1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Skkn 2023) thiết kế dạy học chủ đề “tuần hoàn máu” – sinh học 11 theo hướng tiếp cận chương trình mới nhằm phát triển năng lực cho học sinh thpt

79 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế Dạy Học Chủ Đề “Tuần Hoàn Máu” – Sinh Học 11 Theo Hướng Tiếp Cận Chương Trình Mới Nhằm Phát Triển Năng Lực Cho Học Sinh THPT
Tác giả Nguyễn Thị Trà Giang, Nguyễn Thị Thủy
Trường học Trường THPT Cát Nghỉan
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 3,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đảm bảo được điều đó, nhất định phải thực hiện thành công việc chuyển từ phương pháp dạy học nặng về truyền thụ kiến thức sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NGHỆ AN TRƯỜNG THPT CÁT NGẠN

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Chúng tôi xin cam đoan đề tài: Thiết kế dạy học chủ đề “Tuần hoàn máu”- Sinh học 11 theo hướng tiếp cận chương trình mới nhằm phát triển năng lực cho học sinh THPT là công trình nghiên cứu của chúng tôi, rút ra từ kinh nghiệm dạy học của bản than chúng tôi, trong đề tài này chúng tôi tham khảo thông tin từ sách giáo khoa, sách giáo viên, một số thông tin và tư liệu trên mạng internet Các tài liệu có nguồn gốc, xuất xứ rõ rang Chúng tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về sáng kiến của mình

Trang 4

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 5

1.1 Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về năng lực và

năng đặc thù trong môn Sinh học

Trang 6

2.2 Xây dựng quy trình kế hoạch dạy học chủ đề Tuần hoàn máu -

Sinh học 11, hình thành năng lực tiếp cận chương trình giáo dục

phổ thông mới

8

2.3 Thiết kế Kế hoạch dạy học chủ đề Tuần hoàn máu-

Sinh học 11, hình thành năng lực tiếp cận chương trình

giáo dục phổ thông mới

40 2.6.4 Kết quả khảo sát về sự cấp thiết và tính khả thi của các giải

CÁC MINH CHỨNG CHO QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN

NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

M1

Trang 7

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo xác định “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học”; “Tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiên Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời” Theo tinh thần đó, các yếu tố của quá trình giáo dục trong nhà trường trung học cần được tiếp cận theo hướng đổi mới

Nghị quyết số 44/NQ-CP, ngày 09/6/2014 Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế

Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày

15 tháng 09 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 11 năm 2020 đã chỉ rõ Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc học sinh học được cái gì đến chỗ quan tâm học sinh làm được cái gì qua việc học Để đảm bảo được điều đó, nhất định phải thực hiện thành công việc chuyển từ phương pháp dạy học nặng về truyền thụ kiến thức sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất; đồng thời phải chuyển cách đánh giá kết quả giáo dục từ nặng về kiểm tra trí nhớ sang kiểm tra, đánh giá năng lực vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề, chú trọng kiểm tra đánh giá trong quá trình dạy học để có thể tác động kịp thời nhằm nâng cao chất lượng của các hoạt động dạy học và giáo dục

Trang 8

Thứ hai: xuất phát từ thực tiễn đổi mới phương pháp khi tổ chức hoạt động dạy học

Việc đổi mới phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh đã được triển khai từ hơn 30 năm qua Hầu hết giáo viên hiện nay đã được trang bị lí luận về các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực trong quá trình đào tạo tại các trường sư phạm cũng như quá trình bồi dưỡng, tập huấn hằng năm Đặc biệt năm 2014, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) ban hành Công văn Số: 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 về việc hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá; tổ chức và quản lí các hoạt động chuyên môn của trường trung học/trung tâm giáo dục thường xuyên qua mạng

Thứ ba: xuất phát từ yêu cầu của bản thân khi được phân công nhiệm vụ giảng dạy môn Sinh học, chúng tôi luôn trăn trở làm thế nào để HS hứng thú, tự giác học tập, có khát vọng chiếm lĩnh nội dung học tập? Làm thế nào để HS tích cực, chủ động huy động kiến thức, kĩ năng hoàn thành nhiệm vụ học tập hoặc giải quyết những tình huống trong thực tiễn? Đánh giá HS như thế nào để GV thấy được sự tiến bộ của học sinh?

Từ những lý do trên chúng tôi đã nghiên cứu và thử nghiệm thành công đề tài: Thiết kế dạy học chủ đề “Tuần hoàn máu”- Sinh học 11 theo hướng tiếp cận chương trình mới nhằm phát triển năng lực cho học sinh THPT

2 Mục đích nghiên cứu

- Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về năng lực trong môn Sinh học

- Thiết kế kế hoạch dạy học cho giáo viên cách tổ chức dạy học chủ đề “Tuần hoàn máu” - Sinh học 11, hình thành năng lực cho học sinh tiếp cận chương trình giáo dục phổ thông mới

- Tổ chức thực hiện Kế hoạch bài dạy để đánh giá hiệu quả của Kế hoạch đã xây dựng

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Phát triển năng lực của học sinh thông qua tổ chức dạy học “Chủ đề: Tuần hoàn máu - Sinh học 11”

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Các biện pháp vận dụng tổ chức dạy học theo định hướng phát triển năng lực trong dạy học “Chủ đề: Tuần hoàn máu- Sinh học 11”

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

- Nghiên cứu cơ sở lí luận về năng lực và năng đặc thù trong môn Sinh học

- Cơ sở lí luận về đề xuất biện phát dạy học phát triển năng lực học sinh

Trang 9

- Mục tiêu, cấu trúc, nội dung chủ đề “Tuần hoàn máu” - Sinh học 11

5.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra, tìm hiểu thực tế

- Quan sát, phân tích, tổng hợp các phiếu điều tra, thăm dò và đánh giá thực trạng

5.3 Phương pháp quan sát

5.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

- Tổ chức thực nghiệm sư phạm ở trường phổ thông nhằm kiểm tra, đánh giá kết quả nghiên cứu thu nhận được

