1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Skkn 2023) thiết kế và sử dụng học liệu số trong dạy học một số bài thực hành sinh học 10

52 50 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế và sử dụng học liệu số trong dạy học một số bài thực hành sinh học 10
Tác giả Nguyễn Thị Tuyết, Nguyễn Thị An, Nguyễn Thị Hạnh
Trường học Trường Trung học phổ thông Hà Huy Tập TP. Vinh – Tỉnh Nghệ An
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 2,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn về thiết kế và sử dụng học liệu số trong dạy học thực hành Sinh học 2.2.2.. Sử dụng học liệu số được thiết kế phù hợp với trang thiết bị thực hành có

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NGHỆ AN

NĂM HỌC: 2022 - 2023

Trang 2

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NGHỆ AN

Nhóm tác giả: Nguyễn Thị Tuyết Nguyễn Thị An Nguyễn Thị Hạnh

Đơn vị: Trường THPT Hà Huy Tập

TP Vinh – Tỉnh Nghệ An Điện thoại: 0947.045.026

NĂM HỌC: 2022 - 2023

Trang 3

MỤC LỤC

2 Đối tượng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 2

Chương 1 Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn về thiết kế và sử dụng

học liệu số trong dạy học thực hành Sinh học

2.2.2 Quy trình thiết kế HLS về một số bài thực hành Sinh học 10 14 2.2.3 Thiết kế học liệu số về một số bài thực hành Sinh học 10 19 2.3 Hình thức sử dụng HLS trong dạy học thực hành Sinh học 10 19

Trang 4

2.3.1 Sử dụng HLS dạy phần thực hành với mục tiêu hình thành kiến

thức mới của bài

19

2.3.2 Sử dụng HLS dạy thực hành sau khi đã tìm hiểu phần kiến thức

cơ bản của bài

24

2.4 Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất 27

2.4.4 Kết quả khảo sát về sự cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp

đề xuất

28

Trang 5

Nội dung Viết tắt

Trang 6

1

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

1.1 Trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 thì chuyển đổi số đóng vai trò

rất quan trọng, là nội dung cơ bản của trụ cột kỹ thuật số Vì vậy, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt quyết định 749/QĐ-TTg ngày 3 tháng 6 năm 2020 về

“Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” Ở mục VIII – Một số lĩnh vực cần ưu tiên chuyển đổi số thì Giáo dục đào

tạo là lĩnh vực được ưu tiên hàng đầu Trong quyết định ghi rõ “Phát triển nền tảng hỗ trợ dạy và học từ xa, ứng dụng triệt để công nghệ số trong công tác quản lý, giảng dạy và học tập; số hóa tài liệu, giáo trình; xây dựng nền tảng chia sẻ tài nguyên giảng dạy và học tập theo cả hình thức trực tiếp và trực tuyến Phát triển công nghệ phục vụ giáo dục, hướng tới đào tạo cá thể hóa”

Quyết định 131/QĐ-TTg ngày 25 tháng 1 năm 2022 về phê duyệt đề án

“Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo giai đoạn 2022 – 2025, định hướng đến năm 2030” nêu rõ quan điểm

“Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số tạo đột phá trong đổi mới hoạt động giáo dục và đào tạo;…Người học và nhà giáo là trung tâm của quá trình chuyển đổi số, lợi ích mang lại cho người học, đội ngũ nhà giáo

và người dân là thước đo chủ yếu đánh giá mức độ thành công của chuyển đổi

số Chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo cần có sự thay đổi nhận thức mạnh mẽ,…sự chủ động, tích cực của các cơ sở giáo dục và sự ủng hộ, tham gia của mỗi người học, mỗi nhà giáo và toàn xã hội.”

Và để cụ thể hóa mục tiêu chuyển đổi số trong giáo dục thì Bộ Giáo dục

và đào tạo đã tổ chức các cuộc thi như: cuộc thi Thiết kế bài giảng E-learning vào năm 2021; cuộc thi Xây dựng thiết bị dạy học số lần thứ I, năm 2022

Qua đây ta thấy việc chủ động, sáng tạo xây dựng thiết bị dạy học số của mỗi giáo viên nhằm nâng cao chất lượng dạy và học là việc làm rất thiết thực, cần thiết góp phần thúc đẩy chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục theo đúng mục tiêu của Chương trình chuyển đổi số quốc gia

1.2 Đối tượng nghiên cứu của sinh học là thế giới sinh vật gần gũi với đời

sống hằng ngày của học sinh Thông qua việc tổ chức các hoạt động quan sát, thực hành, thí nghiệm, tham quan,… giáo viên tạo điều kiện cho học sinh khám phá thế giới tự nhiên, phát triển khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn

Năm học 2022 – 2023, học sinh khối 10 lần đầu tiên thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018 Với mục tiêu phát triển năng lực, phẩm chất cho người học nên trong khung chương trình môn Sinh học có rất nhiều phần HS sẽ được trải nghiệm thực hành, thí nghiệm

Tuy nhiên, thực trạng thực hành hiện nay ở trường THPT còn gặp một số bất cập sau:

