1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Skkn 2023) xây dựng hệ thống bài tập kết hợp các ứng dụng cntt bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh phần hóa học vô cơ lớp 11 thpt

115 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề (Skkn 2023) Xây dựng hệ thống bài tập kết hợp các ứng dụng CNTT bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh phần hóa học vô cơ lớp 11 thpt
Tác giả Nguyễn Trường Hưng, Nguyễn Thị Hoa Cúc, Trần Thị Thao
Trường học Trường THPT Nghi Lộc 2
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 3,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng hệ thống bài tập kết hợp các ứng dụng CNTT bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh phần hóa học vô cơ lớp 11 THPT 8 2.1.. Từ thực tế đó, nhiệm vụ cấp thiết đặt ra là phải đổi mới

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN

- -

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM TÊN ĐỀ TÀI:

“XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP KẾT HỢP CÁC ỨNG DỤNG CNTT BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH

PHẦN HÓA HỌC VÔ CƠ LỚP 11 THPT”

LĨNH VỰC: HOÁ HỌC - CNTT

MÔN: HÓA HỌC

NĂM HỌC: 2022 – 2023

Trang 2

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN

PHẦN HÓA HỌC VÔ CƠ LỚP 11 THPT”

Trang 3

MỤC LỤC

1.1.2 Tác dụng của bài tập hóa học 3

1.1.3 Hoạt động của học sinh trong quá trình giải bài tập hóa học 3

1.1.4 Xu hướng phát triển của bài tập hóa học 3

1.2.1 Khái niệm tự học 4

1.2.2 Vai trò của tự học 4

1.2.3 Các hình thức của tự học 4 1.3 Khảo sát tình trạng sử dụng hệ thống bài tập hỗ trợ học sinh tự

1.3.1 Mục đích khảo sát 4

1.3.2 Đối tượng, phương pháp, nội dung khảo sát 5

1.3.3 Kết quả khảo sát tính cấp thiết và khả thi của đề tài 5

1.3.3.1 Sự cấp thiết của các giải pháp đã đề xuất 5

1.3.3.2 Tính khả thi của các giải pháp đề xuất 7

2 Xây dựng hệ thống bài tập kết hợp các ứng dụng CNTT bồi dưỡng

năng lực tự học cho học sinh phần hóa học vô cơ lớp 11 THPT 8 2.1 Nguyên tắc tuyển chọn, xây dựng và sử dụng bài tập bồi dưỡng

2.1.1 Nguyên tắc tuyển chọn bài tập bồi dưỡng năng lực tự học 9

2.1.2 Một số phương pháp xây dựng bài tập mới bồi dưỡng năng lực tự học 9

Trang 4

2.3.2 Chủ đề 2: NITƠ – PHOTPHO 24 2.4 Hệ thống bài tập trắc nghiệm hóa học hỗ trợ học sinh tự học 31 2.5 Sử dụng hệ thống bài tập hỗ trợ tự học phần hóa học vô cơ lớp 11 31

2.5.1 Hướng dẫn học sinh sử dụng hệ thống bài tập hỗ trợ tự học 31

2.5.2 Những lưu ý đối với học sinh khi sử dụng hệ thống bài tập 31

2.5.3 Những lưu ý đối với giáo viên khi sử dụng hệ thống bài tập 32 2.6 Hướng dẫn sử dụng các ứng dụng CNTT bồi dưỡng năng lực

2.6.1 Đối với phần mềm ứng dụng Azota 32

2.6.2 Đối với phần mềm ứng dụng quizizz 34

3.4 Tiến trình và nội dung thực nghiệm sư phạm 35

3.6.1 Về chất lượng học tập của học sinh 46

3.6.2 Nhận xét của giáo viên về hệ thống bài tập hỗ trợ học sinh tự

Trang 6

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lí do chọn đề tài

Trong thời đại công nghệ 4.0, kỹ năng của con người được xem là yếu tố quyết định sự phát triển của xã hội Trong xã hội tương lai, nền giáo dục phải đào tạo ra những con người có trí tuệ phát triển thông minh và sáng tạo Thế nhưng, các công trình nghiên cứu về thực trạng giáo dục hiện nay cho thấy chất lượng nắm vững kiến thức của HS không cao, đặc biệt việc phát huy tính tích cực của HS, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề và khả năng tự học không được chú ý rèn luyện đúng mức Thực tế, nhiều trường phổ thông hiện nay, giờ học chính khóa tăng, trong một tuần nhiều ngày HS học cả 2 buổi sáng và chiều, đặc biệt là trong thời gian một số trường phải dạy học trực tuyến do dịch bệnh hoặc gặp lũ lụt thiên tai Vì thế, lượng kiến thức các em học trong một ngày là rất nhiều, thời gian học ở nhà của HS xem ra quá ít so với lượng kiến thức đã tiếp thu Từ thực tế đó, nhiệm

vụ cấp thiết đặt ra là phải đổi mới phương pháp dạy học, áp dụng những phương pháp dạy học hiện đại và sử dụng các ứng dụng của CNTT để bồi dưỡng cho HS năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự giải quyết vấn đề

Với mong muốn tìm hiểu và sử dụng hiệu quả các bài tập hoá học nhằm nâng

cao chất lượng dạy học ở Trung học phổ thông, chúng tôi đã lựa chọn đề tài: “Xây dựng hệ thống bài tập kết hợp các ứng dụng CNTT bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh phần hóa học vô cơ lớp 11 THPT”

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu một số vấn đề về lí luận và thực tiễn của việc tự học từ đó xây dựng và sử dụng một hệ thống bài tập hóa học vô cơ lớp 11 giúp HS tự học nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học cho HS

- Nghiên cứu cơ sở lý luận và điều tra thực trạng việc dạy học hóa học cũng như tình hình sử dụng BT để bồi dưỡng năng lực tự học

- Tuyển chọn và biên soạn BT mới để xây dựng hệ thống bài tập phần hóa học

vô cơ lớp 11 bồi dưỡng năng lực tự học

- Hướng dẫn, sử dụng các ứng dụng CNTT như Azota, Quizizz giúp kích thích sự sáng tạo, say mê trong tự học của học sinh

3 Phương pháp nghiên cứu

- Nhóm các phương pháp nghiên cứu lí thuyết

+ Đọc và nghiên cứu các tài liệu về tâm lí học, giáo dục học, phương pháp dạy học hóa học và các tài liệu liên quan đến đề tài

+ Truy cập thông tin liên quan đến đề tài trên internet

+ Phân tích và tổng hợp các tài liệu đã thu thập được

- Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

+ Điều tra khảo sát bằng bảng hỏi tính cấp thiết, tính khả thi của đề tài

Trang 7

+ Sử dụng các ứng dụng CNTT

+ Thực nghiệm sư phạm đánh giá tính hiệu quả, tính khả thi

- Sử dụng toán thống kê để xử lý số liệu thực nghiệm sư phạm

4 Những điểm mới và đóng góp của đề tài

- Đề tài đã đề cập đến nội dung và phương pháp bồi dưỡng năng lực tự học

- Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phần hóa vô cơ lớp 11 bồi dưỡng năng lực tự học

- Đề xuất cách lựa chọn các dạng BT bồi dưỡng năng lực tự học

- Dùng CNTT phần mềm Azota, quizizz kích thích năng lực tự học, tạo hứng thú cho học sinh, giúp GV kiểm tra, đánh giá được mức độ tiếp thu, nắm kiến thức của quá trình tự học

- Giúp HS THPT có phương pháp tự học rèn luyện các kĩ năng giải BT hóa học góp phần nâng cao chất lượng dạy học hóa học trong giai đoạn hiện nay, phù hợp cho chương trình học 2018

