1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép nôi trường NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐAY CÔNG SUẤT 460 TẤNNĂM; PHÂN BỔ LẠI NHÀ XƯỞNG CHO THUÊ TỪ 8 NHÀ XƯỞNG LÊN 14 NHÀ XƯỞNG

71 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép nội trường Nhà máy sản xuất đay công suất 460 tấn/năm; phân bổ lại nhà xưởng cho thuê từ 8 nhà xưởng lên 14 nhà xưởng
Trường học Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý môi trường, Kỹ thuật sản xuất
Thể loại Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường
Năm xuất bản Năm 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 2,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương I (6)
    • 1.1. Tên chủ cơ sở (6)
    • 1.2. Tên cơ sở (6)
    • 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở (8)
      • 1.3.1. Công suất của cơ sở (8)
      • 1.3.2. Công nghệ sản xuất của cơ sở (8)
      • 1.3.3. Sản phẩm của cơ sở (14)
    • 1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu (loại phế liệu, mã HS, khối lượng phế liệu dự kiến nhập khẩu), điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở 10 1.5. Các thông tin khác liên quan đến cơ sở (15)
      • 1.5.1. Khu vực thực hiện (18)
      • 1.5.2. Máy móc, thiết bị phục vụ nhà xưởng sản xuất đay (23)
      • 1.5.3. Nhu cầu lao động và tổ chức quản lý tại cơ sở (24)
  • Chương II (29)
    • 2.1. Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (25)
    • 2.2. Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường (26)
  • Chương III (61)
    • 3.1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải (29)
      • 3.1.1. Thu gom, thoát nước mưa (29)
      • 3.1.2. Thu gom, thoát nước thải (30)
      • 3.1.3. Xử lý nước thải (33)
    • 3.2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải (45)
    • 3.5. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình hoạt động (55)
    • 3.6. Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác (59)
    • 3.7. Biện pháp bảo vệ môi trường đối với nguồn nước công trình thủy lợi khi có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi (nếu có) (59)
    • 3.8. Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học (nếu có) (59)
    • 3.9. Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (60)
  • CHƯƠNG IV (0)
    • 4.1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (61)
    • 4.2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải (nếu có) (62)
    • 4.3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung (nếu có) (63)
    • 4.4. Nội dung đề nghị cấp phép đối với chất thải rắn (63)
  • Chương V (66)
    • 5.1 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải (66)
    • 5.2 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với khí thải (67)
  • Chương VI (68)
    • 6.1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của sơ sở (68)
    • 6.2. Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật (68)
      • 6.2.1. Chương trình quan trắc môi trường định kỳ (68)
      • 6.2.2. Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải (68)
    • 6.3. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm (68)
  • CHƯƠNG VII (70)
  • Chương VIII (71)

Nội dung

Địa điểm thực hiện: Số 2 Đường Xa lộ Trường Sơn, Phường Hiệp Bình Phước, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của cơ sở: + Văn bản số 5553 của UBND Thành phố Hồ Chí Minh ngày 14072014 về chủ trương đầu tư xây dựng tại số 02 xa lộ Trường Sơn, phường Hiệp Bình Phước, quận Thủ Đức. + Giấy phép xây dựng: Cơ sở được xây dựng và đi vào hoạt động từ năm 1987, tại thời điểm nêu trên chưa có các quy định về việc thực hiện cấp Giấy phép xây dựng, do đó cơ sở không có giấy phép xây dựng. Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) của cơ sở: + Quyết định số 860QĐSTNMTCCBVMT ngày 15102020 của Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án “Nhà máy sản xuất đay công suất 460 tấnnăm, phân bổ lại nhà xưởng cho thuê từ 8 nhà xưởng lên 14 nhà xưởng” tại phường Hiệp Bình Phước, quận Thủ Đức của Công ty Cổ phần Sản xuất – Thương mại dịch vụ Xuất nhập khẩu Indira Gandhi;

Tên chủ cơ sở

CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT – THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ -

XUẤT NHẬP KHẨU INDIRA GANDHI

- Địa chỉ văn phòng: Số 2 Đường Xa lộ Trường Sơn, Phường Hiệp Bình Phước, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

- Người đại diện theo pháp luật: Ông Đặng Ngọc Thanh – Tổng giám đốc

- Căn cức công dân số: 001068019239 do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tực xã hội cấp;

- Địa chỉ thường trú: 23/23B Nơ Trang Long, phường 7, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam;

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần, mã số doanh nghiệp:

0300741626, đăng ký lần đầu ngày 17/06/2005, đăng ký thay đổi lần thứ 7 ngày 18/03/2021 do phòng Đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và đầu tư TP.HCM cấp.

Tên cơ sở

NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐAY CÔNG SUẤT 460 TẤN/NĂM; PHÂN BỔ LẠI NHÀ XƯỞNG CHO THUÊ TỪ 8 NHÀ XƯỞNG LÊN 14 NHÀ XƯỞNG

- Địa điểm thực hiện: Số 2 Đường Xa lộ Trường Sơn, Phường Hiệp Bình Phước, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của cơ sở:

Văn bản số 5553 của UBND Thành phố Hồ Chí Minh, ban hành ngày 14/07/2014, đề cập đến chủ trương đầu tư xây dựng tại địa chỉ số 02 xa lộ Trường Sơn, phường Hiệp Bình Phước, quận Thủ Đức.

Cơ sở được xây dựng và hoạt động từ năm 1987, nhưng vào thời điểm đó chưa có quy định về việc cấp Giấy phép xây dựng, vì vậy cơ sở không có giấy phép này.

- Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) của cơ sở:

Quyết định số 860/QĐ-STNMT-CCBVMT ngày 15/10/2020 của Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh đã phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cho Dự án "Nhà máy sản xuất đay công suất 460 tấn/năm" Dự án này bao gồm việc phân bổ lại nhà xưởng cho thuê, từ 8 nhà xưởng lên 14 nhà xưởng, tại phường Hiệp Bình Phước, quận Thủ Đức, do Công ty Cổ phần Sản xuất – Thương mại dịch vụ Xuất nhập khẩu Indira thực hiện.

Giấy xác nhận số 292/GXN-STNMT-CCBVMT ngày 13/01/2022 của Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh đã xác nhận rằng Công ty Cổ phần Sản xuất – Thương mại – Dịch vụ Xuất nhập khẩu Indira Gandhi đã hoàn thành công trình bảo vệ môi trường cho Dự án “Nhà máy sản xuất đay công suất 460 tấn/năm”, trong đó nhà xưởng được phân bổ lại từ 8 lên 14 nhà xưởng.

Cơ sở được phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công thuộc nhóm B, với tổng vốn đầu tư khoảng 111 tỷ đồng, nằm trong khoảng từ 60 tỷ đồng đến dưới 1.000 tỷ đồng cho các dự án công nghiệp.

Căn cứ vào Điểm c, Mục 3, Điều 41 của Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 và Quyết định số 1873/QĐ-UBND ngày 11/5/2023 của UBND Thành phố Hồ Chí Minh, việc ủy quyền giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực môi trường đã được thực hiện Nhà máy sản xuất đay với công suất 460 tấn/năm sẽ được phân bổ lại từ 8 nhà xưởng lên 14 nhà xưởng, thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của UBND Thành phố Hồ Chí Minh, được ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường TP.HCM.

Sơ lược về cơ sở:

Cơ sở được thành lập và hoạt động từ năm 1987, thời điểm chưa có quy định về xây dựng và môi trường Đến năm 2009, cơ sở đã thực hiện các thủ tục pháp lý về môi trường và được UBND Thành phố Thủ Đức cấp Giấy xác nhận đăng ký đề án bảo vệ môi trường cho “Công ty Cổ phần Sản xuất – Thương mại – Dịch vụ Xuất nhập khẩu Indira Gandhi” với số 2826/UBND-TNMT ngày 24/12/2009.

Vào ngày 14/07/2014, UBND thành phố Hồ Chí Minh đã cấp văn bản số 5553/VP-PCNC cho Công ty Cổ phần sản xuất – thương mại – dịch vụ - xuất nhập khẩu Indira Gandhi, cho phép đầu tư xây dựng tại số 02 Xa lộ Trường Sơn, phường Hiệp Bình Phước, quận Thủ Đức Mục tiêu là triển khai xây dựng các nhà máy sản xuất, cung ứng sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho ngành dệt may, nhằm phát triển ngành này theo Hiệp định TPP và tạo thêm việc làm cho người lao động Đến năm 2020, nhận thấy tiềm năng phát triển của ngành dệt may và nhu cầu về nhà xưởng cho thuê, chủ cơ sở đã phân bổ lại các nhà xưởng cho thuê, được Sở Tài nguyên và Môi trường TP.HCM phê duyệt dự án “Nhà máy sản xuất đay công suất 460 tấn/năm”, mở rộng từ 8 lên 14 nhà xưởng tại phường Hiệp Bình Phước, quận Thủ Đức.

Công ty Cổ phần Sản xuất – Thương mại dịch vụ Xuất nhập khẩu Indira Gandhi đã nhận Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường từ Sở Tài nguyên và Môi trường TPHCM, số 292/GXN-STNMT-CCBVMT, ngày 13/01/2022, cho Dự án “Nhà máy sản xuất đay công suất 460 tấn/năm, phân bổ lại nhà xưởng cho thuê từ 8 nhà xưởng lên 14 nhà xưởng.” Ngoài ra, công ty cũng được cấp Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước, số 74/GP-STNMT-TNNKS, ngày 25/01/2021, có hiệu lực đến ngày 25/01/2024.

Trong suốt quá trình hoạt động, cơ sở luôn tuân thủ các quy định pháp luật và môi trường, thực hiện giám sát môi trường định kỳ và lập báo cáo bảo vệ môi trường hàng năm gửi cơ quan chức năng Hiện tại, để gia hạn Giấy phép xả thải và thực hiện quy định của Luật Bảo vệ môi trường 2020, chủ dự án đã triển khai Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường cho dự án “Nhà máy sản xuất đay công suất 460 tấn/năm, phân bổ lại nhà xưởng cho thuê từ 8 nhà xưởng lên 14 nhà xưởng” để trình Sở Tài nguyên và Môi trường TPHCM xem xét và phê duyệt.

Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở

1.3.1 Công suất của cơ sở

Cơ sở sản xuất được thực hiện trên phần đất có diện tích 37.531,5 m 2 với công suất sản xuất bao gồm:

- 01 nhà máy sản xuất đay công suất 460 tấn/năm;

- 14 nhà xưởng cho thuê với tổng diện tích cho thuê là 15.413 m 2

1.3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở a Quy trình sản xuất đay của cơ sở

Quy trình công nghệ sản xuất đay của cơ sở sản xuất được trình bày sau đây:

Hình 1.1 Quy trình sản xuất đay

Thuyết minh quy trình: Đay đã sơ chế được công ty mua lại của nông dân hoặc nhập từ Bangladesh về và chuyển đến khu vực lưu trữ

Hình 1 2 Đay nguyên liệu được nhập về nhà xưởng

Hàng ngày, công nhân nhận đay và tiến hành lựa chọn, phân loại Sau đó, nguyên liệu đay được đưa qua bộ phận cán mềm để làm mềm trước khi chuyển đến máy chải.

