Bài giảng Chương V: Học thuyết giá trị thặng dư
Trang 1Chương V
HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ
Trang 2I SỰ CHUYỂN HÓA TIỀN TỆ THÀNH TƯ BẢN
1 Công thức chung của tư bản
Lưu thông hàng hoá
LƯU THễNG TƯ BẢN
T H T’
Trang 32 Hàng hóa sức lao động Sức lao động
Trang 4Người lao động được tự do về thân thể Người lao động không có tư liệu sản xuất
Trang 5Hàng hoá SLẹ khi được sử dụng thỡ có khả naờng saựng tạo
Trang 63 Tiền công trong chủ nghĩa tư bản
TiỀN CÔNG LÀ GIÁ CẢ SỨC LAO ĐỘNG
Trang 7Bản chất kinh tế của tiền công
Tiền công
Là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động nhưng lại biểu hiện ra như là giá cả của lao động
a BẢN CHẤT CỦA TIỀN CÔNG
Trang 8Tiền công tính theo thời gian
b CÁC HÌNH THỨC TiỀN CÔNG DƯỚI CNTB
Trang 9Tiền công tính theo sản phẩm
Trang 10c TiỀN CÔNG DANH NGHĨA
VÀ TiỀN CÔNG THỰC TẾ
Trang 11Sau quá trình làm việc
TiỀN CÔNG DANH NGHĨA
Trang 12TiỀN CÔNG THỰC TẾ
Trang 13 Một là, người công nhân làm việc dưới sự
kiểm soát của nhà tư bản.
Hai là, sản phẩm mà công nhân làm ra
thuộc sở hữu của nhà tư bản.
Quá trình sản xuất tư bản chủ nghĩa là sự thống nhất giữa quá trình sản xuất ra giá trị
sử dụng với việc tạo ra giá trị và giá trị thặng dư.
ĐẶC ĐIỂM CỦA QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT TBCN
Trang 14Nhà tư bản nhiều tiền
Nhà tư bản nhiều hàng hóa
Quá trình sản xuất ra
giá trị thặng dư chỉ
là quá trình tạo ra
giá trị kéo dài quá
cái điểm mà ở đó giá
Trang 15Giá trị thặng dư
là một bộ phận của giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động
do công nhân làm thuê tạo ra
và bị nhà tư bản chiếm không
Trang 16a Tuần hoàn của tư bản
Giai đoạn I : Giai đoạn lưu thông:
TLSX
S LD
T - H
II Quá trình lưu thông của tư bản
1 Tuần hoàn và chu chuyển của tư bản
Trang 17Giai đoạn II: Giai đoạn sản xuất
Trang 18Giai đoạn thứ ba: Giai đoạn lưu thông
H’ – T’
a Tuần hoàn của tư bản
Vậy: Tuần hoàn của tư bản là sự vận động của tư bản trải qua 3 giai đoạn, lần lượt mang 3 hình thái, thực hiện 3 chức năng rồi trở về hình thái ban đầu với giá trị không ngừng tăng lên.
Trang 19b Chu chuyển tư bản
Chu chuyển tư bản
là một sự tuần hoàn
tư bản coự định kỳ đổi mới, diễn ra liên tục và lặp đi lặp lại không ngừng.
Chu chuyển tư bản phản ánh tốc độ vận
chậm của tư bản
Trang 20Thời gian chu chuyển tư bản
Thời gian
chu chuyển
Thời gian sản xuất
Thời gian lưu thông
Trang 21THỜI GIAN SẢN XUẤT
Thời gian gián đoạn lao động
= Thời gian lao +
động
Thời gian dự trửừ sản
xuất
+
Trang 22Thời gian lưu
thông
Thời gian mua
Thời gian
bán
Trang 23-Tái sản xuất nói chung được
biểu là quá trình sản xuất được lặp đi lặp lại và tiếp diễn một cách liên tục không ngừng.
Trang 24Căn cứ vào quy mô, có thể chia tái sản xuất thành 2 loại: tái sản xuất giản đơn
và tái sản xuất mở rộng
-Tái sản xuất mở rộng tư bản chủ nghĩa
là sự lặp lại quá trình sản xuất với quy
mô lớn hơn trước, với một tư bản lớn hơn trước Muốn vậy, phải biến một bộ phận giá trị thặng dư thành tư bản phụ thêm.
