1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Skkn 2023) phát triển năng lực số cho học sinh vùng nông thôn thông qua dạy học các văn bản thơ trữ tình trong sgk ngữ văn 10 (bộ kết nối tri thức với cuộc sống)

56 12 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề (Skkn 2023) Phát triển năng lực số cho học sinh vùng nông thôn thông qua dạy học các văn bản thơ trữ tình trong SGK Ngữ Văn 10 (Bộ kết nối tri thức với cuộc sống)
Trường học Trường THPT Phan Bội Châu
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I. MỞ ĐẦU (2)
    • 1. Lí do chọn đề tài (2)
    • 2. Mục đích nghiên cứu (3)
    • 3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu (4)
    • 4. Giả thuyết khoa học (4)
    • 5. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu (4)
    • 6. Phương pháp nghiên cứu (4)
    • 7. Những luận điểm cần bảo vệ của đề tài (5)
    • 8. Đóng góp mới của đề tài (5)
  • PHẦN II. NỘI DUNG (6)
    • Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI (6)
      • 1.1. Dạy học theo định hướng phát triển năng lực số cho học sinh THPT (6)
      • 1.2. Các văn bản thơ trữ tình trong SGK Ngữ văn 10 (Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống) (10)
    • Chương 2. CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI (13)
      • 2.1. Thực trạng phát triển năng lực số cho học sinh THPT vùng nông thôn (13)
      • 2.2. Thực tiễn dạy học văn bản thơ trữ tình trong nhà trường phổ thông (14)
    • Chương 3. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỐ CHO HỌC SINH VÙNG NÔNG THÔN QUA DẠY HỌC CÁC VĂN BẢN THƠ TRỮ TÌNH TRONG SGK NGỮ VĂN 10 (BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VÀ CUỘC SỐNG) (17)
      • 3.1. Hướng dẫn học sinh sử dụng thiết bị kĩ thuật số khai thác thông tin về tác giả, tác phẩm trữ tình (17)
      • 3.2. Giao nhiệm vụ cho học sinh sáng tạo sản phẩm số về văn bản thơ trữ tình 23 3.3. Kiểm tra đánh giá năng lực đọc – hiểu văn bản thơ trữ tình của học sinh qua phần mềm trong thiết bị số (23)
      • 3.4. Mối quan hệ giữa các giải pháp (30)
      • 3.5. Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp (31)
      • 3.6. Kết quả thực hiện các giải pháp (33)
  • PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ (36)
    • 1. Kết luận (36)

Nội dung

NỘI DUNG

CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1.1 Khái niệm năng lực số và các yếu tố tác động đến sự phát triển năng lực số cho học sinh

Dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học là mục tiêu hàng đầu của Chương trình GD phổ thông 2018 Năng lực được hiểu là thuộc tính cá nhân hình thành từ tố chất và quá trình học tập, cho phép huy động kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác để thực hiện thành công một hoạt động nhất định Chương trình xác định các năng lực cốt lõi cần phát triển cho học sinh, bao gồm năng lực chung như tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo; cùng với các năng lực đặc thù như ngôn ngữ, tính toán, khoa học, công nghệ, tin học, thẩm mỹ và thể chất.

Để thực hiện “Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” theo quyết định số 749/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ký ngày 03/6/2020, ngành Giáo dục đã đặt ra mục tiêu phát triển năng lực số cho học sinh, bên cạnh những năng lực cốt lõi đã được xác định.

Theo UNICEF (2019), năng lực số (Digital Literacy) là kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết giúp trẻ em phát triển tối đa trong thế giới công nghệ số toàn cầu Điều này đảm bảo trẻ em được an toàn và được trao quyền một cách phù hợp với lứa tuổi, văn hóa và bối cảnh địa phương.

Nghiên cứu toàn cầu cho thấy nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển năng lực số của học sinh, bao gồm môi trường xã hội, hoàn cảnh gia đình và vai trò của nhà trường cùng các tổ chức, cá nhân Trong đó, nhà trường giữ vai trò quan trọng trong việc phát triển năng lực số, đặc biệt là khả năng sáng tạo thông qua việc tích hợp công nghệ kỹ thuật số như một công cụ học tập tích cực.