Máy làm mềm đay tại nhà xưởng giúp chuyển đổi đay thành xơ đay thông qua quá trình chải Sau khi được làm mềm, đay sẽ được đưa vào các máy chải, nơi mà công đoạn này thường tạo ra nhiều bụi nhất.

Hình 1 4 Máy chải đay tại nhà xưởng

Sợi đay, sau khi được hình thành từ máy chải, sẽ được cuộn thành từng bành tròn và lưu trữ tại khu vực thành phẩm để chờ xuất xưởng.

Hình 1 5 Sản phẩm đay của nhà xưởng b Quy trình cho thuê nhà xưởng

Các nhà đầu tư trong lĩnh vực may mặc và công nghiệp hỗ trợ may mặc sẽ liên hệ với chủ cơ sở để tiến hành thương thảo và ký kết hợp đồng.

Các nhà đầu tư thuê nhà xưởng cần tuân thủ các quy định pháp luật về hồ sơ môi trường khi lắp đặt máy móc và thiết bị Họ cũng phải đảm bảo thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo vệ môi trường trong suốt quá trình sản xuất.

1.3.3 Sản phẩm của cơ sở

Các sản phẩm của cơ sở bao gồm:

Sản phẩm đay có công suất 460 tấn sản phẩm mỗi năm, tuy nhiên, nhà xưởng hiện đang sản xuất theo đơn đặt hàng của khách hàng, với công suất thực tế đạt từ 50% đến 90% công suất thiết kế Cụ thể, công suất sản xuất trong năm 2021 là 365 tấn và năm 2022 là 235 tấn sản phẩm (Nguồn: Báo cáo công tác bảo vệ môi trường năm 2022).

- Cho thuê 14 nhà xưởng trên tổng diện tích 15.413 m 2 Chi tiết các nhà xưởng cho thuê của cơ sở được thể hện tại bảng sau

Bảng 1.1 Công suất nhà xưởng cho thuê

A8 2.089 Công ty TNHH sản xuất thương mại Nexen Headwear với ngành nghề sản xuất trang phục dệt kim, đan móc

E2 399 Kho của Công ty CP SX – TM – DV – XNK Indira

A9 3.672 Công ty TNHH Kim Quang với ngành nghề sản xuất kinh doanh chính là in lụa, vải, bông, chất liệu da

D6 750 Công ty TNHH Hiệp Hiệp Phước với ngành nghề kinh doanh chính là dệp bao bì PP

A1 864 Kho dự kiến cho thuê

A2 864 Công ty TNHH GSR Global Clothing với ngành nghề sản xuất kinh doanh chính là gia công hàng may mặc

Công ty TNHH Giám định Tentac (Việt Nam) với ngành nghề hoạt động chính là giám định chất lượng hàng dệt may

Chi nhánh công ty TNHH Đăng Quang Vina chuyên sản xuất và gia công logo cùng hình trang trí, phục vụ cho việc may hoặc dán trên quần áo, mũ nón, balo và túi xách.

A7 1.137 Kho dự kiến cho thuê

A6 1.984 Công ty TNHH Kafuna với ngành nghề sản xuất chính là vali, túi xách và kho của Công ty Cổ phần Bibomart TM

B1, 2 1.000 Kho dự kiến cho thuê

B3 800 Công ty TNHH SX TM & DV Nguyễn Liêm với ngành nghề sản xuất kinh doanh chính là bao bì nhựa

A3 600 Kho dự kiến cho thuê

A4 800 Kho dự kiến cho thuê

Nguồn: Công ty CP SX – TM – DV – XNK Indira Gandhi, 2023

Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu (loại phế liệu, mã HS, khối lượng phế liệu dự kiến nhập khẩu), điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở 10 1.5 Các thông tin khác liên quan đến cơ sở

a Nhu cầu nguyên vật liệu, hoá chất của cơ sở

Nhu cầu nguyên vật liệu và hóa chất cho nhà xưởng sản xuất đay nhằm đạt công suất thiết kế 460 tấn sản phẩm mỗi năm được trình bày trong bảng dưới đây.

Bảng 1 2 Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu, hoá chất cho nhà xưởng sản xuất đay STT Tên nguyên liệu Đơn vị Số lượng Xuất xứ

I Nhu cầu nguyên vật liệu sản xuất

1 Đay sơ chế Tấn/năm 540 Bangladesh/ Việt Nam

2 Dầu thực vật Lít/năm 300 Việt Nam

II Nhu cầu hoá chất phục vụ trạm xử lý nước thải

3 Clorine kg/năm 112 Việt Nam

Nguồn: Công ty CP SX – TM – DV – XNK Indira Gandhi, 2023 Lưu ý rằng nhu cầu về nguyên vật liệu và hóa chất phục vụ cho hoạt động sản xuất của các đơn vị thuê nhà xưởng không được đề cập trong báo cáo này Thêm vào đó, nhu cầu về nhiên liệu sử dụng cho cơ sở cũng không nằm trong phạm vi báo cáo.

