1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Skkn 2023) ứng dụng năng lực số vào dạy học truyện ngắn “hai đứa trẻ” trong chƣơng trình ngữ văn 11 thpt

78 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề (Skkn 2023) Ứng dụng năng lực số vào dạy học truyện ngắn “Hai đứa trẻ” trong chương trình ngữ văn 11 THPT
Tác giả Trần Thị Vân
Trường học Trường Trung học phổ thông Nguyễn Sỹ Sách
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 2,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, tôi xin trình bày đề tài: “Ứng dụng năng lực số vào dạy học truyện ngắn Hai đứa trẻ trong chương trình Ngữ Văn 11 THPT” nhằm góp phần đổi mới phương pháp dạy học phù hợp với xu

Trang 1

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

ĐỀ TÀI ỨNG DỤNG NĂNG LỰC SỐ VÀO DẠY HỌC TRUYỆN NGẮN

“HAI ĐỨA TRẺ” TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 11 THPT

Lĩnh vực: NGỮ VĂN

Trang 2

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NGHỆ AN

TRƯỜNG THPT NGUYỄN SỸ SÁCH

- 

 -ĐỀ TÀI

ỨNG DỤNG NĂNG LỰC SỐ VÀO DẠY HỌC TRUYỆN NGẮN

“HAI ĐỨA TRẺ” TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 11 THPT

Trang 3

PHẦN II: NỘI DUNG 5

2 Chuyển đổi số trong giáo dục và kĩ năng chuyển đổi

2.1 Chuyển đổi số trong giáo dục

13

2.2 Kĩ năng chuyển đổi

3 Các lưu ý khi ứng dụng ICT trong dạy học

14

3.1 Khung đánh giá hiệu quả của việc ứng dụng CNTT (4A) 16 3.2 Lưu ý ứng dụng ICT khi thiết kế hoạch bài dạy 18 CHƯƠNG II CƠ SỞ THỰC TIỄN

CHƯƠNG II CƠ SỞ THỰC TIỄN

CHƯƠNG II CƠ SỞ THỰC TIỄN

CHƯƠNG II CƠ SỞ THỰC TIỄN

CHƯƠNG II CƠ SỞ THỰC TIỄN

18

1 Vai trò của môn Ngữ văn trong nhà trường phổ thông 18

2 Thực trạng ứng dụng năng lực số trong dạy học Ngữ văn hiện nay 19

CHƯƠNG III GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG NĂNG LỰC SỐ VÀO DẠY HỌC TRUYỆN NGẮN HAI

ĐỨA TRẺ TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 11 THPT 24

1 Sử dụng video trên mạng internet vào “Hoạt động mở đầu” 24

2 Ứng dụng phần mềm Padlet vào hoạt động “Hình thành kiến thức mới” 25

Trang 4

2.1 Nhiệm vụ 1 Tìm hiểu Phố huyện lúc chiều tàn 25 2.2 Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu Phố huyện dần về đêm 29 2.3 Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu Phố huyện lúc chuyến tàu đêm đi qua 30

3 Ứng dụng phần mềm Quizizz vào hoạt động “Luyện tập” 31

3.2 Ứng dụng phần mềm Quizizz vào hoạt động “Luyện tập” 35

4 Ứng dụng Facebook (hoặc Zalo, Google drive) vào “Hoạt động vận dụng” 38 CHƯƠNG IV: KHẢO SÁT SỰ CẤP THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA

2 Phân tích phát triển năng lực số và kĩ năng chuyển đổi cho học sinh 43

3 Mục tiêu, đối tượng, nhiệm vụ thực nghiệm 45

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG SÁNG KIẾN

CNTT-TT Công nghệ thông tin – truyền thông

Trang 6

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Hiện nay, trên thế giới, quá trình toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế đang diễn

ra sâu rộng, đòi hỏi các quốc gia và Việt Nam phải thúc đẩy sự phát triển của nền giáo dục nước nhà Mặt khác, cuộc cách mạng khoa học và công nghệ cũng đang trên đà phát triển mạnh, dự báo sẽ làm thay đổi đến các mặt của xã hội, trong đó có giáo dục Như vây, một thách thức không nhỏ đặt ra đối với nền giáo dục nước nhà là: cần có sự đổi mới căn bản và toàn diện, vượt khỏi những khuôn khổ truyền thống để xây dựng nguồn nhân lực có tri thức, năng lực, phẩm chất cần thiết có thể

hội nhập với quốc tế

Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 đã nêu rõ quan điểm chỉ đạo

“…Chuyển mạnh từ quá trình giáo dục chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành, lí luận gắn với thực tiễn,… Phát triển giáo dục và đào tạo trên thực tế cũng cần phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội và bảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoa học và công nghệ…”

Với sự phát triển không ngừng của khoa học và công nghệ, chuyển đổi số chính là xu hướng của xã hội nói chung và lĩnh vực giáo dục nói riêng Việc phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh, đặc biệt là năng lực số, năng lực sử dụng CNTT, tiến tới xã hội toàn cầu, công dân toàn cầu là một nhiệm vụ vô cùng cấp

thiết Năng lực số được xem là “Yếu tố sống còn để đạt đến thành công trong học

tập, nghiên cứu và phát triển sự nghiệp trong tương lai” (Theo Nguyễn Thị Huyền,

“Năng lực số bao gồm những năng lực gì”?) Trong quá trình dạy học, với sự hỗ

trợ của công nghệ, tôi tin rằng, giáo viên sẽ thành công trong công cuộc cải cách giáo dục

Những năm gần đây, ngành giáo dục Việt Nam cũng rất quan tâm đến việc ứng dụng năng lực số vào hoạt động dạy học Ngày 10/5/2022, Bộ GD&ĐT ban hành Quyết định 1282/QĐ-BGDĐT về “Kế hoạch tăng cường ứng dụng CNTT và chuyển đổi sổ trong giáo dục và đào tạo giai đoạn 2022-2025” Nội dung chuyên

đề “Phát triển năng lực số và kĩ năng chuyển đổi cho học sinh trung học” đã được

Bộ Giáo dục triển khai tập huấn đến giáo viên cốt cán các tỉnh từ ngày 01/10/2021 đến ngày 08/10/2021 và được triển khai đến giáo viên cốt cán các trường vào ngày 21/3/2022, triển khai đến giáo viên đại trà vào cuối tháng 3/2022

Các trường phổ thông đã áp dụng công nghệ số vào giảng dạy và kiểm tra đánh giá như: xây dựng kho học liệu, bài giảng điện tử, các phần mềm thí nghiệm

ảo, ngân hàng câu hỏi, ngân hàng đề kiểm tra, phần mềm chấm thi trắc nghiệm (Mr Test), các ứng dụng Google Form, Google trang tính, …

Đặc biệt trong thời gian tình hình Covid 19 diễn biến hết sức phức tạp, với phương châm “Dừng đến trường, không dừng học”, các nhà trường đã tích cực ứng dụng CNTT trong dạy học, kiểm tra đánh giá và hoàn thành chương trình kế hoạch năm học