5.5 Phương pháp thống kê toán học

- Sử dụng phương pháp thống kê xác suất toán học xử lý kết quả thực

nghiệm sư phạm đối với 2 nhóm: đối chứng và thực nghiệm nhằm rút ra kết luận,

chứng minh tính khả thi của đề tài

6 Kế hoạch nghiên cứu

TT Thời gian Nội dung công việc Sản phẩm

1 Tháng 9/2021 đến

tháng 10/2021

- Chọn đề tài sáng kiến kinh nghiệm Bản đề cương chi tiết

- Áp dụng thử nghiệm

- Tập hợp ý kiến đóng góp của đồng nghiệp

- Viết báo cáo

- Xin ý kiến của đồng nghiệp

- Bản nháp báo cáo

- Tập hợp ý kiến đóng góp của đồng nghiệp

Trang 10

7 Từ tháng 02/2023 đến

3/2023

- Hoàn thiện bản báo cáo - Bản báo cáo chính

thức

7 Điểm mới của đề tài

Về lý luận: Hệ thống hóa, bổ sung cơ sở lý luận về vận dụng tổ chức dạy học theo hướng tiếp cận chương trình mới nhằm phát triển năng lực cho HS trong dạy học Sinh học

Về thực tiễn: Thiết kế, xây dựng được tiến trình, giáo án vận dụng và tổ chức thực nghiệm dạy học theo hướng tiếp cận chương trình mới trong dạy học chủ đề

“Tuần hoàn máu” Sinh học 11 theo định hướng phát triển năng lực cho HS Xây dựng bảng tiêu chí đánh giá học sinh

Trang 11

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

và 1970 khi một loạt kết quả của các ấn phẩm khác nhau về đào tạo tổ chức dựa vào

NL (CBTE) ở Mỹ được công bố

Các khái niệm về dạy học dựa trên NL đã xuất hiện từ việc nhấn mạnh vào mục tiêu định hướng và cá nhân hóa Mục tiêu học tập - được định nghĩa trong thuật ngữ

là các hành vi và được xác định là có thể được thực hiện rõ ràng, bởi và cho người học Các cá nhân sau đó có thể theo đuổi các hoạt động học tập và có thể phát triển

kỹ năng thực hiện hoặc NL trong quá trình này

Ở Việt Nam, những năm cuối thế kỉ XX và những năm đầu thế kỉ XXI, giáo dục Việt Nam triển khai đổi mới chương trình, thực chất là thực hiện sự thay đổi trong từng thành tố của quá trình giáo dục, từ mục tiêu tới nội dung, phương pháp

và đánh giá kết quả học tập của người học

Nghị quyết TƯ2 khóa VIII (tháng 12 năm 1996) về giáo dục và đào tạo đã xác định mục tiêu chủ yếu là: “Thực hiện giáo dục toàn diện đức dục, trí dục, thể dục,

mĩ dục ở tất cả các bậc học; hết sức coi trọng giáo dục chính trị, tư tưởng nhân cách, khả năng tư duy sáng tạo và NL thực hành.”, sau đó được bổ sung và cụ thể hóa thành: “Đổi mới chương trình, nội dung và phương pháp giáo dục theo hướng tăng cường giáo dục tư duy sáng tạo, NL tự học, tự tu dưỡng, tự tạo việc làm.”

Điều 27, Luật giáo dục có nêu: “Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp HS phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng, phát triển

NL cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam

xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho HS học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.”

Trong yêu cầu về nội dung giáo dục phổ thông có nêu: “ ngoài nội dung chủ yếu nhằm đảm bảo chuẩn kiến thức phổ thông, cơ bản, toàn diện và hướng nghiệp cho mọi HS còn có nội dung nâng cao ở một số môn học để phát triển NL, đáp ứng nguyện vọng của HS”

Có thể nói NL của HS bao gồm: NL chung và NL chuyên biệt

Trang 12

Năng lực chung là NL cơ bản, thiết yếu để con người có thể sống và làm việc bình thường trong xã hội NL này được hình thành và phát triển liên quan đến nhiều môn học

Năng lực cụ thể, chuyên biệt là NL riêng được hình thành và phát triển do một lĩnh vực/môn học nào đó; vì thế chương trình giáo dục Québec gọi là NL môn học

cụ thể để phân biệt với NL xuyên chương trình- NL chung

Theo chuẩn đầu ra về NL của HS trong chương trình giáo dục THPT sau 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đề xuất 9 NL chung, đó là: NL tự học; NL giải quyết vấn đề; NL tư duy sáng tạo; NL tự quản lí; NL giao tiếp; NL hợp tác; NL sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông; NL sử dụng ngôn ngữ; NL tính toán Từ các phẩm chất và NL chung, mỗi môn học xác định những phẩm chất, và NL cá biệt và những yêu cầu đặt ra cho từng môn học, từng hoạt động giáo dục

Môn Sinh học cũng như các môn học khác, trong quá trình dạy học cần hình thành và phát triển các năng lực chung quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể đó là: Năng lực tự chủ và tự học; Năng lực giao tiếp và hợp tác; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo Đồng thời, việc dạy học Sinh học phải đảm bảo hình thành năng lực đặc thù bộ môn gồm: Năng lực nhận thức sinh học; Năng lực tìm hiểu thế giới sống; Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học

1.2 Thực trạng

Qua điều tra thực tế tại các trường THPT trên địa bàn tỉnh Nghệ An với 25 giáo viên dạy Sinh học về việc tổ chức thực hiện dạy học hình thành năng lực cho học sinh bằng 3 câu hỏi chúng tôi thu được kết quả:

án trả lời

Kết quả

Theo thầy (cô) việc tổ chức dạy học hình

thành năng lực cho HS trong dạy học Sinh

học có cần thiết không?

Rất cần thiết 19 76

Không cần thiết

Thầy (cô) có thường xuyên tổ chức dạy

học hình thành năng lực cho HS không?

Thường xuyên

Thỉnh thoảng 8 32 Chưa bao giờ 0 0 Thầy (cô) đã bao giờ tổ chức dạy học

bằng phương pháp dạy học tích cực bằng

trò chơi đóng vai trong dạy học để phát

Thường xuyên

Thỉnh thoảng 17 68

Trang 13

triển năng lực cho HS chưa? Chưa bao giờ 5 20

Bảng kết quả trên cho thấy, tất cả giáo viên đều đánh giá cao vai trò và sự cần thiết phát triển năng lực cho HS (100 %) thông qua quá trình dạy học Việc tổ chức dạy học để phát triển năng lực cho HS vẫn còn tỉnh thoảng (32%) Đặc biệt việc tổ chức dạy học bằng phương pháp dạy học tích cực cụ thể kỹ thuật trò chơi đóng vai

để phát triển năng lực cho HS thì còn rất ít, nhiều GV chưa bao giờ áp dụng (20%)