Trang 8

PHẦN II NỘI DUNG

1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1 Bài tập hóa học

1.1.1 Khái niệm

BTHH là một vấn đề không lớn mà trong trường hợp tổng quát được giải quyết nhờ những suy luận lôgic, những phép toán và những thí nghiệm trên cơ sở các khái niệm, định luật, học thuyết và phương pháp hóa học

1.1.2 Tác dụng của bài tập hóa học

- BTHH là một trong những phương tiện hiệu nghiệm cơ bản nhất để dạy HS tập vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống, sản xuất và tập nghiên cứu khoa học, biến những kiến thức đã tiếp thu được qua bài giảng thành kiến thức của chính mình

- Đào sâu, mở rộng kiến thức đã học một cách sinh động, phong phú Chỉ có vận dụng kiến thức vào giải BT, HS mới nắm vững kiến thức một cách sâu sắc

- Là phương tiện để ôn tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thức một cách tốt nhất

1.1.3 Hoạt động của học sinh trong quá trình giải bài tập hóa học

Bao gồm 4 giai đoạn cơ bản như sau:

- Nghiên cứu đầu bài

- Xây dựng tiến trình luận giải

- Thực hiện tiến trình giải

- Đánh giá việc giải

1.1.4 Xu hướng phát triển của bài tập hóa học

Theo quan điểm xu hướng phát triển chung của BTHH hiện nay là:

- Nội dung BT phải ngắn gọn, súc tích không nặng về tính toán mà tập trung vào rèn luyện và phát triển các kĩ năng cho HS, các năng lực tư duy của HS

- BTHH phải chú ý tới việc rèn luyện các kĩ năng, thao tác làm thí nghiệm

- BTHH phải chú ý tới việc mở rộng kiến thức và có sự liên hệ với thực tiễn,

có sự ứng dụng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn

- Các BTHH định lượng được xây dựng trên cơ sở không phức tạp hóa bởi các thuật toán mà chú trọng tới các phép tính được sử dụng nhiều trong hóa học

- Cần sử dụng BT trắc nghiệm khách quan, chuyển các BT tự luận, tính toán sang BT trắc nghiệm khách quan

- Xây dựng các BT về bảo vệ môi trường

- Đa dang hoá các loại BT như: BT bằng hình vẽ, BT vẽ đồ thị, sơ đồ, lắp dụng cụ thí nghiệm

Trang 9

Như vậy xu hướng phát triển của BTHH hiện nay là tăng cường khả năng tư duy của HS ở cả 3 phương diện: lí thuyết, thực hành và ứng dụng Những câu hỏi có tính chất lí thuyết học thuộc sẽ giảm dần thay vào đó là những BT có tính chất rèn luyện kĩ năng, phát triển tư duy của HS, phát huy khả năng tìm tòi, sáng tạo, độc lập của HS

1.2 Tự học

1.2.1 Khái niệm tự học

Theo từ điển Giáo dục học - NXB Từ điển Bách khoa 2001 tự học là: “…quá

trình tự mình hoạt động lĩnh hội tri thức khoa học và rèn luyện kỹ năng thực hành…” Đối với HS,tự học thể hiện bằng cách tự làm các BT chuyên môn, các câu lạc

bộ, các nhóm thực nghiệm và các hoạt động ngoại khóa khác Tự học đòi hỏi phải

có tính độc lập, tự chủ, tự giác và kiên trì cao

1.2.2 Vai trò của tự học

Khi HS biết cách tự học, HS sẽ “có ý thức và xây dựng thời gian tự học, tự nghiên cứu tài liệu, gắn lý thuyết với thực hành, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo”

1.2.3 Các hình thức của tự học

Có 3 hình thức tự học:

- Tự học không có hướng dẫn: Người học tự tìm lấy tài liệu để đọc, hiểu, vận

dụng các kiến thức trong đó Cách học này sẽ đem lại rất nhiều khó khăn cho người học, mất nhiều thời gian và đòi hỏi khả năng tự học rất cao

- Tự học có hướng dẫn: Có GV ở xa hướng dẫn người học bằng tài liệu hoặc

bằng các phương tiện thông tin khác

- Tự học có hướng dẫn trực tiếp: Có tài liệu và giáp mặt với GV một số tiết

trong ngày, trong tuần, được thầy hướng dẫn giảng giải sau đó về nhà tự học

1.2.4 Năng lực tự học

Năng lực tự học là khả năng tự mình sử dụng các năng lực trí tuệ có khi cả năng lực cơ bắp cùng các động cơ, tình cảm nhân sinh quan, thế giới quan để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại biến lĩnh vực đó thành sở hữu của mình Nếu xây dựng được phương pháp tự học, đặc biệt là sự tự giác, ý chí tích cực chủ động sáng tạo sẽ khơi dậy năng lực tiềm tàng, tạo ra động lực nội sinh to lớn cho người học

1.3 Khảo sát tình trạng sử dụng hệ thống bài tập hỗ trợ học sinh tự học hiện nay

1.3.1 Mục đích khảo sát

- Xác định sự cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp xây dựng hệ thống bài tập kết hợp các ứng dụng CNTT bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh phần hóa học vô cơ lớp 11 THPT

Trang 10

- Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn khi giao bài tập hóa học cho HS trong bối cảnh hiện nay

1.3.2 Đối tượng, phương pháp, nội dung khảo sát

- Đối tượng khảo sát: Phương pháp được sử dụng để khảo sát là trao đổi bằng bảng hỏi Để đảm báo tính khách quan, chính xác chúng tôi dùng cách thức khảo sát bằng Google form cho GV trường THPT Nghi Lộc 2, trường THPT Nghi Lộc 5 theo link: https://s.net.vn/FYgu.gửi zalo, messenger cho GV (câu hỏi phiếu khảo

sát sau phần phụ lục)

- Phương pháp khảo sát: khảo sát tính cấp thiết, tính khả thi các giải pháp theo thang đánh giá 04 mức( tương ứng với số điểm từ 1 đến 4):

+ Không cấp thiết, ít cấp thiết, cấp thiết và rất cấp thiết

+ Không khả thi, ít khả thi, khả thi và rất khả thi

+ Thu thập số liệu, xử lí thống kê và phân tích kết quả bằng phương pháp thống kê toán học Tính điểm trung bình X theo phần mềm Microsoft Excel

- Nội dung khảo sát:

+ Nội dung khảo sát nhằm mục đích kiểm chứng xem các giải pháp được đề xuất xây dựng hệ thống bài tập kết hợp các ứng dụng CNTT bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh phần hóa học vô cơ lớp 11 THPT có thực sự cấp thiết đối với vấn

đề nghiên cứu hiện nay không

+ Nội dung khảo sát nhằm mục đích kiểm chứng xem các giải pháp được đề xuất xây dựng hệ thống bài tập kết hợp các ứng dụng CNTT bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh phần hóa học vô cơ lớp 11 THPT có mang lại tính có khả thi đối với vấn đề nghiên cứu hiện nay hay không

+ Đồng thời qua điều tra, xác nhận sự cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp trong đề tài đạt được mức độ nào

1.3.3 Kết quả khảo sát tính cấp thiết và khả thi của đề tài

1.3.3.1 Sự cấp thiết của các giải pháp đã đề xuất ( nội dung khảo sát Phụ

Lục 1) Bảng tổng hợp kết quả khảo sát GV và HS về sự cần thiết của các giải pháp:

Trang 11

TT Giải pháp

Số lượng lựa chọn mức

Điểm trung bình

X

Không cấp thiết (1 điểm)