Trang 25 Việc sử dụng giá trị thặng dư làm tư bản hay sự chuyển hoá giá trị thặng dư trở lại thành tư bản gọi là tích luỹ tư bản.
Trang 26Nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí lao động trên một đơn vị giờ công Mặt khác, giảm tốc độ tăng trưởng tiền công thấp hơn tốc độ tăng trưởng năng suất lao động, tức giảm bớt hàm lượng tiền công trong giá thành đơn vị sản phẩm.
Trang 27Tích cực áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến, sử dụng hợp lý thiết bị máy móc và giảm hao phí nguyên vật liệu trên đơn vị sản phẩm.
Trang 28Nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm thiểu thứ phẩm và phế phẩm nhằm giảm bớt lãng phí lao động vật chất và lao động sống.
Trang 29Tiết kiệm các chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 30W = c + v + m = K +m
W = K + P (giỏ trị hàng hoỏ bằng chi phớ sản
xuất tư bản chủ nghĩa cộng với lợi nhuận)
Thực chất: Lợi nhuận và giá trị thặng dư cũng là một, lợi nhuận chẳng qua chỉ là một hình thái thần bí hóa của giá trị thặng dư.
Tóm lại: Lợi nhuận là hình thái chuyển hóa của giá trị thặng dư do lao động sống làm ra, được quan niệm là
do toàn bộ tư bản ứng sinh ra.
Trang 31Trường hợp 1: cung = cầu giá cả = giá trị P = m Trường hợp 2: cung > cầu giá cả < giá trị P < m Trường hợp 3: cung < cầu giá cả > giá trị P > m
W = c + v + m = K +m
W = K + P (giỏ trị hàng hoỏ bằng chi phớ sản
xuất tư bản chủ nghĩa cộng với lợi nhuận)
Trang 32Tỷ suất lợi nhuận là tỷ lệ phần trăm giữa tổng
số lợi nhuận với toàn bộ tư bản ứng trước để sản xuất (Ký hiệu P’)
%100
%100
K
P x
V C
Trang 33VI Các hình thái tư bản và các hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư
Trang 34• Tư bản thương nghiệp
Là một bộ phận của TBCN chuyờn đảm nhận khõu lưu thụng của hàng húa
Công thức vận động: T – H – T’
Trang 35* Lợi nhuận thương nghiệp
Lợi nhuận thương nghiệp là một phần giá trị thặng dư được sáng tạo ra trong lĩnh vực sản xuất mà nhà tư bản công nghiệp nhường cho nhà tư bản thương nghiệp
Trang 362 Tư bản cho vay
và lợi tức cho vay.
Trang 37 Tư bản cho vay
Là tư bản tiền tệ tạm thời nhàn rỗi mà người chủ của nó cho người khác sử dụng trong một thời gian nhất định để nhận được
số tiền lời nào đó Số tiền lời đó
Công thức: T - T', trong đó T' = T + z.
Trang 38Chính là một phần của lợi nhuận bình quân mà nhà tư bản
đi vay phải trả cho nhà tư bản cho vay căn cứ vào lượng tư bản tiền tệ mà nhà
tư bản cho vay đã
bỏ ra cho nhà tư bản đi vay sử dụng.
* Lợi tức cho vay:
Trang 393 Ngân hàng và lợi nhuận ngân hàng
Ngân hàng có 2 nghiệp vụ: nhận gửi và cho vay
Trang 404 Công ty cổ phần; Tư bản giả và
thị trường chứng khoán
* Công ty cổ phần
Công ty cổ phần là một loại hình xí nghiệp lớn mà vốn của nó được hình thành từ
sự đóng góp của nhiều người thông qua việc phát hành cổ phiếu.
Trang 41TƯ BẢN GIẢ
dưới hình thức các chứng khoán có giá và mang lại thu nhập cho người sở hữu các chứng khoán đó.
khoán phổ biến là: cổ phiếu do công ty cổ phần phát hành và trái phiếu.