1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Skkn 2023) vận dụng dạy học theo định hƣớng phát triển năng lực chú trọng năng lực tự học và năng lực số cho học sinh lớp 10 qua dạy học bài 11, tiết 1 liên kết cộng hóa trị

53 15 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận dụng dạy học theo định hướng phát triển năng lực chú trọng năng lực tự học và năng lực số cho học sinh lớp 10 qua dạy học bài 11, tiết 1 liên kết cộng hóa trị
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Nga
Trường học Trường THPT Thái Lão
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lí do chọn đề tài (6)
  • 2. Mục đích nghiên cứu (7)
  • 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu (7)
    • 3.1. Đối tƣợng nghiên cứu (0)
    • 3.2 Phạm vi nghiên cứu (7)
  • 4. Nhiệm vụ nghiên cứu (7)
  • 5. Phương pháp nghiên cứu (7)
    • 5.1. Nghiên cứu lý thuyết (7)
    • 5.2. Phương pháp chuyên gia (8)
    • 5.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm (8)
    • 5.4. Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học (8)
  • 6. Điểm mới và đóng góp của đề tài (8)
    • 6.1 Điểm mới của đề tài (8)
    • 6.2 Đóng góp của đề tài (8)
  • CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI (9)
    • 1.1. Khái niệm năng lực, chương trình giáo dục định hướng năng lực (9)
      • 1.1.1 Khái niệm năng lực (9)
      • 1.1.2 Chương trình giáo dục định hướng năng lực (9)
      • 1.1.3 Các năng lực trong dạy học theo định hướng phát triển năng lực nói chung và dạy học Hóa Học nói riêng (9)
      • 1.1.4. Một số phương pháp, kĩ thuật dạy học phát huy năng lực học sinh được sử dụng trong bài (9)
    • 1.2 Năng lực tự học và năng lực số (0)
      • 1.2.1 Năng lực tự học của học sinh trung học phổ thông (12)
        • 1.2.1.1. Các khái niệm cơ bản về năng lực tự học (12)
        • 1.2.1.2 Một số kĩ năng tự học cần rèn luyện để phát triển năng lực cho HS THPT (12)
      • 1.2.2 Năng lực số (13)
        • 1.2.2.1 Năng lực số (13)
        • 1.2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển năng lực số cho học sinh (13)
        • 1.2.2.3 Khung năng lực số (14)
    • 1.3. Thực trạng vận dụng các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực - chú trọng năng lực tự học và năng lực số ở các trường THPT trên địa phương (14)
      • 1.3.1. Về phía học sinh (14)
      • 1.3.3. Điều tra, khảo sát tình hình thực tế, thực trạng (15)
  • CHƯƠNG 2. VẬN DỤNG DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC - CHÚ TRỌNG NĂNG LỰC TỰ HỌC VÀ NĂNG LỰC SỐ - CHO HỌC SINH LỚP 10 QUA DẠY HỌC BÀI 11, TIẾT 1: LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ (18)
  • tiết 1: Liên Kết Cộng hóa trị (2)
    • 2.1.1 Một số phương pháp, kỹ thuật sử dụng trong bài (18)
    • 2.1.2. Biện pháp nâng cao năng lực tự học và năng lực số cho học sinh trong bài (18)
    • 2.2. Thiết kế kế hoạch dạy học theo định hướng phát triển năng lực trong bài 11, Tiết 1: Liên kết cộng hóa trị (21)
  • CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM (39)
    • 3.1. Mục đích của thực nghiệm (39)
    • 3.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm (39)
    • 3.3. Đối tƣợng thực nghiệm (39)
    • 3.4. Kết quả bài kiểm tra của HS (39)
    • 3.5 Khảo sát (41)
      • 3.5.1 Mục đích khảo sát (41)
      • 3.5.2 Nội dung và phương pháp khảo sát (41)
        • 3.5.2.1 Nội dung khảo sát (41)
        • 3.5.2.2 Phương pháp khảo sát và thang dánh giá (41)
      • 3.5.3. Đối tƣợng khảo sát (0)
      • 3.5.4. Kết quả khảo sát về sự cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất (41)
        • 3.5.4.1 Sự cấp thiết của các giải pháp đã đề xuất (42)
        • 3.5.4.2 Tính khả thi của các giải pháp đề xuất (44)
    • 1. Hiệu quả của sáng kiến (47)
    • 2. Nhận định về áp dụng sáng kiến kinh nghiệm và khả năng mở rộng đề tài (47)
    • 3. Kiến nghị (47)
      • 3.1. Với nhà trường và sở giáo dục (47)
      • 3.2. Với giáo viên (48)
      • 3.3. Với học sinh (48)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (49)
  • PHỤ LỤC (50)

Nội dung

Mục đích nghiên cứu

- Tìm hiểu, nghiên cứu những vấn đề cốt lõi trong dạy học theo định hướng phát triển năng lực

- Tìm hiểu, nghiên cứu những vấn đề liên quan đến phát triển năng lực tự học và năng lực số cho học sinh

Vận dụng dạy học theo định hướng phát triển năng lực, đặc biệt chú trọng đến năng lực số và năng lực tự học, là một phương pháp hiệu quả trong bài học cụ thể về Liên Kết Cộng Hóa Trị (Bài 11, SGK Hóa Học 10 – Cánh Diều) Nghiên cứu này mở rộng khả năng áp dụng cho các bài học khác trong chương trình giáo dục phổ thông 2018, nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu

Quá trình dạy học Hóa học tại các trường THPT trong khu vực nghiên cứu được xem xét với trọng tâm vào các vấn đề lý luận về phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực Đặc biệt, tôi chú trọng đến việc phát triển năng lực tự học và năng lực số, nhằm áp dụng vào việc giảng dạy một bài học cụ thể.

Bài 11: LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ, Tiết 1: Liên Kết Cộng Hóa TRị

Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu các vấn đề lý luận về dạy học theo định hướng phát triển năng lực, đặc biệt là năng lực tự học và năng lực số, nhằm áp dụng vào việc giảng dạy Bài 11: Liên Kết Cộng Hóa Trị, Tiết 1: Liên Kết Cộng Hóa trong chương trình GDPT18 Mở rộng nghiên cứu để vận dụng hiệu quả cho dạy học trong chương trình GDPT18.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu lý thuyết

Nghiên cứu các công trình khoa học và bài báo liên quan đến dạy học phát triển năng lực, đặc biệt là năng lực tự học và năng lực số, là rất quan trọng để nâng cao hiệu quả giáo dục Những ấn phẩm này cung cấp cái nhìn sâu sắc về phương pháp giảng dạy và cách thức phát triển kỹ năng cần thiết cho học sinh trong thời đại số.

Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến nội dung chương trình và kiến thức Bài 11: LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ, Tiết 1: Liên Kết Cộng Hóa TRị - sgk

Cánh Diều chương trình GDPT18

Phương pháp chuyên gia

Trao đổi trực tiếp với các chuyên gia về phương pháp dạy học và giáo viên bộ môn Hóa học tại một số trường trung học phổ thông nhằm thu thập ý kiến về các vấn đề liên quan đến đề tài.

Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Xây dựng các tiêu chí đánh giá hoạt động nhóm để kiểm tra năng lực tự học và năng lực số của HS cấp THPT

Sau khi hoàn thiện nội dung và phương pháp, tôi đã tiến hành dạy thực nghiệm tại các trường THPT ở tỉnh Nghệ An để kiểm tra tính khách quan và thực tiễn của đề tài Kết quả thực nghiệm được đánh giá thông qua phiếu điều tra.

Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học

Thu thập và thống kê số liệu từ kết quả của tất cả các lần tiến hành thực nghiệm, sau đó xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS và Excel.