Trang 7

2

- Về cơ sở vật chất nói chung và thiết bị dạy học thực hành môn Sinh nói riêng ở trường THPT hiện nay còn rất hạn chế, khó có thể đáp ứng được yêu cầu cần đạt theo khung chương trình đề ra

- Về kĩ năng làm thực hành của HS còn chưa tốt (cấp THCS học sinh rất hiếm khi được làm thực hành Sinh học) nên trong thời lượng hạn chế của mỗi tiết thực hành để GV có thể vừa truyền tải cách làm và vừa để HS tiến hành làm thành thạo là rất khó hoàn thành mục tiêu

1.3 Sử dụng học liệu số được thiết kế phù hợp với trang thiết bị thực hành

có sẵn tại đơn vị để HS nghiên cứu trước, nhờ đó HS hiểu rõ từng bước thao tác trong từng bài thực hành sẽ giải quyết được những bất cập thực hành đã nêu trên

Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu “Thiết kế

và sử dụng học liệu số trong dạy học một số bài thực hành sinh học 10” để

HS dễ dàng tiếp cận các bài thực hành/thí nghiệm sinh học, từ đó tăng hứng thú

với môn Sinh học hơn

2 Đối tượng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Cơ sở lí luận và thực tiễn về HLS; dạy thực hành sinh học ở trường THPT

- Các học liệu số về các bài thực hành sinh học 10

2.2 Khách thể và phạm vi nghiên cứu

Đề tài triển khai nghiên cứu ở học sinh khối 10, gồm:

- Trường THPT Hà Huy Tập – TP Vinh – Tỉnh Nghệ An: HS lớp 10A2 là khách thể thực nghiệm; HS lớp 10T5 là khách thể đối chứng

- Trường THPT Thái Hòa – Thị xã Thái Hòa – Tỉnh Nghệ An: HS lớp 10K là khách thể thực nghiệm; HS lớp 10M là khách thể đối chứng

- Trường THPT Bắc Yên Thành – Huyện Yên Thành – Tỉnh Nghệ An: HS lớp 10A1

là khách thể thực nghiệm; HS lớp 10A7 là khách thể đối chứng

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu, thiết kế và sử dụng các học liệu số trong dạy học các bài thực hành sinh học 10 cho HS THPT

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài

- Điều tra thực trạng thiết kế học liệu số, sử dụng học liệu số trong dạy và học thực hành môn sinh học 10 ở trường THPT ở trường THPT Hà Huy Tập, THPT Thái Hòa, THPT Bắc Yên Thành

- Phân tích các nội dung, cách tiến hành các bài thực hành Sinh học 10

Trang 8

3

- Thiết kế các học liệu số về một số bài thực hành sinh học 10

- Xây dựng các kế hoạch dạy học một số bài thực hành môn sinh học 10 sử dụng HLS

- Thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng hiệu quả của sử dụng HLS trong dạy học thực hành sinh học 10 tại trường THPT Hà Huy Tập – Vinh – Nghệ An, THPT Thái Hòa, THPT Bắc Yên Thành

4 Phương pháp nghiên cứu

Để nghiên cứu đề tài chúng tôi sử dụng các phương pháp sau:

4.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận

- Nghiên cứu những tài liệu có liên quan đến đề tài

- Phân tích, tổng hợp những nguồn tài liệu thu được

4.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Đối với GV: sử dụng phiếu điều tra về thực trạng thiết kế và sử dụng HLS trong dạy học, thực trạng về dạy - học thực hành môn SH ở trường THPT Quan sát sư phạm, dự giờ giảng để đánh giá thực trạng DH sử dụng HLS và dạy học thực hành ở trường THPT

- Đối với học sinh: sử dụng khảo sát về hiểu biết của HS về thực hành, hứng thú của HS đối với tiết thực hành Thăm dò ý kiến học sinh sau khi học xong các tiết học có sử dụng học liệu số mà đề tài đưa ra

- Đánh giá của GV đối với kĩ năng làm thực hành, hứng thú của HS sau khi học các tiết thực hành có sử dụng học liệu số

4.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

- Đối với lớp thực nghiệm: áp dụng các hình thức dạy học có sử dụng HLS

- Đối với lớp đối chứng: sử dụng phương pháp dạy học truyền thống

- Theo dõi, quan sát trực tiếp HS trong tiết học

- Đánh giá: qua các bài kiểm tra, phiếu khảo sát (đối với GV, HS)

4.4 Phương pháp toán thống kê

- Sử dụng phương pháp toán học thống kê để xử lí kết quả điều tra về định lượng, chủ yếu tính điểm trung bình, tính phần trăm

5 Tính mới của đề tài

- Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lí luận và thực tiễn của xây dựng và sử dụng học liệu số trong dạy học phát triển năng lực và phẩm chất cho HS THPT

- Tự thiết kế được một số học liệu số một số bài thực hành ở sinh học 10

- Đề xuất một số hình thức sử dụng học liệu số trong dạy học nhằm phát triển

năng lực cho HS THPT

Trang 9

4

6 Cấu trúc của sáng kiến

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của sáng kiến được trình bày trong 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn

Chương 2 Thiết kế và sử dụng HLS trong dạy học các bài thực hành SH 10

Chương 3 Thực nghiệm sư phạm

Trang 10

1.1.1.1 Khái niệm học liệu số

Theo tài liệu tập huấn mô đun 9 dành cho giáo viên phổ thông cốt cán [1] thì “học liệu số” hay “học liệu điện tử” được giải thích là tập hợp các phương tiện điện tử phục vụ dạy và học, gồm: giáo trình điện tử, sách giáo khoa điện tử, tài liệu tham khảo điện tử, bài kiểm tra đánh giá điện tử, bản trình chiếu, bảng dữ liệu, các tệp âm thanh, hình ảnh, video, bài giảng điện tử, phần mềm dạy học, thí nghiệm mô phỏng và các học liệu được số hóa khác

1.1.1.2 Vai trò của học liệu số

Học liệu số đóng vai trò rất quan trọng bởi đây là “nguồn tiềm lực” quan trọng để khai thác và sử dụng trong dạy học và giáo dục HLS tác động một cách toàn diện đến các thành tố của quá trình dạy học và giáo dục như: mục tiêu, nội dung, phương pháp và kĩ thuật, phương tiện và học liệu, phương pháp và công cụ kiểm tra đánh giá,…

Tác động đến mục tiêu dạy học: Trong chương trình giáo dục phổ thông

2018 thì mục tiêu của dạy học ở bậc phổ thông ở Việt nam hiện nay là phát triển các phẩm chất và năng lực ở HS Việc sử dụng thiết bị công nghệ và HLS để triển khai hoạt động dạy và học không những giúp người học phát triển được các năng lực đặc thù của môn học, mà còn phát triển các năng lực chung như năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực tin học,…Qua đó, HS có thêm cơ hội thích nghi

và hội nhập với thời kì cách mạng công nghiệp 4.0 Trong giai đoạn hiện nay, chương trình giáo dục phổ thông 2018 đã được đưa vào dạy học nhưng ở một số trường phổ thông điều kiện dạy học chưa đáp ứng được vừa học vừa thực hành, vì vậy học liệu số dạng video hoặc thí nghiệm ảo là rất cần thiết để giúp HS có thể đáp ứng mục tiêu dạy học mà chương trình môn học, hoạt động giáo dục đặt ra

Tác động đến nội dung dạy học: Theo chương trình GDPT 2018, nội

dung SGK chỉ đóng vai trò tham khảo GV có thể chủ động xây dựng nội dung dạy học phù hợp từ nhiều nguồn học liệu khác nhau như: học liệu truyền thống trong SGK, HLS được chia sẻ trên mạng hay từ đồng nghiệp nhất là các kho HLS hữu dụng, các HLS được kiểm duyệt và khuyến khích dùng chung Với kho HLS lớn, GV có thể chủ động thiết kế, biên tập thành các dạng HLS mới đa dạng hơn, sinh động hơn, phù hợp với nội dung dạy học; HS có thể tự tìm kiếm thông tin, tự lưu trữ để tham khảo phục vụ cho mục tiêu tìm hiểu, khám phá và vận dụng

Tác động đến phương pháp và kĩ thuật dạy học: trong dạy học phát triển

năng lực, HS là chủ thể của hoạt động chiếm lĩnh tri thức, kĩ năng và chuyển hóa

Trang 11

6

kiến thức, kĩ năng thành năng lực Vì vậy, xét góc độ cách thức tổ chức dạy học,

để giúp HS phát triển NL thì GV cần sử dụng các PPDH tích cực hóa hoạt động của HS HLS tạo thêm cơ hội cho GV chủ động lựa chọn PPDH, cách thức triển khai hoạt động học mà ở đó HS là chủ thể của hoạt động Chăng hạn, với sự phối hợp giữa thiết bị trình chiếu đa phương tiện với HLS dạng video thí nghiệm ảo, hình ảnh động, GV sẽ thuận lợi trong sử dụng PPDH trực quan hoặc dạy học khám phá, thay thế cho PP thuyết trình Nhờ đó, HS sẽ tiếp cận thế giới tự nhiên một cách “trực quan” hơn, hấp dẫn hơn để dễ dàng nhận thức, khám phá và giải quyết được vấn đề

HLS còn góp phần tạo điều kiện và kích thích GV tổ chức hoạt động dạy học, giáo dục đa dạng và hiệu quả Ví dụ, với một ý tưởng dạy học mới, thiết kế KHBD hiện đại thành một “game show” – trò chơi giáo dục liên hoàn, nếu không

có HLS hay thiết bị công nghệ GV khó có thể thực hiện một cách khả thi với các điều kiện về thời gian, môi trường, thiết bị dạy học,… không thay đổi

HLS góp phần phát triển hứng thú học tập và kĩ năng của người học HLS góp phần “trực quan hóa” các dữ liệu học tập cùng với các tiện ích của chúng đã tạo thêm hứng thú học tập, kích thích ý tưởng và hoạt động khám phá, sáng tạo của người học HLS giúp người học có thể chủ động tiếp cận không giới hạn nguồn tài nguyên ở lĩnh vực mà học đang học tập, nghiên cứu, từ đó khai thác và thúc đẩy việc phát triển NL ở các lĩnh vực người học quan tâm, hứng thú, cũng như có tiềm lực, tố chất