1.3 Điểm thuận lợi, khó khăn

1.3.1 Thuận lợi

Trong thời đại công nghệ 4.0 thì việc giáo viên và các em có khả năng tiếp cận với các phương pháp dạy học và học tập tương đối dễ dàng nhờ hệ thống kết nối toàn cầu Học sinh và giáo viên có thể tham khảo các mô hình tổ chức dạy học phát triển năng lực của các trường học trong và ngoài nước

- Mỗi trường học đều có chiến lược phát triển, đầu tư cho các hoạt động dạy học, khuyến khích cho các giáo viên dạy học tiếp cận năng lực người học đặc biệt các trường tiến tới kiểm định chất lượng ở mức độ cao thì càng được chú trọng hơn

1.3.2 Khó khăn

Khó khăn hơn cả là về cách tiếp cận vấn đề Hiện nay ở nhiều trường thuộc nhiều cấp học, đội ngũ thầy, cô giáo lớn tuổi chiếm tỷ lệ tương đối cao Ở họ, ý thức đổi mới chưa nhiều bởi vì xưa nay cách dạy truyền thống theo hướng truyền thụ kiến thức vẫn mang lại hiệu quả tích cực, học sinh vẫn hứng thú và làm bài đạt điểm cao Việc nhận thức như vậy không chỉ ảnh hưởng đến các thầy, cô mà còn gián tiếp gây

ra tác động đối với các thầy, cô khác mà còn đối với cả học sinh

Ở nhiều thầy, cô giáo bậc phổ thông do ảnh hưởng cách đào tạo trước đây ở các trường đại học đó là phương pháp lấy người thầy làm trung tâm, học sinh là người nhận kiến thức thụ động, áp đặt Vì thế, để nhanh chóng thay đổi họ theo chiều hướng mới cần có thời gian nhất định

Công tác đổi mới phương pháp ở nhiều trường học còn thiếu sự giám sát, nhắc nhở từ các cấp lãnh đạo Bởi vậy nên nhiều giáo viên chỉ thực hiện đổi mới theo hình thức, mang tính chất đối phó Ðiều này chỉ được khắc phục khi có giáo viên dự giờ, thao giảng hoặc tham gia các hội thi

Mặt khác ở nhiều trường, nhất là các trường ở vùng sâu, vùng xa thì cơ sở vật chất để đáp ứng cho việc đổi mới phương pháp dạy học cũng là một vấn đề đáng quan tâm Tuy việc đổi mới phương pháp là do con người, nhưng cũng cần có thêm những điều kiện để hỗ trợ thì việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực sẽ diễn ra suôn sẻ hơn

Trang 14

Một vấn đề nữa cũng cần lưu tâm là hiện nay cả nước nói chung và ngành giáo dục nói riêng đang chung tay vào cải cách thủ tục hành chính, tinh gọn hồ sơ sổ sách Tuy nhiên, thực tế ở nhiều trường, nhiều cấp học thì việc hoàn thành hồ sơ sổ sách

là gánh nặng đối với giáo viên Ở đây còn chưa nói đến chất lượng của các loại hồ

sơ, nhiều loại chỉ làm cho có hình thức và mang tính chất đối phó nên cũng gây áp lực đến giáo viên

Thêm nữa, về chương trình học ở các cấp tuy có giảm tải, nhưng vẫn còn "khá nặng" đối với nhiều giáo viên và học sinh

2.2 Xây dựng quy trình kế hoạch dạy học chủ đề Tuần hoàn máu - Sinh học

11, hình thành năng lực tiếp cận chương trình giáo dục phổ thông mới

Bước 1: Xác định mạch nội dung kiến thức

Chủ đề: Tuần hoàm máu, môn Sinh học 11 được chia thành 2 tiết học, gồm các nội dung:

- Cấu tạo chung và chức năng hệ tuần hoàn

- Các dạng hệ tuần hoàn ở động vật

- Hoạt động của tim

- Hoạt động của hệ mạch

Bước 2: Xác định mục tiêu dạy học của chủ đề

TT Yêu cầu cần đạt của chủ đề Phẩm chất, năng lực chủ đề góp

phần phát triển Năng lực

SH

Phẩm chất và năng lực chung

1 Mô tả được các bộ phận cấu tạo của

hệ tuần hoàn, các dạng hệ tuần hoàn,

cấu trúc của hệ mạch Nhận thức sinh học

- Trách nhiệm: Tích cực tìm tòi kiến thức

để hoàn thành nhiệm

vụ khi được giao

2 Nêu được các khái niệm về huyết áp,

vận tốc máu

Trang 15

3 Phân biệt được các dạng hệ tuần

hoàn của các nhóm động vật

- Tự chủ và tự học: Tích cực, chủ động tìm kiếm tài liệu về tiêu hóa, tuần hoàn ở động vật

Giao tiếp và hợp tác: Phân công, thực hiện nhiệm vụ trong nhóm

4 Giải thích được cơ chế hoạt động

của tim, hoạt động của hệ mạch

5 Phân tích được những đặc điểm

thích nghi của hệ tuần hoàn ở các

nhóm động vật khác nhau

Bước 3: Lựa chọn phương pháp, kĩ thuật dạy học của chủ đề

Trong các phương pháp và kỹ thuật dạy học với chủ đề chúng tôi lựa chọn phương pháp dạy học tích cực, với kỹ thuật đóng vai, kỹ thuật dạy học mảnh ghép,

kỹ thuật thực hành thí nghiệm, kỹ thuật tổ chức hoạt động nhóm để tổ chức hoạt động dạy học với chủ đề “Tuần hoàn máu”

+ Kỹ thuật các mảnh ghép là kĩ thuật dạy học mang tính hợp tác, kết hợp giữa

cá nhân, nhóm và liên kết giữa các nhóm nhằm giải quyết một nhiệm vụ phức hợp, kích thích sự tham gia tích cực cũng như nâng cao vai trò của cá nhân trong quá trình hợp tác Ưu điểm của kĩ thuật dạy học mảnh ghép là giúp người học đào sâu kiến thức trong từng lĩnh vực; Phát huy hiểu biết của người học; Phát triển tinh thần làm việc nhóm

+ Đóng vai là phương pháp tổ chức cho học sinh thực hành “làm thử” một số cách ứng xử nào đó trong một tình huống giả định Ưu điểm của dạy học theo phương pháp tổ chức trò chơi đóng vai trong dạy học:

- Gây hứng thú và chú ý cho học sinh

- Tạo điều kiện làm nảy sinh óc sáng tạo của học sinh

- Khích lệ sự thay đổi, hành vi của học sinh theo chuẩn mực hành vi đạo đức

và chính trị xã hội

- Giúp HS nhập vai, diễn tả thái độ ý kiến của người mà mình nhập vai, rèn thái

độ giao tiếp, khả năng giao tiếp linh hoạt, khả năng giải quyết vấn đề, chủ động trong mọi tình huống nhằm tìm ra phương thức xử lí mới

- Có thể áp dụng được cho tất cả các đối tượng học sinh

+ Thực hành thí nghiệm trong dạy học Sinh học

- Thí nghiệm là một quá trình tác động có chủ định của con người vào đối tượng nghiên cứu trong điều kiện xác định tạo ra những biến đổi; phân tích những biến đổi

đó để nghiên cứu, phát hiện hay chứng minh, kiểm tra những đặc tính, tính chất của

sự vật, hiện tượng (Đỗ Thị Loan, 2017)

Trang 16

- Thực hành là HS tự mình trực tiếp tiến hành quan sát, tiến hành thí nghiệm tập triển khai các quy trình kĩ thuật trong chăn nuôi, trồng trọt Thực hành thí nghiệm được hiểu là tiến hành các thí nghiệm trong các hoạt động thực hành được HS thực hiện để HS hiểu rõ mục đích thí nghiệm, điều kiện thí nghiệm Qua thực hành và quan sát thí nghiệm, HS xác định được bản chất của hiện tượng quá trình (Đinh Quang Báo và Nguyễn Đức Thành, 2006, tr 79)

- Trong dạy HS học, thí nghiệm có thể là nguồn tri thức mới, luyện tập các kiến thức và kĩ năng, mở rộng những kiến thức đã học biến kiến thức thành vốn riêng của bản thân Thí nghiệm sinh học còn là một hình thức để HS vận dụng kiến thức vào thực tiễn, làm chủ được kiến thức, tạo được niềm tin cho bản thân, kết quả thu được càng làm tăng lòng say mê, hứng thú học tập môn học Các thí

nghiệm được sử dụng như một công cụ hữu ích trong việc đánh giá năng lực HS

2.3 Thiết kế Kế hoạch dạy học chủ đề Tuần hoàn máu- Sinh học 11, hình thành năng lực tiếp cận chương trình giáo dục phổ thông mới

Chủ đề: TUẦN HOÀN MÁU (Tiết 1)

I MỤC TIÊU DẠY HỌC

1 Về kiến thức:

- Nêu được câu tạo và chức năng của hệ tuần hoàn

- Phân biệt được hệ tuần hoàn hở với hệ tuần hoàn kín, hệ tuần hoàn đơn với

- Nêu được cấu tạo và chức năng của hệ tuần hoàn

- Phân biệt được hệ tuần hoàn hở với hệ tuần hoàn kín, hệ tuần hoàn đơn với

hệ tuần hoàn kép

Trang 17

- Nêu được ưu điểm của tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở, hệ tuần hoàn kép so với hệ tuần hoàn đơn

- Phân tích được những đặc điểm thích nghi của hệ tuần hoàn ở các nhóm động vật khác nhau

- Nhận ra được chiều hướng tiến hóa của hệ tuần hoàn động vật

2.1.2 Tìm hiểu thế giới sống: tìm hiểu hệ tuần hoàn của các nhóm động vật, từ

đó rút ra được chiều hướng tiến hóa của hệ tuần hoàn ở các nhóm động vật

- Giao tiếp và hợp tác: phân công và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân, nhóm

- Tự chủ và tự học: tích cực chủ động tìm kiếm, đọc tài liệu về tuần hoàn máu

ở động vật và tuần hoàn máu ở người

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được một số biện pháp bảo vệ nâng cao sức khỏe tim mạch ở người

3 Về phẩm chất

- Chăm chỉ: Tích cực nghiên cứu tài liệu, thường xuyên theo dõi việc thực hiện các nhiệm vụ được phân công

- Trách nhiệm: Có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ khi được phân công

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Cấu tạo

Màu máu

Trang 18

Đường đi của máu

Đặc điểm dịch tuần hoàn

Tốc độ máu trong hệ

mạch

PHIẾU HỌC TẬP 2 Đặc điểm Hệ tuần hoàn đơn Hệ tuần hoàn kép Đại diện

Cấu tạo tim

- Nêu tên nhanh được một số loại động vật

- Nêu được sự khác biệt cơ bản giữa các nhóm này về cấu tạo cơ thể và hệ tuần hoàn

b) Nội dung:

Chiếu hình ảnh một số loài sinh vật

Tổ chức trò chơi: Vòng quay may mắn (Ứng dụng phần mềm Class 123 để thực hiện trò chơi)

Với 4 câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1: Sinh vật nào sau đây là cơ thể đơn bào?

A Thủy thức B Trùng đế giày C Cá D Chó

Câu 2: Loài nào trên đây có cơ thể đa bào?

A Gà B E Coli C Trùng roi D Tảo lục đơn bào

Câu 3: Trong số các động vật dưới đây, những động vật nào chưa có hệ tuần hoàn?

1) Thủy tức 2) Trùng đế giày 3) Cá 4) San hô 5) Chim

Trang 19

A 1, 2, 3 B 2, 3, 4 C 1, 2, 4 D 3, 4, 5

Câu 4: Loài nào sau đây có hệ tuần đơn?

1) Trùng roi 2) Gián 3) Thỏ 4) Gà 5) Sứa

A 1, 2, 3 B 2, 3, 4 C 3, 4, 5 D 2, 4, 5

c) Sản phẩm

Câu 1: B Câu 2: A Câu 3: C Câu 4: B

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV: Hoạt động cá nhân

- Giáo viên chiếu nhanh hình ảnh của các loài sinh vật,

quay vòng quay may mắn

- Học sinh may mắn được trả lời

Câu 1: Sinh vật nào sau đây là cơ thể đơn bào?

A Thủy thức B Trùng đế giày

C Cá D Chó

Câu 2: Loài nào trên đây có cơ thể đa bào?

A Gà B E Coli

C Trùng roi D Tảo lục đơn bào

Câu 3: Trong số các động vật dưới đây, những động

vật nào chưa có hệ tuần hoàn?