Nghiên cứu gần đây của UNESCO chỉ ra rằng phát triển năng lực số liên quan đến hai yếu tố chính Thứ nhất, năng lực số bị ảnh hưởng nhiều hơn bởi việc sử dụng thiết bị CNTT-TT thay vì chỉ đơn thuần là tiếp cận Điều này có nghĩa là việc sở hữu thiết bị không đảm bảo rằng nó sẽ được sử dụng hiệu quả Thứ hai, thời gian ngồi trước máy tính không quan trọng bằng việc khai thác tối đa các chức năng của máy tính, cả ở nhà.

Kỹ năng số của học sinh bị ảnh hưởng bởi thời gian sử dụng máy tính; càng sớm phát triển kỹ năng này, tác động càng lớn Cần chú trọng nâng cao kỹ năng ngôn ngữ viết như đọc, hiểu và xử lý văn bản để hỗ trợ phát triển kỹ năng số Ngoài ra, việc giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông có mối tương quan tích cực với trình độ kỹ năng số của học sinh.

1.1.2 Khung năng lực số và các mức độ năng lực số

Khung năng lực số là công cụ thiết yếu để đánh giá sự phát triển năng lực số của học sinh Nó được xây dựng dựa trên các nguyên tắc khách quan và khoa học.

- Kế thừa các hệ thống nguyên tắc của khu vực và thế giới, vận dụng phù hợp với điều kiện cụ thể của Việt Nam

- Tính mở, cập nhật kịp thời những sự tiến bộ của công nghệ kĩ thuật số

- Kết nối với lĩnh vực khoa học liên quan đến chuyển đổi số

- Phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội địa phương

Năng lực số có thể được phát triển trong gia đình, xã hội và môi trường học đường Tại trường học, năng lực số được hình thành thông qua các môn học, các hoạt động giáo dục, đặc biệt là trong môn Tin học.

Nội dung khung năng lực số của học sinh trung học bao gồm 7 miền năng lực,

26 năng lực thành phần Cụ thể như sau:

Miền năng lực Thành phần năng lực

1 Sử dụng các thiết bị kỹ thuật số

1.1 Sử dụng thiết bị phần cứng thiết bị số 1.2 Sử dụng phần mềm của thiết bị số

2 Kĩ năng về thông tin và dữ liệu

2.1 Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số

2.2 Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số 2.3 Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số

3 Giao tiếp và Hợp tác 3.1 Tương tác thông qua các thiết bị số

3.2 Chia sẻ thông qua công nghệ số 3.3 Tham gia với tư cách công dân thông qua công nghệ số

3.4 Hợp tác thông qua công nghệ số 3.5 Chuẩn mực giao tiếp

3.6 Quản lý định danh cá nhân

4 Sáng tạo sản phẩm số 4.1 Phát triển nội dung số

4.2 Tích hợp và tinh chỉnh nội dung số 4.3 Bản quyền

5 An toàn kĩ thuật số 5.1 Bảo vệ thiết bị

5.2 Bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư 5.3 Bảo vệ sức khỏe tinh thần và thể chất 5.4 Bảo vệ môi trường

6.Giải quyết vấn đề 6.1 Giải quyết các vấn đề kĩ thuật

6.2 Xác định nhu cầu và phản hồi công nghệ 6.3 Sử dụng sáng tạo thiết bị số

6.4 Xác định thiếu hụt về năng lực số

7 Năng lực định hướng nghề nghiệp liên quan

7.1 Vận hành những công nghệ số đặc trưng trong một lĩnh vực đặc thù

7.2 Diễn giải, thao tác với dữ liệu và nội dung kĩ thuật số cho một lĩnh vực đặc thù Ở mỗi cấp học, nội dung khung năng lực số lại được xác định ở những mức độ cụ thể, phù hợp với lứa tuổi HS Điều này cũng góp phần quan trọng trong việc phát triển năng lực số cho HS Mức độ năng lực số được thể hiện ở mức độ nhận thức của HS, mức độ phức tạp của các nhiệm vụ mà HS xử lý được cũng như mức độ tự chủ của chính các em trong việc thực hiện nhiệm vụ

Mức độ phức tạp của công việc

Mức độ tự chủ hành động

1 Đơn giản Có sự hướng dẫn Nhớ, biết

2 Đơn giản Tự chủ một phần Hiểu

Học sinh trung học phổ thông có khả năng áp dụng kiến thức để thực hiện các nhiệm vụ và giải quyết vấn đề đa dạng Họ cũng có thể hỗ trợ người khác trong việc hoàn thành các công việc tương tự, từ đó phát triển năng lực số của bản thân.

HS không dừng lại ở mức độ 1 và mức độ 2 mà tiến tới đạt mức độ 3 ở các nội dung trong khung năng lực số

1.1.3 Quy trình triển khai phát triển năng lực số cho học sinh Đối với nhà trường, để triển khai phát triển năng lực số cho học sinh, cần thực hiện 5 bước sau theo một quy trình khép kín và liên tục:

Bước đầu tiên trong việc tổ chức dạy học là thực hiện đánh giá ban đầu bằng cách sử dụng khung năng lực số Nhà trường cần áp dụng một bộ công cụ đánh giá sơ bộ để điều chỉnh khung năng lực, bao gồm các miền năng lực, năng lực thành phần và mức độ thành thạo Mục tiêu là đảm bảo khung năng lực số phù hợp với đối tượng học sinh và bối cảnh dạy học tại địa phương.

Bước 2: Hướng dẫn chi tiết về khung năng lực số, trong đó nhà trường sẽ lập kế hoạch tổ chức dạy học dựa trên khung năng lực số cho các môn học và hoạt động giáo dục, cả trong và ngoài nhà trường.

Bước 3: Hướng dẫn vận hành yêu cầu nhà trường xây dựng và cung cấp hướng dẫn chi tiết về việc phát triển tài nguyên học tập và cách sử dụng nội dung dạy học hiện có Đồng thời, cần phổ biến khung năng lực số ở nhiều định dạng khác nhau để thuận tiện cho việc khai thác, có thể đăng tải trên website của nhà trường để học sinh và gia đình dễ dàng tiếp cận.

- Bước 4 Triển khai thực hiện

Nhà trường cần chú trọng đến sự tham gia của các bên liên quan, bao gồm cha mẹ học sinh, giáo viên và các tổ chức khu vực tư nhân, đồng thời cần xác định rõ vai trò của từng bên trong quá trình giáo dục.

CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

Theo Tài liệu Tổng quan về năng lực số, nhà trường đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển năng lực số, đặc biệt là năng lực sáng tạo thông qua việc tích hợp công nghệ kỹ thuật số như một công cụ học tập tích cực Để nâng cao năng lực số cho học sinh, các trường cần đầu tư vào đào tạo công nghệ thông tin và truyền thông cho giáo viên, đồng thời hỗ trợ việc tích hợp công nghệ vào chương trình giảng dạy Tuy nhiên, đây là một yêu cầu không đơn giản và cần thời gian thực hiện, đặc biệt là đối với các trường ở vùng nông thôn.

Trong những năm gần đây, nhiều trường THPT ở nông thôn đã đầu tư cơ sở vật chất hiện đại để đáp ứng yêu cầu của Chương trình GDPT mới Tại trường THPT Đặng Thai Mai ở huyện Thanh Giang, Nghệ An, có 02 phòng tin học, 2 phòng lab và 3 phòng chức năng đạt chuẩn, cùng với 15/30 lớp học được lắp đặt ti vi thông minh, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển năng lực số cho học sinh Mặc dù các trường đã chú trọng đến quy trình triển khai khung năng lực số, nhưng vẫn gặp nhiều vướng mắc, như thiếu tài nguyên học tập và sự phổ biến khung năng lực số trên website trường Hơn nữa, việc triển khai thực hiện chưa đồng đều giữa các tổ/nhóm chuyên môn.

Hầu hết các trường, đặc biệt là ở vùng nông thôn, chưa chú trọng đầu tư vào đào tạo công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT-TT) cho giáo viên Do đó, nhiều giáo viên phải tự học hỏi và tìm hiểu để nâng cao kỹ năng CNTT-TT của mình, nhằm đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới.

Qua khảo sát 48 GV đang giảng dạy tại trường THPT Đặng Thai Mai, chúng tôi nhận thấy:

Hầu hết giáo viên nhận thức rõ sự cần thiết của việc dạy học theo định hướng phát triển năng lực số cho học sinh, với chỉ 2,1% cho rằng điều này không thực sự cần thiết Khi tự đánh giá về năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong giảng dạy, 25% giáo viên tự đánh giá ở mức tốt, 56,3% ở mức khá, và 18,7% ở mức trung bình, không có giáo viên nào đánh giá dưới mức trung bình.

14 điều kiện thuận lợi để có thể thực hiện dạy học theo định hướng phát triển năng lực số cho HS

Trong quá trình dạy học, nhiều giáo viên chỉ sử dụng thiết bị kỹ thuật số để trình chiếu nội dung bài học (45,8%), trong khi số giáo viên hướng dẫn học sinh tìm kiếm và chia sẻ thông tin liên quan đến bài học qua thiết bị kỹ thuật số chỉ chiếm 20,8% Hơn nữa, rất ít giáo viên yêu cầu học sinh sử dụng thiết bị kỹ thuật số để hỗ trợ việc học trên lớp Điều này cho thấy, mặc dù đã nhận thức được sự cần thiết của việc dạy học theo định hướng phát triển năng lực số, nhưng việc thực hiện vẫn chưa đồng đều giữa các giáo viên và các môn học khác nhau.

Hiện nay, hầu hết học sinh ở vùng nông thôn sở hữu thiết bị công nghệ thông tin và kỹ thuật số, nhưng chưa nhận thức đầy đủ về năng lực số của bản thân Theo khảo sát, chỉ có 43,6% học sinh nhận thấy sự cần thiết của việc sử dụng công nghệ thông tin trong học tập, một con số còn khiêm tốn trong bối cảnh bùng nổ công nghệ thông tin và truyền thông hiện nay.

Theo đánh giá của giáo viên và tự đánh giá của học sinh, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT-TT) của học sinh vẫn còn nhiều hạn chế, chủ yếu ở mức độ trung bình với tỷ lệ 50,7%.

Trong quá trình học tập, học sinh thường xuyên sử dụng công nghệ thông tin và thiết bị kỹ thuật số để tìm kiếm đề thi, tài liệu học tập, và trao đổi thông tin với giáo viên và bạn bè Tuy nhiên, tỷ lệ học sinh sáng tạo sản phẩm học tập bằng công nghệ thông tin còn thấp, mặc dù điều này mang lại sự hứng thú cho các em Nguyên nhân chủ yếu là do giáo viên chưa chú trọng phát triển năng lực số cho học sinh.

Việc phát triển năng lực số cho học sinh, đặc biệt là ở vùng nông thôn, gặp nhiều khó khăn do các em chưa có nhu cầu và chưa được định hướng trong quá trình dạy học.

2.2 Thực tiễn dạy học văn bản thơ trữ tình trong nhà trường phổ thông

Thơ trữ tình đóng vai trò quan trọng trong chương trình Ngữ văn lớp 10, 11 và 12 Chúng tôi đã tiến hành khảo sát thực trạng dạy và học thơ trữ tình tại trường THPT Đặng Thai Mai, huyện Thanh Chương, với sự tham gia của giáo viên và học sinh.

GV và 142 HS đã tham gia khảo sát, và qua việc phát phiếu điều tra, chúng tôi thu được kết quả cụ thể Kết quả này được thống kê trong Phụ lục 4 (xem bảng 1, 2), từ đó chúng tôi có cái nhìn tổng quát và tương đối khách quan về tình hình.

2.2.1 Hoạt động dạy của giáo viên

Khi được hỏi về việc giảng dạy thơ trữ tình trong chương trình Ngữ văn THPT, hầu hết giáo viên đều tỏ ra hứng thú Trong quá trình dạy đọc – hiểu, họ tìm cách truyền đạt cảm xúc và ý nghĩa sâu sắc của các tác phẩm cho học sinh.

Phần lớn giáo viên đã chú ý đến đặc trưng thể loại của 15 văn bản và sử dụng các phương pháp dạy học tích cực như phát vấn, gợi mở, thảo luận nhóm kết hợp ứng dụng công nghệ thông tin (80%) để tổ chức các hoạt động học phù hợp với học sinh Điều này đã góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả trong việc dạy học các văn bản thơ trữ tình trong chương trình Ngữ văn THPT.

Trong quá trình dạy đọc hiểu văn bản thơ trữ tình, giáo viên gặp nhiều khó khăn, chủ yếu liên quan đến phương pháp dạy học (PPDH) chiếm 70%, tiếp theo là thái độ học tập của học sinh (HS) với tỷ lệ 30%.

Trong việc áp dụng PPDH, giáo viên giảng dạy Ngữ văn khối 10 thường sử dụng CNTT và thiết bị kỹ thuật số nhiều hơn so với giáo viên khối 11 và 12 Việc này đã giúp bài học trở nên sinh động và hấp dẫn hơn, thông qua các trò chơi khởi động và hoạt động luyện tập thú vị cho học sinh Mặc dù vậy, mục tiêu chính của hầu hết giáo viên khi ứng dụng CNTT-TT là phát triển năng lực chung và năng lực đặc thù, như năng lực ngôn ngữ và thẩm mỹ cho học sinh Tuy nhiên, rất ít giáo viên chú trọng đến việc phát triển năng lực số trong quá trình dạy học, điều này tạo ra khó khăn trong việc nâng cao năng lực số cho học sinh, đặc biệt là trong dạy học các văn bản thơ trữ tình.

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỐ CHO HỌC SINH VÙNG NÔNG THÔN QUA DẠY HỌC CÁC VĂN BẢN THƠ TRỮ TÌNH TRONG SGK NGỮ VĂN 10 (BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VÀ CUỘC SỐNG)

3.1 Hướng dẫn học sinh sử dụng thiết bị kĩ thuật số khai thác thông tin về tác giả, tác phẩm trữ tình

Thiết bị kỹ thuật số, bao gồm ti-vi, máy tính, máy chiếu và điện thoại thông minh, là công cụ quan trọng trong giáo dục, hỗ trợ hiệu quả cho giáo viên và học sinh trong quá trình dạy và học Để phát triển năng lực số cho học sinh qua việc học các văn bản thơ trữ tình trong SGK Ngữ văn 10, giáo viên cần hướng dẫn học sinh sử dụng các thiết bị này trong hoạt động tự học tại nhà và trong lớp học.

3.1.1 Hướng dẫn học sinh sử dụng thiết bị kĩ thuật số trong hoạt động chuẩn bị bài ở nhà Đây là giải pháp giúp HS chủ động và tự giác hơn trong việc sử dụng thiết bị kĩ thuật số để chuẩn bị bài học Để thực hiện được giải pháp này, trước hết GV cần có định hướng cụ thể để HS tìm hiểu về tác giả, tác phẩm trước khi học văn bản thơ trữ tình Các định hướng mà GV đưa ra có thể là sự cụ thể hóa cho nội dung những câu hỏi trong hệ thống hướng dẫn học bài trong SGK; cũng có thể là sự bổ sung cần thiết những nội dung chưa đề cập đến trong Tri thức đọc văn Các định hướng ấy phải hướng đến vị trí, phong cách tác giả, ảnh hưởng của cuộc đời đến sự nghiệp thơ ca, hoàn cảnh ra đời, thể loại, các yếu tố ngoài văn bản…

Dựa trên kinh nghiệm giảng dạy cá nhân và những chia sẻ từ đồng nghiệp, tác giả đề xuất một số định hướng cụ thể giúp học sinh chuẩn bị bài học hiệu quả.

TT Văn bản Tác giả Định hướng tìm hiểu

1 Trên cành khô con quạ đậu chiều thu

Ba-sô - Một số hình ảnh mang đặc trưng của đất nước Nhật Bản và văn hóa Nhật Bản

- Vị trí của các nhà thơ Ba-sô, Chi-y-ô, Ít-sa trong văn học Nhật Bản

- Các thể thơ ngắn trên thế giới

Dây gàu vương hoa bên giếng

18 Đành xin nước nhà bên

- Đặc điểm của thể thơ hai-cư và một số bài thơ hai-cư tiêu biểu

Trèo núi Phu-gi Ít-sa

4 Thu hứng Đỗ Phủ - Các nhà thơ nổi tiếng của thơ Đường

- Đặc điểm thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật

- Lịch sử xã hội Trung Quốc thời loạn An Lộc Sơn

5 Mùa xuân chín Hàn Mặc

- Các tác giả và tác phẩm tiêu biểu của Phong trào thơ mới 1930 – 1945

- Đóng góp quan trọng nhất của thơ mới cho thơ ca Việt Nam

- Một số ý kiến đánh giá về nhà thơ Hàn Mặc Tử

- Các bài thơ viết về mùa xuân của các nhà thơ mới

6 Bảo kính cảnh giới, bài 43

Tập thơ Quốc âm thi tập của Nguyễn Trãi giữ vị trí quan trọng trong văn học Việt Nam, với số lượng bài thơ phong phú và đa dạng Bố cục của tập thơ được sắp xếp hợp lý, thể hiện nội dung sâu sắc và ý nghĩa Nguyễn Trãi đã có sự phá cách và sáng tạo trong thể thơ, mang đến những nét độc đáo và mới mẻ cho tác phẩm, góp phần làm phong phú thêm di sản văn học dân tộc.

- Một số bài thơ viết ở thể thơ thất ngôn xen lục ngôn của Nguyễn Trãi

- Một số bài thơ ở mục Bảo kính cảnh giới trong Quốc âm thi tập

- Các câu thơ, bài thơ của Nguyễn Trãi viết về danh lam thắng cảnh của đất nước

- Đặc điểm thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật

Một số bài thơ nổi bật được sáng tác theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật Để hiểu rõ hơn về tác giả và tác phẩm, học sinh không chỉ nên dựa vào sách giáo khoa Ngữ văn 10 mà còn cần tìm kiếm thêm thông tin từ các tài liệu tham khảo và trên mạng Việc này sẽ giúp mở rộng kiến thức và nâng cao khả năng phân tích văn học.

19 kiếm thông tin trên mạng được xem là cách thực hiện nhanh chóng, dễ dàng, hiệu quả và bất cứ HS nào cũng thực hiện được ở nhà

Để giúp học sinh tìm kiếm thông tin chính xác và hiệu quả về bài học bằng thiết bị kỹ thuật số, giáo viên có thể áp dụng nhiều phương pháp khác nhau.

Hướng dẫn học sinh tìm kiếm tài liệu trong kho học liệu của LMS, bao gồm các tài liệu do giáo viên giảng dạy chuẩn bị và những tài liệu từ các giáo viên khác trong nhóm soạn thảo và chia sẻ.

Học sinh cần được định hướng trong việc tra cứu thông tin trên internet bằng cách sử dụng công cụ tìm kiếm Google Họ nên nhập từ khóa cần tìm và lựa chọn đọc các thông tin từ những nguồn đáng tin cậy như Wikipedia, VnExpress, Hội Nhà Văn Việt Nam, và Thư Viện Ngoài ra, các bài viết của các nhà nghiên cứu văn học uy tín cũng là nguồn thông tin quý giá để tham khảo.

Giáo viên có thể chia sẻ trực tiếp tài liệu đã chuẩn bị trong nhóm Zalo học tập của lớp, giúp học sinh dễ dàng tiếp cận và nắm bắt nội dung cần thiết.

Hình ảnh khóa học nổi bật và tài liệu khóa học trên c3dtmtc.lms.vnedu.vn mà HS có thể truy cập

Việc học sinh sử dụng thiết bị kỹ thuật số để chuẩn bị bài học tại nhà sẽ giúp các em tự tin và chủ động hơn trong quá trình học tập Đồng thời, điều này cũng phát triển kỹ năng sử dụng thiết bị kỹ thuật số cũng như khả năng tìm kiếm, khai thác và đánh giá thông tin.

3.1.2 Hướng dẫn học sinh sử dụng thiết bị kĩ thuật số trong tiến trình tổ chức dạy học trên lớp

Giáo viên cần hướng dẫn học sinh sử dụng thiết bị kỹ thuật số không chỉ trong việc chuẩn bị bài ở nhà mà còn trong quá trình dạy học trên lớp Việc này có thể được thực hiện hiệu quả thông qua các hoạt động khởi động và chiếm lĩnh tri thức.

* Tổ chức hoạt động khởi động

Trong dạy học đọc hiểu văn bản, đặc biệt là thơ trữ tình, hoạt động khởi động đóng vai trò quan trọng trong việc kích hoạt kiến thức nền của học sinh.

HS tạo hứng thú và không khí sôi nổi cho lớp học, đồng thời tăng cường sự kết nối giữa giáo viên và học sinh Có nhiều phương pháp hiệu quả mà giáo viên có thể áp dụng để tổ chức các hoạt động khởi động trong lớp học.

Giáo viên tổ chức cho học sinh tham gia các trò chơi thú vị như Đoán ý đồng đội, Chiếc nón kì diệu, Ai là triệu phú, và Ô số bí ẩn, nhằm tạo không khí vui tươi và khuyến khích sự sáng tạo trong học tập.

Hoạt động động não là một phương pháp hiệu quả mà giáo viên có thể áp dụng, bao gồm các hình thức như ghi nhanh, thảo luận nhóm đôi (think-pair-share) và động não bằng tờ giấy ghi chú Những hoạt động này giúp học sinh tổng hợp và phát triển các ý tưởng liên quan đến kiến thức nền một cách sáng tạo và hiệu quả.

Ngày đăng: 27/07/2023, 07:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG KÍ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT - (Skkn 2023) phát triển năng lực số cho học sinh vùng nông thôn thông qua dạy học các văn bản thơ trữ tình trong sgk ngữ văn 10 (bộ kết nối tri thức với cuộc sống)
BẢNG KÍ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT (Trang 1)
Hình ảnh khóa học nổi bật và tài liệu khóa học trên c3dtmtc.lms.vnedu.vn mà HS - (Skkn 2023) phát triển năng lực số cho học sinh vùng nông thôn thông qua dạy học các văn bản thơ trữ tình trong sgk ngữ văn 10 (bộ kết nối tri thức với cuộc sống)
nh ảnh khóa học nổi bật và tài liệu khóa học trên c3dtmtc.lms.vnedu.vn mà HS (Trang 19)
Hình ảnh HS Trần Thị Hiền - lớp 10A1 – sử dụng thiết bị kĩ thuật số - (Skkn 2023) phát triển năng lực số cho học sinh vùng nông thôn thông qua dạy học các văn bản thơ trữ tình trong sgk ngữ văn 10 (bộ kết nối tri thức với cuộc sống)
nh ảnh HS Trần Thị Hiền - lớp 10A1 – sử dụng thiết bị kĩ thuật số (Trang 22)
Hình ảnh HS Nguyễn Thiên An – lớp 10A1 – đại diện nhóm - (Skkn 2023) phát triển năng lực số cho học sinh vùng nông thôn thông qua dạy học các văn bản thơ trữ tình trong sgk ngữ văn 10 (bộ kết nối tri thức với cuộc sống)
nh ảnh HS Nguyễn Thiên An – lớp 10A1 – đại diện nhóm (Trang 24)
Hình ảnh từ video thuyết trình về bài thơ của Ba-sô của nhóm HS lớp 10A1 - (Skkn 2023) phát triển năng lực số cho học sinh vùng nông thôn thông qua dạy học các văn bản thơ trữ tình trong sgk ngữ văn 10 (bộ kết nối tri thức với cuộc sống)
nh ảnh từ video thuyết trình về bài thơ của Ba-sô của nhóm HS lớp 10A1 (Trang 25)
Hình ảnh sản phẩm học tập bằng Powerpoint - (Skkn 2023) phát triển năng lực số cho học sinh vùng nông thôn thông qua dạy học các văn bản thơ trữ tình trong sgk ngữ văn 10 (bộ kết nối tri thức với cuộc sống)
nh ảnh sản phẩm học tập bằng Powerpoint (Trang 26)
Hình ảnh sản phẩm sáng tạo số của nhóm HS lớp 10D1 - (Skkn 2023) phát triển năng lực số cho học sinh vùng nông thôn thông qua dạy học các văn bản thơ trữ tình trong sgk ngữ văn 10 (bộ kết nối tri thức với cuộc sống)
nh ảnh sản phẩm sáng tạo số của nhóm HS lớp 10D1 (Trang 27)
Hình ảnh sản phẩm sáng tạo số của nhóm lớp 10D1   thuyết minh về Phong trào thơ mới 1930 – 1945 - (Skkn 2023) phát triển năng lực số cho học sinh vùng nông thôn thông qua dạy học các văn bản thơ trữ tình trong sgk ngữ văn 10 (bộ kết nối tri thức với cuộc sống)
nh ảnh sản phẩm sáng tạo số của nhóm lớp 10D1 thuyết minh về Phong trào thơ mới 1930 – 1945 (Trang 27)
Bảng đánh giá sự cấp thiết của các giải pháp đề xuất - (Skkn 2023) phát triển năng lực số cho học sinh vùng nông thôn thông qua dạy học các văn bản thơ trữ tình trong sgk ngữ văn 10 (bộ kết nối tri thức với cuộc sống)
ng đánh giá sự cấp thiết của các giải pháp đề xuất (Trang 32)
Bảng tổng hợp các đối tượng khảo sát - (Skkn 2023) phát triển năng lực số cho học sinh vùng nông thôn thông qua dạy học các văn bản thơ trữ tình trong sgk ngữ văn 10 (bộ kết nối tri thức với cuộc sống)
Bảng t ổng hợp các đối tượng khảo sát (Trang 32)
Bảng đánh giá tính khả thi của các giải pháp đề xuất - (Skkn 2023) phát triển năng lực số cho học sinh vùng nông thôn thông qua dạy học các văn bản thơ trữ tình trong sgk ngữ văn 10 (bộ kết nối tri thức với cuộc sống)
ng đánh giá tính khả thi của các giải pháp đề xuất (Trang 33)
Hình thức 2: Qua thống kê kết quả KTĐG năng lực đọc – hiểu của HS (xem  phụ lục 2), tác giả sáng kiến nhận thấy: - (Skkn 2023) phát triển năng lực số cho học sinh vùng nông thôn thông qua dạy học các văn bản thơ trữ tình trong sgk ngữ văn 10 (bộ kết nối tri thức với cuộc sống)
Hình th ức 2: Qua thống kê kết quả KTĐG năng lực đọc – hiểu của HS (xem phụ lục 2), tác giả sáng kiến nhận thấy: (Trang 34)
Bảng 1. Thống kê kết quả khảo sát việc dạy học theo định hướng phát triển - (Skkn 2023) phát triển năng lực số cho học sinh vùng nông thôn thông qua dạy học các văn bản thơ trữ tình trong sgk ngữ văn 10 (bộ kết nối tri thức với cuộc sống)
Bảng 1. Thống kê kết quả khảo sát việc dạy học theo định hướng phát triển (Trang 53)
Bảng 2b. Kết quả khảo sát dành cho học sinh - (Skkn 2023) phát triển năng lực số cho học sinh vùng nông thôn thông qua dạy học các văn bản thơ trữ tình trong sgk ngữ văn 10 (bộ kết nối tri thức với cuộc sống)
Bảng 2b. Kết quả khảo sát dành cho học sinh (Trang 54)
Bảng 4. Thống kê kết quả khảo sát tính cấp thiết của các giải pháp - (Skkn 2023) phát triển năng lực số cho học sinh vùng nông thôn thông qua dạy học các văn bản thơ trữ tình trong sgk ngữ văn 10 (bộ kết nối tri thức với cuộc sống)
Bảng 4. Thống kê kết quả khảo sát tính cấp thiết của các giải pháp (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w