Ít cấp thiết ( 2 điểm)

Cấp thiết ( 3 điểm)

Rất cấp thiết (4 điểm)

1 GV không giao bài

1 GV không giao bài tập cho học sinh 1,6 1

2 GV có giao bài tập sgk và sách bài tập cho

3 GV có HTBT rồi potocoppy tài liệu giao

Trang 12

4 GV có HTBT rồi gửi qua zalo cho HS tự

5 GV có HTBT rồi gửi lên azota, quizizz, yêu

cầu HS tự học nhưng không kiểm tra, theo

dõi

6 GV có HTBT rồi gửi lên azota, quizizz, yêu

cầu HS tự học và đôn đốc, kiểm tra, đánh

giá mức độ HS

Từ số liệu thu được ở bảng trên có thể thấy sự rất cấp thiết của việc xây dựng

hệ thống bài tập rồi gửi lên azota, quizizz, yêu cầu HS tự học và đôn đốc, kiểm tra, đánh giá mức độ HS được đánh giá với mức độ cấp thiết và rất cấp thiết cao nhất Vậy chứng tỏ được việc xây dựng hệ thống bài tập kết hợp các ứng dụng CNTT bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh được đánh giá cao

Dùng CNTT phần mềm Azota, quizizz kích thích năng lực tự học, tạo hứng thú cho học sinh, giúp GV kiểm tra, đánh giá được mức độ tiếp thu, nắm kiến thức của quá trình tự học là thực sự cấp thiết

1.3.3.2 Tính khả thi của các giải pháp đề xuất (nội dung khảo sát PHỤ LỤC 1 )

Bảng tổng hợp kết quả khảo sát GV và HS về tính khả thi của các giải pháp

trung bình

X

Không khả thi (1 điểm)

Ít khả thi

( 2 điểm)

Khả thi ( 3 điểm)

Rất khả thi ( 4 điểm)

1 GV không giao bài

Trang 13

lên azota, quizizz,

yêu cầu HS tự học

nhưng không kiểm

tra, theo dõi

1 GV không giao bài tập cho học sinh 1,6 1

2 GV có giao bài tập sgk và sách bài tập cho HS tự

4 GV có HTBT rồi gửi qua zalo cho HS tự học 2,8 3

5 GV có HTBT rồi gửi lên azota, quizizz, yêu cầu

HS tự học nhưng không kiểm tra, theo dõi 2,7 3

6 GV có HTBT rồi gửi lên azota, quizizz, yêu cầu

HS tự học và đôn đốc, kiểm tra, đánh giá mức độ

HS

Từ số liệu thu được ở bảng trên có thể thấy tính khả thi rất cao của việc xây dựng hệ thống bài tập rồi gửi lên azota, quizizz, yêu cầu HS tự học và đôn đốc, kiểm tra, đánh giá mức độ HS Vậy chứng tỏ được việc xây dựng hệ thống bài tập kết hợp các ứng dụng CNTT bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh được đánh giá rất khả thi hoàn toàn có thể thực hiện được đối với giáo viên và học sinh

Đánh giá về tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp: Kết quả nghiên cứu trên khẳng định tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp, các biện pháp có tính cần thiết cao thì có tính khả thi cao Điều này chứng tỏ các biện pháp của tác giả đề xuất bước đầu đã được đa số giáo viên đồng tình ủng

Trang 14

2.1.1 Nguyên tắc tuyển chọn bài tập bồi dưỡng năng lực tự học

Nguyên tắc 1: Đảm bảo tính chính xác, khoa học

Nguyên tắc 2: Lựa chọn các BT tiêu biểu điển hình, biên soạn HTBT đa

cấp để tiện sử dụng: sắp xếp theo từng dạng BT, xếp theo mức độ từ dễ đến khó, HTBT phải bao quát hết các kiến thức cơ bản, cót lõi nhất cần cung cấp cho HS Tránh bỏ sót, phần thì qua loa, phần thì quá kĩ

Nguyên tắc 3: BT trong một chương, một học kì, một năm phải kế thừa nhau,

bổ sung lẫn nhau

Nguyên tắc 4: Đảm bảo tính phân hóa, tính vừa sức với cả 5 loại trình độ HS Nguyên tắc 5: Đảm bảo sự cân đối về thời gian học lý thuyết và làm BT

Không tham lam bắt HS làm BT quá nhiều ảnh hưởng đến các môn học khác

2.1.2 Một số phương pháp xây dựng bài tập mới bồi dưỡng năng lực tự học

Trong dạy học, GV luôn cần những BT:

- Phù hợp với trình độ của HS và đáp ứng nội dung kiểm tra, thi cử ở từng lớp, từng cấp (trường, tỉnh, quốc gia)

- Phát huy được trí thông minh, óc sáng tạo, tích tích cực chủ động của người học

- Rèn luyện tư duy (óc phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, trừu tượng hóa …)

- Kích thích sự ham học, say mê tìm tòi của HS đối với môn hóa

Mặt khác, để hình thành kĩ năng giải một dạng BT nào đó, GV cần cho HS giải một số bài tương tự Trong SGK và SBT thường hạn chế số lượng các BT tương tự Vì vậy, GV cần biết tạo ra những BT phù hợp với mục đích sử dụng của mình

Theo PGS.TS Nguyễn Xuân Trường, để xây dựng BTHH có thể sử dụng các phương pháp sau đây: phương pháp tương tự , phương pháp đảo cách hỏi, phương pháp tổng quát, phương pháp phối hợp

- Xây dựng các BT mới bằng cách phối hợp nhiều phần của các BT hay trong sách đã in, hoặc của các BT học được của những người khác

A 6,52 g B 8,88 g C 9,68 g D 13,92 g

* Dạng tương tự 1: Giữ nguyên hiện tượng chỉ thay đổi chất khử tham gia phản ứng

VD: Hoà tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dd HNO3 loãng (dư), thu được

Trang 15

dd X và 1,344 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N2O và N2

2

Y d

H là 18

Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan Tìm m

(Đáp số: 106,38gam)

* Dạng tương tự 2: Giữ nguyên hiện tượng và thay đổi số lượng chất khử

tham gia phản ứng Lúc này lượng chất bị thay đổi và sản phẩm cũng thay đổi VD: Cho 23,1 gam hỗn hợp Al, Fe, Zn tác dụng vừa đủ với 2 lít dung dịch HNO3 1M, đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch A và 11,2 lít hỗn hợp khí X gồm NO, NO2 và N2O (đktc) Biết tỉ khối của X đối với H2 bằng 21,2 và dung dịch A không chứa muối amoni Hỏi cô cạn dung dịch A thu được bao nhiêu gam muối khan?