Nhu cầu sử dụng nhiên liệu phục vụ cho nhà xưởng sản xuất đay công suất 460

TT Nhiên liệu ĐVT Năm 2022 Lớn nhất (*)

Nguồn: Công ty CP SX – TM – DV – XNK Indira Gandhi, 2023

Năm 2022, nhà máy sản xuất đay chỉ hoạt động với công suất khoảng 51% so với tổng công suất thiết kế Dựa trên nhu cầu sử dụng nhiên liệu trong năm này, ước tính lượng nhiên liệu tối đa cần thiết sẽ được xác định khi cơ sở hoạt động đạt công suất thiết kế đầy đủ.

Nhu cầu nhiên liệu cho hoạt động sản xuất của các đơn vị thuê nhà xưởng không được đề cập trong báo cáo này Bên cạnh đó, nhu cầu sử dụng điện cũng là một yếu tố quan trọng cần xem xét.

Nguồn điện cấp cho cơ sở được lấy từ nguồn điện lưới điện quốc gia do Công ty Điện lực Thủ Đức cung cấp

Nhu cầu sử dụng điện trung bình của cơ sở trong năm 2022 đạt khoảng 24.059 kWh/tháng, với tổng nhu cầu tối đa ước tính từ 25.000 đến 30.000 kWh/tháng khi hoạt động hết công suất.

Nguồn nước phục vụ cho hoạt động sản xuất tại các nhà xưởng trong cơ sở được cung cấp từ hệ thống nước thủy cục của Công ty Cổ phần cấp nước Thủ Đức Nhu cầu sử dụng nước của cơ sở trong năm 2022 được thể hiện rõ qua bảng số liệu dưới đây.

Bảng 1 4 Nhu cầu sử dụng nước cấp thực tế tại cơ sở STT Tháng Nước cấp (m 3 /tháng)

Nguồn: Công ty CP SX – TM – DV – XNK Indira Gandhi, 2023

Nhu cầu sử dụng nước của cơ sở trong năm 2022 đạt trung bình khoảng 651,6 m³/tháng, tương đương 25,06 m³/ngày Chi tiết về nhu cầu cấp nước cho Công ty Cổ phần Sản xuất – Thương mại – Dịch vụ - Xuất nhập khẩu Indira Gandhi và các đơn vị thuê nhà xưởng được trình bày trong bảng dưới đây.

Bảng 1.5 Chi tiết nhu cầu cấp nước tại cơ sở

STT Hạng mục Khối lượng Nước cấp (m 3 /ngày)

1 Nước dùng cho sinh hoạt

Công ty CP SX – TM – DV

2 Các nhà xưởng cho thuê 497 người 17,40 37,28

3 Nước dùng cho sản xuất

Công ty CP SX – TM – DV –XNK Indira Gandhi

4 Các nhà xưởng cho thuê - 2 2

5 Nước dùng cho tưới cây 7.506,30 m 2 3,15 22,52

6 Nước dùng cho rửa đường 3.657,20 m 2 1,06 1,83

Nguồn: Công ty CP SX – TM – DV – XNK Indira Gandhi, 2023

Nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt của cơ sở được xác định dựa trên các chỉ tiêu đã được phê duyệt trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường.

+ Nước cấp sinh hoạt: 75 lít/người.ngày;

+ Nước cấp tưới cây: 3 lít/m 2 ngày;

+ Nước cấp tưới đường: 0,5 lít/m 2 ngày

Khi cơ sở hoạt động đạt công suất tối đa, số lượng cán bộ và công nhân viên tại Công ty CP SX – TM – DV – XNK Indira Gandhi cùng các đơn vị thuê nhà xưởng sẽ không có sự gia tăng so với hiện tại.

1.5 Các thông tin khác liên quan đến cơ sở

1.5.1 Khu vực thực hiện a Vị trí địa lý, đối tượng tự nhiên xung quanh cơ sở

Nhà máy sản xuất đay có công suất 460 tấn/năm được đặt tại lô Số 2 Đường Xa lộ Trường Sơn, Phường Hiệp Bình Phước, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh Nhà xưởng đã được phân bổ lại từ 8 lên 14 nhà xưởng, với tổng diện tích đất là 37.531,5 m² Ranh giới khu đất đã được xác định rõ ràng.

+ Phía Bắc : giáp đường Xa lộ Trường Sơn

+ Phía Nam : giáp rạch tự nhiên

+ Phía Đông : giáp khu dân cư

+ Phía Tây : giáp sông Sài Gòn

Toạ độ địa lý giới hạn khu đất được xác định ở bảng sau:

Bảng 1 6.Toạ độ địa lý giới hạn khu đất

Số hiệu điểm mốc Tọa độ

Số hiệu điểm mốc Tọa độ

Bảng 1 7 Vị trí của cơ sở sản xuất

Các đối tượng tự nhiên xung quang bao gồm:

- Sông, suối: Cách sông Sài Gòn khoảng 50 m

Khu dân cư nằm cách khu vực hiện hữu khoảng 800 m, với dân cư xung quanh chủ yếu là lao động từ các công ty, nhà máy và những người buôn bán nhỏ lẻ.

- Ủy ban nhân dân: Cơ sở cách Ủy ban nhân dân phường Hiệp Bình Phước khoảng 500m

- Công trình văn hóa, lịch sử: Cơ sở cách Chùa Bửu Phước khoảng 2,0 km

- Trường học: Cơ sở cách trường Trường Tiểu học Đặng Thị Rành khoảng 400 m, cách trường THPT Tư thục Bách Việt khoảng 1,5 km

- Chợ: Cơ sở cách chợ Hiệp Bình Phước khoảng 300 m

- Cơ sở kinh doanh: Cách Công Ty Cổ Phần May Sài Gòn 3 khoảng 130 m, cách

Công Ty CP Xuất Nhập Khẩu Y Tế TP HCM nằm cách Công Ty Cổ Phần Thương Mại và Sản Xuất Bao Bì Ánh Sáng khoảng 100 m và cách Công Ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Mỹ Phẩm T3 khoảng 210 m Quy mô các hạng mục công trình của cơ sở này được đánh giá là đáng chú ý.

