Hiện nay, các trường phổ thông đã áp dụng công nghệ số vào giảng dạy và kiểm tra đánh giá từ nhiều năm trước đây, tuy nhiên vẫn còn khá nhiều lúng túng và hiệu quả chưa cao và chưa phát
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN TRƯỜNG THPT PHAN THÚC TRỰC
SÁNG KIẾN KINH
NGHIỆM
Đề tài:
“ỨNG DỤNG CHUYỂN ĐỔI SỐ NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỐ CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC CHỦ ĐỀ „„TUẦN HOÀN MÁU Ở
Điện thoại: 0978 110 486; 0989 704 091 Email : thuannt.ptt@nghean.edu.vn hoai.ptt@nghean.edu.vn
Năm học: 2022 - 2023
Trang 2mẽ
Ở Việt Nam, Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27- 9 - 2019 về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, trong đó nhấn mạnh yêu cầu cấp bách để đẩy nhanh quá trình chuyển đổi số Trên cơ sở đó ngày 03/6/2020, Thủ tướng Chính
phủ ký quyết định số 749/QĐ-TTg về việc phê duyệt “Chương trình Chuyển đổi
số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” Theo đó, Giáo dục là
lĩnh vực được ưu tiên chuyển đổi số thứ hai sau lĩnh vực Y tế Điều đó cho thấy tầm quan trọng của giáo dục và chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục đóng vai trò hết sức quan trọng, không chỉ đối với ngành mà còn tác động rất lớn đối với đất nước Những năm gần đây, ngành giáo dục Việt Nam rất quan tâm đến việc ứng dụng chuyển đổi số vào hoạt động giảng dạy Việc ứng dụng chuyển đổi số vào hoạt động dạy học đã dần thay đổi phương pháp giảng dạy học từ truyền thống sang phương pháp giảng dạy tích cực, giúp người dạy và người học phát huy được khả năng tư duy, sáng tạo, sự chủ động và đạt hiệu quả Qua đó, người học có thể tiếp cận tri thức mọi nơi, mọi lúc, có thể chủ động trong việc học tập
và ứng dụng kiến thực vào thực tiễn Sự bùng nổ về công nghệ giáo dục đã, đang và sẽ tạo ra những phương thức giáo dục phi truyền thống, thúc đẩy mạnh
mẽ sự phát triển của nền giáo dục mang tính chuyển đổi sâu sắc vì con người Với xu thế phát triển công nghệ hiện nay, việc tiếp cận công nghệ vào giảng dạy
và học tập trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn Sự phát triển của các ứng dụng trên nền tảng di động, mạng xã hội giúp người dùng dễ dàng tương tác mọi lúc mọi nơi, đã tạo điều kiện cho giáo dục ứng dụng chuyển đổi số phát triển lên bậc cao hơn Ứng dụng chuyển đổi số giúp GV đa dạng hóa các hình thức dạy học
và kiểm tra đánh giá phù hợp nhất là trong bối cảnh dịch bệnh Covid 19 đang diễn biến phức tạp
Hiện nay, các trường phổ thông đã áp dụng công nghệ số vào giảng dạy
và kiểm tra đánh giá từ nhiều năm trước đây, tuy nhiên vẫn còn khá nhiều lúng túng và hiệu quả chưa cao và chưa phát huy được năng lực của người học, nhất
là việc ứng dụng số trong tổ chức các hoạt động dạy học, kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh nhất là việc lựa chọn phần mềm
Trang 3phù hợp, hiệu quả, các bước tổ chức hoạt động dạy học, xây dựng các công cụ
đánh giá có ứng dụng chuyển đổi số
Nghiên cứu chủ đề “Tuần hoàn máu ở động vật”, Sinh học 11 chúng tôi
nhận thấy nội dung kiến thức dễ dàng liên hệ thực tiễn, thuận lợi trong việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học nhằm phát triển năng lực số cho học sinh
Từ những lí do trên, chúng tôi đã nghiên cứu đề tài: Ứng dụng chuyển
đổi số nhằm phát triển năng lực số cho học sinh thông qua dạy học chủ đề
“Tuần hoàn máu ở động vật” Sinh học 11 – THPT” nhằm góp phần nâng cao
hiệu quả dạy học môn Sinh học nói riêng và chương trình THPT nói chung
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học chủ đề “Tuần hoàn máu ở động vật” nhằm phát triển và nâng cao năng lực số cho học sinh đáp
ứng xu thế phát triển của xã hội hiện đại
3 Đối tượng nghiên cứu
- Năng lực số cho học sinh
- Quá trình dạy học chủ đề “Tuần hoàn máu ở động vật” với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin
4 Giả thuyết của đề tài
Nếu ứng dụng các phần mềm hỗ trợ dạy học và công cụ kiểm tra đánh giá trong thiết kế và tổ chức dạy học chủ đề “Tuần hoàn máu ở động vật” sẽ góp phần phát triển năng lực số cho học sinh, qua đó góp phần nâng cao hiệu quả
học tập bộ môn Sinh học
5 Phạm vi nghiên cứu
Học sinh khối 11 trường THPT phạm vi huyện Yên Thành
6 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu lý thuyết:
+ Nghiên cứu cơ sở lý luận dạy học chủ đề
+ Nghiên cứu cơ sở lý luận về năng lực số, lý thuyết về ứng dụng các phần mềm dạy học, công cụ hỗ trợ kiểm tra đánh giá…
+ Nghiên cứu cấu trúc nội dung chương trình về chủ đề: Tuần hoàn máu ở động vật
+ Nghiên cứu quy trình thiết kế kế hoạch bài dạy và tổ chức dạy học chủ đề theo hướng phát triển năng lực số cho học sinh
- Nghiên cứu thực tiễn:
+ Thực trạng thiết bị thông tin của giáo viên và học sinh tại trường THPT
Trang 4+ Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và phát triển năng lực
và việc phát triển năng lực số cho HS ở trường THPT
- Thiết kế và tổ chức dạy học chủ đề “Tuần hoàn máu ở động vật” với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin nhằm phát triển năng lực số cho HS
- Thu thập, điều tra và phân tích các số liệu để khẳng định hiệu quả của việc dạy học nhằm phát triển năng lực số cho HS
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
1 1 Cơ sở lí luận của đề tài
1.1.1 Cơ sở lí luận của dạy học chủ đề
1.1.1.1 Khái niệm dạy học theo chủ đề
Dạy học theo chủ đề là sự kết hợp giữa mô hình dạy học truyền thống và hiện đại, ở đó GV ngoài truyền thụ kiến thức còn hướng dẫn HS tự mình tìm kiếm thông tin, sử dụng kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ có liên quan thực
tiễn
1.1.1.2 Các đặc điểm của dạy học theo chủ đề
Với phương pháp học theo chủ đề, học sinh được học tập theo từng chủ đề
và nghiên cứu sâu các chủ đề dưới sự hướng dẫn của giáo viên Các em được giao bài tập hoặc bài thực nghiệm làm việc theo từng nhóm với từng đề án riêng của môn học Với phương pháp học này, việc thảo luận và hợp tác tìm ra giải pháp cho vấn đề giúp các em phát triển khả năng học độc lập rất nhiều Do đó qua quá trình tự khám phá và thực hành, các em hiểu biết vấn đề sâu hơn là chỉ
nghe giảng và chép bài
1.1.1.3 So với cách dạy truyền thống, dạy học theo chủ đề có những ưu điểm sau:
- Các nhiệm vụ học tập được HS chủ động tìm hướng giải quyết vấn đề
- HS được tổng hợp kiến thức có hệ thống và các nội dung liên quan chặt chẽ với nhau
Trang 5- Qua mỗi tiết học, ngoài những kĩ năng hiểu, biết, vận dụng HS còn rèn luyện cho chính mình kĩ năng phân tích, tổng hợp và đánh giá
- Ngoài những kiến thức lí thuyết trên lớp, HS còn biết vận dụng những kiến thức đó vào để giải quyết những vấn đề liên quan đến thực tiễn
1.1.1.4 Vai trò, ý nghĩa của dạy học theo chủ đề (DHTCĐ)
DHTCĐ là mô hình DH có nhiều ưu điểm, đặc biệt là góp phần thực hiện được mục tiêu giáo dục – đào tạo những con người tích cực, năng động, vừa thực hiện được chủ trương giảm tải, tránh được sự trùng lặp gây nhàm chán cho người học, giúp HS có khả năng tổng hợp các kiến thức đã học, đảm bảo được
thời gian tổ chức DH của GV
Phương pháp DHTCĐ đã mang lại ý nghĩa như sau:
- HS được học tập theo từng chủ đề và nghiên cứu sâu các chủ đề dưới sự hướng dẫn của GV HS được giao bài tập hoặc bài thực nghiệm làm việc theo từng nhóm với từng đề án riêng của môn học Việc thảo luận và hợp tác tìm ra giải pháp cho vấn đề giúp HS phát triển khả năng học độc lập rất nhiều Chính quá trình tự khám phá và thực hành, HS hiểu biết vấn đề sâu hơn là chỉ nghe giảng
và chép bài
- HS không những được tăng cường tích hợp các vấn đề cuộc sống, thời sự vào bài giảng mà còn tăng cường sự vận dụng kiến thức của học sinh sau quá trình học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn, rèn luyện các kỹ năng sống vốn rất cần cho trẻ hiện nay
1.1.2 Cơ sở lí luận của năng lực số
1.1.2.1 Khái niệm năng lực số
Theo UNICEF (2019), năng lực số đề cập đến kiến thức, kĩ năng và thái
độ cho phép trẻ phát triển và phát huy tối đa khả năng trong thế giới số ngày càng lớn mạnh trên phạm vi toàn cầu Năng lực số là tổng hợp của năng lực sử dụng máy tính, năng lực công nghệ thông tin, năng lực thông tin và năng lực
truyền thông
1.1.2.2 Ứng dụng chuyển đổi số trong dạy học
- Vai trò của công nghệ số trong dạy học, giáo dục
Công nghệ số có vai trò rất quan trọng trong dạy học, giáo dục, có thể phân tích một số vai trò cơ bản như sau:
+ Đa dạng hóa hình thức dạy học, giáo dục
+ Tạo điều kiện học tập đa dạng cho HS
+ Hỗ trợ GV thực hiện dạy học, giáo dục phát triển phẩm chất năng lực của HS một cách thuận lợi và hiệu quả
Trang 6Hình 1.1 Vai trò của CNTT đối với hoạt động dạy học, giáo dục của GV
-Vai trò của công nghệ số trong kiểm tra đánh giá
+ Công nghệ số còn tạo điều kiện để GV đánh giá kết quả học tập và giáo dục; nhất là tổ chức kiểm tra đánh giá bằng cách ứng dụng chuyển đổi số
+ Công nghệ số từ khâu chuẩn bị, thực hiện, giám sát, kiểm tra và đánh giá, hậu kiểm
+ Công nghệ số còn có thể chủ động tổ chức kiểm tra đánh giá dựa trên các dữ liệu nội dung kiểm tra đánh giá đã được xây dựng, tiến hành tổ chứckiểm tra đánh giá trên nền tảng công nghệ số với các tính năng vượt trội
1.1.2.3 Khung năng lực số dành cho học sinh THPT
1 Sử dụng các
thiết bị kỹ
thuật số
1.1 Sử dụng thiết bị phần cứng Xác định và sử dụng được các chức năng và tính năng thiết bị phần cứng của thiết bị số
1.2 Sử dụng phần mềm trong thiết bị số Biết và hiểu về dữ liệu, thông tin và nội dung số cần thiết, sử dụng đúng cách các phần mềm của thiết
2.2 Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số Phân tích, so sánh, đánh giá được độ tin cậy, xác thực của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số
Phân tích, diễn giải và đánh giá đa chiều các dữ liệu, thông tin
và nội dung số 2.3 Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số
Tổ chức lưu trữ, truy xuất được các dữ liệu, thông tin và nội
Trang 7dung số trong môi trường số
3 Giao tiếp và
hợp tác
3.1 Tương tác thông qua các thiết bị số Tương tác thông qua công nghệ và thiết bị số, lựa chọn được phương tiện số phù hợp cho ngữ cảnh sử dụng
3.2 Chia sẻ thông qua công nghệ số Chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số với người khác thông qua công nghệ số phù hợp
Đóng vai trò là người chia sẻ thông tin từ nguồn thông tin đáng tin cậy
3.3 Tham gia với tư cách công dân qua công nghệ số Tham gia vào xã hội thông qua sử dụng các dịch vụ số
Sử dụng công nghệ số phù hợp để thể hiện quyền công dân và tìm kiếm công nghệ phát triển bản thân
3.4 Hợp tác thông qua công nghệ số
Sử dụng các công cụ và công nghệ số trong hoạt động hợp tác, cùng kiến tạo tài nguyên và kiến thức
3.5 Chuẩn nực giao tiếp Nhận thức được các chuẩn mực hành vi và biết cách sử dụng các chuẩn mực đó trong công nghệ số và tương tác trong môi trường số
Điều chỉnh các chiến lược giao tiếp phù hợp với đối tượng cụ thể
3.6 Quản lí định danh cá nhân Tạo, quản lí và bảo vệ được thông tin định danh cá nhân trong môi trường số, bảo vệ được hình ảnh cá nhân và xử lí được dữ liệu tạo ra
4 Sáng tạo
sản phẩm số
4.1 Phát triển nội dung số Tạo và chỉnh sửa nội dung kĩ thuật số ở các định dạng khác nhau, thể hiện được bản thân thông qua các phương tiện số 4.2 Tích hợp và tinh chỉnh nội dung số
Sửa đổi, tinh chỉnh và cải tiến, tích hợp thông tin, nội dung vào kiến thức đã có nhằm tạo ra sản phẩm phù hợp
4.3 Bản quyền
Trang 8Hiểu và thực hiện được các quy định về bản quyền đối với dự liệu, thông tin và nội dung số
4.4 Lập trình Viết các chỉ dẫn cho hệ thống máy tính nhằm giải quyết vấn đề hoặc thực hiện nhiệm vụ cụ thể
5 An toàn kĩ
thuật số
5.1 Bảo vệ thiết bị Bảo vệ các thiết bị và nội dung số
Hiểu về các rủi ro và đe dọa trong môi trường số
Biểu về các biện pháp an toàn và bảo mật, chú ý đến độ tin cậy
và quyền riêng tư
5.2 Bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư
5.3 Bảo vệ sức khỏe tinh thần và thể chất
Có các biện pháp phòng tránh các tác động tiêu cực tới sức khỏe và các mối đe dọa thể chất và tinh thần khi khai thác và
sử dụng công nghệ số 5.4 Bải vệ môi trường Hiểu về tác động/ ảnh hưởng của công nghệ số đốivới môi trường và có các hành vi sử dụng công nghệ số đảm bảo không gây hại đến môi trường
6 Giải quyết
vấn đề
6.1 Giải quyết các vấn đề kĩ thuật Xác định các vấn đề kĩ thuật khi vận hành thiết bị số và giải quyết được các vấn đề này
6.2 Xác định nhu cầu và phản hồi công nghệ Đánh giá, phân tích nhu cầu từ đó xác định, lựa chọn, sử dụng công cụ số và giải pháp công nghệ tương ứng; điều chỉnh và tùy chỉnh môi trường số theo nhu cầu cá nhân
6.3 Sử dụng sáng tạo thiết bị số
Sử dụng các công cụ và công nghệ số để tạo ra kiến thức, cải tiến các quy trình và sản phẩm
6.4 Xác định thiếu hụt về năng lực số Hiểu về những thiếu hụt cần phát triển trong năng lực số của bản thân, có thể hỗ trợ người khác phát triển năng lực số
Trang 96.5 Tư duy máy tính Diễn đạt được các bước xử lý một vấn đề bằng thuật toán
Bảng 1 Khung năng lực số dành cho học sinh THPT
1.1.2.3 Vai trò của công nghệ thông tin trong dạy học
1.1.2.3.1 Các thiết bị, phần mềm sử dụng trong dạy học
* Thiết bị Công nghệ:
Thiết bị công nghệ là một nhóm hay một dòng sản phẩm cố định có khả năng xử
lý dữ liệu và truyền tải thông tin dữ liệu qua lại giữa những người sử dụng Các thiết bị công nghệ cơ bản hỗ trợ dạy học như: tivi, máy chiếu, máy vi tính, điện thoại thông minh có kết nối internet…
* Phần mềm hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục học sinh THPT:
Khi sử dụng các thiết bị công nghệ như máy tính, điện thoại thông minh phục vụ dạy học, GV và HS sẽ tiến hành khai thác, sử dụng các phần mềm máy tính Các phần mềm này vừa có thể hỗ trợ hoạt động giảng dạy của GV, hoạt động học tập của HS (phần mềm Powerpoint) vừa có thể tạo ra nguồn học liệu số, sản phẩm học tập phục vụ hoạt động dạy học và giáo dục (như phần mềm MS Word)
Cụ thể, có thể hệ thống một số phần mềm và mục đích sử dụng của chúng như sau:
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, chúng tôi chủ yếu sử dụng và hướng dẫn học sinh khai thác các phần mềm sau: Powerpoint trong thiết kế sản phẩm học tập; Facebook trong hỗ trợ chuyển giao nhiệm vụ cho học sinh, trao đổi thảo luận giữa các học sinh trong nhóm; Padlet để hỗ trợ học sinh nạp sản phẩm, theo dõi và đánh giá sản phẩm lẫn nhau; Shub classroom để kiểm tra đánh giá kết quả học tập chủ đề
*Powerpoint:
- PowerPoint là một phần mềm trình chiếu trong bộ công cụ Microsoft Office,
nó ra đời với mục đích chính là phục vụ các buổi thuyết trình, thay thế cho bảng
Trang 10và phấn, cho phép người dùng tạo ra những Slide để thể hiện những thông điệp với các hiệu ứng xuyên suốt
- PowerPoint là công cụ vô cùng hữu ích khi được sử dụng rộng rãi và có nhiều công dụng tuyệt vời như:
+ Giúp các doanh nghiệp tạo các bài thuyết trình cho sản phẩm và dịch vụ của mình
+ Giúp các tổ chức giáo dục tạo bài giảng trực quan cho lớp học
+ Sử dụng với mục đích cá nhân như lập bản đồ tư duy hay trình chiếu ảnh gia đình
+ Tạo bài trình bày trong những sự kiện như đám cưới, lễ kỷ niệm hay cuộc họp mặt gia đình
+ Tạo bài thuyết trình cho các dự án, ngân sách và tài chính
+ Tạo chứng chỉ, lịch, báo cáo, sơ đồ, biểu đồ, poster cho bất kỳ ngành nào
*Facebook:
- Facebook là một phương tiện truyền thông xã hội và dịch vụ mạng xã hội trực
tuyến thành lập vào năm 2004 đã thu hút hàng tỉ người trên thế giới tham gia và tương tác Đây là nơi kết nối mọi người ở mọi nơi lại với nhau, nơi các thành viên tương tác với nhau như chat, tải hình ảnh, video lên, bình luận thể hiện ý kiến cá nhân…
- Facebook có một số tính năng giúp hỗ trợ cho việc dạy học:
+ Cho phép tạo các nhóm lớp, nhóm tổ… để thông báo, trao đổi và thảo luận nhiệm vụ học tập Cho phép trò chuyện và tương tác với bạn bè, thầy cô mọi nơi mọi lúc chỉ cần có thiết bị được kết nối internet
+ Cho phép GV chia sẻ các thông tin hữu ích phục vụ cho học tập như video, bài giảng, tài liệu, cho phép học sinh nạp bài tập…
+ Cho phép tạo khảo sát, thăm dò có ý kiến ngay trên tường cá nhân
*Padlet:
- Padlet là một ứng dụng web 2.0 miễn phí, có chức năng chính là tạo một giao diện để HS và GV cùng tương tác trực tuyến; GV có thể chia sẻ nguồn học liệu: văn bản, video, hình ảnh, đường link trang web,…; HS có thể chia sẻ, cập nhật
và lưu trữ các sản phẩm học tập: hình ảnh, video, phiếu học tập, phiếu đánh giá
- Cách thức thực hiện:
+ GV tạo trang Pallet, tạo “bức tường” dành riêng cho lớp học; thực hiện đăng tải thông báo, tài liệu, học liệu số cho HS, thực hiện chia sẻ liên kết và phân quyền truy cập vào trang thông tin lớp học cho HS
Trang 11+ HS tham gia vào trang thông tin lớp học để xem thông báo của GV; xem và tải
về các tài liệu, học liệu số; thực hiện nộp bài tập theo yêu cầu của GV, đánh giá sản phẩm học tập của nhau…
*Shub classroom:
- Shub classroom là ứng dụng giao và chấm bài tập online mới, được sáng tạo ra nhằm hỗ trợ các thầy cô giáo trong việc kiểm tra hiệu quả học tập của học sinh
- Một số ưu điểm của Shub classroom:
+ Tiết kiệm thời gian giao và chấm bài
+ Thao tác đơn giản, có nhiều tiện ích so với các phần mềm khác như có thể tải nguyên một file đề kiểm tra mà không phải soạn thảo từng câu, có thể một lúc giao bài tập cho nhiều học sinh, điều chỉnh được số lần làm bài, việc công bố đáp án, kết quả kiểm tra theo thời điểm thích hợp như sau khi học sinh thi xong hoặc tất cả thi xong…
+ Có thể thống kê và theo dõi kết quả học tập, giám sát quá trình làm bài kiểm tra của học sinh
1.1.2.3.2 Mối quan hệ giữa ứng dụng công nghệ thông tin và năng lực số
Ứng dụng CNTT vào dạy học và phát triển năng lực số cho học sinh có mối quan hệ chặt chẽ, gắn liền với nhau Cụ thể:
- Khi học sinh được tiếp cận với các thiết bị công nghệ như điện thoại thông minh, máy tính để hoàn thành sản phẩm học tập sẽ phát triển năng lực sử dụng các thiết bị kĩ thuật số, an toàn kĩ thuật số đối với thiết bị
- Khi học sinh trao đổi, thảo luận qua các phần mềm như Facebook, Zalo, Padlet
…sẽ góp phần phát triển và nâng cao năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua môi trường số
- Trong quá trình hoàn thành sản phẩm học tập dưới dạng bài trình chiếu Powerpoint, video sẽ giúp học sinh phát triển kĩ năng tìm kiếm, duyệt thông tin
và dữ liệu, đánh giá, phân tích, quản lý dữ liệu trong môi trường số Đặc biệt sẽ phát triển năng lực sáng tạo ra các sản phẩm số và giải quyết vấn đề kĩ thuật đối với thiết bị số
- Thông qua sử dụng các phần mềm kiểm tra đánh giá như Shub classroom, Google Forms…sẽ giúp học sinh phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, an toàn kĩ thuật số qua việc đăng ký, quản lý và bảo vệ dữ liệu cá nhân…
1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài
1.2.1 Thực trạng thiết bị công nghệ thông tin của giáo viên và học sinh tại
trường THPT
Trang 12- Qua kết quả khảo sát của GV và HS (mẫu phiếu phụ lục 1 và phụ lục 2) chúng
tôi nhận thấy 100% GV và HS đều có thiết bị công nghệ số để phục vụ cho dạy học như máy tính, điện thoại thông minh có kết nối internet
- Tuy nhiên, việc sử dụng thiết bị công nghệ để phục vụ cho việc dạy học của
GV và HS còn hạn chế Một bộ phận rất lớn HS chủ yếu sử dụng các thiết bị công nghệ để giải trí hoặc kết nối với bạn bè, chỉ một bộ phận nhỏ (khoảng 34%) là sử dụng cho việc tìm kiếm tài liệu học tập GV chủ yếu sử dụng các thiết bị công nghệ để tìm kiếm tài liệu, soạn thảo các bài giảng Word và Powerpoint phục vụ dạy học trên lớp, chỉ một bộ phận nhỏ có ứng dụng các phần mềm công nghệ vào dạy học và kiểm tra đánh giá
1.2.2 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và phát triển
năng lực số cho học sinh ở trường THPT
Qua khảo sát 10 giáo viên môn sinh – Công nghệ tại 2 trường THPT Phan Thúc Trực và THPT Nam Yên Thành, chúng tôi nhận thấy việc ứng dụng các thiết bị số trong dạy học về cơ bản đã được giáo viên áp dụng thường xuyên (60%), đặc biệt 100% GV đã sử dụng các phần mềm Powerpoit; Word với tỉ lệ 100%; nhưng việc sử dụng các phần mềm Padlet, Shub classroom 100% giáo viên chưa tiếp cận Những phần mềm giáo viên chưa tiếp cận là những phần mềm mới hỗ trợ việc dạy học định hướng phát triển năng lực rất hiệu quả
STT
GV
Đã ứng dụng CNTT trong dạy học
Sử dụng thiết bị số như: laptop, Ipad, Smartphone, TV… Sử dụng một số các phần mềm hỗ trợ dạy học Thường
xuyên
Thỉnh thoảng
Không sử dụng
Powerpoit, Word
Shub classroom
Trang 131.2.3 Thực trạng khả năng ứng dụng chuyển đổi số trong học tập của học
sinh tại các trường THPT
Khảo sát học sinh 2 lớp 11 tại trường THPT Phan Thúc Trực, chúng tôi xác nhận được thực tế ứng dụng chuyển đổi số trong học tập được thể hiện ở bảng sau Qua bảng nhận thấy, học sinh đã ứng dụng chuyển đổi số tỉ lệ cao khi
sử dụng các phần mềm: quay phim, chụp ảnh, zalo, messeger chiếm tỉ lệ 100%; tuy nhiên các phần mềm như: Padlet, Shub classroom học sinh chưa từng sử dụng; riêng tạo bài thuyết trình Powerpoit thì tùy từng lớp Như vậy những phần mềm mới hầu như giáo viên chưa tiếp cận nên học sinh cũng chưa tiếp cận Tạo bài thuyết trình Powerpoit tỉ lệ học sinh tham gia ít do giáo viên khi giao nhiệm
vụ thường giao cho các tổ, mỗi tổ cử một số thành viên có trình độ CNTT tốt chịu trách nhiệm tạo bài thuyết trình, số còn lại tìm kiếm hình ảnh, thông tin nên không trực tiếp tham gia tạo file Powerpoit
PP
Zalo, Messeger
Shub classroom
Padlet
Đã
sử dụng
TL (%)
Đã
sử dụng
TL (%)
Đã
sử dụng
TL (%)
Đã
sử dụng
TL (%)
Đã
sử dụng
TL (%)
Biết, chưa thành thạo
Không biết
0 (0%)
1.2 Sử dụng phần mềm trong thiết
bị số
5 (6,09%)
42 (51,2%)
35 (42,68)
2 Kĩ năng về
thông tin và
dữ liệu
2.1 Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số
10 (12,19%)
52 (63,41%)
20 (24,4%)
2.2 Đánh gía dữ liệu, thông tin và 4 25 53
Trang 14nội dung số (4,88%) (30,49%) (64,63%)
2.3 Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số
6 (7,3%)
26 (31,7%)
50 (60,97%)
40 (48,78%)
0 (0%)
3.2 Chia sẻ thông qua công nghệ
số
12 (14,63%)
36 (43,9%)
34 (41,46%)
3.3 Tham gia với tư cách công dân qua công nghệ số
24 (29,27%)
47 (57,32%)
11 (13,41%)
3.4 Hợp tác thông qua công nghệ
số
11 (13,41%)
46 (56,1%)
25 (30,49%)
3.5 Chuẩn mực giao tiếp 12
(14,63%)
49 (59,76%)
21 (25,61%)
3.6 Quản lý định danh cá nhân 15
(18,29%)
35 (42,68%)
32 (39,02%)
59 (71,95%)
4.2 Tích hợp và tinh chỉnh nội dung số
1 (1,22%)
16 (19,51%)
65 (79,27%)
4.3 Bản quyền 2
(2,44%)
13 (15,85%)
67 (81,7%)
4.4 Lập trình 1
(1,22%)
12 (14,63%)
69 (84,15%)
35 (42,68%)
5.2 Bảo vệ dữ liệu cá nhân, quyền riêng tư
15 (18,3%)
39 (47,56%)
28 (34,15%)
5.3 Bảo vệ sức khỏe tinh thần và thể chất
9 (10,98%)
39 (47,56%)
34 (41,46%)
5.4 Bảo vệ môi trường 1
(1,22%)
16 (19,51%)
65 (79,27%)
6 Giải quyết 6.1 Giải quyết các vấn đề kĩ thuật 1 25 56
Trang 15vấn đề (1,22%) (30,49%) (68,29%)
6.2 Xác định nhu cầu và phản hồi công nghệ
0 (0%)
5 (6,09%)
77 (93,9%)
6.3 Sử dụng sáng tạo thiết bị số 0
(0%)
13 (15,85%)
69 (84,15%)
6.4 Xác định thiếu hụt về năng lực số
0 (0%)
15 (18,29%)
67 (81,71%)
6.5 Tư duy máy tính 1
(1,22%)
26 (31,71%)
55 (67,07%)
0 (0%)
2 (2,44%)
80 (97,56%)
7.2 Diễn giải, thao tác với sữ liệu
và nội dung kĩ thuật số cho một lĩnh vực đặc thù
0 (0%)
3 (3,66%)
79 (96,34%)
Bảng 4 Thực trạng mức độ đạt được ở các kĩ năng thành phần trong năng
lực số ở học sinh
1.3 Nhận xét
Qua thu thập, xử lí và phân tích các số liệu sau khảo sát, chúng tôi nhận thấy hầu hết GV và HS đều có đầy đủ các thiết bị công nghệ số phục vụ cho việc dạy và học Tuy nhiên, việc khai thác, sử dụng các phần mềm dạy học của GV
và HS còn rất ít; HS tỏ ra rất hứng thú với việc GV ứng dụng CNTT vào dạy học nhưng số lượng GV thực hiện được còn rất ít vì năng lực CNTT còn hạn chế Đại đa số GV mới chỉ nghe nói đến hoặc bắt đầu tìm hiểu, áp dụng việc dạy học theo hướng phát triển năng lực số Trong khi đó cả GV và HS đều nhận thấy tầm quan trọng của việc rèn luyện năng lực số cho HS trong nền công nghiệp số, cuộc sống số ngày nay HS sử dụng thiết bị công nghệ số nhiều nhưng việc rèn luyện các kĩ năng của các miền năng lực số còn hạn chế, chủ yếu là sử dụng các thiết bị phần cứng, giao tiếp thông qua mạng xã hội chứ chưa có các kĩ năng về thông tin và dữ liệu, sáng tạo sản phẩm số…để phục vụ cho học tập và định hướng nghề nghiệp trong tương lai
Xuất phát từ những thực trạng đó mà việc tổ chức dạy học và rèn luyện năng lực số cho HS trong giai đoạn hiện nay là một vấn đề cần thiết, cấp bách
Trang 16Chương 2 Thiết kế và tổ chức dạy học chủ đề “Tuần hoàn máu ở động vật” Sinh học 11 –THPT nhằm phát triển năng lực số cho học sinh
2.1 Cấu trúc nội dung chủ đề: “Tuần hoàn máu ở động vật”
Mạch kiến thức của chủ đề được thể hiện thông qua Grap như sau:
2.2 Thiết kế kế hoạch bài dạy chủ đề “Tuần hoàn máu ở động vật” theo hướng phát triển năng lực số cho học sinh
2.2.1 Quy trình thiết kế kế hoạch bài dạy theo hướng phát triển năng lực số cho học sinh
Bước 1: Xác định mục tiêu bài học
Mục tiêu là yếu tố hàng đầu của việc triển khai chương trình giáo dục, chương trình môn học, bài học và hoạt động học; nó quy định các thành tố còn lại của quá trình dạy học
Khi xác định mục tiêu bài học cần tập trung các nội dung sau:
- Năng lực phát triển cho học sinh:
+ Năng lực chung: cần cân nhắc và trả lời các câu hỏi như học sinh tự học như thế nào? Giao tiếp và hợp tác ra sao? Học sinh giải quyết vấn đề như thế nào?… + Năng lực sinh học: cần dựa vào yêu cầu cần đạt về các nội dung của bài học như năng lực nhận thức, năng lực tìm hiểu thế giới sống, năng lực vận dụng các kiến thức kĩ năng vào thực tiễn…
+ Năng lực số: Xác định mức độ cần hình thành và phát triển ở học sinh theo các miền năng lực như: Sử dụng các thiết bị kĩ thuật số, tìm kiếm dữ liệu, sáng tạo
Trang 17sản phẩm số, giao tiếp và hợp tác trong môi trường số…gắn với các hoạt động học tập cụ thể
- Phẩm chất :
Cụ thể hóa các mục tiêu về 5 phẩm chất cơ bản như yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm gắn với các hoạt động cụ thể trong hoạt động dạy học
Bước 2: Xác định thiết bị dạy học và học liệu
GV xác định các thiết bị dạy học cần thiết để phục vụ cho hoạt động dạy học của GV và HS như máy tính, điện thoại, máy chiếu,…
Xác định, tìm kiếm, xây dựng các học liệu số như: tài liệu, SGK, video, bài giảng, sản phẩm học tập sẽ sử dụng trong quá trình dạy học
Bước 3: Thiết kế các hoạt động học tập
Dựa vào mục tiêu bài học, các học liệu đã lựa chọn GV cần dự kiến các hoạt động học tập, trong đó mỗi hoạt động nhằm thực hiện một hoặc một số mục tiêu của bài học Các hoạt động cần được dự kiến thời gian cụ thể và sắp xếp hợp lý theo tiến trình bài học Cụ thể, trình tự các hoạt động học tập gồm:
+ Hoạt động khởi động: có thể khởi động về tâm lý hoặc tư duy nhằm
mục đích kích thích sự tò mò, khơi dậy hứng thú của học sinh về bài học hoặc huy động kiến thức kĩ năng đã học và liên hệ với kiến thức sắp học làm xuất hiện mâu thuẫn nhận thức
+ Hoạt động hình thành kiến thức mới: là hoạt động trong đó học sinh tự chiếm
lĩnh kiến thức thông qua sự tổ chức và hướng dẫn của GV, qua đó học sinh hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất
+ Hoạt động luyện tập: học sinh ôn tập các kiến thức đã học, vận dụng để giải
quyết các vấn đề, tình huống tương tự trong học tập cũng như trong thực tiễn
+ Hoạt động vận dụng: đòi hỏi học sinh vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học
vào giải quyết các tình huống, vấn đề mới trong thực tiễn cuộc sống (Hoạt động này có thể tiến hành về nhà)
Lưu ý: Mỗi hoạt động học tập gồm các thành phần: mục tiêu, nội dung, sản phẩm và tổ chức thực hiện Như vậy việc xác định hình thức tổ chức dạy học, phương pháp dạy học được đưa cụ thể vào từng hoạt động học tập
2.2.2 Thiết kế kế hoạch bài dạy chủ đề “Tuần hoàn máu ở động vật” theo
hướng phát triển năng lực số cho học sinh
KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHỦ ĐỀ: TUẦN HOÀN MÁU Ở ĐỘNG VẬT
Thời lượng thực hiện: 2 tiết (tiết 20, 21)
Trang 18I MỤC TIÊU
1 Về năng lực:
hóa Năng lực sinh học
- Hiểu được sự tiến hóa của hệ tuần hoàn (3)
- Biết được cấu tạo và cơ chế hoạt động của tim, mạch ở người
(9)
Giải quyết
vấn đề
- Giải quyết các vấn đề liên quan đến tuần hoàn máu trong
cơ thể người như các bệnh tuần hoàn (bệnh tim mạch), thiết
kế Poster về sống lành mạnh hạn chế các bệnh tim mạch ở người
(10)
Giao tiếp và
hợp tác
- Phân công thực hiện nhiệm vụ học tập, trao đổi thảo luận
để xây dựng, báo cáo sản phẩm hoạt động…
(11)
Năng lực số
Sử dụng các - Sử dụng máy tính, điện thoại thông minh để tìm kiếm
thông tin, dữ liệu, hoàn thành, lưu giữ sản phẩm về tuần
(12)
Trang 19(18)
2 Về phẩm chất:
hóa
Chăm chỉ - Chăm học, chịu khó đọc sách, tìm tài liệu để tìm hiểu về
tuần hoàn máu ở động vật
(19)
Trách nhiệm - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, báo cáo kết quả hoạt
động nhóm, hoàn thành nhiệm vụ được giao
(20)
Trung thực - Báo cáo kết quả hoạt động nhóm trung thực, đánh giá kết
quả hoạt động các nhóm khác một cách nghiêm túc, công bằng, khách quan
(21)
Nhân ái - Có ý thức chăm sóc bảo vệ sức khỏe của bản thân, những
người xung quanh và các loài động vật
(22)
Trang 20II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên
* Thiết bị : Máy tính kết nối máy chiếu hoặc ti vi, Phần mềm Padlet, Shub classroom
* Học liệu:
- Video giới thiệu hệ tuần hoàn trong cơ thể người:
https://www.youtube.com/watch?v=S5tow8SVsZE, và video cấu trúc hệ tuần hoàn ở động vật https://www.youtube.com/watch?v=FE2DjVdqaIg
- Hình ảnh về hệ tuần hoàn hở, hệ tuần hoàn kín, hệ tuần hoàn đơn và kép ở động vật
- Video về bệnh tim mạch ở người ijkuM
https://www.youtube.com/watch?v=sU4jv Phiếu giao nhiệm vụ học tập cho các nhóm, phiếu học tập
- SGK, các tài liệu về tuần hoàn máu ở người và động vật
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
Trang 21GV chiếu video đã chuẩn bị theo đường link
https://www.youtube.com/watch?v=S5tow8SVsZE Yêu cầu học sinh theo dõi video, ghi lại nhanh những thông tin thu nhận được trong video và gọi tên hiện tượng mô tả trong video đó và chia sẻ, trao đổi thông tin theo cặp đôi
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Cá nhân học sinh theo dõi video, ghi lại các thông tin thu được; thảo luận cặp đôi và thống nhất báo cáo
*Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
GV gọi 1 học sinh báo cáo kết quả thu nhận được và 2 học sinh khác nhận xét,
bổ sung
*Bước 4: Kết luận:
GV đặt vấn đề: Vậy cấu tạo và chức năng của hệ tuần hoàn như thế nào, ở các nhóm động vật khác nhau quá trình này có giống nhau hay không? Để hiểu rõ vấn đề này ta tìm hiểu vào bài học: Tuần hoàn máu
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Dự kiến khoảng 63 phút)
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu cấu tạo chung và chức năng của hệ tuần hoàn
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS tái hiện thông tin đã xem trong video, kết hợp tìm hiểu mục I trang 77 SGK, đưa ra câu trả lời
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS tìm cấu tạo chung và chức năng của hệ tuần hoàn
*Bước 3: Báo cáo và thảo luận
GV gọi đại diện HS báo cáo, các HS khác nhận xét, bổ sung
*Bước 4: Kết luận
Trang 22GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của học sinh và chốt kiến thức
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu Các dạng hệ tuần hoàn ở động vật (dự kiến 30
phút)
a Mục tiêu: (2), (3), (5), (9), (11), (12), (13), (14),(16), (17), (19), (20), (21)
b Nội dung:
- Nội dung 1: HS trình bày các sản phẩm của nhóm qua Powerpoint hoặc Video
- Nội dung 2: Trả lời câu hỏi do GV và các nhóm HS đặt ra
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Nội dung 1: HS hoạt động theo nhóm tìm hiểu về các dạng hệ tuần hoàn ở các nhóm động vật để trình bày trước lớp bằng bài thuyết trình Powerpoint hoặc
Video (GV giao nhiệm vụ thông qua nhóm Faceboook của lớp 1 tuần trước khi
vào tiết học, học sinh hoàn thành và nạp trên Padlet do giáo viên xây dựng)
Phiếu giao nhiệm vụ
1 Nhóm 1 và 3: Tìm hiểu về hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín
- Nghiên cứu Sách giáo khoa, tìm kiếm các tài liệu về hệ tuần hoàn ở động vật
và phân biệt 2 dạng hệ tuần hoàn hở và tuần hoàn kín trình bày theo các nội dung: Đại diện, cấu
tạo hệ tuần hoàn, đường đi của máu, sắc tố hô hấp, tốc độ và áp lực, phân phối máu
- Tìm kiếm và trình chiếu video mô tả hệ tuần hoàn hở và kín
2 Nhóm 2 và 4: Tìm hiểu về hệ tuần hoàn đơn và kép
- Nghiên cứu Sách giáo khoa, tìm kiếm các tài liệu về hệ tuần hoàn ở động vật
và phân biệt 2 dạng hệ tuần hoàn đơn và tuần hoàn kép trình bày theo các nội dung: Đại diện, số lượng vòng tuần hoàn, cấu tạo tim, đường đi của máu, tốc độ
và áp lực
- Tìm kiếm và trình chiếu video mô tả hệ tuần hoàn đơn và kép
- Nội dung 2: (sau khi báo cáo và kết luận nội dung 1)
Trả lời các câu hỏi của các nhóm HS
Trả lời câu hỏi của GV:
Trang 23Câu 1: Nêu những ưu điểm tuần hoàn máu trong hệ tuần hoàn kép so với hệ tuần hoàn đơn?
Câu 2: Trình bày chiều hướng tiến hóa của hệ tuần hoàn ở động vật?
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Nội dung 1: HS lập nhóm Facebook hoặc Zalo để trao đổi, thảo luận và xây dựng sản phẩm thuyết trình bằng Powerpoint hoặc video ở nhà và nạp qua hệ thống Padlet trước giờ học
- Nội dung 2: Trao đổi, thảo luận và dự đoán những câu hỏi, phương án trả lời, tình huống liên quan sau khi báo cáo sản phẩm
*Bước 3: Báo cáo và thảo luận
- Nội dung 1: Đại diện 2 trong 4 nhóm HS báo cáo kết quả (1 trong 2 nhóm cùng hoàn thành 1 nhiệm vụ báo cáo), các nhóm còn lại theo dõi và đặt các câu hỏi thắc mắc liên quan để nhóm báo cáo giải đáp
- Nội dung 2: nhận xét, trao đổi và thảo luận giữa các nhóm HS với nhóm báo cáo và GV với các nhóm HS
*Bước 4: Kết luận
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập, kết quả báo cáo sản phẩm học tập và tương tác thảo luận của các nhóm học sinh, chốt kiến thức về các dạng hệ tuần hoàn ở động vật…
- GV giao nhiệm vụ HS chuẩn bị ở nhà cho tiết học sau: HS nghiên cứu video về các bệnh tim mạch của người tại đường link
bệnh hệ tuần hoàn, từ đó chia sẻ với các bạn các biện pháp bảo vệ sức khỏe tim mạch, dấu hiệu phát hiện sớm các bệnh về hệ tuần hoàn
- Nội dung 1: HS thảo luận theo nhóm hoàn thành phiếu học tập
- Nội dung 2: Trả lời câu hỏi do GV đặt ra
c Sản phẩm:
- Phiếu học tập về hoạt động của tim và hoạt động của hệ mạch
- Câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
Trang 24*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Nội dung 1: GV yêu cầu HS nghiên cứu hình 19.1; 19.2; 19.3 và 19.4 SGK, kết hợp các kiến thức ở nhà đã tìm hiểu, hoạt động theo nhóm (4 nhóm đã chia) hoàn thành phiếu học tập trong thời gian 5 phút
Nhóm 2 Chu kì hoạt động của tim là gì?
Mỗi chu kì hoạt động của tim gồm mấy
pha? Thời gian mỗi pha?
Nhóm 3 Trình bày cấu trúc của hệ mạch?
Huyết áp là gì? Biến động huyết áp trong
hệ mạch?
Yếu tố ảnh hưởng huyết áp?
Nhóm 4 Vận tốc máu là gì?
Biến động của huyết áp trong hệ mạch?
- Nội dung 2: (Sau khi đã báo cáo và kết luận nội dung 1)
Trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Tại sao tim hoạt động suốt đời không mệt mỏi?
Câu 2: Cho biết mối quan hệ giữa nhịp tim với khối lượng cơ thể?
Câu 3: Tại sao tim đập nhanh và mạnh làm huyết áp tăng, tim đập chậm và yếu làm huyết áp giảm?
Câu 4: Cho biết mối liên quan giữa vận tốc máu và tổng tiết diện mạch?
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Nội dung 1: HS nhận nhiệm vụ, thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu học tập trong thời gian 5 phút
- Nội dung 2: HS hoạt động cá nhân suy nghĩ, trả lời các câu hỏi GV đặt ra
*Bước 3: Báo cáo và thảo luận
- Nội dung 1: Đại diện nhóm HS lên trình bày phiếu học tập; các nhóm còn lại nhận xét, đánh giá và hoàn thiện kiến thức
Trang 25- Nội dung 2: cá nhân HS trả lời các câu hỏi thảo luận do GV đưa ra
*Bước 4: Kết luận
- Nội dung 1: GV nhận xét tinh thần, thái độ, kết quả hoạt động nhóm của các
nhóm HS, chuẩn hóa nội dung kiến thức
- Nội dung 2: Nhận xét câu trả lời của các cá nhân HS, chuẩn hóa kiến thức
Chuẩn nội dung kiến thức phiếu học tập
- Nguyên nhân gây ra tính tự động của
tim: Do hệ dẫn truyền tim
- Hệ dẫn truyền tim gồm:
+ Nút xoang nhĩ tự phát xung điện, truyền xung điện đến nhĩ thất và cơ tâm nhĩ co
+ Nút nhĩ thất nhận xung điện từ nút xoang nhĩ truyền đến bó His
+ Bó His dẫn truyền xung điện đến mạng Puôckin
+ Mạng Puôckin truyền xung điện đến
cơ tâm thất co
Nhóm 2 - Chu kì hoạt động của tim
là gì?
- Mỗi chu kì hoạt động của
tim gồm mấy pha? Thời
gian mỗi pha?
- Tim co giãn nhịp nhàng theo chu kì
- Mỗi chu kì 0.8s, gồm 3 pha trong đó tâm nhĩ co 0,1s, tâm thất co 0,3s, thời gian dãn chung 0,4s
Nhóm 3 - Trình bày cấu trúc của hệ
- Khái niệm: là áp lực của máu tác dụng
lên thành mạch
- Yếu tố ảnh hưởng:
+ Lực co bóp của tim + Nhịp tim
Trang 26+ Khối lượng máu + Độ quánh của máu
+ Sự đàn hồi của mạch máu
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV phổ biến luật chơi: mỗi học sinh chọn và trả lời đúng một từ hàng ngang (có gợi ý số chữ cái) sẽ được bốc thăm chọn 1 phần thưởng, nếu trả lời sai thì nhường quyền trả lời cho học sinh khác Giải được từ chìa khóa hàng dọc và tìm được mối liên hệ với các từ hàng ngang sẽ dành được điểm 10
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS xung phong tham gia chọn ô số và trả lời, bốc thăm phần thưởng
*Bước 3: Báo cáo và thảo luận
Sau mỗi câu trả lời của HS, GV lấy ý kiến nhận xét của các HS trong lớp và công bố kết quả
*Bước 4: Kết luận
GV nhận xét tinh thần tham gia trò chơi của các HS trong lớp, chốt kiến thức ô chữ, khen thưởng HS tham gia tốt trò chơi
Trang 27Ô CHỮ BÍ MẬT
Gợi ý: (Thời gian suy nghĩ và trả lời mỗi câu hỏi là 30 giây)
- Hàng ngang số 1 (8 chữ cái ): Đây là hình thức trao đổi chất ở ĐV đơn bào và
đa bào bậc thấp khi không có hệ tuần hoàn?
Trang 28Lưu ý: có thể thiết kế trò chơi ô chữ bằng phần mềm Powerpiont hoặc trên giấy
Ao
4 Hoạt động 4: Vận dụng (dự kiến 10 phút)
a Mục tiêu:(6), (7), (8), (10), (11), (12), (13),(15), (17), (18), (22)
b Nội dung:
- Nội dung 1: HS vận dụng kiến thức về cấu tạo và chức năng hệ tuần hoàn,…để
có biện pháp phòng tránh, phát hiện sớm và chữa trị kịp thời các bệnh về hệ tuần hoàn
- Nội dung 2: Xây dựng poster về sống lành mạnh hạn chế các bệnh tim mạch ở người
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Nội dung 1: GV yêu cầu cá nhân HS nghiên cứu video về các bệnh tuần hoàn của người tại đường link https://www.youtube.com/watch?v=sU4jv-ijkuM và nghiên cứu các tài liệu về bệnh tuần hoàn, từ đó chia sẻ với các bạn các biện pháp bảo vệ sức khỏe hệ tim mạch, dấu hiệu phát hiện sớm các bệnh về tim
mạch ở người (đã giao nhiệm vụ sau khi học xong tiết 20)
- Nội dung 2: (giao về nhà sau khi học xong tiết 21)
Các nhóm HS đã phân chia (4 nhóm) nghiên cứu thiết kế Poster sống lành mạnh
hạn chế bệnh tim mạch ở người trên Padlet (sau thời gian 1 tuần)
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Nội dung 1: Cá nhân HS theo dõi video, nghiên cứu tài liệu, viết bài thuyết trình để chia sẻ về các bệnh tuần hoàn, biện pháp phòng ngừa…
- Nội dung 2: Các nhóm HS trao đổi, thảo luận xây dựng Poster về sống lành mạnh hạn chế các bệnh tim mạch ở người, nạp trên Padlet
*Bước 3: Báo cáo và thảo luận
- Nội dung 1: GV gọi một vài HS trình bày bài thuyết trình của mình, các HS khác nhận xét, bổ sung và hoàn thiện
- Nội dung 2: Sau khi các nhóm nạp sản phẩm trên Padlet thì các nhóm khác vào bình chọn, đánh giá
Trang 29*Bước 4: Kết luận
- Nôi dung 1: GV nhận xét tinh thần chuẩn bị bài thuyết trình của các HS, tinh thần góp ý, xây dựng của các HS trong lớp; chốt lại các biện pháp bảo vệ sức khỏe hệ tim mạch Dặn dò HS chuẩn bị sản phẩm Poster, đăng kí Shub classroom để làm bài kiểm tra
- Nội dung 2: GV nhận xét, đánh giá sản phẩm Poster của các nhóm vào tiết học sau
2.3 Tổ chức dạy học chủ đề “Tuần hoàn máu ở động vật” nhằm nâng cao năng lực số cho học sinh
2.3.1 Giai đoạn chuẩn bị
* Trước khi học tiết 20
Trang 30Hình 2.2 GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS qua nhóm Facebook lớp
+ Lập trang Padlet để học sinh nạp sản phẩm:
Hình 2.3 Hình ảnh trang Padlet GV lập để HS nạp sản phẩm học tập
- Học sinh: trao đổi, thảo luận qua nhóm Zalo, Facebook, messenger , tìm kiếm tài liệu, video về quá trình tuần hoàn; thiết kế bài báo cáo bằng Powerpoint, video… và nạp trên trang Padlet do giáo viên lập
Trang 31Hình 2.4 HS báo cáo kết quả thảo luận nhóm để hoàn thành sản phẩm
Trang 32Hình 2.5 HS nạp sản phẩm bài thuyết trình trên padlet trước tiết học
* Trước khi học tiết 21:
- Giáo viên giao nhiệm vụ học sinh tìm hiểu hoạt động của tim và hệ mạch, xem video về các bệnh tuần hoàn ở người và chuẩn bị nội dung chia sẻ của cá nhân
Hình 2.6 GV giao nhiệm vụ cho HS trước khi học tiết 21
Trang 332.3.2 Giai đoạn tổ chức dạy học trên lớp
* Tiết 20:
- Tiến hành dạy học hoạt động mở đầu, hình thành kiến thức mới 2.1, 2.2
Một số hình ảnh hoạt động báo cáo sản phẩm của các nhóm:
Hình 2.7 Báo cáo kết quả bài thuyết trình bằng Powerpoint của HS nhóm 3
Hình 2.8 Báo cáo kết quả bài thuyết trình bằng Powerpoint của HS nhóm 1