Trang 20

Chiếu nhanh hình ảnh một số loài sinh vật Cá nhân quan sát nhanh

Bước 4: Đánh giá kết quả học tập

Đánh giá nhận xét

B Hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng hệ tuần hoàn

a) Mục tiêu:

- Nêu được cấu tạo và chức năng của hệ tuần hoàn

- Hiểu được tại sao tim ngừng đập thì cơ thể sẽ chết

b) Nội dung

1 Cấu tạo chung của hệ tuần hoàn

- Động vật đơn bào, đa bào kích thước nhỏ chưa có hệ tuần hoàn

- Động vật đa bào hệ tuần hoàn gồm:

+ Dịch tuần hoàn: máu hoặc máu - dịch mô

+ Tim: là máy bơm hút đẩy máu chảy trong mạch máu

+ Hệ thống mạch máu: động mạch, tĩnh mạch, mao mạch

2 Chức năng chủ yếu của hệ tuần hoàn

Vận chuyển các chất để đáp ứng cho các hoạt động sống của cơ thể

c) Sản phẩm: câu trả lời của HS

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV: Chia lớp thành 4 nhóm và thực hiện

trò chơi - điền từ, cụm từ vào ô trống

- Lắng nghe thể lệ trò chơi

Trang 21

Giới thiệu thể lệ trò chơi

- Phát mỗi nhóm 1 hình sơ đồ vòng tuần

hoàn ở người

Chiếu từ, cụm từ còn thiếu lên bảng và

yêu cầu HS điền vào ô tương ứng

- Tại sao khi tim ngừng đập thì cơ thể sẽ

chết?

Thời gian hoàn thành 2 phút

Nhận sơ đồ vòng tuần hoàn từ giáo viên

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

Tổ chức:

- GV yêu cầu 1 nhóm trình bày, các

nhóm khác nhận xét và bổ sung ý kiến

- GV công bố đáp án

- GV giảng giải thêm về mối liên hệ giữa

hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ bài tiết và hệ

tiêu hóa để làm rõ chức năng của hệ tuần

hoàn

Đại diện 1 nhóm báo cáo kết quả

Các nhóm khác thảo luận về vấn đề mà nhóm đại diện báo cáo

Bước 4: Đánh giá kết quả học tập

- Đưa tiêu chí đánh giá, tổ chức cho các

nhóm học sinh tự đánh giá, thu ngẫu

nhiên phiếu học tập của 02 nhóm chụp

đưa lên máy chiếu để HS cùng đánh giá

Đánh giá theo tiêu chí GV đưa ra

Tiêu chí đánh giá

(thang điểm 10)

2 Đúng cụm từ: tĩnh mạch phổi 1,5

Trang 22

Hoạt động 2: Tìm hiểu các dạng hệ tuần hoàn

Hoạt động 2.2: Phân biệt hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín Hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép

a) Mục tiêu:

- Phân biệt được hệ tuần hoàn hở với hệ tuần hoàn kín

- Nêu được ưu điểm của tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở

- Phân biệt được hệ tuần hoàn đơn với hệ tuần hoàn kép

- Nêu được ưu điểm của tuần hoàn kép so với hệ tuần hoàn đơn

b) Nội dung:

1 Hệ tuần hoàn hở

- Đại diện: gặp ở đa số thân mềm, chân khớp

- Cấu tạo: tim, động mạch, tĩnh mạch

- Đặc điểm:

+ Máu có sắc tố hô hấp là hemôxianin (Cu) nên có màu xanh

+ Đường đi của máu:

+ Máu trộn lẫn với dịch mô tạo hỗn hợp máu - dịch mô

+ Máu tiếp xúc và trao đổi trực tiếp với các tế bào

+ Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chậm

2 Hệ tuần hoàn kín:

- Đại diện: có ở giun đốt, mực ống, bạch tuột, chân đầu, các động vật có

xương sống

Trang 23

- Cấu tạo: tim, động mạch, tĩnh mạch, mao mạch

- Đặc điểm:

+ Sắc tố hô hấp là hemoglobin có chứa Fe nên có màu đỏ

+ Đường đi của máu:

+ Máu chảy xuyên suốt trong hệ mạch

+ Máu trao đổi với các tế bào qua thành mao mạch

+ Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ máu nhanh

3 Hệ tuần hoàn đơn

- Đại diện: lớp cá

- Tim: 2 ngăn

- Số vòng tuần hoàn: 1 vòng

- Máu đi nuôi cơ thể: đỏ tươi

- Máu chảy với áp lực trung bình

4 Hệ tuần hoàn kép

- Đại diện: lớp lưỡng cư, bò sát, chim và thú

- Tim: 3 ngăn hoặc 4 ngăn

- Có 2 vòng tuần hoàn: vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ

- Máu đi nuôi cơ thể: máu pha hoặc đỏ tươi

- Máu chảy với áp lực cao

c) Sản phẩm: câu trả lời của HS và đáp án phiếu học tập

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 01 Đặc điểm Hệ tuần hoàn hở Hệ tuần hoàn kín

Đại diện Động vật thân mềm, chân khớp Mực ống, bạch tộc, giun đốt,

chân đầu và động vật có xương sống

Cấu tạo Tim, động mạch, tĩnh mạch Tim, động mạch, tĩnh mạch,

mao mạch

Trang 24

Màu máu Xanh (sắc tố hô hấp hêmôxiamin -

nhân Cu)

Đỏ (sắc tố hô hấp hêmôglôbin

- nhân Fe) Đường đi của

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 02 Đặc điểm Hệ tuần hoàn đơn Hệ tuần hoàn kép

Đại diện Lớp cá Lớp lưỡng cư, bò sát, chim và

thú Cấu tạo tim Tim 2 ngăn Tim 3 ngăn hoặc 4 ngăn

Số vòng tuần hoàn Chỉ có 1 vòng tuần hoàn

Có 2 vòng tuần hoàn: vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ

Màu máu đi nuôi

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bước 1 Giao nhiệm vụ học tập

Trang 25

- Tìm hiểu đặc điểm mỗi kiểu

hệ tuần hoàn theo các tiêu chí

trong phiếu học tập số 1 và 2

- Mỗi nhóm thảo luận trình bày

sản phẩm trên khổ giấy A2

Vòng 2: Nhóm các mảnh ghép

Giáo viên chia lớp thành 4

nhóm mới, sao cho trong mỗi

nhóm mới đều có từ 2 - 3 học

sinh là thành viên của nhóm cũ

Mỗi thành viên trong nhóm cũ

đều là chuyên gia có nhiệm vụ

báo lại các nội dung đã nghiên

cứu cho các thành viên của

nhóm mới biết

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập

Sau khi các nhóm đã hoàn

- Chuẩn bị câu hỏi bắt buộc

hướng dẫn nhóm tìm nội dung

Tìm hiểu trang 77, 78,79 SGK kết hợp với kiến thức thực tế hoàn thành phiếu học tập

Phiếu học tập số 1

Đặc điểm

Hệ tuần hoàn

hở

Hệ tuần hoàn

kín Đại diện

Cấu tạo Màu máu Đường đi của máu Đặc điểm dịch tuần hoàn

Trang 26

câu trả lời cho câu hỏi của

nhóm

CH1: Chỉ ra đường đi của máu

trong hệ tuần hoàn hở và hệ

tuần hoàn kín?

