1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Skkn 2023) vận dụng một số phương pháp dạy học tích cực kết hợp chuyển đổi số trong dạy học bài 11 ứng xử trong môi trường số nghĩa vụ tôn trọng bản quyền

67 13 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận dụng Một Số Phương Pháp Dạy Học Tích Cực Kết Hợp Chuyển Đổi Số Trong Dạy Học Bài 11: Ứng Xử Trong Môi Trường Số. Nghĩa Vụ Tôn Trọng Bản Quyền
Tác giả Nguyễn Thị Lam
Trường học Trường Trung học phổ thông Quỳnh Lưu 2
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2022 - 2023
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 3,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực thể hiện qua nhiều đặc trưng trong đó dạy học thông qua tổ chức liên tiếp các hoạt động học tập, giúp HS tự khám phá

Trang 1

SỞ GD & ĐT NGHỆ AN TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 2



SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Đề Tài:

“VẬN DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC KẾT HỢP CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG DẠY HỌC BÀI 11: ỨNG XỬ TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ NGHĨA VỤ TÔN TRỌNG BẢN QUYỀN

- TIN HỌC 10 – SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC”

Lĩnh vực: Tin học

Tác giả: Nguyễn Thị Lam Tổ: Toán - Tin

Số điện thoại: 0983.258.499 Năm học: 2022 - 2023

Trang 2

MỤC LỤC

7 Khả năng ứng dụng và triển khai của đề tài 3

2.1 Khái niệm về chuyển đổi số và năng lực số 6 2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực số cho học sinh 8

2.4 Tầm quan trọng của năng lực số trong xã hội hiện đại 9

1 Thực trạng về việc vận dụng các phương pháp dạy học tích cực 10

2 Thực trạng về việc vận dụng chuyển đổi số 12

Trang 3

3 Thực trạng về khả năng ứng dụng chuyển đổi số trong học tập

III VẬN DỤNG MỘT SỐ PPDH TÍCH CỰC KẾT HỢP

CHUYỂN ĐỔI SỐ VÀO THỰC TIỄN THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC

DẠY HỌC BÀI 11: ỨNG XỬ TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ

NGHĨA VỤ TÔN TRỌNG BẢN QUYỀN

14

2 Một số PPDH tích cực đề xuất thiết kế và sử dụng trong dạy học

bài 11: ứng xử trong môi trường số Nghĩa vụ tôn trọng bản quyền 17

3 Khảo sát sự cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 36

Trang 5

Việc đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực thể hiện qua nhiều đặc trưng trong đó dạy học thông qua tổ chức liên tiếp các hoạt động học tập, giúp HS tự khám phá những điều chưa biết chứ không thụ động tiếp thu những tri thức được sắp đặt sẵn GV là người tổ chức và chỉ đạo HS tiến hành các hoạt động học tập phát hiện kiến thức mới, vận dụng sáng tạo kiến thức đã biết vào các tình huống học tập hoặc tình huống thực tiễn là một trong những đặc trưng vô cùng quan trọng

Trong thời đại công nghệ 4.0 ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quá trình dạy học là vô cùng cần thiết, đặc biệt trong dạy học định hướng phát triển năng lực thì chuyển đổi số lại vô cùng quan trọng để mang lại hiệu quả cao trong học tập Lý thuyết về chuyển đổi số hiện tại là rất mới lạ đối với giáo viên, tuy nhiên trong thực tế chuyển đổi số đã được nhiều giáo viên sử dụng ít nhiều trong dạy học Trong dạy học chuyển đổi số không phải chỉ giáo viên sử dụng mà quan trọng hơn là học sinh: học sinh là chủ thể thao tác, thực hiện trực tiếp các thiết bị số,

sử dụng các phần mềm để hỗ trợ, thực hiện, tạo ra những sản phẩm số để thực hiện nhiệm vụ học tập; giáo viên là người định hướng, tổ chức cho học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập

Bài 11: Ứng xử trong môi trường số Nghĩa vụ tôn trọng bản quyền thuộc chủ

đề 3: Đạo đức, pháp luật và văn hóa trong môi trường số là một bài học đặc biệt quan trọng trong thời đại công nghệ 4.0 như hiện nay Bài học giúp học sinh phân biệt được tin tốt hay xấu, có phù hợp với pháp luật, với đạo đức hay không, hiểu được hành vi nào là vi phạm bản quyền đối với các tác phẩm số,…

Là một giáo viên giảng dạy bộ môn Tin học tôi luôn trăn trở phải giảng dạy và giáo dục cho HS những cái gì, như thế nào để giúp HS trở thành những con người

có phẩm chất tốt, tự chủ, năng động, sáng tạo, thích ứng với xã hội hiện nay

Xuất phát từ các lí do trên tôi đã chọn nghiên cứu đề tài “ Vận dụng một số

phương pháp dạy học tích cực kết hợp chuyển đổi số trong dạy học bài 11: Ứng

xử trong môi trường số Nghĩa vụ tôn trọng bản quyền – Tin học 10 – sách kết nối

Trang 6

2

tri thức ” với mong muốn nghiên cứu sâu hơn về tính ưu việt, khả năng vận dụng

phương pháp dạy học tích cực cũng như chuyển đổi số nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Tin học lớp 10 nói riêng và chất lượng dạy học Tin học ở trường phổ thông nói chung Mặt khác nâng cao khả năng ứng xử trên môi trường số cho học sinh, nâng cao phẩm chất đạo đức và văn hóa khi tham gia Internet

2 Tính cấp thiết của đề tài

- Toàn nghành giáo dục đang thực hiện mạnh mẽ ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong dạy và học

- Các phương pháp dạy học tích cực là một trong những biện pháp nâng cao chất lượng dạy học đang được quan tâm vận dụng hàng đầu hiện nay

- Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo nói chung, chất lượng giảng dạy ở các trường phổ thông là vấn đề mang tính cấp thiết, là giải pháp quan trọng nhất để nền giáo dục ở nước ta có thể tiến kịp với sự phát triển của khoa học trên thế giới, đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế

3 Tính mới và những đóng góp của đề tài

- Đề tài đề xuất nội dung, quy trình dạy học bài 11 thuộc chủ đề 3, môn tin học

10, bộ sách kết nối tri thức với việc sử dụng linh hoạt các PPDH tích cực và vận dụng chuyển đổi số góp phần nâng cao hiệu quả dạy và học môn Tin học cũng như phát triển năng lực của học sinh

- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng làm việc theo nhóm một cách có hiệu quả từ

đó hình thành năng lực hợp tác, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề trong học tập và trong công việc hàng ngày

- Đây là năm học đầu tiên cả nước triển khai dạy và học theo chương trình mới nên sáng kiến này có thể xem là một trong số ít những tài liệu đã trải qua thực nghiệm cho kết quả tốt để các thầy cô giáo tham khảo trong những năm tới

- Đề tài giúp HS thấy được ứng dụng của môn Tin trong cuộc sống và đem lại niềm tin, hứng thú học tập và yêu thích học môn Tin học; tạo nên những con người mới tích cực, chủ động, sáng tạo trong tương lai đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội hiện đại

- Giúp học sinh tự tin giao tiếp trước đám đông và khả năng thuyết trình các sản phẩm của chính các em Và hơn hết các em có thể tự hào về những sản phẩm do chính tay mình làm ra và sử dụng những sản phẩm đó với nhiều mục đích khác nhau hoặc sẽ định hướng nghề nghiệp sau khi ra trường

Như vậy đề tài đã có những đóng góp đáng kể về mặt lý luận cũng như thực tiễn:

Về mặt lý luận: Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lí luận về thiết kế và tổ chức một

số hoạt động dạy học trong bài 11, Tin học 10, sách kết nối tri thức nói riêng và ở trường THPT nói chung, đáp ứng yêu cầu của chương trình GDPT mới năm 2018