1.1.1.3 Phần mềm thiết kế/biên tập học liệu số

Nhóm tác giả xin giới thiệu một số phần mềm dùng để biên tập/thiết kế HLS như sau:

a Microsoft Powerpoint: là phần mềm thiết kế và trình chiếu từ cơ bản đến nâng cao được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau đặc biệt là trong giáo dục

Một số gợi ý ứng dụng trong dạy học:

Gợi ý 1: Thiết kế một bài trình chiếu đa phương tiện phục vụ dạy học trên

lớp GV sử dụng Powerpoint và các nguồn học liệu, các nguồn tài nguyên thiết kế thành một bài trình chiếu (chuẩn bị trước ở nhà)

Gợi ý 2: Thiết kế một trò chơi để tạo hoạt động khởi động học tập Một số

trò chơi như: vòng quay may mắn, đuổi hình bắt chữ, ai nhanh hơn, chiếc nón kì diệu,…

b Camtasia studio: là phần mềm chỉnh sửa video và quay màn hình máy

vi tính Người dùng có thể cắt, ghép dễ dàng các video theo ý muốn; có thể lồng tiếng, vietsub,…Người dùng cũng có thể dùng để quay lại màn hình

c Articulate Storyline 3: là phần mềm cho phép người dùng có thể thiết

kế các bài giảng E – learning, các học liệu số có thể tương tác trực tiếp,…GV có

Trang 12

sẻ cho người học, hoặc cũng có thể trực tuyến trên trang mạng nào đó,…

1.1.1.4 Các hình thức khai thác học liệu số trong dạy học

Sử dụng HLS thay thế sách in thông thường: HLS kiểu này cho phép

người học có thể đọc mọi lúc, mọi nơi chỉ với thiết bị smart Người dạy, người học cũng dễ dàng chia sẻ học liệu cho nhau Tuy nhiên, nó đòi hỏi phải có thiết bị smart, có 4G hoặc wifi; và HS không tự kiểm soát cách dùng thiết bị thì dễ dùng không đúng mục đích trong các tiết học

Sử dụng HLS để hỗ trợ truyền tải một hoặc một số nội dung bài học trên lớp: HS được tự tìm hiểu kiến thức dưới sự hướng dẫn của GV

Sử dụng HLS để HS tự học ở nhà nhằm tìm hiểu trước hoặc ôn tập kiến thức đã học một cách chủ động: điều này giúp cho HS lĩnh hội tri thức chủ

động và khi lên lớp có thể phát triển tri thức ở mức cao hơn dưới sự dẫn dắt của

GV, GV và HS tiết kiệm được nhiều thời gian hơn

1.1.2 Một số vấn đề về thí nghiệm - thực hành Sinh học

1.1.2.1 Khái niệm thí nghiệm Sinh học

Thí nghiệm sinh học là mô hình nhân tạo, mô phỏng quá trình, cơ chế sinh học để qua đó con người hiểu bản chất của các hiện tượng, đối tượng sống

Thí nghiệm sinh học là một trong những phương pháp trực quan và thực hành Thí nghiệm – thực hành là cầu nối giữa lí thuyết và thực tiễn Vì vậy, thí nghiệm giúp HS hình thành kĩ năng, kĩ xảo thực hành và tư duy kĩ thuật Thí nghiệm sinh học có thể sử dụng để tổ chức các hoạt động nhận thức của HS theo các mục đích khác nhau như: phát hiện kiến thức, tái hiện kiến thức,…

1.1.2.2 Phân loại thí nghiệm Sinh học

Dựa vào các tiêu chí phân loại khác nhau, có thể phân loại thí nghiệm sinh học theo các cách sau:

Căn cứ vào mục đích sử dụng thí nghiệm, chia làm 3 loại: thí nghiệm chứng minh (có vai trò minh họa cho lời giảng của GV), thí nghiệm nghiên cứu (có vai trò là nguồn dẫn đến tri thức mới cho HS), thí nghiệm thực hành (có vai trò củng cố tri thức, rèn kĩ năng, kĩ xảo cho HS)

Trang 13

1.1.2.3 Bản chất, vai trò của thực hành

Thí nghiệm thực hành do HS tiến hành theo hướng dẫn của GV hoặc do

GV tiến hành để HS quan sát Thí nghiệm thực hành có thể sử dụng để hình thành kiến thức mới hoặc có thể sử dụng để hoàn thiện tri thức rèn luyện kĩ năng

Thực hành cho phép HS đi sâu tìm hiểu bản chất vấn đề cần được nghiên cứu nên có tác dụng giúp HS nắm vững và khắc sâu kiến thức

Thực hành còn giúp HS rèn luyện các năng lực: hợp tác, tự chủ, tự tin, công nghệ thông tin,…và quan trọng hơn cả là tạo cho HS hứng thú với việc tìm tòi tri thức, yêu khoa học Sinh học

