1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của “Cơ sở sản xuất gia công, sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật, phân bón Công ty cổ phần Hóc Môn Công suất 9.000 tấn sản phẩmnăm”

63 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của “Cơ sở sản xuất gia công, sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật, phân bón - Công ty cổ phần Hóc Môn Công suất 9.000 tấn sản phẩm/năm”
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lý Môi Trường
Thể loại Báo cáo đề xuất
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương I (9)
    • 1. Tên chủ cơ sở (9)
    • 2. Tên cơ sở đầu tư (9)
    • 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của cơ sở đầu tư (10)
      • 3.1 Công suất của cơ sở đầu tư (10)
      • 3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở đầu tư (11)
        • 3.2.1 Thuốc BVTV, phân bón dạng nước (11)
        • 3.2.2 Thuốc BVTV, phân bón dạng bột (12)
      • 3.3 Sản phẩm của cơ sở đầu tư (14)
    • 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở đầu tư (15)
      • 4.1 Nhu cầu nguyên, vật liệu của cơ sở (15)
      • 4.2 Nhu cầu nhiên liệu sử dụng cho cơ sở (16)
      • 4.3. Nhu cầu hóa chất sử dụng cho cơ sở (16)
      • 4.3 Nhu cầu phế liệu (17)
      • 4.4 Nhu cầu điện năng sử dụng và nguồn cung cấp điện (17)
      • 4.5 Nhu cầu sử dụng nước và nguồn cung cấp nước (17)
    • 5. Phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất (20)
    • 6. Các thông tin khác liên quan đến cơ sở đầu tư (20)
      • 6.1 Ví trí địa lý của cơ sở (20)
      • 6.2 Các hạng mục công trình tại cơ sở (21)
        • 6.2.1 Các hạng mục công trình chính (21)
        • 6.2.2 Các hạng mục công trình phụ trợ của cơ sở (22)
      • 6.3 Danh mục máy móc thiết bị của cơ sở (23)
      • 6.4 Hiện trạng hoạt động của cơ sở (25)
  • Chương II (26)
    • 1. Sự phù hợp của cơ sở đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (26)
    • 2. Sự phù hợp của cơ sở đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường (26)
  • Chương III (28)
    • 1. Công trình, biện pháp thu gom, thoát nước mưa (28)
      • 1.1 Thu gom, thoát nước mưa (28)
      • 1.2 Thu gom, thoát nước thải (28)
        • 1.2.1 Công trình thu gom nước thải (28)
        • 1.2.2 Công trình thoát nước thải (29)
        • 1.2.3 Điểm xả nước thải sau xử lý (30)
        • 1.2.4 Sơ đồ minh họa tổng thể mạng lưới thu gom, thoát nước thải (30)
      • 1.3 Xử lý nước thải (31)
        • 1.3.1 Hệ thống xử lý nước thải tập trung (31)
        • 1.3.2 Các hạng mục của Hệ thống xử lý nước thải tập trung của cơ sở (34)
        • 1.3.3 Các loại hóa chất HTXL nước thải (35)
        • 1.3.4 Các thiết bị, máy móc của HTXL nước thải (35)
        • 1.3.5 Định mức tiêu hao điện năng cho quá trình vận hành hệ thống xử lý nước thải (36)
    • 2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải (37)
      • 2.1 Công trình thu gom (37)
      • 2.2 Công trình xử lý bụi, khí thải (38)
      • 2.3 Hệ thống xử lý khí thải (38)
      • 2.4 Các hóa chất sử dụng hệ thống xử lý khí thải (40)
    • 3. Các công trình, biện pháp lưu ý, xử lý chất thải rắn (41)
      • 3.1 Chất thải rắn sinh hoạt (41)
      • 3.2 Chất thải rắn công nghiệp thông thường (42)
    • 4. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại (42)
    • 5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (44)
      • 5.1 Các công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung của cơ sở đầu tư (44)
      • 5.2 Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng đối với tiếng ồn, độ rung của cơ sở (44)
    • 6. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường (45)
      • 6.1 Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với nước thải (45)
      • 6.2 Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với khí thải (46)
    • 7. Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác (47)
      • 7.1 Các biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố cháy nổ (47)
      • 7.2 Các phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố tràn đổ, rò rỉ hóa chất (48)
      • 7.3 Biện pháp phòng ngừa sự cố từ kho chứa chất thải nguy hại (48)
    • 8. Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (49)
    • 9. Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học (50)
  • Chương IV (51)
    • 1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (51)
      • 1.1 Lưu lượng xả nước thải tối đa (51)
      • 1.2 Nguồn phát sinh nước thải (51)
      • 1.3 Dòng nước thải (51)
      • 1.4 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải (51)
      • 1.5. Vị trí, phương thức xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải (52)
    • 2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải (52)
      • 2.1 Lưu lượng xả khí thải tối đa (52)
      • 2.2 Nguồn phát sinh khí thải (52)
      • 2.3 Dòng khí thải (52)
      • 2.4 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng khí thải (53)
      • 2.5 Vị trí, phương thức xả khí thải (53)
    • 3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung (53)
    • 4. Nội dung đề nghị cấp phép đối với chất thải rắn (53)
      • 4.1 Khối lượng chủng loại chất thải phát sinh (53)
        • 4.1.1 Khối lượng chủng loại chất thải nguy hại (53)
        • 4.1.2 Khối lượng chủng loại chất thải rắn thông thường phát sinh (55)
      • 4.2 Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với việc lưu giữ chất thải rắn (55)
        • 4.2.1 Thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải nguy hại (55)
        • 4.2.2 Thiết bị, hệ thống, công trình lưu trữ chất thải rắn công nghiệp thông thường (55)
  • Chương V (56)
    • 1. Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải (56)
      • 1.1 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải năm 2021 (56)
      • 1.2 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải năm 2022 (57)
    • 2. Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với bụi, khí thải (58)
      • 2.1 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với bụi, khí thải năm 2021 (58)
      • 2.2 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với bụi, khí thải năm 2022 (59)
  • Chương VI (60)
    • 1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của cơ sở đầu tư (60)
    • 2. Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật (60)
      • 2.1. Chương trình quan trắc môi trường định kỳ (60)
      • 2.2. Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải (60)
      • 2.3. Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc theo đề xuất chủ cơ sở (61)
    • 3. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm (61)
  • Chương VII (62)
  • Chương VIII (63)

Nội dung

MỤC LỤC MỤC LỤC ........................................................................................................................i DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT................................................v DANH MỤC CÁC BẢNG .............................................................................................vi DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ..................................................................................... viii Chương I ..........................................................................................................................1 THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ .................................................................................1 1. Tên chủ cơ sở...............................................................................................................1 2. Tên cơ sở đầu tư...........................................................................................................1 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của cơ sở đầu tư ......................................................2

Tên chủ cơ sở

- Tên chủ cơ sở : CÔNG TY CỔ PHẦN HÓC MÔN

- Địa chỉ văn phòng: 3/27 Quốc lộ 22, Thị Trấn Hóc Môn, huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh

- Người đại điện theo pháp luật của chủ cơ sở đầu tư: Nguyễn Công Chiến

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0302265919 được cấp lần đầu vào ngày 04 tháng 04 năm 2001 và đã trải qua 10 lần thay đổi, với lần thay đổi gần nhất vào ngày 11 tháng 05 năm 2022, do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp.

Tên cơ sở đầu tư

- Tên cơ sở: “XƯỞNG SẢN SUẤT GIA CÔNG, SANG CHAI ĐÓNG GÓI

THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT, PHÂN BÓN – CÔNG TY CỔ PHẦN HÓC MÔN, CÔNG SUẤT 9.000 TẤN SẢN PHẨM/NĂM”

Cơ sở đầu tư được thực hiện tại địa chỉ 67/8H ấp Dân Thắng 1, xã Tân Thới Nhì, huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh, theo Hợp đồng thuê đất số 6418/HĐTĐ-GTĐ giữa Sở địa chính – Nhà đất TPHCM và Công ty Cổ phần Hóc Môn, ký ngày 31/05/2002, với tổng diện tích 23.664 m².

Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón số 0581/GCN-BVTV-PB được cấp bởi Cục Bảo vệ Thực vật thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn vào ngày 30 tháng 8 năm.

Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật số 46/CNSXT/BVTV được cấp bởi Cục Bảo vệ Thực vật, thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, vào ngày 28 tháng 08 năm 2019.

Quyết định phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết cho xưởng sản xuất và gia công sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật và phân bón với công suất 9.000 tấn sản phẩm/năm của Công ty Cổ phần Hóc Môn đã được Sở Tài nguyên và Môi trường TPHCM cấp số 1386/QĐ/TNMT/CCBVMT vào ngày 05 tháng 12 năm 2014.