Công ty Cổ phần Sản xuất – Thương mại – Dịch vụ - Xuất nhập khẩu Indira Gandhi đã hoàn thiện xây dựng khu vực nhà xưởng trên tổng diện tích 37.531,5 m², bao gồm 14 nhà xưởng cho thuê phục vụ sản xuất Các hạng mục công trình xây dựng đã được hoàn thiện tại cơ sở được thể hiện trong bảng chi tiết.

Bảng 1 8 Các hạng mục công trình đã được xây dựng

STT Hạng mục Diện tích (m 2 ) Tỷ lệ

I Hạng mục công trình sử dụng riêng của Công ty

CP SX – TM – DV – XNK Indira Gandhi 6.159,8

II Hạng mục công trình phụ trợ dùng chung 15.959,1

11 Hệ thống xử lý nước thải 50 0,1%

III Hạng mục nhà xưởng cho thuê 15.413 41,06

Nguồn: Công ty CP SX – TM – DV – XNK Indira Gandhi, 2023

Hiện nay các hạng mục công trình nhà xưởng, kho chứa, nhà văn phòng và các công trình phụ trợ khác đã hoàn tất việc xây dựng

Về kết cấu nhà xưởng tại khu vực:

- Bên ngoài tòa nhà: sơn nước, nhôm kính che kín phần cửa sổ lấy sáng, xây tường gạch che kín phần cửa cuốn;

+ Nền xưởng: Bê tông xoa phẳng;

+ Tường và trần: Sơn nước;

+ Cửa sổ và cửa toilet: nhôm kính;

+ Cửa đi: Pano sắt và kính;

Hệ thống M&E cung cấp tụ điện 350KVA đến từng nhà xưởng, đảm bảo kỹ thuật riêng biệt Hệ thống tiếp điện được thiết kế để xả tĩnh điện theo tiêu chuẩn của điện lực Việt Nam.

- Phòng cháy chữa cháy: báo cháy tự động theo quy định, có hệ thống chống sét chung cho toàn bộ tòa nhà;

- Hệ thống ống chờ cho internet, điện thoại, truyền hình cáp

Về hạng mục công trình bảo vệ môi trường:

Hệ thống thoát nước mưa:

Hệ thống thoát nước mưa tại cơ sở được tách biệt với hệ thống thoát nước thải Nước mưa sẽ được thu gom qua hệ thống ống kín và miệng hố ga, sau đó dẫn qua hệ thống bê tông cốt thép ra sông Sài Gòn.

Hệ thống thoát và xử lý nước thải:

Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường

Quyết định số 450/QĐ-TTg ngày 13/4/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 nhằm ngăn chặn ô nhiễm, suy thoái môi trường và cải thiện chất lượng môi trường Nhà máy sản xuất đay với công suất 460 tấn/năm của Công ty Cổ phần Sản xuất – Thương mại – Dịch vụ – Xuất nhập khẩu Indira Gandhi sẽ đầu tư vào các hạng mục bảo vệ môi trường, đảm bảo xử lý triệt để chất thải theo quy định Công ty cam kết thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm và áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến, đồng thời yêu cầu các doanh nghiệp thuê nhà xưởng tuân thủ nghiêm ngặt các quy định bảo vệ môi trường.

Quyết định số 1973/QĐ-TTg ngày 23/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch quốc gia về quản lý chất lượng môi trường không khí giai đoạn 2021 Kế hoạch này nhằm nâng cao chất lượng không khí, bảo vệ sức khỏe cộng đồng và phát triển bền vững Các mục tiêu cụ thể bao gồm giảm ô nhiễm không khí, tăng cường giám sát và quản lý chất lượng không khí, cũng như nâng cao nhận thức của người dân về vấn đề này.

Đến năm 2025, mục tiêu cụ thể là kiểm soát hiệu quả các nguồn khí thải công nghiệp theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, đảm bảo các cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn kỹ thuật về khí thải Các nhà máy sẽ thực hiện các biện pháp giảm thiểu bụi phát sinh trong quá trình sản xuất, tuân thủ các quy định hiện hành Đối với các đơn vị thuê nhà xưởng, mỗi đơn vị phải tự chịu trách nhiệm và áp dụng biện pháp giảm thiểu bụi và khí thải trong hoạt động của mình, với các biện pháp này được nêu rõ trong hồ sơ môi trường của từng đơn vị.

Cơ sở đã nhận công văn số 5553/VP-PCNC từ UBND thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 14/7/2014, cho phép đầu tư xây dựng tại số 02, Xa lộ Trường Mục tiêu là phát triển các nhà máy sản xuất và cung ứng sản phẩm cho ngành công nghiệp hỗ trợ dệt may, nhằm thúc đẩy sự phát triển của ngành dệt may tại địa phương Điều này cũng giúp đón đầu xu hướng phát triển theo Hiệp định đối tác chiến lược xuyên Thái Bình Dương và tạo thêm việc làm cho người lao động.

Do đó, cơ sở sản xuất hoàn toàn phù hợp với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng tỉnh.

Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường

Nước thải từ cơ sở sẽ được xử lý qua hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung, đạt tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT, cột B, với Kq=1,1 và Kf=1,2, trước khi được xả ra Sông Sài Gòn Cơ sở đã nhận Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 74/GP-STNMT-TNNKS từ Sở Tài nguyên và Môi trường TP.HCM vào ngày 25/01/2021, với tổng lưu lượng xả thải là 50 m³/ngày.đêm.

Sông Sài Gòn, dài 256 km, bắt nguồn từ khu vực Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước, chảy qua Tây Ninh, Bình Dương và thành phố Hồ Chí Minh, trước khi đổ vào sông Đồng Nai tại mũi Đèn Đỏ, huyện Nhà Bè.

80 km, có lưu lượng trung bình vào khoảng 54 m³/s, bề rộng tại thành phố khoảng 225 m đến 370 m, độ sâu có chỗ tới 20 m, diện tích lưu vực trên 5.000 km²

Lưu vực sông Sài Gòn có lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 2.100 mm, tương đương với 84 tỷ m³ nước, tạo ra tổng dòng chảy 2.984 m³ Nguồn nước này, sau khi trừ đi phần bốc hơi, sẽ cung cấp nước ngầm và hình thành dòng chảy bề mặt dồi dào Dòng chảy trong lưu vực phân bố không đồng đều, với quy luật: nơi mưa nhiều có dòng chảy mạnh, nơi mưa ít có dòng chảy yếu Trong năm, lưu vực sông Sài Gòn trải qua hai mùa rõ rệt: mùa lũ và mùa kiệt Sự ảnh hưởng của thủy triều ở khu vực hạ lưu cũng làm thay đổi dòng chảy, với thủy triều mạnh dẫn đến dòng chảy mạnh hơn và xâm nhập sâu vào đất liền.

Mùa lũ thường bắt đầu vào tháng 6-7, xuất hiện sau 1-2 tháng mùa mưa và kéo dài đến tháng 11, tổng cộng khoảng 5-6 tháng Thời gian mùa lũ có thể khác nhau tùy theo từng vùng, với lưu lượng sông vào tháng 6 đạt từ 60-75% lưu lượng bình quân năm Mặc dù mùa lũ kéo dài, nhưng lượng nước trong các tháng mùa kiệt vẫn chưa được xem là mùa lũ.

Mùa kiệt ở lưu vực sông Sài Gòn thường bắt đầu từ tháng 12 và kéo dài đến tháng 5, 6 năm sau, với thời gian khoảng 6-7 tháng Trong giai đoạn này, dòng chảy kiệt khá nhỏ do mùa khô kéo dài và lượng mưa rất ít Hàng năm, lưu lượng nước thấp nhất thường xảy ra vào các tháng 3 và 4.

Lưu lượng dòng chảy trên sông Sài Gòn rất dồi dào, cho phép xả thải nước thải với lưu lượng tối đa 50 m³/ngày.đêm mà không vượt quá khả năng chịu tải của sông Để kiểm soát nguồn nước mặt tiếp nhận nước thải, chủ cơ sở đã thực hiện quan trắc định kỳ, đảm bảo chất lượng nước trong khu vực.

2022 được thể hiện sau đây:

Bảng 2 1.Vị trí và thời gian quan trắc nước mặt Thời gian Ký hiệu mẫu Vị trí quan trắc

NM1 Nước mặt trên rạch cách bị trí xả nước thải 20m về phía thượng lưu

NM2 Nước mặt trên rạch cách bị trí xả nước thải 20m về phía hạ lưu

NM1 Nước mặt trên rạch cách bị trí xả nước thải 20m về phía thượng lưu

NM2 Nước mặt trên rạch cách bị trí xả nước thải 20m về phía hạ lưu

Bảng 2 2 Kết quả quan trắc nước mặt nguồn tiếp nhận nước thải năm 2022

TT Chỉ tiêu Đơn vị

9 Chất hoạt động bề mặt mg/l KPH KPH KPH KPH 1

10 Dầu mỡ ĐTV mg/l KPH KPH KPH KPH 0,5

Chương III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI

TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 3.1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải

3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa

Hệ thống thu và thoát nước mưa của cơ sở được thiết kế tách biệt với hệ thống thu gom và thoát nước thải Hiện tại, cơ sở đã hoàn thiện hệ thống cống thu gom và thoát nước mưa trên toàn khuôn viên Quy trình này được minh họa rõ ràng trong sơ đồ kèm theo.

Hình 3.1 Tuyến thu gom nước mưa của cơ sở

Nước mưa từ mái nhà xưởng được thu gom qua các ống PVC có đường kính 114mm, với chiều cao từ 3 đến 6m, và sau đó chảy về hệ thống thu gom và thoát nước mưa nội bộ xung quanh các nhà xưởng.

Nước mưa chảy tràn trên khuôn viên cơ sở được thu gom qua các ống BTCT với đường kính D200, D400, D600, kết nối xung quanh các nhà xưởng thông qua các hố ga Hệ thống ống BTCT dẫn nước mưa về hố ga thoát nước tại tọa độ (X; Y) = (1.201.334; 605.741) và sau đó thoát ra sông Sài Gòn qua ống BTCT D800mm.

Bảng 3 1 Thông số hệ thống thu gom và thoát nước mưa

STT Hạng mục công trình Đơn vị Khối lượng

6 Hố ga thu nước mưa dọc nhà xưởng Cái 103

7 Hố ga đấu nối nước mưa Cái 01 Đường ống thu gom nước mưa từ mái nhà xưởng

Hố ga thu mước mưa

Hình 3.2 Hệ thống thu gom nước mưa tại cơ sở 3.1.2 Thu gom, thoát nước thải

Nhu cầu xả thải trung bình của cơ sở được thể hiện tại bảng sau:

Bảng 3 2 Nhu cầu xả thải của cơ sở

Thực tế Lớn nhất Thực tế Lớn nhất

1 Nước dùng cho sinh hoạt

Công ty CP SX – TM –

2 Các nhà xưởng cho thuê 17,40 37,28 17,40 37,28

3 Nước dùng cho sản xuất

Công ty CP SX – TM –

4 Các nhà xưởng cho thuê 2 2 2 2 (**)

5 Nước dùng cho tưới cây 3,15 22,52 0 0

6 Nước dùng cho rửa đường 1,06 1,83 0 0

Nguồn: Công ty CP SX – TM – DV –XNK Indira Gandhi, 2023

Công ty Cổ phần Sản xuất – Thương mại – Dịch vụ - Xuất nhập khẩu Indira Gandhi sử dụng nước cho hoạt động sản xuất nhằm làm ướt và ẩm đay Toàn bộ lượng nước này sẽ được thấm vào đay và không thải ra môi trường.

Nước thải sản xuất từ hoạt động của Công ty TNHH Kim Quang hiện đã đạt công suất tối đa, trong khi các nhà xưởng cho thuê còn lại không phát sinh nước thải sản xuất.

Sơ đồ thu gom nước thải của cơ sở được trình bày như sau:

Nước thải từ khu vực nhà vệ sinh sẽ được thu gom và xử lý sơ bộ qua bể tự hoại, sau đó chảy tự nhiên qua ống PVC có đường kính 200mm về hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung với công suất 50 m³/ngày.đêm để tiếp tục xử lý.

Nước thải sản xuất từ Công ty TNHH Kim Quang, chuyên về in lụa, vải, bông và chất liệu da, sẽ được thu gom và xử lý tại hệ thống XLNT có công suất 17 m³/ngày.đêm Sau đó, nước thải sẽ tự chảy qua ống PVC 200 về hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung với công suất 50 m³/ngày.đêm Nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT, cột B, Kq=1,1, Kf=1,2 sẽ tự chảy ra hố ga có tọa độ (X; Y) = (1.201.333; 605.736) và được dẫn qua ống PVC 90 để xả vào rạch tự nhiên Sài Gòn tại vị trí có tọa độ (X; Y) = (1.201.214; 605.937).

Bảng 3 3 Thông số hệ thống thu gom và thoát nước thải

STT Hạng mục công trình Đơn vị Khối lượng

3 Hố ga thu nước thải Cái 36

4 Hố ga thoát nước thải Cái 01

Nguồn: Công ty CP SX – TM – DV –XNK Indira Gandhi, 2023

Hình 3.4 Hố ga thoát nước thải của cơ sở 3.1.3 Xử lý nước thải

Nước thải sinh hoạt tại cơ sở được thu gom và xử lý sơ bộ qua bể tự hoại 3 ngăn trước khi chuyển đến hệ thống xử lý nước thải tập trung với công suất 50 m³/ngày Đêm Sơ đồ công nghệ của bể tự hoại tại cơ sở được trình bày như sau:

Hình 3 5 Hệ thống bể tự hoại 3 ngăn tại cơ sở

Thiết kế bể tự hoại trong các công trình xây dựng cần tuân thủ tiêu chuẩn ngành Bể tự hoại thực hiện hai chức năng chính: lắng và phân hủy cặn lắng Cặn lắng được giữ lại trong bể từ 6 đến 8 tháng, trong thời gian này, vi sinh vật kỵ khí sẽ phân hủy các chất hữu cơ, tạo ra khí và các chất vô cơ hòa tan Nước thải sau bể tự hoại sẽ được kết nối với hệ thống xử lý nước thải của cơ sở, có công suất 50 m³/ngày.đêm Lượng bùn dư sẽ được chủ cơ sở hợp đồng với đơn vị chuyên môn để định kỳ hút và xử lý.