(Đáp số: 109,9 gam)

2.1.2.2 Phương pháp đảo cách hỏi

Từ một dạng toán gốc, bằng phương pháp đảo cách hỏi giá trị của các đại lượng đã cho như khối lượng, số mol, thể tích, nồng độ, … (cho trong BT), GV có thể tạo ra được nhiều BT có mức độ khó tương đương

VD: Nung hoàn toàn 52,8 gam hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 và AgNO3 với tỉ lệ mol tương ứng là 1:2 Tính thể tích (đktc) của hỗn hợp khí thu được

(Đáp số: 7,4 gam)

VD tương tự 2: Nung hoàn toàn 52,0 gam hỗn hợp gồm sắt (II) nitrat và bạc nitrat với tỉ lệ mol tương ứng là 1: 2 Hãy tính thể tích hỗn hợp chất khí thu được (Đáp số: 11,76 lít)

Các BT trên có mức độ khó tương đương nhau, tuy giống nhau nhưng không giống nhau hoàn toàn nên chúng có tác dụng rất tốt trong việc rèn kĩ năng, đồng thời phát triển tư duy độc lập cho HS Những BT dạng này có thể dùng để xây dựng các đề kiểm tra tương đương cho nhiều lớp dạy song song nhưng không có điều kiện để thực hiện kiểm tra vào cùng một thời điểm

Trang 16

mol), SO24(d mol) Để thu được lượng kết tủa lớn nhất, người ta dùng 200 ml dd Ba(OH)2 có nồng độ x mol/lít Lập biểu thức tính x theo a và b

Giải: Quy đổi hỗn hợp X thành x mol Fe và y mol Oxi:

Theo bài ra:

5, 04

0, 09 56

Áp dụng định luật bảo toàn eletron  2a + 012 = 0,27  a = 0075 mol

 V = 0,075 22,4 = 1,68 lít

VD 2 Để a gam bột sắt ngoài không khí, sau một thời gian biến thành hỗn

hợp X có khối lượng 18 gam gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 Hoà tan hoàn thoàn X vào ddH2SO4 đặc nóng thu được 6.72 lít khí SO2 duy nhất (đktc) Tính a

Giải : Quy đổi hỗn hợp X thành x mol Fe và y mol O : 56x + 16 y = 18 (*)

Trang 17

Vậy a = mFe= 0,285 56 = 15,96 gam

Phối hợp 2 bài trên, ta được bài 3 như sau:

VD 3 Hoà tan hoàn toà 25,6 gam hỗn hợp X ở dạng bột gồm Fe, FeS, FeS2

trong dd HNO3 dư thu được V lít khí NO2 là sản phẩm khử duy nhất (đktc) và dd

Y Cho Y tác dụng với Ba(OH)2 dư thu được 126,25 gam kết tủa

a Tính thành phần % theo khối lượng của Fe và S trong X

● Phương pháp 1: Áp dụng định luật bảo toàn điện tích

Cơ sở của phương pháp bảo toàn điện tích là định luật bảo toàn điện tích:

"Trong một dung dịch, tổng số điện tích dương luôn bằng tổng số điện tích âm"

Đây là PP thường được áp dụng cho các loại phản ứng xảy ra trong dd của các chất điện li

VD Trong dung dịch có chứa các ion: M m+ (x mol); N n+(y mol);

Trang 18

2,1525 gam kết tủa Khối lượng muối khan thu được khi cô cạn dung dịch X là bao nhiêu?

 mmuối khan = 0,1.23 + 24.0,15 + 35,5 0,15 + 62 0,25 = 26,725 gam.

VD 2 Dung dịch X chứa 0,1 mol Na, 0,2 mol Cu2+ và a mol 2

4

SO  Trộn thêm một lượng dư dung dịch hỗn hợp gồm BaCl2 và NH3 vào dung dịch X thu được m gam kết tủa Tính giá trị của m

Nhận xét: Như vậy, với những bài tập có bản chất tương tự như trên, nếu HS

không biết sử dụng định luật bảo toàn điện tích để giải thì sẽ gặp bế tắc, hoặc cho rằng đề ra thiếu dữ kiện (!) Vì vậy trong quá trình giảng dạy, GV cần phải cho HS thấy được tính ưu việt của PP này, từ đó góp phần khả năng tự làm các BT tương

tự

● Phương pháp 2: Áp dụng định luật bảo toàn electron

Cơ sở của PP là định luật bảo toàn electron “Tổng electron cho và tổng

electron nhận trong một quá trình oxi hoá - khử là bằng nhau” Nói cách khác là:

"Tổng số mol electron cho (hay nhường, mất, ) và tổng số mol electron nhận (hay thu, được, ) trong một quá trình oxi hoá - khử là bằng nhau"

PP này thường được áp dụng cho BT có phản ứng oxi hoá khử, đặc biệt là

BTSS có nhiều chất oxi hoá, nhiều chất khử, phản ứng xẩy ra nhiều giai đoạn

Trang 19

VD 1 Hòa tan 1,12 gam Fe bằng 300 ml dung dịch HCl 0,2 M , thu được

dung dịch X và khí H2 Cho dung dịch AgNO3 dư vào X, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và m gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là

Từ VD trên ta có thể giải được các VD tương tự sau:

VD 2 Cho luồng khí CO qua m gam Fe2O3 sau một thời gian thu được 45,28 gam hỗn hợp chất rắn A Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp chất rắn A trong dung dịch HNO3 dư, đến phản ứng hoàn toàn thu được 896 ml hỗn hợp khí X (đktc) gồm hai khí không màu không hoá nâu ngoài không khí, tỉ khối của X đối với H2 bằng 20 Tính m

Phân tích: Ta có thể tóm tắt thành sơ đồ sau:

2

Fe(NO )

Fe O ; Fe O FeO ; Fe

2

N

n 0,01(mol) X

Trang 20

Nhận xét: Nếu HS sử dụng cách giải thông thường tức là viết 10 phương

trình phản ứng Như vậy, nếu đặt số mol của mỗi chất trong X làm ẩn thì ta có 4 ẩn nhưng rất khó tính theo các phản ứng trên Đến đây nhiều HS bế tắc, kể cả HS khá, giỏi Vì vậy khi giảng dạy, GV cần cho HS thấy được, tính ưu việt của PP BT electron trong phản ứng oxi hóa khử, đặc biệt là đối với những bài toán rất khó tính theo phương trình phản ứng

● Phương pháp 3: Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố

Phương pháp bảo toàn nguyên tố dựa trên cơ sở định luật bảo toàn nguyên tố: “Trong

những phản ứng hoá học thông thường, các nguyên tố hoá học được bảo toàn” Nói một

cách khác đơn giản hơn là: Số nguyên tử của nguyên tố A bất kì trước và sau phản ứng bằng nhau  Số mol nguyên tử của nguyên tố A trước và sau phản ứng bằng nhau

VD 1 Hoà tan hỗn hợp X chứa a mol FeS2 và b mol Cu2S trong dung dịch HNO3 vừa đủ, sau phản ứng thu được dung dịch chỉ chứa muối sunfat và khí NO duy nhất Xác định tỉ lệ a:b?

a) Xác định thành phần % về thể tích của các khí trong hỗn hợp B

b) Tính khối lượng Fe thu được và khối lượng của mỗi oxit sắt trong hỗn hợp A

Phân tích:

a) Ta có: nCO ban đầu = 0,1 mol  mCO ban đầu = 28  0,1 = 2,8 gam

mB = 3,6 gam  mB - mCO ban đầu = 3,6 - 2,8 = 0,8 gam

 mO(trong oxit sắt) = 0,8 gam  nO = 0,8= 0,05

Sơ đồ phản ứng: CO + [O]  CO2

nCO trong B = 0,1 - 0,05 = 0,05 mol

Trang 21

 Trong hỗn hợp B có 0,05 mol CO và 0,05 mol CO2 Vậy thành phần % về thể tích của các khí trong hỗn hợp (B) là: %VCO = 

2

CO

%V 50%.

b) Áp dụng ĐL BTNT ta có:

nO trong 3,04 gam hỗn hợp A = 0,05 mol

mFe trong 3,04 gam hỗn hợp A = 3,04 - 0,0516 = 2,24 gam

Gọi số mol của FeO và Fe2O3 trong 3,04 gam hỗn hợp A lần lượt là x và y, ta

Nhận xét: Nếu sử dụng phương pháp khác như phương pháp thông thường,

để giải các bài toán trên thì sẽ rất mất thời gian tương đối nhiều Điểm nhằm phát triển tư duy sáng tạo cho HS của bài toán là phải biết suy nghĩ tìm ra phương pháp giải hợp lí nhất, vì hướng đi đúng thì mới có cách giải hay nhất và ngắn nhất được.Và phương pháp bảo toàn nguyên tố cũng chiếm một vị trí quan trọng trong

giải bài tập hóa học ở các kỳ thi, nhất là thi học sinh giỏi

● Phương pháp 4: Giải toán bằng phương trình ion thu gọn

Nguyên tắc của phương pháp là sử dụng các phương trình hóa học của phản ứng ở dạng ion thu gọn (phản ứng trung hòa, phản ứng tạo kết tủa hoặc phản ứng tạo khí bay lên) mà không dùng các phản ứng ở dạng phân tử để giải bài tập

Muốn viết được pt ion thu gọn, HS phải nắm được bảng tính tan, tính bay hơi, tính điện li yếu của các chất, thứ tự các chất xảy ra trong dung dịch

VD 1 Trộn 100 ml dung dịch X gồm KHCO3 1M và K2CO3 1M vào 100 ml dung dịch Y gồm NaHCO3 1M và Na2CO3 1M thu được dung dịch Z Nhỏ từ từ 100 ml dung dịch A gồm H2SO4 1M và HCl 1M vào dung dịch Z thu được V lít CO2 (đktc) Tìm giá trị

Trang 22

(2)  VCO2 = 0,1.22,4 = 2,24 lít

VD 2 Hòa tan hoàn toàn 9,65 gam hỗn hợp 2 kim loại Fe, Al trong dung dịch

hỗn hợp HCl và H2SO4 loãng, kết thúc phản ứng thu được 7,28 lít H2 (đktc) Phần trăm khối lượng của nhôm trong hỗn hợp ban đầu là

 % 0,15.27.100% 41, 97 %

9, 65

Al

Nhận xét: Nếu sử dụng phương trình phân tử để giải các bài toán trên thì phải

viết nhiều phương trình phản ứng, và tính toán mất nhiều thời gian hơn nhiều so với phương pháp ion thu gọn ở trên

2.3.Các dạng bài tập và hướng dẫn giải

Các dạng BTHH hướng dẫn HS tự học được biên soạn theo cấu trúc chung gồm 2 phần: PP giải, BT có hướng dẫn giải; các dạng được biên soạn theo từng chủ đề bao gồm:

+ Chủ đề 1 “Sự điện li” gồm 3 dạng: Chất điện li, Độ điện li, Hằng số điện li;

BT tính pH của dd ; Tương tác của các chất trong dd, tính axit bazơ của dd

+ Chủ đề 2 “Nitơ - Photpho” gồm 3 dạng: Hoàn thành chuỗi phương trình phản ứng, BT về hiệu suất của NH3; và BT liên quan đến phân bón hóa học

Trang 23

2.3.1 Chủ đề 1: SỰ ĐIỆN LI

● Dạng 1 Chất điện li, Độ điện li, Hằng số điện li

Lý thuyết cần nắm:

Chất điện li:

- Chất điện li mạnh: là chất khi tan trong nước, các phân tử hoà tan

đều phân li ra ion Gồm: axit mạnh, bazơ mạnh, các muối tan

- Chất điện li yếu: là chất khi tan trong nước chỉ có một phần số phân

tử hoà tan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong

dd Gồm: axit yếu, bazơ yếu và H2O điện li rất yếu

Độ điện li ()của chất điện li là tỉ số giữa số phân tử phân li ra ion

(n) và tổng số phân tử hoà tan (no)

[H+] , [A-], [HA] ở trạng thái cân bằng

[OH-], [B+], [BOH] ở trạng thái cân bằng

Kb : càng lớn thì tính bazo càng mạnh

Bài 1 Cho dãy các chất: KAl(SO4)2.12H2O, C2H5OH , C12H22O11 (saccarozơ),

CH3COOH, Ca(OH)2, CH3COONH4 Số chất điện li là

A 2 B 4 C 3 D 5

Hướng dẫn giải:

Số chất điện li là: KAl(SO4)2.12H2O, CH3COOH, Ca(OH)2, CH3COONH4

Bài 2 Viết phương trình điện li của các chất trong dd sau: HBrO4, CuSO4, Ba(NO3)2, HClO, HCN Cho biết chất nào là chất điện li mạnh, chất nào là chất điện li yếu?

Trang 24

-HBrO4, CuSO4, Ba(NO3)2 là chất điện li mạnh

HClO, HCN là chất điện li yếu

Bài 3:

a Độ điện li của CH3COOH 1M là 0,42% Tính nồng độ mol của các ion và

phân tử trong dung dịch

b Tính nồng độ mol ion H+ của dung dịch CH3COOH 0,1M , biết hằng số phân li của axit CH3COOH là Ka = 1,75.10-5

c Tính nồng độ mol của ion OH- có trong dung dịch NH3 0,1M , biết hằng số phân li bazo Kb = 1,8.10-5

Hướng dẫn giải:

a.Ta có, công thức độ điện li :

0 0

C C C

H = ×1=0,0042 mol/l 100

Trang 25

+ Đối với dd axit mạnh thì: pH = -lg[H+]

+ Đối với dd bazơ mạnh thì: pOH = -lg[OH-]  pH = 14 - pOH

+ Đối với dd tạo thành từ phản ứng giữa axit mạnh và bazơ mạnh

Khi đó ta tính số mol của H+ và OH-, và thông qua phản ứng: H+ + OH- 

H2O

Để kết luận xem H+ dư hay OH- dư để tính pH của dd đó

+ Đối với dd trộn lẫn nhiều axit với nhiều bazơ thì tính

n H , n OH sau đó dựa vào pt: H+ + OH-  H2O

so sánh xem H+ hay OH- dư, rồi tính nồng độ lượng này (quyết

định đến pH của dd).Thể tích dd sau khi trộn bằng tổng các thể tích

+ Đối với dd axit yếu nếu bỏ qua được sự điện li của nước:

 a o        

+ Đối với dd bazơ yếu nếu bỏ qua được sự điện li của nước:

 b o        

* Chú ý: pH còn có rất nhiều trường hợp khác nữa Do nội dung

chương trình nên chỉ giới thiệu các trường hợp trên

Bài 1 Tính pH của các dd sau:

a) NaOH 0,001M

b) H2SO4 0,005M

c) CH3COOH 0,10M (Ka = 1,75.10-5)

d) NH 0,10M (K = 1,80.10-5)

Trang 26

Để tồn tại một dd cần phải thoả mãn hai điều kiện sau:

- Các ion trong dd không đối kháng lẫn nhau

- Dung dịch phải trung hoà về điện tích Hay tổng điện tích trong dd phải bằng không

- Trong dd các ion tương tác được với nhau khi tạo thành chất kết tủa hoặc tạo thành chất khí hoặc tạo thành chất điện li yếu (H2O , axít yếu , phức)

- Dung dịch muối tạo thành từ bazơ mạnh và axit yếu thì có tính bazơ

Ví dụ: Na2CO3 có tính bazơ làm quì tím hoá xanh

- Dung dịch muối được tạo thành từ bazơ yếu và axit mạnh thì có môi

Trang 27

trường axit Ví dụ: NH4Cl, AlCl3

- Dung dịch muối được tạo thành từ bazơ và axit có độ mạnh tương

đương nhau thì có môi trường trung tính hoặc gần trung tính Ví dụ: NaCl,

Ca(NO3)2, (NH4)2CO3

Bài 1 Cho các chất và dd sau: Na2CO3, AlCl3, H2S, Ca(OH)2, NH4Cl, FeCl3,

CO2, NaHCO3 Cho từng các chất tác dụng với nhau từng đôi một Viết ptpư xảy ra

dưới dạng phân tử và ion thu gọn

Trang 28

Ca Những tác nhân nào đóng vai trò là axit, bazơ, lưỡng tính

hay trung tính Giải thích?

Hướng dẫn giải:

+ Tác nhân đóng vai trò axit là: NH4, 3

Al , HSO 4 Vì chúng có khả năng cho proton (H+)

2 3

Bài 3 Có 3 ống nghiệm, mỗi ống chứa 2 cation và 2 anion (không trùng lặp

giữa các ống nghiệm) trong số các cation và anion sau: NH4, Na , Ag , Ba ,2

Nguyên tắc sắp xếp làm sao để các ion không đối kháng nhau Khi đó ta

thường cho các cation mà muối của nó kết tủa nhiều lựa chọn trước

Các cation và anion trong từng ống nghiệm là:

Ống 1: Ag, Mg2, NO3, F.

Trang 29

Ống 2: Ba2, Ca2, Cl, Br.

Ống 3: NH4, Na , PO34, 2

3

CO  2.3.2.Chủ đề 2: NITƠ – PHOTPHO

● Dạng 1 Hoàn thành chuỗi phương trình phản ứng

Mỗi mũi tên trong sơ đồ nhất thiết chỉ biểu diễn bằng một phản ứng

Bài 1 Hoàn thành chuỗi phản ứng sau

o

t C

 N2 + 3H2O (3) N2 + O2

o

3000 C

 2NO (4) NO + ½ O2  NO2

0 2NH3

Trang 30

● Dạng 2 Bài tập về hiệu suất của NH 3

Kiến thức cần nắm:

PTPU: N2 + H2

t,p,xt0

NH3 có H < 0 (*) Đặc điểm của phản ứng: - Là phản ứng thuận nghịch , tỏa nhiệt

-Xt : bột Fe, t0 = 4500C - 5000C

-Để tăng hiệu suất phản ứng cần tăng áp suất và giảm t0

-Trước phản ứng có N2 , H2

-Sau phản ứng có NH3 , N2 dư , H2 dư

-Số mol hh khí giảm bằng số mol khí NH3 tạo ra

M - 2 M

Trang 31

Bài 1 Điều chế NH3 từ hỗn hợp B gồm N2 và H2 (tỉ lệ mol 1: 3) Tỷ khối hỗn hợp trước phản ứng so với sau phản ứng là 0,6

Bài 2 Hỗn hợp khí X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với He bằng 1,8 Đun nóng

X một thời gian trong bình kín (có bột Fe làm xúc tác), thu được hỗn hợp khí Y có

tỉ khối so với He bằng 2 H% của phản ứng tổng hợp NH3 là

- Axit H3PO4 đậm đặc sánh; không màu, nồng độ 85%

- Là axit trung bình, 3 nấc Trong dd nước phân ly theo 3 nấc:

Trang 32

Phương pháp 1: Dựa vào phương trình phản ứng

b1: Viết phương trình phản ứng theo thứ tự ưu tiên cho proton từng nấc của axit

b2: Tính toán theo phương trình

Phương pháp 2: Dựa vào tỉ lệ mol

2 4 4

H PO

2 OH

4

H PO

2 3 OH

4 4

H PO

3 OH

4

H PO

n

1 H PO n

n

n n

2 HPO n

n

n n

3 PO n

b2: Căn cứ vào tỉ lệ mol để kết luận bài toán tạo muối nào Sau đó viết phương trình và giải theo phương trình Nếu không viết phương trình thì dựa vào định luật bảo toàn điện tích để giải

+ Tương tự biện luận với P2O5

Bài 1 Cho 500 ml dd NaOH 1M với 200 ml dd H3PO4 2M Tính khối lượng của từng muối thu được sau khi cho dd bay hơi đến khô

Trang 33

Bài 2 Cho 300ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,2M và KOH 0,1M vào 400ml

dung dịch H3PO4 0,1M, sau phản ứng thu được dung dịch A Cô cạn cẩn thận dung

dịch A thu được m gam chất rắn khan Tính giá trị của m

HPO : 0,03(mol)

PO : 0,01(mol)

Vậy khối lượng muối trong dung dịch A là:

m = mcation + manion = 0,06.23 + 0,03.39 + 96.0,03 + 95.0,01 = 6,38 (gam)

Bài 3 Cho 100 ml dung dịch KOH 1,5M vào 200 ml dung dịch H3PO4 0,5M, thu được dung dịch X Cô cạn dung dịch X, thu được hỗn hợp gồm các chất là

n nên tạo 2 muối: KH2PO4 và K2HPO4  Chọn đáp án D

● Dạng 4 Bài tập về phân bón hóa học

Trang 34

c)Phân Nitrat: NaNO3 , KNO3 , Ca(NO3)2

Độ dinh dưỡng của phân đạm = %N = N

muoi

M 100%

2 Phân lân: Độ dinh dưỡng của phân lân = % P2O5

a) Super photphat đơn: là hh gồm Ca(H2PO4)2 và 2CaSO4 (14 - 20%

P2O5)

Ca3(PO4)2 + 2H2SO4 Ca(H2PO4)2 + 2CaSO4

b) Super photphat kép: là Ca(H2PO4)2 (được sản xuất qua 2 giai đoạn) (40 - 50% P2O5)

Ca3(PO4)2 + H2SO4 3CaSO4 + 2H3PO4

Ca3(PO4)2 + 4H3PO4 3Ca(H2PO4)2

Độ dinh dưỡng của phân lân = % P2O5

3 Phân kali: KCl, K2SO4, K2CO3 (pôtat)

Độ dinh dưỡng của phân Kali = % K2O

Bài 1 Ca dao Việt Nam có câu: “Lúa chiêm lấp ló đầu bờ

Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên”

Mang ý nghĩa hóa học gì ?

Hướng dẫn giải:

Câu ca dao có nghĩa là: Khi vụ lúa chiêm đang trổ đồng mà có trận mưa rào kèm theo sấm chớp thì rất tốt và cho năng suất cao Do trong không khí có khoảng

Trang 35

80% Nitơ và 20 % oxi Khi có sấm chớp (tia lửa điện) thì: N2 + O2 → NO

Sau đó: 2NO + O2 → 2NO2

Khí NO2 hòa tan trong nước: 4NO2 + O2 + H2O → 4HNO3

HNO3 hòa tan trong đất được trung hòa bởi một số muối tạo muối nitrat cung cấp N cho cây Nhờ có sấm chớp ở các cơn mưa giông, mỗi năm trung bình mỗi mẫu đất được cung cấp khoảng 6 - 7 kg nitơ

Bài 2 Tại sao khi bón nhiều phân đạm amoni ((NH4)2SO4) thì đất dễ bị chua?

Hướng dẫn giải:

Khi hòa tan trong nước, các muối amoni phân li ra các ion có tính axit, chính ion này đã làm cho đất bị chua Vì vậy khi bón phân đạm amoni cần chú ý bón đúng liều lượng và nên bón ở những vùng đất đã được khử chua

Phương trình phân li: (NH ) SO4 2 4  2NH4+ 2

4

SO 

NH4 + H O2 NH3 H O3 

Bài 3 Một mẫu phân lân supephotphat đơn khối lượng 15,55 gam chứa

35,43% Ca(HPO4)2, còn lại là CaSO4 Độ dinh dưỡng của mẫu phân trên

A 21,68% B 78,32% C 31,22% D 35,43% Hướng dẫn giải:

(a) Phân đạm amoni không nên bón cho loại đất chua

(b) Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng phần trăm khối lượng photpho (c) Thành phần chính của supephotphat kép là Ca(H2PO4)2.CaSO4

(d) Người ta dùng loại phân bón chứa nguyên tố kali để tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịu hạn cho cây

(e) Tro thực vật cũng là một loại phân kali vì có chứa K2SO4

Trang 36

2.4 Hệ thống bài tập trắc nghiệm hóa học hỗ trợ học sinh tự học

Hệ thống bài tập hỗ trợ HS tự học được biên soạn dạng câu hỏi trắc nghiệm theo từng chủ đề bao gồm: chủ đề 1 “Sự điện li”có 60 câu, chủ đề 2 “Nitơ - Photpho” có 80 câu Trong từng chủ đề đều có BT định tính và BT định lượng, được sắp xếp từ dễ đến khó theo các mức độ Các BT tương tự nhau được bố trí gần nhau để HS củng cố được kiến thức (lưu ở bảng phụ lục )

2.5 Sử dụng hệ thống bài tập hỗ trợ tự học phần hóa học vô cơ lớp 11 2.5.1 Hướng dẫn học sinh sử dụng hệ thống bài tập hỗ trợ tự học

Để việc tự học hiệu quả, tất cả các học sinh phải có các thiết bị như máy vi tính, điện thoại thông minh có kết nối internet HS theo đường link thầy cô gửi rồi

tiến hành tự học theo 6 bước sau đây :

Bước 1: Sau khi học phần lí thuyết trên lớp, HS đọc phần “Kiến thức cần

nắm” của dạng BT mà HS chuẩn bị tiến hành

Bước 2: HS đọc phương pháp chung, sau đó phương pháp cụ thể của từng

dạng BT thuộc phần lí thuyết vừa đọc

Bước 3: HS chọn BT tương tự BT mẫu để giải, sau đó đọc các bài giải mẫu của dạng tập này xem mình có vận dụng được phương pháp hay không sau đó rút

ra kinh nghiệm cho bản thân (nên giải trước, xem bài giải sau)

Bước 4: HS làm tiếp các BT điển hình, là các BT bắt buộc HS phải làm để

đáp ứng yêu cầu của chuẩn kiến thức kỹ năng, rèn kĩ năng tính toán nhanh

Bước 5: HS làm BT nâng cao (*), là các BT đòi hỏi HS phải có khả năng tư

duy cao, vận dụng kiến thức đã học một cách linh hoạt Các BT này giúp cho HS khá giỏi rèn luyện khả năng tư duy, óc phán đoán

Bước 6: HS làm phần BT tổng hợp để hệ thống hóa toàn bộ kiến thức phần lí thuyết và những dạng BT đó

2.5.2 Những lưu ý đối với học sinh khi sử dụng hệ thống bài tập

- HS học từng dạng của phần BT và hướng dẫn giải theo trình tự biên soạn (vì đã bám sát 6 bước ở mục 2.5.1) Phần hệ thống BT tự học không được chia dạng cụ thể nữa, để HS tự định dạng và tìm PP giải; giúp HS kiểm tra kiến thức, kỹ năng giải BT và củng cố kiến thức đã học ở từng bài

- Trong mỗi dạng, các BT được sắp xếp từ dễ đến khó Nếu thấy câu hỏi đó tương đối dễ thì chỉ cần nhẩm nhanh và kiểm tra đáp số HS nên tập trung vào các bài vừa sức đối với bản thân, sau đó nâng dần

- Để thành công trong quá trình tự học, HS phải tự tin, kiên nhẫn, phải nỗ lực hết mình và làm việc có phương pháp Nếu HS chưa tự giải được các bài toán khó thì đừng quá lo lắng, có thể chia nhỏ bài toán, suy nghĩ từng phần và nhớ chú ý vào các

dữ kiện cốt lõi Nếu vẫn chưa tìm ra hướng giải quyết có thể trao đổi với bạn bè, thầy

Trang 37

- HS phải thực hiện tốt yêu cầu của giáo viên khi giáo viên giao bài tập, đề kiểm tra hay trò chơi trên azota, quizizz, zalo

2.5.3 Những lưu ý đối với giáo viên khi sử dụng hệ thống bài tập

- GV có thể sử dụng HTBT để hỗ trợ HS tự học theo đúng mục đích chính của đề tài này

- GV dùng ứng dụng CNTT để giao bài cho HS thực hiện, GV dễ kiểm tra và

có hỗ trợ chấm bài của ứng dụng, thay vì GV phải photocoppy cho học sinh như trước đây, gây tốn kém cho học sinh và khó kiểm tra

- Với nội dung lí thuyết trình bày ngắn gọn, GV có thể sử dụng để củng cố bài học, luyện tập, ôn tập

- Với PP giải chung cho từng dạng BT và các bài giải mẫu, GV có thể sử dụng làm tư liệu để dạy học khi giải BT tại lớp, dạy theo chuyên đề hay theo chương

- Với hệ thống BT theo các chương được sắp xếp từ dễ đến khó, GV có thể lựa

chọn, phân loại để luyện tập cho HS theo yêu cầu của mỗi kì thi, theo trình độ của HS

GV tạo đề trên Azota, quizizz theo các dạng đề thi 15 phút, 45 phút, 50 phút để HS tham gia luyện tập, với bài tập trắc GV chỉ cần dựa vào số liệu thống kê của phần mềm là có thể nắm được điểm học sinh, số câu đúng, số câu sai, số câu sai nhiều nhất,

số học sinh đã làm, chưa làm và phổ điểm thi, với bài tập tự luận học sinh làm trực tiếp hoặc làm trên giấy rồi chụp ảnh sau đó upload hoặc dùng mã Qrcode quét lên để

2.6.1 Đối với phần mềm ứng dụng Azota

Thứ nhất, việc đăng nhập sử dụng dễ dàng Ứng dụng Azota có tính năng đăng nhập cực kỳ tiện lợi giúp cho người dùng có thể tiết kiệm được thời gian hơn trong việc sử dụng Khi người ta dùng chỉ cần nhập số điện thoại và xác nhận mật khẩu sau đó lựa chọn đăng nhập là có thể vào trang chủ Azota

Thứ hai, sử dụng trên mọi thiết bị Ứng dụng azota cho phép người dùng có thể sử dụng trên mọi thiết bị từ máy tính cho đến điện thoại và đồng thời bạn cũng

có thể đồng bộ cả hai thiết bị này với nhau trên cùng một tài khoản Giúp người dùng có thể học được mọi lúc mọi nơi Hơn nữa Azota còn cho phép giáo viên dùng tài khoản zalo( một ứng dụng mà hầu hết phụ huynh, học sinh và giáo viên đều có để liên hệ)

Thứ ba, giúp giáo viên giao bài, chấm bài trực tiếp và quản lý theo dõi quá trình học tập của học sinh một cách thuận tiện, nhanh chóng Việc giao bài cho các

Trang 38

em rất đơn giản, chỉ cần giáo viên đính kèm tệp (word, PDF, Powerpoint,…Hoặc chụp ảnh bài tập) hệ thống sẽ tự động căn chỉnh, học sinh tham gia làm bài và nộp bài tập không cần tạo tài khoản, đây là một ưu điểm lớn nhất, phù hợp với học sinh