Công văn số 33/CCBVMT-KSON của Chi cục Bảo vệ môi trường TPHCM, ban hành ngày 08 tháng 01 năm 2014, nêu rõ ý kiến về môi trường liên quan đến hệ thống xử lý nước thải và khí thải của Công ty Cổ phần Hóc Môn.

- Giấy chứng nhận đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường số 117/2000/CV-KCM-MT của Sở Khoa học công nghệ và môi trường cấp ngày 10 tháng 01 năm 2000

- Quy mô của cơ sở đầu tư:

Theo Phụ lục II của Nghị định 08/2022/NĐ-CP ban hành ngày 10/01/2022, quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, các xưởng sản xuất gia công, sang chai và đóng gói thuốc bảo vệ thực vật, phân bón với công suất 9.000 tấn sản phẩm/năm không được xem là loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.

- Phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công :

Dự án đầu tư "Xưởng sản xuất gia công, sang chai đóng gói thuốc bảo vệ thực vật, phân bón" của Công ty Cổ phần Hóc Môn có công suất 9.000 tấn sản phẩm mỗi năm, với tổng vốn đầu tư lên tới 130.729.484.005 đồng, theo báo cáo tài chính và bảng cân đối kế toán năm 2021.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật đầu tư công, chi tiết tại điểm c, khoản 4, mục II phần A và mục I phần B Phụ lục I của Nghị định 40/2020/NĐ, các quy định liên quan đến đầu tư công được xác định rõ ràng.

Luật đầu tư công quy định rằng các dự án đầu tư nhóm B, theo Nghị định 40/2020/NĐ-CP, có tổng vốn đầu tư từ 120 tỷ đồng đến dưới 2.300 tỷ đồng.

- Phân loại theo Luật bảo vệ môi trường : căn cứ theo quy định tại tại STT 2, mục

I, Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 - Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường  Cơ sở thuộc Dự án đầu tư nhóm II Căn cứ theo quy định tại khoản 2, Điều 39 và mục c, khoản 3, Điều 41 của Luật bảo vệ môi trường 2020, Cơ sở thuộc đối tượng lập Giấy phép môi trường trình UBND TP

Hồ Chí Minh phê duyệt.

Công suất, công nghệ, sản phẩm của cơ sở đầu tư

3.1 Công suất của cơ sở đầu tư

Cơ sở chuyên gia công, phối trộn, sang chai và đóng gói thuốc bảo vệ thực vật cùng phân bón, với công suất tối đa đạt 9.000 tấn sản phẩm mỗi năm và đội ngũ nhân viên gồm 80 người.

Thực tế hiện nay, cơ sở đang hoạt động với công suất trung bình 1.000 tấn sản phẩm/năm với tổng số nhân viên là 30 người

Công ty cổ phần Hóc Môn đã nộp báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cho xưởng sản xuất gia công, sang chai và đóng gói thuốc bảo vệ thực vật và phân bón.

Công suất 9.000 tấn sản phẩm/năm”

3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở đầu tư

Cơ sở hoạt động với 2 dạng sản phầm chính:

- Thuốc bảo vệ thực vật, phân bón dạng nước: phối trộn, sang chai, đóng gói

- Thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, dạng bột: phối trộn, đóng gói

Các quy trình sản xuất của cơ sở cụ thể hoạt động như sau:

3.2.1 Thuốc BVTV, phân bón dạng nước

Hình 1 1 Sơ đồ quy trình sản xuất thuốc BVTV và phân bón dạng nước

The raw materials used in the production of liquid plant protection products include Abamectin, Acetochlor, Alpha Cypermethrin, Cypermethrin, Fenobucarb, Emamectin, Pretilachlor, Glufosinate, Fomesafen, and Fluazifop-p-butyl, which are measured according to the specific concentration required for each product type.

Hơi thuốc BVMT Mùi từ quá trình sản xuất phân bón

Nguyên phụ liệu sản xuất

Dán màng seal Đóng thùng

CTRCNTT: thùng carton, băng keo

Nguyên liệu sản xuất phân bón dạng nước bao gồm các chất nền như phân bón hữu cơ, phân bón vô cơ vi lượng, phân bón vô cơ trung và phân bón lá, cùng với các hoạt chất được định lượng theo nồng độ phù hợp với từng loại sản phẩm.

Sau khi công nhân cân định lượng thủ công, các loại nguyên liệu sẽ được đưa vào bồn phối trộn kín có dung tích từ 2,5 - 2,7m³ Quá trình khuấy trộn diễn ra với cánh khuấy quay ở vận tốc 120 vòng/phút trong khoảng thời gian 20-30 phút, nhằm đảm bảo các hoạt chất và dung môi được trộn đều.

Sau khi đạt chất lượng yêu cầu, sản phẩm được bơm vào bồn trung gian và sau đó được bơm định lượng vào chai qua đường ống kín Chai thành phẩm sẽ được chuyển đến máy dán màng seal và thiết bị đóng nắp để đảm bảo không bị rò rỉ Công nhân sẽ kiểm tra từng chai bằng mắt thường để phát hiện bất thường và thực hiện cân kiểm tra ngẫu nhiên 10 – 15 phút/lần nhằm đảm bảo dung tích sản phẩm trước khi đóng nắp.

Băng tải chuyển các chai đã được đậy nắp đến máy dán nhãn, nơi in ngày sản xuất bằng máy in phun điện tử Máy dán nhãn tự động thực hiện theo chương trình đã được lập sẵn, trong khi công nhân vận hành máy sẽ kiểm tra lại sản phẩm để đảm bảo không có sản phẩm nào bị lỗi trong quá trình này.

Cuối cùng, công nhân đóng gói các chai đã in ngày sản xuất và chuyển vào kho thành phẩm lưu trữ tối đa 3 tháng

Tổ trưởng tổ sản xuất và thủ kho thành phẩm có trách nhiệm giao nhận thành phẩm đạt yêu cầu vào kho bằng xe nâng chuyên dụng, hoàn tất quá trình sản xuất.

Khí thải phát sinh từ quá trình sản xuất được thu gom theo đường ống dẫn về hệ thống xử lý khí thải tập trung để xử lý

3.2.2 Thuốc BVTV, phân bón dạng bột

Công ty cổ phần Hóc Môn đã nộp báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cho xưởng sản xuất gia công, sang chai và đóng gói thuốc bảo vệ thực vật cùng phân bón.

Công suất 9.000 tấn sản phẩm/năm”

Hình 1 2 Sơ đồ qui trình sản xuất phân bón dạng bột

The raw materials used in the production of powdered plant protection products include Acetamiprid, Humic Acid, Buprofezin, Cartap, Copper sulfate, Fenclorim, and Fenvalerate, which are measured according to the specific concentration required for each product type.

Nguyên liệu sản xuất phân bón dạng bột bao gồm các chất nền như phân bón hữu cơ, phân bón vô cơ vi lượng, phân bón vô cơ trung và phân bón lá, cùng với các hoạt chất được định lượng theo nồng độ phù hợp với từng loại sản phẩm.

Sau khi công nhân cân định lượng thủ công, các loại nguyên liệu sẽ được đưa vào bồn phối trộn kín có dung tích từ 2,5 - 2,7m³ Quá trình khuấy trộn diễn ra với cánh khuấy quay ở vận tốc 120 vòng/phút, giúp đảo trộn đều các nguyên liệu.

Sau khi đạt chất lượng yêu cầu, sản phẩm được chuyển vào bồn trung gian và bơm định lượng vào túi/bao chứa qua hệ thống ống khép kín Tiếp theo, sản phẩm được đưa qua máy ép miệng túi/bao tự động, nơi đã lắp cuộn bao in theo mẫu đăng ký cho từng loại sản phẩm Công nhân vận hành máy sẽ kiểm tra lại sản phẩm để đảm bảo không có lỗi nào xảy ra trong quá trình này.

Sản phẩm hoàn thiện sẽ được chuyển ra ngoài qua băng chuyền, nơi công nhân sẽ kiểm tra từng loại để đảm bảo không có sản phẩm nào bị lỗi trong quá trình này.

