1.1.3.3 Lợi ích và thách thức ứng dụng công nghệ số trong dạy III Ứng dụng công nghệ số dạy học phát triển phẩm chất năng lực cho học sinh THPT Kỳ Sơn qua hoạt động luyện tập trong chươn
Trang 1(CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018)
LĨNH VỰC: HÓA HỌC
Trang 2
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT KỲ SƠN _
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Đề tài:
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ DẠY HỌC PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT NĂNG LỰC CHO HỌC SINH THPT KỲ SƠN QUA HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP TRONG CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC 10
(CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018) LĨNH VỰC: HÓA HỌC
Trang 31.1.3.3 Lợi ích và thách thức ứng dụng công nghệ số trong dạy
III Ứng dụng công nghệ số dạy học phát triển phẩm chất
năng lực cho học sinh THPT Kỳ Sơn qua hoạt động luyện
tập trong chương trình hóa học 10
Trang 43.1.2.4 Tổ chức trò chơi tương tác trực tuyến bằng wordwall 22 3.2 Ứng dụng công nghệ số thiết kế và trả lời phiếu học tập
trong tổ chức hoạt động luyện tập
26
3.2.2 Một số ứng dụng công nghệ sô thiết kế, trả lời phiếu học
tập
27
3.2.2.1 Sử dụng và thiết kế phiếu học tập bằng Canva 27 3.2.2.2 Phiếu học tập tương tác trực tuyến livewordsheet 28 3.2.2.3 Trả lời phiếu học tập thông qua padlet 31 3.3 Thiết kế infographic trong hoạt động luyện tập củng cố
bài học
32
3.3.2 Thiết kế infographic trong tổ chức hoạt động luyện tập 33
3.3.2.2 Thiết kế infographic bằng venngage 35
4.1 Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đề
xuất
37
4.1.4 Kết quả khảo sát tính cấp thiết và khả thi của đề tài 37
Trang 6kế hoạch tăng cường áp dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục
và đào tạo giai đoạn 2022-2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Mỗi thầy cô giáo phải bám sát những thay đổi, nắm rõ các yếu tố đang tác động đến cấu trúc lớp học để chuyển mình cùng sự nghiệp giáo dục từ đó tạo dựng môi trường học tập hiện đại và hiệu quả hơn Và công nghệ số là công cụ hữu ích giúp giáo viên đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng kích thích sự hứng thú, phát huy tính tích cực, năng động, sáng tạo của học sinh thông qua bài học thú vị, sinh động, hấp dẫn và đa dạng hóa các hình thức học tập để tăng khả năng tương tác, kết nối giữa học sinh với học sinh, học sinh với giáo viên Giáo viên không chỉ biết cách sử dụng mà còn sử dụng một cách hiệu quả các ứng dụng công nghệ để tạo nên sự chuyển đổi trong phương pháp giáo dục của mình
Trường THPT Kỳ Sơn với hệ thống cơ sở vật chất hiện đại và đầy đủ gồm bảng thông minh, màn hình tương tác có kết nối internet, thư viện có ipad hỗ trợ học tập,… Tuy nhiên, đa số học sinh là dân tộc thiểu số chưa biết cách sử dụng và tiếp cận CNTT(công nghệ thông tin) còn rất thụ động Nên trong học tập vấn đề khai thác các thiết bị công nghệ hỗ trợ học tập thường xuyên sẽ góp phần giúp học sinh phát triển các kĩ năng CNTT có thể theo kịp xu thế chuyển đổi số trong thời đại hiện nay
Đặc biệt xu hướng dạy học hiện nay, học sinh chủ động tìm hiểu, nghiên cứu bài học trước khi lên lớp thì hoạt động luyện tập là một hoạt động chủ đạo trên lớp góp phần giúp học sinh hiểu và vận dụng được kiến thức, kĩ năng mới hình thành
để giải quyết vấn đề một cách hiệu quả và chủ động nhất Vì vậy tôi đã lựa chọn đề
tài “ Ứng dụng công nghệ số dạy học phát triển phẩm chất năng lực cho học sinh THPT Kỳ Sơn qua hoạt động luyện tập trong chương trình hóa học 10” với
mong muốn tăng cường khả năng áp dụng CNTT tạo hứng thú học tập, nâng cao chất lượng giảng dạy môn hóa ở trường phổ thông
II MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
2.1 Mục đích nghiên cứu
Đề ra một số giải pháp ứng dụng công nghệ số trong tổ chức hoạt động luyện tập giúp tạo hứng thú học tập cho học sinh, đồng thời phát triển một số kĩ năng, năng lực CNTT cho học sinh và giáo viên; đảm bảo hoàn thành mục tiêu
Trang 72
chương trình giáo dục phổ thông 2018 và kế hoạch chuyển đổi số trong giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo giai đoạn 2022- 2025
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn đề tài
Đưa ra một số giải pháp ứng dụng công nghệ số phát triển phẩm chất năng lực học sinh khi tổ chức hoạt động luyện tập trong chương trình hóa học 10(chương trình GDPT 2018)
Tiến hành thực nghiệm đề tài nghiên cứu
Tổng kết kết quả thực nghiệm, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm
III TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI
Do đặc điểm học sinh các trường miền núi Kỳ Sơn nơi có điều kiện kinh tế -
xã hội còn gặp rất nhiều khó khăn, cơ sở vật chất của các trường cấp 1, cấp 2 trên địa bàn còn thiếu thốn Đặc biệt tiếp cận CNTT còn rất hạn chế vì vậy khai thác công nghệ số trong dạy học còn chưa phổ biến Nên bước vào trường THPT Kỳ sơn có đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại thì học sinh còn rất thụ động và chưa biết cách khai thác ứng dụng của thiết bị, phần mềm công nghệ Đề tài đưa ra một số giải pháp tổ chức hoạt động luyện tập có áp dụng các phần mềm, công nghệ
số nhằm tăng hiệu quả dạy học và nâng cao năng lực ứng dụng CNTT của học sinh
và giáo viên trường THPT Kỳ Sơn
IV ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Học sinh trường THPT Kỳ Sơn khi áp dụng công nghệ số tổ chức hoạt động luyện tập trong chương trình hóa học lớp 10 (chương trình GDPT 2018)
Thời gian nghiên cứu: từ đầu năm 2022 đến nay
V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp quan sát, điều tra, khảo sát thực tiễn
- Phương pháp phân tích tổng hợp
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Trang 8Chuyển đổi số trong ngành giáo dục, nghĩa là việc áp dụng công nghệ, cũng dựa vào mục đích, cơ cấu tổ chức của cơ sở giáo dục và được ứng dụng dưới 3 hình thức chính: Ứng dụng công nghệ trong lớp học, cơ sở vật chất lớp học, công
1.1.2 Một số ứng dụng công nghệ số trong dạy học hiện nay
Hiện nay có rất nhiều hình thức ứng dụng công nghệ vào giáo dục và phổ biến nhất là một số hình thức sau:
- Xây dựng bài giảng: Ứng dụng công nghệ trong dạy học này giúp người
dạy có thể chuẩn bị bài giảng nhanh chóng qua các mẫu bài giảng có sẵn, đồng thời tận dụng được nhiều nguồn tài nguyên như video, hình ảnh, tài liệu điện tử,… Nhờ
đó giúp thu hút người học và nâng cao hiệu quả giảng dạy Một số ứng dụng giúp xây dựng bài giảng: powerpoint, cannva, myViewBoard,…
- Quản lý lớp học: Ứng dụng quản lý lớp học giúp thống kê điểm số, đánh
giá sự tiến bộ của từng học viên và phân chia nhóm, quản lý mức độ tham gia của người học Các ứng dụng quản lý lớp học nổi bật hiện nay là: Schoology, Moodle, myViewBoard,…
- Kiểm tra đánh giá: Hiện nay công nghệ được áp dụng rộng rãi và phổ biến
trong kiểm tra đánh giá: từ khâu xây dựng hệ thống câu hỏi, thi trực tuyến, chấm bài, thống kê, khảo sát khả năng làm bài của học sinh,…bằng các phần mềm hỗ trợ như EduNow, Azota, lms, Google Classroom,
- Tổ chức hoạt động học tập: Các thiết bị thông minh đang dần được sử
dụng nhiều trong lớp, giúp tăng độ tương tác với người học và tính trực quan của bài giảng, các công cụ thường gặp là: điện thoại cảm ứng, ipad,màn hình tương tác thông minh, máy chiếu tương tác,…
Trang 94
- Lưu trữ dữ liệu, chia sẻ thông tin: Ứng dụng công nghệ trong dạy học
như lưu trữ dữ liệu và chia sẻ thông tin giúp tạo một kho tài liệu chung cho cả lớp
Ở đây, người dạy có thể tải lên tài liệu, bài giảng, ghi hình bài giảng,… Các nền tảng thường dùng là:Google Drive, OneDrive, …
Công nghệ luôn phát triển không ngừng, ngày càng tạo ra nhiều công cụ hỗ trợ hiện đại đòi hỏi người GV phải thường xuyên cập nhật, trau dồi kiến thức mới
để điều chỉnh pp giảng dạy đáp ứng nhu cầu học tập của HS, phù hợp với xu thế phát triển của thời đại Trong các ứng dụng trên tôi tập trung vào các phần mềm ứng dụng xây dựng bài giảng để đa dạng các hoạt động, hình thức học tập của học sinh nhằm tăng hứng thú, hiệu quả dạy học
1.1.3 Tác động của công nghệ số đến dạy học hiện nay
1.1.3.1 Tác động đến đối tƣợng dạy và học
Học sinh thời đại các mạng công nghiệp 4.0 thuộc các thế hệ Z và Alpha
Các em được sinh ra được sinh ra và nuôi dưỡng trong thời kỳ bùng nổ của công nghệ và trí tuệ nhân tạo giúp các em có cơ hội khám phá và phát triển năng lực bản thân ngay từ khi còn nhỏ Với đặc điểm chung của người học ở hai thế hệ này thích công nghệ cao, tiếp thu nhanh, phản hồi nhanh, thời gian tập trung ngắn, sử dụng các phương tiện truyền thông và học tập cộng đồng, hình ảnh trực quan, có sự kết nối trực tuyến,…Điều đó đặt ra nhiệm vụ của giáo dục đó là những thay đổi trong nội dung, phương pháp, đa dạng hóa các hình thức dạy học nhằm phù hợp đặc điểm, nhu cầu học tập của học sinh để có thể nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục
Giáo viên là lực lượng quan trọng, chủ chốt để đào tạo ra thế hệ những con người có đầy đủ phẩm chất, năng lực, trí tuệ phù hợp với xu thế thời đại Vì vậy người giáo viên cần có tầm nhìn đúng đắn, luôn không ngừng học hỏi và trau dồi kinh nghiệm để có thể dẫn dắt các thế hệ trẻ đi đúng hướng Để làm được điều đó người giáo viên cần phải:
+ Là người nhận thức được xu hướng thay đổi thời đại, luôn nỗ lực để bắt kịp xu thế giáo dục tương lai từ đó có sự điều chỉnh nội dung, pp giảng dạy phù hợp
+ Là người học tập suốt đời
+ Là chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục
Trang 105
1.1.3.2 Tạo ra nhiều xu thế dạy học mới
Trước xu thế phát triển của thời đại 4.0 với những ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ, lấy công nghệ làm chủ đạo thì với giáo dục việc đổi mới các phương pháp, hình thức giáo dục có ứng dụng công nghệ là xu thế tất yếu
- Nhiều PP dạy học mới ra đời:
+ Phương pháp giảng dạy thông qua hình thức thực tế ảo (VR)
+ Phương pháp giảng dạy ứng dụng đa phương tiện
- Thúc đẩy giáo dục tích cực:
+ Phương pháp giảng dạy thông qua bảng tương tác
+ Tạo điều kiện học tập không giới hạn kiến thức, không gian và thời gian
- Có thêm hình thức tổ chức lớp học:
+ Lớp học ảo
+ Có thể tích hợp hình thức học tập trực tiếp với trực tuyến
+ Người học được chủ động xem lại toàn bộ buổi học và bài giảng
1.1.3.3 Lợi ích và thách thức ứng dụng công nghệ số trong dạy học
Cùng với xu thế phát triển thời đại 4.0 thì đưa công nghệ vào lớp học là một vấn đề tất yếu, ngày càng phát triển và lan rộng trên toàn thế giới Và đã đem lại một số tác động không nhỏ đến dạy học và giáo dục:
+ Thu hút sự chú ý của người học
+ Tăng sự tương tác giữa người dạy và người học
+ Phù hợp với nhiều phong cách học tập, mở rộng ranh giới lớp học
+ Khuyến khích khả năng hợp tác trao đổi, chia sẻ kiến thức/kinh nghiệm + Giúp việc dạy và học không bị gián đoạn, ngắt quãng do các yếu tố như dịch bệnh, thời tiết
+ Công nghệ hỗ trợ người học, người dạy tiếp cận nhanh hơn với các nguồn học liệu
- Những thách thức
+ Học sinh dễ sao nhãng, mất tập trung
+ Gian lận trong kiểm tra, thi cử
Trang 116
+ Tốn kém chi phí mua các phần mềm, thiết bị công nghệ
+ Hạn chế khả năng giao tiếp, tương tác xã hội
Vì vậy tùy thuộc vào đặc điểm HS, điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị của nhà trường để từ đó GV kết hợp giữa các pp giảng dạy truyền thống và sử dụng công nghệ vào lớp học một cách hợp lí mới có thể nâng cao chất lượng giảng dạy
1.2 Dạy học phát triển phẩm chất năng lực
Dạy học theo hướng phát triển năng lực là mô hình dạy học hướng tới mục tiêu phát triển tối đa phẩm chất và năng lực của người học thông qua cách thức tổ chức các hoạt động học tập độc lập, tích cực, sáng tạo của học sinh dưới sự tổ chức, hướng dẫn và hỗ trợ hợp lý của giáo viên
- Dạy học phát triển năng lực có 04 đặc điểm chính:
+ Dạy học theo định hướng phát triển năng lực được thiết kế theo hướng phân hóa dựa trên hứng thú, nhu cầu và nền tảng kiến thức, sở thích cũng như thế mạnh của học sinh Học sinh được coi là trung tâm của quá trình học và luôn cảm thấy thoải mái, dễ chịu
+ Dạy học định hướng để học sinh có thể tiếp thu kiến thức cần thiết và nâng cao khả năng thực hành, vận dụng kiến thức đã học được để các em thực hiện nhiệm vụ cụ thể để hình thành và phát triển năng lực
+ Học sinh thể hiện sự tiến bộ của mình thông qua việc chứng minh năng lực mà không dựa trên khoảng thời gian cố định như học kỳ hay cấp học
+ Khuyến khích khả năng làm việc độc lập và tự chủ của học sinh, phát triển tối đa các kỹ năng để đạt được mục tiêu học tập
- Các phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực
+ Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động
+ Dạy học thông qua tương tác và hợp tác
+ Dạy học phân hóa
+ Dạy học gắn với hướng dẫn tự học
+ Dạy học gắn với thực tiễn
1.3 Hoạt động luyện tập
1.3.1 Vai trò hoạt động luyện tập
Với đặc điểm của chương trình giáo dục phổ thông 2018, chú trọng pp dạy học tích cực Học sinh chủ động trong vấn đề tiếp nhận kiến thức thức thông qua các hoạt động, các nhiệm vụ học tập từ đó hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực
Nếu như hoạt động khởi động dùng để tạo hứng thú khi vào bài học thì hoạt động luyện tập có vai trò giúp học sinh củng cố, hệ thống hóa kiến thức, vận dụng
Trang 127
kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được để giải quyết các vấn đề cụ thể Giúp học sinh giải quyết các tình huống đặt ra, khám phá ra chân lí bài học, từ đó tự đánh giá được bản thân, đem lai cảm giác thích thú, say mê, háo hức cho người học
- Để chuẩn bị tốt cho hoạt động luyện tập giáo viên cần xác định rõ các vấn đề: + Mục tiêu của hoạt động
+ Phương pháp/ kĩ thuật dạy học
+ Phương tiện
+ Thời gian/ tiến trình thực hiện
+ Cụ thể hóa nội dung thông qua hệ thống câu hỏi, phiếu học tập
Qua đó có thể đánh giá được kiến thức, kĩ năng học sinh tiếp nhận được sau bài học
1.3.2 Hình thức tổ chức hoạt động luyện tập
Một thực tế là hoạt động luyện tập, củng cố thường vào cuối giờ, học sinh thường lơ là không chú ý đến học tập Vì vậy việc tổ chức hoạt động luyện tập làm sao kích thích hứng thú, say mê, tích cực của học sinh là một bài toán khó, yêu cầu giáo viên phải thường xuyên cập nhập, áp dụng các phương thức tổ chức linh hoạt, sinh động để đa dạng hóa các hình thức luyện tập, kích thích hứng thú cho học sinh
- Một số cách thức tổ chức hoạt động luyện tập:
+ Thông qua hệ thống câu hỏi bài tập củng cố bài học
+ Thông qua tổ chức trò chơi luyện tập
+ Thông qua xây dựng sơ đồ tư duy củng cố nội dung bài học
+ Thông qua xây dựng các infographic củng cố bài học
+ Thông qua việc thiết kế phiếu học tập giúp học sinh củng cố bài học
+ Tổ chức một số hoạt động: Học sinh tự đặt câu hỏi, học sinh làm giáo viên,…
1.3.3 Ứng dụng công nghệ số trong tổ chức hoạt động luyện tập
Ứng dụng công nghệ số trong tổ chức hoạt động luyện tập là sử dụng các phần mềm, thiết bị công nghệ tổ chức hoạt động luyện tập:
+ Tổ chức các trò chơi củng cố bài học bằng MS powerpoint, quizizz, Blooket, gimkit, wordwall, …
+ Giao nhiệm vụ cho học sinh thiết kế và trả lời các phiếu học tập tương tác bằng Canva, padlet, livewordsheet,…
+ Thiết kế sơ đồ tư duy bằng các phần mềm Edraw Mind Map, PowerPoint, Canva, Mindmeister,…
Trang 138
+ Thiết kế infographic củng cố nội dung bài học sử dụng phần mềm Canva, Venngage, Easel.ly, Visme, Google Developers,
II CƠ SỞ THỰC TIỄN
2.1 Thực trạng sử dụng công nghệ số học sinh THPT Kỳ Sơn
Mặc dù điều kiện kinh tế xã hội đang còn nhiều khó khăn nhưng học sinh THPT Kỳ Sơn cũng đã có nhiều cơ hội, được tạo điều kiện để tiếp cận với nền công nghệ số, tiếp cận gần hơn với các ứng dụng, công nghệ hiện đại ngay cả trong trường THPT Kỳ Sơn
Khảo sát thực trạng sử dụng công nghệ số của học sinh cho kết quả
Hình 2.1 Biểu đồ thực trạng sử dụng công nghệ số của HS Qua số liệu khảo sát 222 HS trường THPT Kỳ Sơn về mục đích, tình trạng
sử dụng công nghệ số cho thấy hơn 80% học sinh sở hữu điện thoại thông minh, Ipad nhưng thực tế cho thấy học sinh chưa biết cách khai thác hết các ứng dụng mà chúng mang lại Đa số học sinh thường sử dụng để tham gia trang mạng xã hội facebook, Zalo, Youtube, Twitter, Instagram, Tiktok,…, tải các phần mềm chơi game để giải trí Vì vậy vấn đề ứng dụng phần mềm, công nghệ số hỗ trợ học tập chưa được khai thác và sử dụng đúng cách
Đa số thầy cô có sử dụng công nghệ nhưng chỉ xây dựng bài giảng, trình chiếu, soạn giáo án mà chưa thường xuyên tạo điều kiện, hướng dẫn các em sử dụng, tương tác, khai thác các nền tảng công nghệ vào vào học tập
- Thuận lợi
+ Được tập đoàn Trung Nam group hỗ trợ 50 Ipad hỗ trợ học tập, trang bị hệ thống màn hình tương tác ở tất cả các lớp học, 2 phòng tin học lắp đặt hệ thống máy tính đầy đủ, thư viện có 5 máy tính hỗ trợ khai thác tài nguyên số; được nhà nước quan tâm qua chương trình sóng và máy tính cho em hỗ trợ cho các em học sinh nghèo có điều kiện sở hữu điện thoại thông minh
+ Hệ thống mạng, wifi được phủ kín trường học tạo điều kiện cho học sinh kết nối internet mọi lúc, mọi nơi
Trang 149
+ Các phong trào, cuộc thi trực tuyến do đoàn thanh niên và nhà trường tổ chức tạo điều kiện các em trải nghiệm, sử dụng các phần mềm, công nghệ số từ đó từng bước nâng cao năng lực, kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin
+ Hầu hết HS ở lứa tuổi nhạy bén với công nghệ, nếu được hướng dẫn đúng cách các em nhanh bắt nhịp được các xu hướng công nghệ mới
- Khó khăn
+ Do đa số học sinh ở trọ, xa gia đình nên không có người quản lí nên HS chưa biết cách phân phối thời gian học tập và vui chơi hợp lí, thường sử dụng điện thoại để giải trí trở thành thói quen
+ Hiểu biết về khai tài nguyên số, công nghệ số còn rất sơ sài nên học sinh chưa biết cách sử dụng và khai thác đúng cách để hỗ trợ học tập
+ Đa số học sinh là người dân tộc thiểu số, điều kiện kinh tế còn rất nhiều khó khăn nên, trình độ dân trí thấp nên các em chưa được tiếp cận nhiều với các công nghệ, phần mềm hỗ trợ học tập, phụ huynh chưa biết cách hướng dẫn cho con
Đồng thời việc các em sử dụng công nghệ thường xuyên sẽ giúp các em hình thành và phát triển nhiều kĩ năng: kĩ năng sử dụng CNTT, kĩ năng khai thác tài liệu, hợp tác, thuyết trình,…
2.2.Thực trạng ứng dụng CNTT trong tổ chức dạy học trường THPT Kỳ Sơn
Trong những năm gần đây, nhà trường tạo điều kiện cho giáo viên tham gia các cuộc hội thảo, tập huấn nâng cao năng lực sử dụng công nghệ số, hướng dẫn
sử dụng các thiết bị màn hình tương tác, các phần mềm hỗ trợ dạy học lms, azota, Vnedu, Ispring sute, Whiteboard, Blooket,…; hỗ trợ máy tính cho giáo viên
Nhà trường khuyến khích tạo điều kiện cho GV tham gia các cuộc thi thiết
kế bài giảng e-learning,… Trong các cuộc thi giáo viên giỏi trường, giáo viên chủ hiệm giỏi có khuyến khích, tuyên dương giáo viên sử dụng công nghệ trình bày các giải pháp, có chia sẻ để các giáo viên khác cùng sử dụng
Trang 1510
Tuy nhiên hầu hết giáo viên là những người còn rất trẻ chưa có nhiều kinh nghiệm, nhiều giáo viên giỏi, có nhiều kinh nghiệm chuyển về xuôi theo gia đình nên ít nhiều ảnh hưởng đến công tác giảng dạy và giáo dục học sinh
Một bộ phận giáo viên thì ngại tiếp cận, tìm hiểu công nghệ nên việc áp dụng vào giảng dạy còn ít
Qua khảo sát GV cho kết quả như sau
Hình 2.2 Biểu đồ thực trạng sử dụng công nghệ số trong giảng dạy của GV Thực tế qua khảo sát cho thấy hầu hết giáo viên có sử dụng các phần mềm, công nghệ nhưng chỉ sử dụng ở mức độ cơ bản như tạo slide bài giảng, kết nối mạng để chiếu các video, azota, google form để kiểm tra, ,… và thỉnh thoảng sử dụng trò chơi đơn giản trên powerpoint,… nhưng chưa thường xuyên Vì vậy đội ngũ giáo viên cần tích cực học hỏi, tìm hiểu thêm về các phần mềm, công nghệ số
để nâng cao chất lượng giảng dạy Thường xuyên giao nhiệm vụ, hướng dẫn cho học sinh sử dụng, khai thác các phần mềm, công nghệ số để tạo cho các em thói quen sử dụng công nghệ trong học tập từ đó hình thành và phát triển cho các em năng lực CNTT, tư duy, sáng tạo, vận dụng kiến thức đã hỏi để giải quyết vấn đề trong thực tiễn,…theo kịp xu thế của thời đại công nghệ 4.0
Vì vậy tôi nghiên cứu giải pháp sử dụng công nghệ số tổ chức hoạt động luyện tập không chỉ với môn hóa học mà còn có thể áp dụng cho nhiều môn khác như toán, vật lí, sinh học, địa lí,…cũng là một tài liệu cho các đồng nghiệp khác tham khảo, đồng thời tạo điều kiện cho HS được trải nghiệm nhiều hơn với các phần mềm, ứng dụng học tập
III ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ DẠY HỌC PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT NĂNG LỰC CHO HỌC SINH TRƯỜNG THPT KỲ SƠN QUA HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP TRONG CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC 10
3.1 Ứng dụng công nghệ số tổ chức trò chơi trong hoạt động luyện tập
3.1.1 Khái quát sử dụng trò chơi trong dạy học
Để nâng cao chất lượng giảng dạy, hướng tới phát triển phẩm chất, năng lực đáp ứng mục tiêu chương trình giáo dục phổ thông 2018 thì người giáo viên phải biết vận dụng và phối hợp các phương pháp dạy học tích cực Trong quá trình
Trang 1611
giảng dạy biết áp dụng linh hoạt các biện pháp và kĩ thuật dạy học như làm việc nhóm, dạy học theo dự án, sơ đồ tư duy, kĩ thuật KWL, khăn trải bàn, tia chớp, động não, trò chơi…nhằm tạo hứng thú, phát huy tính tích cực, chủ động, tự tin của học sinh Bằng thực tế giảng dạy và qua cuộc khảo sát về hình thức học tập mà học sinh hứng thú nhất cho thấy, rất nhiều học sinh thích thú với phương pháp dạy học thông qua hình thức trò chơi
Phương pháp dạy học tích cực trò chơi là phương pháp giáo viên thông qua
việc tổ chức các trò chơi liên quan đến nội dung bài học, có tác dụng phát huy tính tích cực nhận thức, gây hứng thú học tập cho học sinh Qua trò chơi, học sinh tiếp thu kiến thức một cách nhẹ nhàng, tự nhiên, đồng thời qua trò chơi phát triển sự tự giác, tự chủ của học sinh
Sử dụng trò chơi trong dạy học góp phần đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh, tăng cường hoạt động cá nhân phối hợp giao lưu, hình thành và rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn
Học trong quá trình vui chơi là quá trình lĩnh hội tri thức vốn sống một cách nhẹ nhàng, tự nhiên không gò bó phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí của học sinh Học tập bằng trò chơi sẽ khơi dậy hứng thú tự nguyện, làm giảm thiểu sự căng thẳng thần kinh ở các em Trong lúc chơi tinh thần của học sinh thường rất thỏa mái nên khả năng tiếp thu kiến thức trong lúc chơi sẽ tốt hơn, hoặc sau khi chơi cũng sã tốt hơn Trò chơi dạy học giúp xua đi lỗi lo âu nặng nề của việc học cho học sinh, giúp gắn kết tình cảm giữa HS với HS, giữa HS với GV
- Các bước tổ chức dạy học thông qua trò chơi:
Bước 1: Chuẩn bị
+ Xác định mục đích của trò chơi
+ Lựa chọn đơn vị nội dung kiến thức phù hợp khi tổ chức trò chơi: Nội dung kiến thức cần vừa sức với học sinh Không nên lựa chọn nội dung quá dễ như vậy sẽ không kích thích được trí tò mò, khát khao khám phá của học trò Nhưng cũng không nên chọn vấn đề quá khó của bài học, sẽ gây ra sự chán nản cho các
em
+ Lựa chọn trò chơi: Giáo viên có thể sưu tầm trên internet hoặc sáng tạo một số trò chơi sử dụng trong quá trình dạy học Đối với môn Hóa học, có thể áp dụng một số hình thức trò chơi như: vòng quay may mắn, xếp hình con thú, đấu trường 36, ai là triệu phú, rung chuông vàng, ô cửa bí mật, giải ô chữ, ong tìm mật,…
Bước 2: Tổ chức trò chơi
+ Giới thiệu về trò chơi: tên, luật chơi, cách phân thắng bại, thưởng cho đội thắng, phạt với đội thua…Hình thức thưởng – phạt có lẽ là yếu tố có vai trò khá quan trọng, tạo nên sức “nóng” cũng như sự hấp dẫn của trò chơi Do đó, giáo
Trang 17+ HS tham gia trò chơi
+ Giáo viên sẽ là người quan sát, nhắc nhở, giúp đỡ học sinh nếu học sinh còn lúng túng
+ Tăng khả năng ghi nhớ
+Phát triển các kĩ năng, giác quan
+Tạo điều kiện để phát triển kiến thức mới
+Tạo tâm thế chủ động cho học sinh
- Hạn chế
+ Học sinh có thể dễ bị sa đà vào trò chơi, ít tập trung vào mục đích học tập +Giáo viên có thể gặp khó khăn trong việc kiểm soát thời gian và nội dung kiến thức cần được truyền tải
+Nhanh nhàm chán cho HS nếu GV không linh động biến đổi các loại trò chơi với các hình thức khác nhau và sử dụng quá thường xuyên
3.1.2 Một số phần mềm hỗ trợ tổ chức hoạt động luyện tập
3.1.2.1 Tổ chức trò chơi tương tác trực tiếp bằng MS powerpoint
Trong giáo dục,
Microsoft(MS) PowerPoint giúp
người giảng dạy trình bày bài
giảng sinh động, thu hút hơn Và
thiết kế các trò chơi trực tiếp
bằng MS powerpoint là một
cách giúp giáo viên tổ chức hoạt
động dạy học một cách thú vị,
hấp dẫn và không mất quá nhiều
thời gian Trò chơi học tập bằng
MS powerpoint được nhiều
Trang 18Một số trò chơi powerpoint thường dùng:
Trò chơi vòng quay may mắn
Luật chơi:Một bạn sẽ chọn một số bất kì tương ứng với một câu hỏi Nếu người chơi trả lời đúng câu hỏi thì sẽ được quay vòng quay may mắn để chọn phần thưởng Nếu trả lời sai thì giành quyền trả lời cho bạn khác Mỗi câu hỏi chỉ được trả lời 1 lần duy nhất
Trò chơi này sẽ giúp hệ thống hóa các kiến thức đã học.Học sinh được quay vòng quay với nhiều mức khác nhau đem lại cảm giác hồi hộp, hứng thú làm cho không khí cuối tiết học đỡ căng thẳng và mệt mỏi Đồng thời học sinh cũng phát triển một số năng lực tự học, tư duy nhanh nhạy, giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học và áp dụng vào thực tiễn
Trò chơi “Lật mảnh ghép”
Trang 19Các trò chơi trong Powerpoint giúp cho bài giảng của giáo viên thêm phần thú vị và hấp dẫn Việc học sinh có thể vừa học, vừa chơi cũng giúp sẽ các em học sinh giảm bớt áp lực Rèn luyện HS khả năng tư duy linh hoạt, nhanh nhạy, phát triển trí tưởng tượng và óc sáng tạo, sự tự tin, năng lực đặc thù của hóa học khi trả lời các câu hỏi
Ví dụ Hoạt động luyện tập trong bài 2 “Thành phần của nguyên tử” (hóa học 10 ),
bộ sách “kết nối tri thức với cuộc sống” - trò chơi vòng quay may mắn(7 phút)
a Mục tiêu
- Tái hiện và vận dụng những kiến thức đã học trong bài về thành phần nguyên tử:
+ Thành phần cấu tạo nguyên tử, mối liên hệ giữa các loại hạt cấu tạo
+ Đặc điểm của các loại hạt cấu tạo nguyên tử: khối lượng, điện tích,… + Kích thước, khối lượng nguyên tử: công thức tính, đơn vị
Trang 2015
Bước 2 Triển khai nhiệm vụ
- HS xung phong tham gia trò chơi: chọn số bất kì tương ứng với 1 câu hỏi và chọn đáp án cho câu hỏi đó
Bước 3 Tổ chức, điều hành
- HS trả lời đúng sẽ được tham gia quay vòng quay may mắn để nhận quà
- Nếu HS trả lời sai bạn khác có thể xung phong chọn đáp án khác
- GV chiếu đáp án câu hỏi
Trang 2116
Bước 4 Kết luận và nhận định
- Sau mỗi câu hỏi, GV hướng dẫn HS chốt kiến thức liên quan đến bài học
- Trò chơi làm cho không khí lớp học trở nên hào hứng và bớt nhàm chán, qua hệ thống câu hỏi giúp học sinh củng cố và khắc sâu kiến thức vừa mới học Đồng thời giúp HS phát triển năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, tính toán hóa học
3.1.2.2 Tổ chức trò chơi tương tác trực tuyến bằng Blooket
Blooket là một nền tảng trò chơi đố vui trên web, thích hợp để tạo ra các trò
chơi cho lớp học Điều làm nên sự khác biệt là các câu đố trong Blooket có thể được thay đổi thành nhiều kiểu chơi độc đáo, biến các câu đố thành trải nghiệm thú
vị để học sinh có thể giải trí
Giáo viên sẽ tạo các bộ câu hỏi, sau đó khởi chạy trò chơi trên Blooket Học sinh tham gia bằng cách nhập mã trên web, sau đó trả lời các câu hỏi trong thời gian thực bằng thiết bị di động Học sinh có thể tham gia theo đội hoặc cá nhân, ai
có câu trả lời đúng nhanh nhất sẽ thắng
- Cách đăng kí tài khoản
Bước 1 Truy cập https://www.Blooket.com/ và click Sign Up
Bước 2 Chọn cách đăng ký tài khoản Blooket qua email hoặc tài khoản Google Download.vn chọn Sign up with Email
Bước 3 Điền đầy đủ thông tin của bạn vào các mục Click dấu tích ở mục cuối cùng, rồi nhấn Sign Up
Bước 4 Giờ hãy chọn kiểu tài khoản bạn muốn: Teacher - Giáo viên hoặc Student - Học sinh
Với lựa chọn giáo viên thầy cô có thể tạo bộ câu hỏi riêng hoặc khám phá trò chơi kiến thức mới bằng tính năng tìm kiếm trên web Blooket cũng bao gồm báo cáo lịch sử game chi tiết để giáo viên biết học sinh đã hoàn thành bài học như thế nào
Trang 2217
- Cách xây dựng bộ câu hỏi GV có hai cách để tạo bộ câu hỏi
+ Create: tự biên soạn bộ câu hỏi
+ Discover: Xem và sử dụng bộ câu hỏi từ thư viện cộng đồng do các giáo
viên khác biên soạn để tổ chức cho HS tham gia trò chơi Tuy nhiên tính năng
chỉnh sửa bộ câu hỏi này chỉ hỗ trợ cho tài khoản nâng cấp
Sự khác biệt so với các ứng dụng khác chế độ chơi Blooket: Có 10 chế độ chơi trực tuyến và 5 chế độ chơi dạng bài tập về nhà.Vì vậy tương ứng với mỗi bộ câu hỏi có thể chọn 10 chế độ chơi và hình thức chơi khác nhau Mỗi chế độ chơi
sẽ có trải nghiệm chơi riêng biệt nên có thể tổ chức cho HS chơi lặp đi lặp lại mà vẫn rất hứng thú và không nhàm chán
+ Racing: Đường đua Trò chơi này đòi hỏi sự chính xác và nhanh nhạy khi
trả lời câu hỏi để di chuyển trên đường đường đua xem ai đến đích trước Trong khi chơi HS trả lời đúng các câu hỏi liên tiếp sẽ có quyền sử dụng các trợ năng phần thưởng để tiến lên nhanh hơn hoặc khiến các bạn khác lùi về sau, trợ năng
bảo vệ làm cho HS rất phấn khích và hào hứng khi chơi chế độ này
+ Gold quest: tìm vàng Trò chơi này thiên về tốc độ và sự may mắn Sau
khi trả lời đúng các câu hỏi HS sẽ được chọn 3 thùng ngẫu nhiên: có vàng, không
có gì cả, lấy vàng của bạn chơi khác làm cho HS thích thú khi chơi
Sau khi HS tham gia trò chơi xong sẽ hiện bảng xếp hạng GV có thể vào view report để xem lại tổng hợp báo cáo sau trò chơi: thời gian, số người chơi, số câu trả lời đúng, danh sách thứ hạng học sinh Còn chi tiết nữa chỉ có tài khoản nâng cấp mới hỗ trợ
- Đặc điểm khi tổ chức trò chơi trên Blooket:
+ Giao diện rất hấp dẫn và sinh động với học sinh
+ Quá trình sử dụng dễ dàng và nhanh chóng: HS chỉ cần nhập mã code hoặc quét mã QR, nhấp vào đường link trò chơi
Trang 2318
+ Có thể chơi trên nhiều thiết bị: điện thoại hoặc máy tính
+ Phù hợp với hoạt động luyện tập, củng cố bài học
Giới hạn với trò chơi Blooket ở tài khoản miễn phí là 60 học sinh nên phù hợp hoạt động trong lớp học ở trường phổ thông
Ví dụ: Tổ chức hoạt động luyện tập bài 16 “Ôn tập chương 4” (hóa học 10), Bộ
sách kết nối tri thức với cuộc sống- Ứng dụng Blooket.(7 phút)
a Mục tiêu
- Củng cố, khắc sâu các kiến thức về các khái niệm liên quan phản ứng oxi hóa khử
- Xác định được các số oxi hóa của nguyên tử trong phân tử
- Xác định được chất khử, chất oxi hóa Viết được quá trình khử và quá trình oxi hóa
- Vận dụng để làm các bài tập có liên quan cân bằng, bảo toàn electron
b Nội dung
- Ôn tập nội dung kiến thức thông qua các câu hỏi trong trò chơi “Đường
đua” trong Blookets, bộ câu hỏi ở phần phụ lục phía sau
c Sản phẩm
- HS trả lời đúng và nhanh các câu hỏi để đứng vào bảng xếp hạng trò chơi
d Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV truy cập Blookets đăng nhập, lựa chọn nội dung, hình thức chơi và gửi link/ mã QR/ mã code cho HS tham gia
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh sử dụng điện thoại/ máy tính truy cập và tham gia trò chơi
Trang 2419
Bước 3 Tổ chức và điều hành
- Khi đủ số lượng HS trong lớp tham gia, GV bấm Start bắt đầu trò chơi
- HS sẽ lần lượt trả lời các câu hỏi, sau mỗi đáp đúng tùy thuộc vào trò chơi
HS sẽ nhận được một đặc quyền khi tham gia trò chơi.Với trò chơi đường đua HS
có thể được phép chạy nhanh hơn, làm bạn khác chạy chậm đi,…
Tùy thuộc vào tốc độ trả lời của mỗi HS mà ai nhanh hơn sẽ về đích trước và được xếp vào bảng xếp hạng
Trang 2520
- GV có thể chiếu lại hệ thống câu hỏi để cùng HS tìm ra các đáp án đúng từ
đó kết luận về kiến thức liên quan bài học
Trò chơi này mang tính cạnh tranh, tốc độ đòi hỏi HS phải phối hợp nhiều
kĩ năng tư duy nhanh nhạy, suy đoán, vận dụng kiến thức mới học để trả lời đúng các câu hỏi với tốc độ nhanh nhất Từ đó tạo điều kiện cho HS hình thành và rèn luyện năng lực, kĩ năng bản thân
3.1.2.3 Tổ chức trò chơi tương tác trực tuyến bằng quizizz
Quizizz là phần mềm hỗ trợ tạo bộ câu hỏi
trắc nghiệm kiến thức để kiểm tra, đánh giá kết quả
học tập của học sinh online đơn giản và dễ dàng
- Cách đăng kí tài khoản
Bước 1: Trước tiên, bạn hãy truy cập vào
trang Quizizz.com, sau đó hãy nhấn vào nút “Get
started”
Bước 2: Xuất hiện hộp thoại chọn “Continue
with Google” Ngay lập tức, Quizizz sẽ liên kết với
email của bạn, bạn click vào tên tài khoản để đăng ký
Bước 3: Để sử dụng phần mềm Quizizz cho nhu cầu học tập, bạn hãy chọn
At a school Để đăng kí tài khoản cho giáo viên click vào “Teacher”,
Bước 4: Bạn nhập thông tin đầy đủ vào ô Title, First name (Tên), Last name
(Họ), Password (Mật khẩu), sau đó nhấn “Continue” để hoàn tất đăng ký
GV có thể chọn ngôn ngữ tiếng Việt cho dễ thao tác và sử dụng
- Cách biên soạn bộ câu hỏi
+ GV có thể vào tạo mới để tự biên soạn bộ câu hỏi theo ý của mình với nhiều tùy chọn loại câu hỏi: đa lựa chọn, điền từ, vẽ, tự luận, bình chọn với tài khoản miễn phí và nhiều loại câu hỏi khác như ghép đôi, sắp xếp lại, dãn nhãn,…với tài khoản nâng cấp
+ GV có thể chọn bộ câu hỏi có sẵn từ thư viện cộng đồng và gõ tên chủ đề chủ đề , sau đó chọn gói câu hỏi để sao chép, chỉnh sửa rồi lưu lại ở góc trên bên phải màn hình
- Hình thức chơi
+ Teams: Đội nhóm (thường tổ chức trên lớp)
+ Classic: kiểu truyền thống mỗi người chơi trên 1 thiết bị (rất phù hợp với dạy online hiện nay)
+ Test: Thực hiện bài kiểm tra một cách nghiêm túc, yêu cầu đăng nhập để làm bài
Trang 26- Mời HS tham gia bài kiểm tra: GV có thể gửi bài HS tham gia bằng đường link, quét mã QR hoặc truy cập vào join myquiz nhập mã code
- Số lượng HS tham gia tối đa với tài khoản miễn phí là 100 người
Ví dụ : Tổ chức hoạt độ luyện tập bài 19 “Tốc độ phản ứng”( hóa học 10), Bộ sách
kết nối tri thức với cuộc sống – Câu hỏi tương tác Quizizz ( 6 phút)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV truy cập quizizz.com đăng nhập, lựa chọn nội dung, hình thức chơi và gửi link/ mã QR/ mã code cho HS tham gia
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh sử dụng điện thoại/ máy tính truy cập và tham gia trò chơi
Trang 2722
Bước 3 Tổ chức và điều hành
- Khi đủ số lượng HS trong lớp tham gia, GV bấm “bắt đầu” để khởi động
trò chơi
- HS sẽ lần lượt trả lời các câu hỏi
- Bảng xếp hạng sẽ hiển thị trong quá trình chơi cho phép HS biết được vị trí của mình trong bảng xếp hạng
Trang 2823
GV có thể chiếu lại hệ thống câu hỏi để cùng HS tìm ra các đáp án đúng từ
đó kết luận về kiến thức liên quan bài học
Trò chơi này mang tính cạnh tranh, tốc độ đòi hỏi HS phải phối hợp nhiều kĩ năng tư duy nhanh nhạy, suy đoán, vận dụng kiến thức mới học để trả lời đúng các câu hỏi với tốc độ nhanh nhất Từ đó tạo điều kiện cho HS hình thành và rèn luyện năng lực, kĩ năng bản thân
3.1.2.4 Tổ chức trò chơi tương tác trực tuyến bằng wordwall
Wordwall là một ứng dụng học tập sáng tạo, cho phép giáo viên dễ dàng tạo
ra các hoạt động cho lớp học của mình, ví dụ như: giải đố, nối từ, đoán chữ, vòng quay ngẫu nhiên, tìm từ còn thiếu, game ô chữ, câu hỏi đúng sai,… Các thầy cô sẽ thiết kế nội dung học sinh cần làm trên Wordwall với những mẫu có sẵn, sau đó gửi link cho học sinh để luyện tập và làm bài Tất cả kết quả của học sinh sẽ đều được được hiển thị tại giao diện kết quả của thầy cô để biết được khả năng của học sinh
- Cách đăng kí tài khoản
Bước 1: Truy cập theo đường link sau: https://wordwall.net/
Bước 2: Bấm chọn Sign up ở góc bên phải màn hình để đăng ký tài khoản Bước 3: Có thể đăng kí bằng tài khoản khoản Google hoặc nhập địa chỉ
email khác
Nhập đầy đủ thông tin → Bấm Sign up để hoàn tất đăng ký
Với tài khoản cơ bản miễn phí thì bạn sẽ chỉ được phép sử dụng 18 nội dung tạo trò chơi cho học sinh và 5 nội dung tạo mới mà bạn có thể tự tạo từ nguồn có sẵn
- Cách tạo trò chơi và câu hỏi
Bước 1: Sau khi đã hoàn tất đăng ký tài khoản, thầy cô bấm chọn Create
Activity để bắt đầu tạo các trò chơi
Bước 2: Sau đó giao diện trò chơi được hiện lên, thầy cô bấm chọn trò chơi
thầy cô muốn tạo cho lớp học của mình
Trang 2924
Bước 3: Sau khi bấm chọn, giao diện thiết kế câu hỏi được tạo ra, tùy thuộc
vào mỗi yêu cầu của một trò chơi khác nhau mà thầy cô thực hiện các thao tác khác nhau GV điền nội dung câu hỏi tùy thuộc hình thức, loại câu hỏi
Bước 4: Bấm chọn +Add a page để tạo thêm câu hỏi tiếp theo
Bước 5: Sau khi tạo tất cả các câu hỏi, bấm Done để hoàn tất
+ GV có thể xem bảng xếp hạng mục Leaderboard –> Option ở góc bên phải
- Chia sẻ trò chơi cho học sinh
Cách 1: Thầy cô bấm chọn Share ở góc bên phải chia sẻ đường link cho HS Cách 2: Thầy cô có bấm chọn vào mục Embed để chia sẻ hoặc chèn vào các
ứng dụng dạy học trực tiếp trên website
Cách 3: Nếu muốn chọn là làm bài tập cho học sinh thì bấm chọn vào
mục Set Assignment
Wordwall còn hỗ trợ một số lượng trò chơi khổng lồ và đầy hấp dẫn như trắc nghiệm, quay số, câu hỏi đúng sai, ghép cặp từ, nối chữ, điều này giúp học sinh sẽ không bị nhàm chán ở mỗi buổi học Giáo viên chỉ cần thao tác đơn giản bằng cách thiết kế sẵn một bộ câu hỏi và sau đó dễ dàng chuyển đổi thành đa dạng trò chơi khác nhau trong lớp học
Thông qua các loại trò chơi khác nhau sẽ kích thích cho HS phát triển được nhiều kĩ năng như tư duy nhanh nhạy, óc sáng tạo, khả năng hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, linh hoạt vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết các nhiệm vụ học tập trong các trò chơi
Ví dụ : Tổ chức hoạt động luyện tập bài 12 “Liên kết cộng hóa trị”(hóa học 10), bộ
sách kết nối tri thức với cuộc sống– Ứng dụng Wordwall ( 5 phút)
a Mục tiêu
- Củng cố lại kiến thức đã học về liên kết cộng hóa trị, liên kết sigma, liên kết
pi và mối liên hệ độ âm điện và liên kết hóa học
Trang 3025
d Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV truy cập wordwall.net, đăng nhập và chọn trò chơi phù hợp
GV gửi link cho HS tham gia: https://wordwall.net/vi/resource/34426538
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh sử dụng điện thoại/ máy tính truy cập và tham gia trò chơi
Bước 3 Tổ chức và điều hành
- HS có thể làm cá nhân trên điện thoại cá nhân
- Một HS có thể lên bảng làm trực tiếp trên màn hình tương tác
Bước 4 Kết luận và nhận định
-Hết thời gian bài tập sẽ kết thúc hoặc HS có thể nạp bài trước
-Tương ứng với mỗi câu ghép đúng HS sẽ được tính 1 điểm
-Kết thúc trò chơi hiển thị bảng xếp hạng sẽ được hiển thị, tùy thuộc thời gian làm bài, mức độ đúng – sai
-HS cùng giáo viên có thể cùng nhận xét và chốt đáp án trên bảng
Trang 3126
3.2 Ứng dụng công nghệ số thiết kế và trả lời phiếu học tập trong tổ chức hoạt động luyện tập
3.2.1 Khái quát phiếu học tập
Phiếu học tập(PHT) là một phương tiện học tập hữu ích hỗ trợ cho giáo
viên truyền tải nội dung cụ thể hóa nội dung dạy học, tăng cường hoạt động nhận
thức
PHT là những mẩu giấy rời được thiết kết dưới nhiều dạng khác nhau( bảng biểu, sơ đồ, câu hỏi, tranh, bản đồ tư duy,…) theo nội dung bài học giúp học hình thành kiến thức, kích thích tư duy độc lập, tính tích cực sáng tạo và thói quen tư duy cho HS Phiếu học tập thường chứa đựng các câu hỏi, bài tập, nhiệm vụ học tập,…kèm gợi ý, hướng dẫn cho HS Quá đó người học thực hiện, giải quyết vấn
đề yêu cầu của PHT từ đó lĩnh hội, củng cố kiến thức
-Vai trò của phiếu học tập
+ PHT kích thích HS chuẩn bị bài ở nhà qua đó tiết kiệm được thời gian trên lớp
+ Là phương tiện HS rèn luyện các kĩ năng
+ Phát huy vai trò chủ động, sáng tạo, rèn luyện kĩ năng tự học, tự nghiên cứu
+ Đảm bảo thông tin hai chiều giữa GV và HS từ đó điều chỉnh nội dung, phương pháp dạy học cho phù hợp
+ Là phương tiện giao tiếp giữa GV- HS và ngược lại
- Các bước thiết kế phiếu học tập
+ Xác định mục tiêu, nội dung bài học và định lượng kiến thức sử dụng trong phiếu học tập
+ Chuyển nội dung, kiến thức, bài tập thành phiếu học tập với cấu trúc cơ bản 3 phần: Tên phiếu, câu hỏi, khoảng trống
+ Dự kiến tình huống, đáp án cho phiếu học tập: ngắn gọn, xúc tích, khái quát cao
- Các TH sử dụng phiếu học tập