1.2 Cơ sở thực tiễn

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài, để tìm hiểu thực tiễn học thực hành môn Sinh của HS và dạy thực hành cho HS và sử dụng HLS của GV trong dạy học tại 3 trường: THPT Hà Huy Tập – Thành phố Vinh; THPT Thái Hòa – Thị xã Thái Hòa; THPT Bắc Yên Thành – Huyện Yên Thành Chúng tôi đã tiến hành khảo sát 15 GV môn Sinh học và 269 HS tại 3 trường THPT trên từ tháng 05/2022 bằng nhiều phương pháp nghiên cứu như: nghiên cứu lí luận, điều tra bằng bảng hỏi, thống kê toán học để xử lí số liệu Kết quả khảo sát như sau:

1.2.1 Kết quả khảo sát học sinh

Chúng tôi đã tiến hành khảo sát HS bằng cả hình thức online

phụ lục 02, sau đó thu thập và xử lí phiếu thu được kết quả ở bảng 1.1, hình 1.1

Cụ thể như sau:

Hình 1.1 Tỉ lệ HS hứng thú với các tiết thực hành môn Sinh

Trang 14

9

Bảng 1.1 Những khó khăn HS thường gặp khi thực hiện các tiết thực hành

Sinh học (đơn vị %)

1 Không nhớ rõ các thao tác nên vừa xem tài liệu vừa thực

3 Không đủ thời gian để làm hết các thí nghiệm 40,1 59,9

4 Kết quả thực hành không chính xác do làm sai các bước 52 48

Dựa vào hình 1.1, chúng tôi nhận thấy 46% HS được khảo sát rất thích hoặc thích thực hành Quá ½ số học thấy bình thường hoặc thậm chí có 6% HS không thích thực hành Sinh học là môn học gắn với thực tế, thực hành giúp HS hiểu hơn về lí thuyết Vậy tại sao hầu hết HS lại không quá yêu thích thực hành? Thực ra kết quả này hoàn toàn dễ hiểu khi chúng ta tìm hiểu bảng 1.1 (những khó khăn thường gặp khi làm thực hành) 56% HS không nhớ rõ các thao tác bởi vì thực hành trên lớp chỉ kéo dài 45 phút, GV truyền thụ các bước thực hành rồi HS bắt tay vào làm thực hành sẽ phải vừa xem tài liệu vừa làm nên kéo theo không đủ thời gian để làm thí nghiệm

1.2.2 Kết quả khảo sát giáo viên

Chúng tôi đã tiến hành khảo sát GV bằng cả hình thức online

phụ lục 03, sau đó thu thập và xử lí phiếu bằng phần mềm excel

Dựa vào hình 1.2, chúng tôi thấy 80% GV được khảo sát đều nhận thức được dạy thực hành, thí nghiệm môn Sinh học là thiết thực (47%), rất thiết thực (33%) đối với sự phát triển của HS Tuy nhiên, các tiết thực hành ở trường THPT

Hình 1.2 Vai trò của dạy thực hành, thí nghiệm

Trang 15

2 Thiếu tài liệu tham khảo (video minh

họa các bước thao tác, hình ảnh)

Trong quá trình giảng dạy thực hành Sinh học ở trường GV gặp rất nhiều khó khăn cả chủ quan lẫn khách quan Thiếu cơ sở vật chất là khó khăn hàng đầu

để dạy thực hành, thí nghiệm (86,67% GV lựa chọn mức nhiều và rất nhiều) Tiếp theo là thiếu tài liệu tham khảo dưới dạng kênh hình, video (80% GV lựa chọn nhiều và rất nhiều) để trực quan cho GV và HS nghiên cứu trước ở nhà

Hình 1.3 Các khó khăn GV gặp nhiều và rất nhiều (đơn vị tính: %)

Trang 16

11

trước khi thực hành để khắc phục tình trạng thiếu thời gian và HS chưa tìm hiểu

kĩ các bước của tiến trình thực hành Thiếu kinh phí, khối lượng công việc quá cao cũng là một rào cản không nhỏ đối với GV

Qua tìm hiểu (câu 4 PL03), chúng tôi cũng nhận thấy phần lớn GV chưa

biết áp dụng các HLS vào để dạy thực hành Loại HLS giáo viên sử dụng nhiều nhất là bài trình chiếu powerpoint Điều này lí giải được tại sao HS không thuộc

thao tác, GV thiếu tài liệu tham khảo,…

1.2.3 Nhận xét, kết luận khảo sát

Như vậy, qua kết quả khảo sát nhóm tác giả nhận thấy rằng:

- Về giáo viên: đa số GV đều nhận thấy việc dạy thực hành cho HS là cần thiết Tuy nhiên, đa số GV còn gặp khó khăn trong tìm kiếm tài liệu để hiểu rõ hơn các bước và minh họa rõ ràng tiến trình Việc xây dựng HLS sẽ giải quyết được vấn

đề này

- Về học sinh: 1/2 HS được khảo sát yêu thích thực hành, cũng có 1/2 HS lại thấy bình thường vì thực hành không đạt được hiệu quả như mong muốn

Trang 17

10 có 70 tiết/năm, với khung chương trình của Bộ GD&ĐT thì bộ SGK Cánh diều được viết thành 22 bài, trong đó có 8 bài có nội dung thực hành

Bảng 2.1 Khái quát về các bài thực hành trong SGK Sinh 10 (Cánh điều) Bài Tên bài Thiết bị, hóa chất, mẫu vật cần dùng

- Dụng cụ: ống nghiệm, đèn cồn, kẹp gỗ, pipette nhựa (1 – 3 ml), đĩa petri, cối chày sứ, thìa cà phê

- Mẫu vật: dịch chiết quả tươi, chuối xanh, chuối chín, dung dịch lòng trắng trứng pha loãng, hạt lạc

- Hóa chất: dung dịch thuốc nhuộm fuchsin, nước cất

- Dụng cụ: Kính hiển vi quang học, dầu soi kính, lam kính, lamen, kim mũi mác, đèn cồn, giấy thấm, đĩa đồng hồ

- Mẫu vật: dịch chứa vi khuẩn (nước dưa chua/dịch sữa chua/nước thịt luộc để nguội sau 24 – 48h,…)

- Tranh ảnh/video về một số loại vi khuẩn

Trang 18

- Dụng cụ: ống nghiệm, cốc đựng nước đá 00C, cốc đựng nước khoảng 370C, cốc đựng nước sôi 1000C

- Dụng cụ: KHV quang học, lam kính, lamen, đĩa đồng

hồ, giấy thấm, kéo, kim mũi mác, cốc thủy tinh 100mL, bút lông dầu (đã hết mực)/cán viết chì (bút chì), ống hút nhỏ giọt, khăn lau, găng tay y tế, mắt kính bảo hộ

- Mẫu vật: châu chấu đực trưởng thành; hành củ ngâm trong nước khỏng 24h rồi để trong bông ẩm khoảng 2 – 3 ngày; hoa hẹ/hoa hành

- Nguyên liệu/mẫu vật: thịt bò thái nhỏ, nước, thạch, mẫu vật bị mốc/nước dưa chua, bánh men rượu hòa trong nước, chế phẩm men tiêu hóa dạng bột, vi khuẩn/nấm men phân lập được nuôi cấy trong môi trường nước thịt

cm, găng tay

- Nguyên liệu: sữa tươi có đường, sữa chua, rau cải bắp/cải bẹ, muối, đường, hành lá, nước đun sôi để nguội, bột mì, men bánh mì

Trang 19

14

Qua bảng 2.1, chúng tôi thấy:

- Nội dung thực hành xen kẽ trong từng bài Điều này cho phép GV có thể linh hoạt tổ chức dạy học thực hành theo các cách thức khác nhau

- Yêu cầu cần đạt trong chương trình GDPT 2018 cho các nội dung thực hành là HS “làm được” thay cho mục tiêu trong chương trình GDPT 2006 là

“quan sát được”,… Trong khi, GV thiếu các học liệu trực quan để nghiên cứu rõ kiến thức thực hành cũng như hướng dẫn trực quan cho HS

- Các dụng cụ, thiết bị, hóa chất dùng cho thực hành đa dạng, mà các trường THPT hiện nay hầu như chưa đáp ứng được

2.2 Thiết kế học liệu số về các bài thực hành Sinh học 10

2.2.1 Các nguyên tắc thiết kế học liệu số

Khi thiết kế HLS cần đảm bảo một số nguyên tắc:

Đảm bảo tính định hướng vào thực hiện mục tiêu: mỗi bài học cần

định hướng vào mục tiêu về năng lực đặc thù và có thể phát triển NL chung

Đảm bảo tính sư phạm: bài học tập trung được sự chú ý của HS Sử

dụng màu sắc, hình ảnh hài hòa, âm thanh phù hợp với từng lứa tuổi,…

Đảm bảo tính chính xác, khoa học: Sử dụng từ ngữ cần dễ hiểu, chính

xác về mặt khoa học; giữa các phần của bài học cần có sự liên kết với nhau;…

Đảm bảo tính hiệu quả: thực hiện được mục tiêu bài học, HS hiểu bài và

hứng thú học tập, HS được thực hành và luyện tập, phát huy được tính nổi bật của công nghệ thông tin

2.2.2 Quy trình thiết kế học liệu số về các bài thực hành Sinh học 10

2.2.2.1 Quy trình thiết kế học liệu số dưới dạng video

Dạng 1: video để trình chiếu

Bước 1: xác định mục tiêu và hình thức sử dụng HLS

Bước 2: GV chuẩn bị các dụng cụ, hóa chất, mẫu vật/nguyên liệu theo nội

dung bài thực hành

Bước 3: GV tiến hành làm thực hành, quay video lại từng bước của quá

trình thực hành (chuẩn bị nguyên liệu, các bước tiến hành, quan sát, kết quả thực hành) thành từng video ngắn

Trang 20

- Mở phần mềm Camtasia xuất hiện giao diện (hình 2.2)

Hình 2.2 Giao diện Camtasia khi mở phần mềm

- Mở dự án (New project) trong phần mềm: bấm vào nút “New project” xuất hiện giao diện như hình 2.3

Hình 2.3 Giao diện khi chọn New project

Trang 21

16

- Nhấn nút “Import media” để đưa video, hình ảnh, âm thanh,…cần chỉnh sửa

lên (hình 2.4)

Hình 2.4 Giao diện khi import media lên

- Kéo video xuống thanh công cụ phía dưới (track 1), sử dụng các tính

năng ở bên trái màn hình giao diện để chỉnh sửa theo ý muốn (hình 2.5)

Hình 2.6 Giao diện khi chỉnh sửa video

- Chọn nút “share” ở góc phải màn hình để xuất video

Dạng 2: video tương tác

Bước 1 đến bước 4: tiến hành như quy trình tạo video để trình chiếu

Bước 5: Sử dụng phần mềm articulate storyline 3 để thiết kế video tương

tác Cụ thể tiến trình như sau:

- Tải và cài đặt phần mềm articulate storyline 3

- Mở phần mềm xuất hiện giao diện (hình 2.7)

Trang 22

17

Hình 2.7 Giao diện phần mềm Articulate storyline 3

- Nhấn nút “New project” ở góc trái màn hình xuất hiện giao diện (hình 2.8)

Hình 2.8 Giao diện dự án mới khi chọn nút New project

- Điều chỉnh slide bằng cách chọn thanh công cụ design -> story size setup

-> width (1280), height (720) Chọn thanh công cụ insert để chèn video cần tạo tương tác lên (hình 2.9)

Hình 2.9 Giao diện làm việc tạo video tương tác

Trang 23

18

2.2.2.2 Quy trình thiết kế học liệu số dưới dạng AIO (all in one – tất cả trong một)

Bước 1: Xác định mục tiêu HS đạt được khi học HLS

Bước 2: Lên ý tưởng kịch bản -> chuẩn bị các nguyên liệu cần để xây

dựng như: video, hình ảnh, câu hỏi, âm thanh,…

Bước 3: Tải và cài đặt phần mềm Autoplay Media studio

Bước 4: mở phần mềm xuất hiện giao diện (hình 2.10)

Bước 5: nhấn nút “create a new project” xuất hiện màn hình như hình

2.11, tiếp tục chọn chọn “blank project”, rồi nhấn “OK”, xuất hiện giao diện làm việc như hình 2.12

Hình 2.10 Giao diện xuất hiện của phần mềm AutoPlay Media Studio

Hình 2.11 Giao diện khi chọn create a new project

Trang 24

19

Hình 2.12 Giao diện làm việc của dự án Bước 6: Làm việc trên trang (page) Hướng dẫn cách làm việc theo link:

2.2.3 Thiết kế học liệu số về các bài thực hành Sinh học 10

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài, nhóm tác giả đã thiết kế được một số HLS sau:

Bảng 2.2 Một số HLS đã thiết kế

1 Video thực hành nhận biết đường khử trong hoa quả 6

2 Video thực hành nhận biết nhũ tương hóa lipid 6

5 Video thực hành làm tiêu bản quan sát tế bào nhân sơ 7

6 Video thực hành làm tiêu bản quan sát tế bào thực vật 8

7 Video thực hành làm tiêu bản quan sát tế bào động vật 8

9 Video thực hành tính thấm có chọn lọc của màng sinh chất 9

2.3 Hình thức sử dụng học liệu số trong dạy học thực hành Sinh học 10

2.3.1 Sử dụng HLS dạy phần thực hành với mục tiêu hình thành kiến thức mới của bài

Xuất phát từ chủ trương của chương trình GDPT 2018 là GV được linh hoạt tổ chức các hoạt động dạy học trong khung chương trình đảm bảo yêu cầu cần đạt của nội dung chương trình; do đó GV có thể căn cứ trên thực tế tình hình

cơ sở vật chất của trường, lớp và đối tượng HS ở các lớp để tổ chức dạy học phù hợp Chính vì vậy mà trong các bài ở bộ sách cánh diều, các phần thực hành được

Trang 25

KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 9 – TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT

Thời lượng: 3 tiết (từ tiết 22 đến tiết 24)

TIẾT 22 – 23: VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH

CHẤT

I Mục tiêu

1 Năng lực

1.1 Năng lực sinh học

- Nêu được khái niệm trao đổi chất ở tế bào

- Trình bày được quá trình vận chuyển thụ động qua màng sinh chất

- Làm được thí nghiệm và quan sát hiện tượng co và phản co nguyên sinh (tế bào hành, tế bào máu, )

- Giải thích được vì sao khi ngâm rau trong nước muối để lâu thì nó sẽ héo

- Giải thích được vì sao dùng nước muối để sát trùng,

- Phiếu học tập, phiếu đánh giá

- Video về cách tiến hành thí nghiệm co và phản co nguyên sinh

- Dụng cụ, hóa chất thí nghiệm

2 Học sinh

- Lá thài lài tía

III Tiến trình bài giảng

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Tổ chức dạy học

Giai đoạn 1: Làm việc ở nhà

Trang 26

21

GV: gửi video hướng dẫn chi tiết các bước thực hành thí nghiệm co và phản co nguyên sinh cho HS qua zalo lớp/gửi link padlet có các video để HS vào xem trước ở nhà

Link video: c-10-cp32mwfx0nybzi3o

https://padlet.com/tuyetntc3cualo/h-c-li-u-s-th-c-h-nh-sinh-h-HS: xem trước các video, tìm hiểu kĩ các thao tác, trình tự các thao tác để thực hiện

Giai đoạn 2: tiến hành trên lớp

2.1 Hoạt động khởi động (thực hiện tại phòng thực hành tiết 22)

a Mục tiêu: tạo hứng thú cho HS tìm hiểu nội dung bài học

b Tổ chức dạy học:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV: nêu câu hỏi định hướng để xem

video

Dựa vào tính chất của màng sinh chất,

giải thích tại sao tế bào của giá bị chần

chín thì xanh methylene thấm vào rất

nhiều so với tế bào của giá sống?

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

2.2.1 Hoạt động 1: Tìm hiểu về trao đổi chất

(Thực hiện tại phòng thực hành tiết 22)

a Mục tiêu: Nêu được khái niệm trao đổi chất ở tế bào

b Tổ chức hoạt động:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV chia HS theo cặp đôi, sử dụng kĩ

thuật động não hoàn thành yêu cầu:

HS tiếp nhận nhiệm vụ

Ngày đăng: 27/07/2023, 07:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.3. Các khó khăn GV gặp nhiều và rất nhiều (đơn vị tính: %) - (Skkn 2023) thiết kế và sử dụng học liệu số trong dạy học một số bài thực hành sinh học 10
Hình 1.3. Các khó khăn GV gặp nhiều và rất nhiều (đơn vị tính: %) (Trang 15)
Hình 2.3. Giao diện khi chọn New project - (Skkn 2023) thiết kế và sử dụng học liệu số trong dạy học một số bài thực hành sinh học 10
Hình 2.3. Giao diện khi chọn New project (Trang 20)
Hình 2.2. Giao diện Camtasia khi mở phần mềm - (Skkn 2023) thiết kế và sử dụng học liệu số trong dạy học một số bài thực hành sinh học 10
Hình 2.2. Giao diện Camtasia khi mở phần mềm (Trang 20)
Hình 2.6. Giao diện khi chỉnh sửa video - (Skkn 2023) thiết kế và sử dụng học liệu số trong dạy học một số bài thực hành sinh học 10
Hình 2.6. Giao diện khi chỉnh sửa video (Trang 21)
Hình 2.7. Giao diện phần mềm Articulate storyline 3 - (Skkn 2023) thiết kế và sử dụng học liệu số trong dạy học một số bài thực hành sinh học 10
Hình 2.7. Giao diện phần mềm Articulate storyline 3 (Trang 22)
Hình 2.9. Giao diện làm việc tạo video tương tác - (Skkn 2023) thiết kế và sử dụng học liệu số trong dạy học một số bài thực hành sinh học 10
Hình 2.9. Giao diện làm việc tạo video tương tác (Trang 22)
Hình 2.8. Giao diện dự án mới khi chọn nút New project - (Skkn 2023) thiết kế và sử dụng học liệu số trong dạy học một số bài thực hành sinh học 10
Hình 2.8. Giao diện dự án mới khi chọn nút New project (Trang 22)
Hình 2.10. Giao diện xuất hiện của phần mềm AutoPlay Media Studio - (Skkn 2023) thiết kế và sử dụng học liệu số trong dạy học một số bài thực hành sinh học 10
Hình 2.10. Giao diện xuất hiện của phần mềm AutoPlay Media Studio (Trang 23)
Hình 2.11. Giao diện khi chọn create a new project - (Skkn 2023) thiết kế và sử dụng học liệu số trong dạy học một số bài thực hành sinh học 10
Hình 2.11. Giao diện khi chọn create a new project (Trang 23)
Bảng 2.2. Một số HLS đã thiết kế - (Skkn 2023) thiết kế và sử dụng học liệu số trong dạy học một số bài thực hành sinh học 10
Bảng 2.2. Một số HLS đã thiết kế (Trang 24)
Bảng 2.3. Đánh giá sự cấp thiết của các giải pháp đề xuất - (Skkn 2023) thiết kế và sử dụng học liệu số trong dạy học một số bài thực hành sinh học 10
Bảng 2.3. Đánh giá sự cấp thiết của các giải pháp đề xuất (Trang 33)
Bảng 3.2. Bảng tần suất HS đạt điểm và phân loại (%) kết quả bài kiểm tra - (Skkn 2023) thiết kế và sử dụng học liệu số trong dạy học một số bài thực hành sinh học 10
Bảng 3.2. Bảng tần suất HS đạt điểm và phân loại (%) kết quả bài kiểm tra (Trang 36)
Hình 3. Biểu đồ % phân loại kết quả bài kiểm tra cuối đợt thực nghiệm - (Skkn 2023) thiết kế và sử dụng học liệu số trong dạy học một số bài thực hành sinh học 10
Hình 3. Biểu đồ % phân loại kết quả bài kiểm tra cuối đợt thực nghiệm (Trang 37)
Nhận xét: Từ bảng 3.2, hình 3 chúng tôi nhận thấy: - (Skkn 2023) thiết kế và sử dụng học liệu số trong dạy học một số bài thực hành sinh học 10
h ận xét: Từ bảng 3.2, hình 3 chúng tôi nhận thấy: (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w