37 Chương 4: Ứng Dụng GIS Vào Việc Đánh Giá & Quản Lý Chất Lượng Nước Thải Ở Khu Công Nghiệp Tân Tạo 4.1 Vai trò của hệ thống thông tin địa lý trong việc quản lý và đánh giá chất lượng
Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO -
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP BƯỚC ĐẦU ỨNG DỤNG GIS VÀO CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NƯỚC THÁI KHU CÔNG NGHIỆP TÂN TẠO
Chuyên ngành: Kỹ Thuật Môi Trường
Trang 22 Mục tiêu của để tài -ccrrrrrrrtetrtrtriritiiirriidrriitrirrrrriirriitrr 2
3 Phạm vi giới hạn của để tài -creeerieerirerrrirrirrirrreriirriirrrrrrrre 2
4 Nội dung nghiên CỨU -. -+++c+etereettetttrtettritrrtrrrtrrrerertrrrrrrredire 2
5 Phương pháp nghiên cứu -+s+sesrerserrrrrrtrtrttrrrirrrrterrrtrrrtrrrrertre 3
6 Đối tượng nghiên cứu - ++sttertrerierrrerrirrriiiiiiiirrttrierrrtrrrrri 4
7 Quy trình thực hiện -. -+csesrreererttrtrtrerrerrrrirrrrirrirrrred 4
PHẦN HAI: NỘI DUNG
Chương 1: Tổng Quan Về Hệ Thống Thông Tin Địa Lý (GIS)
1.1 Định nghĩa GIS
1.2 Sơ lược về quá trình nhận thức về GIS -: -+++ertrtrrrrrerteee 7
1.3 Các khả năng cơ bản và vai trò của GIS -s eseeerrrrrerrrrrrre 9 1.4 Các thành phần của GIS - -ccstcserrreeriririirrrrrrdirrrrrrrrrrie 10
1.4.1 Phần cứng - 5¿-cseertrtrtttritrirtriiiiirriiiiiiiiirrrrieriite 10
1.4.3 Dữ liệu chinh 1112101010101 12
Trang 31.5.1.3 Thực thể miễn - 55 s+rttttetrtrrierrrrrriiie 16
1.5.2 Cấu trúc dữ liệu kiểu Raster -csserreeeerrrreererreee 16
1.5.2.1 Biểu diễn của các Pixel trong cấu trúc Raster chồng lớp l6
1.5.2.2 Các phương pháp nén dữ liệu dạng Raster chồng lớp 17 1.5.3 Các điểm khác nhau giữa cấu trúc Vectơ với Raster 18
Chương 2: Tổng Quan Về Khu Công Nghiệp Tân Tạo
2.1 Giới thiệu về khu công nghiệp Tân Tạo -cceccerereertre 19:
2.2 Đặc điểm tự nhiên - 5s snnt>nhtrhttrtsertrrrrireiirirereeie 19: 2.2.1 Vị trí địa lý: - sen ttetterierie 19
2.2.2 Điều kiện địa hình s s- test 20
2.2.3 Điều kiện khí tượng thủy văn -‹: ctseserserieeerrrrrrrrie 21'
2.3 Hạ tầng cơ sở của KCN Tân Tạo
2.3.1 Diện tích khuôn viên và các phân khu chức năng: . 24
2.3.2 Hạ tầng cơ sở của KCN Tân Tạo -. c:ecccrerreerirterittre 24'
2.4 Khái quát về các hoạt động chính - +c+ssreneerrerrrrrterrrere 25 2.4.1 Cơ cấu ngành nghề -++cetterriertrtrrrerierriirrrrrree 25 2.4.2 Nguôn lao động - -++ss-s+
2.4.3 Các vấn để môi trường liên quan đến hoạt động KCN 26
Trang 4Chương 3: Hiện Trạng Quản Lý Chất Lượng Nước Thai KCN Tan Tao
3.1 Hiện trạng môi trường KCN tân t†ạo -eerrrrrrrrrrrrrrrtre 30
3.1.1 Môi trường không khí -+++rsrteereerrttrrrttttttttrttrrrrree 30 3.1.2 Chất thải rắn và chất thải nguy hại -. -eeerererrrrree 31
3.1.3 Môi trường nưỚc -+xsr+seterteetrtertrrrrerttritrrrrirdrrrriieee 32
3.1.4 Cây xanh c«c-errerrerhrieirerirrrrrreirririrrrrrrriir101tneeree 33
3.2 Hiện trạng quần lý chất lượng nước thải KCN Tân Tạo 34
3.2.1 Hiện trạng nước thải -+ceeeerrrrrrrtrtrtrrrrtrterrrrrreretre 34
3.2.1.1 Nước mưa chẩy trần -eceeerreerertrtrtrtetrtrrrrrrr 34
3.2.1.2 Nước thải sinh hoạt -+++es+enerrtrerrrrertrrtrdrrrrr 34
3.2.1.3 Nước thải sản xuất : -
3.2.2 Giới thiệu về trạm XLNT tập trung tại KCN Tân Tạo 35
3.2.3 Công tác giám sát và quản lý chất lượng nước thải -«~- 37 3.2.3.1 Mục đích giám sắt : -eeeeeeerrrtertrtetrrrrrrrrrrrr 37
3.2.3.2 Công tác giám sát và quản lý chất lượng nước thải: 37 Chương 4: Ứng Dụng GIS Vào Việc Đánh Giá & Quản Lý Chất Lượng
Nước Thải Ở Khu Công Nghiệp Tân Tạo
4.1 Vai trò của hệ thống thông tin địa lý trong việc quản lý và đánh giá chất lượng nước thải KCN tân tạo . -c5-csthereeetrteirrtrrtererrerre 39 4.2 Nội dung của ứng dụng GIS trong việc quản lý và đánh giá chất lượng
4.2.1.3 Sự liên kết giữa các dữ liệu: —— 46
4.2.2 Ứng dụng GIS đánh giá chất lượng nước thải KCN Tân Tạo 47
Trang 5Nước Thải KCN Tân Tạo Đến Chất Lượng Nước Rạch Nước Lên
5.1 Vai trò của mô hình hóa trong việc đánh giá ảnh hưởng của nước thải
KCN tân tạo đến chất lượng nước rạch Nước Lên
5.2 Xây dựng mô hình tính toán sự lan truyền chất ô nhiễm trong rạch
I0 s80 1011177 .aa 56
5.2.1 Cơ sở lý thuy€t, oe eecseseeceecssesseeseecneesnerseesneenssseesneerseseaneenecetennees 57
5.2.1.1 Các khái niệm cơ bản:
5.2.1.2 Trạng thái cân bằng giữa các Ô: . eeeerrrerree 60
5.2.2 Tính toán các thông số thủy lực rạch Nước Lên 60
5.2.3 Phần mềm tính toán chất lượng nước rạch Nước Lên 61 5.3 Kết quả tính toán: . -cs+rtrrrttrrtritritriiriiriiriiiiiirrtrie 62
PHẦN BA: KẾT LUẬN
1 Kết quả của để tài -.-. -ccss+ecxrrtrritttritriiiiiirririirriiiirtriiree T3
2 Điểm mới của để tài -c5ccccrrintttirririiirriiieriiiriiiiiieriiiiee 74
4 Để xuất hướng mở rộng : - +55 ©++£xtt#rttrtrrttrietiirrrriiirriirirriier 75
Tài Liệu Tham Khảo
Trang 6
DANH MỤC VIẾT TẮT
GIS: Geographic Information System
HTTTĐL: Hệ thống thông tin địa lý
HEPZA: Ban quần lý các khu chế xuất và công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh
KCN: Khu công nghiệp
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bang 2.1: Các vấn để môi trường do các cơ sở sản xuất gây ra 27 Bảng 2.2: Các hoạt động khác ảnh hưởng đến môi trường -' 29
Bảng 3.1: Chất lượng không khí tại các khu vực đặc trưng trong KCN Tân Tạo 30
Bảng 3.2: Thành phần đặc trưng của nước thải sinh hoạt: . -eeeerceee 34
Bảng 4.1: So sánh giữa công tác quản lý dữ liệu có và không có ứng dụng GIS 40 Bảng 4.2: Toạ độ của bốn điểm đo GP ceeneerirrrrrrrrrie 42
Bang 4.3: Toạ độ các điểm lấy mẫu nước mặt .- -::-+r-+rrrreerrtrerrrreee 43 Bang 4.4: Cấu trúc dữ liệu bảng Cong Ty.đbŸ -cscsrnneeerrrrtrrrrterrrrrre 44
Bảng 4.5: Cấu trúc dữ liệu bảng tieu chuan cong ty loai C.dbf -«e-~ 44
Bảng 4.6: Cấu trúc dữ liệu bắng vi trỉ lay mau nuoc.đbf -e-eee+ 45 Bảng 4.7: Cấu trúc dữ liệu bảng tiêu chuẩn nước mặt.đÝ -. - 46 Bảng 4.8: Mẫu nước thải sau xử lý của Trạm Xử lý nước thải tập trung KCN Tân
11 .ẽe.a naaa- 50
Bang 5.1: Két quả phân tích mẫu nước mặt theo các quý . - Phụ lục 8
Bảng 5.2: Các thông số thủy lực của rạch Nước Lên . . . -e+rtere 62
Bảng 5.3: Kết quả quan trắc chỉ tiêu COD -c ecrrreerrrrtrirrrrrrrrrieee 62
Bảng 5.4: Kết quả quan trắc chỉ tiêu BODð5 cccereeerrierreirirrrrre 63 Bảng 5.5: Kết quả quan trắc chỉ tiêu Nitơ tổng ‹ eeerirerrrrerrie 63
Bảng 5.6: Hàm Lượng COD tại các Ô -cerrerrereiertrireerrer Phụ lục 9 Bảng 5.7: Hàm Lượng BOD5 tại các Ô -ersrereerrrrterrrre Phụ lục 13 Bảng 5.6: Hàm Lượng Nitơ tổng tại các Ô eecerierieririririrrrr Phụ lục 17
Trang 8Mô hình của Module quần lý và lưu trữ cơ sở dữ liệu 13
Sơ đồ xuất dữ liệu -5c +ss+rserteriirrr11101.n08100 14 Cấu trúc dữ liệu kiểu Vector . -s++crtserretrteerrerrirrrrierre 16 Cấu trúc dữ liệu kiểu Rasf€T - 5-5s+ctstteneerrerertrirrierierie 16
Thanh phan chất thải rắn của KCN Tân Tạo -. -+ 31
Thiết bị định vị GPS 5S cnhhhhenhhrererirrdrirerrirrrrie 42
Sơ đô vị trí các điểm đo toa độ GPS ceerrrrrrrrrrrre 42
Sơ đồ lấy mẫu nước mặt rạch Nước Lên . -++ +ee+-ser 42
Sự liên kết giữa các dữ liệu -+ceeneerirerrrrrrrerrrree 46 Hàm lượng SS trong nước thải sẩn xuất -eererreee 48
Hàm lượng COD trong nước thải sản xuất Phu luc 1
Hàm lượng BOD; trong nước thải sản xuất . -cee+ Phụ lục 2
Hàm lượng Nitơ tổng trong nước thải sản xuất Phụ lục 3
Hàm lượng Phospho tổng trong nước thải sản xuất Phụ lục 4
Hàm lượng NHạ trong nước thải sẩn xuất - Phụ lục 5
Giao diện chính của chương trình -: es+srereeeerereeerete 53
Menu Công ty .- + s+Sssenenhnhtrrerreriririrrrrrriiiirre 53
Sự biến thiên BOD; theo thời gian . -ccereieerrerrrrrree 54
Bản đồ lưu vực rạch Nước Lên -: -++++xsseteeriertrrrtrrrrrr 56
Mô hình chuyển tải đơn giản cccccrerirerrrerrerirrrrrrre 57 Trạng thái cân bằng giữa các Ô -.eereererrrrrrrrrererere 60 Mặt cắt ngang rạch Nước Lên -‹ -75-srrrerrrretrrrtertrre 60
Trang 9Hình 5.5:
Hình 5.6:
Hình 5.7:
Hình 5.8:
Hình 5.9:
Hình 5.10:
Hình 5.11:
Hình 5.12:
Hình 5.13:
Hình 5.14:
Hình 5.15:
Hình 5.16:
Hình 5.17:
Hình 5.18:
Hình 5.19:
Sự phân bố COD trong rạch Nước Lên Quý 4 năm 2004 64
Sự phân bố COD trong rạch Nước Lên Quý 1 năm 2005 - 64
Sự phân bố COD trong rạch Nước Lên Quý 2 năm 2005 65
Sự phân bố COD trong rạch Nước Lên Quý 3 năm 2005 65
Đô thị tải lượng COD của các cống xã -+-+cnerreieriee 66 Sự phân bố BOD: trong rạch Nước Lên Quý 4 năm 2004 67
Sự phân bố BOD; trong rạch Nước Lên Quý 1 năm 2005 67
Sự phân bố BOD; trong rạch Nước Lên Quý 2 năm 2005 68
Sự phân bố BOD; trong rạch Nước Lên Quý 3 năm 2005 68
Đồ thị tải lượng BOD; của các cống xã . cccieneerriee 69 Sự phân bố Nitơ tổng trong rạch Nước Lên Quý 4 năm 2004 70
Sự phân bố Nitơ tổng trong rạch Nước Lên Quý 1 năm 2005 70
Sự phân bố Nitơ tổng trong rạch Nước Lên Quý 2 năm 2005 71
Sự phân bố Nitơ tổng trong rạch Nước Lên Quý 3 năm 2005 71
Đồ thị tải lượng Nitơ tổng của các cống Xã : - 72
Trang 10Bước đầu ứng dụng GIS vào công tác quản lý chất lượng nước thải KCN Tân Tạo
Phân Một: TỔNG QUAN
1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI
MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
PHẠM VI GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Trang 11
Bước đầu ứng dụng GIS vào công tác quản lý chất lượng nước thải KCN Tân Tạo
1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI
Khu công nghiệp (KCN) Tân Tạo là một trong những KCN lớn của nước
ta, nó đã và đang mang lại nhiều lợi ích kinh tế — xã hội Bên cạnh đó các hoạt
động của KCN cũng không tránh khỏi việc tạo ra những ảnh hưởng tới môi trường
tự nhiên trong khu vực Với việc xây dựng Trạm xử lý nước thải tập trung
(6/2003) đang đi vào hoạt động đã góp phần tạo môi trường xanh_sạch_ đẹp, thu
hút các nhà đầu tư
Tuy nhiên công tác giám sát chất lượng nước thải còn nhiều bất cập, việc
giám sát và quản lý chất lượng nước thải nói riêng cũng như môi trường nói chung còn khá thủ công và phức tạp Các công cụ quản lý chủ yếu vẫn là Word,
Excel, Access Các công cụ này làm việc trên các dữ liệu thuộc tính tương đối tốt
nhưng không cung cấp cho người quản lý khả năng làm việc với các dữ liệu
không gian địa lý Điểu này phần nào sẽ làm hạn chế khả năng quan sát, nhận
xét, cũng như đưa ra những quyết định chính xác trong công tác quản lý
Trong bối cảnh đó việc ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (HTTTĐL) vào công tác đánh giá và quản lý chất lượng nước thải là một nhu cầu cân thiết Với những thành công của GIS trên thế giới cũng như Việt Nam về công tác quản lý
môi trường ta hoàn toàn có cơ sở để tin vào tính hiệu quả của GIS trong việc quản
lý nước thải KCN
Hiện nay, việc áp dụng GIS trong quản lý môi trường KCN chưa được thực hiện trong thành phố Tuy nhiên, ý tưởng áp dụng công cụ này để quản lý môi
trường KCN đã được một số người để xuất và các cấp lãnh đạo cũng đang rất
quan tâm Mặc dù vậy, đây mới chỉ là ý tưởng và nguyện vọng của ban quản lý
chứ chưa được nghiên cứu để áp dụng trong thực tế
Để tài “Bước đầu ứng dụng GIS vào công tác quản lý chất lượng nước thải
khu công nghiệp Tân Tạo” nhằm bước đầu nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc áp dụng công cụ quản lý mới, tập trung vào việc đánh giá chất lượng
Trang 12
Bước đầu ứng dụng GIS vào công tác quản lý chất lượng nước thải KCN Tân Tạo
nước thải thông qua GIS cũng như xây dựng mô hình quản lý chất lượng nước thải
trên nền tảng của GIS
2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
a Mục tiêu lâu dài
- _ Xây dựng công cụ quản lý chất lượng nước nói riêng cũng như quản lý môi trường khu công nghiệp nói chung
- _ Trên cơ sở GIS xây dựng phần mềm quản lý môi trường cho các KCN
b Mục tiêu cụ thể:
- _ Thu thập các thông số chất lượng nước thải KCN Tân Tạo
- Quan ly cdc thông số chất lượng nước KCN Tân Tạo bằng GIS
- _ Đánh giá chất lượng nước thải KCN Tân Tạo
- _ Thể hiện trực quan các thông số chất lượng nước bằng bản đồ
- _ Xây đựng chương trình quan lý chất lượng nước thải KCN Tân Tạo
3 PHẠM VI GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI
chất lượng nước thải trong phạm vi KCN Tân Tạo
- Bước đầu làm quen với các công cụ lập trình nên phần mềm còn nhiều
thiếu sót
4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- _ Chất lượng nước thải KCN Tân Tạo
- _ Hệ thống thông tin địa lý GIS
Trang 13
Bước đầu ứng dụng GIS vào công tác quần lý chất lượng nước thai KCN Tan Tao
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
a Phương pháp luận:
Trong quản lý môi trường muốn có một chương trình quản lý hiệu quả thì chúng ta cân phải biết rõ về đối tượng mà chúng ta tác động vào Cụ thể ở đây là phải hiểu rõ về bức tranh hiện trạng chất lượng nước thải ở KCN Tân Tạo Để có thể có một bức tranh đầy đủ về hiện trạng thì công tác quan trắc phải được tiến hành liên tục và đầy đủ
Tuy nhiên có thể nói bức tranh đó phần nào là bức tranh tĩnh chưa thể hiện
được những biến đổi liên tục trong môi trường Điều này quan trắc không thể đem lại những đáp ứng mong muốn vì hạn chế về kinh phí và phương tiện nên tần xuất quan trắc của chúng ta chưa đáp ứng đủ mức cần thiết Lúc này GIS và mô hình hóa là hai công cụ mạnh cho phép chúng ta có những dự đoán có cơ sở về chất lượng môi trường một cách liên tục về không gian và thời gian
GIS là công cụ để phân tích các thuộc tính không gian và mối quan hệ tiềm tàng giữa các đối tượng và các sự kiện Việc phân tích thông tin địa lý không phải
là khái niệm mới Từ nhiều thế kỷ trước người ta đã xây dựng các bản đổ chuyên
để của nhiều lãnh vực và thực hiện chồng lớp, phân tích trên đó Tuy nhiên với sự
ra đời của máy tính và tiếp theo là GIS thì việc thể hiện các thông tin địa lý cũng như thực hiện các tác vụ phân tích trở nên nhanh chóng và hiệu quả hơn Hơn thế
nữa, các phần mêm được xây dựng với giao diện thân thiện đã cho phép bất kỳ một người nào cũng có thể dùng hệ thông tin địa lý để giải quyết các vấn để
thuộc lãnh vực chuyên môn Giống như máy tính, GIS trở nên khá thông dụng,
ngày càng được nhắc đến do nó có thể được ứng dụng trong rất nhiều lãnh vực
của khoa học cũng như đời sống Và khác với máy tính, đây không phải là khoa
học_công nghệ đơn thuần mà là công cụ trong quản lý_phân tích, tổng hợp và ra
quyết định mang tính phát triển bén vững Nó cung cấp cho người ra quyết định
Trang 14
Bước đầu ứng dụng GIS vào công tác quản lý chất lượng nước thải KCN Tân Tạo
các thông tin hữu ích thông qua việc phân tích và tiếp cận cơ sở đữ liệu không gian
Việc ứng dụng GIS vào quần lý chất lượng nước thải KCN Tân Tạo sẽ
giúp cho các nhà quản lý có cái nhìn tổng thể cũng như có thể nhận biết rất nhanh, rõ ràng và chính xác những thay đổi theo không gian và thời gian của chất lượng nước thải, để từ đó có thể đưa ra những biện pháp xử lý thích hợp
b Phương pháp thực tế:
- Thu thập các số liệu liên quan đến chất lượng nước thải KCN Tân Tạo
- Thu thập các dữ liệu không gian phục vụ cho việc lập bản đồ nên KCN
Tân Tạo
-_ Ứng dụng các phần mềm của GIS để đánh giá chất lượng nước thải
- _ Viết chương trình quan lý chất lượng nước thải
-_ Viết chương trình tính toán các thông số chất lượng nước rạch Nước Lên
6 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
-_ Các số liệu về các chỉ tiêu phân tích chất lượng nước thải KCN Tân Tạo
-_ Các ứng dụng của GIS trong vấn để quản lý nước thải
- _ Các mô hình tính toán chất lượng nước
7 QUY TRÌNH THỰC HIỆN
Để thực hiện để tài “Bước đầu ứng dụng GIS vào công tác quản lý chất lượng nước thải khu công nghiệp Tân Tạo” em cẩn có kiến thức vững vàng về
GIS: như khái niệm, các thành phần, chức năng của GIS (các kết quả nghiên cứu
này được trình bày trong chương 1) Bên cạnh đó, việc tìm hiểu về các đặc điểm
của KCN Tân Tạo (chương 2), hiện trạng quản lý chất lượng nước thải KCN và
những bất cập trong hình thức quản lý hiện tại (chương 3) là một bước không thể
SVTH: Huỳnh Nhựt Huy Trang 4
Trang 15
Bước đầu ứng dụng GIS vào công tác quản lý chất lượng nước thải KCN Tân Tạo
thiếu Từ đó, đưa ra vai trò của việc áp dụng GIS trong quản lý chất lượng nước
KCN (chương 4 phần 4.1) Qua những kiến thức đã học và những thông tin, tài
liệu thu thập được để tiến hành phân tích, thiết kế và xây dựng cơ sở dữ liệu về
chất lượng nước thải KCN Tân Tạo, trên cơ sở đó đưa ra một số ứng dụng cụ thể
của GIS để phục vụ cho việc quản lý chất lượng nước thải KCN (chương 4 phần
4.2) Không dừng lại ở đó em còn ứng dụng những kiến thức đã học về mô hình
hóa để lập ra những bản đổ phân bố nồng độ các chất ô nhiễm trên rạch Nước Lên, từ đó đánh giá khả năng ảnh hưởng của nước thải KCN đến môi trường xung
quanh (chương 5)
Trang 16
Bước đầu ứng dụng GIS vào công tác quản lý chất lượng nước thải KCN Tân Tạo
Phan Hai: NOI DUNG»
SVTH: Huỳnh Nhựt Huy
Trang 17Bước đầu ứng dụng GIS vào công tác quản lý chất lượng nước thải KCN Tân Tạo
Chương 1:
TONG QUAN VE HỆ THỐNG THONG TIN DIA LY (GIS) _
11 ĐỊNH NGHĨA GIS
1.2 SOLUGC VE QUA TRINH NHAN THUC VE GIS
13 CÁC KHẢ NĂNG COBAN VA VAITRO CUA GIS
1.4 CAC THANH PHAN CUA GIS
1.5 CẤU TRÚC DỮ LIỆU CỦA HỆ THONG THONG TIN DIA LY
SVTH: Huỳnh Nhựt Huy
Trang 18Bước đầu ứng dụng GIS vào công tác quản lý chất lượng nước thải KCN Tân Tạo
Chương l1:
TONG QUAN VE HE THONG THONG TIN DIA LY (GIS)
1.1 ĐỊNH NGHĨA GIS
Từ trước đến nay có rất nhiều định nghĩa khác nhau về GIS Sau đây em
xin trích dẫn lại một số định nghĩa của một vài tác giả:
thống thông tin với cơ sở đữ liệu gồm những đối tượng, những hoạt động
hay những sự kiện phân bố trong không gian được biểu diễn như những
điểm, đường, vùng trong hệ thống máy tính, GIS xử lý, truy vấn dữ liệu
theo điểm, đường, vùng, phục vụ cho những hỏi đáp và phân tích đặc biệt
(Dueker, 1979)
§ HTTTĐL là một hệ thống có chức năng xử lý các thông tin địa lý nhằm
phục vụ quy hoạch, trợ giúp quyết định trong một lĩnh vực chuyên môn
nhất định (Pavlidis, 1982)
# HTTTĐL là một hệ thống chứa hàng loạt chức năng phức tạp dựa vào khả
năng của máy tính và các toán tử xử lý thông tin không gian (Tomlison and
Boy, 1983)
" HTTTĐL là một hệ thống sử dụng cơ sở đữ liệu để trả lời các câu hỏi về
ban chat dia ly của các thực thể địa lý (Goodchild, 1985; Puequet, 1985)
m GIS là một hộp công cụ mạnh, dùng để lưu trữ, truy vấn tùy ý, biến đổi và
hiển thị dữ liệu không gian từ thế giới thực cho những mục tiêu đặc biệt (Burrough, 1986)
= HTTTDL là một hệ thống quần trị cơ sở dữ liệu bằng máy tính để thu thập,
lưu trữ, phân tích và hiển thi dif liệu không gian (NCGIA: National Center
for Geographic Information and Analysis, 1988)
SVTH: Huỳnh Nhựt Huy Trang 6
Trang 19
Bước đâu ứng dụng GIS vào công tác quản lý chất lượng nước thải KCN Tân Tạo
1.2
= HTTTĐL là một hệ thống thông tin bao gồm một phụ hệ có khả năng biến
đổi dữ liệu địa lý thành những thông tin có ích (Calkins and Tomlinson,
1977; Marble, 1984; Star and Estes, 1990)
HTTTĐL là một hệ thống bao gồm 4 khả năng xử lý dữ liệu địa lý là: nhập
đữ liệu, quản lý dữ liệu, gia công và phân tích dữ liệu, xuất dữ liệu (Stan
Aronoff, 1993)
HTTTĐL là một hệ thống tự động thu nhập, lưu trữ, truy vấn, phân tích và
hiển thị đữ liệu không gian (Clarke, 1995)
Nhìn chung, ta thấy rằng khi định nghĩa GIS cân lưu ý các khía cạnh sau:
lý -_ HTTTĐL trước hết vẫn là một hệ thông tin, do đó phải có đẩy đủ các
chức năng làm việc với dữ liệu của một hệ thông tin: nhập, lưu trữ,
phân tích và xuất dữ liệu
-_ HTTTĐL hoạt động dựa vào máy tính nên hệ thống phải gồm có phần cứng với đầy đủ các thiết bị, phần mềm để hoạt động và đương nhiên không thể thiếu “chất liệu” quan trọng là một cơ sở dữ liệu của các dữ
liệu địa lý
SƠ LƯỢC VE QUÁ TRÌNH NHẬN THUC VE GIS
HTTTĐL hay còn gọi là GIS ra đời từ đầu thập niên 60 tại Canada và trong
suốt hai thập niên 60_70 GIS cũng chỉ được một vài cơ quan chính quyền khu vực Bắc Mỹ quan tâm nghiên cứu Mãi đến đầu thập niên 80, khi phân cứng máy tính
phát triển mạnh mẽ với những tính năng cao, giá rẻ thêm vào đó sự phát triển
nhanh về lý thuyết và ứng dụng cơ sở đữ liệu cùng với nhu cầu cần thiết về thông
tin đã làm cho công nghệ GI§ ngày càng được quan tâm hơn Còn ở Việt Nam,
GIS được áp dụng trong thực tiễn chỉ mới trong vòng 10 năm nay
SVTH: Huỳnh Nhựt Huy Trang 7
Trang 20Bước đầu ứng dụng GIS vào công tác quản lý chất lượng nước thải KCN Tân Tạo
Lịch sử phát triển ứng dụng của GIS cho thấy có sự thay đổi nhận thức về
vai trò của các thành phần trong hệ GIS qua từng thời kỳ, đặc biệt là ở các nước đang phát triển Ở Việt Nam trước đây, khi nói đến ứng dụng GIS người ta nghĩ
đến việc trang bị các phần mềm của GIS hơn là nghĩ đến các hợp phần khác Giai đoạn tiếp theo, đa phần người sử dụng lại coi trọng dữ liệu hơn cả và đầu tư
rất nhiều cho dữ liệu Ngay cả lúc đó, các dữ liệu được nhập chủ yếu là các bản
đổ, các dữ liệu thuộc tính ít được coi trọng Phải chờ đến khi nhận ra rằng các ứng dụng của GIS phụ thuộc rất nhiều vào các kiến thức chuyên môn đa ngành thì
người ta mới coi trọng việc xây đựng các cơ sở tri thức
Cơ sở tri thức hiện đang được nhiều người chấp nhận thực chất là việc kết
hợp ba mảng chuyên môn: quản lý, các chuyên ngành tương ứng và công nghệ
thông tin để xây dựng hệ GIS theo ý tưởng ban đầu của nhà quản lý, tức là căn cứ
vào mục tiêu ứng dụng để quyết định chủng loại các dữ liệu cân thu thập, cấu
trúc cơ sở đữ liệu cần xây dựng Căn cứ vào nhà quản lý, các nhà chuyên môn
trong chuyên ngành sẽ là người cung cấp kiến thức về mối quan hệ của các đối
tượng, hiện tượng, quá trình được mô tả bằng các dữ liệu không gian Các chuyên gia về GIS và công nghệ thông tin sé là người trợ giúp các nhà chuyên môn thực
hiện các bài toán của họ trên hệ thống thông tin dưới dạng các hàm tính toán
Trong đó, điều quan trọng là phải có được định nghĩa một cách có cơ sở khoa học
cho các mối quan hệ giữa các đối tượng, quá trình và hiện tượng mà ta nghiên cứu thì mới có thể sử dụng các hàm toán học để xây dựng được các mô hình phân
tích trên hệ GIS
SVTH: Huỳnh Nhựt Huy Trang 8
Trang 21Bước đầu ứng dụng GIS vào công tác quản lý chất lượng nước thải KCN Tân Tạo
1.3 CÁC KHẢ NĂNG CƠ BẢN VÀ VAI TRÒ CỦA GIS
Khả năng của GIS
Hình 1.1: Các chức năng cơ bản của GIS
GIS có rất nhiều khả năng, việc phát huy liên kết những khả năng của nó còn phụ thuộc rất nhiều yếu tố như: khả năng người sử dụng, dữ liệu được cung cấp Ở đây chỉ đưa ra một số khả năng cơ ban:
Cho phép người sử dụng có nhiều cách thu thập dữ liệu như từ bàn phím, từ việc quét ảnh, từ các file dữ liệu, bàn số hoá, tập văn bản
Có khả năng lưu trữ và quản lý một khối lượng khổng lề các thông tin,
do đó cho phép người sử dụng thiết lập những hệ thống thông tin thống nhất từ vi mô đến vĩ mô
Có khả năng liên kết các dữ liệu không gian kết hợp với đữ liệu thuộc
tính của các đối tượng
Cho phép người sử dụng truy xuất thông tin (giao điện với người sử dụng) một cách nhanh chóng và các thông tin xuất ra ở nhiều dạng
như bản đổ, biểu đô, dạng chữ
Có khả năng xây dựng các mô hình mô tả các diễn biến của các hiện tượng trong tự nhiên cũng như trong đời sống (mô hình hoá sự cố môi
SVTH: Huynh Nhut Huy Trang 9
Trang 22
Bước đầu ứng dụng GIS vào công tác quản lý chất lượng nước thải KCN Tân Tạo
trường của nhà máy điện nguyên tử, mô phỏng diện ngập lụt vào mùa
mưa bão
M Vai trò của GIS:
GIS có vai trò vô cùng quan trọng trong hầu hết các ngành Nó giúp cho con người ngày càng năng động, tăng cường tính tư duy sáng tạo, giúp cho chúng
ta có cái nhìn tổng quát và đúng đắn, đây đủ về một vấn để hay một sự vật hiện
tượng nào đó
GIS giúp cho chúng ta nhận thức được mối liên hệ của các sự vật, hiện tượng trong thế giới thực Những sự liên hệ này thường không nhận thấy khi chưa
có GIS
Khi quan sát các số liệu có gắn với vị trí địa lý có thể nảy sinh những ý
tưởng, những giải thích mới
GIS có thể xuất thông tin ra nhiều dạng, do đó chúng cho phép chúng ta có thể tạo ra và hiển thị những kiến thức về mặt địa lý theo những phương pháp đã
có và những phương pháp mới Điều này sẽ làm tăng tính chỉ dẫn và tính hấp dẫn đối với người sử dụng
Tóm lại, GIS giống như một cái kính lúp vạn năng giúp cho con người có
thể quan sát thế giới thực ở mọi phạm vi, mọi khía cạnh theo thời gian
14 CAC THANH PHAN CUA GIS
HTTTĐL có 4 thành phân quan trong đó là phần cứng, phần mềm, dữ liệu
và con người Bốn thành phần này cẩn được xác định thích hợp tùy thuộc vào chức năng của hệ thống
Trang 23Bước đầu ứng dụng GIS vào công tác quản lý chất lượng nước thải KCN Tân Tạo
lại thành một hệ thống mạng Các thiết bị ngoại vi để nhập, xuất, lưu trữ dữ liệu
như máy Scanner, máy Digitizer, các thiết bị định vị, máy Printer, Projector, Plotter, băng từ, CD, Tùy theo mục tiêu và tổ chức HTTTĐL mà nhà thiết kế sẽ
xác định quy mô và cấu hình phần cứng thích hợp Phân cứng được thiết kế như
một mạng máy tính cục bộ (LAN) hay mạng diện rộng (WAN) Các thiết bị cập
nhật đữ liệu thường xuyên, các thiết bị lưu trữ, hiển thị cũng được trang bị nhằm
đáp ứng mục tiêu, nhiệm vụ của hệ thống Trong tiến trình kiến tạo của hệ thống cân phân giai đoạn trang bị cho phù hợp với nhu cầu khai thác nhằm đem về lợi ích kinh tế vì những tính năng kỹ thuật của các trang thiết bị sau luôn cao hơn thế
hệ trước và giá các thiết bị sẽ ngày càng giảm, cân chú ý rằng các thiết bị nhập
dữ liệu bản đổ nên sử dụng trong một thời gian ngắn Vì thế chỉ nên trang bị cho
những thiết bị phục vụ cho việc cập nhật đữ liệu thường xuyên
1.4.2 Phần mềm
Phần mêm GIS phải đảm bảo đủ 4 chức năng của HTTTĐL là nhập, lưu trữ, phân tích, xử lý, hiển thị dữ liệu không gian, phi không gian Ngoài ra phần
mềm còn phải đáp ứng yêu cầu của hệ thống mở, cho phép nâng cấp khi cân thiết
và có thể liên kết với các hệ thống khác, đặc biệt là hệ thống cơ sở dữ liệu thuộc
tính hiện có Hiện nay, trên thế giới có rất nhiều phần mềm khác nhau, mỗi phần
Trang 24
Bước đầu ứng dụng GIS vào công tác quản lý chất lượng nước thải KCN Tân Tạo
mềm đều có một điểm mạnh riêng Tùy theo mục tiêu khai thác mà người sử dụng quyết định chọn trang bị cho mình một phần mềm thích hợp
Thành phân phần mềm cơ bản của HTTTĐL được thể hiện qua hình 1.3
Hệ thống phần mềm HTTTĐL gồm 5 module cơ bản Những module này là các
hệ thống con thực hiện các công việc sau:
- _ Nhập và kiểm tra dữ liệu
- _ Lưu trữ và quản lý cơ sở dữ liệu
- Xuất đữ liệu
-_ Biến đổi dữ liệu
- _ Tương tác với người sử dụng
Là những thông tin mô tả các đối tượng trong thế giới thực, có thể coi đây
là thành phần quan trọng nhất trong một hệ GIS Chúng được phân thành hai
nhóm là các dữ liệu mô tả về phân bố không gian (vị trí địa lý) và các dữ liệu mô
tả thuộc tính của khối lượng Các dữ liệu mô tả sự phân bố không gian của các
đối tượng được gọi là dữ liệu địa lý (spatil data), các dữ liệu mô tả thuộc tính gọi
là dữ liệu thuộc tính (attribute data)
Các đữ liệu địa lý được thể hiện theo hai mô hình là mô hình Raster và mô hình Vector
Trang 25
Bước đầu ứng dụng GIS vào công tác quản lý chất lượng nước thải KCN Tân Tạo
1.4.3.1 Nhập dữ liệu
Bao gồm tất cả các khía cạnh về biến đổi đữ liệu ở dạng bản đồ, đữ liệu
quan trắc, các dữ liệu đo từ các bộ cảm biến (bao gồm ảnh vệ tỉnh, ảnh máy bay,
rada ) thành dạng số tương thích Rất nhiễu công cụ máy tính sẵn có cho công việc này bao gồm các thiết bị đầu cuối cho tương tác, thiết bị hiển thị nhìn thấy
được, thiết bị quét, thiết bị số hóa, Dữ liệu nhập vào sẽ được lưu trữ trên thiết bị
từ như băng đĩa
Hình 1.4: Sơ đồ nhập số liệu 1.4.3.2 Lưu trữ và quản lý dữ liệu
Lưu trữ và quản lý cơ sở đữ liệu để cập đến phương pháp kết nối thông tin
| về vị trí và thông tin thuộc tính của các yếu tố địa lý (điểm, đường, vùng) Cá hai
thông tin đó được cấu trúc, tổ chức liên hệ với những thao tác trên máy tính để sao cho người sử đụng trên hệ thống có thể hiểu được
Trang 26Bước đầu ứng dụng GIS vào công tác quản lý chất lượng nước thải KCN Tân Tạo
Hình 1.6: Sơ đồ xuất dữ liệu
1.4.4 Khía cạnh con người
Yếu tố con người đóng vai trò quyết định đến tính hiệu quả và khả năng của hệ thống GIS Trong hệ thống thông tin dia ly (GIS), con người sẽ làm việc
trên 3 vị trí cũng là 3 cấp có chức năng khác nhau
= Nhóm một là kỹ thuật viên thao tác trực tiếp trên các thiết bị phần cứng,
phần mềm để thu thập, nhập dữ liệu, tổ chức lưu trữ dữ liệu, hiển thi dir
liệu và những thao tác khác khi có yêu cầu của người sử dụng cấp cao hơn
mã Nhóm thứ hai là những nhà quản trị hệ thống, sử dụng hệ thống thực hiện
các bài toán phân tích, đánh giá, giải quyết những vấn dé theo một mục
tiêu xác định để làm chức năng trợ giúp quyết định Những nhà quản trị hệ thống trong nhóm bai sẽ đặt ra bài toán yêu cầu cho những kỹ thuật viên làm việc
Trang 27
Bước đầu ứng dụng GIS vào công tác quản lý chất lượng nước thải KCN Tân Tạo
™ Nhóm thứ ba là những người sử dụng trực tiếp GIS như là một công cụ để
ra quyết định Nhóm này đặt ra mục tiêu, yêu cầu hoạt động của hệ thống
thông tin địa lý
1.5 CẤU TRÚC DỮ LIỆU CUA HỆ THONG THONG TIN DIA LY
1.5.1 Cau tric di ligu kiéu Vector
Biểu diễn vector của một số đối tượng là một cố gắng để biểu diễn đối tượng càng chính xác càng tốt Giả sử không gian tọa độ liên tục, không được lượng tử hoá như không gian Raster, cho phép xác định chính xác tất cả các vị trí,
độ dài, kích thước
Ngoài ra phương pháp Vector dùng để lưu trữ dữ liệu sử dụng mối quan hệ
ẩn cho phép lưu trữ dữ liệu phức tạp trong một khoảng chứa nhỏ nhất Cấu trúc
Vector trong HTTTĐL dùng để biểu thị và lưu trữ các đối tượng sau:
1.5.1.1 Điểm
Điểm có thể được xem là một đại diện bao trùm hầu hết tất cả các thực thể
địa lý và đỗ hoạ, được xác định bởi một cặp X, Y Nhờ tọa độ X, Y những dữ liệu
lưu trữ loại khác được chiếu lên điểm và những thông tin trợ giúp khác Bản ghi
dữ liệu bao gôm thông tin về ký hiệu, kích thước biểu diễn và hướng của ký hiệu Nếu điểm là một thực thể văn bản thì ghi dữ liệu bao gồm thông tin về các ký tự được biểu diễn
1.5.1.2 Thực thể đường
Đường là tất cả các đặc trưng tuyến tính được xây dựng từ những đoạn
thẳng nối hai hay nhiều tọa độ Đường thẳng đơn giản nhất đòi hỏi sự lưu trữ tọa
độ điểm bắt đầu và kết thúc (hai cặp toạ độ X, Y) và một bản ghi về ký tự được biểu diễn Một cung, một chuỗi, một xâu là một tập hợp của n cặp tọa độ mô tả
một đường liên tục Không gian lưu trữ dữ liệu có thể được tiết kiệm nhưng tốn thời gian để xử lý Việc lưu trữ các cặp số (cặp toạ độ) thích hợp cho việc sử dụng
SVTH: Huỳnh Nhựt Huy Trang 15
Trang 28
Bước đầu ứng dụng GIS vào công tác quản lý chất lượng nước thải KCN Tân Tạo các hàm nội suy toán học và dùng để đưa đỡ liệu ra các thiết bị hiển thị Với các điểm và các đường đơn giản, các chuỗi có thể được lưu trữ thành các bản ghi
cùng với ký hiệu đường được dùng để hiển thị
1.5.1.3 Thực thể miễn
Miễn là các đa giác có thể được biểu diễn nhiều cách khác nhau trong một
cơ sở dữ liệu Vector, hấu hết các dạng của bản đổ chuyên để sử dung trong
HTTTĐL phải làm việc với các đa giác
Hình 1.7: Cấu trúc đữ liệu kiểu Vector
1.5.2 Cấu trúc dữ liệu kiểu Raster
1.5.2.1 Biểu diễn của các Pixel trong cấu trúc Raster chỗng lớp
Không gian thực được xem như lưới các ô (cell, pixel) liên tục cạnh nhau Mỗi ô mang một vị trí và giá trị nhất định để thể hiện, phản ánh không gian thực Các ô có thể có hình dạng khác nhau (tam giác đều, vuông, chữ nhật, lục
giác ) nhưng để đơn giản và tiên lợi nhất, người ta thường dùng ô vuông (vì khi chia nhỏ thì hình dạng ô vuông vẫn bảo tồn)
Giá trị của ô thể hiện theo nguyên tắc chiếm đa số về diện tích, đối tượng
nằm tại tâm, đối tượng chạm ô
Hình 1.8: Cấu trúc đữ liệu kiểu Raster
Độ phân giải: kích thước của một ô đơn vị quyết định độ chính xác của đối
tượng
SVTH: Huỳnh Nhựt Huy Trang l6