Ngày đăng: 27/07/2023, 08:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Quy trình sản xuất đay - Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép nôi trường NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐAY CÔNG SUẤT 460 TẤNNĂM; PHÂN BỔ LẠI NHÀ XƯỞNG CHO THUÊ TỪ 8 NHÀ XƯỞNG LÊN 14 NHÀ XƯỞNG
Hình 1.1 Quy trình sản xuất đay (Trang 9)
Hình 1. 2. Đay nguyên liệu được nhập về nhà xưởng - Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép nôi trường NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐAY CÔNG SUẤT 460 TẤNNĂM; PHÂN BỔ LẠI NHÀ XƯỞNG CHO THUÊ TỪ 8 NHÀ XƯỞNG LÊN 14 NHÀ XƯỞNG
Hình 1. 2. Đay nguyên liệu được nhập về nhà xưởng (Trang 10)
Hình 1. 3. Máy làm mềm đay tại nhà xưởng - Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép nôi trường NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐAY CÔNG SUẤT 460 TẤNNĂM; PHÂN BỔ LẠI NHÀ XƯỞNG CHO THUÊ TỪ 8 NHÀ XƯỞNG LÊN 14 NHÀ XƯỞNG
Hình 1. 3. Máy làm mềm đay tại nhà xưởng (Trang 11)
Hình 1. 4. Máy chải đay tại nhà xưởng - Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép nôi trường NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐAY CÔNG SUẤT 460 TẤNNĂM; PHÂN BỔ LẠI NHÀ XƯỞNG CHO THUÊ TỪ 8 NHÀ XƯỞNG LÊN 14 NHÀ XƯỞNG
Hình 1. 4. Máy chải đay tại nhà xưởng (Trang 12)
Hình 1. 5. Sản phẩm đay của nhà xưởng - Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép nôi trường NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐAY CÔNG SUẤT 460 TẤNNĂM; PHÂN BỔ LẠI NHÀ XƯỞNG CHO THUÊ TỪ 8 NHÀ XƯỞNG LÊN 14 NHÀ XƯỞNG
Hình 1. 5. Sản phẩm đay của nhà xưởng (Trang 13)
Bảng 1. 7 Vị trí của cơ sở sản xuất - Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép nôi trường NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐAY CÔNG SUẤT 460 TẤNNĂM; PHÂN BỔ LẠI NHÀ XƯỞNG CHO THUÊ TỪ 8 NHÀ XƯỞNG LÊN 14 NHÀ XƯỞNG
Bảng 1. 7 Vị trí của cơ sở sản xuất (Trang 20)
Hình 3.2. Hệ thống thu gom nước mưa tại cơ sở  3.1.2. Thu gom, thoát nước thải - Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép nôi trường NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐAY CÔNG SUẤT 460 TẤNNĂM; PHÂN BỔ LẠI NHÀ XƯỞNG CHO THUÊ TỪ 8 NHÀ XƯỞNG LÊN 14 NHÀ XƯỞNG
Hình 3.2. Hệ thống thu gom nước mưa tại cơ sở 3.1.2. Thu gom, thoát nước thải (Trang 30)
Hình 3.4. Hố ga thoát nước thải của cơ sở  3.1.3. Xử lý nước thải - Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép nôi trường NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐAY CÔNG SUẤT 460 TẤNNĂM; PHÂN BỔ LẠI NHÀ XƯỞNG CHO THUÊ TỪ 8 NHÀ XƯỞNG LÊN 14 NHÀ XƯỞNG
Hình 3.4. Hố ga thoát nước thải của cơ sở 3.1.3. Xử lý nước thải (Trang 33)
Hình 3. 6. Quy trình công nghệ hệ thống XLNT sinh hoạt công suất 50 m 3 /ngày.đêm - Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép nôi trường NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐAY CÔNG SUẤT 460 TẤNNĂM; PHÂN BỔ LẠI NHÀ XƯỞNG CHO THUÊ TỪ 8 NHÀ XƯỞNG LÊN 14 NHÀ XƯỞNG
Hình 3. 6. Quy trình công nghệ hệ thống XLNT sinh hoạt công suất 50 m 3 /ngày.đêm (Trang 36)
Bảng 3. 6. Danh mục máy móc, thiết bị của hệ thống XLNT sinh hoạt công suất 50 - Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép nôi trường NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐAY CÔNG SUẤT 460 TẤNNĂM; PHÂN BỔ LẠI NHÀ XƯỞNG CHO THUÊ TỪ 8 NHÀ XƯỞNG LÊN 14 NHÀ XƯỞNG
Bảng 3. 6. Danh mục máy móc, thiết bị của hệ thống XLNT sinh hoạt công suất 50 (Trang 39)
Hình 3. 7. Trạm XLNT tập trung 50 m 3 /ngày.đêm của dự án - Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép nôi trường NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐAY CÔNG SUẤT 460 TẤNNĂM; PHÂN BỔ LẠI NHÀ XƯỞNG CHO THUÊ TỪ 8 NHÀ XƯỞNG LÊN 14 NHÀ XƯỞNG
Hình 3. 7. Trạm XLNT tập trung 50 m 3 /ngày.đêm của dự án (Trang 42)
Hình 3. 9. Quy trình kiểm soát chất thải phát sinh tại nhà máy đay của Indira - Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép nôi trường NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐAY CÔNG SUẤT 460 TẤNNĂM; PHÂN BỔ LẠI NHÀ XƯỞNG CHO THUÊ TỪ 8 NHÀ XƯỞNG LÊN 14 NHÀ XƯỞNG
Hình 3. 9. Quy trình kiểm soát chất thải phát sinh tại nhà máy đay của Indira (Trang 49)
Hình 3. 10 Kho chứa chất thải sinh hoạt của nhà xưởng sản xuất đay - Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép nôi trường NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐAY CÔNG SUẤT 460 TẤNNĂM; PHÂN BỔ LẠI NHÀ XƯỞNG CHO THUÊ TỪ 8 NHÀ XƯỞNG LÊN 14 NHÀ XƯỞNG
Hình 3. 10 Kho chứa chất thải sinh hoạt của nhà xưởng sản xuất đay (Trang 50)
Hình 3. 11 Kho chứa chất thải công nghiệp không nguy hại - Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép nôi trường NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐAY CÔNG SUẤT 460 TẤNNĂM; PHÂN BỔ LẠI NHÀ XƯỞNG CHO THUÊ TỪ 8 NHÀ XƯỞNG LÊN 14 NHÀ XƯỞNG
Hình 3. 11 Kho chứa chất thải công nghiệp không nguy hại (Trang 52)
Hình 3. 12 Kho chứa chất thải nguy hại của nhà xưởng sản xuất đay - Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép nôi trường NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐAY CÔNG SUẤT 460 TẤNNĂM; PHÂN BỔ LẠI NHÀ XƯỞNG CHO THUÊ TỪ 8 NHÀ XƯỞNG LÊN 14 NHÀ XƯỞNG
Hình 3. 12 Kho chứa chất thải nguy hại của nhà xưởng sản xuất đay (Trang 54)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w