CH2: Chỉ ra đường đi của máu

trong hệ tuần hoàn đơn của cá

và giải thích tại sao hệ tuần

hoàn của cá gọi là hệ tuần hoàn

đơn?

CH3: Chỉ ra đường đi của máu

trong hệ tuần hoàn kép của thú

và giải thích tại sao hệ tuần

hoàn của thú được gọi là hệ

tuần hoàn kép?

- Chuẩn bị 3 câu hỏi cho các

nhóm trả lời nhanh nhất:

CH1: Cho biết những ưu điểm

của hệ tuần hoàn kín so với hệ

tuần hoàn hở?

CH2: Cho biết ưu điểm của hệ

tuần hoàn kép so với hệ tuần

hoàn đơn?

CH3: Chỉ ra chiều hướng tiến

hóa của hệ tuần hoàn?

Tốc độ máu trong

hệ mạch Phiếu học tập số 2 Đặc điể Hệ tuần hoàn

đơn

Hệ tuần hoàn kép Đại diện

Cấu tạo tim

Số vòng tuần hoàn Màu máu

đi nuôi cơ thể (đỏ tươi hay

đỏ thẫm) Tốc độ máu trong động mạch

Và tìm câu trả lời cho câu hỏi bắt buộc

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

Tổ chức:

- GV gọi lần lượt các nhóm lên

trình bày theo 2 nội dung:

+ Nội dung 1: Trình bày phần

nhiệm vụ được giao của nhóm

theo yêu cầu của phiếu học tập

+ Nội dung 2: Trả lời 1 câu

Các nhóm học sinh còn lại nhận xét, bổ sung

Nhóm giơ tay nhanh được quyền trả lời và giành

Trang 27

GV giảng giải thêm về cấu tạo

tim cá, lưỡng cư, bò sát, chim

thú để làm nổi bật các ý trong

phiếu học tập

điểm

Bước 4: Đánh giá kết quả học tập

Điểm của mỗi nhóm = (Điểm

phần báo cáo + điểm phần trả

lời câu hỏi bắt buộc + điểm trả

lời câu hỏi nhanh nhất)/3 Điểm

tối đa cho mỗi phần là 10 điểm

Học sinh tự đánh giá theo bảng

kiểm

Đánh giá theo tiêu chí giáo viên đưa ra

Bảng kiểm đánh giá kĩ năng thảo luận nhóm

1 Nhận nhiệm vụ Mọi thành viên trong nhóm sẵn

C: Luyện tập

a) Mục tiêu: Nêu được chiều hướng tiến hóa của hệ tuần hoàn

b) Nội dung: Chiều hướng tiến hóa của hệ tuần hoàn

c) Sản phẩm:

Trang 28

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Chia lớp thành 4 nhóm như cũ

- Trò chơi - sắp xếp trật tự cụm từ đúng

với chiều hướng tiến hóa hệ tuần hoàn

- Giới thiệu thể lệ trò chơi

Lắng nghe yêu cầu của giáo viên

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV phát các cụm từ đã in ra giấy và

phát cho các nhóm và yêu cầu HS sắp

xếp trật tự cụm từ đúng với chiều hướng

tiến hóa hệ tuần hoàn (Mỗi bạn cầm một

cụm từ và sắp xếp thứ tự theo chiều

hướng tiến hóa của hệ tuần hoàn)

- Thời gian thực hiện 30s

Suy nghĩ có thể trả lời đúng hoặc sai

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

Bước 4: Đánh giá kết quả học tập

Đếm xem có bao nhiêu nhóm có câu trả

Trang 29

Hoạt động 4: Vận dụng mở rộng kiến thức

Hoạt động: Mổ tim lợn

a) Mục tiêu:

- Nắm được cấu tạo của tim của động mạch và tĩnh mạch

- HS hiểu rõ cấu tạo của tim của động mạch và tĩnh mạch phù hợp với

chứcnăng

- Hiểu được tại sao tim lại nghiêng qua trái

- Hiểu được một số loại bệnh liên quan đến tim như hở van tim,hẹp van tim

- Hiểu được tại sao tim co bóp liên tục mà không bị giãn ra

b) Nội dung: Một số câu hỏi giáo viên đặt ra

- Phân biệt tâm thất và tâm nhĩ phân biệt mặt trước và mặt sau của tim

- Phân biệt động mạch và tĩnh mạch qua màu sắc, độ đàn hồi, độ dày

c) Sản phẩm: học sinh mổ được tim lợn và các câu trả lời của học sinh

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV mổ tim lợn và yêu cầu học sinh quan sát

trả lời câu hỏi

1 Phân biệt tâm thất, tâm nhĩ?

2 Phân biệt động mạch, tĩnh mạch?

3 So sánh độ dày của thành của tâm thất và

tâm nhĩ, của thành tâm thất trái và thành tâm

thất phải?

4 Kể một số loại bệnh liên quan đến tim?

5 Tại sao tim co bóp liên tục mà không bị

giãn ra

Quan sát tim lợn khi đã được mổ, Suy nghĩ câu trả lời cho câu hỏi giáo viên đưa ra

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV vừa giảng, vừa mổ và đặt các câu hỏi

nhỏ với HS để làm rõ được mục tiêu

- Giới thiệu tim lợn, phân biệt mặt trước và

mặt sau của tim

- Gợi ý học sinh phân biệt động mạch và

tĩnh mạch qua màu sắc, độ đàn hồi, độ dày

Quan sát, lắng nghe sự hướng dẫn của giáo viên

Đưa ra các câu trả lời cho các câu hỏi

Trang 30

- Gợi ý giúp học sinh thấy được sự phân

nhánh của động mạch chủ khi ra khỏi tim

- Thấy được van tim, thấy được vai trò của

lớp cơ nhú

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

Tổ chức:

- Sau khi đã hướng dẫn học sinh cách quan

sát tim lợn sau khi mổ, giáo viên gọi lần lượt

các nhóm trả lời các câu hỏi đã định hướng

- Chốt đáp án đúng

Đại diện học sinh của từng nhóm trả lời câu hỏi

Các nhóm nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả học tập

Đánh giá theo bảng tiêu chí Đánh giá theo hướng dẫn của giáo viên

Tiêu chí đánh giá

1 Phân biệt tâm thất, tâm nhĩ 2

2 Phân biệt động mạch, tĩnh mạch 2

3 So sánh độ dày của thành của tâm thất

và tâm nhĩ, của thành tâm thất trái và

thành tâm thất phải?