Phối trộn Định lượng vào gói Ép miệng túi Đóng thùng

Bụi, mùi từ quá trình sản xuất thuốc BVTV, phân bón

CTRCNTT: thùng carton, băng keo

Nhiệt thừa CTNH: bao bì hư

Nguyên liệu các loại công nhân đóng gói các gói sản phẩm đã in ngày sản xuất và chuyển vào kho thành phẩm lưu trữ tối đa 3 tháng

Tổ trưởng tổ sản xuất và thủ kho thành phẩm sẽ có trách nhiệm giao và nhận thành phẩm

Khí thải phát sinh từ quá trình sản xuất được thu gom theo đường ống dẫn về hệ thống xử lý khí thải tập trung để xử lý

3.3 Sản phẩm của cơ sở đầu tư

Danh mục sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật, phân bón của cơ sở được thể hiện như bảng sau:

Bảng 1 1 Danh mục sản phẩm của công ty

STT Loại sản phẩm Đơn vị tính

Số lượng Với công suất thực tế 1.000 tấn sản phẩm/năm

Với công suất tối đa 9.000 tấn sản phẩm/năm Dạng nước

Thuốc Bảo vệ thực vật dạng nước

Hoboy 10EC, Itani 5EC, Bellow

15EC, Sinate 150SL, Midori 25SL,

Naga 80SL, Lục diệp tố 1SL)

II Phân bón dạng nước Tấn/năm 200 2.500

Phân bón hỗn hợp (NPK, NP, NK,

PK); trung lượng: NPK, NP, NK, PK; vi lượng: NPK, NP, NK, PK; trung vi lượng: NPK, NP, NK, PK

Phân bón lá có một hoặc niều chỉ tiêu

N, P, K, trung lượng, vi lượng, sinh học có hoặc không có chất điều hòa sinh trưởng

3 Phân bón hữu cơ , Phân bón hữu cơ- Tấn/năm 100 200

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cho Xưởng sản xuất gia công, sang chai và đóng gói thuốc bảo vệ thực vật, phân bón của Công ty cổ phần Hóc Môn nhằm đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

Công suất 9.000 tấn sản phẩm/năm” khoáng; Phân bón hữu cơ-sinh học

Thuốc bảo vệ thực vật dạng bột

(Hugo 95SP, Ziamun 1.00WP, Honor

II Phân bón dạng bột Tấn/năm 200 200

Phân bón hỗn hợp (NPK, NP, NK,

PK); trung lượng: NPK, NP, NK, PK; vi lượng: NPK, NP, NK, PK; trung vi lượng: NPK, NP, NK, PK

Phân bón lá có một hoặc niều chỉ tiêu

N, P, K, trung lượng, vi lượng, sinh học có hoặc không có chất điều hòa sinh trưởng

3 Phân bón hữu cơ , Phân bón hữu cơ- khoáng; Phân bón hữu cơ-sinh học Tấn/năm 100 100

(Nguồn: Công ty Cổ phần Hóc Môn, 2023)

Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở đầu tư

4.1 Nhu cầu nguyên, vật liệu của cơ sở

Nhu cầu nguyên, vật liệu cở sở sử dụng được trình bày trong bảng sau:

Bảng 1 2 Danh mục nguyên liệu, hoá chất sử dụng tại cơ sở

STT Nguyên vật liệu, hóa chất ĐVT

Khối lượng Với công suất thực tế 1.000 tấn sản phẩm/năm

Với công suất tối đa 9.000 tấn sản phẩm/năm

1 Phân bón hữu cơ Tấn/năm 50 500

2 Phân bón vô cơ vi lượng Tấn/năm 50 500

3 Phân bón vô cơ trung lượng

4 Phân bón lá Tấn/năm 50 500

5 Hoạt chất phối trộn Tấn/năm 70 700

Sản xuất Thuốc bảo vệ thực vật

Các loại nguyên liệu khác

34 Bao bì ni lông Kg/năm 200 1.800

37 Băng keo các loại Kg/năm 100 900

(Nguồn: Công ty Cổ phần Hóc Môn, 2023)

4.2 Nhu cầu nhiên liệu sử dụng cho cơ sở

Công ty hiện tại chỉ sử dụng thiết bị điện trong quá trình hoạt động, không sử dụng máy móc chạy bằng dầu DO hay FO.

4.3 Nhu cầu hóa chất sử dụng cho cơ sở

Hóa chất sử dụng cho cơ sở được thể hiện như bảng sau:

Bảng 1 3 Danh mục hóa chất sử dụng

Công ty cổ phần Hóc Môn đã nộp báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cho xưởng sản xuất gia công, sang chai và đóng gói thuốc bảo vệ thực vật cùng phân bón.

Công suất 9.000 tấn sản phẩm/năm”

Với công suất thực tế 1.000 tấn sản phẩm/năm

Với công suất tối đa 9.000 tấn sản phẩm/năm

1 Vôi Lít/tháng 1 12 Sử dụng cho

2 Hóa chất clorine nồng độ 0.5%

(Nguồn: Công ty Cổ phần Hóc Môn, 2022)

Cơ sở không sử dụng phế liệu để tái chế và sản xuất

4.4 Nhu cầu điện năng sử dụng và nguồn cung cấp điện

 Nhu cầu sử dụng điện

- Nguồn cung cấp: Điện sử dụng cho cơ sở được lấy từ nguồn điện lưới quốc gia do Công ty Điện lực Hóc Môn cấp

- Mục đích sử dụng: Điện được sử dụng cho việc vận hành các thiết bị, máy móc trong xưởng, chiếu sáng,

Theo hóa đơn tiền điện từ Công ty Điện lực Hóc Môn, lượng điện tiêu thụ tại nhà xưởng từ tháng 07/2022 đến 01/2023 được ghi nhận như sau:

Bảng 1 4 Nhu cầu sử dụng điện từ nguồn điện lưới quốc gia

STT Đợt Đơn vị Số lượng

(Nguồn: Công ty Cổ phần Hóc Môn, 2023)

4.5 Nhu cầu sử dụng nước và nguồn cung cấp nước

 Nhu cầu sử dụng nước theo lý thuyết

- Nguồn cung cấp: Hiện tại công ty đang sử dụng nước giếng khoan

Mục đích sử dụng nước là để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của công nhân viên, vệ sinh thiết bị nhà máy, cấp nước cho hệ thống xử lý khí thải, cũng như phục vụ cho việc tưới cây trong vườn trái cây và cỏ sân bóng Lượng nước tối đa sử dụng được quy định cụ thể.

 Nước cấp phục vụ nhu cầu sinh hoạt của công nhân viên:

Tiêu chuẩn sử dụng nước trung bình cho mỗi người là 25 lít/người/ca, với hệ số không điều hòa giờ là 3, theo quy định trong TCXDVN 33:2006 về cấp nước và thiết kế mạng lưới đường ống.

Tổng số công nhân viên tại nhà xưởng hoạt động với công suất hiện tại là 30 người:

Q1 = 30 người x 25 lít/người/ca x 3 = 2,25 m 3 /ngày

Tổng số công nhân viên tại nhà xưởng hoạt động với công suất tối đa là 80 người:

Q1’ = 80 người x 25 lít/người/ca x 3 = 6,0 m 3 /ngày

 Nước cấp hệ thống xử lý khí thải:

Cơ sở sử dụng nước cấp cho lượng thất thoát hằng ngày của hệ thống xử lý khí thải công suất 8.000 m 3 /giờ với lượng nước cấp khoảng

 Nước cấp sử dụng tưới cây:

Lượng nước cấp cho việc tưới cây Q3 = 473 m 2 x 3l/ m 2 /ngày = 1,4 m 3 /ngày

(Định mức theo QCVN 01:2021/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng)

 Nước cấp vệ sinh thiết bị, nhà xưởng:

Lượng nước cấp cho việc vệ sinh thiết bị, nhà xưởng: Q4 = 500 x 0,4 = 0,2 m 3 /ngày

(Định mức theo QCVN 01:2021/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng)

 Tổng nhu cầu cấp nước theo lý thuyết khi nhà máy hoạt động với công suất tối đa 9.000 tấn sản phẩm/năm với lượng công nhân tối đa 80 người:

Công ty cổ phần Hóc Môn đã trình báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cho xưởng sản xuất gia công, sang chai và đóng gói thuốc bảo vệ thực vật, phân bón Báo cáo này nhằm đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất và kinh doanh.

Công suất 9.000 tấn sản phẩm/năm”

Nhu cầu sử dụng nước lý thuyết thực tế và tối đa được thể hiện như bảng sau:

Bảng 1 5 Nhu cầu sử dụng nước lý thuyết của Cơ sở

STT Mục đích dùng nước Tiêu chuẩn

Thực tế: Công suất 1.000 tấn sản phẩm/ngày

Tối đa: Công suất 9.000 tấn sản phẩm/ngày Lưu lượng nước cấp Q c (m 3 / ngày)

Lưu lượng nước cấp Q c (m 3 / ngày)

Cấp nước sinh hoạt cho công nhân, lao động thuộc nhóm độc hại tại xưởng

2 Nước cấp hệ thống xử lý khí thải - 0,2 0,05 0,2 0,05

3 Nước sử dụng tưới vườn trái cây - 1,4 - 1,4 -

4 Nước vệ sinh thiết bị nhà máy - 0,2 0,2 0,2 0,2

(Nguồn: Công ty Cổ phần Hóc Môn, 2023)

 Nhu cầu sử dụng nước thực tế tại cơ sở như sau:

Cơ sở sử dụng 2 giếng khoan với lưu lượng khai thác như sau:

Bảng 1 6 Nhu cầu sử dụng nước thực tế của Cơ sở

STT Tháng Đơn vị Số lượng

(Nguồn: Công ty Cổ phần Hóc Môn,2023)

- Nhu cầu sử dụng nước trung bình thực tế tại cơ sở là khoảng 125,3 m 3 /tháng, tương đương 4,18 m 3 /ngày.

Phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất

Cơ sở không sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.

Các thông tin khác liên quan đến cơ sở đầu tư

6.1 Ví trí địa lý của cơ sở

Công ty cổ phần Hóc Môn sở hữu xưởng sản xuất gia công và sang chai đóng gói thuốc bảo vệ thực vật và phân bón, với công suất lên đến 9.000 tấn sản phẩm mỗi năm Xưởng này được đặt tại địa chỉ số [địa chỉ cụ thể].

67/8H Ấp Dân Thắng, xã Tân Thới Nhì, huyện Hóc Môn, TPHCM, có tổng diện tích 23.664 m 2

Công ty Cổ phần Hóc Môn đã ký hợp đồng thuê đất với Sở địa chính – Nhà đất TPHCM, theo hợp đồng số 6418/HĐTĐ-GTĐ ngày 31/05/5022, có thời hạn đến ngày 01/01/2046.

Nhà xưởng có vị trí thuận lợi, cách Quốc lộ 22 khoảng 500m, Sân bay Tân Sơn Nhất 13 km, KCN Tân Bình 9 km, KCN Tây Bắc Củ Chi 10 km và KCN Sóng Thần 20 km, tạo điều kiện thuận lợi cho giao thương hàng hóa và nguyên liệu giữa các vùng lân cận.

Vị trí tiếp giáp của dự án như sau:

- Phía Bắc : giáp khu dân cư;

- Phía Đông : giáp đường Tân Thới Nhì;

- Phía Nam : giáp khu đất trống;

Công ty cổ phần Hóc Môn đã nộp báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cho xưởng sản xuất gia công, sang chai và đóng gói thuốc bảo vệ thực vật cùng phân bón Báo cáo này nhằm đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất và kinh doanh.

Công suất 9.000 tấn sản phẩm/năm”

- Phía Tây : giáp khu khu nghĩa trang

Hình 1 3 Vị trí địa lý của cơ sở 6.2 Các hạng mục công trình tại cơ sở

6.2.1 Các hạng mục công trình chính

Bố trí mặt bằng nhà xưởng được thiết kế theo phân khu chức năng rõ ràng, thuận tiện, nhằm tối ưu hóa quá trình sản xuất và tạo mối liên kết hiệu quả giữa các hạng mục công trình Diện tích và vị trí của từng phân khu được xác định phù hợp với mục đích sử dụng Khu đất nhà xưởng còn được quy hoạch với các công trình kiến trúc hài hòa với thiên nhiên, bao gồm cây xanh và mặt nước, đảm bảo tính thẩm mỹ cao Đặc biệt, thiết kế cũng chú trọng đến công tác phòng cháy chữa cháy và giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm môi trường.

+ Các hạng mục công trình như sau:

Bảng 1 7 Chi tiết các hạng mục xây dựng công trình chính

STT Hạng mục Diện tích (m 2 )

5 Khu vực tiếp nhận nguyên liệu 1.964

(Nguồn: Công ty Cổ phần Hóc Môn, 2022)

6.2.2 Các hạng mục công trình phụ trợ của cơ sở

+ Nguồn cấp lấy từ nguồn điện mạng lưới quốc gia do Công ty Điện lực Hóc Môn

 Hệ thống cấp nước: nguồn nước ngầm sử dụng (02 giếng)

 Hệ thống PCCC và chống sét:

Trong công tác phòng cháy chữa cháy, các cơ sở cần tuân thủ Luật phòng cháy chữa cháy và các quy định liên quan của TP.HCM để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong việc phòng ngừa và ứng phó với các tình huống cháy nổ.

- Giấy chứng nhận thẩm duyệt PCCC số 1006/TD – PCCC ngày 13/9/2019 của Công

An Thành phố Hồ Chí Minh với các nội dung:

+ Bậc chịu lửa, giao thông phục vụ chữa cháy, giải pháp ngăn cháy, lối thoát nạn

+ Hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà, chữa cháy tự động Sprinker, bình chữa cháy

+ Hệ thống báo cháy tự động, đèn chiếu sáng sự cố, đèn chỉ dẫn thoát nạn

+ Hệ thống chống sét đánh thẳng

- Trang bị đầy đủ các trang thiết bị PCCC cần thiết theo yêu cầu của cơ quan công an PCCC địa phương

Công ty cổ phần Hóc Môn đã nộp báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cho xưởng sản xuất gia công, sang chai và đóng gói thuốc bảo vệ thực vật cùng phân bón.

Công suất 9.000 tấn sản phẩm/năm”

- Các phương tiện phòng cháy, chữa cháy, công suất bơm được thiết kế theo tiêu chuẩn

Để đảm bảo an toàn, cần duy trì liên lạc thường xuyên với lực lượng phòng cháy chữa cháy địa phương Đồng thời, lập kế hoạch chữa cháy và tổ chức các buổi diễn tập phòng cháy chữa cháy định kỳ với sự tham gia của các cơ quan chức năng.

Bảng 1 8 Thiết bị PCCC của cơ sở

STT Tên thiết bị Đơn vị Số lượng

(Nguồn: Công ty Cổ phần Hóc Môn, 2022)

6.2.3 Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường

Các hạng mục công trình BVMT được thể hiện như bảng sau:

Bảng 1 9 Hạng mục các công trình BVMT

STT Hạng mục Diện tích (m 2 )

1 Hệ thống xử lý nước thải 50

2 Hệ thống xử lý khí thải 45

3 Khu lưu trữ chất thải 52

6.3 Danh mục máy móc thiết bị của cơ sở

Máy móc thiết bị được sử dụng để phục vụ hoạt động sản xuất của cơ sở như sau:

Bảng 1 10 Danh mục máy móc, thiết bị sản xuất phân bón của cơ sở

STT Tên thiết bị Số lượng Nước sản xuất Năm sản xuất

1 Máy dán nhãn tự động 01 Đài Loan 2011

2 Dây chuyền sang chai tự động

3 Dây chuyền sang chai tự động

4 Máy seal điện cao tầng 01 Đài Loan 2011

5 Máy in phun điện tử 01 Mỹ 2011

6 Máy đóng gói thuốc bột 03 Việt Nam 2009

7 Máy đóng gói thuốc nước 01 Việt Nam 2003

8 Máy sang chai tự động AP 02 Việt Nam 2011

9 Hệ thống trộn thuốc nước 01 Việt Nam 2003

10 Máy vặn nắp 01 Việt Nam 2010

11 Hệ thống trộn thuốc bột 01 Việt Nam 2000

(Nguồn: Công ty Cổ phần Hóc Môn, 2022)

Hình 1 4 Một số máy móc tại xưởng

Công ty cổ phần Hóc Môn đã nộp báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cho xưởng sản xuất gia công, sang chai và đóng gói thuốc bảo vệ thực vật cùng phân bón.

Công suất 9.000 tấn sản phẩm/năm”

6.4 Hiện trạng hoạt động của cơ sở

Hiện tại, cơ sở hoạt động với công suất 1.000 tấn sản phẩm/năm

Số lượng lao động hiện tại phù hợp với công suất sản xuất 1.000 tấn sản phẩm mỗi năm, với khả năng tối đa đạt 9.000 tấn sản phẩm mỗi năm, được trình bày trong bảng dưới đây.

Bảng 1 11 Nhu cầu sử dụng lao động giai đoạn 1 của cơ sở

STT Giai đoạn Số lượng

(người) Thời gian làm việc

1 Hoạt động với công suất thực tế 30 Thứ 2 - Thứ 6: 7h15 – 16h30

2 Hoạt động với công suất tối đa 80

(Nguồn: Công ty Cổ phần Hóc Môn,2022)

Sự phù hợp của cơ sở đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường

Cơ sở hoạt động tại địa chỉ 67/8H Ấp Dân Thắng, xã Tân Thới Nhì, huyện Hóc Môn, TPHCM, theo Hợp đồng thuê đất số 6418/HĐTĐ-GTĐ ký giữa Sở địa chính – Nhà đất TPHCM và Công ty Cổ phần Hóc Môn vào ngày 31/05/2002, với tổng diện tích 23.664 m².

Cơ sở đã nhận giấy chứng nhận đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường số 117/2000/CV-KCM-MT từ Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 11/01/2000.

Cơ sở đã được cấp Sổ chủ nguồn thải chất thải nguy hại số 79.001497.T vào ngày 17/06/2010 Cơ sở này đã thực hiện việc phân loại và lưu trữ chất thải nguy hại trong kho chứa riêng có mái che Đồng thời, cơ sở cũng đã ký hợp đồng với Công TNHH Siam City Cement (Việt Nam) và Công ty Cổ phần môi trường Thảo Dương Xanh.

Cơ sở hiện đang khai thác nguồn nước ngầm với mức sử dụng dưới 10 m³/ngày Theo khoản 2 Điều 16 Nghị định 201/2013/NĐ-CP, trường hợp này không yêu cầu phải đăng ký hay xin phép.