Thứ tư, ứng dụng này cho phép giáo viên chấm bài mọi lúc mọi nơi, dễ dàng chấm diểm các bài kiểm tra, sửa bài tập và trực tiếp cho ra nhận xét, kết quả bài làm của học sinh Giúp phụ huynh kiểm soát và theo dõi được quá trình học tập của con em mình thông qua kết quả bài tập đã thực hiện, điểm số, thời gian giải đề,…và rất nhiều công việc khác mà học sinh đã thực hiện trên ứng dụng

Thứ năm, trong quá trình học tập và giải đề , nếu có những câu hỏi khó và hóc búa học sinh không biết cách giải thì ứng dụng azota sẽ gợi ý những đáp án đúng kèm theo lời giải chi tiết mà giáo viên đã chuẩn bị

Trong đề tài này, chúng tôi đã đưa tất cả các nội dung mục 2.3 (Các dạng bài tập và hướng dẫn giải) lên ứng dụng Azota, sau khi học xong mỗi bài, mỗi chương

HS truy cập vào đường link GV gửi để các em tự học Mục 2.4 gồm 60 câu chủ đề

1 “Sự điện li, 80 câu chủ đề 2 “Nitơ - Photpho”thì sau khi học xong mỗi chương chúng tôi tổng hợp và cho HS luyện Ngoài ra, chúng tôi còn chuẩn bị các đề trắc nghiệm, trắc nghiệm tự luận dưới dạng đề 15 phút, 45 phút, 50 phút trên ứng dụng Azota, quizizz để cho học sinh vào thi, dựa vào các điểm thi của HS sẽ đánh giá được mức độ tiếp thu, khả năng làm bài các phần các dạng bài tập, giúp cho các

em có kết quả tốt trong học tập và trong các bài thi Sau đây là đường link mà chúng tôi đã chuẩn bị, trong các đường link này tùy vào yêu cầu mà GV có thể cài đặt cho HS: HS có thể xem đáp án, hướng dẫn giải, xem điểm, giới hạn thời gian làm bài,

https://azota.vn/vi/admin/testbank/document-management/1/0/1(kiến thức cần nắm các dạng bài tập chủ đề 1: sự điện li, chủ đề 2: nitơ- phôt pho)

https://azota.vn/de-thi/wic3ma (Chủ đề 1 Sự Điện Li ( 60 câu trắc

Trang 39

https://azota.vn/de-thi/malg6q( đề thi 50 phút trắc nghiệm chủ đề 2: nitơ - phôt

pho)

2.6.2 Đối với phần mềm ứng dụng quizizz

Game-based learning hay dạy học qua trò chơi là một xu thế của thời đại giúp

cho quá trình học tập trở nên hứng thú và hiệu quả hơn Một trong số rất nhiều ứng

dụng "trò chơi hóa" nội dung học tập rất phổ biến và được yêu thích là Quizizz

Quizizz là gì? Quizizz là một ứng dụng được dùng để kiểm tra kiến thức ở

các môn học cũng như kiến thức xã hội thông qua hình thức trả lời trắc

nghiệm Các câu hỏi trắc nghiệm trong Quizizz thuộc nhiều danh mục với cấp độ

khác nhau để học sinh thử sức, đánh giá trình độ của bản thân; hoặc giáo viên, phụ

huynh có thể truy cập bộ câu hỏi do người khác chia sẻ để sử dụng trong giảng

dạy, kèm cặp con em mình Nhìn chung, Quizizz phù hợp với cả việc học tại nhà

và trên lớp

Việc đăng ký tài khoản cũng khá dễ giàng, đầu tiên, HS truy cập

vào https://quizizz.com/ Tại màn hình trang chủ, các bạn ấn vào nút” bắt

đầu” (Get Started) để tiến hành đăng ký tạo tài khoản mới Khi đó sẽ có một cửa

sổ mới hiện lên Tại đây HS có thể lựa chọn đăng ký tài khoản Quizizz mới theo 1

trong 2 cách là đăng ký bằng tài khoản Google hoặc bằng Email Sau khi nhập

xong địa chỉ email thì ấn Next để chuyển đến màn hình tiếp theo

Sau đó các bạn vào sử dụng Quizizz với vai trò là 1 học sinh để làm bài tập

giáo viên giao hay HS có thể vào theo đường link mà giáo viên gửi

Một số đường link của bài kiểm tra 15 phút, 45 phút mà chúng tôi đã chuẩn bị

cho học sinh của chương điện li, chương nitơ-phôt pho: https://bom.so/npOE2d;

https://quizizz.com/join?gc=28814167; https://quizizz.com/join?gc=16523255;

https://bom.so/Fe5zjL; https://bom.so/IDs5Ye

3 Thực nghiệm sư phạm

3.1 Mục đích thực nghiệm

- Đánh giá hiệu quả của những nội dung và biện pháp đã đề xuất để hỗ trợ HS

tự học thông qua việc sử dụng HTBT, việc giải BT kết hợp ứng dụng CNTT ở

trường THPT

- Đối chiếu và so sánh kết quả của lớp thực nghiệm với kết quả của lớp đối

chứng để đánh giá khả năng áp dụng những biện pháp đã đề xuất vào quá trình dạy

hóa học ở trường THPT

3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm

- Biên soạn tài liệu thực nghiệm theo nội dung của đề tài Trao đổi với GV để

thực hiện tốt nội dung và phương pháp đã đề xuất

- Kiểm tra và đánh giá hiệu quả của các nội dung đã thực nghiệm và cách áp

dụng trong dạy học hóa học ở trường THPT

- Xử lý, phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm để rút ra kết luận

Trang 40

3.3 Đối tượng thực nghiệm

Tổ chức thực nghiệm tại 6 lớp 11 của 2 trường THPT Nghi Lộc 2 và trường THPT Nghi Lộc 5 - Huyện Nghi Lộc – Tỉnh Nghệ An

GV giảng dạy được lựa chọn thể hiện ở bảng sau:

(số HS)

Lớp ĐC (số HS)

1 THPT Nghi Lộc 2 Trần Thi Thao

Nguyễn Trường Hưng

11A5(40) 11A1 (40)

11A4(37) 11A2(39)

2 THPT Nghi Lộc 5 Trần Thị Vân 11A(38) 11B(39)

3.4 Tiến trình và nội dung thực nghiệm sư phạm

3.4.2 Trao đổi với giáo viên dạy thực nghiệm

Trước khi TNSP, tôi đã gặp GV dạy TN để trao đổi một số vấn đề sau:

- Nhận xét của GV về các lớp TN và ĐC đã chọn

- Nắm tình hình học tập và khả năng tự học của các đối tượng HS trong các lớp TN

- Mức độ nắm vững kiến thức cơ bản của HS

- Tình hình học bài, chuẩn bị bài và làm bài tập của HS trước khi đến lớp

- Suy nghĩ của GV về việc dùng hệ thống BTHH để củng cố, vận dụng kiến thức đồng thời hỗ trợ HS tự học

- Những yêu cầu của tôi về việc sử dụng hệ thống BTHH để hỗ trợ HS tự học thông qua việc giải bài tập trên cơ sở xây dựng tiến trình luận giải và giúp HS vượt qua chướng ngại nhận thức

3.4.3 Tiến hành thực nghiệm

3.4.3.1 Tiến hành thực nghiệm

Trên cơ sở thống nhất về nội dung và phương pháp, chúng tôi đã tiến hành dạy phần lý thuyết chung ở lớp TN và ĐC đã chọn như nhau Lớp TN tiến hành giao bài cho học sinh qua Azota, quizizz

- Thời gian thực nghiệm: 6/9/2022 đến 25/12/2022

3.4.3.2 Tổ chức kiểm tra

Ngày đăng: 27/07/2023, 07:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w