Điểm mới và đóng góp của đề tài

Điểm mới của đề tài

Hệ thống hóa và làm rõ các vấn đề lý luận và thực tiễn là cơ sở quan trọng để bồi dưỡng dạy học theo định hướng phát triển năng lực, đặc biệt là năng lực tự học và năng lực số Bài 11: LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ, Tiết 1: Liên Kết Cộng Hóa Trị, mang tính sáng tạo và mới mẻ, không trùng lặp với các đề tài đã biết, đáp ứng nhu cầu và mục đích dạy học môn hóa học trong thời đại mới.

Đóng góp của đề tài

Đề tài này tập trung vào việc nâng cao năng lực tự học và năng lực số cho giáo viên và học sinh Học sinh không chỉ nghiên cứu bài học mà còn trải nghiệm thiết kế cấu trúc phân tử, trò chơi và làm bài kiểm tra trên phần mềm học tập Việc đánh giá được xây dựng theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh, đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra của Bộ giáo dục và đào tạo Đồng thời, đề tài cũng phù hợp với nhu cầu xã hội về đào tạo nhân lực công nghệ cao trong thời đại cách mạng khoa học và công nghệ.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

Khái niệm năng lực, chương trình giáo dục định hướng năng lực

Năng lực là khả năng thực hiện hiệu quả và có trách nhiệm các hành động, giải quyết nhiệm vụ và vấn đề trong các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội và cá nhân Điều này được thực hiện dựa trên hiểu biết, kỹ năng, kinh nghiệm và sự sẵn sàng hành động trong các tình huống khác nhau.

1.1.2 Chương trình giáo dục định hướng năng lực

Chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực đã được thảo luận từ những năm 90 của thế kỷ XX và hiện nay trở thành xu hướng giáo dục toàn cầu Mục tiêu chính của giáo dục này là phát triển năng lực cho người học.

Chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực tập trung vào chất lượng đầu ra, được xem như "sản phẩm cuối cùng" của quá trình dạy học Quản lý chất lượng dạy học chuyển từ việc kiểm soát "đầu vào" sang kiểm soát "đầu ra", tức là kết quả học tập của học sinh.

1.1.3 Các năng lực trong dạy học theo định hướng phát triển năng lực nói chung và dạy học Hóa Học nói riêng

Năng lực chung là những năng lực cơ bản và thiết yếu, đóng vai trò nền tảng cho mọi hoạt động trong cuộc sống và công việc nghề nghiệp của con người.

Dạy học theo định hướng phát triển năng lực giúp học sinh bồi dưỡng và phát huy các năng lực chung như tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, và tính toán.

*Các năng lực chuyên biệt trong môn Hóa Học

Năng lực chuyên biệt là những khả năng được phát triển từ các năng lực chung, tập trung vào các lĩnh vực hoạt động, công việc hoặc tình huống cụ thể Những năng lực này cần thiết cho các hoạt động chuyên môn như Toán học, Âm nhạc, Mĩ thuật, Thể thao, và Hóa học, nhằm đáp ứng các yêu cầu đặc thù trong từng lĩnh vực.

Môn Hóa Học bao gồm 5 năng lực chuyên biệt quan trọng: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực thực hành hóa học, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề thông qua hóa học, và năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.

1.1.4 Một số phương pháp, kĩ thuật dạy học phát huy năng lực học sinh được sử dụng trong bài

* Phương pháp dạy học tích cực

Dạy học nhóm là phương pháp giáo dục xã hội, trong đó học sinh được chia thành các nhóm nhỏ để hoàn thành nhiệm vụ học tập trong thời gian nhất định Mỗi nhóm tự lực làm việc dựa trên sự phân công và hợp tác, sau đó trình bày và đánh giá kết quả trước toàn lớp.

+ Giao nhiệm vụ cho nhóm, gợi ý, hỗ trợ các nhóm hoàn thành phiếu học tập:

Hoạt động khởi động là yếu tố quan trọng trong quá trình dạy học, giúp phát triển năng lực cho học sinh và nâng cao khả năng tư duy để giải quyết vấn đề.

Hoạt động này yêu cầu người học phải huy động toàn bộ kiến thức, kinh nghiệm và vốn sống của mình để nhận diện và giải quyết các tình huống, vấn đề Qua đó, họ sẽ nhận thấy sự thiếu hụt về kiến thức và thông tin cần thiết để tìm ra giải pháp riêng cho mình.

Hoạt động "khởi động" là một phương pháp học tập quan trọng, trong đó giáo viên cần giao nhiệm vụ một cách rõ ràng Học sinh có cơ hội bày tỏ ý kiến cá nhân và quan điểm của nhóm về vấn đề được thảo luận, đồng thời trình bày báo cáo kết quả một cách hiệu quả.

Để đạt hiệu quả cao trong giảng dạy, giáo viên cần nghiên cứu kỹ bài học và đảm bảo các câu lệnh giao nhiệm vụ cho học sinh rõ ràng, có mục đích và phù hợp với trình độ nhận thức của các em Cần tránh giao nhiệm vụ mập mờ hoặc không khả thi, vì điều này có thể dẫn đến nhiều hiểu lầm Cấu trúc giao việc cho hoạt động nhóm thường theo quy trình nhất định.

Bước 1: Làm việc chung cả lớp (bằng kịch bản có vấn đề - Càng thu hút càng tốt):

Nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ cho các nhóm

Hướng dẫn cách làm việc theo nhóm

Bước 2: Làm việc theo nhóm

Trong nhóm, mỗi cá nhân sẽ đảm nhận nhiệm vụ riêng và làm việc độc lập Các em cần chú ý suy nghĩ độc lập, ghi chép lại nhiệm vụ thảo luận và ý kiến cá nhân của mình.

Trao đổi ý kiến, thảo luận trong nhóm (Chú ý ghi vở: Ghi ý kiến đã thống nhất, ý kiến còn tranh luận, quan điểm cá nhân)

Cử đại diện (hoặc phân công trước) chịu trách nhiệm trình bày kết quả làm việc của nhóm

Bước 3: Thảo luận tổng kết trước toàn lớp và hệ thống hóa kiến thức

- Lựa chọn các nhóm điển hình để chấm chữa (GV bao quát cho các nhóm trình bày theo thứ tự từ sai đến đúng) báo cáo kết quả

- Thảo luận chung, GV chốt ý kiến các nhóm

Giáo viên thực hiện phân tích và đánh giá kết quả tranh luận của các nhóm, đồng thời tổng kết và hệ thống hóa kiến thức thông qua việc sử dụng phiếu học tập và sơ đồ tư duy.

Theo quan điểm hiện nay, giáo viên cần hệ thống hóa kiến thức trong bài học Mỗi chủ đề dạy học bao gồm nhiều tiết học, yêu cầu giáo viên chọn thời điểm thích hợp để tổ chức hệ thống kiến thức Mục tiêu là đảm bảo bài học đạt được chuẩn kiến thức và kỹ năng theo quy định của chương trình giáo dục phổ thông.

Những vấn đề GV cần lưu ý:

Năng lực tự học và năng lực số

HS phải nắm đƣợc quy tắc chơi và phải tôn trọng luật chơi

Phải quy định rõ thời gian, địa điểm chơi

Phải phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS, tạo điều kiện cho

HS tham gia tổ chức, điều khiển tất cả các khâu: từ chuẩn bị, tiến hành trò chơi và đánh giá sau khi chơi

Trò chơi phải đƣợc luân phiên, thay đổi một cách hợp lí để không gây nhàm chán cho HS

Sau khi chơi, giáo viên cần cho HS thảo luận để nhận ra ý nghĩa giáo dục của trò chơi

1.2 Năng lực tự học và năng lực số

1.2.1 Năng lực tự học của học sinh trung học phổ thông

1.2.1.1 Các khái niệm cơ bản về năng lực tự học

Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành và phát triển từ tố chất sẵn có cùng với quá trình học tập và rèn luyện Nó cho phép con người huy động tổng hợp kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin và ý chí Nhờ đó, con người có thể thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định và đạt được kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể.

Năng lực tự học: là năng lực sử dụng được các phương pháp, thủ thuật học tập để đạt đƣợc mục đích học tập

Theo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể thì trong năng lực tự học của học sinh THPT gồm có các nhóm năng lực và kĩ năng sau :

Xác định nhiệm vụ học tập dựa trên kết quả học tập trước đây và định hướng phấn đấu tiếp theo là rất quan trọng Mục tiêu học tập cần được đặt ra một cách chi tiết và cụ thể, đặc biệt chú trọng vào việc nâng cao những khía cạnh còn hạn chế.

Đánh giá và điều chỉnh kế hoạch học tập là rất quan trọng để hình thành phương pháp học tập riêng Người học cần tìm nguồn tài liệu phù hợp với các mục đích học tập khác nhau và thành thạo trong việc sử dụng thư viện Việc chọn tài liệu và làm thư mục cho từng chủ đề học tập cũng cần được chú trọng Ghi chép thông tin đọc được bằng các hình thức thuận lợi sẽ giúp việc ghi nhớ và sử dụng hiệu quả hơn Cuối cùng, tự đặt ra vấn đề học tập là một kỹ năng cần thiết để nâng cao hiệu quả học tập.

Nhận diện và điều chỉnh những sai sót trong quá trình học tập là rất quan trọng Suy ngẫm về phương pháp học của bản thân giúp đúc kết kinh nghiệm quý báu, từ đó có thể chia sẻ và áp dụng vào các tình huống khác Dựa trên thông tin phản hồi, việc lập kế hoạch điều chỉnh cách học sẽ nâng cao chất lượng học tập một cách hiệu quả.

- Thường xuyên tu dưỡng theo mục tiêu phấn đấu cá nhân và các giá trị công dân

1.2.1.2 Một số kĩ năng tự học cần rèn luyện để phát triển năng lực cho

Nhiệm vụ dạy học hiện nay là rèn luyện phương pháp tư duy và năng lực tự học cho học sinh, nhằm tạo ra niềm vui, hứng thú và thái độ tự tin trong học tập Bài viết này sẽ tập trung vào việc nghiên cứu và phát triển các kĩ năng tự học, đặc biệt là nhóm kĩ năng xây dựng kế hoạch tự học.

- Kĩ năng xác định mục tiêu học tập

- Kĩ năng xác định nhiệm vụ học tập

- Kĩ năng lập kế hoạch học tập b Nhóm kĩ năng thực hiện kế hoạch học tập, bao gồm các kĩ năng

- Kĩ năng thu thập, tìm kiếm thông tin

- Kĩ năng lựa chọn và xử lý thông tin

- Kĩ năng trình bày, diễn đạt và chia sẻ thông tin

Kỹ năng vận dụng kiến thức vào giải quyết tình huống cụ thể là rất quan trọng Bên cạnh đó, nhóm kỹ năng tự đánh giá và điều chỉnh kế hoạch tự học cũng đóng vai trò thiết yếu trong quá trình học tập của mỗi cá nhân.

- Kĩ năng nhận ra những ƣu, nhƣợc điểm của bản thân dựa trên kết quả học tập

- Kĩ năng điều chỉnh những sai sót, hạn chế và vạch kế hoạch điều chỉnh cách học để nâng cao chất lƣợng học tập

Theo UNESCO (2018), năng lực công nghệ số được định nghĩa là khả năng tiếp cận, quản lý, hiểu, tích hợp, giao tiếp, đánh giá và tạo thông tin một cách an toàn và hợp lý thông qua công nghệ kỹ thuật số, phục vụ cho việc làm và lập nghiệp Năng lực này bao gồm các kỹ năng liên quan đến công nghệ thông tin - truyền thông (CNTT-TT) và kiến thức thông tin Chương trình GDPT 2018 môn Tin học NLS xác định 05 năng lực thành phần chính.

- Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông;

- Ứng xử phù hợp trong môi trường số;

- Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông;

- Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học;

- Hợp tác trong môi trường số

1.2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển năng lực số cho học sinh

Các nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra các yếu tố sau đây có ảnh hưởng đến năng lực số của học sinh:

Môi trường xã hội của học sinh gặp nhiều khó khăn do cơ sở hạ tầng hạn chế, bao gồm kết nối Internet kém và tỷ lệ hộ gia đình sở hữu máy tính thấp Chi phí cao cho việc sử dụng hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông, cùng với chất lượng công nghệ thấp và thiếu nội dung trực tuyến bằng ngôn ngữ địa phương, là những thách thức lớn (Tan et al 2017) Hơn nữa, sự thay đổi nhanh chóng của bối cảnh công nghệ yêu cầu cải cách chương trình giáo dục kịp thời, nếu không sẽ dẫn đến sự lạc hậu về công nghệ (ITU 2018a).

Hoàn cảnh gia đình đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành năng lực số của học sinh Sự hiểu biết của cha mẹ về vai trò của công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT-TT) đối với tương lai của trẻ, cùng với các cuộc thảo luận về cơ hội và rủi ro của Internet, ảnh hưởng đến cách giáo dục và hòa nhập xã hội của trẻ qua phương tiện truyền thông số tại nhà Livingstone và Byrne (2015) nhấn mạnh rằng vai trò của gia đình trong việc sử dụng công nghệ số có sự khác biệt rõ rệt giữa các nước phát triển và đang phát triển Họ cũng đề xuất rằng chính phủ và các bên liên quan cần đầu tư nhiều hơn vào việc nâng cao năng lực công nghệ số để hỗ trợ cha mẹ trong việc tạo điều kiện cho con cái học tập và phát triển trong thời đại công nghệ số.

Khung năng lực số là tập hợp các năng lực thành phần nhằm nâng cao khả năng của một nhóm đối tượng cụ thể Hiện nay, các khung năng lực số đang được sử dụng rộng rãi.

- Khung năng lực số của Châu Âu (2018) với 05 miền lĩnh vực 21 năng lực thành phần: (1) Kĩ năng thông tin và dữ liệu/ Information and Data Literacy

Effective communication and collaboration skills are essential for successful teamwork Mastering digital content creation enables individuals to produce engaging and relevant material Prioritizing safety skills ensures a secure environment in various settings Additionally, strong problem-solving abilities are crucial for overcoming challenges and finding innovative solutions.

- Khung Năng lực số của UNESCO gồm 07 miền lĩnh vực năng lực, 26 năng lực thành phần (1) Sử dụng các thiết bị số/Device and Software Operation

Information and Data Literacy, Communication and Collaboration, Digital Content Creation, Digital Safety, and Problem-Solving are essential skills in today's digital landscape Mastering these competencies enables individuals to effectively navigate and utilize information, collaborate with others, create engaging digital content, ensure safety online, and tackle complex challenges.

(7) Năng lực định hướng nghề nghiệp/Career-related Competency

Thực trạng vận dụng các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực - chú trọng năng lực tự học và năng lực số ở các trường THPT trên địa phương

1.3.1 Về phía học sinh Đa phần HS đã nhận thức đúng đắn đƣợc vai trò của tự học, tuy nhiên, thời gian đầu tƣ cho hoạt động tự học của HS chƣa nhiều, HS còn gặp một số khó khăn trong tự học, trong đó rất nhiều em còn chƣa biết cách tự học nhƣ thế nào Các hoạt động tự học chƣa thực sự xuất phát từ nhu cầu, tự giác và thói quen của

Học sinh (HS) thường gặp khó khăn trong việc tự học môn Hóa học do không biết cách học hiệu quả và chưa tìm kiếm được nguồn tài nguyên phù hợp Nhiều HS cảm thấy kiến thức Hóa học quá nhiều, rộng và khó hiểu Do đó, giáo viên (GV) cần tăng cường hướng dẫn cụ thể về phương pháp học cho từng đơn vị kiến thức và thường xuyên động viên HS trong quá trình tự học.

Nhiều học sinh không biết cách thiết kế một bài trình chiếu cơ bản (MS Word và MS powerpoint)

Nhiều học sinh chưa nắm vững các kỹ năng làm bài tập nhóm trên nền tảng công nghệ số và điện toán đám mây như Google Drive và Onedrive, dẫn đến việc trao đổi kiến thức, thống nhất phương pháp và triển khai thực hiện bài tập nhóm trở nên tốn thời gian.