Cơ sở đã được Sở Tài nguyên và môi trường cấp Quyết định phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết số 1386/QĐ-TNMT-CCBVMT ngày 05/12/2014

Xưởng sản xuất gia công, sang chai và đóng gói thuốc bảo vệ thực vật, phân bón với công suất 9.000 tấn sản phẩm/năm đã chính thức đi vào hoạt động Quy mô sản xuất của xưởng hoàn toàn tuân thủ các quyết định đã được cơ quan chức năng phê duyệt, chứng minh rằng hoạt động của cơ sở phù hợp với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia và quy hoạch của TP.HCM.

Sự phù hợp của cơ sở đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường

Cơ sở phát sinh nước thải, khí thải, chất thải rắn trong quá trình hoạt động

Tất cả nước thải phát sinh tại Cơ sở sẽ được thu gom và xử lý để đạt tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột B, trước khi được đưa vào bể chứa sau xử lý.

Khí sau khi xử lý phải đạt tiêu chuẩn QCVN 19:2009/BTNMT cột B, quy định về khí thải công nghiệp liên quan đến bụi và các chất vô cơ, cũng như QCVN 20:2009/BTNMT.

Công ty cổ phần Hóc Môn đã nộp báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cho xưởng sản xuất gia công, sang chai và đóng gói thuốc bảo vệ thực vật, phân bón Báo cáo này nhằm đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất và kinh doanh.

Công suất 9.000 tấn sản phẩm/năm”

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ, không ảnh hướng đến môi trường không khí hiện tại

Chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải rắn nguy hại đã được phân loại và thu gom, sau đó chuyển giao cho các đơn vị chức năng để xử lý theo quy định.

Do đó, cơ sở không gây ảnh hưởng đáng kể đến các cơ sở, hộ dân lân cận; đáp ứng khả năng chịu tải môi trường.

Công trình, biện pháp thu gom, thoát nước mưa

1.1 Thu gom, thoát nước mưa

Nước mưa chảy tràn được tách riêng với mạng lưới thoát nước thải

Nước mưa sẽ được thu gom qua các ống uPVC ỉ90 dài 60m và xả trực tiếp xuống sân, đường nội bộ theo chế độ tự thấm.

Thành phần của nước mưa thuộc loại khá sạch, không có chứa các chất ô nhiễm

Bảng 3 1 Thông số kỹ thuật ống thu gom nước mưa

STT Hạng mục Kích thước Chiều dài

1 Đường ống thoỏt nước mưa uPVC ỉ90 60m

(Nguồn: Công ty Cổ phần Hóc Môn, 2022) Để giảm thiểu tác động do nước mưa chảy tràn, các biện pháp sau đây sẽ được thực hiện:

- Tăng cường công tác quét dọn, vệ sinh khu vực dự án

Để bảo vệ môi trường, cần thu gom và lưu trữ chất thải sinh hoạt cũng như chất thải nguy hại đúng quy định, nhằm ngăn chặn sự phát tán của các chất ô nhiễm vào mưa.

Sơ đồ hệ thống thu gom nước mưa mô phỏng như sau:

Hình 3 1 Sơ đồ hệ thống thu gom nước mưa 1.2 Thu gom, thoát nước thải

1.2.1 Công trình thu gom nước thải

- Mạng lưới thu gom nước thải sinh hoạt :

Nước thải sinh hoạt từ hoạt động của công nhân viên được thu gom qua ống uPVC ỉ60 và dẫn về bể tự hoại để xử lý sơ bộ Sau đó, nước thải sẽ được chuyển tiếp qua ống uPVC ỉ60 dài 50m để kết nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của cơ sở.

Nước thải từ bể tự hoại được dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung với công suất 10 m³/ngày, nằm ở phía Bắc của cơ sở Hệ thống này đảm bảo xử lý nước thải đạt quy chuẩn với ống xối uPVC 90.

Nước mưa chảy tràn, nước mái

Công ty cổ phần Hóc Môn đã nộp báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cho xưởng sản xuất gia công, sang chai và đóng gói thuốc bảo vệ thực vật, phân bón Báo cáo này nhằm đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất và kinh doanh.

Công suất 9.000 tấn sản phẩm/năm”

QCVN 40:2011/BTNMT, Cột B – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp

- Mạng lưới thu gom nước thải sản xuất:

Nước thải sản xuất tại cơ sở bao gồm nước thải vệ sinh nhà xưởng và vệ sinh thiết bị, được thu gom qua rãnh thoát nước kích thước 300x150mm Quá trình vệ sinh thiết bị diễn ra trung bình 6 tháng một lần, mỗi lần kéo dài khoảng 40 phút Nước thải được dẫn về hố thu gom có kích thước 2x2x2m, sau đó được chuyển vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của cơ sở qua ống ỉ60.

Nước thải từ hệ thống xử lý khớ thải được thu gom theo đường ống uPVC ỉ60 về hệ thống xử lý nước thải tập trung của cơ sở

Bảng 3 2 Thông số kỹ thuật mạng lưới thu gom nước thải

(Nguồn: Công ty Cổ phần Hóc Môn, 2023)

1.2.2 Công trình thoát nước thải

Toàn bộ nước thải sau khi xử lý tại Hệ thống xử lý nước thải tập trung có công suất 10 m³/ngày.đêm đạt tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT, cột B, k=1,2 Nước thải sau xử lý được chứa trong bể có kích thước 2,5 x 1,8 x 2,5 (m) và sau đó tự thấm vào đất.

STT Hạng mục Kích thước Chiều dài

1 Mạng lưới nước thải sinh hoạt (uPVC) ỉ60 90 m

2 Mạng lưới nước thải sản xuất (uPVC) ỉ60 90 m

3 Mương thu gom nước thải sản xuất 300x150mm 60m

4 Mạng lưới nước thải từ hệ thống XLKT (uPVC) ỉ60 50 m

Hình 3 2 Khu vực hệ thống XLNT

1.2.3 Điểm xả nước thải sau xử lý

- Vị trí xả nước thải: bể chứa (12,15m 3 ) sau hệ thống xử lý nước thải và theo chế độ tự thấm

- Tọa độ bể chứa nước xả thải: X = 1.204.855 ; Y = 672.297

(Theo toạ độ VN2000, kinh tuyến trục 105 0 45 ’ , múi chiếu 3 0 )

1.2.4 Sơ đồ minh họa tổng thể mạng lưới thu gom, thoát nước thải

Hình 3 3 Sơ đồ thu gom nước thải tại Cơ sở

Hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 10 m 3 /ngày đêm

Bể chứa nước thải sau xử lý tập trung tại Cơ sở

Nước thải từ nhà vệ sinh

Công ty cổ phần Hóc Môn đã nộp báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cho xưởng sản xuất gia công, sang chai và đóng gói thuốc bảo vệ thực vật và phân bón.

Công suất 9.000 tấn sản phẩm/năm”

Nhà xưởng đã xây dựng 02 bể tự hoại, để đáp ứng đủ cho nhu cầu của cơ sở + Vật liệu: BTCT

+ Kích thước: bể hình trụ, đường kính 1m, sâu 2m

+ Vị trí: Âm sâu dưới đất

Toàn bộ nước thải sinh hoạt từ khu vực nhà vệ sinh được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại, sau đó dẫn vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của cơ sở trước khi thải ra bể chứa Cuối cùng, nước thải sẽ tự thấm vào đất, theo quyết định phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết số 1386/QĐ-TNMT-CCBVMT do Sở Tài nguyên và Môi trường TPHCM cấp.

Bể tự hoại có 3 ngăn và có ống thông hơi để giải phóng khí từ quá trình phân hủy

Bể có chức năng lắng và phân hủy cặn với hiệu suất xử lý khoảng 55-65%

Nước thải được đưa vào ngăn đầu tiên của bể, nơi thực hiện chức năng chứa nước và lên men kỵ khí, đồng thời điều hòa lưu lượng và nồng độ chất bẩn Tại bể lắng, nước thải trải qua quá trình phân hủy kỵ khí, tạo ra khí và các chất vô cơ hòa tan Cuối cùng, nước thải được lọc và thoát ra ngoài qua ống dẫn.