Trang 7

Thực tế cho thấy, năng lực số sẽ hỗ trợ đổi mới GD-ĐT theo hướng giảm thuyết giảng, truyền thụ kiến thức sang phát triển năng lực người học Việc ứng dụng năng lực số và chuyển đổi số vào hoạt động dạy học đã dần thay đổi phương pháp dạy học từ truyền thống sang việc đa dạng hóa các hình thức dạy học, giúp người dạy và người học phát huy được khả năng tư duy, sáng tạo, sự chủ động và đạt hiệu quả Qua đó, người học có cơ hội tiếp cận tri thức mọi lúc, mọi nơi, có thể

chủ động trong việc học tập và ứng dụng kiến thực vào thực tiễn

Trong quá trình dạy học, bản thân tôi đã từng trăn trở, tìm tòi, thể nghiệm vấn đề ứng dụng năng lực số và đã đạt được một số kết quả đáng kể Vì vậy, tôi

xin trình bày đề tài: “Ứng dụng năng lực số vào dạy học truyện ngắn Hai đứa trẻ trong chương trình Ngữ Văn 11 THPT” nhằm góp phần đổi mới phương

pháp dạy học phù hợp với xu thế giáo dục hiện đại, đáp ứng mục tiêu dạy học Ngữ Văn, phát triển phẩm chất, năng lực và năng lực số cho học sinh trong trường phổ thông

Đề tài này là công trình nghiên cứu của bản thân tôi, chưa được cá nhân, tập thể và công trình khoa học giáo dục nào công bố trên các tài liệu sách báo và diễn đàn giáo dục hiện nay Đề tài lần đầu tiên được áp dụng và công bố tại trường THPT Nguyễn Sỹ Sách (Thanh Chương, Nghệ An) năm học 2022-2023

2 Mục đích nghiên cứu

2.1 Đối với giáo viên

- Nghiên cứu một số vấn đề lí luận và cơ sở thực tiễn về chuyển đổi số và phát triển năng lực số cho HS THPT

- Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp ứng dụng năng lực số vào dạy học truyện ngắn “Hai đứa trẻ” đạt hiệu quả nhất

2.2 Đối với học sinh

- Tạo được hứng thú say mê học tập, kích thích sự sáng tạo, chủ động của học sinh

- Nhằm phát triển phẩm chất, năng lực và năng lực số cho học sinh THPT

- Biết vận dụng năng lực số vào việc khai thác tư liệu trên nền tảng công nghệ số, ứng dụng công nghệ thông tin vào học tập

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

- Giáo viên giảng dạy

- Học sinh lớp 11 học tập theo chương trình Ngữ văn THPT - Ban cơ bản, Trường THPT Nguyễn Sỹ sách và các trường cụm huyện Thanh Chương, Nghệ

An

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Trang 8

- Năng lực số trong dạy học Ngữ Văn

- Thực nghiệm qua văn bản “Hai đứa trẻ” của Thạch Lam, Ngữ văn 11, tập 1

4 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất và thực hiện đồng bộ các giải pháp có cơ sở khoa học, có tính khả thi thì sẽ phát triển được năng lực số cho giáo viên và học sinh, góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Ngữ Văn ở trường THPT hiện nay

5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu

5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu của đề tài, cần tập trung vào ba nhiệm vụ sau:

- Nghiên cứu lí luận về năng lực số, khung năng lực số của giáo viên và học sinh trung học, yêu cầu và nhiệm vụ của chuyển đổi số trong giáo dục

- Khảo sát, đánh giá thực trạng, khả năng ứng dụng năng lực số, phát triển năng lực số của giáoviên và học sinh trong dạy học Ngữ văn

- Đề xuất các giải pháp hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực và năng lực số cho học sinh THPT thông qua dạy học truyện ngắn “Hai đứa trẻ”

5.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu “Ứng dụng năng lực số vào dạy

học truyện ngắn “Hai đứa trẻ” trong chương trình Ngữ Văn 11 THPT”

- Về thời gian: Từ năm học 2021 – 2022, 2022 – 2023

6 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài này, tôi sử dụng các phương pháp sau:

- Phương pháp nghiên cứu lí thuyết

- Phương pháp khảo sát, phân tích, so sánh

- Phương pháp thực nghiệm

7 Những luận điểm cần bảo vệ của đề tài

Ngoài phần Đặt vấn đề, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dung nghiên cứu của đề tài gồm các luận điểm:

Trang 9

+ Ứng dụng phần mềm Quizizz vào hoạt động “Luyện tập”

+ Ứng dụng Facebook (hoặc Zalo, Google drive) vào “Hoạt động vận dụng”

- Thực nghiệm sư phạm

- Khảo sát tính cấp thiết và khả thi

8 Đóng góp mới của đề tài

8.1 Tính mới

- Ứng dụng năng lực số vào dạy học truyện ngắn “Hai đứa trẻ”

- Góp phần đổi mới phương pháp dạy học, đa dạng hóa hình thức dạy học, nâng cao hiệu quả và chất lượng dạy học

- Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, đem lại niềm vui, hứng thú và trách nhiệm học tập cho học sinh

- Góp phần phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh; phát triển, nâng cao năng lực CNTT, năng lực số cho học sinh và giáo viên, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong thời đại mới

- Đề tài tiến hành thực nghiệm sư phạm bằng các phương pháp khoa học, số liệu thống kê khách quan, chính xác, trung thực

- Nội dung đề tài được trình bày, lí giải theo từng phần, mục rõ ràng, mạch lạc Các luận điểm, luận cứ nêu ra đều có cơ sở

8.3 Tính khả thi và khả năng mở rộng của đề tài

- Đề tài đã được áp dụng vào thực tiến dạy học ở một số lớp khối 11 trường THPT Nguyễn Sỹ Sách góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Ngữ Văn, đem lại những kết quả đáng kể

- Đề tài có khả năng ứng dụng rộng rãi và phù hợp ở nhiều trường THPT trên địa bàn huyện Thanh Chương và tỉnh Nghệ An với cả hình thức dạy học trực tiếp

và trực tuyến

- Từ đề tài này, có thể phát triển, mở rộng khả năng vận dụng các phần mềm Padlet và Quizizz vào dạy học các bài học/ chủ đề/ nội dung dạy học Ngữ Văn trong chương trình THPT

- Phương pháp dạy học phù hợp với định hướng phát triển năng lực của học sinh theo chương trình Giáo dục Phổ thông mới năm 2018 và theo kịp xu thế

“chuyển đổi số” trong dạy học thời đại công nghệ 4.0

Trang 10

PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I CƠ SỞ LÍ LUẬN

Theo Stergioulas 2006, năng lực số là nhận thức, thái độ và khả năng của cá nhân trong việc sử dụng hợp lý các công cụ và phương tiện kỹ thuật số để xác định, tiếp cận, quản lý, tích hợp, đánh giá, phân tích và tổng hợp tài nguyên số, xây dựng kiến thức mới, tạo ra các hình thức truyền thông và giao tiếp với người khác trong các tình huống đời sống cụ thể nhằm tạo điều kiện cho hoạt động xã hội mang tính xây dựng và suy ngẫm về quy trình này

Theo UNESCO (2018), khái niệm năng lực công nghệ số là khả năng tiếp cận, quản lý, hiểu, tích hợp, giao tiếp, đánh giá và tạo thông tin một cách an toàn

và hợp lý thông qua công nghệ kỹ thuật số phục vụ cho việc làm và lập nghiệp Năng lực công nghệ số bao gồm các năng lực khác nhau liên quan đến kĩ năng công nghệ thông tin - truyền thông (CNTTTT), kiến thức thông tin và truyền thông

Năm 2018, Ủy ban Châu Âu sử dụng khái niệm năng lực số: “Năng lực số liên quan đến việc sử dụng cũng như tham gia vào công nghệ số một cách tự tin, chủ động và có trách nhiệm phục vụ cho học tập, làm việc và tham gia vào xã hội Năng lực số gồm có kiến thức về thông tin và số liệu, truyền thông và hợp tác, kiến thức truyền thông, tạo nội dung số (bao gồm cả lập trình), an toàn (bao gồm cả lợi ích và năng lực số liên quan đến an ninh mạng) và các vấn đề liên quan đến sở hữu trí tuệ, giải quyết vấn đề và tư duy phản biện

Theo UNICEF (2019), Năng lực số (Digital Literacy) đề cập đến kiến thức,

kỹ năng và thái độ cho phép trẻ 2 phát triển và phát huy tối đa khả năng trong thế giới công nghệ số ngày càng lớn mạnh trên phạm vi toàn cầu, một thế giới mà trẻ vừa được an toàn, vừa được trao quyền theo cách phù hợp với lứa tuổi cũng như phù hợp với văn hóa và bối cảnh địa phương

1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển năng lực số cho học sinh

Các nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra các yếu tố sau đây có ảnh hưởng đến năng lực số của học sinh:

Trang 11

Các nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra các yếu tố sau đây có ảnh hưởng đến năng lực số của học sinh:

Môi trường xã hội của học sinh: bao gồm cơ sở hạ tầng hạn chế, chi phí

cho việc sử dụng hạ tầng CNTT – TT, chất lượng công nghệ thấp hoặc không có nội dung trực tuyến bằng ngôn ngữ địa phương (Tan et al 2017) Hơn nữa, trong khi bối cảnh công nghệ đang thay đổi nhanh chóng, nếu quá trình cải cách chương trình giáo dục diễn ra chậm sẽ dẫn đến sự lạc hậu về công nghệ (ITU 2018a)

Bối cảnh gia đình: Hiểu biết của gia đình về vai trò của CNTT-TT đối với

tương lai của học sinh, sự giáo dục gia đình là nhân tố ảnh hưởng quan trọng đến năng lực số của các em

Các nhà trường đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển năng lực

số bao gồm khả năng sáng tạo khi tích hợp công nghệ kỹ thuật số như một công cụ học tập tích cực (Chaudron et al 2018) Các trường học cũng như các trung tâm học tập cộng đồng là chìa khóa để nâng cao nhận thức, xây dựng kĩ năng tư duy phản biện và khả năng thích nghi cũng như có ảnh hưởng đến chiến lược công nghệ hỗ trợ trung gian của các gia đình

Vai trò của tổ chức, cá nhân trong việc hỗ trợ phát triển năng lực số cho

trẻ em ngày càng được thừa nhận, cả về nỗ lực trong thiết kế các thiết bị và dịch vụ giúp trao quyền và bảo vệ trẻ em thông qua việc áp dụng xóa mù công nghệ số hiệu quả và các cơ chế an toàn (Kidron và Rudkin 2018) cũng như về khả năng hỗ trợ các sáng kiến nhằm đẩy mạnh xóa mù công nghệ số, như Sáng kiến An toàn của Google Ngoài ra, các công ty đa quốc gia có vai trò nổi bật trong việc tạo ảnh hưởng đến quyết định của chính phủ các nước về năng lực xóa mù công nghệ số - năng lực cần được giảng dạy và đánh giá, nhất là ở các nước đang phát triển (UNESCO 2017)

Vai trò của môn Tin học trong việc hình thành năng lực số Khác với môn

học khác, các mạch kiến thức về kĩ năng số, CNTT-TT và Khoa học máy tính (CS) không những góp phần phát triển NLS nói riêng mà còn phát triển NL tin học nói chung

Gần đây, nghiên cứu của UNESCO cũng chỉ ra phát triển năng lực số có liên quan đến các yếu tố sau:

Thứ nhất, năng lực số bị ảnh hưởng nhiều hơn bởi việc sử dụng hơn là tiếp

cận Nghĩa là việc có được thiết bị CNTT-TT không đảm bảo rằng nó sẽ được sử dụng trong thực tế

Thứ hai, điều quan trọng không phải là thời gian ngồi trước máy tính mà là

việc khai thác hết các chức năng của máy tính, cả ở nhà và ở trường

Thứ ba, kỹ năng số bị ảnh hưởng bởi số năm trẻ sử dụng máy tính: càng

sớm có kỹ năng số thì tác động càng lớn

Trang 12

Thứ tư, cần tăng cường kỹ năng về ngôn 4 ngữ viết của học sinh như đọc,

hiểu và xử lý văn bản để phát triển các kỹ năng số cho các em

Thứ năm, việc giáo viên ứng dụng CNTT-TT có mối tương quan tích cực

với trình độ kỹ năng số của học sinh: nếu nhà trường muốn phát triển tốt nhất kỹ năng số của học sinh thì cần phải đầu tư vào đào tạo CNTT-TT cho giáo viên, đồng thời hỗ trợ tích hợp CNTT-TT vào chương trình giảng dạy (UNESCO 2017)

1.2 Khung năng lực số.

Khung năng lực số là một tập hợp các năng lực thành phần để nâng cao năng lực của một nhóm đối tượng cụ thể Các khung năng lực số chủ yếu được sử dụng rộng rãi hiện nay bao gồm:

a) Khung năng lực số của Châu Âu (2018) với 05 miền lĩnh vực 21 năng lực thành phần:

1 Kĩ năng thông tin và dữ liệu/ Information and Data Literacy

2 Kĩ năng giao tiếp và hợp tác/ Communication and Collaboration

3 Kĩ năng tạo nội dung số/ Digital Content Creation

4 Kĩ năng An toàn/Safety

5 Kĩ năng giải quyết vấn đề/ Problem Solvin

b) Khung Năng lực số của UNESCO gồm 07 miền lĩnh vực năng lực, 26 năng lực thành phần

1 Sử dụng các thiết bị số/Device and Software Operation

2 Kĩ năng thông tin và dữ liệu/Information and Data Literacy

3 Giao tiếp và Hợp tác/Communication and Collaboration

4 Tạo nội dung số/Digital Content Creation

5 An toàn kĩ thuật số/Safety

6 Giải quyết vấn đề/Problem-Solving

7 Năng lực định hướng nghề nghiệp/Career-related Competency

c) Khung năng lực số cho trẻ em Châu Á - Thái Bình Dương (DKAP)

1 Kiến thức kỹ thuật số 1.1 Kiến thức CNTT-TT

1.2 Kiến thức thông tin

2 An toàn và khả năng

phục hồi số

2.1 Hiểu về quyền trẻ em 2.2 Dữ liệu cá nhân, quyền riêng tư và uy tín 2.3 Bảo vệ và tăng cường sức khỏe và phúc lợi

Trang 13

2.4 Khả năng phục hồi kỹ thuật số

3 Sự tham gia và khả

năng số

3.1 Tương tác, chia sẻ và hợp tác 3.2 Sự tham gia của công dân 3.3 Quy ước sử dụng mạng

4 Trí tuệ cảm xúc số 4.1 Tự nhận thức

4.2 Tự chủ 4.3 Tự tạo động lực 4.4 Kỹ năng giao tiếp ứng xử và tạo lập quan hệ 4.5 Cảm thông

5 Khả năng sáng tạo và

đổi mới sáng tạo

5.1 Khả năng sáng tạo 5.2 Khả năng diễn đạt, thể hiện

d) Năng lực số trong chương trình môn Tin học của Việt Nam (2018) ban hành theo Quyết định số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2020 Năng lực

Tin học bao gồm 05 năng lực thành phần sau

– NLa: Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông; – NLb: Ứng xử phù hợp trong môi trường số;

– NLc: Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông;

– NLd: Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học; – NLe: Hợp tác trong môi trường số

1.2.1 Mục đích của Khung năng lực số

Định hướng phát triển NLS cho học sinh phổ thông Thông qua đó góp phần thực hiện thành công Chương trình giáo dục phổ thông 2018

Làm cơ sở để giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục, các cơ sở giáo dục phổ thông xây dựng kế hoạch phát triển năng lực số cho học sinh, giáo viên;

Cụ thể hóa năng lực CNTT của học sinh theo chương trình giáo dục phổ thông

2018

Làm cơ sở xây dựng các khuyến nghị đối với gia đình, các tổ chức xã hội cùng với nhà trường phát triển năng lực số cho trẻ em trong độ tuổi đang đi học phổ

thông

1.2.2 Các khung năng lực số cho học sinh trung học

Nội dung khung năng lực số của học sinh trung học bao gồm 7 miền năng lực,

26 năng lực thành phần (dựa trên Khung năng lực của UNESCO-2019) Cụ thể như sau :

Trang 14

Miền năng lực Năng lực thành phần

1 Sử dụng các thiết bị

kỹ thuật số

1.1 Sử dụng thiết bị phần cứng 1.2 Sử dụng phần mềm trong thiết bị số

2 Kĩ năng về thông tin

3 Giao tiếp và Hợp tác 3.1 Tương tác thông qua các thiết bị số

3.2 Chia sẻ thông qua công nghệ số 3.3 Tham gia với tư cách công dân thông qua công nghệ số

3.4 Hợp tác thông qua công nghệ số 3.5 Chuẩn mực giao tiếp

3.6 Quản lý định danh cá nhân

4 Sáng tạo sản phẩm số 4.1 Phát triển nội dung số

4.2 Tích hợp và tinh chỉnh nội dung số 4.3 Bản quyền

4.4 Lập trình

5 An toàn kĩ thuật số 5.1 Bảo vệ thiết bị

5.2 Bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư 5.3 Bảo vệ sức khỏe tinh thần và thể chất 5.4 Bảo vệ môi trường

6 Giải quyết vấn đề 6.1 Giải quyết các vấn đề kĩ thuật

6.2 Xác định nhu cầu và phản hồi công nghệ 6.3 Sử dụng sáng tạo thiết bị số

6.4 Xác định thiếu hụt về năng lực số 6.5 Tư duy máy tính (Computational thinking)

7 Năng lực định hướng 7.1 Vận hành những công nghệ số đặc trưng trong

Trang 15

nghề nghiệp liên quan một lĩnh vực đặc thù

7.2 Diễn giải, thao tác với dữ liệu và nội dung kĩ thuật số cho một lĩnh vực đặc thù

1.2.3 Các mức độ của năng lực

Để cụ thể hóa khi xây dựng các mức độ năng lực cho từng cấp học chúng ta

sử dụng các mức độ phức tạp công việc, mức độ tự chủ của người học và các mức

độ nhận thức được thể hiện trong bảng sau:

Mức độ

Năng lực

Mức độ phức tạp của công việc Mức độ tự chủ hành động

Mức độ nhận thức

3 Phức tạp Tự chủ hoàn toàn, có thể

dạy lại người khác

Vận dụng

1.2.4 Quy trình triển khai Khung năng lực số cho học sinh

Đối với các cơ sở giáo dục, trước khi xây dựng kế hoạch phát triển năng lực số cho học sinh cần thực hiện các bước sau đây: Đánh giá ban đầu, sử dụng khung năng lực số trong việc tổ chức dạy học, hướng dẫn cụ thể về khung năng lực số, triển khai khung năng lực số và có đánh giá tác động của Khung Quy trình được biểu diễn qua sơ đồ sau:

1.2.5 Khung năng lực số cho giáo viên

Để quá trình chuyển đổi số được thành công thì không những chúng ta phải quan tâm đến sự phát triển năng lực số cho học sinh mà đối tượng tham gia vào tất

cả các khâu của quá trình dạy học trong nhà trường, đó chính là giáo viên Việc người giáo viên có đủ năng lực để tích hợp, ứng dụng CNTT trong dạy học hay không, điều này ảnh hưởng đến sự hiệu quả, công bằng trong chất lượng giáo dục Bản thân mỗi người giáo viên phải hết sức chủ động để có thể khai thác các ứng dụng CNTT – TT trong dạy học Chính người giáo viên là người tạo ra môi trường giáo dục giúp đỡ, hỗ trợ học sinh, tạo cho học sinh tự tin, phát triển các năng lực số

và năng lực có liên quan

UNESCO đã phát triển và thử nghiệm một khung năng lực số dành cho giáo viên Trong khung năng lực này, UNESCO đã đề cập đến 6 miền năng lực khác nhau ở 3 mức độ

Các miền năng lực:

- Hiểu CNTT-TT trong chính sách giáo dục

Trang 16

Khía cạnh này khuyến khích các giáo viên nhận thức được cách CNTT-TT có thể được điều chỉnh phù hợp với các ưu tiên giáo dục quốc gia như được thể hiện trong môi trường chính sách

- Chương trình dạy học và đánh giá

Khía cạnh này khai thác cách CNTT-TT có thể hỗ trợ các mục đích đặc thù như được xác định trong chương trình giảng dạy, và đóng vai trò trong việc hỗ trợ đánh giá

- Tổ chức và Quản lí

Khía cạnh này gợi ý các cách thức để quản lý các tài sản số của trường học cũng như bảo vệ những người sử dụng chúng

- Phát triển chuyên môn giáo viên

Khía cạnh cuối cùng này được thiết kế để gợi ý các cách thức CNTT-TT có thể trao quyền cho các giáo viên để tham gia phát triển chuyên môn liên tục

Đối với các miền năng lực số của giáo viên, UNESCO chỉ ra có 3 mức độ tương ứng mà giáo viên cần phát triển Mức đầu tiên tương ứng việc các giáo viên

có xu hướng sử dụng công nghệ để bổ sung cho những gì họ làm trong lớp học; mức thứ 2 tương ứng việc giáo viên bắt đầu khai thác sức mạnh thực sự của công nghệ và thay đổi cách thức họ dạy cũng như cách học sinh học; mức thứ 3 là sự biến đổi, khi các giáo viên và học sinh Sáng tạo tri thức và đề ra được những cải tiến kế hoạch hành động sáng tạo ở mức cao nhất của bảng phân loại Bloom Cụ thể như sau:

Mức độ

Miền năng lực

Chiếm lĩnh tri thức Đào sâu tri thức Sáng tạo tri thức

Hiểu ICT trong

giáo dục

Hiểu về chính sách

Áp dụng chính sách

Đổi mới chính sách

Chương trình,

kiểm tra đánh giá

Kiến thức cơ bản Áp dụng kiến thức Các kĩ năng xã hội

tri thức Phương pháp sư

phạm

Dạy học tăng cường ứng dụng

Giải quyết vấn đề phức tạp

Tự quản lý

Trang 17

ICT Ứng dụng kĩ năng

số

Tổ chức và quản lí Lớp truyền thống Cộng tác nhóm Tổ chức học tập Phát triển chuyên

môn

Kĩ năng số Mạng lưới Giáo viên như nhà

đổi mới Cách tiếp cận của mỗi quốc gia, địa phương hoặc trường học áp dụng sẽ phụ thuộc vào mức độ tích hợp CNTT-TT trong cộng đồng, và các điều kiện hoàn cảnh

cụ thể

Mức Chiếm lĩnh tri thức:

Mục tiêu của mức Chiếm lĩnh Tri thức là để các giáo viên tác động hiệu quả

và hữu ích lên người học trong trường và điều đó giúp cho người học trở thành các thành viên gắn kết và hữu ích trong xã hội

Có 6 năng lực CNTT-TT cho giáo viên ở mức này Những giáo viên đã làm chủ được các năng lực ở mức Chiếm lĩnh Tri thức có thể:

1 Đưa ra được cách thức các thực hiện phù hợp trong lớp học tương xứng với sự hỗ trợ của cơ sở và chính sách quốc gia

2 Phân tích các tiêu chuẩn của chương trình giảng dạy và xác định cách thức CNTTTTcó thể được sử dụng trong giáo dục để hỗ trợ đạt được các tiêu chuẩn đó;

3 Lựa chọn các CNTT-TT thích hợp để hỗ trợ các phương pháp dạy và học

cụ thể;

4 Xác định chức năng của các thành phần phần cứng và các ứng dụng phần mềm phổ biến và có khả năng sử dụng chúng;

5 Tổ chức cơ sở vật chất để đảm bảo công nghệ hỗ trợ cho các phương pháp học tập khác nhau theo cách thức bao hàm toàn diện;

6 Sử dụng CNTT-TT để hỗ trợ phát triển nghề nghiệp của họ

Mức Đào sâu tri thức:

Mục tiêu là để nâng cao khả năng của giáo viên để hỗ trợ học sinh Những giáo viên đã làm chủ được các năng lực ở mức Đào sâu tri thức có thể:

1 Xác định cách tốt nhất để sử dụng CNTT-TT hỗ trợ cho việc học tập và có thể gắn với các vấn đề của thế giới thực liên quan tới môi trường, an toàn thực phẩm, y tế đối với các yêu cầu của chương trình giảng dạy

2 Xác định, thiết kế và sử dụng các hoạt động trong lớp học để giải quyết được các mục tiêu dạy học

Trang 18

3 Giải thích chương trình giảng dạy có chú ý tới chiều sâu hiểu biết và sử dụng các chiến lược đánh giá thích hợp và phù hợp với ngữ cảnh

4 Giải quyết vấn đề có tính cộng tác và học tập dựa trên dự án, ở đó học sinh khai thác chủ đề một cách sâu sắc và vận dụng kiến thức để giải quyết những vấn

đề phức tạp trong cuộc sống

5 Xây dựng các nhiệm vụ, hướng dẫn, và hỗ trợ học sinh xử lý các dự án cộng tác Giúp học sinh tạo lập, triển khai và giám sát kế hoạch và thực hiện dự án Cấu trúc các bài học và lớp học năng động hơn so với thiết lập lớp học hoặc ở mức Chiếm lĩnh Tri thức Trong việc hướng dẫn học sinh hiểu các khái niệm, giáo viên

sử dụng các công cụ số đầu cuối mở (open- ended digital tools) là đặc thù cho các lĩnh vực chủ đề của chúng, như trực quan hóa trong khoa học, các công cụ phân tích dữ liệu trong toán học, và các mô phỏng về vai trò trong các nghiên cứu xã hội

6 Tham vấn các chuyên gia và cộng tác với các giáo viên khác để hỗ nâng cao năng lực nghề nghiệp

Mức Sáng tạo tri thức:

Mục tiêu là cho phép giáo viên tham gia và được hưởng lợi từ sự sáng tạo tri thức, sự đổi mới và học tập suốt đời Những giáo viên đã làm chủ được các năng lực ở mức Sáng tạo tri thức có thể:

1 Thiết kế các hoạt động của lớp học và thúc đẩy các mục tiêu đó, xây dựng

kế hoạch phát triển và hỗ trợ học sinh ở trong và ngoài nhà trường

2 Xây dựng cộng đồng học tập trong lớp học ở đó học sinh thường xuyên được tham gia phát triển các kỹ năng

3 Thiết kế các tài nguyên và các môi trường học tập dựa vào CNTT-TT; sử dụng CNTT-TT để sáng tạo tri thức và khuyến khích học sinh phản biện; hỗ trợ việc học tập suốt đời, liên tục lắng nghe và xử lí phản hồi của học sinh; tạo ra cộng đồng tri thức cho học sinh và đồng nghiệp của mình

Ở mức này, chương trình giảng dạy bao gồm các kỹ năng của xã hội tri thức cần thiết để sáng tạo tri thức mới, đó là các kỹ năng: giải quyết vấn đề, truyền thông, cộng tác, trải nghiệm, phản biện và sáng tạo Các kỹ năng đó trở thành các mục tiêu giáo dục trong bản thân chúng và thường đòi hỏi các phương pháp đánh giá mới

2 Chuyển đổi số trong giáo dục và kĩ năng chuyển đổi

2.1 Chuyển đổi số trong giáo dục

Chuyển đổi số trong giáo dục là quá trình chuyển đổi hoạt động giáo dục từ không gian truyền thống sang không gian số thông qua công nghệ mới, thay đổi phương thức dạy học, kiểm tra đánh giá và quản lí quá trình dạy học nhằm đáp ứng

Trang 19

nhu cầu học tập, giảng dạy, giúp phát huy tối đa khả năng tư duy, sáng tạo, chủ động của giáo viên và học sinh

Chuyển đổi số trong giáo dục bao gồm chuyển đổi số trong công tác quản lý giáo dục và trong dạy học

Chuyển đổi số trong quản lý giáo dục là số hóa thông tin quản lý, tạo ra những

hệ thống cơ sở dữ liệu (CSDL) lớn liên thông, triển khai các dịch vụ công trực tuyến, ứng dụng các Công nghệ 4.0 để quản lý, điều hành, dự báo, hỗ trợ các cấp lãnh đạo, quản lý ra quyết định trong lãnh đạo, điều hành

Chuyển đổi số trong dạy học là thay đổi phương thức dạy học, kiểm tra, đánh giá, số hóa học liệu (sách giáo khoa điện tử, bài giảng điện tử, kho bài giảng e-learning, ngân 12 hàng câu hỏi trắc nghiệm), thư viện số, phòng thí nghiệm ảo, triển khai hệ thống đào tạo trực tuyến…

Chuyển đổi số trong dạy học giúp học sinh chủ động trong việc học tập, không giới hạn trong truy cập tài liệu học tập, chất lượng giáo dục được nâng cao và tiết kiệm chi phí tối đa trong học tập Học sinh vẫn sẽ phải đến trường, phải giao tiếp

và được các giáo viên hướng dẫn, nhưng nhiều thứ sẽ thay đổi hoặc đảo ngược lại Nếu như trước đây 100% kiến thức được truyền thụ ở trên lớp thì hiện nay tỷ lệ kiến thức được truyền thụ trực tuyến sẽ tăng dần lên Thậm chí, trong giai đoạn giãn cách xã hội vì dịch bệnh, 100% là học trực tuyến Nếu như trước đây lên lớp

là để giảng bài, ở nhà là để tự làm bài tập, thì hiện nay đảo ngược lại, học sinh có thể ở nhà nghe giảng bài trực tuyến, nhưng lên lớp để làm bài tập và giải quyết các vấn đề đặt ra theo các nhóm

Nếu như trước đây giáo dục là trải nghiệm mang tính đại trà, thì hiện nay, giáo dục lại là trải nghiệm mang tính cá thể hóa Phương pháp và tài liệu giáo dục linh động hơn, cho phép thay đổi để thích nghi với cách học và tốc độ tiếp thu kiến thức của từng học sinh chứ không theo như cách cũ trước đó là buộc học sinh phải thay đổi để tuân theo phương pháp giảng dạy trong lớp Thầy cô giáo có thể trở thành trợ giảng, thông qua việc sử dụng nền tảng, tư liệu, học liệu tốt nhất được chia sẻ sẵn sàng

Theo Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ, Giáo dục là lĩnh vực được ưu tiên chuyển đổi số thứ 2 sau lĩnh vực Y tế Điều đó cho thấy tầm quan trọng của giáo dục và chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục đóng vai trò hết sức quan trọng, không chỉ đối với ngành mà còn tác động rất lớn đối với đất nước

2.2 Kĩ năng chuyển đổi

Theo các tổ chức Quốc tế, bên cạnh năng lực số thì những kĩ năng qua trọng đối với học sinh là những kĩ năng chuyển đổi (Transferable Skills) bao gồm các kỹ năng tư duy bâc cao và kĩ năng sống như: giải quyết vấn đề, hợp tác, sáng tạo, quản lý cảm xúc, thấu hiểu và giao tiếp tạo điều kiện cho trẻ em và thanh thiếu niên trở thành những người học nhanh nhẹn, dễ thích nghi và là những công dân

Trang 20

được trang bị để tự điều chỉnh, định hướng khi phải đối mặt với các thách thức cá nhân, học tập, xã hội và kinh tế Kỹ năng chuyển đổi đi kèm với kiến thức và giá trị nhằm kết nối, củng cố và phát triển các kỹ năng khác cũng như xây dựng kiến thức sâu rộng hơn

Trong chương trình Giáo dục phổ thông 2018 được ban hành kèm theo Thông tư số 32/TT-BGDĐT, ngày 26/12/2018 của Bộ GDĐT Theo đó, các kĩ năng chuyển đổi đã được tích hợp trong 5 phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm; 3 năng lực cốt lõi: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo và 07 năng lực đặc thù: ngôn ngữ, toán học, khoa học, công nghệ, tin học, thẩm mỹ và thể chất Các năng lực, phẩm chất này sẽ được hình thành và phát triển trong suốt quá trình học tập của các em học sinh ở trường cũng như những trải nghiệm của mình trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày Trong bối cảnh môi trường kĩ thuật số phát triển rất nhanh và ngày càng trở nên phổ biến, các thầy, cô giáo cần nỗ lực để khai thác thế mạnh kĩ thuật số mang lại để giúp học sinh có được các năng lực, phẩm chất cũng như những năng lực năng số cơ bản cũng giúp các em linh hoạt, dễ dàng thích nghi để sống, làm việc và thành công trong điều kiện môi trường sống ngày nay

Sau đây là một số minh hoạ về việc hình thành phát phát triển các kĩ năng chuyển đổi cho học sinh thông qua việc giáo viên khai thác công cụ CNTT để tổ chức dạy học

(a) Kỹ năng tự học được hình thành khi học sinh xem video bài giảng, tài liệu học tập, bài tập

(b) Khi học sinh tương tác với bạn trong nhóm để hoàn thiện nhiệm vụ, sản phẩm học tập (thông qua các ứng dụng được kết nối trên Internet) các kỹ năng hợp tác chia sẻ của học sinh được phát triển;

(c) Khi học sinh đánh giá bài học của từng nhóm, các kỹ năng tương tác với nhau được phát triển;

(d) Khi học sinh trong nhóm hoàn thiện sản phẩm và trao đổi với các nhóm khác, các kỹ năng trao đổi, hợp tác cũng được pháp triển;

(e) Khi học sinh trong nhóm báo cáo kết quả với cả lớp, kỹ năng thuyết trình

và hợp tác được củng cố và phát triển;

(f) Ngoài ra, các kĩ năng tư duy bậc cao và kĩ năng sống như: giải quyết vấn

đề, sáng tạo, quản lý cảm xúc, thấu hiểu và giao tiếp được phát triển; đây chính là các kỹ năng chuyển đổi tạo điều kiện cho học sinh năng động, dễ thích nghi và là 4 những công dân được trang bị để tự điều chỉnh, định hướng khi phải đối mặt với các thách thức cá nhân, học tập, xã hội và kinh tế Kĩ năng chuyển đổi đi kèm với kiến thức và giá trị nhằm kết nối, củng cố và phát triển các kĩ năng khác cũng như xây dựng kiến thức sâu rộng hơn

3 Các lưu ý khi ứng dụng ICT trong dạy học

Trang 21

3.1 Khung đánh giá hiệu quả của việc ứng dụng CNTT (4A)

Để ứng dụng CNTT-TT một cách hiệu quả trong dạy học, người ta thường

Câu hỏi 1: Học sinh cần có những kỹ năng ICT nào để tiếp cận việc học trong bài học? Những gì ICT sẽ tăng cường khả năng tiếp cận bài học?

Câu hỏi 2: Thầy, cô sẽ kiểm tra như thế nào về việc liệu học sinh có các kỹ năng cần thiết để tiếp cận việc học hay không?

Câu hỏi 3: Thầy, cô sẽ điều chỉnh bài học/chủ đề dạy học của mình như thế nào để phản ánh nhu cầu của học sinh và/hoặc việc ứng dụng ICT trong bài học của bạn?

Câu hỏi 4: Thầy, cô sẽ đánh giá việc học tập của học sinh như thế nào? Bạn

sẽ đánh giá sự phát triển của bản thân như thế nào?

Câu hỏi 5: Bước tiếp theo là như thế nào?

Để trả lời các câu hỏi này, chúng ta cần làm rõ qua việc phân tích cụ thể như sau:

a) Tiếp cận

Nhìn vào kế hoạch bài dạy của thầy, cô hãy dành cho biết:

+ Học sinh cần có những kỹ năng ICT nào để tiếp cận bài học?

+ Những gì ICT sẽ tăng cường khả năng tiếp cận bài học?

b) Kiểm tra

Làm rõ các kỹ năng ICT hoặc cách ICT có thể nâng cao hiệu quả bài học của thầy/cô Hãy suy nghĩ về cách thầy/cô có thể kiểm tra xem học sinh có các kỹ năng cần thiết mà họ cần để tiếp cận việc học hay không? Để làm điều này, thầy/cô có thể:

- Nhìn vào chương trình học và đưa ra nhận định

- Lập kế hoạch kiểm tra trước khi bắt đầu học sẽ cung cấp cho bạn thông tin cần thiết để đưa ra nhận định

- Sử dụng suy nghĩ của thầy/cô từ bước trước (học sinh cần gì để tiếp cận việc học hoặc CNTT sẽ giúp gì cho việc học), dành thời gian lập kế hoạch cho một

Trang 22

nhiệm vụ đánh giá sẽ cho phép thầy cô xác định xem học sinh có các kỹ năng CNTT-TT mà họ cần để tiếp cận việc học hay không đã lên kế hoạch

c) Điều chỉnh

Sử dụng thông tin từ hai bước trước đó để điều chỉnh bài học, điều này sẽ bao gồm:

- Có bài kiểm tra học sinh trước (pre-test) khi vào bài học

- Điều chỉnh kế hoạch học tập dựa trên thông tin thu được từ bài kiểm tra trước, có thể lập kế hoạch cho một bài học bổ trợ để dạy một kỹ năng cụ thể; lập kế hoạch cho một bài học bổ trợ để giới thiệu một công nghệ cụ thể cần thiết

- Việc điều chỉnh có thể liên quan đến việc thay đổi cách tiếp cận dạy học của bạn, ví dụ: bạn có thể thành lập các nhóm dựa trên nhu cầu hoặc trình độ kỹ năng của sinh viên; bạn có thể hợp tác với những học sinh có trình độ kỹ năng thành thạo với những học sinh không có những kỹ năng đó

- Viết ra một số ý tưởng về cách bạn có thể điều chỉnh bài học/đơn vị công việc của mình

d) Đánh giá

Bước này liên quan đến việc xem xét lại những gì HS đã học được có liên quan đến CNTT-TT Cần lưu ý rằng bên cạnh việc đánh giá kết quả học tập của học sinh cần lưu ý đến đánh giá sự phát triển năng lực số của học sinh song với những nội dung môn học Do vậy, cần chú ý dành thời gian:

- Lập kế hoạch cách bạn có thể đánh giá học sinh về năng lực số trong bài học

- Lập kế hoạch đánh giá việc ứng dụng CNTT để giảng dạy như thế nào

- Kết quả đánh giá có thể thực hiện theo bảng sau:

(Chỉ liệt kê những hoạt động có ứng dụng CNTT trong bài học)

TT Tên hoạt động Nội dung/Tổ chức dạy học Năng lực số và kỹ

năng chuyển đổi

1 Hoạt động mở đầu/

khởi động

Mô tả khai thác, sử dụng CNTT trong tổ chức dạy học

Minh hoa một số năng lực số, kỹ năng chuyển đổi được hình thành ở học sinh

Trang 23

3.2 Lưu ý ứng dụng ICT khi thiết kế hoạch bài dạy

- Không làm thay đổi kế hoạch bài dạy so với hướng dẫn số 5512/BGDĐT GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) và Công văn số 2613/BGDĐT-GDTrH, ngày 23 tháng 6 năm 2021 của Bộ GDĐT mà là cụ thể hóa hơn việc khai thác CNTT một cách hiệu quả tránh lạm dụng CNTT;

- Toàn bộ công việc khai thác và sử dụng CNTT, phần mềm, phương tiện

kĩ thuật số sử dụng trong việc tổ chức dạy học được mô tả trong mục thiết bị dạy học

CHƯƠNG II CƠ SỞ THỰC TIỄN

1 Vai trò của môn Ngữ văn trong nhà trường phổ thông

Đại thi hào Nga, M.Gorki đã từng nói: “Văn học là nhân học” Nhấn mạnh

tầm quan trọng của môn Ngữ Văn trong nhà trường phổ thông, chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn (2018) đã nêu rõ:

“Ngữ văn là môn học mang tính công cụ và tính thẩm mĩ - nhân văn; giúp học sinh có phương tiện giao tiếp, làm cơ sở để học tập tất cả các môn học và hoạt động giáo dục khác trong nhà trường; đồng thời cũng là công cụ quan trọng để giáo dục học sinh những giá trị cao đẹp về văn hóa, văn học và ngôn ngữ dân tộc; phát triển ở học sinh những cảm xúc lành mạnh, tình cảm nhân văn, lối sống nhân

ái, vị tha, Môn Ngữ văn có vai trò to lớn trong việc giúp học sinh hình thành và phát triển những phẩm chất tốt đẹp cũng như các năng lực cốt lõi để sống và làm việc hiệu quả, để học suốt đời

Nội dung môn Ngữ văn mang tính tổng hợp, liên quan tới nhiều môn học và hoạt động giáo dục khác Môn Ngữ văn cũng liên quan mật thiết với cuộc sống; giúp học sinh biết quan tâm, gắn bó hơn với đời sống thường nhật, biết liên hệ và

có kĩ năng giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn…”

Theo chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn, mục tiêu chung của môn Ngữ văn là: “Hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm; bồi dưỡng tâm hồn, hình thành nhân cách và phát triển cá tính Môn Ngữ văn giúp học sinh khám phá bản thân và thế giới xung quanh, thấu hiểu con người, có đời sống tâm hồn phong phú,

có quan niệm sống và ứng xử nhân văn; có tình yêu đối với tiếng Việt và văn học;

có ý thức về cội nguồn và bản sắc của dân tộc, góp phần giữ gìn, phát triển các giá trị văn hoá Việt Nam; có tinh thần tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại và khả năng hội nhập quốc tế Góp phần giúp học sinh phát triển các năng lực chung: năng lực

tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo Đặc biệt, môn Ngữ văn giúp học sinh phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học: rèn luyện các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe; có hệ thống kiến thức phổ thông nền tảng về tiếng Việt và văn học, phát triển tư duy hình tượng và tư duy

Trang 24

logic, góp phần hình thành học vấn căn bản của một người có văn hoá; biết tạo lập các văn bản thông dụng; biết tiếp nhận, đánh giá các văn bản văn học nói riêng, các sản phẩm giao tiếp và các giá trị thẩm mĩ nói chung trong cuộc sống”