2

4 Hiểu được một số loại bệnh liên quan

đến tim như hở van tim, hẹp van tim

2

5 Hiểu được tại sao tim co bóp liên tục

mà không bị giãn ra

2

Trang 31

Chủ đề: TUẦN HOÀN MÁU (tiết 2)

I MỤC TIÊU DẠY HỌC

1 Về kiến thức

- Nêu được các khái niệm: Tính tự động của tim chu kỳ tim, huyết áp, vận tốc

máu

- Trình bày được hoạt động tự động của tim, chu kì tim

- Trình bày được cấu trúc của hệ mạch, và quy luật vận chuyển máu trong hệ

mạch

- Giải thích được các trị số của huyết áp, huyết áp giảm dần trong hệ mạch, sự

biến động của vận tốc máu

- Biết được một số bệnh lý về tim mạch, cách phòng tránh và bảo vệ hệ tim

- Trình bày được hoạt động tự động của tim, chu kì tim

- Trình bày được cấu trúc của hệ mạch, và quy luật vận chuyển máu trong hệ

mạch

- Giải thích được các trị số của huyết áp, huyết áp giảm dần trong hệ mạch, sự

biến động của vận tốc máu

2.1.2 Tìm hiểu thế giới sống: Biết được một số bệnh lý về tim mạch, cách phòng tránh và bảo vệ hệ tim mạch trong cơ thể

2.1.3 Vận dụng kiến thức, kĩ năng:

Tìm kiếm và xử lí thông tin về tính tự động của tim, tim hoạt động tự động được là do đâu, tại sao tim hoạt động suốt đời không mệt mỏi, sự thay đổi huyết áp, một số bệnh lý và cách để giữ cho hệ tuần hoàn luôn khỏe mạnh

2.2 Năng lực chung:

- Giao tiếp và hợp tác: phân công và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân, nhóm khi

tìm hiểu các hình thức hô hấp

- Tự chủ và tự học: tích cực chủ động tìm kiếm, đọc tài liệu về tuần hoàn máu

ở động vật và tuần hoàn máu ở người

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được một số biện pháp bảo vệ nâng

cao sức khỏe tim mạch ở người

Trang 32

3 Về phẩm chất

- Chăm chỉ: Tích cực nghiên cứu tài liệu, thường xuyên theo dõi việc thực hiện

các nhiệm vụ được phân công

- Trách nhiệm: Có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ khi được phân công

- Trung thực: Có ý thức báo cáo chính xác, khách quan về kết quả thí nghiệm

thực hành

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Thiết bị dạy học: Máy chiếu; 1 con ếch; Bộ dụng cụ mổ và ghim mẫu vật, dung dịch nước muối sinh lý 0,09%

- Học liệu: SGK, SGV

- Một số hình ảnh:

Trang 33

2 Chuẩn bị của học sinh

Sưu tầm: một số bệnh lý của hệ tuần hoàn, biện pháp để giữ cho tim và hệ tuần hoàn khỏe mạnh

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A Khởi động

a) Mục tiêu:

Làm thực hành thành công mổ tim ếch tách rời khỏi cơ thể và vẫn có khả năng đập thêm một thời gian

b) Nội dung: Giải thích của học sinh về hiện tượng tim ếch cắt rời khỏi cơ thể,

thả vào dung dịch sinh lý mà vẫn có thể đập thêm một thời gian

c) Sản phẩm: Mổ được tim ếch, thả vào dung dịch sinh lý mà vẫn có thể đập

thêm một thời gian còn đùi ếch thì không

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV chuản bị ếch và các dụng cụ mổ, dung

dịch sinh lý

GV mổ sẵn ếch để lộ tim và đùi ếch, khi vào

tiết học thì cắt rời tim và đùi ếch thả vào

dung dịch sinh lý để học sinh quan sát hiện

tượng

HS quan sát mẫu vật

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

Trang 34

GV cắt rời tim và đùi ếch thả vào dung dịch

sinh lý để học sinh quan sát hiện tượng

Yêu cầu HS giải thích hiện tượng

- Quan sát hiện tượng

- Giải thích hiện tượng

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

Phan tích đưa ra câu trả lời đúng nhất Nghe giảng

Bước 4: Đánh giá kết quả học tập

GV đánh giá HS qua bảng tiêu chí đánh giá

3 HS có giải thích hiện tượng quan sát được

4 Qua thí nghiệm, hiện tượng quan sát được học sinh

có liên hệ vào bài mới

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu hoạt động của tim

a) Mục tiêu:

- Nêu được các khái niệm: Tính tự động của tim chu kỳ tim

- Trình bày được hoạt động tự động của tim, chu kì tim

b) Nội dung: có 2 nội dung

1 Tính tự động của tim:

- Tính tự động: là khả năng co dãn tự động theo chu kỳ của tim

- Tính tự động của tim là do hệ dẫn truyền tim, hệ dẫn truyền tim bao gồm: nút

xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng Puôckin

- Hoạt động của hệ dẫn truyền tim: nút xoang nhĩ có khả năng tự phát xung

điện Cứ sau một khoảng thời gian nhất định, nút xoang nhĩ lại phát xung điện Xung điện lan ra khắp cơ tâm nhĩ làm tâm nhĩ co, sau đó lan đến nút nhĩ thất, đến bó His rồi theo mạng Puôckin lan ra khắp cơ tâm thất làm tâm thất co

Trang 35

2 Chu kỳ hoạt động của tim:

Mỗi chu kì tim gồm ba pha: pha co tâm nhĩ, pha co tâm thất và pha dãn chung VD: Chu kì tim ở người trưởng thành: Pha co tâm nhĩ (0,1s), pha co tâm thất (0,3s), pha giãn chung (0,4s)

c) Sản phẩm: câu trả lời của học sinh

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

1 Tính tự động của tim:

- Yêu cầu học sinh quan sát hiện tượng

sau khi cắt rời tim và đùi ếch ra khỏi cơ

thể và ngâm vào dung dịch nước muối?

giải thích kết quả thu được

- Yêu cầu học sinh quan sát hình ảnh hệ

dẫn truyền tim và trả lời các câu hỏi:

CH1: Tại sao sau khi cắt rời khỏi cơ thể,

tim vẫn có khả năng co dãn trong một

thời gian nhất định?