Lượng bùn sau thời gian lưu trong bể sẽ được đơn vị hút hầm cầu đến hút và vận chuyển đến nơi xử lý đúng quy định

1.3.1 Hệ thống xử lý nước thải tập trung

- Đơn vị thiết kế, thi công: Công ty Cổ phần Công nghệ Môi trường Địa chất Mỹ việt

- Cơ sở đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung với các thông số như:

+ Quy chuẩn xả thải: QCVN 40:2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp, cột B, k = 1,2

+ Vị trí xây dựng: khuôn viên khu vực nhà xưởng

+ Phương thức xả thải: tự thấm

 Sơ đồ quy trình công nghệ hệ thống xử lý nước thải như sau:

Hình 3 4 Sơ đồ quy trình công nghệ XLNT tập trung của cơ sở

 Thuyết minh công nghệ xử lý

Toàn bộ nước thải phát sinh chảy vào mạng lưới thu gom nước thải và đưa đến hệ thống xử lý nước thải

Chế độ vận hành: liên tục

Chức năng của các bể được trình bày dưới đây: a Song chắn rác

Bể kiềm hóa bẻ gãy mạch vòng Cl, P

Nguồn tiếp nhận: bể chứa nước sau xử lý và tự thấm

Công ty cổ phần Hóc Môn đã nộp báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cho xưởng sản xuất gia công, sang chai và đóng gói thuốc bảo vệ thực vật, phân bón Báo cáo này nhằm đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất và kinh doanh.

Công suất 9.000 tấn sản phẩm/năm”

Nước thải đầu tiên được xử lý qua song chắn rác để loại bỏ rác thô có kích thước lớn, nhằm bảo vệ các bơm khỏi tình trạng nghẹt và đảm bảo các quá trình xử lý tiếp theo diễn ra hiệu quả.

Song chắn rác là công trình xử lý sơ bộ, giúp chuẩn bị cho các bước xử lý tiếp theo Rác sau khi thu gom sẽ được đưa vào thùng chứa, trong khi nước thải chảy qua song chắn rác sẽ được dẫn vào bể thu gom để tiếp tục xử lý.

Bể này được thiết kế để thu gom nước thải, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình xử lý và giúp các công trình không cần phải thiết kế sâu dưới mặt đất Sau khi thu gom, nước thải sẽ được dẫn qua bể kiềm hóa để tiếp tục xử lý.

Trước khi nước thải vào bể điều hòa, cần phải phá vỡ các mạch vòng clo và photpho có trong thuốc bảo vệ thực vật bằng cách cho nước thải đi qua lớp đệm vôi (CaCO3) Sau khi tự chảy qua bể này, nước thải sẽ được dẫn đến bể điều hòa.

Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải

Cở sở hiện tại đã trang bị hệ thống hút và quạt hút về tháp xử lý với công suất 8.000m 3 /giờ

- Đối với khu sản xuất thuốc bột:

Tại bồn trộn, ống dẫn nhỏ ỉ70 dài 10m sẽ thu gom khí thải phát sinh từ hoạt động phối trộn và dẫn về ống dẫn chính ỉ200 dài 20m Khí thải và bụi từ máy đóng gói, sang chiết thuốc cũng được thu gom qua các chụp hút trên trần nhà để đưa về hệ thống xử lý khí thải.

- Đối với khu chiết rót, đóng chai thuốc nước

Tại các bồn trộn, ống dẫn nhỏ ỉ70 10 m sẽ được lắp đặt cùng với các chụp hút khí trên trần nhà để thu gom tất cả các khí phát sinh trong quá trình chiết rót, sau đó dẫn qua ống đến tháp xử lý.

Quạt hút giúp thu hồi khí thải và mùi trong nhà máy, sau đó chuyển chúng vào tháp xử lý (Scrubber) Dưới đây là thông số kỹ thuật của quạt hút.

 Áp suất hút 130 mmH2O (áp toàn phần)

 Vật liệu: sắt CT3 + inox 304

Tháp xử lý được chế tạo từ INOX 304, bao gồm lớp vật liệu đệm nhằm tăng diện tích tiếp xúc giữa pha khí và pha lỏng, với hệ thống gồm 2 tháp xử lý.

+ Thể tích tháp xử lý: π x R 2 x H = 3,14 x (0,4m) 2 x 4m x 2= 4,019 m 3 (2)

2.2 Công trình xử lý bụi, khí thải

Khí thải phát sinh từ quá trình sản xuất thuốc trong nhà máy được thu gom bằng hệ thống hút và quạt hút về tháp xử lý

Tại tháp xử lý, dung dịch nước Javel với nồng độ từ 7 – 10 % được cung cấp Khí được đưa từ đáy tháp lên, trong khi nước được phun từ trên xuống dưới Hai pha lỏng và khí di chuyển ngược chiều nhau, tạo điều kiện cho phản ứng oxi hóa – khử diễn ra trong khoảng thời gian đủ dài.

Hỗn hợp Javel bao gồm các chất sau:

NaCl kết hợp với NaClO và H2O tạo ra phản ứng oxy hóa mạnh mẽ, trong đó hai phân tử Clo và Oxy có khả năng bẻ gãy hoặc khử hầu hết các chất khí ô nhiễm mà không cần chất xúc tác, ngoại trừ một số chất thuộc vòng benzen Thời gian phản ứng diễn ra rất nhanh, chỉ từ 1,5 giây đến 4 giây.

Từ (1), (2), (3) ta tính được thời gian của khí đi qua tháp xử lý như sau:

 Thờigian khí đi qua tháp là: 4,019m 3 /2,2m 3 /giây = 1,826 giây Khoản thời gian này đáp ứng điều kiện phản ứng của quá trình oxi hóa khử như đã nêu tại (3)

Khí sau xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 19:2009/BTNMT cột B về bụi và QCVN 20:2009/BTNMT về một số chất hữu cơ, sẽ được thải ra môi trường qua ống thoát khí.

2.3 Hệ thống xử lý khí thải

Công ty cổ phần Hóc Môn đã nộp báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cho xưởng sản xuất gia công, sang chai và đóng gói thuốc bảo vệ thực vật và phân bón.

Công suất 9.000 tấn sản phẩm/năm”

 Sơ đồ quy trình xử lý khí thải

Hình 3 5 Sơ đồ quy trình xử lý khí thải

 Thông số kỹ thuật hệ thống xử lý khí thải

Thông số kỹ thuật hệ thống xử lý khí thải được thể hiện như bảng sau:

Bảng 3 7 Thông số kỹ thuật hệ thống xử lý khí thải

STT Hạng mục Đặc điểm Chiều dài

Khí thải SX thuốc bột Khí thải SX thuốc nước

Tháp xử lý Ống dẫn khí Hóa chất

Chụp thu khí Ống dẫn khí

(Nguồn: Công ty Cổ phần Hóc Môn, 2022)

Hình 3 6 Hệ thống xử lý khí thải 2.4 Các hóa chất sử dụng hệ thống xử lý khí thải

Bảng 3 8 Định mức tiêu hao hóa chất tối đa cho vận hành XLKT tại cơ sở

Khối lượng Với công suất thực tế 1.000 tấn sản phẩm/năm

Với công suất tối đa 9.000 tấn sản phẩm/năm

(Nguồn: Công ty Cổ phần Hóc Môn, 2023)

(Thuyết minh công nghệ xử lý và vận hành trạm xử lý khí thải chi tiết được đính kèm phụ lục)

8 Vật liệu: sắt CT3 + inox 304 -

Công ty cổ phần Hóc Môn đã nộp báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cho xưởng sản xuất gia công, sang chai và đóng gói thuốc bảo vệ thực vật cùng phân bón.

Công suất 9.000 tấn sản phẩm/năm”

Các công trình, biện pháp lưu ý, xử lý chất thải rắn

Tất cả chất thải rắn sẽ được thu gom, phân loại, lưu giữ và xử lý triệt để theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT, nhằm đảm bảo tuân thủ các quy định của Luật Bảo vệ môi trường.

3.1 Chất thải rắn sinh hoạt

Hình 3.7 Sơ đồ quản lý chất thải rắn tại Cơ sở

Chất thải rắn sinh hoạt thải ra hằng ngày từ các hoạt động sinh hoạt của cán bộ, nhân viên tại cơ sở, bao gồm:

+ Chất thải thực phẩm: gồm thức ăn dư thừa, vỏ trái cây, bã cà phê;

+ Chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế: gồm vỏ chai nhực, thuỷ tinh, thùng, hộp giấy;

+ Chất thải rắn sinh hoạt khác

Tổng khối lượng chất rắn sinh hoạt phát sinh tại dự án tối đa 80 nhân viên x 1,3 kg/người/ngày = 104 kg/ngày

Cơ sở đã thiết lập 3 thùng phi 220L với nhãn “Chất thải tái chế”, “Chất thải thực phẩm” và “Chất thải còn lại”, được trang bị nắp đậy, đặt tại khu vực nhà xe có diện tích khoảng 2m² để thu gom chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH).

Chủ cơ sở đã ký hợp đồng số 08/HĐ.Cl với Công ty TNHH MTV Dịch vụ công ích Hóc Môn để thực hiện việc thu gom chất thải rắn sinh hoạt (CTR) một cách hiệu quả.

Chất thải rắn phát sinh

Chất thải còn lại Chất thải thực phẩm

Thu gom, lưu giữ riêng biệt từng loại chất thải

Bàn giao cho đơn vị có chức năng thu gom, xử lý

3.2 Chất thải rắn công nghiệp thông thường

Nguồn phát sinh chất thải rắn công nghiệp thông thường đến từ hoạt động và vận hành của cơ sở, bao gồm bìa carton và thùng mủ thải bỏ Tổng lượng chất thải này tối đa khoảng 03 kg mỗi ngày.