Nhiều bài báo cáo hiện nay chủ yếu là sản phẩm sao chép từ các trang web, với việc cắt dán mà không có sự chỉnh sửa hay thay đổi cấu trúc để thể hiện ý tưởng cá nhân.

Nguyên nhân chính của những hạn chế này là do các em chưa có kinh nghiệm trong việc thiết kế báo cáo sản phẩm học tập và chưa tham gia vào các hoạt động nhóm, báo cáo nhóm qua các nền tảng công nghệ số và điện toán đám mây như Google Drive, Onedrive.

Trong những năm qua, đội ngũ giáo viên đã nhận thức rõ ràng về sự cần thiết phải đổi mới phương pháp dạy học Mặc dù đã có sự áp dụng các phương pháp dạy học tích cực, nhưng việc này vẫn chưa thường xuyên và còn mang tính hình thức, dẫn đến hiệu quả sử dụng chưa cao Dạy học vẫn chủ yếu tập trung vào việc truyền thụ kiến thức, trong khi việc rèn luyện kỹ năng sống và kỹ năng giải quyết tình huống thực tiễn cho học sinh chưa được chú trọng Hơn nữa, việc ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng các thiết bị dạy học vẫn chưa được thực hiện rộng rãi, chủ yếu chỉ diễn ra khi có giáo viên dự giờ.

GV nhận thấy rằng việc học các bài học sử dụng phương pháp dạy học phát triển năng lực mang lại nhiều lợi ích cho học sinh, bao gồm việc nâng cao năng lực tự học, tư duy và khả năng áp dụng kiến thức vào thực tiễn Học sinh học tập một cách hứng thú, sáng tạo, và phát triển khả năng hợp tác, thảo luận nhóm Tuy nhiên, nhiều giáo viên vẫn chưa thành thạo trong việc áp dụng phương pháp này và chưa chú trọng đến việc rèn luyện kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cho học sinh, đặc biệt là trong thiết kế bài học hợp lý và đánh giá năng lực số của học sinh thông qua việc tự nghiên cứu và báo cáo các chủ đề liên quan đến môn học.

1.3.3 Điều tra, khảo sát tình hình thực tế, thực trạng

Nội dung khảo sát được thực hiện qua Google Forms và được gửi qua nhóm Zalo hoặc Messenger Đối tượng khảo sát bao gồm 10 giáo viên dạy môn hóa học và 100 học sinh tại trường THPT ở Hưng Nguyên Thời gian khảo sát diễn ra vào đầu năm học 2022 - 2023.

Quá trình dạy của giáo viên trong việc phát triển năng lực tự học và năng lực số hóa cho học sinh lớp 10 môn Hóa học được tìm hiểu thông qua phỏng vấn và phiếu điều tra Nghiên cứu này nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập trong bối cảnh giáo dục hiện đại.

Kết quả thu được như sau:

Câu 1: Sự cần thiết đổi mới dạy học hoá học theo phát triển năng lực – chú trọng năng lực tự học và năng lực số

Cần thiết Không cần thiết

Câu 2: Mức độ vận dụng dạy học hoá học theo hướng phát triển năng lực – chú trọng năng lực tự học và năng lực số

Hiếm khi Không bao giờ

Giáo viên gặp nhiều khó khăn khi tổ chức dạy học hóa học theo phương pháp phát triển năng lực, đặc biệt là trong việc chú trọng đến năng lực tự học và năng lực số của học sinh Việc áp dụng các phương pháp mới đòi hỏi giáo viên phải có sự chuẩn bị kỹ lưỡng và linh hoạt trong việc thiết kế bài học để phù hợp với nhu cầu và khả năng của từng học sinh.

Mất thời gian, tốn công sức chuẩn bị

Khó đảm bảo tiến độ thực hiện chương trình chung

Giáo viên chƣa thành thạo về công nghệ thông tin

Năng lực công nghệ thông tin của học sinh không đáp ứng đƣợc

Số lƣợng % Số lƣợng % Số lƣợng % Số lƣợng %

* Thực trạng học tập của học sinh

Tác giả đã thực hiện một cuộc khảo sát để đánh giá thực trạng học tập của học sinh thông qua việc phỏng vấn trực tiếp học sinh lớp 10, 11 và 12 tại một số trường ở Hưng Nguyên.

Sau khi phát phiếu khảo sát về mức độ hứng thú của học sinh trong việc học hóa học, chúng tôi đã thu thập thông tin về thực trạng học tập môn hóa, khả năng và mức độ hứng thú của học sinh khi tham gia vào các chủ đề học tập, cũng như việc áp dụng tự học và công nghệ thông tin trong quá trình học.

Kết quả thu được ở các bảng sau :

Câu hỏi Số học sinh khảo sát

Câu 1: Em có yêu thích và hứng thú với việc học môn hoá học ở trường

Câu 2: Em có hứng thú với việc dạy học theo phát triển năng lực – chú trọng năng lực tự học và năng lực số ở trường

Câu 3: Nguyên nhân em gặp khó khăn khi học môn hóa học do:

Số học sinh khảo sát Đồng ý

Lí thuyết trừu tƣợng, khó hiểu 100 41 59

Khó vận dụng lí thuyết vào bài tập 100 52 48

Nội dung kiến thức nặng nề, khó học thuộc 100 55 45

Không có ích trong cuộc sống 100 37 63

Câu 4: Thầy cô có hay áp dụng theo học phát triển năng lực – chú trọng năng lực tự học và năng lực số trong dạy học

Khi học hóa, em mong muốn tham gia vào các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin như thiết kế, tham gia trò chơi trực tuyến, vẽ cấu trúc phân tử và thực hiện các thí nghiệm ảo.

Tự học theo nhóm 1 số nội dung và báo cáo 82 82% Đƣợc tự mình tìm tòi, khám phá kiến thức 71 71%

Đa số học sinh cho rằng họ tập trung vào việc đạt thành tích cao trong các kỳ thi, mặc dù họ cũng hứng thú với các hoạt động tự nghiên cứu và trò chơi nhưng lo ngại về việc mất thời gian Học sinh nhận thấy rằng việc học theo hình thức tự học và chuyển đổi số giúp họ học tập linh hoạt qua internet, từ đó tiếp thu kiến thức dễ dàng hơn Tinh thần thoải mái trong học tập có thể cải thiện kết quả học tập Tuy nhiên, một số học sinh cảm thấy chán nản và thiếu động lực với môn Hóa do kiến thức hổng và không thấy ý nghĩa của môn học Nếu giáo viên không áp dụng phương pháp giảng dạy hợp lý, sẽ khó tạo được hứng thú và đam mê cho học sinh, dẫn đến tình trạng thụ động và không phát huy được năng lực của các em.

Hóa học, với các phương trình phản ứng và công thức trừu tượng, thường gây khó khăn và chán nản cho học sinh Để cải thiện tình hình, giáo viên cần kết hợp các vấn đề thực tế vào bài học, biến việc học thành một quá trình khám phá thú vị Học liệu số và công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc truyền tải kiến thức linh hoạt, giúp học sinh theo kịp bài giảng Tuy nhiên, việc phát triển năng lực tự học và năng lực số trong dạy học vẫn gặp nhiều thách thức, đòi hỏi nỗ lực từ giáo viên, quản lý giáo dục và sự hỗ trợ từ cộng đồng.

Liên Kết Cộng hóa trị

Một số phương pháp, kỹ thuật sử dụng trong bài

Tiết dạy mà tôi đề cập là những tiết có nội dung hoàn toàn mới, đòi hỏi phương pháp giảng dạy sáng tạo để phát huy năng lực học sinh Trong bài học này, tôi chủ yếu áp dụng phương pháp dạy học nhóm, phương pháp đóng vai và các kỹ thuật tương tác để nâng cao hiệu quả học tập.

“Hỏi chuyên gia”,Kĩ thuật tổ chức Trò chơi (Game show) là chủ đạo.

Biện pháp nâng cao năng lực tự học và năng lực số cho học sinh trong bài

Qua việc phân tích mối quan hệ giữa năng lực số và năng lực tự học, tôi đã cải thiện năng lực tự học và năng lực số cho học sinh một cách hiệu quả.

Một là: tổ chức cho HS thiết kế và tham gia các trò chơi trên kahoot hoặc quizizz, powerpoin,

Hai là: GV tăng cường yêu cầu HS tự tìm hiểu kiến thức trước mỗi bài học qua phiếu học tập giao cho các nhóm về nhà

Học sinh sử dụng sách giáo khoa, internet và phần mềm vẽ cấu trúc để tìm kiếm thông tin, cũng như nghiên cứu cách thiết kế trò chơi trên PowerPoint và thực hiện thí nghiệm ảo Sau đó, các em viết báo cáo theo nhóm dựa trên những thông tin đã thu thập.

- GV hỗ trợ học sinh trong suốt quá trình khi HS yêu cầu hoặc GV nhận thấy HS gặp khó khăn

- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả bằng phần mềm văn phòng (nhƣ MS Word, MS Powerpoint) và đánh giá kết quả Y

Trong thực tiễn dạy học, việc yêu cầu học sinh nghiên cứu bài học trước khi đến lớp và hoàn thành các bản báo cáo sản phẩm giúp tăng cường sự chủ động trong việc tiếp thu kiến thức Đồng thời, việc tham gia đánh giá đồng đẳng dưới sự hướng dẫn của giáo viên không chỉ đạt được mục tiêu dạy học mà còn phát triển năng lực tự học và năng lực số cho học sinh Qua đó, sự sáng tạo của học sinh được khuyến khích, đồng thời giảm áp lực cho giáo viên Để thực hiện điều này, giáo viên cần hỗ trợ học sinh khi gặp khó khăn và phải có những năng lực số nhất định như kỹ năng tìm kiếm thông tin, sử dụng phần mềm văn phòng và kỹ năng hướng dẫn, thuyết trình.

Tự học là quá trình phát triển kiến thức từ sách vở và trải nghiệm sống, thúc đẩy bởi trí tò mò và niềm đam mê khám phá Nó không chỉ giúp bạn hoàn thiện bản thân mà còn rèn luyện khả năng tư duy phân tích và phản biện, từ đó hình thành kiến thức mới Bên cạnh việc tự giải quyết vấn đề, kỹ năng tự đánh giá cũng rất quan trọng để nhận diện hạn chế cần khắc phục và tìm kiếm thông tin bổ sung.

Trong quá trình tự học, người học cần phát huy sự tò mò và đam mê để nâng cao kiến thức Hiện nay, việc trang bị kiến thức và kỹ năng số là rất quan trọng, giúp người học tìm kiếm và kiểm chứng độ tin cậy của thông tin Qua đó, họ có thể không ngừng cải thiện năng lực số của bản thân.

Trong thời đại hiện nay, việc tự học và chủ động tìm kiếm tri thức là vô cùng quan trọng Để nâng cao hiệu quả tự học và phát triển các năng lực khác cho học sinh, bên cạnh các biện pháp truyền thống như giao bài tập về nhà và kiểm tra vở bài tập, tôi đã áp dụng thêm một số phương pháp mới.

Tôi đã phát triển kỹ năng tự học cho học sinh thông qua phiếu chuẩn bị bài mới trong hướng dẫn tự học Hoạt động này giúp các em nâng cao năng lực tự học, tìm tòi và nghiên cứu, đặc biệt là khả năng tư duy và sáng tạo Hơn nữa, học sinh còn trở nên tự tin khi thể hiện các năng lực khác của bản thân.

Quan điểm đổi mới trong giảng dạy hiện nay nhấn mạnh tính chủ động và sáng tạo của học sinh trong việc tiếp nhận tri thức Giáo viên đóng vai trò định hướng, hướng dẫn học sinh tự chiếm lĩnh kiến thức Để thực hiện nhiệm vụ này, bên cạnh hệ thống câu hỏi từ sách giáo khoa, giáo viên cần định hướng cho học sinh một số câu hỏi chuẩn bị bài ở nhà Để khuyến khích học sinh tự tìm tòi, tôi đã xây dựng một số câu hỏi liên quan đến bài học và giao cho các em thực hiện nhiệm vụ theo nhóm chuyên gia, sau đó báo cáo trước lớp trong tiết học.

Giáo viên hướng dẫn học sinh chuẩn bị cho bài “ LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ” với các nội dung sau:

Giáo viên đã thành lập 3 nhóm chuyên gia trong lớp học Vào cuối tiết học trước đó một tuần, giáo viên đã hướng dẫn học sinh chuẩn bị cho bài học này với các nội dung cần thiết.

+ Bước 1: Giáo viên thành lập 2 nhóm chuyên gia trong lớp

Nhóm 1: Sự tạo thành đơn chất H2 và N2

Nhóm 2: Sự tạo thành hợp chất HCl và CO2

Nhóm 3: Thiết kế trò chơi trên các phần mềm nhƣ: kahoot hoặc quizizz,

+ Bước 2: Các nhóm sẽ tự bầu trưởng nhóm, thư kí, tự lên kế hoạch nghiên cứu tìm hiểu nội dung, tổ chức thực hiện dựa vào các tài liệu

Bước 3: Các nhóm không chỉ tìm hiểu nội dung liên quan đến chuyên gia của mình mà còn thảo luận để đặt ra câu hỏi cho các chuyên gia của nhóm khác hoặc giáo viên.

+ Bước 4: Giáo viên hướng dẫn, kiểm tra tiến độ làm việc của các nhóm chuyên gia qua email, kahoot…

Nhóm 1: Sự tạo liên kết trong các phân tử Hydrogen (H 2 ) và Nitrogen (N 2 )

Trình bày sự hình thành phân tử H 2 và N2 dựa vào các câu hỏi sau:

- Nêu cấu hình e của các nguyên tử

- Chỉ ra các electreon góp chung giữa các nguyên tử, chúng có phù hợp với quy tắc octet hay không?

- Biểu diễn sự tạo thành phân tử bằng công thức Lewis

- Dự đoán liên kết giữa các nguyên tử này là gì? (đơn, đôi, ba?)

Nhóm 2: Sự tạo thành liên kết trong các phân tử Hydrogen cloride (HCl) và Carbon dioxide (CO 2 )

Trình bày sự hình thành phân tử HCl và CO 2 dựa vào các câu hỏi sau:

- Nêu cấu hình e của các nguyên tử

- Chỉ ra các electreon góp chung giữa các nguyên tử, chúng có phù hợp với quy tắc octet hay không?

- Biểu diễn sự tạo thành phân tử bằng công thức Lewis

- Dự đoán liên kết giữa các nguyên tử này là gì? (đơn, đôi, ba?)

Nhóm 3: Thiết kế trò chơi

Các câu hỏi trong trò chơi yêu cầu:

- Số lƣợng: từ 10 đến 15 câu

- Nội dung thể hiện đƣợc phần kiến thức về:

+ Khái niệm và ví dụ về liên kết cộng hóa trị (liên kết đơn, đôi, ba) khi áp dụng quy tắc octet

+ Công thức Lewis của một số chất đơn giản

Để hỗ trợ học sinh trong việc tự học, tôi đã tạo ra bộ câu hỏi trên Kahoot sau mỗi bài học, giúp các em củng cố kiến thức một cách hiệu quả.

Quá trình tự học và năng lực số của người học luôn hỗ trợ lẫn nhau, giúp người học mở rộng kiến thức và phát triển các kỹ năng số.

Năng lực số là tổng hợp của năng lực sử dụng máy tính, năng lực công nghệ thông tin, năng lực thông tin và năng lực truyền thông

Việc thiết kế nội dung báo cáo bởi các nhóm chuyên gia không chỉ giúp học sinh rèn luyện mà còn nâng cao đáng kể năng lực số của họ thông qua việc sử dụng nhiều phần mềm thiết kế khác nhau.

Kỹ thuật tổ chức trò chơi (Game show) là một trong những phương pháp dạy học hiệu quả Tôi đã áp dụng trò chơi trực tuyến trên Kahoot và các phần mềm khác, trong đó chủ yếu sử dụng Kahoot và PowerPoint để tạo sự hứng thú cho học sinh.

- Trò chơi trên powerboint nhƣ lật mảnh ghép,

Trò chơi học tập trực tuyến trên phần mềm Kahoot đã cách mạng hóa phương pháp học tập của học sinh, khuyến khích sự chủ động trong việc tiếp thu kiến thức Đồng thời, nó cũng giúp hình thành và rèn luyện các kỹ năng, kỹ xảo, từ đó thúc đẩy hoạt động trí tuệ của học sinh.

Thiết kế kế hoạch dạy học theo định hướng phát triển năng lực trong bài 11, Tiết 1: Liên kết cộng hóa trị

trong bài 11, Tiết 1: Liên kết cộng hóa trị

Học sinh cần phát triển năng lực tự chủ tự học bằng cách nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ và trả lời các câu hỏi liên quan đến loại liên kết hóa học giữa các nguyên tử cùng một nguyên tố hoặc giữa các nguyên tố có độ âm điện tương tự Qua đó, học sinh sẽ hiểu và giải thích được các tính chất vật lý và hóa học của các chất.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ kiến thức đã học HS vận dụng giải quyết các câu hỏi bài tập

Năng lực giao tiếp và hợp tác là rất quan trọng, bao gồm việc chủ động giao tiếp khi gặp vấn đề và nâng cao khả năng trình bày ý kiến cá nhân Thông qua làm việc nhóm, người học có thể tự tin thuyết trình trước đám đông, từ đó cải thiện kỹ năng giao tiếp hiệu quả.

- Năng lực nhận thức kiến thức hóa học:

+ HS trình bày đƣợc khái niệm và lấy ví dụ về liên kết cộng hóa trị (liên kết đơn, đôi, ba) khi áp dụng quy tắc octet

+ HS viết đƣợc công thức Lewis của một số chất đơn giản

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:

+ Giải thích đƣợc hiện tƣợng thực tế: tại sao phân tử nitrogen ( N 2 ) trong không khí lại khá trơ về mặt hóa học

Giáo viên cần nghiên cứu tất cả các cuốn sách giáo khoa hiện nay để triển khai bài giảng hiệu quả nhất Tác giả đã chia phần "I LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ" trong Bài 11 của sách giáo khoa Hóa 10 Cánh Diều thành hai phần: 1 Sự hình thành liên kết cộng hóa trị và 2 Liên kết cho nhận Trong tiết học đầu tiên, chỉ dạy phần 1, tập trung vào sự hình thành liên kết cộng hóa trị.

Liên kết cộng hóa trị được chia thành hai loại chính: liên kết cộng hóa trị không phân cực và liên kết cộng hóa trị phân cực Sự phân loại này dựa trên độ âm điện của các nguyên tố tham gia liên kết, sẽ được trình bày chi tiết trong phần “II Phân loại liên kết theo độ âm điện”.

+ Từ nội dung về “ Liên kết cho nhận” về sau là của các tiết sau

- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong kết quả làm việc nhóm

- Trách nhiệm: Có tinh thần trách nhiệm cao để hoàn thành tốt nhiệm vụ đƣợc phân công

II Thiết bị dạy học và học liệu

- Bộ câu hỏi trò chơi trên các phần mềm: Kahoot,

Giáo viên sử dụng phương pháp dạy học nhóm, phương pháp đóng vai và kỹ thuật “Hỏi chuyên gia” để giảng dạy bài báo cáo trên PowerPoint hoặc các phần mềm khác Kỹ thuật tổ chức trò chơi (Game show) cũng được áp dụng, do đó, vào cuối tuần học trước, giáo viên đã hướng dẫn học sinh chuẩn bị cho bài tiết này với các nội dung cần thiết.

Giáo viên đã thành lập 3 nhóm chuyên gia trong lớp học Trước khi bắt đầu tiết học, vào cuối tiết học trước đó 1 tuần, giáo viên đã hướng dẫn học sinh chuẩn bị cho bài học này với các nội dung cần thiết.

+ Bước 1: Giáo viên thành lập 2 nhóm chuyên gia trong lớp

Nhóm 1: Sự tạo thành đơn chất H2 và N2

Nhóm 2: Sự tạo thành hợp chất HCl và CO2

Nhóm 3: Thiết kế trò chơi trên các phần mềm nhƣ: kahoot hoặc quizizz,

+ Bước 2: Các nhóm sẽ tự bầu trưởng nhóm, thư kí, tự lên kế hoạch nghiên cứu tìm hiểu nội dung, tổ chức thực hiện dựa vào các tài liệu

Bước 3: Các nhóm không chỉ tìm hiểu nội dung liên quan đến chuyên gia của mình mà còn thảo luận để đặt ra câu hỏi cho các chuyên gia của nhóm khác hoặc giáo viên.

+ Bước 4: Giáo viên hướng dẫn, kiểm tra tiến độ làm việc của các nhóm chuyên gia qua email, kahoot…

Nhiệm vụ cụ thể cho mỗi nhóm

Nhóm 1: Sự tạo liên kết trong các phân tử Hydrogen (H 2 ) và Nitrogen (N 2 )

Trình bày sự hình thành phân tử H 2 và N2 dựa vào các câu hỏi sau:

- Nêu cấu hình e của các nguyên tử

- Chỉ ra các electreon góp chung giữa các nguyên tử, chúng có phù hợp với quy tắc octet hay không?

- Biểu diễn sự tạo thành phân tử bằng công thức Lewis

- Dự đoán liên kết giữa các nguyên tử này là gì? (đơn, đôi, ba?)

Nhóm 2: Sự tạo thành liên kết trong các phân tử Hydrogen cloride (HCl) và Carbon dioxide (CO 2 )

Trình bày sự hình thành phân tử HCl và CO 2 dựa vào các câu hỏi sau:

- Nêu cấu hình e của các nguyên tử

- Chỉ ra các electreon góp chung giữa các nguyên tử, chúng có phù hợp với quy tắc octet hay không?

- Biểu diễn sự tạo thành phân tử bằng công thức Lewis

- Dự đoán liên kết giữa các nguyên tử này là gì? (đơn, đôi, ba?)

Nhóm 3: Thiết kế trò chơi

Các câu hỏi trong trò chơi yêu cầu:

- Số lƣợng: từ 10 đến 15 câu

- Nội dung thể hiện đƣợc phần kiến thức về:

+ Khái niệm và ví dụ về liên kết cộng hóa trị (liên kết đơn, đôi, ba) khi áp dụng quy tắc octet

+ Công thức Lewis của một số chất đơn giản

- Đọc trước và chuẩn bị bài ở nhà theo nhiệm vụ trong phiếu học tập

- Điện thoại hoặc máy tính để báo cáo

3 Tiêu chí phân nhóm và đánh giá Để có thể đạt hiệu quả thực hiện tốt nhất mục tiêu chủ đề đƣa ra cần có những tiêu chí phân nhóm và đánh giá phù hợp

Hiện nay, tại các trường THPT, việc phân nhóm đã được quy định và thực hiện nhiều lần, giúp học sinh quen thuộc với việc làm việc nhóm trong các môn học Do đó, quá trình làm việc nhóm diễn ra khá thuận lợi.

Chia lớp thành 4 nhóm dựa trên 4 chủ đề nhỏ có thể thực hiện qua khảo sát về sở thích, năng khiếu, cân bằng giới tính hoặc bằng cách bắt thăm Học sinh có quyền tự đặt tên nhóm theo sở thích của mình.

- Mỗi nhóm tự bầu 1 nhóm trưởng chịu trách nhiệm quản lý hoạt động của nhóm và liên lạc với giáo viên khi có nhu cầu

Lưu ý khi hoạt động nhóm

- Mục tiêu của nhóm phải đƣợc đặt lên hàng đầu

- Biết lắng nghe và thừa nhận ý kiến người khác

- Cộng tác và chia sẻ

- Sức mạnh của nhóm là kĩ năng thực hiện và phát triển các ý tưởng của các thành viên mang lại

- Phê bình mang tính chất xây dựng

Tiêu chí đánh giá khi hoạt động nhóm

Giáo viên xây dựng và gợi ý 1 số tiêu chí đánh giá để các nhóm có định hướng đánh giá thành viên trong nhóm hoặc chấm chéo các nhóm khác

Nội dung kiến thức, bố cục trình bày

- Thông tin đầy đủ và chi tiết, làm tăng sự hiểu biết của khán giả về chủ đề trình bày

- Những luận điểm chính gười trình bày là logic và đầy sức thuyết phục

- Thông tin khá đầy đủ và chi tiết, làm tăng sự hiểu biết của khán giả về chủ đề này ít nhất ở một mức độ nào đó

- Trình bày đạt sự hiểu biết sâu sắc và thấu đáo về vấn đề

- Thông tin quan trọng bị bỏ quên hoặc thiếu chi tiết

- Những luận điểm chính không nêu rõ hoặc thiếu tính thuyết phục

- Bài trình bày không có những thông tin về các điểm chính

- Những luận điểm chính không rõ ràng và không thuyết phục Các ý sắp xếp lộn xộn

- Hình ảnh trực quan rõ ràng, chính xác, đẹp mắt và đƣợc sử dụng đúng lúc, gắn với bài thuyết trình một cách hiệu quả

- Hình ảnh trực quan đúng lúc gắn với bài thuyết trình nhƣng chƣa thật rõ ràng và khả năng minh họa cho bài thuyết trình chƣa cao

Hình ảnh trực quan chƣa đúng lúc, ít nâng cao sự hiểu biết của khán giả hoặc tương đối khó hiểu

- Hình ảnh trực quan không phù hợp với nội dung thuyết trình hoặc không sử dụng hình ảnh trực quan

- Giọng nói rõ ràng, mạnh mẽ, dễ hiểu với khán giả

- Tự tin khi nói về chủ đề

- Giọng nói tốt, phản ứng nhanh khi nói lỗi

- Chủ động đƣợc chủ đề nhƣng dường như hơi lo lắng

- Giọng nói không đều, bị ngắt quãng

- Người trình bày không hoàn toàn chắc chắn về chủ đề, dường nhƣ lo lắng

- Không kiểm soát đƣợc giọng nói và nhịp độ, khó khăn trong diễn đạt

- Người trình bày lo lắng và không truyền đạt đƣợc vấn đề quan tâm của mình đối với chủ đề này

Kĩ năng giao tiếp khi trình

- Giao tiếp bằng mắt có hiệu quả trong suốt thời gian thuyết trình để thu hút sự chú ý của khán giả

- Giao tiếp bằng mắt diễn ra trong suốt thời gian thuyết trình nhƣng chƣa thu hút có hiệu quả sự chú ý

- Giao tiếp bằng mắt một cách tùy tiện với khán giả

- Nhìn về các khu vực khác trong phòng nhƣng không về phía khán giả bày

- Sử dụng ngôn ngữ cơ thể hợp lý, hấp dẫn của khán giả

- Sử dụng ngôn ngữ cơ thể khá tốt nhƣng vẫn hơi cứng nhắc

- Sử dụng ngôn ngữ cơ thể hạn chế

- Không sử dụng hoặc rất ít ngôn ngữ cơ thể

Cho thành viên trong nhóm

TT Tiêu chí Mức độ & Thang điểm

1 Nhận nhiệm vụ Xung phong nhận nhiệm vụ

Vui vẻ nhận nhiệm vụ khi đƣợc giao

Không thoải mái khi nhận nhiệm vụ đƣợc giao

Tham gia xây dựng hoàn thành công việc của nhóm

- Tham gia tích cực, chủ động và hiệu quả

- Tham gia nhƣng có lúc chƣa chủ động

- Chƣa tích cực tham gia

Trách nhiệm với kết quả làm việc chung

Thể hiện trách nhiệm cao về sản phẩm chung

Thể hiện trách nhiệm về sản phẩm chung

Chƣa sẵn sàng chịu trách nhiệm về sản phẩm chung

4.Tài liệu để nghiên cứu đề tài:

- Sách giáo khoa hoá học 10

- Tài liệu, thông tin trên báo, mạng internet

- Gợi ý một số phần mềm :kahoot, ChemSketch( vẽ công thức hóa học ),

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: Mở đầu a Mục tiêu

- Kích thích hứng thú, tạo tƣ thế sẵn sàng học tập và tiếp cận nội dung bài học b Nội dung

- Kiểm tra nội dung “quy tắc octet”

- Kiểm tra nội dung “Liên kết ion”

- Dẫn dắt vào nội dung bài học c Sản phẩm

Sử dụng trò chơi “ Lật mảnh ghép” để trả lời các câu hỏi sau:

Câu hỏi 1:Nêu nội dung quy tắc octet?

Câu hỏi 2:Nêu khái niệm về “Liên kết ion”?

Câu hỏi 3: Liên kết ion thường được hình thành từ phản ứng giữa các nguyên tử:

A Kim loại điển hình với nhau

B Phi Kim điển hình với nhau

C Kim loại điển hình với Phi Kim điển hình

D Kim loại với Phi Kim

Câu hỏi 4: khi hình thành liên kết trong phân tử NaCl thì nguyên tử Na đã nhường hay nhận bao nhiêu electron? Vì sao?

Câu hỏi 1: Trong phản ứng hóa học, các nguyên tử có xu hướng hình thành lớp vỏ bền vững nhƣ của Khí hiếm

Câu hỏi 2: Liên kết ion đƣợc hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu

Câu hỏi 3: Liên kết ion thường được hình thành từ phản ứng giữa các nguyên tử:

A Kim loại điển hình với nhau

B Phi Kim điển hình với nhau

C Kim loại điển hình với Phi Kim điển hình

D Kim loại với Phi Kim

Câu hỏi 4: Nguyên tử Na đã nhường 1e theo quy tắc Octet

Trong bài viết này, chúng ta sẽ khám phá cách hình thành liên kết giữa các nguyên tử như H và Cl trong phân tử HCl khi không thể cho hoặc nhận electron để thỏa mãn quy tắc octet Điều này sẽ được trình bày thông qua hình ảnh minh họa cho trò chơi mảnh ghép, giúp tổ chức hoạt động học hiệu quả hơn.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- Dẫn dắt vào nội dung:

Tổ chức cho HS chơi trò chơi lật mảnh ghép

- Mời HS trả lời câu hỏi

- Nhận xét và chốt đáp án

- GV dẫn dắt vào bài

- HS quan sát và lắng nghe câu hỏi

- HS trả lời câu hỏi

Hình ảnh về trò chơi khởi động “ lật mảnh ghép”GV thiết kế trên powerboint

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

I LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ:

1 SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ

Hoạt động 2.1.Tìm hiểu sự hình thành liên kết trong phân tử

Hydrogen (H 2 ) và Nitrogen (N 2 ) a Mục tiêu

HS trình bày ví dụ về sự hình thành liên kết cộng hóa trị thông qua việc chia sẻ electron, áp dụng quy tắc octet, với các phân tử N2 và H2.

- HS xác định đƣợc liên kết đơn, đôi, ba

- HS viết đƣợc công thức Lewis của một số chất đơn giản b Nội dung

Sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở và kỹ thuật hỏi chuyên gia, cùng với thảo luận nhóm, giúp tìm hiểu khái niệm và sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong một số đơn chất Ví dụ điển hình về các đơn chất tuân theo quy tắc octet bao gồm N₂ và F₂.

Nếu giữa hai nguyên tử chỉ có một cặp electron chung thì cặp electron này được biểu diễn bằng một nối đơn (-) và gọi là liên kết đơn=>F 2

Nếu giữa hai nguyên tử chỉ có hai cặp electron chung thì cặp electron này được biểu diễn bằng một nối đôi (=) và gọi là liên kết đôi

Nếu giữa hai nguyên tử có ba cặp electron chung, chúng được biểu diễn bằng một liên kết ba (≡) và được gọi là liên kết ba bền, ví dụ như trong phân tử N₂.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Trong bài học trước, chúng ta đã khám phá về liên kết ion thông qua quá trình nhường và nhận electron để hình thành hợp chất Tuy nhiên, còn những phương thức liên kết nào khác? Hãy cùng theo dõi sự hình thành các phân tử H₂ từ các nhóm đã chuẩn bị theo phiếu học tập từ tiết trước.

Trình bày sự hình thành phân tử F2 và N2 dựa vào các câu hỏi sau:

- Nêu cấu hình e của các nguyên tử

- Chỉ ra các electreon góp chung giữa các nguyên tử, chúng có phù hợp với quy tắc octet hay không?

- Biểu diễn sự tạo thành phân tử bằng công thức Lewis

- Dự đoán liên kết giữa các nguyên tử này là gì? (đơn, đôi, ba?)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Đại diện nhóm 1 lên trình bày bằng powerpoint nội dung đã chuẩn bị ở nhà về sự hình thành liên kết cộng hóa trị ở đơn chất N 2 và F2

THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

Ngày đăng: 27/07/2023, 08:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Sách giáo khoa, sách giáo viên hoá học 10 Cánh Diều, Chân Trời sáng tạo, Kết nối tri thức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo khoa, sách giáo viên hoá học 10 Cánh Diều, Chân Trời sáng tạo, Kết nối tri thức
2. Bộ giáo dục và đào tạo (2014), Tài liệu Hội thảo, Xây dựng chương trình GDPT theo định hướng phát triển nang lực HS Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu Hội thảo, Xây dựng chương trình GDPT theo định hướng phát triển năng lực HS
Tác giả: Bộ giáo dục và đào tạo
Năm: 2014
3. Đặng Thị Oanh (2017), Phạm Hồng Bắc, Phạm Thị Bình, Phạm Thị Bích Đào, Đỗ Thị Quỳnh Mai, Dạy học phát triển năng lực môn Hóa Học trung học phổ thông, NXB đại học sƣ phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học phát triển năng lực môn Hóa Học trung học phổ thông
Tác giả: Đặng Thị Oanh, Phạm Hồng Bắc, Phạm Thị Bình, Phạm Thị Bích Đào, Đỗ Thị Quỳnh Mai
Nhà XB: NXB đại học sư phạm Hà Nội
Năm: 2017
4. Tài liệu tập huấn chương trình giáo dục phổ thông tổng thể modul 1, 2,5,9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn chương trình giáo dục phổ thông tổng thể modul 1, 2, 5, 9
5. Tài liệu tập huấn hướng dẫn hoạt động trải nghiệm và hướng nghiệp của bộ giáo dục và đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn hướng dẫn hoạt động trải nghiệm và hướng nghiệp của bộ giáo dục và đào tạo
6. Tài liệu về tập huấn chuyển đổi số cho cán bộ, giáo viên THPT 7. Tài liệu bổ sung tham khảo trên mạng internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu về tập huấn chuyển đổi số cho cán bộ, giáo viên THPT
8. Lê Đình Trung, Phan Thị Thanh Hội (2016), Dạy học theo định hướng hình thành và phát triển năng lực của người học ở phổ thông, NXB đại học sư phạm hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học theo định hướng hình thành và phát triển năng lực của người học ở phổ thông
Tác giả: Lê Đình Trung, Phan Thị Thanh Hội
Nhà XB: NXB đại học sư phạm hà nội
Năm: 2016
9. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2017), Tài liệu tập huấn: Phương pháp và kỹ thuật tổ chức hoạt động học theo nhóm và hướng dẫn học sinh tự học, Tài liệu tập huấn chuyên môn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn: Phương pháp và kỹ thuật tổ chức hoạt động học theo nhóm và hướng dẫn học sinh tự học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2017
10. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), Chương trình giáo dục phổ thông - Chương trình tổng thể, website Bộ GD&ĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục phổ thông - Chương trình tổng thể
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2018
11. Bộ Giáo dục và Đào tạo - Dự án phát triển giáo dục phổ thông giai đoạn II (2018), Tài liệu Bồi dƣỡng giáo viên trung học phổ thông về dạy học tích cực, Tài liệu tập huấn chuyên môn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án phát triển giáo dục phổ thông giai đoạn II (2018), Tài liệu Bồi dƣỡng giáo viên trung học phổ thông về dạy học tích cực, Tài liệu tập huấn chuyên môn
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2018

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh về trò chơi khởi động “ lật mảnh ghép”GV thiết kế trên - (Skkn 2023) vận dụng dạy học theo định hƣớng phát triển năng lực   chú trọng năng lực tự học và năng lực số   cho học sinh lớp 10 qua dạy học bài 11, tiết 1 liên kết cộng hóa trị
nh ảnh về trò chơi khởi động “ lật mảnh ghép”GV thiết kế trên (Trang 27)
Hình ảnh thuyết trình của nhóm 1 - (Skkn 2023) vận dụng dạy học theo định hƣớng phát triển năng lực   chú trọng năng lực tự học và năng lực số   cho học sinh lớp 10 qua dạy học bài 11, tiết 1 liên kết cộng hóa trị
nh ảnh thuyết trình của nhóm 1 (Trang 29)
Hình ảnh thuyết trình của nhóm 2 - (Skkn 2023) vận dụng dạy học theo định hƣớng phát triển năng lực   chú trọng năng lực tự học và năng lực số   cho học sinh lớp 10 qua dạy học bài 11, tiết 1 liên kết cộng hóa trị
nh ảnh thuyết trình của nhóm 2 (Trang 31)
Hình ảnh thảo luận nhóm của HS - (Skkn 2023) vận dụng dạy học theo định hƣớng phát triển năng lực   chú trọng năng lực tự học và năng lực số   cho học sinh lớp 10 qua dạy học bài 11, tiết 1 liên kết cộng hóa trị
nh ảnh thảo luận nhóm của HS (Trang 33)
Hình ảnh hoạt động trò chơi trên Kahoot - (Skkn 2023) vận dụng dạy học theo định hƣớng phát triển năng lực   chú trọng năng lực tự học và năng lực số   cho học sinh lớp 10 qua dạy học bài 11, tiết 1 liên kết cộng hóa trị
nh ảnh hoạt động trò chơi trên Kahoot (Trang 35)
Bảng  Kết quả các bài kiểm tra - (Skkn 2023) vận dụng dạy học theo định hƣớng phát triển năng lực   chú trọng năng lực tự học và năng lực số   cho học sinh lớp 10 qua dạy học bài 11, tiết 1 liên kết cộng hóa trị
ng Kết quả các bài kiểm tra (Trang 39)
Bảng Phân loại kết quả học tập bài kiểm tra - (Skkn 2023) vận dụng dạy học theo định hƣớng phát triển năng lực   chú trọng năng lực tự học và năng lực số   cho học sinh lớp 10 qua dạy học bài 11, tiết 1 liên kết cộng hóa trị
ng Phân loại kết quả học tập bài kiểm tra (Trang 40)
PHỤ LỤC 2. HÌNH ẢNH VỀ KHẢO SÁT TÍNH CẤP THIẾT VÀ TÍNH - (Skkn 2023) vận dụng dạy học theo định hƣớng phát triển năng lực   chú trọng năng lực tự học và năng lực số   cho học sinh lớp 10 qua dạy học bài 11, tiết 1 liên kết cộng hóa trị
2. HÌNH ẢNH VỀ KHẢO SÁT TÍNH CẤP THIẾT VÀ TÍNH (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w