NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Vài nét về Lí thuyết liên văn bản
Văn bản là sản phẩm của giao tiếp ngôn ngữ, bao gồm các câu có nội dung trọn vẹn, hình thức hoàn chỉnh, liên kết chặt chẽ và hướng đến một mục tiêu giao tiếp cụ thể.
Văn bản văn học phản ánh sâu sắc hiện thực khách quan và khám phá thế giới tình cảm, tư tưởng của con người, đồng thời thỏa mãn nhu cầu thẩm mỹ Chúng được xây dựng bằng ngôn từ nghệ thuật, mang tính hình tượng và có giá trị thẩm mỹ cao.
Liên văn bản là sự kết nối giữa các văn bản thông qua sự sáng tạo và tiếp nhận của người đọc Lí thuyết liên văn bản tập trung vào hai trục chính: trục ngang, kết nối tác giả với người đọc, và trục dọc, kết nối văn bản với các văn bản khác.
Tất cả các văn bản đều là liên văn bản, và tính liên văn bản là điều kiện cần thiết cho sự tồn tại của văn bản Chúng ta không thể hiểu một văn bản nào nếu thiếu yếu tố liên văn bản.
Khái niệm liên văn bản đã cách mạng hóa tư duy văn học, làm thay đổi mối quan hệ giữa tác giả, tác phẩm và người đọc Nó phá vỡ khái niệm văn bản truyền thống và chuyển trọng tâm của phê bình cũng như nghiên cứu văn học, tạo ra mối quan hệ đa chiều giữa văn bản, người đọc, tác giả và các văn bản khác.
1.2.2 Ý nghĩa của việc vận dụng lí thuyết liên văn bản vào dạy học Ngữ văn ở trường THPT
Vận dụng lí thuyết liên văn bản trong dạy học đọc hiểu sẽ phá vỡ những rào cản hình thức, khuyến khích khả năng liên tưởng và tưởng tượng của cả giáo viên và học sinh Sự nhạy bén trong việc xử lý vấn đề sẽ thúc đẩy việc khám phá cấu trúc mở của giờ học Ngữ văn Cấu trúc mở không chỉ tiếp nhận những yếu tố mới trong quá trình dạy học mà còn giúp nhận diện mối liên hệ giữa các giờ học và giữa hoạt động học tập trong và ngoài lớp Người đọc, bao gồm giáo viên và học sinh, không chỉ cảm nhận và thưởng thức văn bản mà còn có khả năng phân tích và đánh giá văn bản một cách phê bình.
Vận dụng lý thuyết liên văn bản trong giờ dạy đọc hiểu không chỉ làm phong phú thêm kiến thức văn học và văn hóa cho học sinh mà còn phát triển năng lực sáng tạo của các em Việc áp dụng lý thuyết này vào quá trình đọc hiểu giúp học sinh tiếp cận và phân tích văn bản một cách sâu sắc hơn.
Học sinh không chỉ cần hiểu văn bản cụ thể mà còn phải nắm vững nhiều văn bản liên quan khác Điều này giúp các em phát huy tính tích cực và chủ động trong việc tiếp thu tri thức, đồng thời áp dụng kiến thức vào các hoạt động thực tiễn sau giờ học.
1.1.3 Dạy học theo định hướng phát triển năng lực
Chương trình giáo dục phổ thông 2018 định nghĩa năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành và phát triển từ tố chất bẩm sinh cùng với quá trình học tập và rèn luyện Năng lực cho phép con người kết hợp các thuộc tính cá nhân như hứng thú, niềm tin và ý chí để thực hiện thành công một hoạt động cụ thể, đạt được kết quả mong muốn trong những điều kiện nhất định.
Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 nhấn mạnh việc hình thành và phát triển những năng lực cốt lõi cần thiết cho học sinh THPT.
Những năng lực chung như tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, cũng như giải quyết vấn đề và sáng tạo được hình thành và phát triển thông qua tất cả các môn học và hoạt động giáo dục.
Các năng lực đặc thù như năng lực ngôn ngữ, tính toán, khoa học, công nghệ, tin học, thẩm mỹ và thể chất được hình thành và phát triển chủ yếu qua một số môn học và hoạt động giáo dục nhất định Chương trình giáo dục phổ thông không chỉ tập trung vào việc phát triển các năng lực cốt lõi mà còn giúp phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu của học sinh.
Môn Ngữ văn không chỉ là công cụ giao tiếp mà còn mang tính thẩm mỹ và nhân văn, giúp học sinh khám phá bản thân và thế giới xung quanh Nó tạo nền tảng cho việc học tập các môn học khác, đồng thời phát triển đời sống tâm hồn phong phú và quan niệm sống nhân văn Học sinh sẽ yêu thích tiếng Việt và văn học, có ý thức về cội nguồn và bản sắc dân tộc, từ đó góp phần gìn giữ và phát triển các giá trị văn hóa Việt Nam Môn Ngữ văn cũng giúp học sinh phát triển năng lực tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo Đặc biệt, ở cấp trung học phổ thông, môn Ngữ văn cần đảm bảo các yêu cầu cơ bản về năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
Nắm vững kiến thức tiếng Việt cùng với bối cảnh lịch sử, xã hội, tư tưởng, triết học và quan niệm thẩm mỹ của các thời kỳ sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn các văn bản phức tạp Đồng thời, khả năng phân tích và đánh giá nội dung cũng như các đặc điểm nổi bật về hình thức biểu đạt là rất quan trọng.
6 của văn bản, nhất là những tìm tòi sáng tạo về ngôn ngữ, cách viết và kiểu văn bản
+ Viết được văn bản nghị luận và văn bản thông tin có đề tài tương đối phức tạp
Biết tranh luận về các vấn đề có quan điểm trái ngược, thể hiện thái độ cầu thị và văn hóa tranh luận phù hợp Có khả năng lắng nghe và đánh giá nội dung cũng như hình thức của bài thuyết trình, đồng thời thể hiện hứng thú trong việc bày tỏ chủ kiến và cá tính trong tranh luận.
MỘT SỐ GIẢI PHÁP VẬN DỤNG LÍ THUYẾT LIÊN VĂN BẢN DẠY HỌC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN “CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ” (NGUYỄN TUÂN) TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 11
MỘT SỐ GIẢI PHÁP VẬN DỤNG LÍ THUYẾT LIÊN VĂN BẢN DẠY HỌC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN “CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ” (NGUYỄN TUÂN) TRONG
CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 11 2.1 Những nguyên tắc đề xuất giải pháp
2.1.1 Tuân thủ đặc trưng của hoạt động đọc Đọc hiểu văn bản là hoạt động cơ bản trong quá trình dạy học Ngữ văn ở trường phổ thông Để đọc hiểu một văn bản, cả giáo viên và học sinh đều phải thực hiện một sự nối kết: nối kết văn bản này với những văn bản khác; không chỉ văn bản văn học mà còn bao gồm những “văn bản” khác của hoạt động ngôn ngữ, tập quán xã hội, tinh thần dân tộc và thời đại Hơn nữa, văn bản còn được đặt trong mối quan hệ với người đọc, với các văn bản khác để cùng suy ngẫm về cuộc sống, về con người Vận dụng lí thuyết liên văn bản vừa giúp hiểu sâu đặc tính của văn bản vừa tạo điều kiện tìm ra cách tiếp cận phù hợp, đáng tin cậy đối với những tác phẩm văn học trong và ngoài chương trình sách giáo khoa Ngữ văn phổ thông hiện nay Để thực hiện mục tiêu dạy học mới, người giáo viên không thể không tiếp cận các lí thuyết nghiên cứu phê bình văn học mới (trong đó có lí thuyết liên văn bản) để tự mình tìm hiểu, khám phá, kiến tạo và từ đó, hướng dẫn học sinh cùng tìm hiểu, khám phá, kiến tạo ý nghĩa những văn bản văn học được dạy học trong nhà trường
Trong hoạt động đọc hiểu văn bản, người đọc cần có kiến thức văn hóa và văn học phong phú, cùng với khả năng giải mã các ký hiệu và tri thức về đời sống, con người, xã hội Điều này giúp họ lựa chọn cách đọc phù hợp và đưa ra những quan điểm riêng về tác phẩm, đồng thời mở rộng chiều kích cho tác phẩm Ngoài ra, người đọc cũng cần có cái nhìn rộng rãi về các loại hình nghệ thuật khác như hội họa, điện ảnh, âm nhạc, cũng như kiến thức về lịch sử, địa lý, dân tộc, xã hội và tôn giáo Vốn sống phong phú của người đọc sẽ làm cho hoạt động đọc hiểu trở nên hiệu quả hơn.
Người đọc cần có khả năng liên tưởng mạnh mẽ để kết nối các thành tố của hình tượng nghệ thuật và những giá trị văn chương tiềm ẩn trong tác phẩm Kiến thức văn chương cùng với năng lực liên tưởng giúp người đọc trở thành “tri âm - tri kỉ” với văn bản, mở ra cơ hội khám phá những chân trời mới và những ý tưởng sâu sắc mà tác giả có thể không ngờ tới.
2.1.2 Tuân thủ mục tiêu dạy học tích hợp trong môn Ngữ văn
Tích hợp là phương pháp dạy học giúp người học phát triển năng lực giải quyết hiệu quả các tình huống thực tiễn trong cuộc sống, dựa trên việc huy động kiến thức từ nhiều lĩnh vực khác nhau.
Để đọc hiểu một văn bản trong môn Ngữ văn, cả người dạy và người học cần thực hiện sự kết nối giữa văn bản đó với các văn bản khác, bao gồm cả văn học và các hoạt động ngôn ngữ, tập quán xã hội, tinh thần dân tộc và thời đại Điều này thể hiện tinh thần của lý thuyết liên văn bản, tạo nên tính đặc thù cho dạy học tích hợp trong Ngữ văn.
Dạy học theo nguyên tắc tích hợp kích thích khả năng tiếp nhận tri thức của học sinh Việc áp dụng lí thuyết liên văn bản giúp học sinh hiểu rõ bản chất của văn bản, phát triển tư duy tổng thể về thế giới và sự vật, đồng thời nhận diện và tìm ra mối tương quan giữa các vấn đề trong cuộc sống và văn học.
2.1.3 Tuân thủ nguyên tắc dạy học theo đặc trưng thể loại
Thể loại văn học là phương thức tái hiện đời sống và cấu tạo văn bản, giúp học sinh khám phá, phân tích các khía cạnh hình thức của tác phẩm để rút ra ý nghĩa thẩm mỹ Dạy học theo đặc trưng thi pháp loại thể là yêu cầu cơ bản trong đổi mới phương pháp dạy học hiện nay Việc xác định loại thể là mấu chốt trong dạy học tác phẩm văn chương, vì không rõ “chất của loại” có thể dẫn đến việc dạy sai lệch Do đó, giáo viên cần hướng dẫn học sinh xác định thể loại và đặc trưng của tác phẩm trước khi tìm hiểu văn bản Kiến thức về thể loại giúp học sinh phân tích kết cấu, ngôn ngữ và các phương tiện nghệ thuật, từ đó lĩnh hội tư tưởng và tình cảm trong tác phẩm một cách sâu sắc, quyết định hiệu quả tiếp nhận của học sinh.
Khi giảng dạy văn chương, giáo viên cần có định hướng đúng đắn về loại thể để cảm thụ và giảng dạy tác phẩm hiệu quả hơn Trần Thanh Đạm nhấn mạnh rằng việc tìm hiểu phân chia loại thể văn học giúp giáo viên trang bị tri thức cần thiết cho việc phân tích tác phẩm, từ đó nâng cao hiệu quả trong việc hiểu, cảm nhận, dạy và học Mỗi tác phẩm văn học là một sáng tạo độc đáo, thể hiện cá tính riêng của người nghệ sĩ.
Thông qua sản phẩm tinh thần ấy, nhà văn nhà thơ thể hiện một nhân sinh quan có ý nghĩa tiến bộ về con người, về cuộc đời
Chữ người tử tù của Nguyễn Tuân là một tác phẩm truyện ngắn lãng mạn, thể hiện sự tìm kiếm giá trị cao đẹp trong những hoàn cảnh tăm tối và tầm thường Cùng với Thạch Lam, Nguyễn Tuân khám phá cái cao cả trong những số phận bị ruồng bỏ và chà đạp Các nhân vật và tình huống trong tác phẩm được sáng tạo nhằm thể hiện lý tưởng và tình cảm của tác giả, tạo nên sự kết hợp đặc sắc giữa cảm hứng lãng mạn và chất hiện thực.
2.2 Những giải pháp cụ thể
2.2.1 Dạy học đọc hiểu văn bản “Chữ người tử tù” trong liên văn bản với thời đại, bối cảnh lịch sử, hoàn cảnh sáng tác
Văn học luôn phát triển và gắn liền với lịch sử, xã hội, ảnh hưởng đến hoạt động sáng tạo của nhà văn Để hiểu đúng giá trị tác phẩm, cần đặt nó trong bối cảnh lịch sử và thời đại ra đời Kiến thức về bối cảnh xã hội, văn hóa và thông tin về tác giả là rất quan trọng trong việc tiếp cận nghệ thuật tác phẩm Điều này cũng liên quan đến việc áp dụng lý thuyết liên văn bản, giúp việc đọc hiểu tác phẩm "Chữ người tử tù" trở nên hiệu quả hơn.
"Chữ người tử tù" là một tác phẩm tiêu biểu trong tập "Vang bóng một thời" (1940), được đánh giá gần đạt đến sự hoàn thiện (Vũ Ngọc Phan) Tác phẩm ra đời trong bối cảnh xã hội Việt Nam những năm 1930 – 1945, khi Hán học không còn giữ vị trí độc tôn và các giá trị văn hóa truyền thống đang bị đe dọa bởi sự xâm lấn của văn hóa phương Tây "Vang bóng một thời" ca ngợi những giá trị truyền thống thông qua các nhân cách tài hoa và tâm hồn nghệ sĩ, làm sống lại một thời phong kiến với nghệ thuật thanh cao và nếp sống nho phong Tác phẩm cũng thể hiện nỗi tiếc nuối của một tâm hồn hoài cổ trước cái đẹp và nghệ thuật cầu kỳ của một thời đại đã qua, giờ chỉ còn lại tiếng vang (Vũ Ngọc Phan).
Nhân vật chính Huấn Cao trong "Chữ người tử tù" được xây dựng dựa trên nguyên mẫu Cao Bá Quát, một nho sĩ tài hoa và kiêu bạc, nổi bật với dũng khí phi thường và nhân cách khẳng khái Cao Bá Quát không chỉ là thủ lĩnh của phong trào khởi nghĩa nông dân chống lại triều đình phong kiến nhà Nguyễn, mà còn là một nhân vật được ca tụng trong dân gian với câu nói nổi tiếng "Văn như Siêu, Quát vô tiền Hán" Ông được biết đến với khí phách ngang tàng và nhân cách cao cả, thể hiện qua câu nói "Nhất sinh đê thủ bái mai hoa", cho thấy lòng tự trọng và sự tôn kính của mình.
Nguyễn Tuân vừa thể hiện lí tưởng thẩm mĩ vừa thỏa mãn tinh thần nổi loạn của ông với xã hội đen tối tàn bạo lúc bấy giờ
Việc kết nối văn bản văn học với các văn bản lịch sử, văn hóa và xã hội một cách hợp lý sẽ tạo nền tảng vững chắc, giúp giáo viên và học sinh cảm thụ văn bản hiệu quả, mang lại sự tươi mới cho nội dung.
Hoạt động này chiếm nhiều thời gian trong tiết học, vì vậy giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh tìm hiểu trước ở nhà qua các phiếu học tập Khi lên lớp, các em sẽ trình bày, từ đó rèn luyện tính tự giác và khả năng tự học, tự làm việc của mình.
2.2.2 Dạy học đọc hiểu văn bản “Chữ người tử tù” trong liên văn bản với mã văn hóa trong tác phẩm
Văn học là sản phẩm của văn hóa, trong đó văn hóa không chỉ là nội dung mà còn là phương tiện để khám phá và lý giải vẻ đẹp của tác phẩm Nghiên cứu và dạy học văn bản văn học (VBVH) dựa trên hiểu biết về văn hóa là một phương pháp cần thiết để tiếp cận và giải mã tác phẩm Điều này góp phần mở rộng và nâng cao khả năng tiếp nhận của học sinh, đồng thời khắc phục khoảng cách về không gian, thời gian và tư tưởng văn hóa giữa các thời đại.
THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
TNSP được thực hiện với mục đích đánh giá tính đúng đắn, khả thi, hiệu quả và sự phù hợp của các biện pháp đề xuất trong việc dạy học văn bản.
Chữ người tử tù không chỉ mang lại ý nghĩa cho người thực hiện đề tài mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá các kỹ thuật giảng dạy thực tế tại trường phổ thông.
Chúng tôi đã xác định các nhiệm vụ TNSP bao gồm: lựa chọn đối tượng tổ chức TNSP, xác định nội dung và phương pháp TNSP, chuẩn bị kế hoạch bài học và phương tiện dạy học, xây dựng bộ công cụ đánh giá, lập kế hoạch và thực hiện TNSP, cũng như xử lý kết quả TNSP để rút ra kết luận.
Chúng tôi sẽ thể hiện tường minh nhất những giải pháp thông qua dạy học văn bản Chữ người tử tù
3.2.2 Đối tượng và địa bàn thực nghiệm
- Đối tượng thực nghiệm: Chúng tôi đã tiến hành thực nghiệm giảng dạy ở 2 lớp: lớp thực nghiệm và lớp đối chứng ở các lớp 11
+ Học sinh: Các lớp thực nghiệm và đối chứng là những lớp có trình độ học tương đồng nhau, số lượng và điều kiện học tập đồng đều
+ Giáo viên: Là những GV có năng lực chuyên môn vững vàng, có trách nhiệm cao trong công việc
- Địa bàn thực nghiệm: Chúng tôi tiến hành thực nghiệm tại 3 trường THPT bao gồm trường THPT Quỳnh Lưu 3, THPT Quỳnh Lưu 2, THPT Nguyễn Đức Mậu
Lớp thực nghiệm Lớp đối chứng
Lớp Sĩ số Lớp Sĩ số
1 Hồ Thị Quế THPT Quỳnh Lưu 3 11D1 42 11D3 42
2 Mai Thị Thư THPT Quỳnh Lưu 2 11D4 41 11A5 40
3 Vũ Hữu Thành THPT Nguyễn Đức Mậu 11C1 41 11C4 40
Các tiết thực nghiệm và đối chứng được tổ chức thực hiện trong thời gian từ tháng 10 – 11 năm 2022
3.3.1 Các bước tiến hành thực nghiệm
Chuẩn bị cho thực nghiệm bao gồm việc lựa chọn nội dung thí nghiệm, nghiên cứu đối tượng và địa bàn thực nghiệm, lập kế hoạch thời gian, xây dựng kế hoạch bài học về "Chữ người tử tù" để trao đổi với giáo viên dạy thực nghiệm và đối chứng, cũng như biên soạn các đề kiểm tra theo yêu cầu của thực nghiệm.
Chúng tôi đã thực hiện các hoạt động khác nhau, bao gồm việc thống nhất giáo án với giáo viên dạy TN – ĐC, lập lịch dạy và triển khai phương án đã được thống nhất.
Trong lớp dạy thực nghiệm, giáo viên thực hiện giảng dạy theo nội dung sáng kiến trong các giờ học, bao gồm cả trên lớp và ngoài giờ Họ quan sát thái độ và hoạt động học tập của học sinh để đánh giá sự phát huy tính tích cực, tự giác và sự phát triển các năng lực cần thiết Sau khi thực nghiệm, giáo viên tiến hành bài kiểm tra kéo dài 30 phút để đánh giá kết quả.
Trong lớp đối chứng, giáo viên quan sát hoạt động học tập của học sinh, giảng dạy các bài tập tương tự như trong sáng kiến nhưng không theo phương pháp của sáng kiến Cả hai lớp đều thực hiện cùng một đề kiểm tra, sau đó giáo viên chấm điểm và so sánh kết quả giữa hai lớp trong cùng một cặp.
- Đánh giá thực nghiệm: chúng tôi quan sát giờ dạy của GV, hoạt động học của HS và qua bài kiểm tra
3.3.2 Thiết kế giáo án thực nghiệm
Giáo án được thiết kế dựa theo chuẩn kiến thức, kỹ năng và phát triển năng lực cho HS trong dạy học Ngữ văn hiện nay
Theo kế hoạch giáo dục đã được phê duyệt từ đầu năm học, Trường THPT Quỳnh Lưu 3 và Sở Giáo dục Đào tạo Nghệ An sẽ tiến hành dạy văn bản "Chữ người tử tù" trong 3 tiết học Nội dung chính sẽ tập trung vào việc đọc hiểu tác phẩm này.
Bồi dưỡng phẩm chất cho học sinh là một bài học quan trọng, giúp các em phát triển lòng yêu nước, sự chăm chỉ và trách nhiệm trong việc gìn giữ và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc, đặc biệt là nghệ thuật thư pháp Qua đó, học sinh cũng học được cách trân trọng và quý mến những người có tài năng và nhân cách cao đẹp.
2 Phát triển năng lực: a Kỹ năng đọc, hiểu: biết đọc hiểu một truyện ngắn lãng mạn hiện đại:
Nhận diện và phân tích các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm là rất quan trọng Việc khái quát vấn đề và nhận xét những chi tiết quan trọng giúp thể hiện nội dung văn bản một cách rõ ràng và sâu sắc.
Nguyễn Tuân thể hiện thái độ ngợi ca và cảm phục đối với những con người tài năng, có nhân cách cao đẹp, những người đã vượt qua hoàn cảnh khó khăn để tỏa sáng Ông khắc họa hình ảnh của những cá nhân kiên cường, dũng cảm, là nguồn cảm hứng cho thế hệ sau Sự tôn vinh này không chỉ phản ánh giá trị nhân văn mà còn khẳng định sức mạnh của ý chí và nghị lực trong cuộc sống.
Vận dụng kinh nghiệm đọc và trải nghiệm cuộc sống, cùng với hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam hiện đại, giúp chúng ta có khả năng nhận xét và đánh giá văn bản văn học một cách sâu sắc và chính xác.
Văn bản văn học có khả năng sâu sắc trong việc thay đổi suy nghĩ, tình cảm và cách nhìn nhận của cá nhân về văn học cũng như cuộc sống Qua việc phân tích ý nghĩa và tác động của các tác phẩm, người đọc có thể phát triển kỹ năng viết và nâng cao khả năng thưởng thức, đánh giá văn học.
- Tạo lập được văn bản tự sự
- Viết đoạn văn về một nhân vật, chi tiết, tình huống trong truyện ngắn
- Biết sử dụng ngôn ngữ một cách chính xác, gợi cảm khi tạo lập văn bản c Kỹ năng nói và nghe
- Biết trình bày một vấn đề trước tập thể một cách trôi chảy
- Biết cách kể được một câu chuyện sinh động, hấp dẫn
- Nghe và nhận biết được tính hấp dẫn, ý nghĩa của một truyện ngắn hiện đại
II PHƯƠNG TIỆN, PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC
Giáo viên cần sử dụng SGK và SGV Ngữ văn 11 tập 1, cùng với kế hoạch bài dạy và các tài liệu liên quan khác Ngoài ra, cần chuẩn bị máy tính, ti vi, bút dạ, bảng phụ và hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài học.
* Học sinh: SGK, tài liệu tham khảo; chuẩn bị bài theo hướng dẫn của giáo viên
Các sản phẩm hỗ trợ việc học tại nhà bao gồm các nhiệm vụ do giáo viên giao từ tiết trước, đồ dùng học tập, tranh và ảnh phóng to về nhà văn Nguyễn Tuân Ngoài ra, có thể sử dụng bức thư pháp viết chữ Tâm, Đức, Trí hoặc chữ Nhẫn cùng với những hình ảnh minh họa cho tác phẩm của ông.
2 Phương pháp, kĩ thuật dạy học
GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các PP và kĩ thuật dạy học như sau:
- Phương pháp dạy học: Dạy học nêu và giải quyết vấn đề; Dạy học hợp tác; Dạy học tích hợp
- Kĩ thuật: đọc đúng giọng điệu của từng nhân vật, thảo luận nhóm, đàm thoại
31 gợi mở, tranh luận, thuyết trình
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp học
HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG(3-5p) a Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho HS chuẩn bị vào tiết học
- Rèn luyện tính tự giác thực hiện nhiệm vụ cho học sinh
- HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học b Phương pháp:
- GV tổ chức cho Hs tham gia trò chơi Đọc thơ tìm lời giải
- HS đọc thuộc lòng bài thơ Ông Đồ (Vũ Đình Liên), tìm những câu thơ nói về tài năng của nhân vật
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trong bài viết này, chúng tôi đã khảo sát và đề xuất những cách tiếp cận mới mẻ, khoa học đối với văn bản "Chữ người tử tù" Những phương pháp này không chỉ bám sát tinh thần đổi mới trong giáo dục mà còn giúp phát huy phẩm chất và năng lực của học sinh, từ đó nâng cao chất lượng môn Ngữ văn trong nhà trường hiện nay.
SKKN được xây dựng dựa trên việc sử dụng chính xác các thuật ngữ khoa học, trình bày và giải thích rõ ràng, hệ thống, phù hợp với lý luận dạy học và quan điểm của Đảng - Nhà Nước Trong quá trình thực hiện, chúng tôi hướng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản theo nguyên tắc hài hòa giữa cá nhân và tập thể, phù hợp với quy luật phát triển tâm lý và nhận thức, gắn kết tác phẩm văn chương với đời sống thực tiễn Điều này đảm bảo mục tiêu giáo dục phổ thông, khai thác đặc thù bộ môn Ngữ văn và sử dụng linh hoạt, sáng tạo các phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực.
Khi áp dụng các biện pháp dạy học vào bài Chữ người tử tù, kết quả đạt được rất cao, nhờ vào việc khai thác và phát huy tối đa các phương tiện dạy học hiện đại Điều này giúp học sinh phát triển năng lực tự chủ và hợp tác trong giải quyết vấn đề, đồng thời mang lại những trải nghiệm quý báu và đáng nhớ Học sinh không chỉ hứng thú với bài học mà còn ý thức giữ gìn và trân trọng các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc, cũng như những nhân cách đẹp Đây chính là mục đích cao nhất mà chúng tôi hướng đến trong quá trình dạy học Ngữ văn ở trường THPT.
Với đề tài này, việc áp dụng các phương pháp dạy học sẽ giúp giáo viên phát huy tối đa năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm Điều này không chỉ liên quan đến việc vận dụng lý thuyết liên văn bản trong giờ dạy đọc hiểu các tác phẩm văn xuôi mà còn mở rộng đến các tác phẩm trữ tình.
Học sinh được khuyến khích phát huy tối đa năng lực cá nhân, tạo hứng thú với bài học và kết nối văn chương với đời sống Các em hướng tới những giá trị tốt đẹp trong cuộc sống và có ý thức gìn giữ, trân trọng các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc.
SKKN là sản phẩm của quá trình tích lũy kinh nghiệm giảng dạy trong nhiều năm, được sự ủng hộ từ Ban Giám hiệu và đồng nghiệp trong việc áp dụng tại trường học.
Quá trình thực hiện đề tài, chúng tôi đã tiến hành thực nghiệm tại các trường THPT Quỳnh Lưu 3, THPT Quỳnh Lưu 2 và trường THPT Nguyễn Đức Mậu
Quá trình thực nghiệm đã mang lại những kết quả khả quan, khẳng định rằng các giải pháp đề xuất có thể dễ dàng áp dụng trong việc giảng dạy văn bản "Chữ người tử tù" trong chương trình Ngữ văn 11 và Ngữ văn 10 tại các trường THPT hiện nay Những giải pháp này đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp giảng dạy và mục tiêu giáo dục, nhằm phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh trong bối cảnh hiện tại.
Liên văn bản là một lý thuyết quan trọng trong tiếp nhận và phê bình văn học, đòi hỏi việc trang bị tri thức liên văn bản một cách đồng bộ và đầy đủ Việc áp dụng lý thuyết này cần được điều chỉnh tùy theo đặc thù của từng tác phẩm để đạt được hiệu quả tối ưu.
Giáo viên cần nghiêm túc tìm tòi và hiểu thấu đáo nội dung lý thuyết cũng như cách áp dụng vào thực tế giảng dạy Qua từng bài học, họ nên khéo léo hướng dẫn học sinh vận dụng lý thuyết và sử dụng tri thức liên văn bản để đọc hiểu các tác phẩm Điều này giúp học sinh hình thành thói quen sử dụng liên văn bản như một công cụ quen thuộc, từ đó khám phá vẻ đẹp của tác phẩm văn học từ nhiều góc độ khác nhau.
Nhà trường và tổ chuyên môn cần trang bị thêm cơ sở vật chất như máy chiếu và tivi để nâng cao chất lượng dạy học Đồng thời, cần tổ chức các hoạt động trải nghiệm với nguồn kinh phí hỗ trợ, cũng như thực hiện các buổi sinh hoạt và trao đổi chuyên môn một cách chất lượng và hiệu quả.
- Đối với Sở Giáo Dục đào tạo:
Cần tăng cường bồi dưỡng giáo viên để họ có cơ hội tiếp cận và trao đổi về các phương pháp dạy học mới, đặc biệt là những phương pháp phát triển năng lực Việc tổ chức các hội nghị và chuyên đề sẽ giúp giáo viên chia sẻ kinh nghiệm và nâng cao trình độ chuyên môn, từ đó cải thiện chất lượng giáo dục.
Dưới đây là những kinh nghiệm quý báu trong quá trình nghiên cứu và thực nghiệm đề tài “Vận dụng lý thuyết liên văn bản trong dạy học đọc hiểu tác phẩm Chữ người tử tù”.
Trong chương trình Ngữ văn 11, các giải pháp được đề xuất mặc dù chưa hoàn thiện nhưng đã mang lại hiệu quả thiết thực trong việc đổi mới phương pháp dạy học, hướng tới phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh Chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ hội đồng khoa học để hoàn thiện hơn nội dung đã trình bày.
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!
1 Chuyên đề Văn bản văn học và đọc hiểu văn bản, Tài liệu Tập huấn phát triển môn chuyên cho giáo viên các trường THPT Chuyên (tài liệu lưu hành nội bộ), 2017
2 Dạy học theo chuẩn kiến thức - kĩ năng Ngữ văn 11, Phan Trọng Luận chủ biên, NXB ĐHSP, 2010
3 Đàn ghi ta của Lorca dưới góc nhìn liên văn bản, Phan Huy Dũng, Tạp chí Nghiên cứu văn học, 2008
4 Lại Nguyên Ân, 150 thuật ngữ văn học, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội H.1999
4 Sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập 1, Chương trình cơ bản, NXB Giáo dục, 2006
5 Ứng dụng lí thuyết liên văn bản trong dạy học Ngữ văn, Nguyễn Nhật Huy, Tạp chí Văn học Việt, 2013 https://sites.google.com/site/vanhocviet2013/noi/nguyen-nhat-huy-ung-dung- li-thuyet-lien-van-ban-trong-viec-day-hoc-ngu-van
6 Vận dụng lí thuyết liên văn bản trong dạy học Ngữ văn ở trường phổ thông,