Kết cấu sàn bê tông cốt thép, có mái che, có cửa có diện tích 10m 2 đặt cạnh khu vực sản xuất

+ Đối với các loại CTR có khả năng tái chế như bìa carton, thùng mủ thải bỏ, Chủ

Cơ sở sẽ bán lại cho các đơn vị có chức năng thu mua tái chế để tái chế

Bảng 3 9 Thành phần và khối lượng CTRCNTT phát sinh tại cơ sở

STT Nhóm CTRCNTT Khối lượng/tháng

1 Sử dụng trực tiếp làm nguyên liệu, nhiên liệu cho quá trình sản xuất -

Tái sử dụng, tái chế để làm nguyên liệu, nhiên liệu cho ngành sản xuất khác (chuyển giao cho bên thu gom phế liệu)

3 Chất thải phải xử lý -

(Nguồn: Công ty Cổ phần Hóc Môn, 2023)

Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại

Các chất thải nguy hại (CTNH) phát sinh từ văn phòng và hoạt động của nhà xưởng bao gồm: sang chai, đóng nút, bao bì chứa thuốc bảo vệ thực vật, hoạt động của hệ thống xử lý nước thải, cùng với công tác bảo dưỡng và bảo trì các thiết bị máy móc.

Bảng 3 10 Thành phần và khối lượng chất thải nguy hại phát sinh tại cơ sở

1 Hộp mực in thải Rắn 08 02 04 KS 5 60

2 Bùn từ quá trình xử lý nước thải Rắn 12 06 05 KS 15 180

3 Bao bì cứng thải (không chứa hóa chất nông Rắn 14 01 06 KS 200 2.400

Công ty cổ phần Hóc Môn đã nộp báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cho xưởng sản xuất gia công, sang chai và đóng gói thuốc bảo vệ thực vật, phân bón Báo cáo này nhằm đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất và kinh doanh.

Công suất 9.000 tấn sản phẩm/năm”

Khối lượng (kg/năm) nghiệp có gốc halogen hữu cơ)

Bao bì (cứng, mềm) thải chứa hóa chất nông nghiệp có gốc halogen hữu cơ

Hóa chất bảo vệ thực vật và diệt trừ các loại gây hại, hoặc quá hạn sử dụng không có gốc halogen hữu cơ

Bóng đèn huỳnh quang thải và các loại thủy tinh hoạt tính thải

7 Pi, ắc quy chì thải Rắn 16 01 12 NH 5 60

8 Dầu động cơ, hộp số và bôi trơn thải Lỏng 17 02 03 NH 10 120

9 Giẻ lau thải Rắn 18 01 02 NH 10 120

10 Than hoạt tính Rắn 18 02 01 KS 15 180

Khu vực lưu chứa chất thải nguy hại của nhà máy có diện tích 40m², được xây dựng bằng bê tông cốt thép và chia thành 3 ngăn Khu vực này nằm cạnh khu sản xuất, bao gồm: ngăn chứa chất thải rắn (CTNH rắn) 15m², ngăn chứa chất thải mềm (CTNH mềm) 15m² và ngăn chứa chất thải lỏng (CTNH lỏng) 10m².

+ Tại khu chứa rác nguy hại: Chủ đầu tư trang bị các loại bao PE và các thùng chứa để lưu trữ tạm thời CTNH.

+ Đặt biển cảnh báo CTNH tại khu vực chứa CTNH, đồng thời dãn nhãn ghi tên, mã CTNH lên các trang bị lưu chứa.

Công ty đã ký hợp đồng với Công ty TNHH Siam City Cement Việt Nam và Công ty Cổ phần môi trường Thảo Dương Xanh để thu gom chất thải nguy hại (CTNH) Các công ty này có chức năng chuyên biệt trong việc xử lý và thu gom chất thải nguy hại, đảm bảo an toàn cho môi trường.

Chất thải nguy hại được quản lý theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT, cả hai đều ban hành ngày 10/01/2022, nhằm quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.

Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung

5.1 Các công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung của cơ sở đầu tư

Chủ cơ sở áp dụng các biện pháp để giảm thiểu tiếng ồn và độ rung như sau:

 Đối với tiếng ồn, độ rung do máy móc, thiết bị gia công:

Tiếng ồn và rung động từ các hoạt động hàng ngày trong xưởng, như máy đóng gói, máy vặn nắp, máy phối trộn và máy dán nhãn tự động, thường không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường và được coi là chấp nhận được Để giảm thiểu tiếng ồn, biện pháp được áp dụng là trồng cây xung quanh khu vực và duy trì khoảng cách an toàn với các nguồn gây ồn và rung động.

Ngoài ra, Chủ Cơ sở cũng thường xuyên bảo trì, bảo dưỡng thiết bị, máy móc để giảm thiểu tiếng ồn và độ rung phát sinh.

5.2 Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng đối với tiếng ồn, độ rung của cơ sở

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn và độ rung được thể hiện như bảng sau:

Bảng 3.11 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn

Từ 21 – 6 giờ (dBA) Quy chuẩn

QCVN 26:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn

Bảng 3.12 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung

Từ 21 – 6 giờ (dB) Quy chuẩn

QCVN 27:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về độ rung

Công ty cổ phần Hóc Môn đã nộp báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cho xưởng sản xuất gia công, sang chai và đóng gói thuốc bảo vệ thực vật cùng phân bón Báo cáo này nhằm đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất và kinh doanh.

Công suất 9.000 tấn sản phẩm/năm”

Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường

6.1 Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với nước thải

- Đối với sự cố bể tự hoại:

Tắc nghẽn bồn cầu hoặc đường ống dẫn đến việc phân và nước tiểu không thể thoát ra Do đó, việc thông bồn cầu và đường ống dẫn là cần thiết để đảm bảo sự lưu thông của chất thải.

Tắc đường ống thoát khí bể tự hoại có thể gây ra mùi hôi thối trong nhà vệ sinh và thậm chí dẫn đến nguy cơ nổ hầm cầu Để hạn chế mùi hôi và đảm bảo an toàn cho không gian vệ sinh, cần tiến hành thông ống dẫn khí kịp thời.

- Đối với hệ thống xử lý nước thải khi gặp sự cố:

Các sự cố do người vận hành nhận biết được trong quá trình hoạt động của hệ thống có thể được phân loại như sau:

Bảng 3 13 Các sự cố đối với hệ thống xử lý nước thải

STT Hiện tượng Nguyên nhân Cách khắc phục

Khi bơm chìm nước thải không hoạt động, có thể do một số nguyên nhân như chưa cấp điện cho bơm, nước trong bể quá ít, van máy bơm chưa mở, hoặc bơm bị chèn vật lạ Để khắc phục, cần kiểm tra và đóng tất cả các thiết bị điện điều khiển bơm, kiểm tra bộ lấy tín hiệu phao mức nước trong bể, chờ nước đầy, mở van và điều chỉnh van ở vị trí thích hợp, cũng như kiểm tra bơm để tìm cách khắc phục sự cố.

Bơm bùn không hoạt động có thể do hai nguyên nhân chính: chưa cấp điện cho bơm hoặc đường ống dẫn bùn bị nghẹt Để khắc phục, cần kiểm tra và đóng tất cả các thiết bị điện điều khiển như CB, Contactor và công tắc mở máy tại tủ điện Ngoài ra, việc vệ sinh đường ống cũng rất quan trọng để đảm bảo bơm hoạt động hiệu quả.

Lưu lượng thấp có thể do bánh xe công tác bị dơ hoặc sai chiều quay Để khắc phục, cần lau sạch bánh xe công tác, kiểm tra motor và điều chỉnh lại chiều quay Ngoài ra, cần mở hết van và kiểm tra xem phao có bị vướng vật lạ hay không, cũng như đảm bảo van đã được mở hết và mực nước không quá thấp.

Bơm định lượng hóa chất không hoạt động có thể do chưa được cấp điện hoặc có vật lạ nghẹt trong van của đầu hút và đầu đẩy Để khắc phục, cần kiểm tra và đóng tất cả các thiết bị điện điều khiển như CB, Contactor, và công tắc mở máy tại tủ điện, đồng thời vệ sinh đầu hút và đầu đẩy.

Lượng nước đầu vào ô nhiễm nghiêm trọng, với các chỉ tiêu ô nhiễm vượt quá khả năng xử lý của hệ thống Nguồn nước thải từ các khu vực xả thải cần được kiểm tra kỹ lưỡng nếu có nghi ngờ, và yêu cầu hạn chế xả thải các chất độc hại gây chết vi sinh.