CH2: Thế nào là tính tự động của tim?

Tim có khả năng co dãn tự động là do cấu

trúc nào của tim?

nội tạng, 24h cơ thể bạn nói gì để học sinh

thấy được ý nghĩa của việc làm việc theo

đồng hồ sinh học của cơ thể qua đó rút ra

bài học mọi cơ thể đều có thời gian hoạt

động và nghỉ ngơi, tuy nhiên lại có câu

nói rằng: “Tim hoạt động suốt đời không

mệt mỏi” vậy điều đó có đúng không?

- Quan sát hiện tượng

- Lắng nghe các câu hỏi

Trang 36

- Chu kì hoạt động của tim gồm những

- Trả lời các câu hỏi

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Yêu cầu các nhóm thảo luận đưa ra câu

trả lời, nhóm nào giơ tay nhanh nhất sẽ

được quyền trả lời và giành 2 điểm/1 câu

hỏi

- Các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung ý

kiến Nếu đúng được 1 điểm

Gợi ý, hỗ trợ học sinh

- Thảo luận đưa ra câu trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Lần lượt các câu hỏi, nhóm nhanh nhất

nhanh các đáp án

Bước 4: Đánh giá kết quả học tập

Yêu cầu thư kí tổng hợp điểm các nhóm Đánh giá theo bảng kiểm

Tiêu chí đánh giá

Điểm tối đa (thang điểm 10)

1 Trả lời đúng câu hỏi: tại sao sau khi cắt rời khỏi cơ thể,

tim vẫn có khả năng co dãn trong một thời gian nhất

định?

1

2 Trả lời đúng câu hỏi thế nào là tính tự động của tim?

Tim có khả năng co dãn tự động là do cấu trúc nào của

tim?

3 Nêu được các thành phần của hệ dẫn truyền tim 1

Trang 37

4 Trình bày được hoạt động của hệ dẫn truyền tim 1

5 Biết được các hoạt động của 1 chu kì tim 1

6 Giải thích đúng tim hoạt động cả đời mà không mệt mỏi 2

7 Nêu đúng mối tương quan giữa nhịp tim với khối lượng

8 Giải thích đúng vì sao động vật càng nhỏ nhịp tim càng

Hoạt động 2: Tìm hiểu hoạt động của hệ mạch:

- Huyết áp là áp lực của máu tác dụng lên thành mạch

- Huyết áp gồm 2 trị số: huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương

- MM tiểu TM TMC

3 Vân tốc máu:

- Là tốc độ máu chảy trong 1 giây

- Vận tốc máu phụ thuộc vào tiết diện mạch và sự chênh lệch huyết áp giữa

các đoạn mạch

c) Sản phẩm:

d)Tổ chức thực hiện:

Trang 38

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập

1 Cấu trúc của hệ mạch:

Chiếu slide về cấu trúc của hệ thống

mạch, vấn đáp HS để tìm hiểu cấu trúc của

hệ mạch

CH1: Hệ mạch được cấu trúc gồm những

loại mạch nào?

CH2: Cấu trúc các loại mạch phù hợp với

chức năng như thế nào?

- Các nhóm nộp video cho giáo viên

- Chọn 1 video tốt nhất trình chiếu trên lớp

học Các video còn lại sẽ được giáo viên

chấm điểm

+ Các nhóm trả lời câu hỏi

Do GV đưa ra

Vân tốc máu:

GV: Yêu cầu HS xem clip máu chảy trong

mạc treo ruột và nghiên cứu thông tin

phần 3.SGK tr84 trả lời câu hỏi:

- Vận tốc máu là gì

- Vân tốc máu biến động như thế nào

trong hệ mạch?

- So sánh tổng tiếc diện các loại mạch?

Mối liên quan giữa vận tốc máu và tổng

tiết diện mạch?

* Quan sát hình ảnh cấu trúc các loại mạch

* Viết kịch bản của nhóm mình

- Phân vai diễn

Gửi video cho giáo viên duyệt trước buổi học

* Quan sát clip và nghiên cứu SGK

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

1 Cấu trúc của hệ mạch:

Gọi học sinh bất kì trả lời câu hỏi

2 Huyết áp:

- Gợi ý để các nhóm hoàn thành kịch bản

và đóng vai, quay video

Huyết áp? Các bệnh về huyết áp? Nguyên

nhân? Cách phòng tránh?

-Trả lời câu hỏi giáo viên đưa ra Các nhóm xây dựng kịch bản và đóng vai quay video và tìm câu trả lời cho câu hỏi bắt buộc

Trang 39

- Chuẩn bị câu hỏi tự chọn

CH1: Tại sao tim đập nhanh và mạnh làm

huyết áp tăng, tim đập chậm và yếu làm

Hướng dẫn, gợi ý học sinh quan sát video,

sau đó quan sát hình 19.4 đặc biệt chú ý:

Sự biến đổi đồ thị vận tốc máu và sự biến

đổi đồ thị tổng tiết diện mạch

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

1 Cấu trúc hệ mạch

Sau khi học sinh trả lời, giáo viên chốt

kiến thức

Nhóm nào nhanh nhất và trả lời đúng

được 1 điểm/1 câu

2 Huyết áp

Tổ chức:

- Mỗi nhóm cử 1 bạn vào ban giám khảo

làm nhiệm vụ tổng hợp điểm và giám sát

việc trả lời các nhóm theo yêu cầu của

giáo viên

- Tiến hành báo cáo kết quả: đại diện

nhóm báo cáo video đã chuẩn bị

- Đại diện nhóm báo cáo video

-Trả lời câu hỏi tự chọn mà giáo viên đưa ra

- Đại diện học sinh trả lời Lớp nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả học tập

Điểm của mỗi nhóm = Điểm phần 1 +

điểm video (tối đa 5 điểm) + trả lời đúng

câu hỏi

Sắp xếp thứ tự điểm các nhóm từ thấp

đến cao

Riêng nhóm được chọn video cộng thêm

Đánh giá theo tiêu chí và đáp án GV đưa ra

Ngày đăng: 27/07/2023, 07:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w