI (tiếp)

45

Trang 14

§ Các sự kết hợp của các thực thể nêu trên

´ Theo khoản 19 Điều 3 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư nước ngoài là

cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam

2.1.1 Khái niệm FDI (tiếp)

46

Trang 15

´ Doanh nghiệp FDI (OECD – 2008):

• Nhà đầu tư sở hữu từ 10% trở lên (có nơi quy định cao hơn, Anh 20%)

• Nếu không đủ 10% thì phải áp dụng thêm các tiêu chí khác

´ Tại VN, Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh

tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông (Luật Đầu

tư 2020)

2.1.1 Khái niệm FDI (tiếp)

47

Trang 16

´ Đặc điểm FDI

FDI

Hầu hết do MNCs thực hiện

Nhằm tìm kiếm lợi nhuận

Phải đóng góp một tỷ lệ vốn tối thiểu Chủ đầu tư

có quyền tự quyết

Thường kèm theo chuyển giao công nghệ

Thời gian dài

và có tính ổn định

2.1.1 Khái niệm FDI (tiếp)

48

Trang 17

´ Căn cứ theo liên kết đầu tư

´ Căn cứ theo cách thức thực hiện đầu tư

´ Căn cứ vào tính pháp lý của đầu tư trực tiếp nước ngoài

´ Căn cứ vào lĩnh vực đầu tư

´ Căn cứ vào mục tiêu của chủ đầu tư

2.1.2 Phân loại FDI

49

Trang 18

´ Căn cứ theo liên kết đầu tư

FDI theo chiều ngang - Horizontal FDI: đầu tư nhằm sản xuất cùng loạisản phẩm hoặc các sản phẩm tương tự như chủ đầu tư đã sản xuất ởnước mình; đầu tư vào các công ty trong cùng ngành công nghiệp (cácđối thủ cạnh tranh)

FDI theo chiều dọc - Vertical FDI: đầu tư được thực hiện trong chuỗicung ứng (hay các khâu khác nhau trong cùng một ngành CN) Đầu tưlùi về phía cung cấp đầu vào cho sx (backward vertical FDI) hoặc tiến

về phía thị trường tiêu thụ sp đầu ra (forward vertical FDI)

khác

2.1.2 Phân loại FDI (tiếp)

50

Trang 19

´ Căn cứ theo cách thức thực hiện đầu tư

Đầu tư mới (Greenfield Investment): là hoạt động đầu tư trực tiếp vào các cơ sở sản xuất kinh doanh hoàn toàn mới ở nước ngoài, hoặc mở rộng một cơ sở sản xuất kinh doanh đã tồn tại

Mua lại và sáp nhập (Merger and Acquisition), còn có thể gọi là mua lại và sát nhập qua biên giới (Cross-border Merger and Acquisition), nhằm phân biệt với hình thức M&A được thực hiện giữa các doanh nghiệp nội địa

2.1.2 Phân loại FDI (tiếp)

51

Trang 20

´ Căn cứ vào tính pháp lý của đầu tư trực tiếp nước ngoài

Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài: là loại hình doanh nghiệp do nhà đầu

tư nước ngoài đầu tư 100% vốn tại Việt Nam, thuộc sở hữu hoàn toàn của nhà đầu tư nước ngoài

Liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh (JVC): hợp đồng liên doanh có sự kí kết của một hoặc

nhiều nhà đầu tư trong nước với một hoặc nhiều nhà đầu tư nước ngoài,

hệ quả là một doanh nghiệp liên doanh ra đời

Hợp tác kinh doanh trên cơ sở đồng hợp tác kinh doanh (BCC): hợp đồng

hợp tác kinh doanh là văn bản ký kết giữa hai bên hoặc nhiều bên để tiến hành hoạt động đầu tư mà không thành lập pháp nhân

• Mua cổ phần hoặc phần vốn góp nhằm tham gia quản lý công ty

2.1.2 Phân loại FDI (tiếp)

52

Trang 21

´ Căn cứ vào lĩnh vực đầu tư

FDI hướng vào các hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên như dầu lửa, khoáng sản, sản xuất nông nghiệp VD: Liên doanh dầu khí Vietsopetro

FDI hướng vào các ngành sản xuất công nghiệp và dịch vụ hướng tới thị trường nội địa của nước tiếp nhận đầu tư, bao gồm hàng hóa tiêu dùng (nhưchế biến thực phẩm và may mặc); các sản phẩm sử dụng nhiều vốn nhưthép và hóa chất; các dịch vụ như vận tải, viễn thông, tài chính, điện lực, dịch vụ kinh doanh và thương mại bán lẻ VD: Liên doanh Toyota Việt Nam

FDI hướng vào sản xuất công nghiệp sử dụng nhiều lao động hướng về xuất khẩu ra thị trường thế giới, như sx hàng may mặc, điện tử, chế biến thựcphẩm VD: Các nhà máy sản xuất dệt may, da giày, Samsung, LG…

2.1.2 Phân loại FDI (tiếp)

53

Trang 22

´ Căn cứ vào mục tiêu của chủ đầu tư (FDI motives)

FDI nhằm tìm kiếm nguồn lực (Resource-seeking): Đầu tư nhằm đạt đượcdây chuyền sản xuất và các nguồn lực khác như lao động rẻ hoặc tài

nguyên thiên nhiên – thường không có hoặc đắt đỏ ở nước chủ đầu tư

FDI tìm kiếm thị trường (Market-seeking): Đầu tư nhằm thâm nhập thịtrường mới hoặc duy trì thị trường hiện có

FDI tìm kiếm hiệu quả (Efficiency-seeking): Đầu tư nhằm tăng cường hiệuquả bằng việc tận dụng lợi thế của tính kinh tế theo quy mô hay phạm vi, hoặc cả hai; xây dựng chuỗi cung ứng toàn cầu

FDI tìm kiếm tài sản chiến lược (Strategic-Asset-Seeking): Đầu tư nhằmbảo vệ hoặc tăng lợi thế cạnh tranh của hãng và/hoặc giảm lợi thế đó của các đối thủ; ngăn chặn việc mất các tài sản chiến lược (hữu hình hoặc vô hình) vào tay đối thủ cạnh tranh

2.1.2 Phân loại FDI (tiếp)

54

Trang 23

- Thể chế, chính sách của chính phủ

- Các yếu tố kinh tế thuần tuý

- Hiệu ứng quần tụ doanh nghiệp

2.1.3 Các nhân tố thu hút dòng vốn FDI

55

Trang 24

• Thể chế kinh tế (economic institutions): 'luật chơi' chính thức và phichính thức được đặt ra đối với các chủ thể tham gia hoạt động kinh tế.

• Thể chế yếu kém: quan liêu, tham nhũng, bất ổn chính trị, hệ thốngluật pháp yếu kém à làm tăng rủi ro và chi phí kinh doanh

• Cải cách thể chế: cải cách hành chính nhà nước, chính sách ưu đãiđầu tư à tạo thuận lợi cho hoạt động đầu tư kinh doanh

• Các chính sách vĩ mô, chính sách ngành và chính sách thu hút và tạothuận lợi cho đầu tư

• Các nhân tố thường được xem xét: Chính sách thuế, các khu kinh tếđặc biệt, chính sách với SOEs, các chính sách ưu đãi với FDI

Thể chế và chính sách của chính phủ

56

Trang 25

• Quy mô nền kinh tế và tiềm năng tăng trưởng à ảnh hưởng tới doanhthu

• Các yếu tố liên quan tới lao động à ảnh hưởng tới chi phí sản xuất

o Năng suất lao động

o Trình độ và kỹ năng lao động

o Mức tiền lương lao động

o Sự sẵn có lao động (dân số, tỷ lệ thất nghiệp)

• Sự sẵn có của nguyên vật liệu đầu vào

• Giao thông và Cơ sở hạ tầng à ảnh hưởng tới chi phí giao thương

Các yếu tố kinh tế thuần tuý

57

Trang 26

´ Sự tập trung của các doanh nghiệp cùng ngành hoặc khác ngành trongmột khu vực cụ thể cũng tác động tới quyết định đầu tư của các MNCs.

´ Một quốc gia hoặc địa phương có nhiều khu công nghiệp hoặc cụm côngnghiệp của một ngành công nghiêp cụ thể thì khả năng được MNC cùngngành lựa chọn làm điểm đầu tư càng cao

´ Các MNC cũng quan tâm đến địa điểm tập trung nhiều doanh nghiệp củaquốc gia mình đến đầu tư trực tiếp

Hiệu ứng quần tụ doanh nghiệp

58

Trang 27

´ Các nhà kinh tế giải thích điều này thông qua 2 khái niệm:

• Hiệu ứng kinh tế tập trung nội ngành (intra-industry cluster) hay cụmliên kết nội ngành

• Hiệu ứng kinh tế tập trung liên ngành (cross-industry cluster) hay cụmliên kết liên ngành

´ Đặc trưng của cụm liên kết ngành

Trang 28

´ Các điều kiện cơ bản để phát triển có hiệu quả các cụm liên kết ngành (industrial clusters):

(i) có các công ty đầu đàn/tiên phong (FDI, nhất là các công ty đa quốc gia MNCs và cả trong nước);

(ii) mạng lưới các công ty cung ứng hoạt động hữu hiệu (có được công nghiệp hỗ trợ phát triển);

(iii) và các nền tảng kinh tế với những nhân tố sản xuất cơ bản như nguồn nhân lực, công nghệ, khả năng tiếp cận vốn, môi trường kinh doanh và kết cấu hạ tầng cơ bản

Hiệu ứng quần tụ doanh nghiệp (tiếp)

TS Võ Trí Thành, Cum liên kết ngành – một cách thức thu hút FDI hiệu quả, nhadautu.vn

60

Trang 29

´ Nghị định 82/2018/NĐ-CP về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế

• Khu công nghiệp là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sảnxuất hàng công nghiệp và thực hiện dịch vụ cho sản xuất công nghiệp

• Khu công nghiệp gồm các loại hình: khu chế xuất, khu công nghiệp hỗtrợ, khu công nghiệp sinh thái Những khu công nghiệp có quy mônhỏ thường được gọi là cụm công nghiệp

• Khu chế xuất là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu,thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuấtkhẩu,

• Khu công nghiệp hỗ trợ là khu công nghiệp chuyên sản xuất cácsản phẩm công nghiệp hỗ trợ, thực hiện dịch vụ cho sản xuất cácsản phẩm công nghiệp hỗ trợ

• Khu công nghiệp sinh thái là khu công nghiệp, trong đó có cácdoanh nghiệp trong khu công nghiệp tham gia vào hoạt động sảnxuất sạch hơn và sử dụng hiệu quả tài nguyên

Hiệu ứng quần tụ doanh nghiệp (tiếp)

61

Trang 30

´ Nghị định 82/2018/NĐ-CP về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế (tiếp)

• Khu kinh tế là khu vực có ranh giới địa lý xác định, gồm nhiều khu chứcnăng, được thành lập để thực hiện các mục tiêu thu hút đầu tư, pháttriển kinh tế - xã hội và bảo vệ quốc phòng, an ninh

• Khu kinh tế: khu kinh tế ven biển, khu kinh tế cửa khẩu

• Khu kinh tế ven biển là khu kinh tế hình thành ở khu vực ven biển vàđịa bàn lân cận khu vực ven biển

• Khu kinh tế cửa khẩu là khu kinh tế hình thành ở khu vực biên giớiđất liền và địa bàn lân cận khu vực biên giới đất liền có cửa khẩuquốc tế hoặc cửa khẩu chính

Hiệu ứng quần tụ doanh nghiệp (tiếp)

62

Trang 31

2.2.1 Lý thuyết về quy mô thị trường 2.2.2 Lý thuyết phương thức thâm nhập 2.2.3 Lý thuyết về khu vực tiền tệ và ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái 2.2.4 Lý thuyết Kojima

2.2 Các lý thuyết về FDI

63

Trang 32

´ Lý thuyết này cho rằng quy mô thị trường của một nước có ảnh hưởng đến lượng FDI mà nước đó có thể tiếp nhận

FDI = f (GDP, dân số, lượng hàng nhập khẩu )

´ Quy mô thị trường: lượng hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài, GDP, quy mô dân số,…

´ Tổng thu nhập và tiềm năng phát triển của quốc gia (khu vực) càng lớn, thì lượng FDI vào càng lớn

´ Khi một MNC tìm kiếm một địa điểm để đầu tư thì quy mô thị trường được đánh giá là một yếu tố quyết định đáng kể

2.2.1 Lý thuyết về quy mô thị trường (market size)

64

Trang 33

´ FDI và xuất khẩu?

Các yếu tố chính ảnh hưởng đến sự lựa chọn giữa xuất khẩu và FDI:

• Chi phí sản xuất và vận chuyển

• Chính sách của chính phủ nước sở tại gây ra các rào cản thương mại

• Yếu tố tiếp thị thị trường nước ngoài

• Phản ứng độc quyền nhóm – khi 1 công ty hướng tới sx nước ngoài khiến những công ty khác làm theo

Ngày đăng: 27/07/2023, 08:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm