1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Skkn 2023) tổ chức hoạt động trải nghiệm stem phần mở đầu hóa học hữu cơ hóa học 11 thpt

51 10 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ chức hoạt động trải nghiệm STEM phần mở đầu Hóa học hữu cơ lớp 11 THPT
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông [Tên Trường], https://www.truongthpt.edu.vn
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Đề tài sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2023
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ (5)
    • 1. Lí do chọn đề tài (5)
    • 2. Mục đích nghiên cứu (6)
    • 3. Nhiệm vụ nghiên cứu (6)
    • 4. Giả thuyết khoa học (6)
    • 5. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu (6)
    • 6. Phương pháp nghiên cứu (6)
    • 7. Những đóng góp mới của đề tài (7)
  • PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU (8)
    • I. CƠ SỞ LÍ LUẬN (8)
      • 1. Khái niệm liên quan dạy học trải nghiệm (8)
        • 1.1. Hình thức dạy học thông qua trải nghiệm (8)
        • 1.2. Đặc trưng của môn học và hoạt động trải nghiệm (8)
      • 2. Khái niệm liên quan đến dạy học STEM (9)
        • 2.1. Dạy học STEM (9)
        • 2.2. Một số đặc điểm của dạy học STEM (9)
        • 2.3. Cách dạy và học theo phương pháp tích hợp STEM (10)
        • 2.4. Các kỹ năng trong giáo dục STEM (10)
      • 3. Dạy học trải nghiệm STEM trong bộ môn Hóa học THPT (11)
    • II. CƠ SỞ THỰC TIỄN (11)
      • 1. Về thực trạng dạy và học trải nghiệm STEM môn hóa học hiện nay (11)
      • 2. Về sách giáo khoa và tài liệu tham khảo (12)
        • 2.1. Về sách giáo khoa (12)
        • 2.2. Về tài liệu tham khảo (13)
      • 3. Về giáo viên và học sinh (13)
        • 3.1. Ưu điểm (13)
        • 3.2. Hạn chế (14)
    • III. XÂY DỰNG MỘT SỐ CHỦ ĐỀ MINH HỌA (14)
      • 1.1. Kế hoạch (14)
        • 1.1.1. Tên chủ đề: “NƯỚC DƯỠNG DA GIẤM NHA ĐAM, HOA HỒNG” (14)
        • 1.1.2. Mô tả chủ đề (14)
        • 1.1.3. Mục tiêu (15)
        • 1.1.4. Chuẩn bị (16)
        • 1.1.5. Tiến trình dạy học (17)
      • 1.2. Công cụ đánh giá (25)
      • 1.3. Nhận xét, đánh giá của GV (25)
      • 2. Dạy học trải nghiệm phần mở đầu hóa hữu cơ – Dự án trải nghiệm: dầu dưỡng da nha đam, hoa hồng (26)
        • 2.1. Lên ý tưởng dự án (26)
        • 2.2. Mục tiêu dự án (26)
          • 2.2.1. Mục tiêu (26)
          • 2.2.2. Chuẩn bị (27)
          • 2.2.3. Phương pháp và kỹ thuật dạy học (28)
        • 2.3. Nội dung của hoạt động trải nghiệm (28)
        • 2.4. Thiết kế hoạt động trải nghiệm: “dầu dưỡng da nha đam, hoa hồng” 25 1. Giới thiệu (29)
          • 2.4.2. Trải nghiệm (30)
        • 2.5. Công cụ đánh giá (33)
      • 3. Kiểm tra kiến thức vận dụng (35)
    • IV. HIỆU QUẢ CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM (36)
      • 1. Kết quả định tính (36)
      • 2. Kết quả định lượng (37)
      • 3. Kết luận về thực nghiệm (37)
      • 1. Mục đích khảo sát (38)
      • 2. Nội dung và phương pháp khảo sát (38)
      • 3. Đối tượng khảo sát (39)
      • 4. Kết quả khảo sát về sự cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất (39)
  • PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (42)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (44)
  • PHỤ LỤC (45)

Nội dung

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CƠ SỞ LÍ LUẬN

1 Khái niệm liên quan dạy học trải nghiệm

1.1 Hình thức dạy học thông qua trải nghiệm

Học tập dựa vào trải nghiệm là phương pháp giáo dục trong đó giáo viên thiết kế và tổ chức các hoạt động giúp học sinh sử dụng kinh nghiệm cá nhân kết hợp với môi trường học tập Qua việc sử dụng các giác quan, học sinh tự lực chiếm lĩnh kiến thức, hình thành kỹ năng, thái độ và hành vi Sự sáng tạo nảy sinh khi học sinh giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn, yêu cầu vận dụng kiến thức và kỹ năng để tìm ra giải pháp.

1.2 Đặc trưng của môn học và hoạt động trải nghiệm

Trong chương trình giáo dục phổ thông mới, kế hoạch giáo dục bao gồm các môn học và hoạt động trải nghiệm sáng tạo Hoạt động giáo dục được hiểu rộng rãi bao gồm cả dạy học và trải nghiệm sáng tạo Sự so sánh giữa môn học và hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong chương trình mới được thể hiện rõ qua các đặc trưng khác nhau.

Hình thành và phát triển hệ thống tri thức khoa học, năng lực nhận thức và hành động của học sinh

Hình thành và phát triển phẩm chất, tư tưởng, ý chí, tình cảm, giá trị, kỹ năng sống và năng lực chung là điều cần thiết cho con người trong xã hội hiện đại.

- Kiến thức khoa học, nội dung gắn với các hoạt động chuyên môn

- Được thiết kế thành phần, chương, bài có mối liên hệ logic chặt chẽ

Kiến thức thực tiễn liên quan chặt chẽ đến đời sống, địa phương, cộng đồng và đất nước, tích hợp nhiều lĩnh vực giáo dục và môn học, giúp dễ dàng áp dụng vào thực tế.

- Được thiết kế thành các chủ điểm mang tính mở, không yêu cầu chặt chẽ giữa các chủ điểm

- Đa dạng, có quy trình chặt chẽ, hạn chế về không gian, thời gian,

- Đa dạng, phong phú, mềm dẻo, linh hoạt, mở về không gian thời gian, quy mô, đối tượng và số

5 quy mô và đối tượng tham gia

- Học sinh ít cơ hội trải nghiệm

- Người chỉ đạo, tổ chức hoạt động học tập chủ yếu là giáo viên lượng

- Học sinh có nhiều cơ hội trải nghiệm

Nhiều lực lượng như giáo viên, phụ huynh, nhà hoạt động xã hội, chính quyền và doanh nghiệp tham gia chỉ đạo và tổ chức các hoạt động trải nghiệm với các mức độ khác nhau.

- Chủ yếu là thầy – trò

- Thầy chỉ đạo, hướng dẫn trò hoạt động là chính

- Học sinh tự hoạt động, trải nghiệm là chính

- Nhấn mạnh đến năng lực tư duy

- Thường đánh giá kết quả đạt được bằng điểm số

- Nhấn mạnh đến kinh nghiệm, năng lực thực hiện, tính trải nghiệm

- Theo những yêu cầu riêng, mang tính cá biệt hóa, phân hóa

- Thường đánh giá kết quả đạt được bằng nhận xét

Hoạt động trải nghiệm mang lại nhiều lợi ích vượt trội và là một phương pháp dạy học mới, có thể áp dụng hiệu quả trong nhiều môn học, đặc biệt là môn Hóa học.

2 Khái niệm liên quan đến dạy học STEM

Giáo dục STEM là phương pháp học tập liên môn, kết hợp các khái niệm học thuật với bài học thực tiễn Học sinh áp dụng khoa học, kỹ thuật, công nghệ và toán học trong bối cảnh cụ thể, tạo ra sự kết nối giữa nhà trường, cộng đồng và thị trường lao động toàn cầu Điều này giúp phát triển hiểu biết về STEM và nâng cao khả năng cạnh tranh trong nền kinh tế mới.

2.2 Một số đặc điểm của dạy học STEM

- Là một quan điểm dạy học, bản chất là dạy học tích hợp ( S, T, E , M) trong đó: Science: Khoa học, Technology: Công nghệ, Engineering: Kỹ thuật và Math: Toán học

- Hướng tới giải quyết các vấn đề thực tiễn

- Là hoạt động định hướng thực hành và định hướng sản phẩm

- Là hoạt động nhằm hình thành xúc cảm tích cực cho người học

- Là hoạt động dạy học nhằm phát triển kết hợp trí óc và chân tay.[8,12] 2.3 Cách dạy và học theo phương pháp tích hợp STEM

Phương pháp “Học qua hành” là một trong những phương pháp hiệu quả nhất trong giáo dục STEM, giúp học sinh (HS) tiếp thu kiến thức từ kinh nghiệm thực hành thay vì lý thuyết Bằng cách xây dựng bài giảng theo chủ đề và dựa trên thực hành, HS sẽ hiểu sâu về lý thuyết và nguyên lý thông qua các hoạt động thực tế Những hoạt động này không chỉ giúp HS ghi nhớ kiến thức lâu hơn mà còn sâu hơn HS sẽ làm việc theo nhóm, tự thảo luận và tìm tòi kiến thức, vận dụng vào thực hành và truyền đạt lại cho người khác Trong phương pháp này, giáo viên (GV) không chỉ là người truyền đạt kiến thức mà còn là người hướng dẫn để HS tự xây dựng kiến thức cho chính mình.

2.4 Các kỹ năng trong giáo dục STEM

Kỹ năng STEM là sự kết hợp hài hòa của bốn nhóm kỹ năng chính: khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học.

Kỹ năng khoa học là khả năng kết nối các khái niệm, nguyên lý và định luật trong giáo dục khoa học, từ đó áp dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề thực tiễn.

Kỹ năng công nghệ là khả năng sử dụng, quản lý và hiểu biết về công nghệ, từ những vật dụng đơn giản như quạt mo và bút chì đến các hệ thống phức tạp như internet và vệ tinh Tất cả những thay đổi trong thế giới tự nhiên phục vụ nhu cầu con người đều được xem là công nghệ.

Kỹ năng kỹ thuật là khả năng giải quyết các vấn đề thực tiễn trong cuộc sống thông qua việc thiết kế các đối tượng và hệ thống, cũng như xây dựng quy trình sản xuất để tạo ra những sản phẩm cụ thể.

Kỹ năng toán học là khả năng nhận thức và hiểu rõ vai trò của toán học trong mọi lĩnh vực của cuộc sống Học sinh có kỹ năng toán học có thể diễn đạt ý tưởng một cách chính xác và áp dụng các khái niệm cũng như kỹ năng toán học vào thực tiễn hàng ngày.

3 Dạy học trải nghiệm STEM trong bộ môn Hóa học THPT

Hóa học là một lĩnh vực khoa học thực tiễn, có nhiều chủ đề liên quan đến việc dạy học trải nghiệm STEM Trong môn hóa học, có nhiều hoạt động triển khai và kết hợp với các bộ môn khác, bao gồm các hoạt động phong phú và đa dạng.

- Tổ chức các hoạt động ngoại khóa: Tham quan tìm hiểu các vấn đề liên quan bài học, tiến hành các thí nghiệm vui về hóa học

Hóa học đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống hàng ngày, từ việc làm xà phòng từ dầu thải, sản xuất nến thơm, đến việc tạo ra màng bọc thực phẩm phân hủy sinh học Ngoài ra, hóa học còn góp phần trong sản xuất rượu truyền thống và rượu vang, cũng như trong việc chế biến muối chấm hoa quả và sản xuất thuốc trừ sâu hữu cơ.

- Hóa học gắn liền với thực tiễn: Giải thích vấn đề thực tiễn liên quan đến hóa học

CƠ SỞ THỰC TIỄN

1 Về thực trạng dạy và học trải nghiệm STEM môn hóa học hiện nay Để tìm hiểu về thực trạng dạy học môn Hóa học phổ thông dưới góc độ định hướng giáo dục STEM, tôi đã tiến hành khảo sát 39 giáo viên môn hóa học(Nội dung phiếu khảo sát trình bày trong Phụ lục 1) và 76 HS ở trường THPT X trên địa bàn huyện Quỳnh Lưu đầu năm học 2022 – 2023 (Nội dung phiếu khảo sát trình bày trong Phụ lục 1) Kết quả thu được như sau:

Khảo sát giáo viên Khảo sát học sinh

Số lượng Tỉ lệ Nội dung khảo sát Kết quả

Em có muốn biết vai trò của Hóa học trong đời sống hàng ngày không?

Rất muốn: 66 Muốn: 9 Không muốn: 1

Mới chỉ nghe nói đến

Em có sử dụng kiến thức Hóa học trong đời sống hàng này không?

Thường xuyên: 2 Thỉnh thoảng: 30 Không: 44

Rất muốn tìm 17 43,6% Theo em, kỹ năng vận dụng Rất quan trọng: 12

8 hiểu kiến thức hóa học vào đời sống hàng ngày có quan trọng không?

Quan trọng: 13 Ít quan trọng: 28 Không quan trọng:

Có bao giờ em tự nghiên cứu về các kiến thức hóa học liên quan thực tiễn không?

Thường xuyên: 3 Thỉnh thoảng: 34 Không: 39 Đang nghiên cứu 1 2,6%

Em có thích tự mình khám phá các kiến thức liên quan đến thực tiễn?

Rất thích: 30 Thích: 29 Bình thường: 15 Không: 2 Đang dạy về

Em có thích trải nghiệm kiến thức hóa học liên quan thực tiễn cùng với bạn bè?

STEM đang nổi lên như một phương pháp giáo dục mới cần được áp dụng rộng rãi cho giáo viên dạy hóa học tại các trường đặc biệt Sự ưu việt của mô hình này cùng với tỷ lệ lớn giáo viên có nguyện vọng tìm hiểu về STEM là những yếu tố quan trọng để triển khai dạy học trải nghiệm STEM trong giảng dạy hóa học tại các trường học.

Nhiều học sinh vẫn còn băn khoăn về mục đích học hóa học và chưa nhận ra các ứng dụng thực tiễn của môn học này Nguyên nhân một phần do phương pháp giảng dạy của giáo viên chủ yếu tập trung vào lý thuyết và giải bài tập, ít chú trọng đến thực hành và trải nghiệm, dẫn đến sự nhàm chán cho học sinh Hầu hết học sinh mong muốn giáo viên bổ sung thêm kiến thức thực tiễn để làm cho giờ học trở nên thú vị và ý nghĩa hơn.

2 Về sách giáo khoa và tài liệu tham khảo

SGK hóa học hiện hành còn nặng về lý thuyết và tính toán, với nhiều bài thực hành trùng lặp và xa rời thực tiễn Nội dung hóa học liên quan đến các vấn đề thực tiễn vẫn còn hạn chế Qua nhiều năm giảng dạy và sử dụng SGK hóa học 11, tôi nhận thấy có xuất hiện một số bài tập thực tiễn, nhưng số lượng này vẫn còn rất ít so với kiến thức thực tế mà học sinh cần tiếp cận.

9 em được học Trong khi đó với chương trình hóa học 11, có thể tiến hành các hoạt động trải nghiệm STEM như:

- Nước dưỡng giấm da nha đam hoa hồng

- Dầu dưỡng da nha đam hoa hồng

- Nước rửa bát sinh học

- Nước rửa tay phòng covid

- Máy khử andehyd trong rượu

- Dụng cụ test thực phẩm chứa hàn the

Qua phân tích, chúng ta nhận thấy rằng các vấn đề thực tiễn rất phong phú và đa dạng, giúp giải thích nhiều hiện tượng trong cuộc sống và có thể áp dụng một cách đơn giản trong thực tiễn.

Thứ hai, tính giáo dục của môn hóa thông qua lượng bài tập thực tế trong

SGK hiện tại chưa thực sự nổi bật, chủ yếu chỉ đề cập đến mặt tích cực mà ít nhấn mạnh tác động tiêu cực đến môi trường và sức khỏe con người Các giải pháp cho những vấn đề này cũng được đề cập rất ít Phần ứng dụng của các chất thường trình bày một cách ngắn gọn, chung chung và đôi khi sơ sài, dẫn đến sự nhận thức hạn chế về tầm quan trọng của các chất và ý nghĩa của môn hóa học đối với học sinh.

Thông tin khoa học mới và các vấn đề thời sự liên quan đến bộ môn chưa được cập nhật kịp thời vào chương trình học, dẫn đến việc học trở nên kém hấp dẫn và khó thuyết phục học sinh.

2.2 Về tài liệu tham khảo

Hiện nay, do yêu cầu đổi mới thi cử, tài liệu về bài tập hóa học ứng dụng thực tế ngày càng phong phú, nhưng vẫn còn thiếu hệ thống và phân loại chi tiết Hầu hết tài liệu chỉ cung cấp bài tập mà không có phân tích hay thiết kế cho các bài giảng cụ thể, gây khó khăn cho giáo viên trong việc tham khảo và áp dụng Thiếu tài liệu phù hợp khiến giáo viên gặp lúng túng trong việc truyền đạt kiến thức cho học sinh, dẫn đến việc học hóa học của học sinh chủ yếu nặng về lý thuyết, ít gắn với thực tiễn và trải nghiệm cuộc sống.

3 Về giáo viên và học sinh

Trong những năm gần đây, phương pháp dạy học môn hóa học ở trường THPT đã có những chuyển biến tích cực, với sự chuyển đổi từ hình thức dạy học một chiều sang học tập chủ động Giáo viên ngày càng chú trọng đến việc phát triển năng lực thực hành cho học sinh, nhằm nâng cao hiệu quả học tập.

Công nghệ thông tin đã mang lại nhiều thuận lợi cho việc học của học sinh, giúp các em tự khám phá tri thức mới qua nhiều phương thức khác nhau mà không quá phụ thuộc vào giáo viên.

Xu hướng học nghề của học sinh đang gia tăng nhanh chóng, phản ánh nhu cầu của xã hội Do đó, giáo viên cần trang bị kiến thức vững vàng về giáo dục STEM để đáp ứng yêu cầu này.

HS những kiến thức về mặt lí thuyết, tạo cơ hội cho HS được trải nghiệm, vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề của cuộc sống

Khi dạy Hóa học, nhiều giáo viên chỉ trình bày kiến thức mà không phân tích hay giải thích, dẫn đến việc học sinh khó tiếp thu Học sinh thường chỉ ghi nhớ và áp dụng một cách máy móc, thiếu sự liên hệ với các kiến thức tương tự.

Năng lực của giáo viên trong việc áp dụng chương trình đổi mới phương pháp dạy học ở các trường và địa phương còn không đồng đều Một số giáo viên vẫn chưa thực hiện đổi mới phương pháp giáo dục và giảng dạy do thiếu quan tâm đến quá trình cải cách của Bộ Giáo dục.

Nhiều giáo viên tập trung vào việc rèn luyện các dạng bài tập để giúp học sinh vượt qua kỳ thi đại học, dẫn đến việc học sinh chỉ học để thi mà quên đi những kiến thức thực tiễn Điều này khiến cho nhiều kiến thức quan trọng không được áp dụng trong cuộc sống hàng ngày.

Giáo dục STEM đang trở thành xu hướng giáo dục thiết yếu toàn cầu, đặc biệt trong bối cảnh cạnh tranh kinh tế và nguồn nhân lực chất lượng cao giữa các quốc gia.

XÂY DỰNG MỘT SỐ CHỦ ĐỀ MINH HỌA

1 Dạy học STEM bài mở đầu về hóa hữu cơ – Phân tích định tính nguyên tố: nước dưỡng da giấm nha đam, hoa hồng

1.1.1 Tên chủ đề: “NƯỚC DƯỠNG DA GIẤM NHA ĐAM, HOA HỒNG”

Trong những năm gần đây, với sự gia tăng mức sống, nhiều phụ nữ Việt Nam đã coi việc sử dụng mỹ phẩm để chăm sóc sắc đẹp là nhu cầu thiết yếu Các sản phẩm chăm sóc da phổ biến như sữa rửa mặt, kem chống nắng và mặt nạ dưỡng da mặt đang được nhiều người ưa chuộng.

Sự gia tăng nhu cầu về mỹ phẩm đã dẫn đến sự xuất hiện của nhiều khóa học làm mỹ phẩm Những lớp học này cung cấp cho người tham gia cơ hội trải nghiệm và tự tay tạo ra sản phẩm cho riêng mình.

11 phẩm cho riêng mình Tạo sự hứng thú của người dùng đối với mỹ phẩm

Học sinh có cơ hội trải nghiệm khóa học làm mỹ phẩm miễn phí, giúp tiết kiệm chi phí so với việc mua khóa học đắt đỏ Sản phẩm được tạo ra không chỉ gắn liền với kiến thức phổ thông mà còn sử dụng nguyên liệu có sẵn trong vườn nhà, từ đó thúc đẩy động lực học tập Những sản phẩm này có thể thay thế nước tẩy trang, kem chống nắng và kem dưỡng da, đáp ứng mong muốn của tất cả học sinh trong lớp.

Quy trình chế biến nước dưỡng da từ giấm, nha đam và hoa hồng rất đơn giản và dễ thực hiện Bạn có thể tận dụng những nguyên liệu quý có sẵn trong vườn nhà để phục vụ nhu cầu làm đẹp cho bản thân và gia đình.

+ Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng ( Hóa học 10)

+ Tính chất của chất có liên kết cộng hóa trị( Hóa học 10)

+ Thuyết cấu tạo hóa học (Hóa học 11)

- Thời gian thực hiện: 2 tuần, gồm 1 tiết trên lớp và thời gian thực hiện ngoài lớp

Học sinh nhận biết các chất hữu cơ quý trong mật ong, nha đam và hoa hồng có tác dụng dưỡng da, diệt khuẩn và kháng viêm, đều là những chất có liên kết cộng hóa trị không cực Từ đó, học sinh nhớ lại tính tan của các chất có liên kết cộng hóa trị đã học trong chương trình hóa học lớp 10 và có nhu cầu tìm hiểu thêm về các hợp chất hữu cơ có trong thực vật tự nhiên.

Tìm hiểu cách tạo ra sản phẩm dưỡng da an toàn từ nguyên liệu tự nhiên, với tỉ lệ phù hợp để đảm bảo an toàn cho da và thân thiện với môi trường.

HS cần nhớ các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng để sản phẩm được tạo ra trong thời gian nhất định Điều này phụ thuộc vào điều kiện nhiệt độ môi trường và cách bảo quản sản phẩm đúng cách, nhằm tối đa hóa thời gian sử dụng.

+ HS biết chuỗi chuyển hóa từ glucozo, fructozo thành ancol etylic, và từ

12 ancol etylic thành axit axetic

Kiến thức STEM trong chủ đề:

Khoa học (S) là quá trình tạo ra sản phẩm dựa trên kiến thức về tính tan của các chất có liên kết cộng hóa trị, chuỗi chuyển hóa các chất, và ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng.

+ Công nghệ: Sử dụng các dụng cụ đơn giản như bình thủy tinh, bình tạo áp lực, ống hút…

+ Kĩ thuật: Bản thiết kế xếp lớp nguyên liệu sẵn có

+ Toán học: Định lượng các nguyên liệu với số liệu phù hợp cho việc tạo ra sản phẩm

+ Rèn luyện được kĩ năng tư duy sáng tạo, cách xử lý và giải quyết tình huống thực tế

Rèn luyện các kỹ năng nghiên cứu khoa học là rất quan trọng, bao gồm khả năng đặt câu hỏi, xây dựng giả thuyết, xác định phương pháp thực hiện và quan sát hiện tượng trong các thí nghiệm.

+ Rèn luyện kĩ năng giải thích và kết luận

+ Rèn luyện tư duy nghiên cứu khoa học thông qua thực hiện các hoạt động, thí nghiệm

+ Biết cách bảo vệ sức khỏe cho cá nhân và những người xung quanh

+ Xây dựng được các thói quen tốt trong học tập và trong đời sống

+ Năng lực vận dụng kiến thức Hóa học vào thực tiễn cuộc sống

+ Năng lực giải quyết vấn đề

+ Năng lực tham gia và tổ chức hoạt động trong tập thể

+ Năng lực định hướng nghề nghiệp

+ Giáo án, bài giảng PowerPoint

Ôn lại các kiến thức liên quan đến tính chất của chất có liên kết cộng hóa trị, liên kết hóa học, thuyết cấu tạo hóa học, glucozo và ancol là rất quan trọng để củng cố hiểu biết về hóa học.

Để nắm vững kiến thức về hóa học hữu cơ, bạn nên đọc lại các bài học quan trọng như Bài 20: Mở đầu về hóa học hữu cơ và Bài 22: Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ trong chương 4 – Đại cương về hóa học hữu cơ – Hóa học 11.

Hoạt động 1 Xác định yêu cầu quy trình sản xuất nước dưỡng da giấm, nha đam, hoa hồng a Mục tiêu

- Thành phần hóa học, công dụng của mật ong, nha đam, hoa hồng

- Các quá trình xảy ra khi lên men mật ong kèm hoa hồng, nha đam và ứng dụng của quá trình này

- Xây dựng quy trình điều chế nước dưỡng da b Nội dung

– GV cho HS xem clip làm nước dưỡng da giấm nha đam hoa hồng rồi trả lời các câu hỏi sau:

+ Nước dưỡng da được sản xuất từ những nguyên liệu nào? Cho ví dụ?

+ Tỉ lệ các nguyên liệu là bao nhiêu?

+ Cho hỗn hợp lên men ở nhiệt độ phòng mấy ngày?

+ Bảo quản thành phẩm ở nhiệt độ nào?

+ Các quá trình chính xảy ra trong quá trình lên men?

Viết phương trình phản ứng minh họa

+ Cơ chế dưỡng da của sản phẩm là gì?

– Từ hoạt động khám phá kiến thức, GV cho HS nghiên cứu xây dựng quy trình điều chế nước dưỡng da giấm nha đam hoa hồng c Sản phẩm

HS có kiến thức ban đầu về:

+ Các nguồn nguyên liệu và tỉ lệ dùng để làm nước dưỡng da

+ Phản ứng và quá trình chính xảy ra trong quá trình lên

+ Ảnh hưởng của môi trường đến quá trình lên men

+ Điều kiện bảo quản sản phẩm

+ Cơ chế dưỡng da của sản phẩm d Tổ chức hoạt động học

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG

It seems that this video doesn't have a transcript; please try another video.

- GV chiếu lên màn hình: Chữa bài mẫu của 1 nhóm học sinh và chốt kiến thức

GV thông báo: Nếu quá trình lên men hoàn thiện thì hàm lượng axit axetic thường chỉ đạt từ 1,0 – 2,5%

Gv giới thiệu 1 số tác dụng của nước dưỡng da:

Sản phẩm này không chỉ dưỡng da, cấp ẩm và mờ nám mà còn có khả năng chống nắng nhờ thành phần nha đam Nó cũng có tác dụng chống viêm và diệt khuẩn nhờ mật ong và nha đam, đặc biệt có thể chữa bệnh vảy nến Với thành phần axit axetic, sản phẩm có thể thay thế sữa rửa mặt, giúp làm sạch lớp lipid trên bề mặt da, rất phù hợp cho làn da mụn và dầu Đặc biệt, sản phẩm hoàn toàn tự nhiên, kết hợp từ ba nguyên liệu mà không cần chất bảo quản, vì mật ong là chất bảo quản tự nhiên tốt nhất, đảm bảo an toàn và có thể bảo quản lâu đến một năm trong ngăn mát tủ lạnh với chi phí thấp.

