1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo chương trình sản xuất sạch hơn: Sản xuất thức ăn gia súc

45 560 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo chương trình sản xuất sạch hơn: Sản xuất thức ăn gia súc
Tác giả Nhóm 4 – DH07MT
Người hướng dẫn TS Nguyễn Vinh Quy
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM
Chuyên ngành Đánh giá môi trường và phát triển bền vững
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 627 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo chương trình sản xuất sạch hơn: Sản xuất thức ăn gia súc

Trang 1

MỤC LỤC:

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU……… 2

DANH MỤC CÁC HÌNH MINH HỌA……… ……2

PHẦN 1: MỞ ĐẦU ……… …….3

1.1.Những cơ sở cho việc lập báo cáo……….3

1.1.1 Cơ sở pháp lý: Luật bảo vệ môi trường……… 3

1.1.2 Cơ sở và số liệu kỹ thuật ………… ……… 3

1.2 Sự cần thiết phải đầu tư……….10

1.2.1.Nhu cầu thị trường và sản phẩm……… 10

1.2.2.Yêu cầu về kinh tế và môi trường………10

1.2.3.Quy mô mở rộng của công ty Error: Reference source not found 1.3 Khái quát về công ty……… 11 1.3.1 Mô tả công ty

1.3.2 Thành lập đội SXSH

found

2.1 Mô tả về các công đoạn sản xuất Error: Reference source not found 2.2.Tình hình sản xuất thực tế Error: Reference source not found 2.3 Các nguyên nhiên liệu đầu vào chủ yếu Error: Reference source not found 2.4 Định mức Error: Reference source not found 2.4.1 Đặc tính sản phẩm Error: Reference source not found 2.4.2 Thông số sản xuất Error: Reference source not found

PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ

3.1 Sơ đồ dòng chi tiết

3.2 Cân bằng vật liệu

3.3 Cân bằng năng lượng

3.4 Định giá cho dòng thải

Trang 2

PHẦN 4: PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN VÀ CÁC GIẢI PHÁP

PHẦN 5: LỰA CHỌN CÁC GIẢI PHÁP SXSH

5.1 Sàng lọc các giải pháp SXSH

5.2 Đánh giá sơ bộ các giải pháp SXSH đề xuất

5.3 Nghiên cứu khả thi cho các giải pháp

5.3.1 Mô tả giải pháp

5.3.2 Mô tả tính khả thi về mặt kĩ thuật của giải pháp

5.3.3 Tính khả thi về kinh tế của giải pháp

5.3.4 Tính khả thi về mặt môi trường của giải pháp

8.1 Tài liệu tham khảo

DANH MỤC CÁC HÌNH MINH HỌA

Hình1: Sơ đồ vị trí liên hệ.

Hình2: Hình vẽ mô tả thiết kế trại heo.

Trang 3

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU:

Bảng 1: Thành phần định lượng của nước thải chăn nuôi heo.

Bảng 2: Các thông số phục vụ cho tính toán.

Bảng3: Các thông số phục vụ cho tính toán.

Bảng 4: Phần tính toán.

Bảng 5: Các thông số phục vụ cho tính toán.

Bảng 6: Phần tính toán

Bảng 7: Danh sách tham gia đội sản xuất sạch hơn.

Bảng 8: Tình hình sản xuất các lứa heo.

Bảng 9: Thống kê các nguyên nhiên liệu được sử dụng.

Bảng 10: Lượng tiêu thụ nguyên nhiên vật liệu và sự hình thành sản phẩm.

Bảng 11: Bảng đặc tính dòng thải.

Bảng 12: Phân tích nguyên nhân và đề xuất giải pháp

Bảng 13: các giải pháp đưa ra.

Bảng 14: bảng đánh giá sơ bộ các giải pháp SXSH

Bảng 15: Mô tả các giải pháp.

Bảng 16: Tính khả thi tính khả thi về kĩ thuật.

Bảng 17: Tính khả thi về kinh tế của các giải pháp CP dựa trên chi phí đầu tư,thời gian hoàn vốn và khoản tiết kiệm hàng năm.

Bảng 18: Tính khả thi tính khả thi về môi trường.

Bảng 19: Thứ tự ưu tiên của các giải pháp.

Bảng 20: danh sách các giải pháp đã thực hiện.

Bảng 21: Lợi ích của các giải pháp SXSH.

Bảng 22: Kế hoạch hoạt động các giải pháp SXSH.

Bảng 23: giám sát thực hiện các giải pháp SXSH.

Trang 4

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1.NHỮNG CƠ SỞ CHO VIỆC LẬP BÁO CÁO

1.1.1 Cơ sở pháp lý:

Luật bảo vệ môi trường năm 2005, có hiệu lực 1-7-2006

Lịch trình 21 của thông qua tại Hội nghị của Liên hợp quốc về Môi trường và Phát triển TCVN 1270 – 72 (ISO 536): định lượng, g/m2, sai số cho phép ISO 535: Độ hút nước Cobb60, g/m2 không lớn hơn: 35

TCVN 3228 – 79 (ISO 2759): Độ chịu bục

TCVN 1867 – 76 (ISO 287): độ ẩm 7-2

1.1.2 Cơ sở và số liệu kỹ thuật:

Lượng nước thải chăn nuôi chủ yếu là từ công đoạn tắm cho heo và rửa chuồng, vìvậy mà thành phần của nước thải chủ yếu là của phân và nước tiểu Đó là lý do mà hàm lượng BOD, Nitơ tổng và photpho tổng trong nước thải cao

Thành phần định tính của nước thải chăn nuôi.

Nước thải chăn nuôi là một trong những loại nước thải rất đặc trưng, có khả năng gây ô nhiễm môi trường cao bằng hàm lượng chất hữu cơ, cặn lơ lửng, N, P và sinh vật gây bệnh Nó nhất thiết phải được xử lý trước khi thải ra ngoài môi trường Lựa chọn mộtquy trình xử lý nước thải cho một cơ sở chăn nuôi phụ thuộc rất nhiều vào thành phần tính chất nước thải, bao gồm:

+ Các chất hữu cơ và vô cơ

Trong nước thải chăn nuôi, hợp chất hữu cơ chiếm 70–80% gồm cellulose, protit, acid amin, chất béo, hidratcarbon và các dẫn xuất của chúng có trong phân, thức ăn thừa Hầu hết các chất hữu cơ dễ phân hủy Các chất vô cơ chiếm 20–30% gồm cát, đất, muối, ure, ammonium, muối chlorua, SO42-,…

Trang 5

+ N và P

Khả năng hấp thụ N và P của các loài gia súc, gia cầm rất kém, nên khi ăn thức ăn

có chứa N và P thì chúng sẽ bài tiết ra ngoài theo phân và nước tiểu Trong nước thải chăn nuôi heo thường chứa hàm lượng N và P rất cao Hàm lượng N-tổng trong nước thảichăn nuôi 571 – 1026 mg/L, Photpho từ 39 – 94 mg/L

+ Vi sinh vật gây bệnh

Nước thải chăn nuôi có nhiều loại vi trùng, virus, trứng ấu trùng giun sán gây bệnh

Thành phần định lượng của nước thải chăn nuôi heo.

Bảng 1: Thành phần định lượng của nước thải chăn nuôi heo.

Đặc tính Nồng độ Đơn vị Tiêu chẩn thải nguồn loại

Các thông số cần thiết cho việc tính toán phát thải:

Trang 6

- Lượng chất rắn bay hơi bài tiết: Vs = 0,95kg chất khô/ ngày

- Lượng methane tối đa B0 (m3/kg VS) sinh ra từ chất thải gia súc, lấy theo tài liệu hướng dẫn của IPCC

- Lượng nitrogen bài tiết ra = 44,57 kgN/con/năm

Trang 7

Bảng 2: Các thông số phục vụ cho tính toán.

Guidlines for National Greenhouse Gas Inventories, Vol 3 (chương 4,

bảng B – 2, trang 42)VS-IPCC kg chất khô/ngày 0,34 Theo: Revised 1996 IPCC

Guidlines for National Greenhouse Gas Inventories, Vol 3 (chương 4,

bảng B – 2, trang 42)Nex-IPCC kgN/con/năm 16 Theo: Revised 1996 IPCC

Guidlines for National Greenhouse Gas Inventories, Vol 3 (chương 4,

bảng 4.20, trang 99)B0 m3 CH4 max/kg chất

khô

0,29 Theo: Revised 1996 IPCC

Guidlines for National Greenhouse Gas Inventories, Vol 3 (chương 4,

bảng B – 2, trang 42)

Dựa vào các dữ liệu ở trên, ta có:

VS = 0,95 (kg chất khô/ngày); B0 = 0,29 (m3 CH4 max/kg chất khô); Nex = 44,57

(kgN/con/năm)

 Phát thải CH4.

Trang 8

Lượng phát thải CO2 tương đương (tấn) được tính như sau:

59,21831000

2155,1039801000

methane

e

GWP CH

Bảng 3: Các thông số phục vụ cho tính toán.

Populationmonth Con 1720 Dữ liệu từ trại chăn nuôi

trang trại là hầm ủ biogas Lượng phân sinh ra mỗi ngày được chuyển hoàn toàn vào bể

VS kg chất khô/ngày 0,95 Tính toán ở trên

Guidlines for National Greenhouse Gas Inventories, Vol 3 (chương 4,

bảng B – 6, trang 46)

chất khô

0,29 Theo: Revised 1996 IPCC

Guidlines for National Greenhouse Gas Inventories, Vol 3 (chương 4,

bảng B – 2, trang 42)

Bảng 4: Phần tính toán.

Trang 9

 Phát thải N2O.

Lượng phát thải CO2 tương đương (tấn) được tính như sau:

57,1041000

32,3373101000

2 2

2

annual total O

N O

N

e

O N GWP

Bảng 5: Các thông số phục vụ cho tính toán.

Trang 10

Thông số Đơn vị Giá trị Ghi chu

Nex kgN/ngày/con 0,12 Tính toán ở trên

AM0016, UNFCCC.

EF3 kg N2O – N/kg

Nex

0,001 Theo: Revised 1996 IPCC Guidlines

for National Greenhouse Gas Inventories, Vol 2 (chương 4, bảng 4.8,

trang 14)

EF4 kg N2O – N/kg

NH3 – N và NOx – N

0,01 Theo: Revised 1996 IPCC Guidlines

for National Greenhouse Gas Inventories, Vol 3 (chương 4, bảng 4.23,

trang 105)

and Uncertainty Management in National Greenhouse gas Inventories,

2000 (chương 4, trang 61).

Bảng 6: Phần tính toán.

Trang 11

Tổng phát thải theo đường cơ sở từ CH4 và N2O = 2288,16 (tấn CO2 tương

đương)

Số liệu về mặt bằng vị trí:

Trang 12

Hình1: Sơ đồ vị trí liên hệ.

Trang 13

1.2 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ:

1.2.1 Nhu cầu thị trường và sản phẩm:

Các loại thực phẩm tươi sống, đặc biệt là thịt heo, luôn được tiêu thụ rất mạnh trong dịp Tết Nhu cầu về mặt hàng này trong dịp Tết năm nay được dự báo tăng rất cao trong khi nguồn cung không tăng

Ngay từ giữa năm 2009, thịt heo đã liên tục tăng giá Càng gần cuối năm, thịt heo

có thể càng tăng giá mạnh Ông Văn Đức Mười, Phó giám đốc Công ty Vissan cho biết:

"Nhu cầu của người dân tăng cao, trong khi nguồn chăn nuôi bị thu hẹp và không ổn định Tổng đàn heo cả nước là 21 triệu con trong đó chỉ có khoảng 14-15 triệu con, heo thương phẩm Giá thức ăn gia súc cũng đã tăng từ 20-25% nên việc tăng giá là không thể tránh khỏi" Cũng theo ông Mười: "Từ trước đến nay, chưa bao giờ giá thịt heo tăng cao như thế này Hiện giá heo hơi loại tốt đứng ở mức 32.000-33.000 đồng/kg, loại trung bình giá 30.000 đồng/kg Quan điểm của chúng tôi là giữ không cho giá tăng nhưng đến lúc cao điểm (5 ngày cận Tết) thì dù muốn hay không cũng sẽ có biến động nhẹ vì nhu cầu tăng vọt" Ông Mười tính toán, chỉ riêng trong 5 ngày cận Tết cần từ 10.000-12.000 con heo mỗi ngày mới đáp ứng nhu cầu thị trường Trong khi đó, Vissan lại không thể dựtrữ nhiều vì phải bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh dịch tễ nên công ty chỉ có thể cung cấp khoảng 4.000 con mỗi ngày Giá thịt heo tăng cũng kéo theo giá các loại thực phẩm liên quan tăng

Nhu cầu thị trường cao nên sản phẩm heo thịt của hộ chăn nuôi đã đánh trúng vào thị trường tiềm năng Cơ hội phát triển là rất lớn

1.2.2 Yêu cầu về kinh tế và môi trường;

Đất nước ta đang trên con đường CNH- HĐH, nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng ngày càng tăng đòi hỏi sản phẩm không chỉ đáp ứng số lượng mà còn đảm bảo về chất lượng Đặc biệt là từ khi gia nhập WTO, các họat động sản suất kinh doanh giữa các

Trang 14

công ty, xí nghiệp mang tính cạnh tranh gay gắt, yêu cầu tất yếu đối với các nhà họach định chính sách phải tìm các giải pháp tối ưu để nâng cao chất lượng sản phẩm để có thể đứng vững trên thị trường hiện nay.

Bên cạnh những mặt tích cực, vấn đề môi trường do ngành chăn nuôi gây ra đang được dư luận và các nhà làm công tác môi trường quan tâm Ở các nước có nền chăn nuôicông nghiệp phát triển mạnh như Hà Lan, Anh, Mỹ, Hàn Quốc,… thì đây là một trong những nguồn gây ô nhiễm lớn nhất Ở Việt Nam, khía cạnh môi trường của ngành chăn nuôi chỉ được quan tâm trong vài năm trở lại đây khi tốc độ phát triển chăn nuôi ngày càng tăng, lượng chất thải do chăn nuôi đưa vào môi trường ngày càng nhiều, đe dọa đến môi trường đất, nước, không khí xung quanh một cách nghiêm trọng

Đất nước giàu mạnh khi nền kinh tế phát triển Xu hướng chung của thế giới hiện nay là đảm bảo được sự phát triển bền vững – tức là phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ môi trường Đây cũng là bài tóan gây đau đầu cho các nhà quản lý Bởi một khi ta chú trọng nhiều đến lợi nhuận thì tất yếu sẽ càng gây hại đến môi trường Đó là lý do tạo sao

ta phải tìm ra các giải pháp đúng đắn, phù hợp tiêu chí trên và CP ( Clearner Production)

là giải pháp được ứng dụng rộng rãi trong giai đọan hiện nay

1.2.3 Quy mô mở rộng của công ty:

Hộ chăn nuôi heo không có kế hoạch mở rộng sản xuất

Trang 15

1.3 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY VÀ ĐỘI SXSH CỦA CÔNG TY:

1.3.1 Mô tả công ty:

Tên công ty:

Hộ chăn nuôi heo quy mô gia đình của ông Nguyễn Văn Quân

Lịch sử:

Trại chăn nuôi heo thịt quy mô hộ gia đình tại thị trấn lái thiêu đã được ông Quân xây dựng và đưa vào hoạt động từ năm 2004 với công suất thiết kế là 30 con/chuồng và duy trì hoạt động cho đến nay

• Số lượng công nhân viên là 3 người

• Cả 3 nhân viên đều có trình độ 9/12

Trang 16

Thiết kế:

Hình2: Hình vẽ mô tả thiết kế trại heo.

So với hiện trạng thiết kế ban đầu (1 chuồng được ngăn ra 3 ô chăn nuôi nhỏ) thì quy mô trại không có nhiều thay đổi

Trang thiết bị: Thanh gạt, máy bơm., ống dẫn nước thải ra sông, vòi nước

Môi trường làm việc: Thiếu dụng cụ vệ sinh như: găng tay, ủng, khẩu trang

Trang 17

Với thiết kế mở như hiện tại thì hiện nay trại chăn nuôi heo đang thải trực tiếp nước thải, phân ra sông Sài Gòn Gây ô nhiễm cục bộ.

Hộ chăn nuôi heo của ông Nguyễn Văn Quân bước đầu đã áp dụng 1 số giải pháp sản xuất sạch hơn vào trong quy trình sản xuất của mình Và dự định sẽ làm hầm ủ biogas

để tận dụng nguồn năng lượng và tránh gây ô nhiễm môi trường

1.3.2 Thành lập đội sản xuất sạch hơn cho công ty:

Bảng 7: Danh sách tham gia đội sản xuất sạch hơn.

Nguyễn Văn Quân Đội trưởng Thực hiện các giải pháp

PHẦN 2: TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT.

Trang 18

Nấu thức ăn

2.1.MÔ TẢ CÔNG ĐOẠN SẢN XUẤT:

30 con heo con ở trại được mua trực tiếp từ người nuôi heo nái đã đặt trước (có uy tín) Heo con lúc mua về đạt trọng lượng khoảng 10-15 kg ,khỏe mạnh,không có dấu hiệucủa bệnh tật,đã qua giai đoạn bỏ bú, tự ăn được

Giống

Xuất chuồng

Quá trình nuôi heo được chia làm hai giai đoạn chính:

+ Giai đoạn 1 :

Khoảng thời gian nuôi heo để nâng trọng lượng heo từ 10 kg lên 35 kg (1 tháng) Khoảng thời gian này heo được chăm sóc rất cẩn thận , được cho ăn bằng cám chuyên dùng cho heo con , được tiêm thuốc định kì để tăng sức đề kháng, tiêm vaccin phòng bệnh cho heo

+ Giai đoạn 2 :

Khoảng thời gian nuôi heo để nâng trọng lượng heo từ 36 kg lên 80 kg (2 tháng) Khoảng thời gian này heo được thúc ăn để nhanh chóng đạt trọng lượng như mong muốn.Trong cả 2 giai đoạn này các công đoạn chăm sóc heo hàng ngày được mô tả như sau:

- Nấu lại thức ăn thừa làm thức ăn cho heo trong 1 ngày.Trộn cám công nghiệp, hèm rượu (gia đình sản xuất rượu với qui mô nhỏ) và thức ăn thừa ( gia đình bán quán cơm)

- Cho heo ăn 3 bữa / ngày

- Tắm cho heo 3 lần / ngày trước khi ăn

- Dọn chuồng sạch sẽ trước khi rửa : dọn phân ,rác thải, thức ăn thừa rơi vãi

Chăm sóc

Trang 19

máng ăn, gầu múc,nước thức ăn,nước thừa

chổi,dụng cụ dọn chuồng rác thải,phân,nước tiểu, nước thải, thức ăn thừa

điện năng, hệ thống máy bơm, nước thải, rác, phân, nước vòi phun nước tiểu còn sót lại

Lứa vừa xuất chuồng:

-Ngày mua con giống: 01/07/2009

-Ngày xuất chuồng : 30/09/2009

2.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT THỰC TẾ:

(ứng với lứa vừa xuất chuồng)

Bảng 8: Tình hình sản xuất các lứa heo.

Stt Khoản mục Lứa heo 1(tháng 4,5,6) Lứa heo2(tháng 7,8,9)

3 Chi phí sx Triệu đồng 18,985 Triệu đồng 17,683

4 Lợi nhuận Triệu đồng 62,105 Triệu đồng 60,717

Trang 20

2.3 NGUYÊN NHIÊN LIỆU ĐẦU VÀO CHỦ YẾU:

Bảng 9: Thống kê các nguyên nhiên liệu được sử dụng.

Stt Tên

nguyên/

nhiên liệu

Đơnđơnvị

Giai đoạn 1T7/2009 Giai đoạn 2T8-T9/2009Lượng/

ngày

Tổng lượng

ngày

Tổng lượng

Trang 21

2.4 ĐỊNH MỨC:

Lượng nước tiêu thụ:

* Giai đoạn cho ăn:

+Giai đoạn 1:

-Tỷ lệ pha nước/thức ăn là 3/1

- Lượng thức ăn trong 1 ngày là: 15kg cám+15 kg thức ăn thừa+15kg hèm rượu = 45 kg -Lượng nước cần trong 1 ngày là:

45*3= 135 kg = 135 (l)

- Lượng nước cần trong giai đoạn này (31 ngày) là:

135*31= 4185(l) =4,185(m3)

+Giai đoạn 2:

-Tỷ lệ pha nước/ thức ăn là 4/1

- Lượng thức ăn trong 1 ngày là:

60 kg cám+15 kg thức ăn thừa+15kg hèm rượu = 90 kg

- Lượng nước cần trong 1 ngày là:

Trang 22

-Tổng lượng thịt tăng trong suốt quá trình nuôi heo là:

Trang 23

+ Lượng nước thải từ hoạt động rửa chuồng là:552 (m3).

+ Khối lượng phân:3kg/con/ngđ

+ khối lượng thức ăn rơi vãi trong khi ăn 1kg/ăn

+ Tổng lượng phân trong suốt quá trình nuôi heo:

3*30*92 =8280 (kg)

+ tổng lượng thức ăn trong suốt qua trình nuôi heo:

1* 3*92 = 276 (kg)

+ Khối lượng nước tiểu: 2kg/con/ngđ

Tổng lượng nước tiểu trong suốt quá trình nuôi heo:

Trang 24

PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ

3.1 SƠ ĐỒ DÒNG CHI TIẾT CHO TRỌNG TÂM KIỂM TOÁN:

Đầu vào Các quá trình Đầu ra

Phân,thức ăn rơi vãi Phân, thức ăn rơi vãi

Thanh gạt khí, Hố đựng phân ,thanh gạt nước,điện, máy bơm hố đựng,nước thải, khí

heo bẩn, ống dẫn nước heo sạch

Điện, nước,phân còn lại, phân, nước thải, khí

Chuồng bẩn, nước tiểu , máy bơm chuồng sạch, ống dẫn, hố đựng

Rửa chuồng

Ngày đăng: 04/06/2014, 09:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Thành phần định lượng của nước thải chăn nuôi heo. - Báo cáo chương trình sản xuất sạch hơn: Sản xuất thức ăn gia súc
Bảng 1 Thành phần định lượng của nước thải chăn nuôi heo (Trang 5)
Bảng 3: Các thông số phục vụ cho tính toán. - Báo cáo chương trình sản xuất sạch hơn: Sản xuất thức ăn gia súc
Bảng 3 Các thông số phục vụ cho tính toán (Trang 8)
Bảng 5: Các thông số phục vụ cho tính toán. - Báo cáo chương trình sản xuất sạch hơn: Sản xuất thức ăn gia súc
Bảng 5 Các thông số phục vụ cho tính toán (Trang 9)
Bảng 6: Phần tính toán. - Báo cáo chương trình sản xuất sạch hơn: Sản xuất thức ăn gia súc
Bảng 6 Phần tính toán (Trang 10)
Hình1: Sơ đồ vị trí liên hệ. - Báo cáo chương trình sản xuất sạch hơn: Sản xuất thức ăn gia súc
Hình 1 Sơ đồ vị trí liên hệ (Trang 12)
Hình2: Hình vẽ mô tả thiết kế trại heo. - Báo cáo chương trình sản xuất sạch hơn: Sản xuất thức ăn gia súc
Hình 2 Hình vẽ mô tả thiết kế trại heo (Trang 16)
Bảng 7: Danh sách tham gia đội sản xuất sạch hơn. - Báo cáo chương trình sản xuất sạch hơn: Sản xuất thức ăn gia súc
Bảng 7 Danh sách tham gia đội sản xuất sạch hơn (Trang 17)
Bảng 9: Lượng tiêu thụ nguyên nhiên vật liệu và sự hình thành sản phẩm. - Báo cáo chương trình sản xuất sạch hơn: Sản xuất thức ăn gia súc
Bảng 9 Lượng tiêu thụ nguyên nhiên vật liệu và sự hình thành sản phẩm (Trang 25)
Bảng 13: các giải pháp đưa ra. - Báo cáo chương trình sản xuất sạch hơn: Sản xuất thức ăn gia súc
Bảng 13 các giải pháp đưa ra (Trang 31)
Bảng 14: bảng đánh giá sơ bộ các giải pháp SXSH. - Báo cáo chương trình sản xuất sạch hơn: Sản xuất thức ăn gia súc
Bảng 14 bảng đánh giá sơ bộ các giải pháp SXSH (Trang 32)
Bảng 16: Tính khả thi tính khả thi về kĩ thuật. - Báo cáo chương trình sản xuất sạch hơn: Sản xuất thức ăn gia súc
Bảng 16 Tính khả thi tính khả thi về kĩ thuật (Trang 34)
Bảng 17: Tính khả thi về kinh tế của các giải pháp CP dựa trên chi phí đầu tư,thời - Báo cáo chương trình sản xuất sạch hơn: Sản xuất thức ăn gia súc
Bảng 17 Tính khả thi về kinh tế của các giải pháp CP dựa trên chi phí đầu tư,thời (Trang 37)
Bảng 19: Thứ tự ưu tiên của các giải pháp. - Báo cáo chương trình sản xuất sạch hơn: Sản xuất thức ăn gia súc
Bảng 19 Thứ tự ưu tiên của các giải pháp (Trang 40)
Bảng 22: Kế hoạch hoạt động các giải pháp SXSH. - Báo cáo chương trình sản xuất sạch hơn: Sản xuất thức ăn gia súc
Bảng 22 Kế hoạch hoạt động các giải pháp SXSH (Trang 42)
Bảng 23: giám sát thực hiện các giải pháp SXSH. - Báo cáo chương trình sản xuất sạch hơn: Sản xuất thức ăn gia súc
Bảng 23 giám sát thực hiện các giải pháp SXSH (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w