(Nguồn: Công ty Cổ phần Hóc Môn, 2022)

6.2 Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với khí thải

- Đối với hệ thống xử lý khí thải khi gặp sự cố:

Các sự cố do người vận hành nhận biết được trong quá trình hoạt động của hệ thống có thể được phân loại như sau:

Bảng 3 14 Các sự cố đối với hệ thống xử lý khí thải Máy móc

Và thiết bị Sự cố Nguyên nhân Biện pháp khắc phục

Máy bơm không làm việc

Không có nguồn điện cung cấp

Kiểm tra lại nguồn cấp điện

Máy bơm làm việc nhưng có tiếng kêu gầm Điện nguồn mất pha đưa vào motor

Cánh bơm và buồng bơm bị chèn bởi các vật cứng

Kiểm tra và khắc phục lại nguồn điện

Tháo các vật cứng ra khỏi máy bơm

Công ty cổ phần Hóc Môn đã nộp báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cho xưởng sản xuất gia công, sang chai và đóng gói thuốc bảo vệ thực vật, phân bón Báo cáo này nhằm đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất và kinh doanh.

Công suất 9.000 tấn sản phẩm/năm”

Và thiết bị Sự cố Nguyên nhân Biện pháp khắc phục

Máy bơm làm việc nhưng không lên nước

Ngược chiều quay Van đóng mở bị nghẹt hoặc hư hỏng Đường ống bị tắc nghẽn, hở phốt

Chưa mở van Đảo lại chiều quay Kiểm tra phát hiện và khắc phục lại , nếu hư hỏng phải thay mới

Kiểm tra chỗ nghẹt và khắc phục, thay phốt mới

Mở van Lưu lượng bơm giảm

Bị nghẹt ở cánh bơm, van, đường ống

Mực nước bị cạn Nguồn điện cung cấp không đúng

Màng bơm bị đóng cặn

- Kiểm tra khắc phục lại

- Kiểm tra nguồn điện và khắc phục

Máy bơm làm việc với dòng điện vượt quá giá trị ghi trên nhãn máy Điện áp thấp dưới quy định

Bị sự cố về cơ khí bánh răng vòng bi

Tắt máy khắc phục lại điện áp Phát hiện chỗ hư hỏng để khắc phục

Quạt hút khí không làm việc

Không có nguồn điện cấp đến

Kiểm tra nguồn điện cấp đến

Quạt hút khí làm việc bình thường nhưng không thấy hiện tượng hút khí

Cánh quạt không chạy Đường ống dẫn khí bị tắc nghẽn

Kiểm tra cánh quạt Kiểm tra đường ống dẫn khí

Quạt hút khí làm việc bình thường nhưng hút khí yếu

Cánh quạt bị nghẽn Tháo quạt hút vệ sinh cánh quạt

(Nguồn: Công ty Cổ phần Hóc Môn, 2022)

Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác

7.1 Các biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố cháy nổ

- Nhiên liệu dễ cháy phải được bảo quản hợp lý

Bố trí máy móc thiết bị một cách trật tự và gọn gàng là rất quan trọng, đảm bảo khoảng cách an toàn phù hợp với cự ly chữa cháy Điều này không chỉ giúp dễ dàng thao tác khi có sự cố xảy ra mà còn nâng cao hiệu quả trong công tác phòng cháy chữa cháy.

- Xây dựng bảng an toàn hóa chất dán tại các vị trí dễ cháy nổ như: kho chứa nguyên liệu, phụ liệu,

- Hệ thống đường nội bộ trong khu vực nhà xưởng thông thoáng đảm bảo cho xe cứu hỏa ra vào thuận tiện

Đối với các thiết bị điện, dây dẫn được sắp xếp hợp lý và trang bị thiết bị bảo vệ quá tải Các motor điện được bảo vệ bằng hộp che chắn để ngăn bụi giấy rơi vào Tất cả thiết bị và máy móc đều được kết nối với dây tiếp đất.

- Thường xuyên kiểm tra, bảo trì máy móc, thiết bị PCCC, thiết bị điện

7.2 Các phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố tràn đổ, rò rỉ hóa chất

- Hóa chất được đặt tại nơi khô ráo, phải định kỳ kiểm tra hệ thống này theo các quy định hiện hành

- Thường xuyên kiểm tra định kỳ hàng năm về an toàn và biện pháp đảm bảo an toàn;

Bên ngoài kho, cần treo biển “cấm lửa” và “cấm hút thuốc” với chữ to, màu đỏ, cùng với ký hiệu chất chữa cháy Các biển này phải được đặt ở vị trí dễ thấy và rõ ràng để đảm bảo an toàn.

- Khi xếp hóa chất phải đảm bảo yêu cầu an toàn cho người lao động và hàng hóa như sau:

+ Đối với hàng đóng bao phải xếp trên bục hoặc trên giá đỡ, cách tường ít nhất 0,5m;

+ Các lô hàng không được xếp sát trần kho, và không cao quá 2m

+ Không xếp các lô hàng nặng quá tải trọng của nền kho

+ Không để các bao bì đã dùng, các vật liệu sễ cháy ở trong kho

Thường xuyên kiểm tra lô hàng để đảm bảo thông gió và thoát ẩm hiệu quả, đồng thời bảo vệ lớp hóa chất cuối cùng khỏi bị hư hại Cần có biện pháp ứng cứu kịp thời trong trường hợp xảy ra sự cố tràn đổ hoặc rò rỉ hóa chất.

- Sơ tán toàn bộ người không có trách nhiệm đến nơi an toàn;

- Dập tắt mọi ngọn lửa trần, nguồn nhiệt hay kích ứng khác;

- Mang đồ bảo hộ lao động gồm găng tay, khẩu trang, mặt nạ phòng hộ, ủng;

Kiểm soát ô nhiễm ngay từ nguồn phát sinh bằng cách rải cát thấm hóa chất tràn đổ trước khi lau rửa lượng dư còn lại Hạn chế sử dụng nước để giảm thiểu chất thải cần xử lý.

7.3 Biện pháp phòng ngừa sự cố từ kho chứa chất thải nguy hại

- Các loại CTNH được vận chuyển về kho CTNH bằng các phương tiện chuyên dụng, đảm bảo an toàn

Công ty cổ phần Hóc Môn đã nộp báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cho xưởng sản xuất gia công, sang chai và đóng gói thuốc bảo vệ thực vật và phân bón Báo cáo này nhằm đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất và kinh doanh.

Công suất 9.000 tấn sản phẩm/năm”

CTNH cần được bảo quản trong khu vực thích hợp và thoáng mát, tuân thủ quy định theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ về một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.

- Tuân thủ nghiêm ngặt quy trình lưu trữ CTNH

- Nhân viên đều được hướng dẫn các biện pháp an toàn khi tiếp xúc CTNH

Để đảm bảo an toàn tại kho chất thải nguy hại (CTNH), cần trang bị đầy đủ thiết bị và dụng cụ ứng cứu sự cố Hệ thống báo cháy và dập cháy phải được lắp đặt ở vị trí hợp lý và được kiểm tra định kỳ để luôn trong trạng thái sẵn sàng hoạt động hiệu quả.

- Kho CTNH đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn Việt Nam về kỹ thuật, an toàn (hệ thống thông gió, chống sét, hệ thống cứu hoả, ).

Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

So với Đề án bảo vệ môi trường chi tiết đã được Sở Tài nguyên và Môi trường TP

Hồ Chí Minh đã ban hành Quyết định số 1386/QĐ-TNMT-CCBVMT vào ngày 05/12/2014 để phê duyệt đề án bảo vệ môi trường Thực tế, chủ cơ sở đã thực hiện việc điều chỉnh một số hạng mục nhằm phù hợp với hiện trạng và nhu cầu sử dụng hiện tại.

Bảng 3.15 Bảng tổng hợp hạng mục thay đổi của Cơ sở

STT Hạng mục công trình Đặc điểm

Theo Đề án bảo vệ môi trường chi tiết đã được xác nhận

I Các hạng mục kết cấu hạ tầng

Nhà nghỉ công nhân 50 0 Được sử dụng làm kho thành phẩm

Nhà ăn 50 0 Được sử dụng làm kho thành phẩm, không phát sinh nước thải từ nhà ăn

8 Đường giao thông nội bộ 1.000 1.000 -

9 Khu cây xanh cảnh quan, vườn cây giống thực nghiệm

II Các hạng mục phục vụ sản xuất

11 Khu vực tiếp nhận nguyên liệu 1.964 1.964 -

III Các hạng mục khác

13 Khu vực lưu chứa chất thải 50 52 -

14 Hệ thống xử lý nước thải 50 50 -

15 Hệ thống xử lý khí thải 0 45 -

(Nguồn: Công ty Cổ phần Hóc Môn, 2022)

Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học

Cơ sở không thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cho Xưởng sản xuất gia công, sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật và phân bón của Công ty cổ phần Hóc Môn.

Công suất 9.000 tấn sản phẩm/năm”

Ngày đăng: 27/07/2023, 07:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm