8 III.Thiết kế KHBD và các hoạt động học tập chủ đề : ‘’Phản ứng oxi hoá- khử’’- hoá học 10 theo định hướng phát triển năng lực vận dụng chuyển đổi số kết hợp các phương pháp dạy học t
Trang 1SỞ GD & ĐÀO TẠO NGHỆ AN TRƯỜNG THPT NGUYỄN DUY TRINH
- -
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Đề tài:
KẾT HỢP CHUYỂN ĐỔI SỐ VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
TÍCH CỰCTRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :CHỦ ĐỀ “PHẢN ỨNG OXI HOÁ- KHỬ VÀ ỨNG DỤNG TRONG CUỘC SỐNG”- HOÁ HỌC 10
THEO ĐỊNH HƯỚNG CHƯƠNG TRÌNH PHỔ THÔNG MỚI 2018
Năm học: 2022- 2023 3
Trang 2GD & ĐT Sở giáo dục và đào tạo
SGKCB Sách giáo khoa cơ bản
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN II: NỘI DUNG
I.1.Một số vấn đề chung về dạy học định hướng phát triển năng lực 4
I.1.1.Khái niệm dạy học định hướng phát triển năng lực 4
I.1.4.Định hướng chung về phương pháp, kỹ thuật dạy học 4
I.1.5.Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển năng lực
hoá học
5
I.1.6.Các bước thiết kế KHBD theo định hướng phát triển năng
I.2.1.Khái niệm về chuyển đổi số và năng lực số 6
I.2.2.Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển năng lực số cho học sinh 7
I.2.4.Tầm quan trọng của phát triển số trong xã hội hiện đại 8
III.Thiết kế KHBD và các hoạt động học tập chủ đề : ‘’Phản ứng oxi
hoá- khử’’- hoá học 10 theo định hướng phát triển năng lực vận
dụng chuyển đổi số kết hợp các phương pháp dạy học tích cực
10
Trang 4III.2 Các giải pháp sử dụng chuyển đổi số kết hợp các phương pháp dạy học
tích cực trong chủ đề: Phản ứng oxi hoá- khử 10
III.3 Thiết kế chi tiết bài giảng chủ đề: Phản ứng oxi hoá- khử 13
V Kết quả khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của đề tài 41
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 5PHẦN I: MỞ ĐẦU
I Lý do chọn đề tài
Từ năm 2013 đến nay “đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục” là nhiệm vụ cấp thiết của nghành giáo dục nước nhà Trong đó đổi mới phương pháp dạy học là một nhiệm vụ đang được toàn xã hội quan tâm Đổi mới phương pháp dạy học trong đổi mới giáo dục phổ thông theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức; tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực
Giáo dục có vai trò quan trọng vì nền giáo dục là yếu tố quan trọng nhất để phát triển con người, chính vì thế chuyển đổi số trong giáo dục để thay thế dần những phương pháp dạy học truyền thống lạc hậu bằng ứng dụng công nghệ thông tin với phương pháp dạy tích cực, giúp người học và người dạy phát huy hết năng lực tư duy, sáng tạo…từ đó có được kết quả cao nhất như nền kinh tế – văn hóa – giáo dục đều được thúc đẩy và phát triển hơn nữa
Trong thời đại công nghệ 4.0 ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quá trình dạy học là vô cùng cần thiết, đặc biệt trong dạy học định hướng phát triển năng lực thì chuyển đổi số lại vô cùng quan trọng để mang lại hiệu quả cao trong học tập Lý thuyết về chuyển đổi số hiện tại là rất mới lạ đối với giáo viên, tuy nhiên trong thực tế chuyển đổi số đã được nhiều giáo viên sử dụng ít nhiều trong dạy học Trong dạy học chuyển đổi số không phải chỉ giáo viên sử dụng mà quan trọng hơn là học sinh: Học sinh là chủ thể thao tác, thực hiện trực tiếp các thiết bị số, sử dụng các phần mềm để hỗ trợ, thực hiện, tạo ra những sản phẩm số để thực hiện nhiệm vụ học tập; giáo viên là người định hướng, tổ chức cho học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
Trong vài năm gần đây, khi giảng dạy bộ môn Hóa học 10 sách giáo khoa cũ chủ
đề “Phản ứng oxi hoá” , tôi đã sử dụng kết hợp các phương pháp dạy học tích cực
có ứng dụng công nghệ thông tin nhưng đây là năm học tôi đã áp dụng đề tài Kết
hợp chuyển đổi số và các phương pháp dạy học tích cực trong hoạt động dạy học :Chủ đề “Phản ứng oxi hoá- khử và ứng dụng trong cuộc sống”- hoá học
10 theo định hướng chương trình phổ thông mới 2018 có sự thao tác trực tiếp
của học sinh và tạo ra được các sản phẩm học tập Mặt khác, tôi đã dạy và sắp xếp lại sẽ tránh được sự nhàm chán trong nội dung các bài học có trình tự nghiên cứu giống nhau., Quan trọng hơn nữa khi có sự kết hợp đa dạng giữa kĩ thuật số và các phương pháp dạy học tích cực học sinh đã chủ động hình thành được năng lực tự nghiên cứu và vận dụng một cách thông minh lĩnh hội kiến thức rất nhẹ nhành và hiệu quả
Trang 6II Mục đích của đề tài
+ Làm rõ cơ sở lý luận về một số nội dung chính liên quan đến dạy học định
hướng phát triển năng lực và chuyển đổi số
+ Lựa chọn các phương pháp dạy học tích cực phù hợp kết hợp với chuyển đổi số có hiệu quả cho bài học
+ Điều tra thực trạng của giáo viên bộ môn hoá học trong đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực và chuyển đổi số
+ Thiết kế hoàn chỉnh KHBD Chủ đề: “Phản ứng oxi hoá- khử và ứng dụng trong cuộc sống” – hoá học 10 theo hướng phát triển năng lực vận dụng công nghệ số để
lan tỏa các phương pháp dạy học tích cực cho giáo viên bộ môn hoá học nói riêng
và giáo viên các môn nói chung, từ đó vận dụng cho nhiều bài học khác đáp ứng yêu cầu đổi mới của ngành giáo dục
III Phạm vi và đối tượng của đề tài
a Phạm vi nghiên cứu:
Chúng tôi triển khai dạy thể nghiệm tại các lớp 10 ở trường THPT Nguyễn Duy Trinh đồng thời triển khai xác định thực trạng vận dụng chuyển đổi số để dạy học định hướng phát triển năng lực cho học sinh từ các GV ở các trường THPT
b Đối tượng nghiên cứu:
Chúng tôi tiến hành thực nghiệm và khảo sát trên đối tượng là giáo viên trên địa bàn huyện Nghi Lộc, các trường trong tỉnh Nghệ An và học sinh trường THPT Nguyễn Duy Trinh
IV Phương pháp nghiên cứu
a Các phương pháp nghiên cứu lý luận
Các phương pháp: phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa các tài liệu,
văn bản, các công trình khoa học có liên quan
b Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra
- Phương pháp xử lý số liệu
- Phương pháp quan sát
Trang 7V Kế hoạch nghiên cứu
1
Từ 1/8 đến 15/8
năm 2022
Tìm hiểu thực trạng, lựa chọn đề tài và viết đề cương nghiên cứu
Bản thảo đề cương sáng kiến
- Đăng kí với tổ
- Tổng hợp cơ sở lí luận của đề tài
- Thu thập, xử lí và đánh giá kết quả khảo sát
- Tổng hợp ý kiến của đồng nghiệp
3
Từ 21/12 đến
15/1 năm2023
- Áp dụng thử nghiệm: làm học liệu, dạy thử, kiểm tra đánh giá
Tổng hợp và xử lí kết quả thực nghiệm
Trang 8PHẦN II: NỘI DUNG
I CƠ SỞ LÝ LUẬN
I.1 Một số vấn đề chung về dạy học định hướng phát triển năng lực
I.1.1 Khái niệm dạy học định hướng phát triển năng lực
Dạy học định hướng phát triển năng lực là quá trình thiết kế, tổ chức và phối hợp giữa hoạt động dạy và hoạt động học, tập trung vào kết quả đầu ra của quá trình này Trong đó nhấn mạnh người học cần đạt được các mức năng lực như thế nào sau khi kết thúc một giai đoạn (hay một quá trình) dạy học
Trong dạy học đinh hướng phát triển năng lực việc lựa chọn phương pháp dạy học và kỹ thuật dạy học là vô cùng quan trọng
I.1.2 Khái niệm phương pháp dạy học (PPDH)
Khái niệm PPDH ở đây được hiểu theo nghĩa hẹp, đó là các PPDH, các mô hình hành động cụ thể PPDH cụ thể là những cách thức hành động của giáo viên
và học sinh nhằm thực hiện những mục tiêu dạy học xác định, phù hợp với những nội dung và điều kiện dạy học cụ thể PPDH cụ thể bao gồm những phương pháp chung cho nhiều môn và các phương pháp đặc thù bộ môn Bên cạnh các phương pháp truyền thống quen thuộc như thuyết trình, đàm thoại, trực quan, làm mẫu, có thể kể một số phương pháp khác như: phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm, phương pháp dạy học thực hành, phương pháp trò chơi, phương pháp dạy học dự án…
I.1.3 Khái niệm kỹ thuật dạy học (KTDH)
Là những động tác, cách thức hành động của giáo viên và học sinh trong các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học Các KTDH chưa phải là các PPDH độc lập Bên cạnh các KTDH thường dùng, có thể
kể đến một số KTDH phát huy tính tích cực, sáng tạo của người học như: Kỹ thuật công não, kỹ thuật thông tin phản hồi, kỹ thuật bể cá, kỹ thuật tia chớp, kỹ thuật KWL …
I.1.4 Định hướng chung về phương pháp, kỹ thuật dạy học
Định hướng chung về phương pháp, kỹ thuật dạy học nói chung bao gồm: + Tích hợp
+ Trải nghiệm
+ Phát huy tính tính cực
+ Khai thác sử dụng thiết bị dạy học
Riêng đối với môn hoá học, định hướng chung về phương pháp, kỹ thuật dạy
học gồm: Khi sử dụng các phương pháp dạy học, GV phải:
- Chú trọng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, bồi dưỡng năng lực tự chủ và tự học
Trang 9- Chú trọng rèn luyện kỹ năng vận dụng nội dung hoá học để phát hiện và giải quyết các vấn đề trong thực tiễn: khuyến khích và tạo điều kiện cho học sinh được trải nghiệm
- Chú trọng vận dụng các phương pháp dạy học một cách linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với mục tiêu, nội dung giáo dục, đối tượng học sinh và điều kiện cụ thể
- Sử dụng các hình thức tổ chức dạy học một cách đa dạng và linh hoạt
I.1.5 Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển năng lực hoá học
Năng lực hoá học gồm ba thành phần năng lực Mỗi thành phần năng lực ứng với các biểu hiện khác nhau nên thường được phát triển thông qua một số phương pháp nhất định Dưới đây là định hướng về PP, KTDH để phát triển ba
thành phần năng lực của năng lực sinh học cho HS
- Nhận thức hoá học:
+ Tạo cho học sinh cơ hội huy động những hiểu biết, kinh nghiệm đã có + Tổ chức các hoạt động để học sinh diễn đạt những hiểu biết bằng cách của mình + Vận dụng các kiến thức đã được học để giải thích các sự vật, hiện tượng hay giải quyết các vấn đề đơn giản
+ Tăng cường cho học sinh tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau
Trang 102 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm
vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)
Trong tiến trình tổ chức một học mỗi hoạt động học được triển khai gồm 4 bước:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (giáo viên giao, học sinh nhận):
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ (học sinh thực hiện, giáo viên theo dõi, hỗ trợ):
Bước 3: Báo cáo, thảo luận (giáo viên tổ chức, điều hành; học sinh báo cáo, thảo luận): Bước 4: Kết luận, nhận định (giáo viên "chốt"):
I.2 Chuyển đổi số và năng lực số
I.2.1 Khái niệm về chuyển đổi số và năng lực số
“Chuyển đổi số” là khai thác các dữ liệu có được từ quá trình số hóa, rồi
áp dụng các công nghệ để phân tích, biến đổi các dữ liệu đó và tạo ra các giá trị mới hơn Có thể xem “Số hóa” như một phần của quá trình “Chuyển đổi số”, trong
đó “Số hóa” là quá trình hiện đại hóa, chuyển đổi các hệ thống thường sang hệ thống kỹ thuật số (chẳng hạn như chuyển từ tài liệu dạng giấy sang các file mềm trên máy tính như file ảnh, file PDF…)
Khái niệm năng lực số của UNICEF – 2019 như sau: Năng lực số (Digital Literacy) đề cập đến kiến thức, kỹ năng và thái độ cho phép trẻ phát triển và phát huy tối đa khả năng trong thế giới công nghệ số ngày càng lớn mạnh trên phạm vi toàn cầu, một thế giới mà trẻ vừa được an toàn, vừa được trao quyền theo cách phù hợp với lứa tuổi cũng như phù hợp với văn hóa và bối cảnh địa phương, phát triển
và phát huy tối đa khả năng trong thế giới công nghệ số ngày càng lớn mạnh trên phạm vi toàn cầu, một thế giới mà trẻ vừa được an toàn, vừa được trao quyền theo
Trang 11cách phù hợp với lứa tuổi cũng như phù hợp với văn hóa và bối cảnh địa phương
I.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển năng lực số cho học sinh
Môi trường xã hội của học sinh, cơ sở hạ tầng hạn chế (như điều kiện kết nối
Internet khó khăn và tỷ lệ hộ gia đình có máy tính thấp), chi phí cho việc sử dụng
xã hội bằng cách sử dụng phương tiện truyền thông số tại nhà”
Các nhà trường đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển các năng
lực số cho học sinh: Các trường học cũng như các trung tâm học tập cộng đồng là chìa khóa để nâng cao nhận thức, xây dựng kĩ năng tư duy phản biện và khả năng thích nghi cũng như có ảnh hưởng đến chiến lược công nghệ hỗ trợ trung gian của các gia đình
Các tổ chức, cá nhân hỗ trợ phát triển năng lực số cho trẻ em ngày càng
được thừa nhận, cả về nỗ lực trong thiết kế các thiết bị và dịch vụ giúp trao quyền
và bảo vệ trẻ em thông qua việc áp dụng xóa mù công nghệ số hiệu quả và các cơ chế an toàn, cũng như về khả năng hỗ trợ các sáng kiến nhằm đẩy mạnh xóa mù công nghệ số, như Sáng kiến An toàn của Google Ngoài ra, các công ty đa quốc gia
có vai trò nổi bật trong việc tạo ảnh hưởng đến quyết định của chính phủ các nước
về năng lực xóa mù công nghệ số - năng lực cần được giảng dạy và đánh giá, nhất
là ở các nước đang phát triển (UNESCO 2017)
Môn Tin học đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành năng lực số cho học sinh: Khác với môn học khác, các mạch kiến thức về kĩ năng số, CNTT-TT và Khoa học máy tính (CS) không những góp phần phát triển NLS nói riêng mà còn phát triển NL tin học nói chung Một cách cụ thể hơn, các chủ đề Tin học vừa cung cấp nội dung vừa cung cấp phương tiện để phát triển NLS Phương tiện ở đây bao gồm các thiết bị số và phần mềm tin học (online và offline, độc lập, rời rạc hoặc tạo thành hệ thống) để hỗ trợ học tập, làm việc và các hoạt động tương tác trong xã hội số
Gần đây, nghiên cứu của UNESCO cũng chỉ ra phát triển năng lực số có liên quan đến các yếu tố sau:
- Thứ nhất, năng lực số bị ảnh hưởng nhiều hơn bởi việc sử dụng hơn là tiếp
cận Nghĩa là việc có được thiết bị CNTT-TT không đảm bảo rằng nó sẽ được sử dụng trong thực tế
- Thứ hai, điều quan trọng không phải là thời gian ngồi trước máy tính mà là
việc khai thác hết các chức năng của máy tính, cả ở nhà và ở trường
- Thứ ba, kỹ năng số bị ảnh hưởng bởi số năm trẻ sử dụng máy tính: càng
Trang 12sớm có kỹ năng số thì tác động càng lớn
- Thứ tư, cần tăng cường kỹ năng về ngôn ngữ viết của học sinh như đọc,
hiểu và xử lý văn bản để phát triển các kỹ năng số cho các em
- Thứ năm, việc giáo viên ứng dụng CNTT-TT có mối tương quan tích cực
với trình độ kỹ năng số của học sinh: nếu nhà trường muốn phát triển tốt nhất kỹ năng số của học sinh thì cần phải đầu tư vào đào tạo CNTT-TT cho giáo viên, đồng thời hỗ trợ tích hợp CNTT-TT vào chương trình giảng dạy (UNESCO 2017)
I.2.3 Mục tiêu năng lực số
- Nhằm định hướng phát triển NLS cho học sinh phổ thông Thông qua đó góp phần thực hiện thành công Chương trình giáo dục phổ thông 2018
- Làm cơ sở để giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục, các cơ sở giáo dục phổ thông xây dựng kế hoạch phát triển năng lực số cho học sinh, giáo viên; Cụ thể hóa năng lực CNTT của học sinh theo chương trình giáo dục phổ thông 2018
- Làm cơ sở xây dựng các khuyến nghị đối với gia đình, các tổ chức xã hội cùng với nhà trường phát triển năng lực số cho trẻ em trong độ tuổi đang đi học phổ thông
I.2.4 Tầm quan trọng của phát triển số trong xã hội hiện đại
Trong XH hiện đại sự phát triển NLS là vô cùng quan trọng Gia đình, xã hội, các tổ chức giáo dục và các thầy cô giáo sẽ giúp các em học sinh:
- Tiếp cận công nghệ, biết sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông để khai thác thông tin, tài liệu phục vụ học tập, phục vụ cuộc sống
- Ứng xử phù hợp trong môi trường số
- Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông
- Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học
- Hợp tác trong môi trường số
- Khả năng sáng tạo và đổi mới sáng tạo
II CƠ SỞ THỰC TIỄN
Để xác định cơ sở thực tiễn của đề tài, chúng tôi đã tiến hành thiết kế câu hỏi
khảo sát trực tuyến trên google form đối với GV và HS về các vấn đề dạy học tích cực đã và đang được áp dụng trong các trường THPT trên địa bàn huyện Nghi Lộc Trong đó chúng tôi đã tiến hành phát phiếu điều tra đối với 30 GV giảng dạy bộ môn hóa học và HS khối 10 thuộc 6 lớp 10 của trường THPT Nguyễn Duy Trinh, kết quả
cụ thể chúng tôi đưa vào phần phụ lục Tuy nhiên, có thể thống kê sơ lược kết quả như sau:
1 Khảo sát với đối tượng là giáo viên: Về thực trạng vận dụng chuyển đổi số
Trang 13và các phương pháp dạy học tích cực trong dạy học môn hóa học 10 THPT
Qua khảo sát giáo viên môn hoá tại các trường THPT trên địa bàn Huyện Nghi Lộc chúng tôi nhận thấy:
- Về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học ở các trường, công cụ học tập của HS đều đáp ứng được nguyện vọng của giáo viên
- Việc ứng dụng các thiết bị số trong dạy học về cơ bản đã được giáo viên áp dụng ( 100%), tuy nhiên mức độ vận dụng chưa đa dạng và chưa thực sự thuần thục Cụ thể: đặc biệt 100% GV đã sử dụng các phần mềm Powerpoit; Word với tỉ
lệ 100%; Azota với tỉ lệ 83,3% , Quizizz với tỉ lệ 56,7% trong dạy học nhưng việc
sử dụng các phần mềm trang tính, Liveworksheet (16,7%), Padlet 73,3%
- GV đang lúng túng trong việc sử dụng công nghệ số, lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp để đáp ứng yêu cầu phát triển năng lực cho HS
Vì vậy nên khi được hỏi về tính cấp thiết của việc đưa ra các giải pháp nhằm phát triển năng lực cho HS qua các chủ đề dạy học thì 100% giáo viên đều lựa chọn các phườn án cấp thiết và rất cấp thiết
2 Khảo sát với đối tượng là học sinh: Thực trạng đổi mới phương pháp dạy học ở môn hóa học 10
Chúng tôi tiến hành khảo sát ở 6 lớp 10, kết quả có 205/260 em hoàn thành khảo sát: Có tới 85% HS yêu thích môn hóa học, 97,6% HS có điện thoại thông minh, máy tính… để phục vụ học tập, 94,1% HS hứng thú với việc sử dụng công nghệ số trong dạy học chủ đề hóa học, 96,1% HS có nguyện vọng được phát triển năng lực
số bằng các phương pháp dạy học phù hợp từ thầy (cô) giáo để tạo ra được các sản phẩm học tập
Nhìn nhận lại quá trình giảng dạy trong những năm qua tại trường THPT
Nguyễn Duy Trinh, tôi nhận thấy: Việc học tập của học sinh đã cải thiện so với trước đây nhưng thực sự chưa đạt kết quả cao như mong muốn Từ đó, tôi luôn suy nghĩ, tìm ra giải pháp hiệu quả nhất nhằm làm phong phú hơn tiết dạy của mình, giúp học sinh hứng thú với môn học góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy cũng như góp phần vào công cuộc đổi mới mạnh mẽ phương pháp và hình thức tổ chức dạy học, tạo hứng thú, khơi dậy sự sáng tạo, tìm tòi khám phá cho
HS Thấy được thực trạng và nguyên vọng của giáo viên, học sinh thông qua kết
quả khảo sát tôi mạnh dạn nghiên cứu đề tài SKKN : Kết hợp chuyển đổi số và các phương pháp dạy học tích cực trong hoạt động dạy học Chủ đề “Phản ứng oxi hoá- khử và ứng dụng trong cuộc sống”- hoá học 10 theo định hướng chương trình phổ thông mới 2018
Trang 14III THIẾT KẾ KHBD VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CHỦ ĐỀ : “PHẢN ỨNG OXI HOÁ KHỬ” – HOÁ HỌC 10 THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG CHUYỂN ĐỔI SỐ KẾT HỢP CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC
III.1 Thời lượng học của chủ đề
1
Hoạt động 2.2: phản ứng oxi hoá -khử 20 phút
2 Hoạt động 2.3: lập phương trình phản ứng oxi hoá- khử 45 phút
Phương pháp, kĩ thuật dạy học
Phát triển năng lực số, kĩ năng
chuyển đổi Giáo viên Học sinh
Hoạt động 1
Khởi động (4
phút)
Giới thiệu các vấn đề liên quan đến bài học
Trực quan Phương pháp: Vấn đáp
Chia sẻ ảnh liên quan đến phản ứng oxi hoá- khử:
Phản ứng quang hợp của cây xanh, phản ứng của nến, phản ứng của ga,sự hen rỉ của sắt
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 2.1:
Phương pháp lớp học đảo ngược, hoạt động nhóm
Tạo tài khoản và
sử dụng và hướng dẫn học sinh sử dụng phần mềm Padlet.com
-Thiết lập và sử dụng trang tính:
- Chụp ảnh kết quả của cá nhân gửi vào Padlet
-Sử dụng link trang tính để
Trang 15trong hợp chất, đơn chất
Nội dung trang tính là các tiêu chí chấm điểm thuyết trình của mỗi nhóm
- Coppy đường link trang tính của mỗi lớp gửi cho học sinh,biết chỉnh sửa quyền chia sẻ trên trang tính
hoàn thành nhiệm vụ được giao
- Chấm điểm thuyết trình của các nhóm trực tiếp trên trang tính theo mẫu
-Xác định được quá trình khử, quá trình oxi hoá -Nêu được khái niệm phản ứng oxi hóa – khử
Phương pháp nghiên cứu thực
nghiệm Phương pháp hoạt động nhóm
-Đăng ký tài khoản trên phần mềm tương tác Liveworksheets
-Thiết kế bài tập trên phần mềm Liveworksheets
-Hướng dẫn học sinh đăng ký tài khoản
Liveworksheets, rồi vào lớp làm bài tập
-GV sử dụng vòng quyay may mắn để chọn nhóm trình bày nội dung
- Hoàn thành bài thuyết trình của nhóm trên phần mềm powerpoit
- Đăng ký tài khoản trên phần mềm tương tác Liveworksheet
s để vào lớp -Hoàn thành bài tập trên phần mềm tương tác Liveworksheets
Phương pháp hoạt động nhóm theo trạm, phương pháp học thông qua trò chơi
Dạy học giải quyết vấn đề, dạy học
- Giáo viên cung cấp đường link về
ý nghĩa của phản ứng oxi hoá khử
- Hoàn thành bài thuyết trình của nhóm trên
Trang 16(25 phút) trong thực
tiễn
- Biết cách
sử dụng để phát huy ưu điểm, tránh nhược điểm của các phản ứng oxi hóa – khử trong cuộc sống
hợp tác kết hợp phương pháp dạy học theo
dự án
trong cuộc sống học sinh về nhà tìm hiểu
- GV biết sử dụng vòng quay may mắn để chọn nhóm trình bày nội dung
phần mềm powerpoit
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP Hoạt động 3
Luyện tập (15
phút)
HS vận dụng kiến thức để làm bài tập
Phương pháp trò chơi (qua trò chơi)
-Đăng ký tài khoản trên phần mềm Quizzi
-Thiết kế bài tập trên phần mềm Quizzi
- Tổ chức cho học sinh chơi trên phần mềm Quizzi
-Thành thạo tổng hợp kết quả trên phần mềm Qiuzzi
- Tạo và sử dụng tài khoản trên azota để kiểm tra
- Sử dụng phần mềm Quizzi để hoàn thành bài tập luyện tập theo hướng trò chơi vừa để thư giãn vừa để luyện tập kiến thức
- Tạo và sử dụng tài khoản trên azota để vào hoàn thành bài kiểm tra của GV
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG Hoạt động 4:
Vận dụng (5
phút)
vận dụng kiến thức đã được học trong bài
để giải quyết các câu hỏi, nội dung gắn liền với thực tiễn
Phương pháp vấn đáp và dạy học
dự án
Cung cấp đường link video về ứng dụng phản ứng oxi hoá khử trong thực tiễn
https://youtu.be/E6UDKulryZ8https://youtu.be/GMURlYih9Fo
Tham khảo qua internet, trao đổi lập kế hoạch tìm hiểu qua nhóm zalo
tổ
Trang 17III.3 Thiết kế chi tiết bài giảng chủ đề: Phản ứng oxi hoá- khử
- Nêu được khái niệm về phản ứng oxi hoá - khử và ý
nghĩa của phản ứng oxi hoá - khử (2)
- Mô tả được một số phản ứng oxi hoá - khử quan trọng
Trang 181 Phẩm chất
Chăm chỉ Tích cực nghiên cứu tài liệu, thường xuyên theo dõi việc
thực hiện các nhiệm vụ được phân công
(13)
Trách hiệm Có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ khi được phân
công
(14) Trung thực Có ý thức báo cáo chính xác, khách quan về kết quả đã làm (15)
B THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên
+ Hình ảnh các sơ đồ SGK: 12.1; 12.2; 12.5; 12.6; 12.7; 12.8; 12.9
+ Video thí nghiệm : Zn tác dụng với dd CuSO4
+ Zn tác dụng với dd H2SO4
+ Link vòng quay may mắn: https://wheelofnames.com/vi/
+ Link bài tập tương tác:
+ Link https://www.liveworksheets.com/lwsmaker/index.asp
+ Link Padet: Tuỳ lớp sẽ gửi link riêng
+ Linh quizizz: Tuỳ lớp, tuỳ thời gian lớp học sẽ gửi link riêng
+ Link azota: Tuỳ lớp, tuỳ thời gian lớp học sẽ gửi link riêng
+ Các đường link khảo sát:
- https://docs.google.com/forms/d/1i5F2FFHKnFZASAMfOoS7YQVZVd MhqFWdfU9hR1zxbv8/edit
- https://docs.google.com/forms/d/e/1FAIpQLSfoRMj_cyUWsEnyd-
hovLm7dDadOKWhRRpWEX0R1jGZa-5lhA/viewform
https://docs.google.com/forms/d/e/1FAIpQLSeE7CHA5jyhfp4OUenZfqRjlKU6fvOXnErmIZwZDAcrboExg/viewform
+ Phiếu học tập số 1, 2, 3, 4,5
- Khởi động ( Phiếu học tập số 1)
- Tìm hiểu về số oxy hóa, cách tính số oxy hóa (phiếu học tập số 2)
- Tìm hiểu về phản ứng oxy hóa- khử(phiếu học tập số 3)
- Tìm hiểu về cách cân bằng phản ứng oxy hóa – khử (phiếu học tập số 4)
- Tìm hiểu ý nghĩa của phản ứng oxi hoá- khử (phiếu học tập số 5)
2 Học sinh:
- Học bài cũ và chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp
Trang 19- Chuẩn bị bài báo cáo theo quy định
+ Máy tính/máy tính bảng/ điện thoại có internet (mỗi HS một máy hoặc một cặp) + Thông qua hướng dẫn của GV, HS hợp tác trong môi trường số qua nhóm Zalo/Messenger, Google classroom/ để hoàn thành phiếu giao việc của giáo viên + Sử dụng Google search để tìm kiếm tư liệu video, hình ảnh về phản ứng oxy hóa khử
+ Cài đặt và sử dụng phần mềm Word hoặc Microsoft Powerpoint để thiết kế bài thuyết trình mà giáo viên đã giao tìm hiểu ở nhà
+ Gửi sản phẩm trước cho giáo viên qua Zalo/Messenger, gmail hoặc padlet + Sử dụng Google search để tìm kiếm video thí nghiệm hoặc sử dụng phần mềm Crocodile Chemistry/Flash để mô phỏng thí nghiệm về phản ứng oxy hóa khử + Cài đặt và sử dụng phần mềm Mindmap/Coggle.it để thiết kế sơ đồ tư duy tổng kết kiến thức về phản ứng oxy hóa- khử
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1: khởi động (10 phút)
a Mục tiêu
- Xác định được vấn đề cần tìm hiểu trong tiết học
- Tạo hứng thú khi học bài mới
b Nội dung
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
- Quan sát hình ảnh, từ kiến thức thực tiễn trả lời các câu hỏi sau:
(1): Em thấy những hiện tượng gì qua các hình ảnh trên ?
(2): các phản ứng xảy ra trong các hình ảnh trên ?
- Ghi kết quả hoạt động cá nhân, kết quả hoạt động nhóm cặp đôi và những điều muốn chia sẻ trước lớp vào bảng dưới đây:
Think( Suy nghĩ) Pair( Trao đổi
cặp đôi)
Share( Chia sẻ)
Trang 20c Sản phẩm
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Phản ứng của Phản ứng quang hợp Phản ứng Phản ứng
nến của cây xanh cháy khí ga oxi hoá sắt
Tất cả các phản ứng đều thuộc phản ứng oxi hóa khử
d Tổ chức thực hiện
Bước 1 Giáo viên giao nhiệm vụ học tập: (1 phút).`
GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi trong phiếu học tập số 1
Bước 2 Học sinh thực hiện nhiệm vụ: (3 phút)
HS: hoạt động cá nhân, và hoạt động cặp đôi
Bước 3 Học sinh báo cáo kết quả học tập: (3 phút)
GV gọi đại diện 1 số nhóm trả lời câu hỏi trong phiếu học tập
Bước 4 Giáo viên kết luận và nhận định: (3 phút)
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
GV chốt lại kiến thức và đặt vấn đề vào bài mới: Vậy các phản ứng oxy hóa- khử diễn ra xung quanh chúng ta Phản ứng oxi hoá-khử là gì? Vai trò quan trọng trong cuộc sống như thế nào? Cô và các trò sẽ cùng tìm hiểu chủ đề :
PHẢN ỨNG OXI HÓA - KHỬ VÀ ỨNG DỤNG TRONG CUỘC SỐNG Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Số oxi hóa
a Mục tiêu:
- Nêu được các khái niệm về số oxi hóa
- Xác định được số oxi hóa của các nguyên tố trong hợp chất, đơn chất
- Rèn năng lực hợp tác và năng lực sử dụng ngôn ngữ: diễn đạt, trình bày ý
kiến, nhận định của bản thân
Trang 21b Nội dung
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Quan sát Hình 12.1, hãy viết quá trình nhường và nhận electron trong phản ứng giữa magnesium và oxygen
Câu 2: Quan sát hình 12.2a, hydrogen cháy trong chlorine với ngọn lửa sáng, tạo
hợp chất hydrogen chloride (HCl) Nếu cặp electron chung trong hợp chất cộng hóa trị HCl lệch hẳn về phía nguyên tử Cl (Hình 12.2b), hãy xác định điện tích của
các nguyên tử trong phân tử HCl
Trả lời:
………
………
………
Kết luận: Số oxi hóa của một nguyên tử trong phân tử là ………
nguyên tố đó nếu giả định cặp electron chung thuộc hẳn về nguyê tử của nguyên tố có độ âm điện lớn hơn Câu 3: Nêu điểm khác nhau giữa kí hiệu số oxi hóa và kí hiệu điện tích của ion M trong hình sau: Câu 4: Điền từ hoặc cụm từ vào chỗ trống để hoàn thành các câu sau: Xác định số oxi hoá của nguyên tử các nguyên tố + Trong đơn chất, số oxi hóa của các nguyên tố bằng …(1) + Trong hầu hết các hợp chất, số oxi hóa của hiđro bằng…(2)…, số oxi hóa của oxi bằng…(3)… Trả lời: Trả lời: ………
………
Trang 22+ Trong hợp chất, tổng số oxi hóa của các…(4)… nhân với…(5)… của từng nguyên tố bằng không
+ Trong ion đơn nguyên tử, số oxi hóa của nguyên tố bằng …(6)… của ion Trong ion đa nguyên tử, tổng số oxi hóa của các nguyên tố nhân với số nguyên tử của từng nguyên tố bằng điện tích của ion Trong hợp chất, kim loại nhóm IA, IIA, IIIA có số oxi hóa lần lượt là …(7)… …(8)… và (9)…
Câu 5 Điền thông tin còn thiếu vào ô trống thích hợp trong bảng sau:
Bảng : Xác định số oxi hóa của nguyên tố
HÓA (Tính x)
SỐ OXI HÓA
Luyện tập: Làm việc cá nhân, HS sử dụng điện thoại thông minh truy cập theo
đường linh điền vào trang tính nội dung bài tập sau
c Sản phẩm
TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Mg → Mg2+ + 2e; O2 + 4e → 2O2-
Câu 2: Do liên kết trong phân tử HCI là liên kết cộng hoá trị có cực nên không
xác định được điện tích Nếu cặp electron chung lệch hẳn về phía nguyên tử CI, điện tích của nguyên tử Cl là 1- và của H là 1+
Kết luận: Số oxi hóa của một nguyên tử trong phân tử là điện tích của nguyên tử
nguyên tố đó nếu giả định cặp electron chung thuộc hẳn về nguyên tử của nguyên
tố có độ âm điện lớn hơn
Câu 3:
+ Số oxi hóa: dấu trước chữ số
+ Điện tích: dấu đứng sau chữ
Câu 4:
(1) không (2) +1 (3) -2 (4) nguyên tố
Trang 23(5) số nguyên tử (6) điện tích (7) +1 (8) +2, (9) +3
Câu 5 Điền thông tin còn thiếu vào ô trống thích hợp trong bảng sau:
Bảng : Xác định số oxi hóa của nguyên tố
HÓA (Tính x)
SỐ OXI HÓA
Bước 1 Giáo viên giao nhiệm vụ học tập: (1 phút)
- Chia lớp thành 4 nhóm và giao phiếu học tập số 2 về nhà học sinh nghiên cứu và trả lời trên padlet nhóm và trong phiếu học tập
- Giáo viên gửi bài giảng powerpoit trên thư viện bài giảng hướng dẫn HS tìm kiếm và nghiên cứu
Luyện tập: giáo viên yêu cầu HS làm việc cá nhân, HS sử dụng điện thoại thông
minh truy cập theo đường link điền vào trang tính
https://docs.google.com/spreadsheets/d/1Ph7bgbyGGmFvNJSn1NdcoJygsAw47EbD82ckBX7qmx8/edit?usp=sharing
Bước 2 Học sinh thực hiện nhiệm vụ: (ở nhà)
HS Nhận nhiệm vụ nghiên cứu qua sách giáo khoa, qua bài giảng powerpoit giáo viên gửi trên thư viện bài giảng, nghiên cứu qua google ở nhà theo nhóm, trao đổi thảo luận qua messenger nhóm Thống nhất và trả lời vào padlet và vào phiếu học tập
Trang 24Bước 3 Học sinh báo cáo kết quả học tập: (3 phút)
Sử dụng vòng quay may mắn để chọn nhóm báo cáo PHT và nhóm còn lại nhận
xét, góp ý, chỉnh sửa
Bước 4 Giáo viên kết luận và nhận định: (3 phút)
- Nhận xét và chốt kiến thức
Kiến thức trọng tâm
đó nếu giả định cặp electron chung thuộc hẳn về nguyên tử của nguyên tố có độ âm điện lớn hơn
Hoạt động 2.2: Phản ứng oxi hoá – khử
a Mục tiêu:
- Xác định được chất khử, chất oxi hoá
- Xác định được quá trình khử, quá trình oxi hoá
- Nêu được khái niệm phản ứng oxi hóa – khử
b Nội dung
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
xem video các thí nghiệm sau
Thí nghiệm 1: Phản ứng oxi hóa kim loại bằng dung dịch acid
Tiến hành: Thả vài mẫu kẽm vào ống nghiệm, sau đó cho vào ống nghiệm 2 – 3
ml dung dịch H2SO4
Trang 25Thí nghiệm 2: Phản ứng oxi hóa kim loại bằng dung dịch muối
Tiến hành:
Thả dây kẽm (Zn) vào cốc chứa dung dịch CuSO4 0,5M
Câu 1: Viết các phương trình hóa học xảy ở cả 2 thí nghiệm trên Xác định số oxi
hóa của nguyên tố Zn, Cu, H trong các phản ứng trên
………
………
………
………
Câu 2: Hãy nhận xét và giải thích sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử trong
chất oxi hóa và chất khử trước và sau phản ứng?
Trang 26Câu 3: Hoàn thành bảng sau:
Tìm hiểu về phản ứng oxi hóa – khử
Câu 4: Khi chlorine tác dụng với dung dịch sodium hydroxide theo phương trình sau:
Cl 2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H 2 O
Làm thế nào để biết một phản ứng là phản ứng oxi hóa – khử?
Kết luận: Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học, trong đó có sự
… ………… giữa các chất phản ứng hay có sự thay đổi ……… của một số nguyên tử trong phân tử Trong phản ứng oxi hóa – khử luôn xảy ra đồng thời quá trình ………… và quá trình …………
Câu 5: Hãy nêu 3 ví dụ về phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tử và 3
ví dụ về phản ứng không có sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tử
………
………
Luyện tập: học sinh sử dụng điện thoại thông minh làm bài tập sau trên phần mềm liveworksheet
Trang 27- Zn: số oxi hóa tăng từ 0 đến +2; nhường electron → chất khử
- H2SO4 : số oxi hóa của H giảm từ +1 về 0; nhận electron → chất oxi hóa
Thí nghiệm 2:
- Zn: số oxi hóa tăng từ 0 đến +2; nhường electron → chất khử
- CuSO4: số oxi hóa của Cu giảm từ +2 về 0; nhận electron → chất oxi hóa
Câu 3: Hoàn thành bảng sau:
Chất khử Chất oxi hóa
3) CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O
Phản ứng nào là phản ứng oxi hóa – khử? Vì sao? Hãy xác định quá trình oxi hóa và quá trình khử của các phản ứng đó
Tìm hiểu về phản ứng oxi hóa – khử
Câu 4: Khi chlorine tác dụng với dung dịch sodium chloride theo phương trình sau:
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
Để nhận biết phản ứng là phản ứng oxi hóa – khử:
- Có sự thay đổi số oxi hoá của chất tham gia và sản phẩm
- Xảy ra đồng thời quá trình oxi hoá và quá trình khử
-
Trang 28
Kết luận: Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học, trong đó có sự chuyển dịch electron giữa các chất phản ứng hay có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tử trong phân tử Trong phản ứng oxi hóa – khử luôn xảy ra đồng thời quá trình oxi hóa và quá trình khử
Câu 5: Hãy nêu 3 ví dụ về phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tử và 3
ví dụ về phản ứng không có sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tử
Luyện tập: phần trả lời của học sinh
d Tổ chức thực hiện
Bước 1 Giáo viên giao nhiệm vụ học tập: (1 phút)
- Chia lớp thành 4 nhóm
Yêu cầu học sinh thảo luận và trả lời câu hỏi trong phiếu học tập số 3
Bước 2 Học sinh thực hiện nhiệm vụ: (5 phút)
- HS Nhận nhiệm vụ nghiên cứu qua sách giáo khoa, qua bài giảng powerpoit giáo
viên gửi trên thư viện bài giảng Thống nhất và trả lời vào phiếu học tập
Bước 3 Học sinh báo cáo kết quả học tập: (3 phút)
Sử dụng vòng quay may mắn để chọn nhóm báo cáo PHT và nhóm còn lại nhận
xét, góp ý, chỉnh sửa
Trang 29Bước 4 Giáo viên kết luận và nhận định: (3 phút)
Trang 30Luyện tập: trò chơi hộp quà hoá học
Thể lệ trò chơi: Mỗi bạn chọn 1 hộp quà, trong mỗi hộp quà có một câu hỏi và 1 phần quà tương ứng.Trả lời đúng được nhận quà trong hộp, nếu trả lời sai dành quyền cho 1 bạn khác trả lời và bạn đó sẽ nhận được quà nếu trả lời đúng
Chủ đề: tìm hiểu về phản ứng oxi hóa – khử ( tập trung xoay quanh các kiến thức
sống)
Trang 31Câu 1: Số oxi hóa của Fe trong hợp chất Fe2O3 là
A +2 B +3 C -3 D +6
Câu 2 Trong phản ứng đốt than Chất bị oxi hóa là
A C B C6H12O6 C O2 D CH4
Câu 3 Trong thực tế, quá trình nào không xảy ra phản ứng oxi hóa – khử:
A.Sự cháy của xăng dầu B Sự cháy của than củi
C.Quá trình xảy ra trong pin, ăc quy D.Quá trình dùng vôi để khử chua đất
Câu 4 Gas cháy trong không khí khi đun nấu, một trong những phản ứng xảy ra là
2C4H10 + 13O2 8CO2 + 10H2O Nhận định nào sau đây đúng:
A Khi nấu bếp ga nên đóng kín cửa phòng để tránh gió
B C4H10 bị khử bởi O2
C Đáy nồi sẽ bị đen sau khi đun nấu
D Đây là một phản ứng oxi hóa - khử, tỏa nhiều nhiệt
Câu 5 2O-2 → O2 + 4e Đây là quá trình gì?
A Oxi hóa O-2 B Khử O-2
C Oxi hóa O2 D Khử O2
Câu 6 Nước Ja-ven ( NaCl + NaClO) được điều chế khi cho khí chlorine tác dụng
với dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường Vai trò của chlorine trong phản ứng là
A Chất khử
B Chất oxi hóa
C Vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa
D Không phải là chất oxi hóa hay chất khử
Câu 7 Phản ứng nào sau đây HCl thể hiện tính khử?
A Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 B MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
C CuO + 2HCl →CuCl2 + H2O D 2Cu + 4HCl + O2→2CuCl2 + 2H2O
Câu 8 Phản ứng hóa học xảy ra trong quá trình ăn mòn kim loại thuộc loại
A phản ứng thủy phân B phản ứng trao đổi
C phản ứng oxi hóa – khử D phản ứng phân hủy
Câu 9 Calcium chloride dùng trong điện phân đề sản xuất calcium kim loại và
điều chế các hợp kim của calcium Với tính chất hút ẩm lớn, calcium chloride được dùng làm tác nhân sấy khí và chất lỏng Do nhiệt độ đông đặc thấp nên dung dịch calcium(II) chloride được dùng làm chất tải lạnh trong các hệ thống lạnh, Ngoài ra, calcium chloride còn được làm chất keo tụ trong hoá dược và dược
Trang 32phẩm hay trong công việc khoan dầu khí.
Trong phản ứng tạo thành calcium chloride từ đơn chất: Ca + Cl2 -> CaCl2 Kết luận nào sau đây đúng?
A Mỗi nguyên tử calcium nhận 2e B Mỗi nguyên tử chlorine nhận 2e
C Mỗi phân tử chlorine nhường 2e D Mỗi nguyên tử calcium nhường 2e
Câu 10 Trong thiên nhiên manganesium là nguyên tố tương đối phổ biến, đứng
thứ ba trong các kim loại chuyển tiếp, chỉ sau Fe và Ti Các khoáng vật chính của manganesium là hausmanite (Mn3O4), pyrolusite (MnO2), braunite (Mn2O3) và manganite (MnOOH) Manganesium tồn tại ở rất nhiều trạng thái oxi hoá khác nhau từ +2 tới +7
Phản ứng nào sau đây không có sự thay đổi số oxi hoá của nguyên tử Mn?
+ + ⎯⎯ →
⇒ 3C 2 Fe2 3 C 2 Fe4 0
+ ⎯⎯ → +
Bước 4:
Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2
Trong phản ứng , chất khử là C (là chất nhường electron), chất oxi hóa là Fe (là chất nhận electron)
Sự oxi hóa (quá trình nhường electron): C2 C 2e4
⎯⎯ → +
Sự khử (quá trình nhận electron): Fe 3e3 Fe0
+ + ⎯⎯ →
Trang 334NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O
Trong phản ứng, chất khử là N (là chất nhường electron), chất oxi hóa là O (là chất nhận electron)
Sự oxi hóa (quá trình nhường electron): N3 N2 5e
⇒ 2 S + S2 4 3S0
⎯⎯ →Bước 4:
2H2S + SO2 → 3S + 2H2O Trong phản ứng, chất khử là H2S (là chất nhường electron), chất oxi hóa là SO2 (là chất nhận electron)
Sự oxi hóa (quá trình nhường electron): Cl 1 Cl 1e0
Trang 34Bước 1 Giáo viên giao nhiệm vụ học tập: (1 phút)
- GV chia lớp thành 4 trạm, phân công nhiệm vụ riêng cho từng trạm
- Nêu mục tiêu, cách thực hiện nhiệm vụ và thời gian mỗi trạm Quy định mỗi trạm chỉ làm trong 2 phút 30s (cho 1 phản ứng) Hết thời gian, bắt buộc phải chuyển trạm
Bước 2 Học sinh thực hiện nhiệm vụ: (5 phút)
- HS Nhận nhiệm vụ thảo luận thống nhất và trả lời vào phiếu học tập
Phần trò chơi hộp quà hoá học học sinh thực hiện tại lớp