1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Skkn 2023) vận dụng kĩ thuật sq3r để dạy – học đọc các văn bản nghị luận ở bài 3“nghệ thuật thuyết phục trong văn nghị luận” (ngữ văn 10 – kntt cs) theo định hƣớng phát triển năng lực

105 196 16
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận dụng kỹ thuật SQ3R để dạy – học đọc các văn bản nghị luận trong bài 3 “Nghệ thuật thuyết phục trong văn nghị luận” (Ngữ văn 10 – KNTT & CS) theo định hướng phát triển năng lực
Tác giả Trần Thị Huệ, Phan Thị Thơm
Trường học Trường Thpt Phan Thúc Trực
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 4,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

17 Bảng 2.8 Bảng nhận thức của GV về vai trò, tầm quan trọng của kĩ thuật SQ3R trong dạy học Bài 3―Nghệ thuật thuyết phục trong văn nghị luận‖ Bảng 3.1 Kết quả khảo sát tính cần thiết

Trang 1

ĐỂ DẠY – HỌC ĐỌC CÁC VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

Ở BÀI 3“NGHỆ THUẬT THUYẾT PHỤC TRONG VĂN NGHỊ LUẬN”

(NGỮ VĂN 10 – KNTT & CS) THEO ĐỊNH HƯỚNG

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH

……….

Thuộc lĩnh vực: Phương pháp dạy học bộ môn Ngữ văn

Nhóm tác giả: 1.Trần Thị Huệ

2 Phan Thị Thơm Chuyên môn: Ngữ văn

Thuộc tổ CM: Văn

Số điện thoại: 0978 675 624

Năm học: 2022- 2023

Trang 2

Phần I ĐẶT VẤN ĐỀ

Phần II NỘI DUNG 3

1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu về dạy- học Đọc VBNL……… 7

2.1.Thực trạng Đọc các văn bản nghị luận của HS trong bài 3- Ngữ văn 10 14 2.1.1.Thống kế VBNL trong chương trình Ngữ văn 10 bộ KNTT & CS 11 2.1.2.Thực trạng đọc của HS về các VBNL ở bài 3- Ngữ văn 10… 11

2.2.Thực trạng dạy Đọc các văn bản nghị luận của GV ở bài 3- Ngữ văn 10 14

2.3.Thực trạng vận dụng chiến thuật, kĩ thuật đọc, kĩ thuật SQ3R để dạy – học Đọc các văn bản nghị luận trong bài 3- Ngữ văn 10, KNTT và CS

16

2.3.1 Thực trạng người học vận dụng chiến thuật, kĩ thuật đọc, kĩ thuật SQ3R

để Đọc các văn bản nghị luận trong bài 3- Ngữ văn 10, KNTT và CS

16

2.3.2 Thực trạng người dạy vận dụng chiến thuật, kĩ thuật đọc, kĩ thuật SQ3R

để dạy các văn bản nghị luận trong bài 3- Ngữ văn 10, KNTT và CS

17

Trang 3

CHƯƠNG III VẬN DỤNG KĨ THUẬT SQ3R ĐỂ DẠY - HỌC ĐỌC CÁC VĂN BẢN NGHỊ LUẬN TRONG BÀI 3 THEO ĐỊNH HƯỚNG………

19

3.1.Các nguyên tắc vận dụng kĩ thuật SQ3R để dạy - học Đọc VBNL 19

3.1.2 Đảm bảo nguyên tắc đọc theo đặc trưng của thể loại 20 3.1.3 Đảm bảo nguyên tắc tích hợp các kĩ năng đọc 22 3.1.4 Đảm bảo nguyên tắc phát triển năng lực đọc chủ động cho HS 23

3.2.Vận dụng kĩ thuật SQ3R để dạy - học Đọc VB1,2,3 của bài 3… 23

3.5 Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của đề tài 54

4.5 Kết quả thực nghiệm sư phạm

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI

Trang 5

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ TRONG SÁNG KIẾN

Bảng 2.1 Bảng thống kê VBNL trong sách Ngữ văn 10 – KNTT &CS 12 Bảng 2.2 Bảng điều tra năng lực của HS trước khi đọc VBNL 12 Bảng 2.3 Bảng điều tra năng lực của HS trong khi đọc VBNL 13 Bảng 2.4 Bảng điều tra năng lực của HS sau khi đọc VBNL 14 Bảng 2.5

Bảng điều tra tính cần thiết trong dạy học định hướng phát triển năng lực của GV

Bảng 2.7 Bảng nhận thức của HS về sự cần thiết của kĩ thuật SQ3R và thực

trạng về học tập của HS khi đọc Bài 3―………

17

Bảng 2.8

Bảng nhận thức của GV về vai trò, tầm quan trọng của kĩ thuật SQ3R trong dạy học Bài 3―Nghệ thuật thuyết phục trong văn nghị luận‖

Bảng 3.1

Kết quả khảo sát tính cần thiết của giải pháp Vận dụng kĩ thuật SQ3R để dạy – học ĐỌC các VBNL theo định hướng phát triển năng lực học sinh

55

Biểu đồ 3.1 Mức độ cần thiết của các giải pháp Vận dụng kĩ thuật SQ3R để dạy

đọc các VBNL trong bài 3- theo định hướng phát triển NL

56

Bảng 3.2 Kết quả khảo sát tính khả thi của giải pháp Vận dụng kĩ thuật SQ3R

để dạy đọc các VBNL trong bài 3- Nghệ thuật thuyết phục ………

56

Biểu đồ 3.2 Mức độ khả thi của các giải pháp Vận dụng kĩ thuật SQ3R để dạy

đọc các VBNL trong bài 3- Nghệ thuật thuyết phục trong …

57

Biểu đồ 3.3 Mối tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp 57 Bảng 3.3 Thứ hạng sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp 58 Bảng 4.1 Ý thức chủ động chuẩn bị bài trước khi đọc 62 Biểu đồ 4 1: Ý thức chủ động chuẩn bị bài trước khi lên lớp 62 Bảng 4.2 Tinh thần chủ động, tích cực của HS trong quá trình đọc VBNL 63 Biểu đồ 4.2 Tinh thần tích cực chủ động trong quá trình học đọc hiểu văn bản 63 Bảng 4.3 Ý thức chủ động của HS sau quá trình đọc VBNL 64 Biểu đồ 4.3 Ý thức chủ động của HS sau quá trình đọc VBNL 65 Bảng 4.4 Kết quả thống kê điểm số của 3 bài kiểm tra trong quá trình TN 66 Biểu đồ 4.4 Tỷ lệ % các điểm số của lớp TN qua ba giai đoạn: 66 Biểu đồ 4.5 Tỷ lệ % các điểm số của lớp ĐC ở ba giai đoạn 67

Trang 6

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Đổi mới dạy học nói chung và đổi mới dạy học Ngữ văn là một trong những yêu cầu căn bản, có tầm quan trọng đặc biệt trong chiến lược đổi mới phương pháp giáo dục ở nước ta Đổi mới phương pháp dạy học đã được xác định rõ trong Nghị

quyết 29/NQ-TW ngày 4 tháng 11 năm 2013 về ―Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo: Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở

để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực”

Điểm mới của chương trình Ngữ văn 2018 là tập trung hình thành và phát triển

các kỹ năng: Đọc, Viết, Nói và Nghe cho học sinh Thông qua đọc văn bản, học sinh sẽ phát triển kĩ năng Đọc các kiểu văn bản để trở thành một độc giả tích cực

và năng động, biết cách Đọc và Đọc một cách hiệu quả Với học sinh THPT, việc đọc hiểu văn bản không thể chỉ dừng lại ở phạm vi các văn bản trong chương trình sách giáo khoa mà cần phải có sự mở rộng về phạm vi đọc văn bản ngoài sách giáo khoa Chính vì vậy, rèn luyện kĩ năng Đọc cho học sinh như thế nào để đạt hiệu

quả tối ưu là điều mà bất cứ giáo viên dạy Văn nào cũng phải quan tâm

Thế nhưng, thực tế dạy học môn Ngữ văn 10, GV và HS đang gặp phải những khó khăn lớn khi hình thành kĩ năng Đọc Đặc biệt dạy - học Đọc VBNL trong bài

3 ―Nghệ thuật thuyết phục trong văn nghị luận‖ Hoạt động này chỉ có thể được

tháo gỡ khi HS có sự đam mê, tìm tòi và quan trọng hơn là cần có sự định hướng,

hỗ trợ của GV Trong quá trình hướng dẫn học sinh Đọc VB, GV cần phải sử dụng nhiều chiến lược Đọc, kĩ thuật Đọc để giúp HS tiếp cận VB một cách tốt nhất

Kĩ thuật SQ3R là một chiến lược đọc nổi tiếng Vận dụng kĩ thuật đọc SQ3R sẽ định hướng cho HS một số thao tác cụ thể, hữu ích cho từng giai đoạn Đọc HS sẽ biết cách tạo ra những câu hỏi hiệu quả, phát triển thói quen tìm kiếm thông tin, khả năng sử dụng các kĩ thuật Đọc độc lập để hiểu VB sâu hơn, kiểm soát việc hiểu

VB trong quá trình Đọc Qua thể nghiệm vận dụng kĩ thuật SQ3R vào dạy- học Đọc VBNL, chúng tôi thu nhận được kết quả ngoài mong đợi Học sinh phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo và nâng cao năng lực Đọc VBNL ngoài sách giáo khoa có độ dài tương đương và làm kiểm tra đánh giá đọc ngữ liệu nghị luận khá tốt

Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài ―Vận dụng kĩ thuật SQ3R để dạy – học ĐỌC các văn bản nghị luận trong Bài 3“Nghệ thuật thuyết phục trong văn nghị luận” (Ngữ Văn 10 – KNTT&CS) theo định hướng phát triển năng lực học sinh” với mong muốn khắc phục khó khăn và nâng cao hiệu quả dạy

học môn Ngữ văn, đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp và hình thức dạy học chương trình GDPT 2018

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Trang 7

- Tìm hướng đi mới trong dạy học Đọc VBNL nhưng vẫn đảm bảo yêu cầu dạy học Đọc chương trình 2018 của Bộ GD - ĐT

- Nâng cao năng lực Đọc, phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo và hiệu quả Đọc cho HS THPT

3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1 Khách thể nghiên cứu: HS khối 10 THPT

3.2 Đối tượng nghiên cứu : Kĩ thuật đọc chủ động SQ3R

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Nếu đề xuất và thực hiện đồng bộ các giải pháp vận dụng kĩ thuật SQ3R có cơ sở

khoa học, có tính khả thi này để dạy- học Đọc các VBNL ở bài 3 ( Sách KNTT &

CS) thì có thể HS sẽ phát huy năng lực đọc VBNL một chủ động, tích cực, sáng

tạo và hiệu quả, GV đổi mới phương pháp dạy học phù hợp mục tiêu của chương trình GDPT 2018, nâng cao hiệu quả dạy học VBNL trong nhà trường phổ thông

và phát triển năng lực, phẩm chất của người học

5.NHIỆM VỤ VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện đề tài, chúng tôi đặt ra một số nhiệm vụ phục vụ mục

đích nghiên cứu của đề tài đã đề ra như sau:

Thứ nhất là dựa trên các khái niệm, học thuyết, lý thuyết về đọc, năng lực, năng

lực đọc, kĩ thuật đọc, VBNL và đọc VBNL để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài

nghiên cứu

Thứ hai là khảo sát thực tế bằng bảng hỏi thu nhập dữ liệu, xử lý và phân tích

đánh giá thực trạng để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình đọc và dạy

đọc VBNL của HS và GV trong nhà trường THPT

Thứ ba là xây dựng các giải pháp, đề xuất vận dụng kĩ thuật SQ3R trong quá trình

dạy- học đọc các VBNL ở bài 3 ― Nghệ thuật thuyết phục trong văn nghị luận‖ Ngữ văn 10- bộ sách KNTT &CS năm 2022

5.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung : Đề tài tập trung nghiên cứu, đề xuất các giải pháp vận dụng kĩ

thuật SQ3R về dạy – học Đọc các VBNL ở bài 3- Ngữ văn 10 – KNTT & CS dựa trên cơ sở lí luận về đọc, năng lực đọc, dạy đọc VBNL, kĩ thuật đọc SQ3R và cơ sở thực tiễn về đọc, dạy đọc VBNL của HS và GV ở nhà trường THPT hiện nay

- Về thời gian: Năm học 2021-2022; 2022-2023

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Phương pháp phân tích tài liệu

- Phương pháp quan sát

Trang 8

- Phương pháp khảo sát điều tra trưng cầu ý kiến

- Phương pháp thực nghiệm

- Phương pháp xử lí thông tin

7 NHỮNG LUẬN ĐIỂM CẦN BẢO VỆ CỦA ĐỀ TÀI

Luận điểm 1 Vận dụng kĩ thuật SQ3R để dạy học đọc VBNL cho HS trong dạy

học môn Ngữ văn 10 ở bài 3 giữ vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả dạy học đọc VBNL môn Ngữ văn 10, nhằm thực hiện mục tiêu phát triển các phẩm chất và năng lực cần thiết cho HS

Luận điểm 2 Quá trình vận dụng kĩ thuật SQ3R trong dạy học đọc VBNL môn

Ngữ văn 10 ở bài 3 cần được thực hiện theo các nguyên tắc: Đọc theo tiến trình; đọc theo đặc trưng của thể loại; tích hợp các kĩ năng đọc; phát triển năng lực đọc chủ động cho HS đáp ứng mục tiêu của chường trình GDPT 2018

8 ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

-Về mặt lí luận: Đề tài góp phần làm rõ khái niệm phát huy năng lực, kĩ thuật đọc

chủ động SQ3R cũng như những yêu cầu cơ bản của việc đổi mới phương pháp dạy học VBNL, Ngữ văn 10- KNTT

-Về mặt thực tiễn:

+ Đề tài bước đầu đề xuất sử dụng kĩ thuật đọc SQ3R kết hợp với một số phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực khác để dạy - học Đọc VBNL theo định hướng phát triển năng lực HS, nhằm góp phần đổi mới hình thức tổ chức hoạt động và phương pháp dạy học môn Ngữ văn Đây cũng là những thay đổi cần thiết để dạy học chương trình Giáo dục phổ thông 2018 Cách dạy học này khắc phục được hạn chế của cách dạy đọc truyền thống truyền thụ một chiều, đọc thụ động và không hiệu quả Từ đó giúp học sinh kích hoạt kiến thức nền để vận dụng vào kết nối đọc

VB đồng dạng ngoài SGK, và tạo lập VBNL thuyết phục bày tỏ quan điểm của cá nhân về từ bỏ thói quen; vấn đề xã hội; vấn đề đặt ra trong VBNL…

+ Đề tài này có thể áp dụng vào thực tiễn trong dạy – đọc VBNL và các loại VB khác trong chương trình Ngữ văn ở nhà trường THPT và trong cuộc sống

+ Đề tài này là công trình nghiên cứu của chúng tôi, chưa được cá nhân, tập thể

và công trình giáo dục nào công bố Đề tài được tổ chuyên môn đánh giá cao và

được hội đồng khoa học trường ghi nhận và đề xuất xét SKKN cấp nghành

PHẦN 2: NỘI DUNG CHƯƠNG I CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM

1.1.1.Khái niệm “đọc”

Trang 9

Các học giả khác nhau hiểu thuật ngữ ―đọc‖ theo những cách khác nhau Theo

Harmer (1989), “Đọc là một hoạt động được chi phối bởi con mắt và bộ não Đôi mắt nhận các thông điệp và bộ não sau đó đã giải mã ra ý nghĩa của những thông điệp này”

(tr 89) Định nghĩa được đưa ra bởi Anderson (1999) cũng có một số điểm chung,

trong đó nói rằng, “đọc là một quá trình chủ động, thành thạo liên quan đến người đọc

và tài liệu đọc trong việc xây dựng ý nghĩa” (tr 112)

Khái niệm ―Đọc‖ hiện nay đang được hiểu rộng hơn rất nhiều và bao gồm việc học tập của một tập hợp các kĩ năng và kiến thức giúp các cá nhân hiểu được thông tin Đối tượng đọc gồm: VB văn học, VB nghị luận, VB thông tin… Đọc mỗi kiểu VB

và thể loại nói chung có các yêu cầu cần đạt như sau:

+ Đọc nội dung VB thể hiện qua chi tiết, đề tài, chủ đề, tư tưởng, thông điệp, ; + Đọc hình thức thể hiện qua đặc điểm các kiểu VB và thể loại, các thành tố của mỗi kiểu VB và thể loại (câu chuyện, cốt truyện, truyện kể, nhân vật, không gian, thời gian, người kể chuyện, điểm nhìn, vần thơ, nhịp thơ, lí lẽ, bằng chứng, ),

ngôn ngữ biểu đạt,…;

+ Liên hệ, so sánh giữa các VB, kết nối VB với bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội,

kết nối VB với trải nghiệm cá nhân người đọc; đọc hiểu VB đa phương thức,…;

+ Đọc mở rộng: Biết liên hệ vấn đề NL với thực tế; nêu quan điểm cá nhân về vấn

đề được thể hiện trong VB

1.1.2.Năng lực đọc VB.

Năng lực đọc là năng lực nhận thức phức tạp, yêu cầu khả năng tích hợp; là một quá trình tương tác giữa một người đọc với một VB; là một quá trình tư duy có chủ tâm, trong quá trình này, ý nghĩa được kiến tạo thông qua sự tương tác giữa VB và người đọc Năng lực đọc là sự hiểu biết, sử dụng, phản hồi và chiếm lĩnh các VB viết nhằm đạt được những mục đích, phát triển tri thức

và tiềm năng cũng như tham gia vào đời sống xã hội của mỗi cá nhân

Như vậy, chúng ta có thể khẳng định năng lực Đọc trong nhà trường tại Việt

Nam chú trọng nhiều về đọc tác phẩm và thường hướng tới các vấn đề cụ thể sau:

• Nhận biết đúng, chính xác về VB: Thể loại của VB(các phong cách ngôn ngữ

như phong cách ngôn ngữ khoa học, báo chí, chính luận, nghệ thuật, hành chính, sinh hoạt); hiểu đề tài, nhan đề, chủ đề, tóm tắt được các nội dung của VB; hiểu các phương thức biểu đạt của VB (phương thức tự sự, biểu cảm, thuyết minh…); hiểu các thao tác lập luận (thao tác phân tích, bình luận, chứng minh, bác bỏ…)

Trang 10

• Thông hiểu, đánh giá đúng VB: Cảm nhận được những đặc sắc, nổi bật của

VB(từ ngữ, hình ảnh,chi tiết quan trọng, đặc sắc, các biện pháp tu từ…); hiểu được

ý nghĩa hàm ẩn của VB, đánh giá được nội dung, ý nghĩa của VB bằng kiến thức, kinh nghiệm của mình

• Vận dụng VB để giải quyết một vấn đề cụ thể: Liên hệ mở rộng một vấn đề

nào đó từ VB bằng suy nghĩ, ý kiến của mình; vận dụng VB để trình bày phương hướng, biện pháp giải quyết một vấn đề cụ thể của cuộc sống, của xã hội

1.1.3 Văn bản nghị luận(VBNL)

VBNL là loại VB thực hiện chức năng thuyết phục thông qua hệ thống luận điểm, lí lẽ và bằng chứng được tổ chức chặt chẽ Đề tài của VBNL rất rộng bao gồm vấn đề đời sống chính trị, xã hội, đạo đức, triết học, nghệ thuật, văn học (Trích Tài liệu bồi dưỡng GV sử dụng sách giáo khoa môn Ngữ văn KNTT& CS năm 2022 trang 43 của NXBGDVN)

Mục đích của VBNL là phát ngôn cho một tư tưởng, một quan điểm, một chủ trương, một lập trường xã hội nhất định.Vì hướng tới mục đích ấy, VBNL cần phải

có những yếu tố sau:

+ Luận đề trong VBNL: Luận đề là vấn đề, là tư tưởng, là quan niệm…được tập trung bàn luận trong VB Việc lựa chọn luận đề để bàn luận luôn cho thấy tầm nhận thức và trải nghiệm, sở trường, thái độ, cách nhìn nhận cuộc sống của người viết Thông thường, luận đề của VB được thể hiện rõ từ nhan đề

+ Luận điểm là một ý kiến khái quát thể hiện tư tưởng, quan điểm, quan niệm của tác giả về luận đề Nhờ hệ thống luận điểm, các khía cạnh cụ thể của luận điểm mới được làm nổi bật theo một cách thức nhất định

+ Luận cứ: Dẫn chứng đưa ra làm cơ sở cho luận điểm Luận cứ phải chân thật, đúng, tiêu biểu Dẫn chứng là những căn cứ cụ thể, sinh động được khai thác từ thực tiễn hoặc từ các tài liệu sách báo nhằm xác định tính đúng đắn, hợp lí của lí lẽ + Luận chứng: Cách tổ chức, sắp xếp luận điểm, luận cứ theo hệ thống hợp lí + Lập luận: Là lí lẽ, nhận xét đánh giá về vấn đề được bàn luận Lí lẽ được nảy sinh nhờ suy luận logic, được dùng để giải thích và triển khai luận điểm, giúp luận điểm trở nên sáng tỏ và vững vàng

Đặc trƣng của VBNL:

- VBNL có tính thuyết phục: Xét về mục đích, VBNL trực tiếp bày tỏ quan

điểm tư tưởng của người viết về một vấn đề nào đó bằng tư duy logic nhằm thuyết phục người đọc, người nghe tin và đồng tình với mình, thậm chí sự thuyết phục có thể đạt mức thúc đẩy người đọc có những hành động thiết thực

- VBNL có tính logic: Xét về phương thức, VBNL thuyết phục đọc(người

nghe) bằng lí trí và tình cảm Để tác động về mặt lí trí, VBNL phải có tính logic,

cụ thể là: có quan điểm minh bạch, rõ ràng về vấn đề nghị luận; có hệ thống lập

Trang 11

luận chặt chẽ, trong đó các luận điểm, luận cứ liên kết chặt chẽ với nhau theo chủ

đề (cùng phục vụ mục đích nghị luận) và logic (sắp xếp theo thứ tự) Để tác động vào tình cảm của người đọc, VBNL phải thể hiện được niềm tin và xúc cảm chân thành của người viết Kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa lí và tình, VBNL mới có sức thuyết phục cao

1.1.4 Dạy Đọc VBNL ở trường THPT

1.1.4.1 Mục tiêu dạy học VBNL:

Mục tiêu của việc dạy đọc VBNL trong SGK Ngữ văn 10 chủ yếu là giúp học sinh: + Nhận biết và phân tích được nội dung của luận đề, luận điểm, lí lẽ bằng chứng tiêu biểu trong VBNL

+ Phân tích được mối quan hệ giữa luận điểm lí lẽ bằng chứng và vai trò của chúng trong thể hiện nội dung của VBNL

+ Xác định được ý nghĩa của VBNL dựa vào các luận điểm, lí lẽ bằng chứng để nhận biết được mục đích quan điểm của người viết

+ Nhận biết và phân tích được vai trò của yếu tố biểu cảm trong VBNL

+ Phân tích được mối cảnh lịch sử và bối cảnh văn hóa, xã hội của VB

1.1.4.2 Dạy Đọc VBNL ở trường THPT

Với chương trình (CT) 2018, ở cấp tiểu học chưa đặt ra yêu cầu đọc, viết văn nghị luận Tuy nhiên trong thực tế thì HS đã ―làm‖ văn nghị luận rất nhiều Khi một em nhỏ trả lời câu hỏi: vì sao em yêu con mèo? Vì sao em thích nhân vật Đôrêmon? Vì sao em thích học môn Toán? thì chính là đã thực hành văn nghị luận (mà trẻ con thì luôn có vô vàn câu hỏi)

CT 2018 chủ trương bắt đầu dạy đọc và viết VBNL từ lớp 6- 10, cả NL văn

học (VH) và NL xã hội (XH), nhưng yêu cầu đơn giản Về đọc: nhận biết được đặc điểm nổi bật của VBNL Từ yêu cầu đọc này, SGK và GV cụ thể hóa thành

các bài học Đọc VBNL

CT GDPT 2018 đã biên soạn cuốn tài liệu bồi dưỡng GV sử dụng SGK Ngữ văn KNTT & CS đã hướng dẫn GV triển khai các hoạt động dạy học đọc VBNL:

Ngoài những hoạt động dạy học áp dụng chung khi mở đầu bài học và mở đầu mỗi

VB đọc thuộc loại, thể loại VB chính trong bài (khởi động trước khi đọc), khi dạy học đọc VBNL trong SGK Ngữ văn lớp 10, cần lưu ý mấy điểm sau:

+ Hoạt động đọc VB: Dựa vào đặc điểm các VBNL trong bài, GV hướng dẫn

HS đọc trên lớp GV cũng cần đọc mẫu (có thể chọn một số đoạn) và nói rõ yêu cầu của việc đọc (giọng đọc, to nhỏ, nhanh chậm, cách biểu cảm, ) Trong quá

trình đọc, GV nhắc HS chú ý chiến lược đọc được đặt trong các thẻ hướng dẫn đọc Chẳng hạn, với các VB Hiền tài là nguyên khí của quốc gia (Thân Nhân

Trung), Yêu và đồng cảm (Phong Tử Khải), Chữ bầu lên nhà thơ (Lê Đạt); các chiến lược suy luận, phân tích đều cần được vận dụng Chiến lược đọc này giúp

Trang 12

HS nắm vững nội dung cũng như các thao tác nghị luận được sử dụng ở từng đoạn

VB

+ Hoạt động khám phá VB (trả lời câu hỏi): GV cần tập trung giúp HS nắm

rõ: VB bàn về vấn đề gì? Hệ thống luận điểm được tổ chức như thế nào? Các luận điểm đó được triển khai dựa trên những lí lẽ và bằng chứng nào? Em học hỏi được

gì từ cách viết VB nghị luận của tác giả? VB giúp em có thêm hiểu biết gì về vấn

đề được bàn luận?

+ Đối với việc dạy Đọc VB NL, phát triển kĩ năng lập luận cho HS là nhiệm

vụ cần được ưu tiên Nhiệm vụ này được thực hiện thông qua việc tổ chức cho

HS trả lời các câu hỏi để nắm được cách người viết nêu vấn đề và sử dụng luận điểm, lí lẽ, bằng chứng để thuyết phục người đọc về vấn đề được nêu ra

- Để khắc phục những khó khăn khách quan và chủ quan khi dạy học đọc VBNL trong chương trình Ngữ văn 10 KNTT & CS, chúng tôi đã vận dụng chiến lược đọc và kĩ thuật đọc tích cực SQ3R trong dạy- học đọc VBNL Từ đó phát huy năng lực, tính chủ động, tích cực, sáng tạo của HS

1.2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VỀ DẠY- HỌC ĐỌC VBNL TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN THPT

Đọc là một kĩ năng quan trọng trong số các kĩ năng sử dụng ngôn ngữ của nhân loại, bởi vậy đọc VB cũng là một nội dung thu hút nghiên cứu của rất nhiều nhà khoa học giáo dục và các nhà ngôn ngữ học trên thế giới trong mấy chục năm trở lại đây Ở Việt Nam các nhà nghiên cứu về đọc hiểu đã nhận thức, phân tích làm sáng tỏ bản chất phức tạp của hoạt động đọc hiểu ở nhiều bình diện như: nhận thức, tâm lí, văn hóa, sư phạm Với sự đóng góp tích cực của những tác giả tiêu biểu như Nguyễn Thanh Hùng, Trần Đình Sử, Nguyễn Thái Hòa, Nguyễn Thị Hạnh, Phạm Thị Thu Hương, Nguyễn Thị Hồng Nam, Dương Thị Hồng Hiếu…cùng với một số nhà nghiên cứu khác, ―diện mạo‖ của đọc hiểu trong khoa học giáo dục đã được xác định rõ nét ở các quan niệm và đường hướng lí thuyết cơ bản

Ở đây, chúng ta có thể kể đến một số công trình nghiên cứu, một số bài viết cơ

bản Trong bài viết ―Đọc – hiểu văn bản- Một khâu đột phá trong nội dung và phương pháp dạy văn hiện nay‖ đăng tải trên Thông tin khoa học Sư phạm, số 1

năm 2003, nhà nghiên cứu Trần Đình Sử đã chỉ ra những sự thay đổi trên thế giới, những vấn đề cốt lõi trong khái niệm đọc và hiểu để có thể đưa ra một đường hướng mới trong việc hướng dẫn đọc VB cho học sinh

Những vấn đề về đọc hiểu của tác giả Nguyễn Thanh Hùng đã được lựa chọn

và tổng hợp trong công trình ―Kĩ năng đọc Văn‖ do Nxb ĐHSP xuất bản năm

2011 Đây là công trình có giá trị về mặt khoa học, trình bày tương đối đầy đủ các nội dung cơ bản về vấn đề đọc hiểu VB Tác giả đã trình bày súc tích, rõ ràng các nội dung liên quan đến vấn đề đọc hiểu như lí luận về đọc hiểu, khái niệm đọc hiểu, các bình diện của đọc hiểu, nội dung và cách thức, kĩ năng đọc hiểu Tác giả

Trang 13

đã xác định bốn kĩ năng đọc hiểu cơ bản là: kĩ năng đọc chính xác, kĩ năng đọc phân tích, kĩ năng đọc sáng tạo và kĩ năng đọc tích luỹ Tuy nhiên, các tác giả

chưa đề xuất các hoạt động dạy học cụ thể và các chiến lược đọc hiểu để thực hiện mục tiêu rèn luyện hệ thống kĩ năng đọc hiểu cơ bản này

Cũng nghiên cứu về đọc hiểu VB trong dạy học Ngữ văn, công trình ―Đọc hiểu

và chiến thuật đọc hiểu VB trong nhà trường phổ thông” của tác giả Phạm Thị Thu

Hương (Nxb ĐHSP, 2012) là một công trình tham khảo có giá trị cho người nghiên cứu, cho GV và những người quan tâm đến vấn đề đọc hiểu VB trong dạy học Ngữ văn ở trường phổ thông Tác giả đã trình bày các nội dung của vấn đề đọc hiểu từ quan niệm đến các chiến lược có thể sử dụng khi đọc hiểu VB

Cũng nghiên cứu về các phương pháp dạy đọc văn, cuốn sách ―Giáo trình phương pháp dạy đọc văn bản‖ (Nxb Đại học Cần Thơ, 2020) của PGS.TS

Nguyễn Thị Hồng Cũng nghiên cứu về Dạy học đọc hiểu VBNL ở trường Trung học phổ thông của tác giả Lưu Thị Trường Giang- Luận án tiến sĩ khoa học, năm học 2015 có đề cập đến phương pháp Đọc VBNL

Tóm lại, qua các công trình nghiên cứu trên ta thấy, các tác giả đã vận dụng phương pháp dạy học đúng đặc trưng của thể loại, dạy học theo tiến trình, có sử dụng một số phương pháp dạy học tích cực như dạy học bằng dự án, thảo luận nhóm, nghiên cứu tình huống…Nhưng các công trình đó chưa vận dụng chiến lược đọc, kĩ thuật đọc sáng tạo tích cực trong dạy học VBNL nên chưa phát huy năng lực Đọc cho HS HS cảm thấy lúng túng khi đọc VBNL ngoài sách giáo khoa

và chưa trả lời được những câu hỏi trắc nghiệm, tự luận ngắn đọc hiểu trong kiểm tra đánh giá của chương trình Ngữ văn 2018 theo hình thức học A thi B (Trong đó

A và B là văn bản đồng dạng)

1.3 KĨ THUẬT ĐỌC CHỦ ĐỘNG SQ3R

1.3.1.Khái niệm kĩ thuật SQ3R

SQ3R được viết tắt từ các từ Survey (S) Question (Q) – Read (R) – Recite (R)

Review (R) Đây là kĩ thuật đọc 5 bước

được Francis Robinson giới thiệu năm 1961 với mục đích giúp người học trở thành một độc giả tích cực, sâu sắc, chủ động trong các giai đoạn của tiến trình đọc (trước khi đọc, trong khi đọc, sau khi đọc)

1.3.2 Mục đích sử dụng kĩ thuật SQ3R

SQ3R là kĩ thuật đọc nổi tiếng Nó có thể được áp dụng cho nhiều mục đích đọc

vì nó linh hoạt và có tính đến nhu cầu thay đổi tốc độ đọc

✅ Định hướng đọc theo tiến trình

✅ Kích hoạt đọc tích cực và chủ động

✅ Phù hợp đọc kiểu VBNL

- HS có thể sử dụng kĩ thuật này cho việc đọc cả ba kiểu VB: VB văn học, VBNL

và VB thông tin

Trang 14

- Kĩ thuật đọc SQ3R sẽ:

✅ Định hướng HS một số thao tác cụ thể, hữu ích cho từng giai đoạn đọc

✅ HS sẽ biết cách tạo ra những câu hỏi hiệu quả, phát triển thói quen tìm kiếm thông tin, khả năng sử dụng các kĩ thuật đọc độc lập để hiểu VB sâu hơn, kiểm soát việc hiểu VB trong quá trình đọc

1.3.3.Các bước thực hiện đọc SQ3R

Trong đề tài này, chúng tôi sẽ giới thiệu với đồng nghiệp và các em HS về các

bước thực hiện kĩ thuật đọc SQ3R nhằm phát huy tính tích cực, chủ động và hiệu quả khi đọc VB

1.3.3.1 Bước 1: S – Survey – Đọc lướt VB và thu thập dữ liệu

Đối với bước này, HS sử dụng kĩ thuật đọc lướt, không đi sâu vào cụ thể và chi tiết Dành vài phút ban đầu để xem xét tổng quát tài liệu bằng cách xem qua mục lục, các tiêu đề của chương, các tựa đề, phần tóm tắt, phần mở đầu, phần kết luận, các sơ đồ

+ Khảo sát nhanh nhan đề, tên tác giả, thể loại, bố cục, dung lượng, hình ảnh, hệ

thống tiêu đề và bảng biểu, đồ thị (đối với VB thông tin)…

- Xác định tài liệu có giúp ích gì cho mình được hay không?

- Có một khái niệm ban đầu và sự quen thuộc với nội dung sắp sửa đọc

- Ứớc lượng thời gian cần thiết để đọc tài liệu

+Tạo sự tập trung cho chính mình, xem lướt qua bài học trước khi bạn thật sự ngồi đọc từng chữ:

• Xem tựa đề bài học, các tiêu đề lớn nhỏ, những chỗ đánh dấu, in nghiêng hoặc

in đậm

• Xem qua những hình vẽ hay minh họa, đồ thị hay biểu đồ.Xem qua toàn bộ bài đọc bằng cách đọc đoạn đầu và đoạn cuối, lướt nhanh qua những câu đầu của từng đoạn trong bài

1.3.3.2.Bước 2 Q – Question : Đặt các câu hỏi liên quan đến VB

Tạo một danh sách các câu hỏi về VB HS có

thể đặt câu hỏi theo chủ đề của VB hoặc chuyển

các dữ kiện thu thập trong bước Khảo sát thành

các câu hỏi có liên quan Cần hạn chế đưa ra

các câu hỏi đóng (câu hỏi Yes - No), mà cần tập

trung vào những câu hỏi mở như câu hỏi dự

đoán về nội dung VB…Sử dụng kỹ thuật 5W1H

để tạo ra các câu hỏi hoặc sử dụng ngay các câu

hỏi do tác giả đưa ra, câu hỏi ở đầu chương của

sách…

1.3.3.3.Bước 3.R - Read (Đọc): Đọc VB và kiểm soát quá trình đọc

Sau khi khảo sát và phát triển một số các câu hỏi, hãy bắt đầu đọc một cách có định hướng và luôn bám sát các câu hỏi Tập trung đọc VB Đây là lúc tất cả các bước chuẩn bị của hai bước trên phát huy tác dụng Điều này giúp HS luôn theo

Trang 15

đúng mục tiêu của mình, tránh tình trạng đọc lan man và ―quá tải‖ thông tin.Trong quá trình đọc, HS sẽ chủ động trả lời các câu hỏi đã đặt ra trước đó Bên cạnh đó,

HS có thể ghi nhớ thông tin bằng một số cách sau:

• Vẽ sơ đồ tư duy

• Viết lại những ý chính, từ khóa vào giấy note Hãy cố gắng khái quát thông tin lại, đừng viết cả câu dài, và chỉ sử dụng khoảng 1-2 tờ giấy note để đảm bảo việc ghi chú có tác dụng HS có thể ghi chú ngay trong lúc đọc hoặc sau khi đọc hết một phần/chương Mỗi kiểu ghi chú sẽ đều có ưu nhược điểm riêng

• HS có thể dùng bút dạ quang để tô những ý quan trọng Nhưng nếu lượng thông tin HS tô nhiều hơn 20% thông tin trong VB, điều đó chứng tỏ HS đang tô quá nhiều và không hiệu quả Vừa đọc tài liệu vừa cố gắng tập trung tìm kiếm các chi tiết nhằm giúp ta trả lời những câu hỏi đã đặt ra

Có thể sử dụng kỹ thuật mindmap để ghi

 Giảm tốc độ đọc khi gặp những đoạn khó

 Nếu cần, hãy đọc lại nếu bạn không hiểu

 Tạo từ khóa từ mỗi phần

1.3.3.4.Bước 4 R - Recite (Thuật lại) Diễn giải lại theo cách hiểu của mình

Diễn giải các nội dung đã đọc bằng ngôn ngữ của chính mình Có thể kết hợp hoạt động viết hoặc kĩ thuật ―nói to suy nghĩ‖ (think aloud) trong bước này Sau khi đọc xong toàn bộ cuốn sách hoặc câu chuyện, hãy đọc lại những phần quan trọng của

VB hoặc câu chuyện đã đọc Đây là điều quan trọng cần làm để làm rõ sự hiểu biết

về VB hoặc câu chuyện Có 4 giai đoạn để đánh giá một câu chuyện, bao gồm:

• Hiểu kỹ bài đọc

• Thu thập tất cả các câu trả lời

• Quay lại lần nữa để kiểm tra câu trả lời

• Giai đoạn xem lại có thể được thực hiện nhiều lần để giúp người đọc ghi nhớ thông tin

1.3.3.5.Bước 5 R - Review: Củng cố sau khi đọc

Tổng hợp các thông tin đã thu thập được từ các bước đọc trên, các ý tưởng quan trọng trong VB đã đọc Học sinh có thể sử dụng sơ đồ tư duy hoặc các thẻ từ khóa

để thực hiện bước này một cách hiệu quả Bước cuối cùng này giúp cho nội dung được làm mới và ghi nhớ lâu hơn trong trí óc của HS

Tóm lại: Năm bước trong kỹ thuật SQ3R sẽ giúp HS tận dụng tối đa hiệu quả từ

thời gian đọc của mình Thay vì cách đọc truyền thống là đọc từ đầu đến cuối một quyển sách, HS sẽ có một cách đọc thông minh hơn, ít tốn thời gian hơn, và khả năng nhớ cũng như vận dụng kiến thức của HS cũng tốt hơn

Trang 16

CHƯƠNG II CƠ SỞ THỰC TIỄN

2.1 Thống kê VBNL trong sách Ngữ văn 10 – KNTT &CS

VBNL trong chương trình Ngữ Văn 10- KNTT & CS gồm 14 VBNL.Trong đó có Đọc VBNL: 7 VB, thực hành đọc: 1 VB, VBNL tham khảo: 6 VB Cụ thể:

1 3 Hiền tài là nguyên khí của quốc gia (trích –Tân

Nhân Trung),

Đọc văn bản nghị luận

2 3 Yêu và đồng cảm (trích – Phong Tử Khải)

3 3 Chữ bầu lên nhà thơ (trích – Lê Đạt)

4 6 Bình Ngô Đại Cáo- Nguyễn Trãi

5 9 Một đời như kẻ tìm đường—Trích của Phan

Văn Trường

6 2 Bật hòa âm ngôn ngữ trong Tiếng thu của Lưu

Trong Lư – Chu Văn Sơn

7 7 Về chính chúng ta-Trích & bài học hay nhất về

vật lí – Các –lô Rô-ve-li

8 3 Thế giới mạng & tôi (trích – Nguyễn Thị Hậu) Thực hành đọc

văn bản nghị luận

9 1 Giá trị hay là sự vô giá của quà tặng trong

truyện ngắn Quà Giáng sinh của O Hen-ry

Tham khảo văn bản nghị luận

14 9 Hãy đam mê, hãy dại khờ (trích – Sti-vơ Gióp

2.2 Khảo sát thực trạng đọc các VBNL của HS trong bài 3- Ngữ văn 10

2.2.1.Mục đích khảo sát

- Tìm hiểu thực trạng về hoạt động đọc VBNL của HS trường THPT trên địa bàn

huyện Yên Thành

- Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên

- Kết quả điều tra làm cơ sở cho việc đề xuất các biện pháp để tăng cường năng lực

đọc VBNL cho HS

2.2.2.Nhiệm vụ khảo sát

-Tổ chức, sắp xếp thuận lợi cho HS hoàn thành các câu hỏi trong phiếu điều tra một cách khách quan, trung thực, chính xác theo yêu cầu

Trang 17

- Thu thập tư liệu, tình hình hoạt động đọc VBNL của HS qua các mặt nhận thức, thái độ, hành động học tập

- Xác định nguyên nhân hoạt động đọc còn hạn chế và ý kiến đề xuất phát huy hiệu quả hoạt động đọc VBNL

2.2.3.Cách thức khảo sát

- Xây dựng phiếu điều tra: Thiết kế mẫu phiếu điều tra GV, HS, câu hỏi điều tra

là câu hỏi trắc nghiệm khách quan

- Tiến hành nghiên cứu: Phát phiếu điều tra cho HS, sau đó hướng dẫn trả lời, khi HS hoàn thành phần trả lời câu hỏi, thu phiếu điều tra

- Xử lý số liệu thu được: Các số liệu được thống kê, phân tích thực trạng

2.2.4.Mẫu khảo sát : Qua việc trao đổi, quan sát trực tiếp với 125 em HS trên địa bàn huyện Yên Thành về hoạt động đọc VBNL trong bài 3- Ngữ văn 10, KNTT

&CS Chúng tôi sử dụng Rubic đánh giá tính tích cực, chủ động trong học đọc VBNL ( Phụ lục 2)

2.2.5.Kết quả Bảng 2.1 Điều tra năng lực của HS trước khi đọc VBNL

Có ý thức chủ động chuẩn bị bài

trước khi lên lớp

Lớp TN (125 HS)

Lớp ĐC (115 HS)

2.Đặt câu hỏi đọc VBNL với kĩ thuật

5W+1H, câu hỏi mở, dự đoán về nội dung

văn bản…

33,5% 38,45% 35.97%

3 Trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa trước

khi dạy - học đọc VB trên lớp

Lớp ĐC (115 HS)

Tỷ lệ

TB

1 Tích cực phát biểu, xây dựng bài 48,45% 42,25% 45.35%

2 Xác định được thể loại, bố cục văn bản,

luận đề và luận điểm của VBNL

Trang 18

5 Khi giáo viên sử dụng các kĩ thuật đọc,

chiến lược đọc để đọc VBNL, em có thấy

Lớp ĐC (115 HS)

2 Học được cách viết VNL từ tác giả 46,53 % 48, 25 % 47.39%

3 Viết đoạn văn nghị luận thuyết phục người

khác từ bỏ thói quen

43, 27 % 39,19 % 41.23%

4 Đọc VBNL đồng dạng ngoài SGK (

Nhận biết vấn đề, luận đề, luận điểm và

hiệu quả nghệ thuật lập luận Thấy được

quan điểm của tác giả…‖

50, 23 % 48, 09 % 49.16%

Qua bảng kết quả thống kê điều tra trên cho thấy, số HS có ý thức tích cực, chủ

động đọc VBNL trong chương trình Ngữ văn 10 ở bài 3 ― Nghệ thuật thuyết phục trong văn nghị luận‖ còn thấp Cụ thể:

+ Trước khi đọc VBNL: Quan sát tổng thể VBNL và hoàn thành phiếu khảo sát

trước khi đọc VB trên lớp là 42.16%, Đặt câu hỏi đọc VBNL với kĩ thuật 5W+1H, câu hỏi mở, dự đoán về nội dung VB là 35.97 %, trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa trước khi dạy - học đọc VB trên lớp là 42.35%

+ Trong khi đọc VBNL: Tích cực phát biểu, xây dựng bài là 45.35%; Xác định

được thể loại, bố cục VB, luận đề và luận điểm của VBNL là 46.90%; Cảm nhận được nghệ thuật thuyết phục trong VNL là 38.2%; Có hứng thú trong các giờ học đọc VBNL là 50.15%; Khi giáo viên sử dụng các kĩ thuật đọc, chiến lược đọc để

đọc VBNL, HS thấy hứng thú và tích cực là 40.65%

+ Sau khi đọc VBNL: Sau các tiết học đọc hiểu, học sinh chưa có ý thức học tập

để củng cố và hoàn thiện kiến thức, trau dồi rèn luyện kỹ năng Học sinh hiểu được nội dung; hiểu được cơ bản nội dung và nghệ thuật của VBNL là 45.32%; Học được cách viết VNL từ tác giả là 47.39%; Viết đoạn văn nghị luận thuyết phục người khác từ bỏ thói quen là 41.23%; Đọc VBNL đồng dạng ngoài SGK ( Nhận biết vấn đề, luận đề, luận điểm và hiệu quả nghệ thuật lập luận Thấy được quan điểm của tác giả…‖ là 49.16%

Như vậy, có thể nói, lâu nay học sinh chưa có thói quen chủ động tìm hiểu, khám phá các tác phẩm, chưa tích cực, chủ động trong quá trình học Đọc VBNL

Vì trongVBNL, tư tưởng của tác giả thường khó nắm bắt bởi cách viết hàn lâm, hệ

Trang 19

thống luận điểm, ngôn từ dùng điển tích, điển cố Với vốn hiểu biết còn ít ỏi, học sinh đọc cảm thấy rất khó hiểu Đặc biệt là khả năng lập luận trong VNL của học sinh hiện nay rất yếu, nhiều em khi viết bài văn tỏ ra rất lúng túng, thậm chí chưa xác lập được một hệ thống luận điểm, luận cứ một cách rõ ràng và xác đáng Trong khi những VBNL trong SGK Ngữ văn có thể coi là những bài văn nghị luận mẫu mực trong cách lập luận Vì vậy, hiệu quả học tập của các em không cao

Để đánh giá kĩ năng Đọc, cần tập trung vào yêu cầu hiểu nội dung, chủ đề của

VB, quan điểm và ý định của người viết; xác định các đặc điểm thuộc về phương thức thể hiện, nhất là về mặt thể loại, loại VB và ngôn ngữ sử dụng; trả lời các câu hỏi theo những độ tư duy khác nhau; lập luận, giải thích cho cách hiểu của mình; nhận xét, đánh giá về giá trị và sự tác động của VB đối với bản thân; thể hiện cảm xúc đối với những vấn đề được đặt ra trong VB; liên hệ, so sánh giữa các VB và giữa VB với đời sống

Việc dạy Đọc tốt các VBNL sẽ góp phần rất lớn vào việc rèn luyện và nâng cao

kĩ năng lập luận trong VNL của HS, giúp HS có hứng thú học tập.Trước tình trạng này, chúng tôi thấy việc tìm kiếm, vận dụng các kĩ thuật, phương pháp dạy học hiện đại để kích thích tinh thần học tập tích cực, chủ động ở HS nhằm nâng cao hiệu quả dạy và học theo xu phát triển phẩm chất, năng lực cho HS là việc làm cần thiết

2.3.Thực trạng dạy Đọc các VBNL của GV ở bài 3- Ngữ văn 10

2.3.1.Mục đích khảo sát

- Tìm hiểu thực trạng dạy học bài 3 theo định hướng năng lực của GV môn Ngữ văn

- Tìm hiểu việc xây dựng KHBD để hiểu rõ hơn cách tổ chức các hoạt động

- Tìm hiểu hứng thú và thái độ học tập của HS đối với các PPDH của GV

- Từ đó xác định những khó khăn của GV gặp phải để bước đầu đề xuất việc sử dụng kĩ thuật đọc, trong đó có kĩ thuật SQ3R nhằm dạy học đọc VBNL theo định hướng phát triển năng lực HS một cách hiệu quả nhất

2.3.2.Nhiệm vụ khảo sát

-Tổ chức, sắp xếp thuận lợi cho GV các câu hỏi trong phiếu điều tra một cách

khách quan, trung thực, chính xác theo yêu cầu

- Để thực hiện đề tài, bên cạnh việc dùng phiếu khảo sát, chúng tôi còn tiến hành nghiên cứu giáo án, bài giảng, trao đổi trực tiếp với GV; dự giờ dạy một số GV

trong trong và ngoài trường

- Xác định nguyên nhân hoạt động dạy Đọc còn hạn chế và ý kiến đề xuất phát huy hiệu quả hoạt động dạy đọc VBNL

2.3.3.Cách thức khảo sát

Trang 20

- Xây dựng phiếu điều tra: Thiết kế mẫu phiếu điều tra GV,câu hỏi điều tra là câu

hỏi trắc nghiệm khách quan

- Tiến hành nghiên cứu: Phát phiếu điều tra cho GV, sau đó hướng dẫn trả lời, khi

GV hoàn thành phần trả lời câu hỏi, thu phiếu điều tra

- Xử lý số liệu thu được: Các số liệu được thống kê, phân tích thực trạng

2.3.4.Kết quả khảo sát

Bảng 2.4 Bảng điều tra tính cần thiết trong dạy học định hướng phát triển năng lực của GV

Các câu hỏi khảo sát Rất cần

thiết

Cần thiết Không

cần thiết Thầy (cô) có cho rằng dạy học theo định

hướng phát huy năng lực của HS là rất cần

Theo thầy (cô) thái độ tích cực chủ động

trong học tập có cần thiết đối với HS THPT

hay không?

79,0% 2 0,0% 1,0%

Bảng 2.5 Bảng điều tra xác định những khó khăn khi áp dụng kĩ thuật dạy học tích cực

trong việc hình thành và phát triển năng lực của HS

Các khó khăn khi sử dụng phương pháp dạy học tích cực

nhằm phát huy tính tích cực, chủ động của HS Tỉ lệ % Với HS a Trình độ chưa cao, không đồng đều 25,0%

b Không hứng thú với môn học 27,0%

c Chưa làm quen với hướng tiếp cận này 19,0%

Với GV a Chưa có kinh nghiệm, phương pháp 74,0%

b Chưa có tài liệu hướng dẫn 26,0%

Trang 21

Bảng 2.6 Kết quả phiếu điều tra xác định vai trò và phương pháp vận dụng các kĩ thuật đọc sáng

tạo trong dạy học đọc VBNL

Theo thầy (cô) việc vận dụng các kĩ thuật

đọc có phát huy tích cực, chủ động cho học

sinh?

Rất hiệu quả

Hiệu quả

K hiệu quả

Qua các bảng kết quả khảo sát trên, chúng tôi rút ra một số nhận xét sau:

- Đa số GV cho rằng định hướng phát triển năng lực cho HS là rất cần thiết (77%)

- Đa phần GV thấy rằng năng lực giao tiếp rất cần cho HS trong học tập cùng như trong cuộc sống (79%)

- Tìm hiểu một số khó khăn khi sử dụng phương pháp dạy học tích cực nhằm phát huy năng lực cho HS thấy rằng: về phía HS đa số không hứng thú với môn học (27%); nhiều GV chưa có kinh nghiệm và phương pháp (74%), nội dung chưa gắn với thực tiễn (7%) và không gây hứng thu với HS (27%)

- Đa số GV cho rằng việc vận dụng các kĩ thuật đọc vào dạy học đọc VBNL rất

có hiệu quả trong phát huy tính tích cực, chủ động ở HS(74%)

Nhận xét: Từ các số liệu nghiên cứu, ta thấy rằng phần đa GV đã chú trọng

hơn trong việc sử dụng phương pháp dạy học tích cực nhằm phát huy các năng lực, phẩm chất của người học Tuy nhiên vì còn chưa có kinh nghiệm nên việc dạy học đọc VBNL còn nhiều hạn chế Do đó, các đề tài sáng kiến, nghiên cứu ứng dụng sư phạm là một nguồn tài liệu học hỏi quý báu cho các GV, không chỉ ứng dụng cho nội môn mà liên môn cũng rất quan trọng Việc đúc rút kinh nghiệm và chia sẻ kinh nghiệm cho đồng nghiệp nên được động viên khuyến khích

2.4.Thực trạng vận dụng chiến thuật, kĩ thuật đọc, kĩ thuật SQ3R để dạy – học Đọc các văn bản nghị luận trong bài 3- Ngữ văn 10, KNTT và CS

2.4.1 Thực trạng người học vận dụng kĩ thuật SQ3R để Đọc các VBNL trong bài 3- Ngữ văn 10, KNTT và CS

Cũng liên quan đến tìm hiểu về thực trạng sử dụng phương pháp SQ3R vào quá trình học của HS, tháng 11 /2022, chúng tôi đã tiến hành khảo sát 170 HS, bằng các hình thức quan sát, phỏng vấn và phát phiếu điều tra đã thu được kết quả sau:

2.4.1.1 Nhận thức của HS về sự cần thiết của kĩ thuật SQ3R:

Mức độ

Số lượng

Mức 1 (Không cần thiết)

Mức 2 (Cần thiết)

Mức 3 (Rất cần thiết)

Trang 22

2.4.1.2 Những thực trạng về học tập của HS khi học Bài 3“Nghệ thuật thuyết phục trong văn nghị luận”

Bảng 2.7.Bảng nhận thức của HS về sự cần thiết của kĩ thuật SQ3R và thực trạng

về học tập của HS khi đọc Bài 3―NTTPTVNL‖

STT Thực trạng vấn đề tự học khi

học Bài 3―Nghệ thuật thuyết

phục trong văn nghị luận‖ của

bài―Nghệ thuật thuyết phục

trong văn nghị luận‖ chưa?

3 Em đã khi nào đặt câu hỏi trước

khi học, trong khi học và sau khi

học một bài văn nghị luận nào

chưa?

Qua số liệu trên, chúng ta có thể thấy rằng, HS đã nhận thức được tầm quan trọng

của việc sử dụng phương pháp SQ3R với bài ―Nghệ thuật thuyết phục trong văn nghị luận‖ và đối với quá trình học tập của bản thân (Mức 3: Rất cần thiết chiếm 61,8%) Song vận dụng phương pháp SQ3R thì phần lớn HS còn hạn chế về kĩ năng Đa số HS còn lúng túng về sử dụng phương pháp SQ3R Những hạn chế đó

đã làm ảnh hưởng không nhỏ tới năng lực và kết quả học tập của các em khi học bài ―Nghệ thuật thuyết phục trong văn nghị luận‖ nói riêng và văn nghị luận nói chung

2.4.2 Thực trạng người dạy vận dụng kĩ thuật SQ3R để dạy các VBNL trong bài 3- Ngữ văn 10, KNTT & CS

Khi tìm hiểu thực trạng việc sử dụng phương pháp SQ3R vào việc dạy học để phát triển năng lực cho HS, chúng tôi đã tiến hành khảo sát 30 GV bộ môn Ngữ văn của

3 trường trên địa bàn huyện Yên Thành Thông qua dự giờ, phỏng vấn và phiếu

điều tra chúng tôi đã thu được kết quả như sau:

2.4.2.1 Nhận thức của GV về vai trò, tầm quan trọng của kĩ thuật SQ3R:

Mức độ

Số lượng

Mức 1 (Không cần thiết)

Mức 2 (Cần thiết)

Mức 3 (Rất cần thiết)

Trang 23

2.4.2.2 - Nhận thức của GV về vai trò, tầm quan trọng của kĩ thuật SQ3R trong dạy học Bài 3“Nghệ thuật thuyết phục trong văn nghị luận”

SL Tỉ lệ SL Tỉ lệ

1 Thầy/cô có sử dụng kĩ thuật SQ3R khi dạy

học Bài 3―Nghệ thuật thuyết phục trong

văn nghị luận‖ không?

2 Thầy/cô có cho rằng việc sử dụng kĩ thuật

SQ3R khi dạy học Bài 3―Nghệ thuật thuyết

phục trong văn nghị luận‖ sẽ phát triển

được năng lực của HS không?

3 Thầy/cô có gặp khó khăn trong quá trình

thiết kế và sử dụng kĩ thuật SQ3R khi dạy

học Bài 3―Nghệ thuật thuyết phục trong

văn nghị luận‖ không?

28 93,3% 2 6,7%

4 Thầy/cô có cho rằng sử dụng kĩ thuật

SQ3R khi dạy học Bài 3―Nghệ thuật thuyết

phục trong văn nghị luận‖ có hiệu quả

Từ phân tích thực trạng về người dạy, chúng tôi thấy rằng việc GV nhận thức về sự cần thiết của kĩ thuật SQ3R đã cơ bản đầy đủ (Mức 3 : Rất cần thiết chiếm 83,3%) GV đã thấy được việc sử dụng kĩ thuật SQ3R sẽ đem lại hiệu quả cho quá trình giảng dạy Tuy nhiên về một phương diện nào đó, chúng ta cũng nhận ra rằng, GV của chúng ta đang ngại sử dụng một phương pháp mới vào dạy học Bởi vậy việc thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học, đưa các kĩ thuật dạy học mới như SQ3R vào thực hiện trong quá trình giảng dạy và học tập là cần thiết

Trên cơ sở đó, chúng tôi đề xuất giải pháp ―Vận dụng kĩ thuật SQ3R để dạy học bài ―Nghệ thuật thuyết phục trong văn nghị luận‖ nhằm phát triển năng lực cho HS‖

Trang 24

CHƯƠNG III VẬN DỤNG KĨ THUẬT SQ3R ĐỂ DẠY - HỌC ĐỌC CÁC VĂN BẢN NGHỊ LUẬN TRONG BÀI 3 THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH

3.1.CÁC NGUYÊN TẮC VẬN DỤNG KĨ THUẬT SQ3R ĐỂ DẠY - HỌC ĐỌC VBNL

Vận dụng kĩ thuật SQ3R vào dạy đọc VBNL trong SGK Ngữ văn lớp 10 chủ

yếu là giúp HS: Nhận biết và phân tích được nội dung của luận đề, luận điểm, lí lẽ

và bằng chứng tiêu biểu trong VBNL; Phân tích được mối quan hệ giữa các luận điểm, lí lẽ, bằng chứng và vai trò của chúng trong việc thể hiện nội dung của VBNL; Xác định được ý nghĩa của VBNL; dựa vào các luận điểm, lí lẽ và bằng chứng để nhận biết được mục đích, quan điểm của người viết; Nhận biết và phân tích được vai trò của các yếu tố biểu cảm trong VBNL; Nhân viết và phân tích

được bối lịch sử hoặc bối cảnh văn hoá, xã hội của VB;

Ngoài những hoạt động dạy học áp dụng chung khi mở đầu bài học và mở đầu

mỗi VB đọc thuộc loại, thể loại VB chính trong bài (khởi động trước khi đọc), khi

dạy học đọc VBNL trong SGK Ngữ văn lớp 10, cần lưu ý mấy điểm sau:

3.1.1 Đảm bảo nguyên tắc đọc theo tiến trình

Mục tiêu phân tích tác phẩm không đặt ra sự cần thiết phải đi theo một quy trình nào bởi lẽ có nhiều hướng tiếp cận khác nhau Có thể nói mỗi một cá nhân tiếp nhận có một hướng tiếp cận riêng bởi tuỳ trình độ, vốn sống, sở thích mà có khả năng, có cách tiếp nhận khác nhau Nhưng mục tiêu đọc-hiểu văn bản với yêu cầu giúp HS vừa chiếm lĩnh được nội dung VBVH, vừa có kiến thức công cụ về mặt đặc trưng thể loại của VBVH đó cho phép nghĩ tới các bước của hoạt động đọc-hiểu này

Đọc mỗi kiểu VB và thể loại nói chung có các yêu cầu cần đạt khác nhau Một giờ dạy học VBNL có thể diễn ra theo tiến trình như sau:

+ Đọc nội dung VBNL: Đọc VBNL cần phải xác định được vấn đề

và nội dung NL; xác định được các luận điểm, luận cứ, bố cục VB; nhận biết thái độ, giọng điệu tác giả; nhận biết mối quan hệ giữa nhan đề và nội dung VB

+ Đọc hình thức VBNL: Đọc VBNL cần phải xác định được các thao

tác, phương thức NL, nghệ thuật lập luận HS phải làm rõ tính thuyết phục trong VBNL

+ Liên hệ, so sánh, kết nối: Đọc VBNL cần phải biết liên hệ vấn đề NL với thực

tế; nêu quan điểm cá nhân về vấn được nêu trong VB Biết so sánh giữa các VB

Trang 25

+ Đọc mở rộng: Vận dụng đọc VB khác có cùng thể loại và độ dài tương đương

ngoài SGK, kết nối VB với bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội, kết nối văn bản với trải nghiệm cá nhân người đọc; đọc hiểu văn bản đa phương thức,…;

Vận dụng kĩ thuật SQ3R đọc theo tiến trình có những thuận lợi cho HS trong quá trình đọc đã được hình thành kĩ năng đọc từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tap,

từ GV hướng dẫn đọc đến tự đọc tự chiếm lĩnh Qua đó phát huy tính chủ động, tích cực, phát huy năng lực đọc ở người học, phù hợp yêu cầu và mục đích của chương trình GDPT 2018

3.1.2 Đảm bảo nguyên tắc đọc theo đặc trƣng thể loại:

Dạy đọc VBNL phải xuất phát từ những đặc trưng cơ bản của văn nghị luận Điều đó có nghĩa là ta phải xem VBNL ấy có hệ thống luận điểm ra sao, luận điểm

ấy được xây dựng trên lí lẽ, dẫn chứng xác đáng như thế nào? Sức thuyết phục vào

tư duy, lí trí ra sao? Qua đó thể hiện được quan điểm, tư tưởng và thái độ đánh giá của tác giả như thế nào? Khi nắm vững được đặc trưng thể loại VBNL sẽ tạo ra hiệu quả cao trong giờ đọc- hiểu VB, bởi nó quy định cách thức tổ chức giờ dạy cũng như phương pháp, cách thức triển khai bài học một cách hợp lí nhất Điều đó cũng yêu cầu một năng lực sư phạm và tính sáng tạo của người thầy

Trong giờ đọc VBNL trước hết GV phải cho HS nắm rõ được đặc trưng của chính đối tượng mình tìm hiểu Ta có thể thực hiện công việc đó bằng hệ thống câu hỏi đưa đến cho HS: Em hãy nêu rõ đặc trưng cơ bản của một VBNL? Cho học sinh tự trả lời câu hỏi, sau đó GV khái quát lại cách thức chung khi tìm hiểu một VBNL:

- Xác định đề tài và chia sẻ trải nghiệm về đề tài của VBNL

Khi đọc VBNL, HS cần chỉ ra tầm quan trọng của việc xác định đề tài, chủ đề của VBNL và chỉ ra một số cách thức xác định đề tài, chủ đề của VBNL: thông qua tiêu đề, phần mở đầu của VB, qua lời khẳng định của tác giả, thông qua toàn

bộ hệ thống luận điểm trong VB Giúp HS có cái nhìn khái quát về VBNL là bước quan trọng đầu tiên của quy trình đọc VBNL GV có thể tổ chức hoạt động để HS xác định đề tài, chủ đề của VBNL bằng nhiều biện pháp khác nhau

- Xác định mục đích nghị luận của VBNL

Mỗi loại VB ra đời nhằm những mục đích khác nhau ít nhiều do chức năng thể loại quy định Mục đích của VBNL là bàn luận về một vấn đề có ý nghĩa trong đời sống nhằm hướng sự quan tâm của người đọc đến vấn đề, đồng tình với quan điểm của tác giả và hành động theo quan điểm đó Xác định đề tài, chia sẻ trải nghiệm

- Xác định các luận điểm, luận cứ của VBNL

Ở bước này, GV hướng dẫn HS cách xác định luận điểm, luận cứ Có một số dấu hiệu giúp phát hiện luận điểm như:

+ Dựa vào dấu hiệu nội dung: Câu luận điểm phải thể hiện được quan điểm, tư tưởng, chủ trương, lập trường, thái độ của tác giả về một vấn đề nào đó

Trang 26

+ Dựa vào dấu hiệu hình thức: Câu luận điểm thể hiện dưới dạng một mệnh đề logic

+ Dựa vào vị trí: Câu luận điểm thường được đặt ở đầu đoạn văn Dựa vào các tiêu chí ấy, GV có thể sử dụng một số BPDH như: so sánh, khái quát ý để giúp

HS nhận điện được luận điểm Luận điểm là xương sống của VBNL, do vậy GV cần tìm ra các BP, thủ pháp giúp HS nhận biết được hệ thống luận điểm của tác giả

- Xác định quan điểm, thái độ của tác giả đối với vấn đề nghị luận, các đối tượng liên quan và người đọc

Có nhiều cách hướng dẫn HS xác định quan điểm, thái độ của tác giả như: dựa vào mục đích nghị luận; dựa vào luận điểm, luận cứ; dựa vào lời lẽ trong VBNL; dựa vào lập luận Tùy từng vấn đề cụ thể, GV có thể sử dụng các PP, BPDH phù hợp (giải thích, chứng minh, bình luận, làm việc độc lập, làm việc theo cặp, theo nhóm ) để giúp HS thấy được quan điểm, thái độ của tác giả

Trong quá trình tổ chức dạy đọc VBNL cho HS, GV chỉ để HS nhận ra được quan điểm, tư tưởng của tác giả đối với vấn đề được đặt ra, mà phải tạo cơ hội cho

HS bày tỏ quan điểm của mình trước vấn đề tác giả đang bàn luận Vì nếu HS chỉ tìm hiểu đơn phương quan điểm của tác giả mà không dám nghĩ, dám nói quan điểm của mình thì rất khó đạt đến độ sâu của tư duy và sự sáng tạo Vì vậy, sau khi

HS hiểu quan điểm của tác giả, GV nên yêu cầu HS trình bày quan điểm của mình,

đề xuất cách giải quyết vấn đề của mình nhằm tạo một thói quen rất tốt cho HS mạnh dạn bày tỏ chính kiến

- Đánh giá nghệ thuật lập luận và trình bày của tác giả

Ở VBNL, lập luận được thể hiện không ở cách thức làm rõ vấn đề, mà còn ở nghệ thuật trình bày của tác giả Từ cách thức lập luận nâng lên thành nghệ thuật lập luận đòi hỏi một sự gia công lớn cả về nội dung và hình thức biểu hiện

Có nhiều cách để hướng dẫn HS phân tích, đánh giá nghệ thuật lập luận và trình bày của tác giả Nghệ thuật lập luận biểu hiện ở bố cục của VBNL, cách nêu vấn

đề, cách dẫn dắt người đọc, người nghe, cách phân tích bằng nhiều thủ pháp (như

so sánh, liên hệ, đối chiếu, nêu dẫn chứng thực tế, đưa số liệu thống kê); cách tác giả soi sáng vấn đề ở nhiều mặt, nhiều góc độ; ngoài ra còn có các yếu tố hành văn, giọng văn, cách dùng từ, đặt câu Để lập luận có sức thuyết phục, tất cả các yếu tố (nội dung và hình thức) trong VB đều phải là sản phẩm bậc cao của tư duy GV có thể sử dụng các PP, BPDH mới Ví dụ, sử dụng BP thay thế, đối chiếu, đọc đánh giá để yêu cầu HS đánh giá PP lập luận của tác giả

Để một VBNL sống mãi với thời gian, ―cái tôi‖ của tác giả phải rất rõ nét, đặc biệt Vì vậy, bước đi này cũng chỉ ra cách hướng dẫn HS nhận ra tính sáng tạo ở thể loại, sự độc đáo của mỗi tác giả: từ cách đặt vấn đề, cách triển khai lập luận đến cách sử dụng ngôn từ, biểu lộ cảm xúc

- Liên hệ với thực tiễn văn học và đời sống, đánh giá khả năng tác động của VBNL đến nhận thức và hành động của người đọc – HS

Trang 27

Trong các cấp độ của tư duy, liên hệ, vận dụng được xem là cấp độ cao nhất Việc học chỉ thành công khi HS vận dụng được những điều đã học vào thực tiễn GV có thể hướng dẫn một số biện pháp cho HS liên hệ với thực tiễn như: bày tỏ quan điểm của mình trước vấn đề mà tác giả VBNL đang bàn luận.; yêu cầu HS học theo cách thức lập luận của tác giả để lập luận, thuyết phục các bạn trong lớp, trong trường (vào một buổi học ngoại khóa) về một vấn đề đang gây tranh luận; yêu cầu

HS viết một đoạn văn ngắn hoặc trả lời câu hỏi về ý nghĩa của vấn đề mà VBNL đặt trong bối cảnh ngày nay Nói về khả năng tác động của VBNL, GV có thể đặt

VB trong so sánh với những VB khác cùng đề tài Từ nhận thức về vấn đề trong

VB, HS sẽ rút ra được bài học cho bản thân, cho cuộc sống

Việc đọc VBNL dựa vào đặc trưng của nó cho phép khai thác triệt để và khoa học các văn bản Muốn khai thác thấu đáo các giá trị văn bản theo đặc trưng của

nó, ta cần phải huy động một cách thức tổ chức giờ đọc – hiểu hợp lí nhất, phát huy vai trò của chủ thể dạy và học một cách chủ động, tích cực, tạo ra hiệu quả cao trong giờ đọc hiểu văn bản

Vận dụng kĩ thuật SQ3R vào dạy đọc VBNL phải đảm bảo nguyên tắc đặc trưng thể loại vì xuất phát từ nguyên tắc dạy học nói chung và dạy học Văn nói riêng là phải tôn trọng đặc trưng bộ môn Một nguyên tắc không thể không lưu ý trong dạy học là phải nắm vững đối tượng cần tìm hiểu Có nắm vững đối tượng mới có một phương pháp, cách thức phù hợp để khám phá đối tượng đó

3.1.3 Đảm bảo nguyên tắc tích hợp theo kĩ năng đọc:

Theo Gulab Kanwar và đồng sự (2017), DHTH là ―sự phối hợp các hoạt động dạy học khác nhau để đảm bảo việc thực hiện hài hòa các chức năng của tiến trình giáo dục‖ (tr.10) CTGDPT tổng thể định nghĩa: ―DHTH là định hướng day học giúp HS phát triển khả năng huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng… thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau để giải quyết có hiệu quả các vấn đề trong học tập và trong cuộc sống, được thực hiện ngay trong quá trình lĩnh hội tri thức và rèn luyện kĩ năng‖ (Ministry of Education & Trainning, 2018, p.35)

Trong quá trình dạy đọc VBNL, GV có thể tích hợp các kĩ năng đọc như sau:

+ Tạo sự kết nối, xâu chuỗi (sequencing)

+ Dự đoán, tìm luận điểm (main idea)

+ Đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi

+ Tóm tắt (Summarize)

+ Đọc tìm mối liên hệ (Reading for reference)

+ Xác định Mục đích của tác giả (Identify Author’s Purpose)

+ Giám sát

+ Hình dung

Vận dụng kĩ thuật SQ3R vào dạy đọc VBNL đảm bảo nguyên tắc tích hợp kĩ năng đọc VBNL để kích hoạt đọc tích cực, chủ động ở HS trước khi đọc, trong khi

Trang 28

đọc và sau khi đọc Từ đó nâng cao kĩ thuật đọc và chiến lược đọc có hiệu quả ở các loại văn bản khác cho HS THPT

3.1.4 Đảm bảo nguyên tắc phát triển năng lực đọc chủ động cho HS:

Vận dụng kĩ thuật SQ3R vào dạy đọc VBNL có nhiều yêu cầu trước khi đọc, trong khi đọc và sau khi đọc GV trực tiếp hướng dẫn và tổ chức dạy học đọc VBNL cần phải phát huy được tinh thần làm việc tập thể, khả năng hợp tác, làm việc nhóm của HS Qua việc vận dụng kĩ thuật SQ3R vào dạy đọc VBNL HS phải làm việc nhóm, đòi hỏi sự tự giác và tích cực của tất cả các thành viên Vì vậy trong quá trình dạy học GV phải luôn chú ý quan sát, nắm bắt tâm lí từng đối tượng HS để có biện pháp lôi kéo các em vào bài học một cách tự nhiên nhất GV yêu cầu phải có biên bản làm việc nhóm, có phân công nhiệm vụ và đánh giá về tinh thần thái độ của từng thành viên Việc làm này sẽ giúp GV nắm bắt được tình

hình của HS từ đó đưa ra những biện pháp cụ thể với mỗi đối tượng HS đó

Trong quá trình dạy học, đòi hỏi HS phải nắm vững tri thức, kĩ năng, kĩ xảo để

khi cần, có thể nhớ, vận dụng được một các linh hoạt, sáng tạo trong các tình huống nhận thức hay hoạt động thực tiễn khác nhau Bên cạnh đó rèn luyện ở học sinh phẩm chất tư duy nói chung, phẩm chất mềm dẻo để vận dụng điều đã học vào tình huống quen thuộc và tình huống mới

3.2 VẬN DỤNG KĨ THUẬT SQ3R ĐỂ DẠY – HỌC ĐỌC CÁC VĂN BẢN

“HIỀN TÀI LÀ NGUYÊN KHÍ CỦA QUỐC GIA; YÊU VÀ ĐỒNG CẢM; CHỮ BẦU LÊN NHÀ THƠ” CỦA BÀI 3 “NTTPTVNL”

Một số lưu ý: Để tổ chức hoạt động đọc cho HS, GV cần nắm vững yêu cầu và

kĩ thuật thực hiện các bước: khởi động bài học, giao nhiệm vụ cho HS, hướng dẫn

HS học hợp tác, hướng dẫn HS tự ghi bài, tổ chức cho HS báo cáo kết quả học tập

và nhận xét, đánh giá Như vậy, GV cần giảm thời gian nói để HS có cơ hội được tăng cường hoạt động học (cá nhân, nhóm, lớp) GV chỉ hỗ trợ, không làm thay, không trả lời thay Trong khi dạy học, GV cần chú ý tạo không khí lớp học thân thiện, gây được hứng thú học tập cho HS

HS cần thực hiện nhiều hoạt động đa dạng, thể hiện vai trò chủ động, tích cực của người học Những yêu cầu cụ thể mà người học phải làm như: Chuẩn bị bài trước ở nhà: chuẩn bị một số tư liệu (tranh, ảnh, hiện vật, video clip, ) cần cho bài học và tìm ngữ liệu đọc mở rộng theo hướng dẫn của GV Trả lời các câu hỏi, nhất

là câu hỏi sau khi đọc; hoàn thành phiếu học tập mà GV giao.Trao đổi, thảo luận nhóm và thuyết trình kết quả theo các nội dung GV giao nhiệm vụ.Tương tác tích cực với GV Như vậy, HS cần chủ động hơn trong chuẩn bị bài học (phát triển khả năng tự học); làm việc nhóm và tương tác tích cực hơn với bạn và với thầy cô

Để đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy của GV và phương pháp học của

HS, ở đề tài này chúng tôi sẽ hướng dẫn HS vận dụng kĩ thuật SQ3R để đọc VBNL theo quy trình: Trước – Trong khi đọc – Sau khi đọc Việc tổ chức đọc VBNL theo quy trình: Trước - Trong và Sau khi đọc sẽ giúp HS khám phá được tác phẩm một

Trang 29

cách trọn vẹn; không chỉ khơi gợi được hứng thú mà còn kết nối tác phẩm với bản thân và đời sống

3.2.1 Khảo sát (Survey): Đọc lướt VBNL và thu thập dữ liệu

3.2.1.1 Mục đích: Vận dụng kĩ thuật SQ3R để đọc lướt và thu thập dữ liệu trước

khi đọc nhằm phát huy tinh thần chủ động, tự học, tự tìm hiểu và chuẩn bị bài trước khi học đọc VBNL trên lớp

3.2.1.2 Sản phẩm: HS làm việc cá nhân, độc lập hoàn thành phiếu học tập số 1a

(Phụ lục 1)

3.2.1.3.Nội dung: Vận dụng kĩ thuật SQ3R trước khi đọc S – Survey (Khảo sát)

Là nhìn tổng thể về vấn đề mà HS sắp đọc trước khi đi vào chi tiết, cũng giống như chúng ta xem bản đồ trước khi lên đường Nếu chúng ta chưa từng biết nơi cần đến, thì việc xem bản đồ là điều không thể thiếu Trước khi bắt đầu đọc, hãy tìm hiểu về ý tưởng chính của VB bằng cách lướt qua các phần

Khảo sát nhanh nhan đề, tên tác giả, thể loại, bố cục, dung lượng, hình ảnh, hệ thống tiêu đề và bảng biểu, đồ thị (đối với VB thông tin)… Đối với bước này, HS

sử dụng kĩ thuật đọc lướt, không đi sâu vào cụ thể và chi tiết

Đọc lướt VB và thu thập dữ liệu liên quan đến 3 VB:

 VB 1: Hiền tàì là nguyên khí của quốc gia - Thân Nhân Trung

 VB 2: Chữ bầu lên nhà thơ - Lê Đạt

 VB 3: Yêu và đồng cảm - Phong Tử Khải

3.2.1.4 Tổ chức thực hiện

* Bước 1 Đọc tên tác phẩm giúp não HS bắt

đầu tập trung vào chủ đề của VBNL đó

* Bước 2 Đọc phần giới thiệu hay tóm tắt,

giúp HS thấy được tên tác giả, tác phẩm đưa đến những thông tin khái quát về tác giả, thể loại thời điểm ra đời, hình thức VB( Bố cục, dung lượng) và xuất xứ của tác phấm giúp

HS có thêm căn cứ để đánh giá VB vừa đọc một cách toàn diện

* Bước 3 Xem các tiêu đề nhỏ, thẻ đọc, chữ viết hoa hay in đậm, đoạn kết mỗi phần giúp HS hình thành một khung sườn

Trang 30

+ Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS quan sát tổng thể và đặt câu hỏi

+ Báo cáo kết quả và thảo luận: HS chuẩn bị ở nhà báo cáo trên lớp

+ Kết luận, nhận định: GV nhận xét về kiến thức, thái độ của HS: Hướng HS đến

sự lịch sự, tự tin, nhanh tay nhanh mắt, tương tác tốt với người nghe

Ví dụ : Dạy-học đọc VB 1: Hiền tài là nguyên khí của quốc gia- Thân Nhân Trung. GV hướng dẫn HS trước khi đọc phải biết quan sát tổng thể VB thông qua các phần, thu thập thập dữ liệu và điền vào phiếu khảo sát như sau :

Bước 1: Đọc tên VB: Hiền tài là nguyên khi của quốc gia Tập trung làm rõ chủ đề của VB:

Tầm quan trọng của trí thức và người trí thức trong xã hội; Ý nghĩa lớn lao của việc tôn vinh người đỗ đạt cao qua việc khắc bia tiên sĩ

Bước 2: Đọc phần giới thiệu hay tóm tắt, giúp

HS thấy được tên tác giả, tác phẩm đưa đến những thông tin khái quát về tác giả, thể loại thời điểm ra đời, hình thức VB( Bố cục, dung lượng) và xuất

xứ của tác phấm giúp HS có thêm căn cứ để

đánh giá VB vừa đọc một cách toàn diện

- Tên tác giả: Thân Nhân Trung

- Thể loại: Văn bia là loại văn khắc trên bia đá, gồm nhiều thể khác nhau, rất phổ

biến thời trung đại, thường ghi chép những sự kiện quan trọng hoặc tên tuổi, sự nghiệp của những người có công đức lớn để lưu truyền hậu thế Nhiều bài văn bia

là những áng văn nghị luận độc đáo, giàu hình tượng, chứa đựng giá trị tư tưởng,

nhân văn sâu sắc

- Thời điểm ra đời: Năm 1484, Thân Nhân Trung vâng lệnh vua Lê Thánh Tông

soạn bài kí để khắc lên bia đặt trong Văn Miếu

- Hình thức văn bản (Bố cục, dung lượng)

+ Chia VB thành 5 đoạn tương ứng 5 mục trong SGK:

[1] Lời nói đầu khiêm nhường

[2].Vai trò của người hiền tài và những việc đã làm để khuyến khích hiền tài

3 Những việc sẽ làm để khuyến khích hiền tài

[4] Khuyến khích hiền tài gắng sức giúp vua, giúp nước xứng đáng với sự trọng dụng

[5] Ý nghĩa của việc được khắc tên trên bia đá

+ Chia VB thành 3 luận điểm:

LĐ1: Vai trò quan trọng của hiền tài

LĐ2: Những việc làm khuyến khích hiền tài của các thánh đế minh vương

LĐ3: Ý nghĩa của việc khắc bia tiến sĩ

Trang 31

Bước 3: Xem các tiêu đề nhỏ, thẻ đọc, chữ viết hoa hay in đậm, đoạn kết mỗi phần … giúp HS hình thành một khung sườn gắn các ý chi tiết cả văn bản

Bước 4: Quan sát các hình vẽ, logo, con số và những hỗ trợ về hình ảnh khác có

hoặc liên quan đến trong VB đọc

Bước 5: Điền phiếu quan sát tổng thể ( Phụ lục 1: Phiếu học tập số 1a)

3.2.2 Đặt câu hỏi (Question): Đặt các câu hỏi liên quan đến VBNL

3.2.2.1 Mục đích: Vận dụng kĩ thuật SQ3R trước khi đọc để đặt các câu hỏi liên

quan đến văn bản nhằm phát huy tinh thần chủ động, tự học, tự tìm hiểu và chuẩn

bị bài trước khi học đọc văn bản nghị luận trên lớp Qua việc đặt câu hỏi trước khi

 Thu thập, mở rộng thông tin, kiến thức

3.2.2.2 Sản phẩm: HS làm việc cá nhân, độc lập hoàn thành phiếu học tập số 1b

(Phụ lục 1)

3.3.2.3 Nội dung: Q- Question – Đặt các câu hỏi liên quan đến văn bản đọc

Question – Đặt câu hỏi : Những vấn đề quan trọng mà HS cần phải học thường chính là câu trả lời cho những câu hỏi Trong quá trình đọc hay học, HS nên tự đặt cho mình nhiều câu hỏi và sau đó tự trả lời Làm như vậy HS sẽ tiếp thu tài liệu hơn và nhớ các chi tiết dễ dàng hơn

3.2.2.4.Tổ chức thực hiện

Bước 1 Xây dựng mô hình câu hỏi trước khi đọc VBNL

- Câu hỏi về nội dung VB: Xác định được vấn đề và nội dung NL; xác định được

các luận điểm, luận cứ, bố cục VB; nhận biết thái độ, giọng điệu tác giả; nhận biết

mối quan hệ giữa nhan đề và nội dung VB

- Câu hỏi về hình thức VB: Xác định được các thao tác, phương thức NL, nghệ thuật lập luận

- Câu hỏi về liên hệ, mở rộng: Biết liên hệ vấn đề NL với thực tế; nêu quan điểm

cá nhân về vấn đề được nêu trong VB

Bước 2: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi 5W1H

Trang 32

Các câu hỏi được đưa

Bước 3 Đặt câu hỏi đọc VBNL định hướng phát triển năng lực tư duy cho

HS trong khi đọc: Năng lực tư duy ở 4 mức độ (Nhận biết, thông hiểu, vận dụng

và vận dụng cao) còn tùy thuộc vào loại VBNL trung đại, VBNL hiện đại, VBNL văn chương, VBNL xã hội để đặt câu hỏi phù hợp

- Đọc VBNL trung đại, GV có thể hướng dẫn HS đặt câu hỏi như sau:

Về cơ bản, mô hình câu hỏi đọc VBNL cũng giống như mô hình câu hỏi đọc

VBNL nói chung Nhưng do đặc điểm ―Văn, sử, triết bất phân‖, tính qui ước về thể loại của văn nghị luận trung đại nên câu hỏi đọc đọc VBNL trung đại có những điểm riêng Căn cứ vào mô hình khái quát và những điểm cần nhấn mạnh trên, hệ

thống câu hỏi nòng cốt đọc VBNL trung đại có thể là:

1 Luận đề tư tưởng/chính trị được nêu trong văn bản là gì? Có ý nghĩa như

thế nào với đương thời và đối với thời đại ngày nay?

2 So với tính quy phạm về thể loại, cách triển khai luận điểm, luận cứ, lập

luận của VB có sáng tạo như thế nào?

3 Nghệ thuật thuyết phục của VB (sự tuân thủ và sáng tạo về những qui định

chặt chẽ của thể loại, giọng điệu, ngôn ngữ,…)

Do văn nghị luận hiện đại bàn về vấn đề văn học phong phú, đa dạng nội dung,

mang dấu ấn phong cách tác giả, thể hiện cách tiếp cận vấn đề độc đáo, mới mẻ nên câu hỏi đọc VBNL văn học hiện đại vừa thể hiện yêu cầu của câu hỏi đọc VBNL nói chung vừa có thêm những yêu cầu riêng Hệ thống câu hỏi nòng cốt đọc hiểu VBNL văn học hiện đại có thể là:

1 Vấn đề nghị luận được đề cập trong VB là gì?

Trang 33

2 Tính mới mẻ của cách tiếp cận vấn đề và quan điểm đánh giá của người viết?

3 Tính thuyết phục của hệ thống luận điểm, luận cứ và cách lập luận?

4 Đặc sắc trong ngôn ngữ, giọng điệu,…?

5 Rút ra bài học gì về cách nhìn nhận và bàn luận một vấn đề văn học từ việc đọc VB?

-Đọc VBNL hiện đại (VBNL xã hội), GV có thể hướng dẫn HS đặt mô hình câu hỏi như sau :

VBNL hiện đại bàn về vấn đề xã hội cần được khai thác triệt để ý nghĩa giáo dục, ý nghĩa thời sự, góc nhìn độc đáo của người viết và tính mới mẻ trong các giải pháp giải quyết vấn đề Do đó các câu hỏi đọc VBNL xã hội hiện đại có thể là:

Bước 4: Lựa chọn câu hỏi và hoàn thành phiếu học tập 1b ( Phụ lục 1)

Câu hỏi đọc VBNL sẽ định hướng cho các em biết hỏi những câu hỏi nòng cốt, biết hỏi đúng, hỏi trúng vấn đề, tránh việc đặt câu hỏi tản mạn, vụn vặt, thiếu trọng tâm, trọng điểm nhằm hình thành năng lực tự học trong đọc hiểu VB, vào các thời điểm cụ thể: Khi kiểm tra bài cũ, khi kiểm tra việc tự học ở nhà, khi dạy học bài mới, khi củng cố và luyện tập cuối giờ học, khi hướng dẫn HS tự học ở nhà

Thực tế cho thấy, sự phát triển về nhận thức, xã hội, xúc cảm, khả năng đọc đa quan điểm của HS trung học giúp bạn đọc lứa tuổi này có thể tự đặt ra các câu hỏi đọc hiểu ở mức độ tư duy cao Như vậy, với việc tự đặt câu hỏi, GV đã chuyển giao một phần nhiệm vụ của HS, HS có thể tự giám sát việc hiểu của bản thân, phát huy năng lực, hướng đến việc trở thành một bạn đọc độc lập, làm chủ hoạt động Đọc

Có một vấn đề cần lưu ý trong quá trình đặt câu hỏi để mang lại hiệu quả cao trong quá trình hướng dẫn HS đọc VBNL là GV cần lưu ý thêm một số vấn đề như: câu hỏi liên quan đến việc thực hiện mục tiêu bài học; ngắn gọn, rõ ràng, lệnh

Trang 34

hỏi rõ; hỏi đúng lúc, đúng chỗ; phù hợp với trình độ học sinh; kích thích suy nghĩ của HS; phù hợp với thời gian thực tế; sắp xếp theo trình tự từ dễ đến khó theo các mức độ nhận thức; không hỏi nhiều vấn đề cùng một lúc… Có như vậy, việc đặt

câu hỏi mới thể hiện đúng chức năng kích thích tư duy của HS

Ví dụ : Khi dạy - học Đọc văn bản 2: Yêu và đồng cảm – Phong Tử Khải + Bước 1: Xây dựng câu hỏi trước khi đọc VB “Yêu và đồng cảm”

Câu hỏi phát hiện luận đề, luận điểm của VB.Câu hỏi phân tích, lí giải luận đề, luận điểm và hệ thống luận cứ, cách lập luận, giọng điệu, ngôn ngữ của VB Câu hỏi đánh giá, phản hồi về bài học nhận thức, tác động từ VB

CH 1: Vấn đề được bàn luận trong VB ― Yêu và đồng cảm‖ ?

CH 2: Luận đề đó được triển khai dựa trên lí lẽ và dẫn chứng nào?

CH 3: Thái độ, giọng điệu tác giả Phong Tử Khải qua bài viết?

CH 4: Nhan đề ―Yêu và đồng cảm‖ và nội dung VB ―Yêu và đồng cảm‖ có mối quan hệ như thế nào?

CH 5:Xác định được các thao tác, phương thức NL, nghệ thuật lập luận

CH 6: Biết liên hệ vấn đề yêu và đồng cảm với thực tế; nêu quan điểm cá nhân

về vấn đề được nêu trong VB

+ Bước 2: Sử dụng kĩ thuật 5W1H để đặt các câu hỏi cho VB “Yêu và đồng cảm.”

Dự kiến HS đặt các câu hỏi như sau:

1.(What) Dự đoán tác giả viết về nội dung gì? Tác giả lí giải như thế nào về lòng đồng cảm? Tác giả đã phát hiện điểm tương đồng gì giữa trẻ em và người nghệ sĩ? 2.(Where) Dự đoán tác giả triển khai vấn đề đó như thế nào?

3.(When) Các luận điểm được triển khai dựa trên những lí lẽ và dẫn chứng nào? 4.(Why) Tại sao, đồng cảm có tầm quan trọng trong hoạt động sáng tạo nghệ

thuật?

5.(How) Đồng cảm là cánh cửa giúp chúng ta cảm nhân hết thảy vẻ đẹp của tác

phẩm nghệ thuật và của thế giới tự nhiên đẹp đẽ xung quanh ta Vậy, chúng ta phải làm gì để có được tình yêu và sự đồng cảm đồng cảm đó?

6.( Who) Ai sẽ là người phát ngôn? Phát ngôn theo quan điểm của ai? VB giúp em

hiểu biết thêm gì về vấn đề yêu và đồng cảm trong cuộc sống?

+ Bước 3: Đặt câu hỏi đọc VB “Yêu và đồng cảm” theo định hướng phát triển năng lực tư duy cho HS như sau:

Dự kiến HS đặt các câu hỏi như sau:

CH1 Em hãy tìm trong VB những đoạn, những câu nói về trẻ em và cho biết vì

sao tác giả lại nhắc nhiều đến trẻ em và tới tuổi thơ như vậy?

Trang 35

CH2 Xác định nội dung trọng tâm của từng phần đã được đánh số trong VB và

đánh giá sự liên kết giữa các phần?

CH3 Tác giả đã phát hiện điểm tương đồng gì giữa trẻ em và người nghệ sĩ?

CH4 Theo em, nếu không có đoạn kể về chú bé giúp tác giả sắp xếp đồ đạc ở

phần 1, sức hấp dẫn, thuyết phục của VB Yêu và đồng cảm sẽ bị ảnh hưởng như thế nào?

CH5.Theo tác giả, phẩm chất nào không thể thiếu ở người nghệ sĩ? Tác giả đưa ra

lí lẽ, bằng chứng nào để minh chứng tầm quan trọng của phẩm chất đó?

CH6.Theo anh/ chị, danh xưng ― họa sĩ‖ được nhắc lại nhiều lần, nhưng điều tác

giả muốn bàn luận có phải chỉ bó hẹp trong phạm vi hội họa không? Những từ ngữ, câu văn nào giúp ta nhận ra điều đó?

CH7 Nhận xét về tính thuyết phục của đoạn 3,4 ( lí lẽ, dẫn chứng, cách sử sụng từ

ngữ, giọng điệu, cảm xúc, các biện pháp tu từ)

CH8 Tác giả phát hiện những điển tương đồng nào giữa trẻ em và người nghệ sĩ?

Sự khâm phục trẻ em được hình thành trên cơ sở nào? Theo tác giả, người sáng tạo nghệ thuật học được điều gì ở trẻ em?

CH9 Nhận xét về vai trò của luận điểm 4 với mạch lập luận của toàn bộ VB? CH10 Từ nội dung VB― Yêu và đồng cảm‖, những bài học nào được rút ra đối với

người nghệ sĩ? (Bài học về sự sáng tạo nghệ thuật đặt ra từ VB?)

+ Bước 4: Lựa chọn câu hỏi và hoàn thành phiếu học tập 1b ( Phụ lục 5)

3.2.3 Đọc (Read) – Đọc VB và kiểm soát quá trình đọc

3.2.3.1.Mục đích R-Read: Vận dụng kĩ thuật SQ3R trong khi đọc để đọc và kiểm

soát quá trình đọc, khám phá VB Đây là lúc tất cả các bước chuẩn bị của hai bước trên nhằm phát huy tính chủ động, tích cực, hứng thú của HS trong quá trình đọc.Trong quá trình đọc, HS sẽ chủ động đọc và tìm kiếm câu trả lời cho các câu hỏi đã đặt ra trước đó?

3.2.3.2 Nội dung: Đọc và kiểm soát quá trình đọc Sau khi khảo sát và phát triển

một số các câu hỏi, hãy bắt đầu đọc một cách có định hướng và luôn bám sát các câu hỏi mà HS đã đặt ra

3.2.3.3.Sản phẩm ( Phụ lục 1- Phiếu học tập số 2)

3.2.3 4 Tổ chức thực hiện

Trang 36

+ Bước 1 Tập trung đọc từng văn bản: Dựa vào đặc điểm các VB nghị luận

trong bài, GV hướng dẫn HS đọc trên lớp GV cũng cần đọc mẫu (có thể chọn một

số đoạn) và nói rõ yêu cầu của việc đọc (giọng đọc, to nhỏ, nhanh chậm, cách biểu

cảm, )

+ Bước 2 Đánh dấu những từ khoá, dữ kiện quan trọng: Trong quá trình

đọc,GV nhắc HS chú ý chiến lược đọc được đặt trong các thẻ hướng dẫn đọc Chẳng hạn, với các VB Hiền tài là nguyên khí của quốc gia (Thân Nhân Trung), Yêu và đồng cảm (Phong Tử Khải), Chữ bầu lên nhà thơ (Lê Đạt); các chiến lược suy luận, phân tích đều cần được vận dụng

+ Bước 3 Tìm kiếm câu trả lời cho những câu hỏi đã đặt ra: GV tổ chức

hoạt động khám phá VB (trả lời câu hỏi đã đặt ra, thẻ đọc và câu hỏi trong sách giáo khoa) Đối với SGK Ngữ văn 10, trong quá trình đọc, chúng ta nhận thấy có các câu hỏi được đan cài tại một số vị trí của VB Việc dừng lại suy ngẫm 1-2 phút

và trả lời các câu hỏi trong mục này sẽ giúp các em tương tác tích cực hơn với VB

và tham gia hiệu quả vào các hoạt động sau khi đọc

GV cần tập trung giúp HS nắm rõ:

 VB bàn luận về vấn đề gì?

 Hệ thống luận điểm đó được tổ chức như thế nào?

 Các luận điểm đó được triển khai dựa trên lí lẽ và dẫn chứng nào?

 Em học được gì từ cách viết văn nghị luận của tác giả?

 VB giúp em hiểu thêm gì về vấn đề được bàn luận

Đối với việc dạy đọc VBNL, phát triển kĩ năng lập luận cho HS là nhiệm vụ cần được ưu tiên Nhiệm vụ này được được thực hiện thông qua tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi để nắm được cách người viết nêu vấn đề và sử dụng luận điểm, lí lẽ, bằng chứng thuyết phục người đọc về vấn đề được nêu ra

+ Bước 4 Ghi chú bên lề những ý tưởng nảy sinh : GV hướng dẫn HS liên hệ

thực tiễn và ghi chú bên lề sách và vở ghi của mình những ý tưởng ngoài dự tính

Ví dụ: Dạy - học ĐỌC VB― Yêu và đồng cảm – Phong Tử Khải”

+ Bước 1 Tập trung đọc từng đoạn trongvăn bản: Dựa vào đặc điểm các VB

nghị luận trong bài, GV hướng dẫn HS đọc trên lớp GV có thể đọc mẫu phần 1 của văn bản và cho 2 - 3 HS đọc tiếp những phần còn lại Lưu ý các em không bỏ

Trang 37

qua những box chỉ dẫn cách đọc (mỗi khi gặp box, nên đọc chậm lại để có thể nhìn lướt một lần những dòng vừa đọc qua)

Lưu ý Cần thuận theo nội dung được triển khai mà điều chỉnh giọng điệu thích

hợp (vui tươi ở phần đầu; rành rẽ, nghiêm nghị ở những đoạn đúc kết quan niệm;

ấm áp, tình cảm ở những câu nói về trẻ em và tuổi thơ)

+ Bước 2 Đánh dấu những từ khoá, dữ kiện quan trọng: Trong quá trình đọc,

GV nhắc HS chú ý chiến lược đọc được đặt trong các thẻ hướng dẫn đọc, các chiến lược suy luận, phân tích đều cần được vận dụng GV có thể dành thời gian (khoảng

1 - 2 phút) để giải thích cho HS rõ thêm về các từ ngữ có cước chú (HS từng đọc

VB ở nhà để chuẩn bị bài nên việc này không cần dành nhiều thời gian) Cho HS đọc phần giới thiệu về tác giả, tác phẩm Có thể trình chiếu cho HS xem một số bức vẽ của Phong Tử Khải để các em có được cảm nhận tốt đẹp về tâm hồn nhân hậu, trong sáng của nhà văn - hoạ sĩ

+ Bước 3 Tìm kiếm câu trả lời cho những câu hỏi đã đặt ra:

GV tổ chức hoạt động khám phá VB (trả lời câu hỏi đã đặt ra và câu hỏi trong sách giáo khoa) bằng hình thức thảo luận nhóm và nêu tình huống có vấn đề đề HS thảo luận Ở phần đọc này Gv có thể dùng công cụ Rubic đánh giá thảo luận nhóm Khi hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết về VB, GV cần sử dụng một cách linh hoạt các câu hỏi trong mục sau khi đọc, bổ sung những câu hỏi mới để HS dễ trả lời và nhận thấy được các tầng bậc khác nhau của vấn đề Với đối tượng HS có học lực

khá, có thể tổ chức hoạt động Khám phá văn bản của giờ học xoay xung quanh

việc trả lời tuần tự các câu hỏi sau khi đọc trong SGK Với đối tượng HS có học lực tương đối yếu, nên triển khai việc phân tích theo từng phần VB và nêu nhiều hơn những câu hỏi nhận biết nội dung Sau đây là một số gợi ý về việc hướng dẫn

HS tìm kiếm câu trả lời cho các câu hỏi đặt ra và câu hỏi trong SGK:

Câu hỏi 1 VB bàn luận về vấn đề gì?

-Câu hỏi này yêu cầu thực hiện một nhiệm vụ then chốt của đọc hiểu văn bản nghị luận: xác định đúng vấn đề bàn luận của VB Thường thì vấn đề có thể hiển thị qua một câu, một mệnh để có trong VB Nhưng cũng có khi, muốn gọi tên nó, người đọc phải có óc tổng hợp khái quát và có khả năng thâu tóm tinh thẩn của VB trong một hình thức diễn đạt cô đọng, ở VB này, vấn đề nằm chính trong câu, cũng là câu được SGK dùng làm nhan đề cho VB

-GV định hướng trả lời: Vấn đề bàn luận của VB Yêu và đồng cảm là lòng đồng cảm trong cuộc sống Lí do xác định như vậỵ:Tất cả luận điểm trong VB đều được

triển khai và bố trí xoay quanh tư tưởng này, nhằm trả lời cho các câu hỏi: Những cảm nhận ban đầu và cách lý giải của tác giả về lòng đồng cảm; Cách thể hiện và

ý nghĩa của lòng đồng cảm; Đối tượng của lòng đồng cảm và điểm tương đồng trong sự đồng cảm giữa trẻ em và người nghệ sĩ; Thông điệp gửi gắm của tác giả mong muốn mọi người hãy có lòng đồng cảm với vạn vật trong cuộc sống thường ngày

Trang 38

Câu hỏi 2 Hệ thống luận điểm đó đƣợc tổ chức nhƣ thế nào?( Gợi ý: Xác định nội dung trọng tâm của từng phẩn đã được đánh số trong VB và đánh giá sự liên kết giữa các phần)

- Câu hỏi này cần được nêu lên trong bước phân tích bố cục VB Việc xác định luận điểm và nội dung trọng tâm của từng phần sẽ giúp cho HS nhìn rõ hơn mạch lập luận của VB hay cách triển khai luận đề của tác giả

- GV hỗ trợ HS tìm câu trả lời nội dung trọng tâm của từng phần:

+ Phần 1: Kể lại một số hành động của chú bé đã khiến tác giả "ngộ" ra ý nghĩa lớn lao, đích thực của sự đổng cảm

+ Phần 2: Nêu lên và giải thích cái nhìn riêng của người hoạ sĩ đối với mọi sựvật trong thế giới (dựa trên khả năng đổng cảm không giới hạn)

+ Phần 3: Khẳng định vai trò của sự đổng cảm (với con người) trong hoạt động sáng tạo nghệ thuật

+ Phần 4: Mở rộng cách hiểu về lòng đổng cảm: đổng cảm là sự chia sẻ, tương thông, chan hoà không chỉ với con người mà còn với muôn vật khác trong vũ trụ + Phần 5: Chỉ ra sự tương đồng giữa nghệ sĩ và trẻ em trong việc bảo toàn khả năng giao cảm tự nhiên vốn có của con người

+ Phần 6: Khẳng định sự cần thiết của việc học theo trẻ em để nuôi dưỡng bền lâu lòng đông cảm, khiến cho cuộc sống trở nên đẹp đẽ và giàu ý nghĩa

- GV hỗ trợ HS tìm ra hệ thống luận điểm

Câu hỏi 3: Các luận điểm đó đƣợc triển khai dựa trên lí lẽ và dẫn chứng nào?

- Câu hỏi này tiếp tục hướng HS

quan tâm tìm hiểu những đặc điểm nổi bật của VBNL được thể hiện

qua Yêu và đồng cảm, cụ thể ở đây

là chú ý tới cách sử dụng lí lẽ và

bằng chứng của tác giả

- GV nhắc HS đọc lại các phần của VB để tìm câu trả lời qua trao đổi cặp đôi GV

phân tích các ý kiến được nêu lên và chốt lại Các luận điểm đó được triển khai dựa trên những lí lẽ và bằng chứng:

+ Luận điểm 1.Câu chuyện khởi đầu và dƣ âm để lại

* Lí lẽ đã đƣợc nêu lên: Cậu bé đồng cảm với những đồ vật Tác giả suy ngẫm,

chia sẻ trải nghiệm: tự nhiên, gần gũi

Trang 39

* Bằng chứng đã dẫn ra: Câu bé sắp xếp đồ đạc như lật lại chiếc đồng hồ,

chuyển chén trà lên trước vòi ấm;Đảo lại đôi giày,giấu dây treo tranh

+ Luận điểm 2 Chiêm nghiệm về cách nhìn đời của hoạ sĩ

* Lí lẽ được nêu lên: “Thực ra chúng ta bước được vào thế giới của Mĩ…hình

dạng và tư thái mà thôi” → Lí lẽ thể hiện những suy tư mang tính triết học bắt đầu

từ những trải nghiệm với hội họa “Hội họa”, “họa sĩ” là những đối tượng mang tính đại diện cho một hoạt động rộng lớn, đó là nghệ thuật, là văn học→ Khẳng định vai trò của sự đồng cảm trong sáng tạo nghệ thuật

* Bằng chứng đã dẫn ra: Với gốc cây; nhà khoa học - tính chất, trạng thái; bác

làm vườn - sức sống; họa sĩ - hình thức, dáng vẻ

+ Luận điểm 3 Luận về vai trò của sự đồng cảm trong sáng tạo nghệ thuật

* Lí lẽ đã được nêu lên: "Tấm lòng của hoạ sĩ thường đổng điệu đổng cảm,

cùng buồn cùng vui, cùng khóc cùng cười với đối tượng miêu tả; nếu không có tấm lòng đổng cảm bao la như thế mà chăm chăm vào kĩ thuật vẽ thì chắc chắn không thể trở thành hoạ sĩ thực sự được Dù có vẽ được thì tối đa cũng chỉ là thợ vẽ mà

thôi."

* Bằng chứng đã dẫn ra: "Nếu nó không đủ khoáng đạt để đổng điệu với anh

hùng thì không mô tả được anh hùng, nếu nó không đủ dịu dàng để hoà nhịp cùng thiếu nữ thì không khắc hoạ được thiếu nữ,"

+ Luận điểm 4 Người bình thường bẩm sinh ít nhiều c ng đã có sự đồng điệu đồng cảm với hình dạng tư thái của vạn vật rồi ( đoạn 5,6)

* Lí lẽ đã được nêu lên: "Thực ra nếu chúng ta bước được vào thế giới của Mĩ,

mở rộng lòng ra để biết đổng cảm nhiều hơn với vạn vật thì sẽ cảm nhận được rõ rệt những tình cảnh ấy”

* Dẫn chứng đã dẫn ra: "Chưa đích thân trải nghiệm sức sống của rồng ngựa

thì chẳng vẽ được rồng ngựa, không chứng kiến vẻ đẹp rắn rỏi của tùng bách thì đâu hoạ nổi tùng bách [ ] Hoạ sĩ chúng tôi vẽ một cái bình hoa là phải để tâm vào bình hoa, để mình biến thành bình hoa cảm nhận cái lực của bình hoa mới thể

hiện được cái thần của bình hoa."

Câu hỏi 4: Theo bạn, nếu không có đoạn kể về chú bé giúp tác giả sắp xếp đồ

đạc ở phẩn 1, sức hấp dẫn, thuyết phục của văn bản Yêu và đồng cảm sẽ bị

ảnh hưởng như thế nào? Từ đó, em học được gì từ cách viết văn nghị luận của tác giả?

- Đây là câu hỏi muốn HS lưu ý tới một hình thức nghị luận thường được nhiều

người vận dụng, đó là cho xen vào bài một số yếu tố tự sự

Trang 40

- GV cho HS đọc lại hoặc xem lướt qua phẩn 1 của VB, ngẫm nghĩ và trao đổi

theo hình thức cặp đôi về giá trị của câu chuyện được kể đói với việc thuyết phục người đọc GV thống nhất các ý kiến và phân tích thêm: Nếu không có đoạn kể về chuyện chú bé giúp tác giả sắp xếp đổ đạc thì ý tưởng và quan điểm của người viết vẫn được nhận biết đầy đủ Tuy nhiên, sức hấp dẫn, thuyết phục của VB sẽ bị giảm sút Không thể chỉ quan tâm đến nội dung nói mà bỏ qua vấn đề cách nói, cách trình bày Ở VB này, Phong Tử Khải không đứng ra thuyết lí như một nhà lí luận, ông muốn nêu vấn đề, bàn về luận để từ những trải nghiệm cá nhân, ông muốn người đọc cùng ông sống lại các tình huống mà ông đã trải qua, từ đó có thể chia

sẻ dễ dàng những điểu đã khiến ông bận lòng, suy nghĩ Đây là cách "thuyết phục" theo kiểu nghệ sĩ - một cách "thuyết phục giàu tính nghệ thuật, tác động cùng lúc vào cảm xúc và lí trí của người đọc

-Từ đó, em học hỏi thêm được kinh nghiệm của tác giả Phong Tử Khải trong việc

viết văn nghị luận là kết hợp tự sự trong bài văn nghị luận để bài viết hấp dẫn và

thuyết phục người đọc

Câu hỏi 5: VB giúp em hiểu thêm gì về vấn đề được bàn luận

- Bài học về lòng đồng cảm: Lòng đồng cảm luôn hiện hữu trong cuộc sống của

con người và tác động đến cả vạn vật xung quanh Lòng đồng cảm giúp cuộc sống nhiều cảm xúc và con người có thể gần gũi, gắn kết nhau hơn Lòng đồng cảm không chỉ giữa con người với nhau mà còn giữa con người với thiên nhiên, vạn vật Lòng đồng cảm có sức truyền cảm mạnh mẽ tới độc giả, thúc đẩy mỗi cá nhân biết yêu thương và cảm thông với người khác

- Bài học đối với người nghệ sĩ: Người nghệ sĩ không ngừng nuôi dưỡng tâm hồn thanh xuân, duy trì cái nhìn tích cực Tấm lòng cởi mở khoáng đạt, khát khao giao cảm với đời quyết định giá trị người nghệ sĩ

+ Bước 4: Ghi chú bên lề những ý tưởng nảy sinh: Sự gặp gỡ trong quan niệm

về tấm lòng đồng cảm trong cuộc sống ở nhà văn Phong Tử Khải và nhà thơ Xuân

Diệu GV hướng dẫn HS liên hệ thực tiễn

- Xuân Diệu từng viết: "Hãy nhìn đời bằng đôi mắt xanh non" GV giúp HS

thảo luận về quan điểm của tác giả Xuân Diệu "Đôi mắt xanh non" là một ẩn dụ về cách nhìn đời trẻ trung, hồn nhiên, luôn biết ngạc nhiên và bỏ qua mọi định kiến.Từ góc độ của một nhà thơ, Xuân Diệu trước hết muốn bàn vể vấn đề sáng tạo thơ: Để thơ thực sự có ý nghĩa, hấp dẫn, lôi cuốn được độc giả, nhà thơ phải luôn nuôi dưỡng tâm hồn thanh xuân và duỵ trì cái nhìn tích cực về thế giới Tấm lòng cởi mở khoáng đạt, niềm khát khao giao cảm với đời là điều cốt tử quyết định giá trị của nhà thơ, của chính bản thân thơ

- Rõ ràng, trên vấn đề này, giữa Xuân Diệu và PhongTử Khải cùng có chung quan niệm.

Ngày đăng: 27/07/2023, 07:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Điều tra năng lực của HS trong khi đọc VBNL - (Skkn 2023) vận dụng kĩ thuật sq3r để dạy – học đọc các văn bản nghị luận ở bài 3“nghệ thuật thuyết phục trong văn nghị luận” (ngữ văn 10 – kntt  cs) theo định hƣớng phát triển năng lực
Bảng 2.2. Điều tra năng lực của HS trong khi đọc VBNL (Trang 17)
Bảng 2.3. Điều tra năng lực của HS sau khi đọc VBNL - (Skkn 2023) vận dụng kĩ thuật sq3r để dạy – học đọc các văn bản nghị luận ở bài 3“nghệ thuật thuyết phục trong văn nghị luận” (ngữ văn 10 – kntt  cs) theo định hƣớng phát triển năng lực
Bảng 2.3. Điều tra năng lực của HS sau khi đọc VBNL (Trang 18)
Bảng 2.5  Bảng điều tra xác định những khó khăn khi áp dụng kĩ thuật dạy học tích cực - (Skkn 2023) vận dụng kĩ thuật sq3r để dạy – học đọc các văn bản nghị luận ở bài 3“nghệ thuật thuyết phục trong văn nghị luận” (ngữ văn 10 – kntt  cs) theo định hƣớng phát triển năng lực
Bảng 2.5 Bảng điều tra xác định những khó khăn khi áp dụng kĩ thuật dạy học tích cực (Trang 20)
Bảng 2.7.Bảng nhận thức của HS về sự cần thiết của kĩ thuật SQ3R và thực trạng - (Skkn 2023) vận dụng kĩ thuật sq3r để dạy – học đọc các văn bản nghị luận ở bài 3“nghệ thuật thuyết phục trong văn nghị luận” (ngữ văn 10 – kntt  cs) theo định hƣớng phát triển năng lực
Bảng 2.7. Bảng nhận thức của HS về sự cần thiết của kĩ thuật SQ3R và thực trạng (Trang 22)
Sơ đồ tóm tắt “Thế giới mạng và tôi”- Nguyên Văn Lực 10C2 - (Skkn 2023) vận dụng kĩ thuật sq3r để dạy – học đọc các văn bản nghị luận ở bài 3“nghệ thuật thuyết phục trong văn nghị luận” (ngữ văn 10 – kntt  cs) theo định hƣớng phát triển năng lực
Sơ đồ t óm tắt “Thế giới mạng và tôi”- Nguyên Văn Lực 10C2 (Trang 56)
Bảng 3.1. Kết quả khảo sát tính cần thiết của giải pháp Vận dụng kĩ thuật SQ3R để dạy – học - (Skkn 2023) vận dụng kĩ thuật sq3r để dạy – học đọc các văn bản nghị luận ở bài 3“nghệ thuật thuyết phục trong văn nghị luận” (ngữ văn 10 – kntt  cs) theo định hƣớng phát triển năng lực
Bảng 3.1. Kết quả khảo sát tính cần thiết của giải pháp Vận dụng kĩ thuật SQ3R để dạy – học (Trang 60)
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát tính khả thi của giải pháp Vận dụng kĩ thuật SQ3R để dạy đọc các  VBNL trong bài 3- NTTPTVNL theo hướng phát triển năng lực HS - (Skkn 2023) vận dụng kĩ thuật sq3r để dạy – học đọc các văn bản nghị luận ở bài 3“nghệ thuật thuyết phục trong văn nghị luận” (ngữ văn 10 – kntt  cs) theo định hƣớng phát triển năng lực
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát tính khả thi của giải pháp Vận dụng kĩ thuật SQ3R để dạy đọc các VBNL trong bài 3- NTTPTVNL theo hướng phát triển năng lực HS (Trang 61)
Bảng 3.3. Thứ hạng sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp - (Skkn 2023) vận dụng kĩ thuật sq3r để dạy – học đọc các văn bản nghị luận ở bài 3“nghệ thuật thuyết phục trong văn nghị luận” (ngữ văn 10 – kntt  cs) theo định hƣớng phát triển năng lực
Bảng 3.3. Thứ hạng sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp (Trang 63)
Bảng 4. 1: Ý thức chủ động chuẩn bị bài trước khi đọc (%) - (Skkn 2023) vận dụng kĩ thuật sq3r để dạy – học đọc các văn bản nghị luận ở bài 3“nghệ thuật thuyết phục trong văn nghị luận” (ngữ văn 10 – kntt  cs) theo định hƣớng phát triển năng lực
Bảng 4. 1: Ý thức chủ động chuẩn bị bài trước khi đọc (%) (Trang 67)
Bảng 4.2. Tinh thần chủ động, tích cực của HS trong quá trình đọc VBNL. - (Skkn 2023) vận dụng kĩ thuật sq3r để dạy – học đọc các văn bản nghị luận ở bài 3“nghệ thuật thuyết phục trong văn nghị luận” (ngữ văn 10 – kntt  cs) theo định hƣớng phát triển năng lực
Bảng 4.2. Tinh thần chủ động, tích cực của HS trong quá trình đọc VBNL (Trang 68)
Bảng 4.3.Ý thức chủ động của HS  sau quá trình đọc VBNL - (Skkn 2023) vận dụng kĩ thuật sq3r để dạy – học đọc các văn bản nghị luận ở bài 3“nghệ thuật thuyết phục trong văn nghị luận” (ngữ văn 10 – kntt  cs) theo định hƣớng phát triển năng lực
Bảng 4.3. Ý thức chủ động của HS sau quá trình đọc VBNL (Trang 69)
Bảng 4.4. Kết quả thống kê điểm số của 3 bài kiểm tra trong quá trình thực nghiệm (TN) - (Skkn 2023) vận dụng kĩ thuật sq3r để dạy – học đọc các văn bản nghị luận ở bài 3“nghệ thuật thuyết phục trong văn nghị luận” (ngữ văn 10 – kntt  cs) theo định hƣớng phát triển năng lực
Bảng 4.4. Kết quả thống kê điểm số của 3 bài kiểm tra trong quá trình thực nghiệm (TN) (Trang 71)
Hình thức - (Skkn 2023) vận dụng kĩ thuật sq3r để dạy – học đọc các văn bản nghị luận ở bài 3“nghệ thuật thuyết phục trong văn nghị luận” (ngữ văn 10 – kntt  cs) theo định hƣớng phát triển năng lực
Hình th ức (Trang 82)
Hình thức của văn bản ― Hiền tài là nguyên khí của quốc gia‖. - (Skkn 2023) vận dụng kĩ thuật sq3r để dạy – học đọc các văn bản nghị luận ở bài 3“nghệ thuật thuyết phục trong văn nghị luận” (ngữ văn 10 – kntt  cs) theo định hƣớng phát triển năng lực
Hình th ức của văn bản ― Hiền tài là nguyên khí của quốc gia‖ (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w