Trang 7

3

Về mặt thực tiễn: Cung cấp những giá trị cụ thể về mức độ thành công của việc

đưa giáo án vận dụng PPDH tích cực và chuyển đổi số vào thực tiễn giảng dạy Tin học THPT

4 Mục đích nghiên cứu

Sáng kiến được nghiên cứu và triển khai với mục đích:

Nhằm đổi mới dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh Giúp cho giáo viên có kĩ năng tốt nhất trong việc thiết kế phương pháp, quy trình dạy học của bài 11: Ứng xử trong môi trường số Nghĩa vụ tôn trọng bản quyền phù hợp với nội dung bài học

Giúp HS thêm hứng thú với học tập và tiếp thu kiến thức tốt hơn, thêm yêu thích môn Tin học, đồng thời cũng hình thành cho các em các phẩm chất: trách nhiệm, trung thực, chăm chỉ …và các năng lực : Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, ứng dụng công nghệ thông tin vào thực tiễn… Với bản thân, nghiên cứu đề tài sáng kiến kinh nghiệm là cơ hội tốt để nghiên cứu khoa học làm quen với PP làm khoa học tuy chỉ trong phạm vi hẹp

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tìm hiểu cơ sở lí luận về PPDH tích cực, về chuyển đổi số ở trường THPT

- Nghiên cứu bài 11: Ứng xử trong môi trường số Nghĩa vụ tôn trọng bản quyền

- Tin học 10 – Bộ sách kết nối tri thức

- Nghiên cứu các phương pháp cụ thể và cách thiết kế, tổ chức các hoạt động dạy học để phù hợp với bài học, phát huy tính tích cực, chủ động của HS cũng như phát triển năng lực số

- Thiết kế giáo án thực nghiệm dạy học theo định hướng của chương trình giáo dục phổ thông mới năm 2018

- Thực nghiệm sư phạm để kiểm tra, đánh giá tính khả thi và tính hiệu quả của các PPDH tích cực đã xây dựng trong bài học

- Kết luận và đề xuất

6 Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lí luận của phương pháp dạy học tích cực, kĩ năng số và chuyển đổi số, nghiên cứu tài liệu, sách giáo khoa, sách tham khảo có liên quan

- Khảo sát thực trạng, các phương pháp hỗ trợ, thăm dò ý kiến GV, HS

- Thực nghiệm sư phạm và xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm

7 Khả năng ứng dụng và triển khai của đề tài

Trang 8

4

Đề tài được bắt đầu tìm hiểu và tiến hành từ tháng 9 năm 2022, được áp dụng vào giảng dạy ở một số lớp 10 tại trường THPT nơi tôi đang công tác và cho kết quả tốt, hoàn thành xuất sắc mục đích nghiên cứu đã đề ra

Đề tài phù hợp, có khả năng áp dụng và triển khai cho học sinh THPT và các thầy cô dạy Tin tham khảo

Trang 9

Phương pháp dạy học là con đường để đạt mục đích dạy học, được bắt nguồn

từ tiếng Hy Lạp PPDH là cách thức hành động của giáo viên và học sinh trong quá trình dạy học Cách thức hành động bao giờ cũng diễn ra trong những hình thức cụ thể Cách thức và hình thức không tách nhau một cách độc lập

Phương pháp dạy học là lĩnh vực rất phức tạp và đa dạng Có nhiều quan niệm, quan điểm khác nhau về PPDH Có định nghĩa cho rằng: Phương pháp dạy học là cách làm việc giữa người dạy và người học, qua đó người học có thể nắm bắt được các kiến thức, kỹ năng và hình thành năng lực cũng như thế giới quan Bên cạnh đó cũng có quan niệm cho rằng: phương pháp dạy học thực ra là các hình thức kết hợp các hoạt động của người dạy và người học mục tiêu là hướng về một việc để đạt được một mục đích nào đó Theo GS Nguyễn Ngọc Quang “Phương pháp giảng dạy

là cách thức làm việc của thầy và trò dưới sự chỉ đạo của thầy nhằm làm cho trò nắm vững kiến thức kĩ năng, kĩ xảo một cách tự giác, tích cực tự lực, phát triển những năng lực nhận thức và năng lực hành động, hình thành thế giới quan duy vật khoa học…” Tuy nhiên dù ở những phạm vi quan niệm khác nhau nhưng đều thống nhất

và cho rằng: PPDH là những hình thức, cách thức hành động của giá o viên và hoc sinh nhằm thực hiện những mục tiêu dạy học xác định, phù hợp với những nội dung và những điều kiện dạy học cụ thể PPDH cụ thể quy định những mô hình hành động của giá o viên và học sinh

Các đặc điểm của phương pháp dạy học:

+ Phương pháp dạy học giúp thực hiện các mục tiêu của việc dạy học

+ Là sự thống nhất của phương pháp dạy và phương pháp học

+ Bao gồm hai mặt, mặt bên trong và mặt bên ngoài

+ Có được sự thống nhất về logic trong nội dung dạy và logic về tâm lý nhận thức + Có tính khách quan và cả tính chủ quan

+ Chịu sự chi phối trực tiếp từ nội dung và mục đích của hoạt động dạy học + Có được sự thống nhất của các cách thức hành động và phương tiện dạy học + Hiệu quả được quyết định bởi trình độ chuyên môn và nghiệp vụ của người dạy + Ngày càng có sự hoàn thiện và không ngừng phát triển để có thể đáp ứng tốt hơn nhu cầu ngày càng cao của hoạt động dạy học

1.2 Phương pháp dạy học tích cực

Trang 10

6

Những phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của người học được gọi là phương pháp dạy học tích cực Phương pháp dạy học tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học nghĩa

là tập trung vào phát huy tính tích cực của người học chứ không phải là tập trung vào người dạy Phương pháp dạy học tích cực không phải là một phương pháp dạy học

cụ thể mà là một khái niệm bao gồm nhiều phương pháp, hình thức, kĩ thuật dạy học nhằm tích cực hóa, tăng cường sự tham gia của người học tạo điều kiện cho người học phát huy tối đa khả năng học tập, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề

Khi áp dụng các phương pháp giảng dạy tích cực, giờ giảng của mỗi giáo viên trở nên sinh động, hấp dẫn và có ý nghĩa Học sinh là trung tâm nhưng vai trò, uy tín của GV được đề cao hơn Bên cạnh đó, khả năng chuyên môn của GV sẽ tăng lên nhờ áp lực của phương pháp, bởi nội dung kiến thức của từng giờ giảng phải được cập nhật liên tục để đáp ứng các câu hỏi của HS trong thời đại thông tin rộng mở

GV phải luôn đổi mới bài giảng cũng như phong cách đứng lớp Mối quan hệ giữa

GV và HS sẽ trở nên gần gũi, tốt đẹp qua việc giải quyết các tình huống liên quan đến nội dung bài học và cuộc sống của HS

Khi GV dạy học bằng phương pháp dạy học tích cực, HS thấy “được học” chứ không “bị học” HS được chia sẻ những kiến thức và kinh nghiệm của mình đồng

thời với việc bổ sung những kiến thức, kinh nghiệm không chỉ từ người thầy mà còn

từ chính các bạn trong lớp HS hạnh phúc khi được học, được sáng tạo, được thể hiện, được làm Sử dụng phương pháp giảng dạy tích cực chính là tìm mọi cách giúp

HS được chủ động trong việc học, cho các em được làm việc, được khám phá tiềm năng của chính mình GV cần giúp các em có được sự tự tin, có trách nhiệm với bản thân để từ đó chia sẻ trách nhiệm với cộng đồng

Một số phương pháp dạy học tích cực: Phương pháp dạy học nhóm, phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình, phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp đóng vai, phương pháp trò chơi, phương pháp dạy học theo dự án, phương pháp bàn tay nặn bột, phương pháp dạy học theo góc,

Những dấu hiệu đặc trưng cơ bản của các phương pháp tích cực:

+ Dạy học thông qua các hoạt động của học sinh

+ Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học

+ Tăng cường học tập cá thể phối hợp với học nhóm

+ Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò

1.3 Kĩ thuật dạy học

Kĩ thuật dạy học là những động tác, cách thức hành động của của giáo viên và học sinh trong các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học Các kĩ thuật dạy học chưa phải là các PPDH độc lập Các KTDH vô cùng

Trang 11

7

phong phú về số lượng, có thể tới hàng ngàn Bên cạnh những KTDH thông thường, ngày nay người ta đặc biệt chú trọng các KTDH phát huy tính tích cực, sáng tạo của người học, ví dụ: kĩ thuật động não, kĩ thuật tia chớp, kĩ thuật sơ đồ tư duy

1.4 Đổi mới phương pháp dạy học

Việc đổi mới PPDH cần dựa trên những cơ sở khoa học và thực tiễn giáo dục Khoa học giáo dục là lĩnh vực rất rộng lớn và phức hợp, có nhiều chuyên ngành khác nhau Vì vậy việc đổi mới PPDH cũng được tiếp cận dưới rất nhiều cách tiếp cận khác nhau Tuỳ theo mỗi cách tiếp cận khác nhau có thể có những quan niệm khác nhau về đổi mới PPDH Vì vậy có những định hướng và những biện pháp khác nhau trong việc đổi mới PPDH Tuy nhiên không có công thức chung duy nhất trong việc đổi mới PPDH Trong thực tiễn cần xuất phát từ hoàn cảnh cụ thể để xác định

và áp dụng những định hướng, biện pháp thích hợp Dựa trên khái niệm chung về

PPDH, có thể hiểu: Đổi mới phương pháp dạy học là cải tiến những hình thức và cách thức làm việc kém hiệu quả của giáo viên và học sinh, sử dụng hình thức và cách thức hiệu quả hơn nhằm nâng cao chất lượng dạy học, phát huy tính tích cực,

tự lực và sáng tạo, phát triển năng lực của học sinh

Đổi mới PPDH đối với giáo viên cần:

+ Đổi mới việc lập kế hoạch dạy học, thiết kế bài dạy;

+ Đổi mới PPDH trên lớp học;

+ Đổi mới việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập

+ Đổi mới PPDH đối với học sinh là đổi mới phương pháp học tập

+ Đổi mới PPDH cần được tổ chức, lãnh đạo và hỗ trợ từ các cấp quản lý giáo dục, đặc biệt là các trường phổ thông thông qua những biện pháp thích hợp

2 Chuyển đổi số và năng lực số

2.1 Khái niệm về chuyển đổi số và năng lực số

Chuyển đổi số là gì?

Khó có được một định nghĩa rõ ràng và cụ thể về chuyển đổi số, bởi vì quá trình áp dụng chuyển đổi số sẽ có sự khác biệt ở từng lĩnh vực khác nhau Tuy nhiên,

để có thể định nghĩa một cách ngắn gọn và dễ hiểu thì chuyển đổi số (Digital

Transformation trong tiếng Anh) là sự tích hợp các công nghệ kỹ thuật số vào tất

cả các lĩnh vực

“Chuyển đổi số” là khai thác các dữ liệu có được từ quá trình số hóa, rồi áp

dụng các công nghệ để phân tích, biến đổi các dữ liệu đó và tạo ra các giá trị mới hơn Có thể xem “Số hóa” như một phần của quá trình “Chuyển đổi số”, trong đó

“Số hóa” là quá trình hiện đại hóa, chuyển đổi các hệ thống thường sang hệ thống

kỹ thuật số (chẳng hạn như chuyển từ tài liệu dạng giấy sang các file mềm trên máy tính như file ảnh, file PDF…)

Trang 12

8

Kĩ năng chuyển đổi số: Bên cạnh năng lực số thì kĩ năng chuyển đổi số cũng

rất quan trọng, đó là các kỹ năng tư duy bâc cao và kĩ năng sống như: giải quyết vấn

đề, hợp tác, sáng tạo, quản lý cảm xúc, thấu hiểu và giao tiếp tạo điều kiện cho trẻ

em và thanh thiếu niên trở thành những người học nhanh nhẹn, dễ thích nghi và là những công dân được trang bị để tự điều chỉnh, định hướng khi phải đối mặt với các thách thức cá nhân, học tập, 3 xã hội và kinh tế Kỹ năng chuyển đổi số đi kèm với kiến thức và giá trị nhằm kết nối, củng cố và phát triển các kỹ năng khác cũng như xây dựng kiến thức sâu rộng hơn

Các kĩ năng chuyển đổi số được hình thành phát phát triển cho học sinh thông qua việc giáo viên khai thác công cụ CNTT để tổ chức dạy học gồm:

- Kỹ năng tự học được hình thành khi học sinh xem video bài giảng, tài liệu học tập, bài tập

- Khi học sinh tương tác với bạn trong nhóm để hoàn thiện nhiệm vụ, sản phẩm học tập (thông qua các ứng dụng được kết nối trên Internet) các kỹ năng hợp tác chia

sẻ của học sinh được phát triển

- Khi học sinh đánh giá bài học của từng nhóm, các kỹ năng tương tác với nhau được phát triển

- Khi học sinh trong nhóm hoàn thiện sản phẩm và trao đổi với các nhóm khác, các kỹ năng trao đổi, hợp tác cũng được pháp triển

- Khi học sinh trong nhóm báo cáo kết quả với cả lớp, kỹ năng thuyết trình và hợp tác được củng cố và phát triển

Năng lực số là gì?

Đã có nhiều khái niệm được sử dụng khi đề cập đến phát triển năng lực số ở các quốc gia và tổ chức quốc tế, phổ biến là các khái niệm sau: Digital Literacy, Digital Skills, Digital Competences mỗi khái niệm mang một nghĩa riêng để phù hợp với mục tiêu cụ thể của các nước, các tổ chức Tuy nhiên, chúng đều hướng đến một mục tiêu chung là phát triển các kĩ năng tìm kiếm, đánh giá, quản lý được thông tin; giao tiếp, hợp tác, giải quyết các vấn đề an toàn, hiệu quả Từ đó giúp mọi người

có thể thành công trên môi trường số

Theo Stergioulas 2006, năng lực số là nhận thức, thái độ và khả năng của cá nhân trong việc sử dụng hợp lý các công cụ và phương tiện kỹ thuật số để xác định, tiếp cận, quản lý, tích hợp, đánh giá, phân tích và tổng hợp tài nguyên số, xây dựng kiến thức mới, tạo ra các hình thức truyền thông và giao tiếp với người khác trong các tình huống đời sống cụ thể nhằm tạo điều kiện cho hoạt động xã hội mang tính xây dựng và suy ngẫm về quy trình này

Theo UNESCO (2018), khái niệm năng lực công nghệ số là khả năng tiếp cận, quản lý, hiểu, tích hợp, giao tiếp, đánh giá và tạo thông tin một cách an toàn và hợp

lý thông qua công nghệ kỹ thuật số phục vụ cho việc làm và lập nghiệp Năng lực công nghệ số bao gồm các năng lực khác nhau liên quan đến kĩ năng công nghệ

Trang 13

9

thông tin - truyền thông (CNTT-TT), kiến thức thông tin và truyền thông

Năm 2018, Ủy ban Châu Âu sử dụng khái niệm năng lực số: “Năng lực số liên quan đến việc sử dụng cũng như tham gia vào công nghệ số một cách tự tin, chủ động và có trách nhiệm phục vụ cho học tập, làm việc và tham gia vào xã hội Năng lực số gồm có kiến thức về thông tin và số liệu, truyền thông và hợp tác, kiến thức truyền thông, tạo nội dung số (bao gồm cả lập trình), an toàn (bao gồm cả lợi ích và năng lực số liên quan đến an ninh mạng) và các vấn đề liên quan đến sở hữu trí tuệ, giải quyết vấn đề và tư duy phản biện

Khái niệm năng lực số của UNICEF – 2019 như sau: Năng lực số (Digital Literacy) đề cập đến kiến thức, kỹ năng và thái độ cho phép trẻ phát triển và phát huy tối đa khả năng trong thế giới công nghệ số ngày càng lớn mạnh trên phạm vi toàn cầu, một thế giới mà trẻ vừa được an toàn, vừa được trao quyền theo cách phù hợp với lứa tuổi cũng như phù hợp với văn hóa và bối cảnh địa phương, phát triển

và phát huy tối đa khả năng trong thế giới công nghệ số ngày càng lớn mạnh trên phạm vi toàn cầu, một thế giới mà trẻ vừa được an toàn, vừa được trao quyền theo cách phù hợp với lứa tuổi cũng như phù hợp với văn hóa và bối cảnh địa phương

2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực số cho học sinh

Môi trường xã hội của học sinh, cơ sở hạ tầng hạn chế (như điều kiện kết nối

Internet khó khăn và tỷ lệ hộ gia đình có máy tính thấp), chi phí cho việc sử dụng

Các nhà trường đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển các năng

lực số cho học sinh: Các trường học cũng như các trung tâm học tập cộng đồng là chìa khóa để nâng cao nhận thức, xây dựng kĩ năng tư duy phản biện và khả năng thích nghi cũng như có ảnh hưởng đến chiến lược công nghệ hỗ trợ trung gian của các gia đình

Các tổ chức, cá nhân hỗ trợ phát triển năng lực số cho trẻ em ngày càng được

thừa nhận, cả về nỗ lực trong thiết kế các thiết bị và dịch vụ giúp trao quyền và bảo

vệ trẻ em thông qua việc áp dụng xóa mù công nghệ số hiệu quả và các cơ chế an toàn, cũng như về khả năng hỗ trợ các sáng kiến nhằm đẩy mạnh xóa mù công nghệ

số, như Sáng kiến An toàn của Google Ngoài ra, các công ty đa quốc gia có vai trò nổi bật trong việc tạo ảnh hưởng đến quyết định của chính phủ các nước về năng lực xóa mù công nghệ số - năng lực cần được giảng dạy và đánh giá, nhất là ở các nước đang phát triển (UNESCO 2017)

Trang 14

10

Môn Tin học đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành năng lực số cho học sinh: Khác với môn học khác, các mạch kiến thức về kĩ năng số, CNTT-TT và Khoa học máy tính (CS) không những góp phần phát triển NLS nói riêng mà còn phát triển

NL tin học nói chung Một cách cụ thể hơn, các chủ đề Tin học vừa cung cấp nội dung vừa cung cấp phương tiện để phát triển NLS Phương tiện ở đây bao gồm các thiết bị số và phần mềm tin học (online và offline, độc lập, rời rạc hoặc tạo thành hệ thống) để hỗ trợ học tập, làm việc và các hoạt động tương tác trong xã hội số

Gần đây, nghiên cứu của UNESCO cũng chỉ ra phát triển năng lực số có liên quan đến các yếu tố sau:

+ Thứ nhất, năng lực số bị ảnh hưởng nhiều hơn bởi việc sử dụng hơn là tiếp

cận Nghĩa là việc có được thiết bị CNTT-TT không đảm bảo rằng nó sẽ được sử dụng trong thực tế

+ Thứ hai, điều quan trọng không phải là thời gian ngồi trước máy tính mà

là việc khai thác hết các chức năng của máy tính, cả ở nhà và ở trường

+ Thứ ba, kỹ năng số bị ảnh hưởng bởi số năm trẻ sử dụng máy tính: càng

sớm có kỹ năng số thì tác động càng lớn

+ Thứ tư, cần tăng cường kỹ năng về ngôn ngữ viết của học sinh như đọc,

hiểu và xử lý văn bản để phát triển các kỹ năng số cho các em

+ Thứ năm, việc giáo viên ứng dụng CNTT-TT có mối tương quan tích cực

với trình độ kỹ năng số của học sinh: nếu nhà trường muốn phát triển tốt nhất kỹ năng số của học sinh thì cần phải đầu tư vào đào tạo CNTT-TT cho giáo viên, đồng thời hỗ trợ tích hợp CNTT-TT vào chương trình giảng dạy (UNESCO 2017)

Làm cơ sở xây dựng các khuyến nghị đối với gia đình, các tổ chức xã hội cùng với nhà trường phát triển năng lực số cho trẻ em trong độ tuổi đang đi học phổ thông

2.4 Tầm quan trọng của phát triển năng lực số trong xã hội hiện đại

Trong xã hội hiện đại sự phát triển NLS là vô cùng quan trọng Gia đình, xã hội, các tổ chức giáo dục và các thầy cô giáo sẽ giúp các em học sinh:

Trang 15

11

- Tiếp cận công nghệ, biết sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông để khai thác thông tin, tài liệu phục vụ học tập, phục vụ cuộc sống

- Ứng xử phù hợp trong môi trường số

- Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông

- Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học

- Hợp tác trong môi trường số

- Khả năng sáng tạo và đổi mới sáng tạo

II CƠ SỞ THỰC TIỄN

1 Thực trạng về việc vận dụng các phương pháp dạy học tích cực

Về nội dung chương trình: Đây là năm đầu tiên triển khai thực hiện dạy và

học theo chương trình mới nên ngoài các hướng dẫn của Bộ giáo dục thì gần như chưa có các tài liệu chính thống và chất lượng để hỗ trợ cho giáo viên trong việc tổ chức các PPDH tích cực trong mỗi bài học, tiết học

Bài 11: Ứng xử trong môi trường số Nghĩa vụ tôn trọng bản quyền là một bài học với nhiều nội dung quan trọng trong thời đại số Cùng với sự phát triển của xã

hội, công nghệ thông tin nói chung, internet và các trang mạng xã hội nói riêng đã

và đang ảnh hưởng rất lớn đến mọi mặt đời sống xã hội và sinh hoạt của con người Khi mà con người đã coi mạng xã hội là “môi trường xã hội”, thì văn hóa ứng xử ở

đó lại là một vấn đề cần được quan tâm

Mạng xã hội là một thành tựu khoa học kỹ thuật của con người Nó đem con người đến gần với nhau hơn Nó giúp người ta nói lên suy nghĩ của mình được nhiều hơn Và đặc biệt, nó giúp cho người truyền tải cảm hứng, giúp cho cộng đồng gần gũi nhau hơn Tới đây, với cuộc cách mạng 4.0, các nhà khoa học còn mong muốn xây dựng sự tương tác mạnh mẽ hơn giữa thế giới ảo và thế giới thật Dễ thấy, sự tác động của hai thế giới, “ảo” và “thật” đã gần nhau lắm Tuy nhiên, thời gian gần đây, nhiều câu chuyện không hay đã diễn ra trên mạng xã hội cho thấy, việc cộng đồng trong xã hội kêu gọi xây dựng văn hóa ứng xử trên mạng xã hội đang trở nên cấp thiết Có ý kiến cho rằng, việc xây dựng văn hóa phải xuất phát từ hai phía, từ

cơ quan quản lý nhà nước và từ mỗi người dân

Thực trạng văn hóa ứng xử trên mạng xã hội hiện nay rất đáng sợ Có những

group facebook, trang mạng mang tên: Hội những người ghét cô A, Hội những người ghét giáo viên chủ nhiệm, hội những người muốn chết,… nhận được sự quan tâm của nhiều học sinh, thu hút cả nghìn like, comment, chửi bới, nói xấu, lăng mạ cô giáo Sau đây là một số hình ảnh tôi tìm kiếm được qua Internet:

Trang 16

12

Có lẽ chưa bao giờ cụm từ “văn hóa ứng xử” lại được nhắc nhiều như ngày nay Điều đó cho ta thấy rằng tầm quan trọng của văn hóa ứng xử trong cuộc sống cũng như sự xuống cấp đáng báo động của nó đang đặt ra khiến không ít người trong chúng ta phải giật mình nhìn lại về văn hóa ứng xử của chính mình

Việc vi phạm bản quyền gây ảnh hưởng rất lớn tới các đơn vị cung cấp nội

dung, tới khán giả Khoảng 70% người Việt sử dụng Internet với trung bình 7 giờ mỗi ngày Công nghệ 4G, 5G tiếp tục phát triển, giúp người dân dễ dàng truy cập Internet để giải trí, học tập và phục vụ các nhu cầu khác trong đó có việc nghe, xem nội dung trực tuyến Tuy nhiên, việc sử dụng nhiều thiết bị di động, cùng với băng thông rộng tốc độ cao và khả năng lưu trữ chi phí thấp đã giúp thúc đẩy xu hướng vi phạm bản quyền kỹ thuật số

Tại Việt Nam hiện nay, có một số giải pháp mà các đơn vị cung cấp nội dung đang thực hiện như sử dụng công nghệ phát hiện nguồn phát tán nội dung; công nghệ quản lý bản quyền nội dung số, công nghệ đóng dấu bản quyền,…

Về mức độ sử dụng của giáo viên: Kết quả khảo sát 70 GV về mức độ quan

tâm đến các PPDH tích cực và mức độ sử dụng các PPDH tích cực vào dạy học tôi nhận được kết quả rõ rệt như trên biểu đồ: mặc dù hầu hết các GV đều rất muốn tìm hiểu (53%) hoặc quan tâm (45%) nhưng áp dụng vào thực tế thì lại chưa thực hiện thường xuyên

( Mẫu phiếu điều tra được tôi thể hiện trong phụ lục 1)

Trang 17

13

Biểu đồ 1: Mức độ sử dụng và mức độ quan tâm của GV đến các PPDH tích cực

Về phía học sinh: Sau khi thu thập 76 câu trả lời của HS thông qua phiếu

điều tra tại lớp học, chúng tôi thống kê được kết qủa sau đây:

( Mẫu phiếu điều tra được tôi thể hiện trong phụ lục 2)

Em có sử dụng kiến thức Thường xuyên: 2

Tin học trong đời sống hàng Thỉnh thoảng: 30

Theo em, kỹ năng sử dụng Rất quan trọng: 28

mạng xã hội và giao tiếp, Quan trọng:24

ứng xử trên mạng xã hội Ít quan trọng: 12

Em có hay sử dụng các Thường xuyên: 39

tác phẩm, sản phẩm mà không Thỉnh thoảng: 34

quan tâm đến bản quyền không? Không: 3

Trang 18

Em có thích khám phá, tìm hiểu kiến Rất thích: 69

thức thông qua các PPDH tích cực Không thích: 8

(trò chơi, hoạt động nhóm, đóng

kịch,…) không ?

2 Thực trạng về việc vận dụng chuyển đổi số

Về cơ sở vật chất: Tại nơi tôi đang công tác, 100% các lớp đều đã được lắp

đặt tivi có kết nối mạng Internet phục vụ cho việc học tập của HS Ở các trường THPT khác trên địa bàn cũng tương tự như vậy Điều này rất thuận tiện cho việc triển khai dạy và học theo chương trình mới, đặc biệt thuận lợi trong việc vận dụng chuyển đổi số

Về thực trạng dạy học vận dụng chuyển đổi số: Qua khảo sát 70 giáo viên

tại một số trường THPT trên địa bàn, chúng tôi nhận thấy việc ứng dụng các thiết

bị số trong dạy học về cơ bản đã được giáo viên áp dụng thường xuyên, đặc biệt 100% GV đã sử dụng các phần mềm PowerPoint, Word ; Azota với tỉ lệ 80% trong dạy học nhưng các phần mềm như Quizizz, Padlet, vẫn có nhiều giáo viên chưa tiếp cận kể cả GV môn Tin học, đây là những phần mềm mới hỗ trợ việc dạy học định hướng phát triển năng lực rất hiệu quả

( Mẫu phiếu điều tra được tôi thể hiện trong phụ lục 3)

Biểu đồ 2: Mức độ sử dụng các thiết bị số của GV

Trang 19

15

Biểu đồ 3: Mức độ sử dụng một số phần mềm hỗ trợ dạy học hiệu quả của GV

3 Thực trạng về khả năng ứng dụng chuyển đổi số trong học tập của HS

Khảo sát học sinh 4 lớp ở cả 3 khối tại trường THPT nơi tôi đang giảng dạy, chúng tôi xác định được thực tế ứng dụng chuyển đổi số trong học tập được thể hiện

ở biểu đồ dưới đây Những phần mềm mới như Quizizz, bức tường ảo Padlet,…hầu như giáo viên chưa tiếp cận nên học sinh cũng chưa tiếp cận Phần mềm Azota do thời gian qua Covid kéo dài, dạy học trực tuyến là chủ yếu nên được giáo viên ứng dụng rộng rãi để kiểm tra học sinh Tạo bài thuyết trình PowerPoint tỉ lệ học sinh tham gia ít do giáo viên khi giao nhiệm vụ thường giao cho các tổ, mỗi tổ cử một số thành viên có trình độ CNTT tốt chịu trách nhiệm tạo bài thuyết trình, số còn lại tìm kiếm hình ảnh, thông tin nên không trực tiếp tham gia tạo file PowerPoint

( Mẫu phiếu điều tra được tôi thể hiện trong phụ lục 4)

Trang 20

16

Biểu đồ 4: Mức độ sử dụng một số phần mềm hỗ trợ học tập của HS

III VẬN DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC KẾT HỢP CHUYỂN ĐỔI SỐ VÀO THỰC TIỄN THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC BÀI 11: ỨNG XỬ TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ NGHĨA VỤ TÔN TRỌNG BẢN QUYỀN

1 Tổng quan về bài học

1.1 Thông tin về bài học

- “Bài 11 Ứng xử trong môi trường số Nghĩa vụ tôn trọng bản quyền” là bài duy nhất nằm trong “chủ đề 3: Đạo đức, pháp luật và văn hóa trong môi trường số”

- Thời lượng: 03 tiết

- Nội dung: có 2 nội dung tương đối độc lập: đạo đức, pháp luật, văn hóa trong môi trường số; bản quyền Bản quyền, bản thân nó không phải là vấn đề riêng của môi trường số nhưng bản quyền trên môi trường số có đặc thù riêng

2 Trung thực Có ý thức báo cáo kết quả chính xác và khách

quan để chứng minh hoặc phủ nhận giải pháp đã nêu

3 Chăm chỉ Chăm học, ham học, có tinh thần tự học, nhiệt

tình tham gia hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

Trang 21

7 Năng lực thẩm mỹ Thiết kế, trình bày kết quả nội dung thảo luận

- Sử dụng và khai thác thông tin đúng quy định về quyền thông tin và bản quyền, tránh được những

vi phạm khi sử dụng thông tin, tài nguyên số;

- Nhận diện được những hành vi lừa đảo, thông tin mang nội dung xấu và biết cách xử lí phù hợp; thể hiện tính nhân văn khi tham gia thế giới ảo

1.3 Tiến trình tổng quát của hoạt động học

Hoạt động học Nội dung dạy học

trọng tâm

PPDH trọng tâm Phương án đánh giá

HĐ Khởi động

(5 phút)

Khởi động, kết nối chủ đề, định hướng bài học

Đặt – giải quyết vấn

Kết quả của

PP đóng vai, hợp tác nhóm

Video của HS, kết quả thảo luận và nhận biết kiến thức mới của HS

Trang 22

Hoạt động nhóm

Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm của GV qua phần mềm Quizizz

HĐ vận dụng

(5 phút)

Phân tích tình huống trong thực tế HS nhận thức được các mặt đúng, sai về vấn đề văn hóa và pháp luật trong các tình huống

có liên quan đến Tin học

Tự học có hướng dẫn thông qua trò chơi

Trả lời bài tập vận dụng trong Quizizz

2 Một số PPDH tích cực đề xuất thiết kế và sử dụng trong dạy học “bài 11: Ứng xử trong môi trường số Nghĩa vụ tôn trọng bản quyền” thuộc “chủ đề 3: Vấn

đề đạo đức, pháp luật và văn hóa trong môi trường số”

2.1 Phương pháp đóng vai

2.1.1 Tổng quan về phương pháp đóng vai

Đóng vai là phương pháp tổ chức cho HS thực hành (làm thử) một số cách ứng xử nào đó trong một tình huống giả định Là phương pháp giảng dạy nhằm giúp

HS suy nghĩ sâu sắc về một vấn đề bằng cách tập trung vào một sự kiện cụ thể mà các em quan sát được Việc “diễn” không phải là phần chính của phương pháp mà điều quan trọng nhất là sự thảo luận sau phần diễn đó

* Ưu điểm:

- Rèn luyện được cho HS thực hành những kĩ năng ứng xử và bày tỏ thái độ trong môi trường an toàn trước khi thực hành trong thực tiễn

- Tạo được hứng thú và chú ý cho HS

- Tạo điều kiện để phát huy óc sáng tạo của HS

- Khích lệ sự thay đổi thái độ, hành vi xủa HS theo hướng tích cực

Trang 23

19

- Có thể thấy ngay tác động và hiệu quả của lời nói hoặc việc làm của các vai diễn

- Góp phần tích cực thúc đẩy động cơ và hiệu quả học tập cao, rèn luyện kĩ năng tình huống tốt

- Giúp HS nhập vai, diễn tả thái độ ý kiến của người mà mình nhập vai, rèn luyện thái độ giao tiếp, khả năng giao tiếp linh hoạt, khả năng giải quyết vấn đề, chủ động trong mọi tình huống nhằm tìm ra phương thức xử lý mới

- Giúp người xem, người học dễ dàng nắm bắt được cách xử lý tình huống qua vai diễn của người khác

- Luyện tập được cách dẫn chuyện và các chiến lược, chiến thuật xử lý những vấn đề phát sinh trong thực tiễn

- Giúp HS được tập duyệt qua những tình huống, phát huy tính chủ động, sáng tạo, tập phân tích, đánh giá lợi ích của từng giải pháp, so sánh, lựa chọn,… để có được những kĩ năng cần thiết đáp ứng nhu cầu xã hội hiện nay

* Nhược điểm:

- Nội dung của kịch bản thường không gắn với nội dung học tập một cách có

hệ thống vì vậy việc truyền thụ kiến thức mới cho người học sẽ gặp nhiều khó khăn

- Tâm lí e ngại, ngượng ngùng của HS có thể làm giảm hiệu quả của phương pháp Đôi khi các tình huống và vai diễn vượt ra ngoài tầm hiểu biết của HS

- Việc sử dụng phương pháp đòi hỏi mất nhiều thời gian

* Những chú ý khi sử dụng phương pháp đóng vai:

- Tình huống phải phù hợp với chủ đề, nội dung bài học

- Tình huống phải phù hợp với lứa tuổi, với trình độ HSvà điều kiện, hoàn cảnh lớp học

- Tình huống nên để “mở”, không cho trước kịch bản, lời thoại

- Tình huống không nên quá dài và phức tạp, vượt quá thời gian cho phép

- Tình huống phải có nhiều cách giải quyết

- Mỗi tình huống có thể phân công một hoặc nhiều nhóm cùng đóng vai

- Phải dành thời gian phù hợp cho HS thảo luận xây dựng kịch bản và chuẩn bị đóng vai

- Cần quy định rõ thời gian thảo luận và đóng vai của các nhóm

- Trong khi HS thảo luận và chuẩn bị đóng vai, GV nên đi đến từng nhóm lắng nghe và gợi ý, giúp đỡ HS khi cần thiết

- Các vai diễn nên để HS xung phong hoặc tự phân công nhau đảm nhận

- Nên khích lệ cả những HS nhút nhát cùng tham gia

- Nên có hoá trang và đạo cụ đơn giản để tăng tính hấp dẫn của tiểu phẩm đóng vai

Trang 24

- Bước 3: Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai

- Bước 4: Các nhóm đóng vai (thực hiện vai diễn)

- Bước 5: Cả lớp thảo luận, nhận xét

- Bước 6: GV kết luận

* Áp dụng vào bài học:

- Ở nội dung “1 Những vấn đề đạo đức, pháp luật và văn hóa”, tôi đã sử dụng

phương pháp đóng vai để giao nhiệm vụ cho HS thể hiện Hoạt động 1 (SGK – Trang 55)

- Chia lớp thành 2 nhóm ở tiết học trước, yêu cầu diễn kịch thể hiện hoạt động

1 tại mục 1, sách giáo khoa, trang 55 rồi quay lại thành video thể hiện từ 3-4 phút (mỗi nhóm 1 video)

- Đây là hoạt động làm nảy sinh vấn đề cho kiến thức ở mục 1, tôi đã yêu cầu

HS thực hiện vai diễn trước khi tiết học diễn ra, quay lại video và nộp qua zalo

- Sản phẩm hoàn chỉnh được lưu trữ tại padlet tại hạng mục “PP đóng vai”

trong Padlet với địa chỉ: https://padlet.com/lamero286/SKKN

* Gợi ý tổ chức hoạt động hình thành kiến thức mục “1 Những vấn đề đạo đức, pháp luật và văn hóa”:

Trang 25

21

- HS xem video, lắng nghe, thảo luận, trả lời các câu hỏi và phát vấn những thắc mắc

c Sản phẩm

- HS nhận thức được các vấn đề trong video tình huống

- HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức những hành vi vi phạm về đạo đức, pháp

luật và văn hoá khi sử dụng mạng:

+ Đưa tin không phù hợp lên mạng

+ Công bố thông tin cá nhân không được phép

+ Phát tán thư điện tử, tin nhắn rác

+ Vi phạm bản quyền

+ Bắt nạt qua mạng

+ Ứng xử thiếu văn hoá

d Tổ chức hoạt động

Chuyển giao nhiệm vụ

- GV giới thiệu và mở video tình

huống được nhóm diễn viên của lớp

thực hiện

- yêu cầu HS xem, rút ra nhận xét về

video và trả lời các câu hỏi liên quan

- Nhận nhiệm vụ

Thực hiện nhiệm vụ

- GV quan sát, hỗ trợ , giải đáp các

thắc mắc và các nội dung chưa rõ

- HS xem video, rút ra nhận xét về video, chuẩn bị trả lời câu hỏi của tình huống

Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập và thảo luận, nhận xét sản phẩm

- Lắng nghe, quan sát, gọi HS trả lời

các câu hỏi tình huống

- Có thể đặt thêm câu hỏi cho cả lớp

- HS rút ra các kiến thức về hành vi vi phạm

về đạo đức, pháp luật và văn hoá khi sử dụng mạng

Kết luận

- Chuẩn hóa kiến thức - Nhóm thực hiện đóng vai trong video lắng

nghe góp ý, bổ sung để hoàn thiện sản phẩm

Trang 26

(Mẫu phiếu được trình bày ở phần phụ lục 5,6)

Một số hình ảnh trong video và trong hoạt động:

2.2 Phương pháp dạy học dựa trên dự án

2.2.1.Tổng quan về phương pháp dạy học dựa trên dự án

Dạy học dựa trên dự án là cách thức tổ chức dạy học, trong đó học sinh thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lí thuyết và thực hành, tạo

ra các sản phẩm có thể giới thiệu, trình bày

Dạy học dự án là câu trả lời cho sự chênh lệch giữa kiến thức lí thuyết trong nhà trường với kiến thức thực tiễn ngoài xã hội và trong môi trường nghề nghiệp

Trang 27

23

Dạy học dự án như một hoạt động có ý nghĩa, có tính thực tiễn về giá trị và mục tiêu giáo dục tương ứng với một hoặc nhiều mục tiêu học tập; mà trong đó có tính đến sự tìm tòi nghiên cứu và phương pháp giải quyết các vấn đề bằng cách sử dụng thao tác trên các công cụ, thiết bị lao động, tương ứng với tình huống của cuộc sống thực tế

* Ưu điểm

- Gắn lý thuyết với thực hành, tư duy và hành động, nhà trường và xã hội

- Kích thích động cơ, hứng thú học tập của người học

- Phát huy tính tự lực, tính trách nhiệm

- Phát triển khả năng sáng tạo

- Rèn luyện năng lực giải quyết những vấn đề phức tạp

- Rèn luyện kỹ năng khai thác thông tin một cách hiệu quả

- Rèn luyện năng lực cộng tác làm việc

- Phát triển năng lực đánh giá

- Tạo cơ hội để học sinh đưa ra nhiều sáng kiến và thực tiễn nhiều hoạt động khác nhau

* Nhược điểm:

- Không phù hợp trong việc truyền thụ tri thức mang tính hệ thống cũng như rèn kuyện hệ thống kỹ năng cơ bản

- Đòi hỏi nhiều thời gian

- Không thay thế cho phương pháp thuyết trình và các phương pháp dạy học

bổ sung cho phương pháp truyền thống

- Đòi hỏi phương tiện vật chất và tài chính phù hợp

* Những chú ý khi thực hiện dạy học theo phương pháp dựa trên dự án:

- Mục đích trọng tâm là giáo dục tri thức;

- Thời lượng trung bình hoặc dài

- Vấn đề/ chủ đề đặc ra phải có tính thách thức và gây hứng thú với người học

- Người học làm trung tâm của hoạt động;

- Hoạt động nhóm là hình thức làm việc chủ yếu;

- Chủ đề phải liên hệ với những vấn đề mang tính thực tiễn;

- Có thành phẩm cụ thể, có giá trị thực tiễn;

- Mang lại cơ hội rèn luyện nhiều kỹ năng sống tích cực như kỹ năng quản lý thời gian, quản trị dự án, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng hợp tác nhóm,

Trang 28

24

kỹ năng tranh luận xây dựng,…

- Sử dụng các công cụ có tính trực quan và công nghệ thông tin cao

2.2.2 Tiến trình thực hiện

* Tiến trình tổng quát:

Các giai đoạn của dạy học theo dự án gồm:

Giai đoạn 1: Lập kế hoạch

- Đề xuất ý tưởng và chọn đề tài dự án: Đề tài dự án có thể nảy sinh từ sáng kiến của giáo viên, học sinh hoặc của nhóm học sinh Học sinh là người quyết định lựa chọn đề tài, nhưng phải đảm bảo nội dung phù hợp với mục đích học tập, phù hợp chương trình và điều kiện thực tế Để thực hiện dự án, học sinh phải đóng những vai có thực trong xã hội để tự mình tìm kiếm thông tin và giải quyết công việc

- Chia nhóm và nhận nhiệm vụ dự án: giáo viên chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm học sinh và những yếu tố khác liên quan đến dự án Trong công việc này, giáo viên là người đề xướng nhưng cũng cần tạo điều kiện cho học sinh tự chọn nhóm làm việc

- Lập kế hoạch thực hiện dự án: giáo viên hướng dẫn các nhóm học sinh lập

kế hoạch thực hiện dự án, trong đó học sinh cần xác định chính xác chủ đề, mục tiêu, những công việc cần làm, kinh phí, thời gian và phương pháp thực hiện Ở giai đoạn này, đòi hỏi ở học sinh tính tự lực và tính cộng tác để xây dựng kế hoạch của nhóm

- Sản phẩm tạo ra ở giai đoạn này là bản kế hoạch dự án

Giai đoạn 2: Thực hiện dự án

Giai đoạn này, với sự giúp đỡ của giáo viên, học sinh tập trung vào việc thực hiện nhiệm vụ được giao với các hoạt động như đề xuất các phương án giải quyết và kiểm tra, nghiên cứu tài liệu, tiến hành các thí nghiệm, trao đổi và hợp tác với các thành viên trong nhóm Trong dự án, giáo viên cần tôn trọng kế hoạch đã xây dựng của các nhóm, cần tạo điều kiện cho học sinh trao đổi, thu thập tài liệu, tìm kiếm thông tin Các nhóm thường xuyên cùng nhau đánh giá công việc, chỉnh sửa để đạt được mục tiêu Giáo viên cũng cần tạo điều kiện cho việc làm chủ hoạt động học tập của học sinh và nhóm học sinh, quan tâm đến phương pháp học của học sinh,… và khuyến khích học sinh tạo ra một sản phẩm cụ thể, có chất lượng

Giai đoạn 3: Báo cáo dự án

Học sinh thu thập kết quả, công bố sản phẩm trước lớp Sau đó, giáo viên và học sinh tiến hành đánh giá Học sinh có thể tự nhận xét quá trình thực hiện dự án

và tự đánh giá sản phẩm nhóm mình và đánh giá nhóm khác Giáo viên đánh giá

Trang 29

25

toàn bộ quá trình thực hiện dự án của học sinh, đánh giá sản phẩm và rút kinh nghiệm

để thực hiện những dự án tiếp theo

Theo Etienne, đánh giá trong dạy học dự án cần đề cập đến ba hình thức đó là:

- Tự đánh giá của mỗi thành viên: Mỗi cá nhân tự đánh giá sự hoàn thiện, cái làm được, thái độ của mình trong quá trình thực hiện dự án;

- Đánh giá chéo giữa các thành viên: Thành viên này đánh giá thành viên khác trong nhóm nhằm phát triển năng lực đánh giá người khác của người học dưới sự kiểm soát, điều phối của giáo viên;

- Đánh giá của giáo viên: Xây dựng phiếu đánh giá tổng thể dự án, học sinh phải điền vào phiếu sau dự án

* Áp dụng vào bài học:

Tại hoạt động tìm hiểu mục “2b Các quy định của pháp luật đối với người

dùng trên không gian mạng”, tôi đã triển khai phương pháp hoạt động, thảo luận

và thực hiện theo nhóm với yêu cầu sản phẩm là bài thuyết trình bằng PowerPoint

về điều 12 khoản 2 của Luật CNTT, về điều 8 khoản 1 trong luật an ninh mạng, về điều 101, khoản 1 của Nghị định 15/2020/NĐ-CP, về các nguyên tắc nâng cao tính

an toàn khi chia sẻ thông tin trên môi trường số (yêu cầu HS lấy được VD từ thực tế

đã xảy ra)

Giai đoạn 1: Lập kế hoạch

Xác định mục tiêu dự án

Nhóm 1: Tìm hiểu và giới thiệu về điều 12 khoản 2 của Luật CNTT

Nhóm 2: Tìm hiểu và giới thiệu về điều 8 khoản 1 trong luật an ninh mạng Nhóm 3: Tìm hiểu và giới thiệu về khoản 1 của Nghị định 15/2020/NĐ-CP Nhóm 4: Tìm hiểu và giới thiệu về các nguyên tắc nâng cao tính an toàn khi

chia sẻ thông tin trên môi trường số

Lập danh sách công việc cụ thể

- Nghiên cứu, tìm hiểu về nội dung bài học: Một số quy định pháp lí đối với người dùng trên mạng, nêu được một số ví dụ thực tế đã xảy ra

- Nghiên cứu, tìm hiểu về phần mềm ứng dụng PowerPoint

- Chuẩn bị các hình ảnh minh họa, các lời thoại giới thiệu

Dự kiến sản phẩm

- Đúng về nội dung

- Đẹp về hình thức, có nhiều hình ảnh sống động, minh họa được nội dung bài học

- Thể hiện được sự nghiêm túc làm việc của các nhóm

- Mỗi sản phẩm cần phải có các hình ảnh minh họa trong slide

Trang 30

26

- Slide giới thiệu đề tài và người thực hiện

- Sau thuyết trình cần trả lời những thắc mắc của người nghe và cảm ơn những người tham dự

Phân chia công việc trong nhóm

- Bầu nhóm trưởng và thư kí

- Phân chia công việc cụ thể cho từng thành viên trong nhóm: sưu tầm ảnh, video, nghiên cứu về phần mềm, thiết kế lời thoại,…

- Thảo luận về trình tự thuyết trình

- Thảo luận và thống nhất các ý chính cần trình bày trên slide, những hiệu ứng tạo điểm nhấn,…

Lên lịch triển khai dự án

- Thời gian mỗi cá nhân hoàn thành công việc của mình

- Thời gian cả nhóm thống nhất nội dung và cách thức trình bày sản phẩm

Giai đoạn 2: Thực hiện dự án

- Mỗi thành viên được phân công thực hiện nhiệm vụ của mình và hoàn thành theo mốc thời gian đã thống nhất

- Thường xuyên trao đổi, thảo luận với nhau có thể qua nhiều kênh như zalo, messger, điện thoại, padlet,…

- Chú trọng: nội dung trình bày, nội dung hiển thị, hình ảnh đi kèm, lời dẫn, lời thoại, các hiệu ứng, chuyển động, màu sắc,…

- Chú trọng thời gian cho mỗi sản phẩm theo yêu câu từ 2-4 phút

- Nộp sản phẩm lần 1 và nhận góp ý của GV

- Hoàn thiện sản phẩm

Giai đoạn 3: Báo cáo kết quả

- Thông qua nội dung biên bản tổng kết

- Thông qua nội dung tóm tắt sẽ trình bày về kết quả thực hiện dự án

- Đánh giá quá trình hoạt động nhóm thông qua PHIẾU TỰ ĐÁNH GIÁ

- Lên kế hoạch kịch bản trình bày kết quả

- Tổng duyệt sản phẩm của nhóm, nộp sản phẩm chính thức

- Thuyết trình tại lớp

Sản phẩm hoàn chỉnh được lưu trữ tại hạng mục “PPDH dựa trên dự án”

Trang 31

27

trong địa chỉ Padlet: https://padlet.com/lamero286/SKKN

* Gợi ý tổ chức hoạt động hình thành kiến thức mục “2 MỘT SỐ QUY ĐỊNH PHÁP LÍ ĐỐI VỚI NGƯỜI DÙNG TRÊN MẠNG ”:

a Mục tiêu

- Nắm được thế nào là quyền tác giả, các vi phạm bản quyền

b Nội dung: Báo cáo bài thuyết trình và tìm hiểu kiến thức mục 2

c Sản phẩm

- Kết quả của bài thuyết trình bằng PowerPoint, báo cáo sản phẩm

- Ghi nhớ các kiến thức về các văn bản quy phạm pháp luật và các quy định của pháp luật đối với người dùng trên không gian mạng

- Nội dung dự kiến:

+ Khi đưa tin lên mạng, hãy xem xét nội dung các tin bài có vi phạm các quy định của pháp luật hay không Đừng quên rằng, việc chia sẻ một tin vi phạm luật cũng là vi phạm pháp luật

+ Ngay khi tin đưa không phạm pháp luật, vẫn phải tính đến các hậu quả của nó khi nó vi phạm những chuẩn mực đạo đức

d Tổ chức hoạt động

Chuyển giao nhiệm vụ

- Yêu cầu HS báo cáo bài thuyết trình

Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập và thảo luận, nhận xét sản phẩm

- Lắng nghe, quan sát, giúp đỡ các

- Trả lời các thắc mắc của các bạn và giáo viên

Kết luận

- Chuẩn hóa kiến thức

- Nhận xét sản phẩm của 4 nhóm về

nội dung, hình thức, cách báo cáo

thuyết trình, thời gian,…của các nhóm

- Lắng nghe góp ý, bổ sung, và hoàn thiện sản phẩm của nhóm mình

- Các nhóm sử dụng PHIẾU ĐÁNH GIÁ CÁC NHÓM và PHIẾU TỰ ĐÁNH GIÁ

Trang 33

29

2.3 Phương pháp hoạt động nhóm

2.3.1 Tổng quan về phương pháp hoạt động nhóm

Phương pháp dạy học nhóm hay còn gọi là phương pháp thảo luận nhóm, phương pháp dạy học hợp tác Đây là phương pháp mà học sinh không còn làm việc

cá nhân mà là làm việc chung với nhau bằng những nhóm nhỏ, thảo luận chung trong nhóm về những vấn đề do giáo viên đề ra nhằm mục đích tìm hiểu những nội dung

và tự giải đáp trước khi vấn đề đó được giải quyết với sự giám sát, điều chỉnh chung của lớp học và của giáo viên Trong hoạt động nhóm, học sinh sẽ có điều kiện tham gia một cách chủ động vào quá trình học tập Tạo cơ hội cho các em được giao lưu, học hỏi lẫn nhau; cùng nhau hợp tác giải quyết những nhiệm vụ chung

* Ưu điểm:

- Học sinh học cách cộng tác trên nhiều phương diện

- Học sinh được nêu quan điểm của mình, được nghe quan niệm của bạn khác trong nhóm, trong lớp; được trao đổi, bàn luận về các ý kiến khác nhau và đưa lời giải tối ưu cho nhiệm vụ được giao cho nhóm Qua cách đó, kiến thức của học sinh

sẽ bớt phần chủ quan, phiến diện, làm tăng tính khách quan khoa học Tư duy phê phán, phản biện của học sinh được rèn luyện và phát triển

- Các thành viên trong nhóm chia sẻ các suy nghĩ, băn khoăn, kinh nghiệm, hiểu biết của bản thân cùng nhau xây dựng nhận thức, thái độ mới và học hỏi lẫn nhau Kiến thức trở nên sâu sắc bền vững, dễ nhớ và nhớ nhanh hơn do được giao lưu, học hỏi giữa các thành viên trong nhóm, được tham gia trao đổi, trình bày vấn

đề nêu ra Học sinh hào hứng khi có sự đóng góp của mình vào thành công chung của cả lớp

- Nhờ không khí thảo luận cởi mở nên học sinh đặc biệt là những em nhút nhát trở nên bạo dạn hơn; các em học được cách trình bày ý kiến của mình, biết lắng nghe

và phê phán ý kiến của bạn; từ đó giúp các em dễ hòa nhập vào cộng đồng nhóm, tạo cho các em sự tự tin hứng thú trong học tập và sinh hoạt Vốn hiểu biết và kinh nghiệm xã hội của học sinh thêm phong phú; kĩ năng giao tiếp, kĩ năng hợp tác của học sinh được phát triển

* Hạn chế:

- Một số học sinh do nhút nhát hoặc một số lí do nào đó không tham gia vào hoạt động chung của cả nhóm Nếu không phân công hợp lí chỉ có một vài học sinh học khá tham gia, còn đa số học sinh khác không hoạt động

- Ý kiến các nhóm có thể quá phân tán hoặc mâu thuẫn gay gắt với nhau (nhất

là đối với các môn khoa học và xã hội)

- Thời gian có thể kéo dài

Ngày đăng: 27/07/2023, 08:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w