Từ đó chuyển giao nhiệm vụ: Xây dựng quy trình sản xuất nước dưỡng da giấm nha đam, hoa hồng

+ Nồng độ axit axetic từ 1,0 – 2,5%

- HS xem video và trả lời câu hỏi trong phiếu học tập

- HS các nhóm khác chấm chéo nhau

- HS lắng nghe, tổng hợp lại kiến thức

+ Màu sắc hồng nhạt của cánh hồng, không có váng

+ Mùi thơm của hoa hồng, vị chua nhẹ

+ Sử dụng bình thủy tinh để đựng sản phẩm

Hoạt động 2 Nghiên cứu kiến thức nền và đề xuất giải pháp a Mục tiêu

Trang bị những kiến thức về:

- Phản ứng lên men glucozo

Chất có liên kết cộng hóa trị không cực thường tan tốt trong dung môi không cực, trong khi chất có liên kết cộng hóa trị phân cực lại tan tốt trong dung môi phân cực.

Học sinh cần nghiên cứu lý thuyết từ sách giáo khoa, tài liệu tham khảo và video trực tuyến để hiểu rõ cách làm nước dưỡng da, đồng thời nắm vững các kiến thức trọng tâm liên quan.

+Phản ứng thủy phân Lipit trong môi trường axit (SGK hoá học lớp 12) + Phản ứng lên men Glucozo (SGK hoá học lớp 12)

+ Điều chế Axit axetic từ ancol etylic(SGK hoá học lớp 11)

+ Liên kết cộng hóa trị (SGK hoá học lớp 10)

+ Một số trang web về cách làm nước dưỡng da

- Học sinh thảo luận về các kiến thức và đưa ra các phương pháp sản xuất nước dưỡng da có căn cứ, phân chia công việc

HIỆU QUẢ CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Tôi đã lựa chọn các lớp có trình độ tương đương và thực hiện thí nghiệm tại trường THPT X với sự hỗ trợ nhiệt tình từ các đồng nghiệp.

TN và lớp ĐC, cụ thể:

Lớp thực nghiệm: 11A2, 11A1, 11A01 ( Năm học: 2022 – 2023)

Lớp đối chứng: 11D1, 11A5, 11D4 (Năm học: 2022 – 2023)

- Dạy theo nội dung sáng kiến trong các giờ học lý thuyết, luyện tập, tự chọn, thực hành và cả kiến thức học sinh thực hiện ngoài giờ học

Quan sát hoạt động học tập của học sinh giúp đánh giá xem các em có phát huy tính tích cực và tự giác hay không, đồng thời xác định sự phát triển các năng lực cần thiết.

- Quan sát và đánh giá thái độ của học sinh trong các giờ học

- Tiến hành bài kiểm tra (15 phút) sau khi thực nghiệm

Giáo viên tiến hành quan sát hoạt động học tập của học sinh trong lớp đối chứng, nơi mà giáo viên giảng dạy các bài tập có nội dung tương tự như trong sáng kiến kinh nghiệm nhưng không áp dụng theo phương pháp của sáng kiến đó.

- Tiến hành cùng một đề kiểm tra như lớp thực nghiệm

Kết quả thu được cụ thể như sau:

Các em học tập và trao đổi sôi nổi trong giờ học thoải mái và hứng khởi Hầu hết các em tích cực hoạt động theo nhóm, khám phá và lĩnh hội kiến thức mới Giờ học trở nên thú vị hơn, không còn khô khan nhàm chán, khi các em không chỉ tiếp nhận kiến thức hóa học mà còn hiểu biết thêm về các môn học khác và những vấn đề thực tiễn trong cuộc sống.

Nhiều học sinh ở các lớp thực nghiệm đã khám phá và tìm ra nhiều tài liệu phong phú, liên quan đến đời sống hàng ngày Một số em có kỹ năng khai thác công nghệ thông tin và xử lý tình huống tốt Qua các tiết dạy, khả năng vận dụng các vấn đề thực tiễn của học sinh lớp thực nghiệm đã tiến bộ rõ rệt.

Các em đang cố gắng hoàn thành nhiệm vụ học tập, nhưng thiếu hứng thú dẫn đến khả năng tiếp thu và ghi nhớ chưa tốt Các hoạt động nhóm thường mang tính đối phó và chưa hiệu quả Hầu hết các em cảm thấy nặng nề trong việc tiếp thu kiến thức mới và rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề.

Kết quả bài kiểm tra giữa học sinh lớp thực nghiệm và lớp đối chứng tại 3 lớp học của trường THPT X đã được phân tích dựa trên điểm số.

Yếu – kém (0- 4đ) Trung bình (5 - 6đ) Khá - giỏi (7 - 10đ)

3 Kết luận về thực nghiệm

Quá trình thực nghiệm đã chứng minh rằng mục đích của nghiên cứu đã được hoàn thành, đồng thời khẳng định tính khả thi và hiệu quả của phương pháp dạy học mới Phương pháp này nhận được sự quan tâm rộng rãi, không chỉ từ một nhóm đối tượng nhất định.

HS, GV mà cả những nhà quản lý giáo dục, xã hội

Trong quá trình dạy học hóa học, việc giáo viên chú trọng giúp học sinh liên hệ kiến thức với thực tiễn sẽ hình thành ý thức học tập và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế Điều này không chỉ giúp học sinh tìm ra các biện pháp giải quyết vấn đề trong cuộc sống mà còn góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.

Khá - Giỏi Trung bình Yếu - Kém

Biểu đồ khảo sát HS theo điểm số

34 quan trọng vào việc nâng cao hiệu quả dạy học môn hóa học và hoàn thành nhiệm vụ giáo dục toàn diện của trường THPT

Việc thực nghiệm và đánh giá nội dung giáo dục phù hợp với hướng dẫn của BGD&ĐT theo công văn số 5555/BGDĐT – GDTrH ngày 8/10/2014 về tiêu chí đánh giá bài học Thực nghiệm được tiến hành với các tiêu chí đánh giá như mức độ sinh động và hấp dẫn của phương pháp giảng dạy, sự tích cực, chủ động, sáng tạo và hợp tác của học sinh trong thực hiện nhiệm vụ học tập, cũng như mức độ tham gia của học sinh trong việc trình bày, trao đổi và thảo luận kết quả học tập.

Phương pháp giảng dạy tích hợp STEM đang trở thành một trong những định hướng đổi mới quan trọng trong giáo dục hiện nay, được Đảng, Nhà nước và ngành giáo dục chú trọng Phương pháp này không chỉ kế thừa mà còn phát huy những kinh nghiệm dạy học tiên tiến từ khắp nơi trên thế giới.

V KHẢO SÁT SỰ CẤP THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC GIẢI PHÁP

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM STEM PHẦN MỞ ĐẦU HÓA HỌC HỮU CƠ - HÓA HỌC 11

Khảo sát được thực hiện nhằm xác định tính cần thiết và khả thi của các biện pháp dạy học tổ chức hoạt động trải nghiệm STEM trong phần mở đầu hóa học hữu cơ - Hóa Học 11 Mục tiêu là hoàn thiện các biện pháp dạy học để phù hợp hơn với thực tiễn.

2 Nội dung và phương pháp khảo sát

2.1 Nội dung khảo sát Để tiến hành khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất, tác giả xây dựng phiếu trưng cầu ý kiến theo hai tiêu chí: tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp thay đổi tư duy học sinh theo hướng tích cực

2.2 Phương pháp khảo sát và thang đánh giá

Phương pháp khảo sát được áp dụng là Trao đổi bằng bảng hỏi, sử dụng thang đánh giá 04 mức độ: Không cấp thiết, Ít cấp thiết, Cấp thiết và Rất cấp thiết Bên cạnh đó, thang đánh giá khả thi cũng được chia thành 04 mức: Không khả thi, Ít khả thi, Khả thi và Rất khả thi.

Sau khi nhận kết quả, tôi tiến hành phân tích và xử lý số liệu từ bảng thống kê, tính tổng điểm (∑) và điểm trung bình (X) cho các biện pháp khảo sát Tiếp theo, tôi xếp hạng các biện pháp này để đưa ra nhận xét, đánh giá và rút ra kết luận.

- Thời gian tiến hành khảo sát: tháng 04/2023

Tổng hợp các đối tượng khảo sát

1 Giáo viên Hóa học các trường THPT 76

4 Kết quả khảo sát về sự cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất

Ngày đăng: 27/07/2023, 07:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.1. Hình thức dạy học thông qua trải nghiệm - (Skkn 2023) tổ chức hoạt động trải nghiệm stem phần mở đầu hóa học hữu cơ   hóa học 11   thpt
1.1. Hình thức dạy học thông qua trải nghiệm (Trang 8)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w