1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Skkn 2023) áp dụng mô hình lớp học đảo ngược kết hợp ứng dụng công nghệ vào dạy học các chủ đề trong tin học 10 chương trình gdpt 2018

73 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Áp dụng mô hình lớp học đảo ngược kết hợp ứng dụng công nghệ vào dạy học các chủ đề trong Tin học 10 Chương trình GDPT 2018
Tác giả Trần Thị Huệ
Trường học Trường THPT Thanh Chương
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2022-2023
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 6,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I: MỞ ĐẦU (5)
    • 1. Lý do chọn đề tài (5)
    • 2. Mục đích của đề tài (6)
    • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (7)
    • 4. Phương pháp nghiên cứu (7)
    • 5. Tính mới của đề tài (7)
    • 6. Kết quả đạt được của đề tài (7)
  • PHẦN II: NỘI DUNG (9)
    • 1. Cơ sở lí luận (9)
      • 1.1 Yêu cầu về việc dạy và học hiện nay (9)
      • 1.2 Các mô hình lớp học theo xu hướng giáo dục hiện đại (10)
      • 1.3 Mô hình lớp học đảo ngược (11)
        • 1.3.1 Khái niệm mô hình lớp học đảo ngược (11)
        • 1.3.2 Ưu điểm và hạn chế của mô hình lớp học đảo ngược (11)
        • 1.3.3 So sánh mô hình lớp học đảo ngược và (14)
        • 1.3.4 Các bước tổ chức dạy học với mô hình lớp học đảo ngược (15)
      • 1.4 Ứng dụng công nghệ trong dạy học với mô hình lớp học đảo ngược (17)
        • 1.4.1 Ứng dụng công nghệ trong dạy học là gì (17)
        • 1.4.2 Một số công nghệ được ứng dụng phổ biến trong dạy học (17)
        • 1.4.3 Ý nghĩa của việc ứng dụng công nghệ vào dạy học ở mô hình lớp học đảo ngược (18)
    • 2. Cơ sở thực tiễn (19)
      • 2.1 Các mô hình lớp học phổ biến của HS trường THPT Thanh Chương 3 và một số trường THPT khác (Phụ lục 6) (19)
      • 2.2 Khả năng ứng dụng công nghệ vào việc học của HS lớp 10 trường THPT (19)
      • 2.3 Cơ sở vật chất phục vụ việc dạy và học tại THPT Thanh Chương 3 (20)
      • 2.4 Tình hình đổi mới phương pháp dạy học ở trường THPT Thanh Chương 3 và một số trường THPT khác trong giai đoạn hiện nay (20)
    • 3. Thực hiện đề tài (21)
      • 3.1 Tìm hiểu chương trình môn Tin học 10 – bộ sách KNTT với cuộc sống thực hiện tại trường THPT Thanh Chương 3 (21)
      • 3.2 Các công nghệ đã được ứng dụng trong quá trình dạy – học (21)
        • 3.2.1 Hệ thống quản lí học tập LMS (21)
        • 3.2.2 Học liệu số (22)
        • 3.2.3 Ứng dụng xây dựng bài giảng, bài thuyết trình (22)
        • 3.2.4 Thiết bị số, thiết bị thông minh (23)
        • 3.2.5 Phương tiện truyền thông, kết nối, các ứng dụng của Google (23)
      • 3.3 Các chủ đề đã được tổ chức dạy học với mô hình lớp học đảo ngược (23)
      • 3.4 Kế hoạch bài dạy minh họa quá trình dạy học được tổ chức theo mô hình lớp học đảo ngược kết hợp ứng dụng công nghệ (23)
    • 4. Những kinh nghiệm về việc tổ chức dạy học theo mô hình lớp học đảo ngược kết hợp ứng dụng công nghệ (37)
      • 4.1 Các yêu cầu đối với HS và GV (37)
      • 4.2 Một số phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể vận dụng hiệu quả trong mô hình lớp học đảo ngược có ứng dụng công nghệ (38)
      • 4.3 Biện pháp ứng dụng công nghệ vào quá trình dạy học (38)
      • 4.4 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình dạy học (39)
      • 4.5 Biện pháp khắc phục khó khăn (39)
    • 5. Kết quả đạt được sau khi triển khai mô hình lớp học đảo ngược kết hợp ứng dụng công nghệ vào dạy học các chủ đề của chương trình tin học 10 tại trường (40)
      • 5.1 Với HS (40)
        • 5.1.1 Đối với bài dạy thực nghiệm (40)
        • 5.1.2 Kết quả nói chung sau khi thực hiện đề tài ở nhiều bài học (41)
      • 5.2 Với GV (49)
    • 6. Khảo sát sự cấp thiết và tính khả thi của giải pháp (49)
      • 6.1 Mục đích khảo sát (49)
      • 6.2 Nội dung và phương pháp khảo sát (50)
        • 6.2.1 Nội dung khảo sát (50)
        • 6.2.2 Phương pháp khảo sát và thang đánh giá (50)
      • 6.3 Đối tượng khảo sát (50)
      • 6.4 Kết quả khảo sát về sự cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp (51)
        • 6.4.1 Sự cấp thiết của các giải pháp đã đề xuất (51)
        • 6.4.2 Tính khả thi của các giải pháp đề xuất (51)
  • PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (53)
    • 1. Kết luận (53)
    • 2. Kiến nghị (54)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (55)
  • PHỤ LỤC (22)

Nội dung

NỘI DUNG

Cơ sở lí luận

1.1 Yêu cầu về việc dạy và học hiện nay

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự phát triển nhanh chóng của khoa học, công nghệ, cũng như sự bùng nổ thông tin, giáo dục trung học đang đối mặt với mâu thuẫn giữa khối lượng tri thức ngày càng tăng và thời gian học tập có hạn Do đó, việc đổi mới phương pháp dạy học để khuyến khích tính tích cực, độc lập và sáng tạo của học sinh là cần thiết, nhằm bồi dưỡng phương pháp tự học và hình thành khả năng học tập suốt đời.

Giáo dục phổ thông ở nước ta đang chuyển mình từ phương pháp tiếp cận nội dung sang phương pháp tiếp cận năng lực của người học, tập trung vào việc phát triển khả năng và kỹ năng của học sinh.

HS học được những gì và có thể làm được qua quá trình học tập Để đạt được điều này, cần phải đổi mới cách tiếp cận các yếu tố trong quá trình dạy học.

- Mục tiêu dạy học: Chuyển từ chủ yếu trang bị kiến thức sang hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực người học;

- Chương trình dạy học: Chuyển từ tập trung, bao cấp sang phân cấp: Chương trình khung của Bộ, chương trình địa phương, chương trình nhà trường;

Nội dung dạy học cần được chuyển đổi từ kiến thức hàn lâm sang hình thức tinh giản và chọn lọc, đồng thời tích hợp để đáp ứng yêu cầu ứng dụng thực tiễn và hội nhập quốc tế.

Phương pháp dạy học hiện nay đã chuyển từ hình thức truyền thụ một chiều, nơi học sinh tiếp thu thụ động và giáo viên là trung tâm, sang việc tổ chức các hoạt động học tập cho học sinh.

HS tự lực, chủ động trong học tập (hoạt động học của HS là trung tâm, GV là người hỗ trợ, hướng dẫn);

Hình thức dạy học đang chuyển biến từ phương pháp truyền thống sang việc đa dạng hóa, kết hợp giữa học trong và ngoài lớp học Điều này bao gồm dạy học tại di sản, gắn với sản xuất kinh doanh, và tăng cường các hoạt động xã hội Ngoài ra, việc ứng dụng công nghệ thông tin, nghiên cứu khoa học và hoạt động trải nghiệm sáng tạo cũng được chú trọng Sự chuyển đổi này không chỉ tập trung vào dạy học toàn lớp mà còn kết hợp dạy học nhóm nhỏ và cá nhân, tạo ra môi trường học tập linh hoạt và hiệu quả hơn.

Kiểm tra đánh giá đã chuyển từ việc ghi nhớ kiến thức sang đánh giá năng lực, đồng thời kết hợp đánh giá kết quả học tập với quá trình học tập và sự tiến bộ của học sinh.

Các điều kiện dạy học cần chuyển từ việc khai thác chủ yếu các nguồn giáo dục trong trường học sang việc tạo cơ hội cho học sinh tiếp cận với nhiều nguồn học liệu đa dạng từ xã hội, đặc biệt là qua Internet Điều này giúp phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu và chuẩn bị tâm thế cho việc học tập suốt đời.

1.2 Các mô hình lớp học theo xu hướng giáo dục hiện đại

- Lớp học trực tuyến (Online)

Ngày nay, học trực tuyến đã trở thành một phương thức học tập phổ biến Có hai loại lớp học online: lớp học trực tiếp và lớp học gián tiếp Lớp học trực tiếp cho phép học sinh tương tác trực tiếp với giáo viên qua phần mềm học trực tuyến, trong khi lớp học gián tiếp yêu cầu người học xem các video bài giảng đã được ghi sẵn và thực hành bài tập sau mỗi video.

Các lớp học thường được tổ chức qua hệ thống quản lý học tập, cho phép học sinh truy cập đề cương khóa học, bài tập và tài liệu học tập khác.

Các lớp học trực tuyến mang lại sự linh hoạt trong việc tự học và hoàn thành môn học Tuy nhiên, việc quản lý và hỗ trợ học sinh về học tập cũng như tâm lý trong môi trường này gặp nhiều thách thức.

Lớp học truyền thống (Offline) là mô hình học tập phổ biến tại Việt Nam, nơi người học và người dạy tương tác trực tiếp Quá trình dạy học diễn ra trong 45 phút, với giáo viên giảng bài theo giáo án, học sinh lắng nghe và ghi chép Sau giờ học, học sinh thường phải về nhà để học thuộc lý thuyết và làm bài tập, dẫn đến việc thiếu thời gian rèn luyện kỹ năng thực hành và phát huy khả năng sáng tạo.

Ngày nay, sự phát triển công nghệ đã làm cho các lớp học offline trở nên sinh động hơn, nhờ vào việc sử dụng máy chiếu và slide bài giảng được thiết kế hấp dẫn Bên cạnh đó, việc áp dụng công nghệ trong việc thống kê và đánh giá kết quả học tập cũng góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy.

Giáo dục trực tiếp cho phép giáo viên theo dõi hành vi của học sinh và nhanh chóng giải quyết các vấn đề học tập Vì vậy, dù giáo dục trực tuyến có phát triển đến đâu, giáo dục trực tiếp vẫn giữ vai trò quan trọng trong sự phát triển của học sinh.

- Giáo dục tại nhà (Homeschooling)

Homeschooling là một hình thức giáo dục mới mẻ tại Việt Nam, phát triển mạnh mẽ từ những năm 1970 ở nước ngoài Đây là mô hình giáo dục tại nhà, cho phép phụ huynh dạy học cho con cái mà không cần đến trường học Giáo dục tại nhà có thể tuân theo hoặc không tuân theo tiêu chuẩn và giáo trình của chính phủ, thường được thực hiện bởi phụ huynh, gia sư hoặc giáo viên trực tuyến.

Cơ sở thực tiễn

2.1 Các mô hình lớp học phổ biến của HS trường THPT Thanh Chương 3 và một số trường THPT khác (Ph ụ l ụ c 6)

Số HS đã tham gia

Tại trường THPT Thanh Chương 3 và các trường THPT khác, mô hình lớp học truyền thống vẫn là lựa chọn phổ biến nhất của học sinh Bên cạnh đó, một số em cũng chọn mô hình lớp học online do những lợi ích mà nó mang lại.

2.2 Khả năng ứng dụng công nghệ vào việc học của HS lớp 10 trường THPT Thanh Chương 3 và một số trường THPT khác

- Phương pháp khảo sát: Bảng hỏi trên Google Form (Phụ lục 6)

Trường THPT Thanh Chương 3: 170 HS

Trường THPT Cát Ngạn: 86 HS

Trường THPT Tây Hiếu: 27 HS

Chưa tự tin sử dụng thiết bị số, các phần mềm ứng dụng và Internet

Bảng 2: Thống kê mô hình lớp học phổ biến

Bảng 3: Thống kê khả năng ứng dụng công nghệ vào việc học của

Không biết sử dụng thiết bị số, các phần mềm ứng dụng và Internet

Tự tin sử dụng thiết bị số, các phần mềm ứng dụng và internet

Qua bảng số liệu chúng ta thấy, phần lớn HS cả ba trường tự tin sử dụng thiết bị số, các phần mềm ứng dụng và internet

Về thiết bị số, đại đa số gia đình các HS đều đã có thiết bị như điện thoại thông minh, máy tính, tivi, mạng 3G/4G hoặc Internet

Trong quá trình học tập, học sinh đã làm quen với nhiều phần mềm hữu ích như Azota và Quizizz cho việc quản lý học tập, CapCut để xây dựng video, PowerPoint và Canva cho việc thuyết trình, cùng với Google để tìm kiếm thông tin, và Zalo/messenger để trao đổi thông tin cá nhân và nhóm.

Từ những thông tin khảo sát được ở trên tôi khẳng định, HS đủ khả năng ứng dụng công nghệ vào quá trình học và tự học của mình

2.3 Cơ sở vật chất phục vụ việc dạy và học tại THPT Thanh Chương 3

Trường THPT Thanh Chương 3 sở hữu 30 lớp học được trang bị cách âm tốt, máy tính để bàn và tivi kết nối Internet Một số lớp học còn có micro và loa mini di động, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giảng dạy và học tập.

- Phòng thực hành: Trường có hai phòng thực hành Tin học với gần 60 máy tính có kết nối Internet

- Thư viện sách rộng rãi với nhiều đầu sách hay ở nhiều lĩnh vực, có máy tính kết nối Internet HS có thể đến đây cùng học tập

Hải Phòng sở hữu các phòng học ngoại ngữ hiện đại, không chỉ phục vụ cho việc học ngoại ngữ mà còn có thể được sử dụng cho các môn học khác Những phòng học này được trang bị không gian rộng rãi cùng với các thiết bị như máy chiếu, tivi và hệ thống âm thanh, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giảng dạy.

2.4 Tình hình đổi mới phương pháp dạy học ở trường THPT Thanh Chương 3 và một số trường THPT khác trong giai đoạn hiện nay

Tại trường THPT Tây Hiếu, trong năm học 2021-2022, có 11 sáng kiến kinh nghiệm (SKKN) được công nhận cấp cơ sở Đến năm học 2022-2023, trường có 25 giáo viên tham gia thi giáo viên giỏi, thể hiện sự đổi mới trong phương pháp dạy học.

Tại trường THPT Cát Ngạn, giáo viên luôn nỗ lực áp dụng các phương pháp dạy học tích cực để phát huy phẩm chất và năng lực của học sinh, mặc dù trình độ nhận thức đầu vào của các em không cao.

Trong những năm gần đây, đặc biệt từ đầu năm học 2022-2023, trường THPT Thanh Chương 3 đã có những thay đổi tích cực trong việc đổi mới phương pháp dạy học nhờ sự chỉ đạo và khích lệ từ lãnh đạo cùng với nỗ lực của đội ngũ giáo viên Phong trào nghiên cứu và áp dụng các phương pháp dạy học mới đã được thể hiện qua 16 sáng kiến kinh nghiệm đạt cấp cơ sở trong năm học 2021-2022 và 26 biện pháp khác.

Trong cuộc thi giáo viên dạy giỏi cấp trường năm học 2022-2023, 26 giáo viên đã áp dụng 17 biện pháp nâng cao chất lượng giảng dạy Tất cả các biện pháp này đã được báo cáo trước ban chuyên môn và thực hành tại các lớp học, nhận được đánh giá cao Nhờ vào phương pháp đổi mới sáng tạo và hình thức phong phú, các biện pháp này đã thu hút tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh, góp phần nâng cao phẩm chất và năng lực của các em.

Giáo viên các trường THPT đang dần đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh, đồng thời tăng cường việc vận dụng kiến thức vào thực tế Tuy nhiên, mô hình lớp học hiện tại vẫn còn nhiều hạn chế.

Mô hình lớp học GV vẫn giữ nguyên tính truyền thống, nhưng đã tích hợp các ứng dụng công nghệ như PowerPoint, Word, máy tính và tivi Việc ứng dụng công nghệ chủ yếu được thực hiện từ phía giáo viên.

GV phục vụ việc dạy, HS chưa được tạo “môi trường số” để sử dụng, tạo ra các sản phẩm công nghệ vào quá trình học tập

Mô hình lớp học truyền thống đã quen thuộc với học sinh, nhưng với những nghiên cứu lý luận và trải nghiệm thực tiễn, tôi hoàn toàn có thể áp dụng mô hình lớp học đảo ngược kết hợp với công nghệ vào quá trình dạy học, đáp ứng yêu cầu hiện nay.

Thực hiện đề tài

3.1 Tìm hiểu chương trình môn Tin học 10 – bộ sách KNTT với cuộc sống thực hiện tại trường THPT Thanh Chương 3

Trong năm học 2022-2023, trường THPT Thanh Chương 3 triển khai môn Tin học theo chương trình sách giáo khoa Tin Học 10 – KNTT, do Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam phát hành, với định hướng tích hợp công nghệ thông tin (ICT).

3.2 Các công nghệ đã được ứng dụng trong quá trình dạy – học

3.2.1 Hệ thống quản lí học tập LMS: Azota, Quizizz (Tài kho ả n ở Ph ụ l ụ c 2) Đầu năm học, tôi dự định sử dụng hệ thống LMS VNPT E-Learning cho quá trình dạy học, tuy nhiên tôi tìm hiểu và được biết phần mềm này phải đăng kí tập thể, cá nhân không đăng kí được Vì vậy tôi đã lựa chọn phần mềm Azota và Quizizz

Azota là công cụ hữu ích cho giáo viên trong việc cung cấp nguồn học liệu số, hướng dẫn và yêu cầu cho học sinh Học sinh có thể gửi các sản phẩm như bài kiểm tra tự luận, báo cáo và bài thuyết trình để giáo viên chấm điểm và nhận xét.

Quizizz là công cụ hữu ích cho việc kiểm tra trắc nghiệm trong cả ba giai đoạn học tập Ở giai đoạn 1, tôi sử dụng để đánh giá kết quả tự học của học sinh Giai đoạn 2 tập trung vào việc luyện tập và củng cố kiến thức, trong khi giai đoạn 3 kiểm tra chất lượng và mức độ hiểu biết của học sinh Phần mềm cho phép tôi cài đặt thời gian suy nghĩ cho mỗi câu hỏi và giới hạn số lần làm bài, giúp phù hợp với từng giai đoạn học tập Cụ thể, ở giai đoạn 1, học sinh có thể trả lời nhiều lần cho đến khi đúng, trong giai đoạn 2, thời gian trả lời được tăng lên cho các câu hỏi khó hơn, và ở giai đoạn 3, tôi yêu cầu khẳng định kiến thức đã học.

18 tăng thời gian cho mỗi câu hỏi và chỉ cho phép trả lời mỗi câu hỏi một lần, không được làm lại

3.2.2 Học liệu số: Video, Website, file bài giảng PowerPoint, … (Lưu trữ trong ph ầ n bài t ậ p c ủ a các l ớ p, xem tài kho ả n Azota – Ph ụ l ụ c 2)

- Nguồn học liệu mở: GV và HS sử dụng nguồn học liệu mở do Bộ giáo dục và Đào tạo cung cấp ở địa chỉ: https://igiaoduc.vn

Các giáo viên thiết kế hoặc chọn lọc các file bài giảng PowerPoint để đưa lên hệ thống quản lý học tập cho học sinh Trong số các file bài giảng này, có những file là sản phẩm tổng hợp từ cả giáo viên và học sinh, chẳng hạn như file bài giảng của Bài 11 và Bài 29 môn Tin học 10.

Sau khi các nhóm học sinh hoàn thành sản phẩm học tập như video, slide PowerPoint hoặc file CanVa, giáo viên sẽ chèn hoặc liên kết chúng vào vị trí phù hợp trong bài giảng Kết quả cuối cùng là một file bài giảng, tạo thành nguồn học liệu chung cho học sinh.

GV cần tìm hiểu và lựa chọn các trang web phù hợp với kiến thức để gửi lên hệ thống, giúp HS tham khảo trước mỗi bài học, chẳng hạn như bài học 1 và bài 2 trong môn Tin học 10.

Để giúp học sinh tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả tự học tại nhà, giáo viên đã lựa chọn các video chứa kiến thức chính xác để gửi lên hệ thống Nhờ đó, học sinh không chỉ thực hành tốt hơn mà còn có thể đặt nhiều câu hỏi mở rộng so với sách giáo khoa, đặc biệt là trong các bài học như bài 12, bài 13, bài 14 và bài 15 của chủ đề 4 Tin học 10, liên quan đến Tài khoản Azota và Inkscape.

3.2.3 Ứng dụng xây dựng bài giảng, bài thuyết trình: PowerPoint, Canva, CapCut, word (M ộ t s ố s ả n ph ẩ m c ủ a h ọc sinh đượ c t ổ ng h ợ p ở Ph ụ l ụ c 3) Ứng dụng công nghệ trong dạy học này giúp người dạy, người học có thể chuẩn bị bài giảng, bài thuyết trình nhanh chóng với nhiều hiệu ứng phù hợp, đồng thời tận dụng được nhiều nguồn tài nguyên như video, hình ảnh, tài liệu điện tử,… Nhờ đó giúp thu hút người theo dõi và nâng cao hiệu quả hoạt động dạy – học

PowerPoint là phần mềm lâu đời, cho phép người dùng tạo và chỉnh sửa trên các mẫu đồ họa có sẵn hoặc tự thiết kế Tôi đã sử dụng PowerPoint để thiết kế bài giảng và tạo các file hướng dẫn cho hệ thống học tập của các lớp.

HS được sử dụng trong thiết kế bài thuyết trình cá nhân và nhóm Trong quá trình làm việc, GV hướng dẫn HS các chức năng bổ sung của phần mềm, bao gồm hiệu ứng, cách tạo liên kết đến tài liệu, video và hình ảnh khác.

Canva là một công cụ thiết kế đồ họa phổ biến, cung cấp nhiều mẫu và tài nguyên như video, hình ảnh, và GIF để hỗ trợ bài giảng và thuyết trình Người dùng có thể lưu trữ hoặc tải bài giảng dưới dạng PowerPoint Phần mềm này được ưa chuộng bởi giới trẻ trong việc tạo quảng cáo, video TikTok, và logo, và có thể sử dụng trên cả máy tính và điện thoại Giáo viên khuyến khích học sinh sử dụng Canva để thiết kế sản phẩm học tập theo yêu cầu.

CapCut là ứng dụng chỉnh sửa video miễn phí đang được ưa chuộng, cho phép người dùng dễ dàng thêm sticker động, điều chỉnh tốc độ phát lại, cắt và nối video Ứng dụng này cũng hỗ trợ người dùng chọn nhạc cho video một cách nhanh chóng Hầu hết học sinh đều biết và yêu thích CapCut, vì vậy giáo viên đã khuyến khích học sinh sử dụng ứng dụng này để tạo và chọn các đoạn video phù hợp cho bài thuyết trình trên Canva hoặc PowerPoint, giúp sản phẩm của các em trở nên sinh động và sáng tạo hơn.

3.2.4 Thiết bị số, thiết bị thông minh:

Máy tính, tivi, điện thoại thông minh và iPad là những thiết bị quan trọng mà giáo viên và học sinh sử dụng trong quá trình học tập và giảng dạy tại nhà, lớp học và phòng thực hành.

3.2.5 Phương tiện truyền thông, kết nối, các ứng dụng của Google:

Trong quá trình dạy và học, giáo viên và học sinh thường xuyên giao tiếp qua các ứng dụng như Zalo, Messenger và Gmail nhờ vào mạng Wifi và 4G Google Form được sử dụng để khảo sát nhu cầu và nguyện vọng của học sinh, cũng như để kiểm tra và thống kê kiến thức của các em.

3.3 Các chủ đề đã được tổ chức dạy học với mô hình lớp học đảo ngược (Ph ụ l ụ c 9)

- Chủ đề 1: Máy tính và xã hội tri thức

- Chủ đề 2: Mạng máy tính và Internet

- Chủ đề 3: Đạo đức, pháp luật và văn hóa trong môi trường số

- Chủ đề 4: Ứng dụng tin học

- Chủ đề 5: Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính

3.4 Kế hoạch bài dạy minh họa quá trình dạy học được tổ chức theo mô hình lớp học đảo ngược kết hợp ứng dụng công nghệ

Những kinh nghiệm về việc tổ chức dạy học theo mô hình lớp học đảo ngược kết hợp ứng dụng công nghệ

4.1 Các yêu cầu đối với HS và GV

+ Nắm vững yêu cầu cần đạt và nội dung giáo dục của chương trình Tin học 10 + Nắm vững cơ sở lí luận về mô hình lớp học đảo ngược

Trước khi triển khai mô hình lớp học đảo ngược kết hợp công nghệ, cần khảo sát thiết bị số mà học sinh có và khả năng sử dụng chúng Việc này bao gồm việc khai thác phần mềm hỗ trợ học tập Nếu học sinh không sở hữu thiết bị số hoặc không biết sử dụng chúng, kế hoạch học tập sẽ gặp khó khăn trong việc thực hiện.

HS gặp nhiều khó khăn Bên cạnh đó, cơ sở vật chất về thiết bị số của nhà trường cũng cần phải xem xét

Giáo viên cần tự học và nâng cao kiến thức chuyên môn từ sách giáo khoa, đồng thời sáng tạo và áp dụng các phương pháp dạy học mới để hỗ trợ học sinh Sự kiên nhẫn và nhiệt tình với học sinh là rất quan trọng, đặc biệt trong giai đoạn đầu khi học sinh chưa quen với mô hình lớp học đảo ngược Giáo viên cần hướng dẫn cụ thể và nhắc nhở kịp thời khi học sinh gặp khó khăn Ngoài ra, giáo viên cũng nên dành thời gian để giải đáp các thắc mắc của học sinh trong quá trình tự học tại nhà.

+ GV cần đầu tư thời gian, tâm sức khi thực hiện các công việc ở giai đoạn 1 thì việc tự học của HS mới đạt hiệu quả

+ Cần biết những khó khăn trong quá trình tự học ở nhà của HS như về thời gian, khối lượng nhiệm vụ các môn học

+ Khai thác được thế mạnh của HS trong ứng dụng công nghệ

Để đảm bảo tất cả học sinh thực hiện nhiệm vụ, cần thiết lập các ràng buộc và quy định phù hợp Đồng thời, việc hướng dẫn và kích thích hứng thú của học sinh với các ứng dụng công nghệ cũng rất quan trọng.

Trong giai đoạn 1, việc hợp tác là rất quan trọng; học sinh cần đọc sách giáo khoa và trả lời các câu hỏi để nắm vững kiến thức cơ bản, đặc biệt là đối với những học sinh có xu hướng lười học.

+ Biết sắp xếp thời gian biểu ở nhà phù hợp để hoàn thành nhiệm vụ

+ Gia đình có thiết bị số kết nối internet

+ Bản thân mỗi HS cần tự ý thức về việc học của mình, có sự cố gắng trong học tập

4.2 Một số phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể vận dụng hiệu quả trong mô hình lớp học đảo ngược có ứng dụng công nghệ

Trong quá trình thực nghiệm, tôi đã áp dụng kết hợp một số phương pháp, kỹ thuật dạy học sau đây:

- Phương pháp dạy học đặt và giải quyết vấn đề

- Phương pháp dạy học nhóm

- Phương pháp dạy học theo dự án

- Phương pháp trình bày tài liệu

- Phương pháp tổ chức thực hành vận dụng tại phòng thực hành

- Phương pháp dạy học với trò chơi: giải ô chữ, game trắc nghiệm online

- Kỹ thuật hỏi và trả lời

- Kỹ thuật đặt câu hỏi

- Kỹ thuật giao nhiệm vụ

4.3 Biện pháp ứng dụng công nghệ vào quá trình dạy học ở lớp học đảo ngược

- Xác định khả năng ứng dụng công nghệ của HS cả về phần cứng và phần mềm Sự đáp ứng về cơ sở vật chất lớp học

Đầu tiên, giáo viên nên chọn phần mềm học tập mà mình thành thạo và học sinh cảm thấy hứng thú Khi lớp học đã hoạt động hiệu quả, giáo viên sẽ giới thiệu và hướng dẫn học sinh sử dụng các ứng dụng mà các em chưa quen thuộc hoặc chưa biết đến.

- Với mỗi bài học, GV cần có sự lựa chọn ứng dụng công nghệ phù hợp, chẳng hạn:

Để thực hành kiến thức với phần mềm Inkscape, giáo viên sẽ cung cấp video hướng dẫn về các chức năng của phần mềm trong giai đoạn 1 Ở giai đoạn 2, giáo viên sẽ tổ chức cho học sinh thực hành trực tiếp trên máy tính tại phòng thực hành hoặc trong lớp học.

Trong bài 11, việc ứng xử trên môi trường số được nhấn mạnh là kiến thức thiết thực cho học sinh Giáo viên hướng dẫn học sinh sử dụng các phần mềm quen thuộc như PowerPoint, Canva và CapCut để tạo ra các bài thuyết trình hiệu quả.

Chủ đề 5 tập trung vào việc học lập trình thông qua ngôn ngữ Python, với mỗi bài học bao gồm nhiều câu lệnh Giáo viên thiết kế các câu hỏi trắc nghiệm để học sinh trả lời qua phần mềm Quizizz, đồng thời sử dụng phần mềm Python trực tiếp trong lớp học thông qua màn hình tivi.

Để khuyến khích học sinh, cần tạo ra một môi trường học tập tích cực, nơi các em có nhiều cơ hội để thể hiện bản thân và sử dụng các thiết bị số cũng như phần mềm ứng dụng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập.

- GV cần không ngừng nâng cao cho mình năng lực tin học và công nghệ, mạnh dạn áp dụng nó vào thực tiễn giảng dạy

4.4 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình dạy học

+ Nội dung chương trình sách giáo khoa Tin học 10 – KNTT – định hướng ICT tương đối dễ tiếp cận với HS

+ Là GV Tin học nên việc tiếp cận các ứng dụng công nghệ của bản thân có nhiều lợi thế so với GV các môn học khác

+ Nhiều đồng nghiệp có chuyên môn giỏi, phương pháp dạy hay đã giúp bản thân học hỏi được thêm nhiều kinh nghiệm

+ Cơ sở vật chất về thiết bị công nghệ ở tất cả các lớp của trường cơ bản đáp ứng được nhu cầu giảng dạy

+ HS thế hệ mới nhanh nhạy, năng động và yêu thích công nghệ

Trường THPT Thanh Chương 3 có môi trường học tập tích cực với học sinh ngoan, chăm chỉ và ham học hỏi Ý chí phấn đấu vươn lên trong học tập và cuộc sống của các em rất cao Ban giám hiệu và giáo viên nhà trường luôn quan tâm đến việc phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực cho học sinh.

+ Ở những bài học đầu tiên được tổ chức theo mô hình lớp học đảo ngược,

Học sinh chưa quen với quy trình làm việc, dẫn đến giáo viên phải dành nhiều thời gian để hướng dẫn và sửa sai chung trong lớp Kết quả là thời gian cho mỗi tiết dạy không được đảm bảo, khiến bài học kéo dài thêm một đến hai tiết so với kế hoạch giảng dạy.

Khi thuyết trình theo nhóm, việc giao nhiệm vụ cho thành viên xuất sắc nhất có thể dẫn đến tình trạng một số bạn không chủ động tìm hiểu bài giảng và tài liệu trước Điều này ảnh hưởng đến sự chuẩn bị và chất lượng thuyết trình của cả nhóm.

Trong số 129 em tham gia khảo sát, có 31 em (24%) cho biết không đủ thời gian để hoàn thành tất cả nhiệm vụ mà giáo viên yêu cầu.

+ Việc ghi bài ở lớp: 16/129 em được khảo sát (12,4%) cho biết mình không ghi kịp bài ở lớp (Xem Phụ lục 7 - Câu hỏi 7)

Khi triển khai mô hình lớp học đảo ngược cho lớp có học lực và khả năng nhận thức thấp, giáo viên cần dành nhiều thời gian hướng dẫn hơn Điều này khiến việc đạt được mục tiêu vận dụng và mở rộng kiến thức trở nên khó khăn hơn so với các lớp khác ở giai đoạn 2.

+ HS lạm dụng sử dụng thiết bị số

4.5 Biện pháp khắc phục khó khăn

Khi triển khai mô hình lớp học đảo ngược, việc vận hành quá trình dạy học gặp nhiều khó khăn ban đầu là điều không thể tránh khỏi Giáo viên cần chấp nhận dành thời gian hướng dẫn và sửa sai chi tiết trong những tiết học đầu tiên, nhưng sau đó, các tiết học sẽ diễn ra theo đúng kế hoạch.

Kết quả đạt được sau khi triển khai mô hình lớp học đảo ngược kết hợp ứng dụng công nghệ vào dạy học các chủ đề của chương trình tin học 10 tại trường

Trước khi thực hiện đề tài, tôi đã nghiên cứu kỹ lưỡng cơ sở lý luận và thực tiễn Trong quá trình thực nghiệm, mặc dù gặp khó khăn, tôi đã rút kinh nghiệm và hoàn thiện kịp thời Tôi sử dụng những biểu hiện tốt về phẩm chất và sự tiến bộ của học sinh, cũng như tập thể lớp làm tiêu chí đánh giá hiệu quả đề tài Với mô hình lớp học đảo ngược ứng dụng công nghệ tại 4 lớp 10A1, 10A2, 10A3, và 10B, tôi đã thu được một số kết quả tích cực.

5.1.1 Đối với bài dạy thực nghiệm: Bài 11: “Ứng xử trên môi trường số Nghĩa vụ tôn trọng bản quyền” (Tiết PPCT 13) tại 10A1 và thao giảng lớp 10B

Trước giờ học, các tổ đã tích cực tìm hiểu tài liệu và thu thập hình ảnh để thiết kế bài thuyết trình bằng PowerPoint, Canva kết hợp CapCut Sau khi nộp, giáo viên đã góp ý và các em chỉnh sửa để hoàn thiện bài thuyết trình, thể hiện sự cạnh tranh giữa các tổ nhằm đạt được kết quả tốt nhất Mặc dù hình thức và nội dung bài thuyết trình khác nhau, nhưng tất cả đều thể hiện rõ tính thẩm mỹ, sự sáng tạo và năng lực giải quyết vấn đề, nhờ vào sự hỗ trợ hiệu quả của công nghệ thông tin và truyền thông.

Trong giờ học, giáo viên gọi học sinh bất kỳ trong tổ lên thuyết trình, và các em đều sẵn sàng, tự tin thực hiện mà không còn bối rối hay e ngại như trước đây.

Trong bài 2 đầu năm học, có yêu cầu thuyết trình (H9.1 Phụ lục 9), học sinh tích cực tham gia phát biểu để ghi điểm cho tổ và cho bản thân Điều này đã làm cho tiết học trở nên hứng thú và thoải mái hơn.

Sau giờ học, các tổ đã thực hiện báo cáo chéo, nêu rõ ưu điểm và hạn chế về nội dung, hình thức, cũng như kỹ năng thuyết trình của từng bài thuyết trình Tất cả học sinh trong lớp đã có thêm tài liệu học tập từ 4 bài thuyết trình này.

Trong quá trình thực nghiệm đề tài, tôi đã tiến hành giảng dạy tại lớp 10 và nhận được sự đánh giá Giỏi từ các đồng nghiệp Họ cũng đã đưa ra những góp ý quý báu giúp tôi hoàn thiện bài dạy hơn (Phụ lục 1)

5.1.2 K ế t qu ả nói chung sau khi th ự c hi ệ n đề tài ở nhi ề u bài h ọ c

Đề tài đã chứng minh hiệu quả qua sự hứng thú và tích cực trong học tập của học sinh Các em thể hiện những phẩm chất tốt như trung thực, nhân ái, và trách nhiệm, cùng với sự chăm chỉ Ngoài ra, có sự tiến bộ rõ rệt trong các năng lực như tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo, năng lực tin học, thẩm mỹ và ngôn ngữ.

- Về vấn đề kiểm soát việc học

So với mô hình truyền thống, ở lớp học đảo ngược, HS làm chủ việc học tốt hơn với tỉ lệ vượt trội 86% (Xem Phụ lục 7-Câu hỏi 2, H3)

Khả năng hoàn thành nhiệm vụ ở nhà trước bài học mới (giai đoạn 1) đã cho thấy sự cải thiện rõ rệt trong kết quả tự học qua từng tiết học ở mỗi lớp Các lớp được áp dụng đề tài trước đó có khả năng tự giải quyết nhiệm vụ tốt hơn.

+ Nội dung nhiệm vụ: trả lời 10 câu hỏi liên quan đến kiến thức bài học mới + Biện pháp thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện qua phần mềm Quizizz

+ Thời gian thực hiện nhiệm vụ: Ngoài lớp học, trước tiết học

H3: Tỉ lệ kiểm soát việc học

Tỉ lệ % trả lời đúng câu hỏi

10A2 44 Chưa áp dụng Không thực hiện 74 80

10A3 45 Chưa áp dụng Chưa áp dụng 69 89

10B 44 Chưa áp dụng Chưa áp dụng 65 72

- Về tâm thế cho bài học mới: 99/129 HS (76,7% - Xem H4, Phụ lục 7-Câu hỏi

4) tiếp cận kiến thức mới thuận lợi nhờ đã có tâm thế chuẩn bị, sẵn sàng (Với mô hình truyền thống, khi đến giờ học, chỉ có 0 đến 5 em ở mỗi lớp đã xem bài học mới trước ở nhà qua sách giáo khoa) Có 12/129 (Xem H4, Phụ lục 7-Câu hỏi 4) em chưa hiểu bài nhưng các em đều biết nguyên nhân mình không hiểu bài: không chuẩn bị bài trước ở nhà theo yêu cầu của GV hoặc kiến thức mình không hiểu dù đã đọc kĩ tài liệu Như vậy tất cả HS đều đã có sự chuẩn bị cho bài học mới

- Về lĩnh hội kiến thức mới: Cùng nội dung câu hỏi, tỉ lệ % trả lời chính xác của

HS đã tăng lên rõ rệt ở giai đoạn 3, sau khi hoàn thành giai đoạn 1 và 2 (Bảng 5)

+ Nội dung nhiệm vụ: thực hiện ở giai đoạn 1 và giai đoạn 3: Trả lời cùng một bộ 10 câu hỏi liên quan đến kiến thức bài học

+ Biện pháp thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện qua phần mềm Quizizz

Ví dụ: Với bài 24: Xâu kí tự ở lớp 10A1 và 10A3 Tỉ lệ % trả lời chính xác 10 câu hỏi ở giai đoạn 1 và giai đoạn 3 như sau:

Bảng 4: So sánh tỉ lệ % trả lời đúng câu hỏi của các lớp qua các bài

H4: Tâm thế cho bài học mới

Lớp Sĩ số Giai đoạn 1 Giai đoạn 3

(Xem Phụ lục 2, phần tài khoản Quizizz)

Kết quả khảo sát 129 học sinh cho thấy 83,7% học sinh phát huy khả năng tự học, sự chủ động, sáng tạo và hứng thú trong việc hình thành, phát triển kiến thức, kỹ năng và phẩm chất tốt hơn trong mô hình lớp học đảo ngược, trong khi chỉ có 16,3% học sinh có kết quả tốt hơn ở lớp học truyền thống.

Qua lớp học đảo ngược, học sinh phát triển nhiều kỹ năng quan trọng như khả năng tự học, thuyết trình, và khai thác, sử dụng phần mềm hiệu quả.

Trước khi thực hiện thí nghiệm, chỉ có 30% học sinh tự tin trong việc sử dụng thiết bị số và internet, cũng như khả năng tự tìm hiểu một phần mềm ứng dụng mới.

Chương 3) Sau quá trình học ở mô hình lớp học đảo ngược, tỷ lệ HS tự tin với thiết bị số và có khả năng sử dụng, tìm hiểu tốt các phần mềm mới phục vụ học tập là 71,3% (Xem H7, Phụ lục 7-Câu hỏi 5) Con số này cho thấy các em đã tiến bộ rất nhiều

Bảng 5: So sánh tỷ lệ % trả lời chính xác câu hỏi ở 2 giai đoạn

H6: Khả năng sử dụng thiết bị số trước thực nghiệm

Hiệu quả tự học của học sinh được thể hiện qua sự tự tin khi sử dụng phần mềm mới như Inkcape và Python trong chương trình Tin học 10 – KNTT Nhờ vào việc tự tìm hiểu trước ở nhà, các em đã có thể làm chủ phần mềm ngay khi đến lớp.

H7: Khả năng sử dụng thiết bị số sau thực nghiệm

H8: HS chủ động học lập trình trực tiếp trên phần mềm Python hoặc qua SGK

H9: HS tự tin thiết kế đồ họa với phần mềm Inkscape sau khi tự tìm hiểu

Và sự thành thạo khi tham gia học tập qua hệ thống quản lí học tập Azota (Xem H10,

Phụ lục 2), Quizizz (Xem H11, Phụ lục 2) hay thực hiện khảo sát trên Google Form (Xem H12, Phụ lục 6, 7):

H10: HS làm việc trước tiết học với sự hỗ trợ của Azota

H11: HS làm việc trước tiết học với sự hỗ trợ của Quizizz

H12: HS tham gia khảo sát với Google Form

Sản phẩm thiết kế bài thuyết trình của học sinh ngày càng cải thiện về cả hình thức lẫn nội dung nhờ vào việc tự học và sự hỗ trợ từ giáo viên.

H13: Một phần thiết kế bài thuyết trình của HS tổ 4 – 10A1 chuẩn bị cho Bài 2 – Tin học 10

H14: Một phần thiết kế bài thuyết trình của HS tổ 4 – 10A1 chuẩn bị cho Bài 9 – Tin học 10 tốt hơn nhiều so với Bài 2

+ HS được rèn luyện nhiều về kĩ năng thuyết trình (Xem H15, H16, Phụ lục 9: H9.1, H9.2)

H15: HS 10A1 tự tin thuyết trình tại lớp (Bài 9: An toàn trên không gian mạng)

Khảo sát sự cấp thiết và tính khả thi của giải pháp

h ọc đảo ngượ c k ế t h ợ p ứ ng d ụ ng công ngh ệ vào d ạ y h ọ c các ch ủ đề trong Tin h ọ c 10 – Chương trình GDPT 2018”

Áp dụng mô hình lớp học đảo ngược kết hợp với công nghệ trong giảng dạy các chủ đề Tin học 10 theo chương trình GDPT 2018 là một giải pháp hiệu quả mà tôi muốn chia sẻ với đồng nghiệp.

H22: Hứng thú của HS với mô hình lớp học đảo ngược với sự hỗ trợ của các ứng dụng công nghệ

Tham khảo ý kiến đồng nghiệp về tính cấp thiết và khả thi của giải pháp đề xuất là áp dụng mô hình lớp học đảo ngược kết hợp công nghệ trong giảng dạy các chủ đề Tin học 10 theo chương trình GDPT 2018.

- Lấy ý kiến của HS về tính khả thi của giải pháp được áp dụng trên chính HS

6.2 Nội dung và phương pháp khảo sát

6.2.1 N ộ i dung kh ả o sát: Nội dung khảo sát tập trung vào 02 vấn đề chính sau:

1) Tính cấp thiết của giải pháp được đề xuất

2) Tính khả thi của giải pháp được đề xuất

6.2.2 Phương pháp khả o sát và thang đánh giá

- Phương pháp được sử dụng để khảo sát:

Trao đổi bằng bảng hỏi qua Google Form với 4 mức:

+ Tính cấp thiết: Không cấp thiết; Ít cấp thiết; Cấp thiết và Rất cấp thiết

Tính khả thi được phân loại thành bốn mức độ: Không khả thi, Ít khả thi, Khả thi và Rất khả thi Để tham khảo, vui lòng xem đường link khảo sát dành cho giáo viên và học sinh trong Phụ lục 8.

- Thang đánh giá 4 mức (Xem Bảng 6)

TT Nội dung Điểm Tính cấp thiết Tính khả thi

Rất cấp thiết Rất khả thi 4

Cấp thiết Khả thi 3 Ít cấp thiết Ít khả thi 2 Không cấp thiết Không khả thi 1

Tính điểm trung bình 𝑋̅ theo phần mềm Excel

TT Đối tượng Số lượng Tổng

Bảng 7: Tổng hợp các đối tượng khảo sát Bảng 6: Thang đánh giá 4 mức

6.4 Kết quả khảo sát về sự cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất

6.4.1 S ự c ấ p thi ế t c ủ a các gi ải pháp đã đề xu ấ t

Kết quả khảo sát ý kiến từ đồng nghiệp trong trường và một số giáo viên ở trường khác về tính cấp thiết của giải pháp được thể hiện qua biểu đồ (Xem H23).

Xử lí số liệu qua Bảng 6, Bảng 7, H23 ta có kết quả ở Bảng 8:

TT Các giải pháp Mức đánh giá Số lượng Các thông số

“Áp dụng mô hình lớp học đảo ngược kết hợp ứng dụng công nghệ vào dạy học các chủ đề trong Tin học 10 –

Cấp thiết 48 Ít cấp thiết 0 Không cấp thiết 0

Phân tích số liệu cho thấy việc áp dụng mô hình lớp học đảo ngược kết hợp công nghệ trong giảng dạy Tin học 10 theo chương trình GDPT 2018 là cần thiết để đáp ứng yêu cầu dạy và học hiện nay.

6.4.2 Tính kh ả thi c ủ a các gi ải pháp đề xu ấ t

Qua khảo sát ý kiến từ đồng nghiệp cùng trường, một số GV ở trường khác và

HS về tính khả thi của giải pháp, tôi thu được được số liệu qua biểu đồ (Xem H24,

Bảng 8: Đánh giá sự cấp thiết của các giải pháp đề xuất H23: Kết quả khảo sát tính cấp thiết của giải pháp qua GV

Xử lí số liệu qua Bảng 6, Bảng 7, H24, H25 ta có kết quả ở Bảng 9:

TT Các giải pháp Mức đánh giá Số lượng

“Áp dụng mô hình lớp học đảo ngược kết hợp ứng dụng công nghệ vào dạy học các chủ đề trong Tin học 10 – Chương trình

Khả thi 42 Ít khả thi 1 Không khả thi 0

Sau khi khảo sát ý kiến từ giáo viên và học sinh, phân tích dữ liệu cho thấy việc áp dụng mô hình lớp học đảo ngược kết hợp công nghệ trong dạy học các chủ đề Tin học 10 theo chương trình GDPT 2018 là khả thi Giáo viên có thể triển khai và nhân rộng giải pháp này để nâng cao hiệu quả dạy học, đồng thời phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh.

Bảng 9: Đánh giá tính khả thi của các giải pháp đề xuất

HS đánh giá tính khả thi của giải pháp sau khi được tác động bởi giải pháp

H24: Kết quả khảo sát tính khả thi của giải pháp qua GV

H25: Kết quả khảo sát tính khả thi của giải pháp qua HS

Ngày đăng: 27/07/2023, 07:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018). Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể 2018. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể 2018
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2018
[2] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018). Chương trình giáo dục phổ thông môn Tin học. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục phổ thông môn Tin học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2018
[3] Ban chấp hành trung ương. Số: 29-NQ/TW. Nghị quyết hội nghị trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết hội nghị trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
Tác giả: Ban chấp hành trung ương
[4] Bộ Giáo dục và Đào tạo. Số: 5512/BGDĐT-GDTrH. V/v xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: V/v xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
[5] Trường THPT Thanh Chương 3. Số 61: HD – THPTTC3. Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ chuyên môn năm học 2022-2023 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ chuyên môn năm học 2022-2023
Nhà XB: Trường THPT Thanh Chương 3
Năm: 2022
[6] Phạm Thế Long (Tổng chủ biên). Tin học 10 – KNTT với cuộc sống. SGK. NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tin học 10 – KNTT với cuộc sống
Tác giả: Phạm Thế Long
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
[7] Phạm Thế Long (Tổng chủ biên). Tin học 10 – KNTT với cuộc sống. SGV. NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tin học 10 – KNTT với cuộc sống
Tác giả: Phạm Thế Long
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
[8] Hồ Sĩ Đàm (Tổng chủ biên). Tin học 10 – Cánh diều . SGK. NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tin học 10 – Cánh diều
Tác giả: Hồ Sĩ Đàm
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
[9] Hồ Sĩ Đàm (Tổng chủ biên). Tin học 10 – Cánh diều . SGV. NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tin học 10 – Cánh diều
Tác giả: Hồ Sĩ Đàm
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
[10] Bộ Giáo dục và đào tạo. https://moet.gov.vn/giaoducquocdan/giao-duc-trung-hoc/Pages/default.aspx?ItemID=5243 Link

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w