2 Thực trạng ứng dụng năng lực số trong dạy học Ngữ văn hiện nay

Như đã nói trên, môn Ngữ văn trong nhà trường phổ thông có vai trò rất quan trọng Để đáp ứng mục tiêu dạy học môn Ngữ văn, nhiều giáo viên Ngữ văn

đã và đang áp dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học hiện đại Song từ thực tế giảng dạy của bản thân cũng như việc dự giờ đồng nghiệp, tôi thấy vẫn còn tình trạng giáo viên lúng túng khi vận dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học trong việc tổ chức các hoạt động dạy học Giáo viên còn thuyết giảng nhiều, nặng về truyền thụ kiến thức Việc áp dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học hiện đại nói chung, vận dụng “Năng lực số” trong giảng dạy và học tập nói riêng còn nhiều khó khăn và bất cập, thiếu tính tổng thể, đồng bộ

Vì thế, dạy học chưa phát huy tốt vai trò của bộ môn, giờ học chưa tạo được hứng thú, chưa phát huy nhiều tính tích cực, phẩm chất, năng lực và năng lực

Bảng 1:

Kết quả khảo sát thực trạng ứng dụng năng lực số trong dạy học Ngữ văn

(Dành cho giáo viên)

lượng

Tỉ lệ (%)

1 Theo Thầy (cô), việc đổi

mới dạy học Ngữ văn

Trang 25

vào dạy học Ngữ văn của

trợ trong dạy học và kiểm

tra đánh giá của GV là:

4 Theo Thầy (cô), những

khó khăn giáo viên

4/20 20

Cơ sở vật chất, đường truyền nhà trường chưa đảm bảo

Trang 26

7 Thầy/cô thường khai

thác các nguồn học liệu

nào để hỗ trợ cho dạy

học?

https://violet.vn/ 13/20 65 https://elearning.moet.edu.vn/ 17/20 85 Kho học liệu số hệ Tri thức

9 Thầy cô đã dùng thiết bị

nào để khai thác và tham

Qua bảng kết quả khảo sát trên, tôi rút ra một số nhận xét sau:

- Đa số giáo viên cho rằng đổi mới dạy học Ngữ văn theo định hướng ứng dụng năng lực số là rất cần thiết (70%) GV có ý thức đổi mới PPDH, ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông vào quá trình dạy học (Tỉ lệ 0% ở mức “chưa bao giờ”)

- Đa số GV đã được trang bị các thiết bị phục vụ cho việc ứng dụng năng lực

số vào dạy học Cơ sở vật chất phục vụ việc ứng dụng CNTT tại các nhà trường được đảm bảo

Nhưng bên cạnh đó vẫn còn tồn tại :

- Nhiều Giáo viên ngại tổ chức dạy học Ngữ văn bằng ứng dụng CNTT với nhiều lí do khác nhau như: việc chuẩn bị cho một giờ dạy học mất khá nhiều thời gian và công sức, khả năng ứng dụng công nghệ thông tin ở giáo viên chưa thực sự thành thạo, kinh nghiệm ứng dụng chưa nhiều hay nguồn tài liệu học hỏi còn ít

Trang 27

- Kĩ năng sử dụng các phần mềm và công cụ hỗ trợ dạy học còn hạn chế Các phần mềm và công cụ hỗ trợ dạy học đƣợc các thầy cô sử dụng phổ biến là: Microsoft PowerPoint, Microsoft Word, Zoom, Facebook, Zalo, … Qua khảo sát cho thấy nhiều giáo viên chƣa biết đến một số phần mềm hỗ trợ thiết kế bài dạy cũng nhƣ tổ chức dạy học nhƣ: Nearpod; padlet; quizizz; Baamboozle, …

https://www.vectorstock.com/ 45 30 Nguồn học liệu khác 15 10

Trang 28

Em đánh giá như thế nào

về hiệu quả của học tập

Khó khăn của em trong

học tập với yêu cầu ứng

Hầu hết HS đều có thiết bị công nghệ và sử dụng các thiết bị CNTT có kết nối Internet để học tập

Tuy nhiên, việc tiếp cận công nghệ thông tin, thu nhận kiến thức, kĩ năng của HS vẫn còn thụ động, thiếu tích cực, phụ thuộc vào yêu cầu của giáo viên Nhiều học sinh chủ yếu tiếp cận khai thác tri thức sách giáo khoa, ít quan tâm đến học liệu số Ý thức, thái độ của HS đối với việc ứng dụng ICT vào học tập vẫn chƣa thật sự tốt Học sinh chƣa làm chủ đƣợc thiết bị và phần mềm Có 40% đến 70% em, nhu cầu ứng dụng ICT chủ yếu phục vụ cho mục đích giải trí nhƣ để chơi

Trang 29

game, lướt web, chơi Facebook, Zalo, kết nối bạn bè … còn thật sự cần thiết phục

vụ cho việc học tập mới chỉ chiếm 15% số HS được khảo sát

Tìm hiểu một số khó khăn của em trong học tập với yêu cầu ứng dụng

CNTT thấy rằng: Chưa có kĩ năng sử dụng Internet tốt, Khả năng ứng dụng các phần mềm và công cụ hỗ trợ trong học tậpchưa thành thạo, các ứng dụng hỗ trợ

dạy học còn hạn chế HS, nhiều em chưa biết đến các nguồn học liệu số hoặc chưa biết tới các phần mềm như: Z Azota, Quizizz, Google Meet, Microsoft Teams…

Thực trạng trên chứng tỏ sự hiểu biết và ứng dụng năng lực số vào dạy và học của đa số giáo viên và học sinh còn hạn chế Và các vấn đề đặt ra là:

- Giáo viên Ngữ văn cần tìm kiếm và vận dụng các phượng tiện dạy học hiện đại

- Giáo viên Ngữ văn cần có năng lực công nghệ thông tin và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác thế mạnh của internet

- Giáo viên Ngữ văn cần phải nắm vững và thành thạo kĩ năng sử dụng các phần mềm ứng dụng trong dạy học và KTĐG

Vì thế ứng dụng năng lực số vào dạy học Ngữ văn nói chung, dạy đọc hiểu văn bản “Hai đứa trẻ” nói riêng là giải pháp cần thiết và tất yếu trong đổi mới dạy học Ngữ văn

CHƯƠNG III GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG NĂNG LỰC SỐ VÀO DẠY HỌC TRUYỆN NGẮN HAI ĐỨA

TRẺ TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 11 THPT

1 Sử dụng video trên mạng internet vào “Hoạt động mở đầu”

Trong thiết kế Kế hoạch dạy học, hoạt động mở đầu là bước “thực hiện các động tác nhẹ trước khi thực hiện công việc” Đây là hoạt động mang tính chất khởi động nên cần nhẹ và sinh động, tạo sự vui vẻ, thích thú và tâm lý tốt cho học sinh khi tiếp nhận bài học Vì vậy sử dụng năng lực số để đạt mục tiêu trên là cần thiết

Đối với hoạt động mở đầu truyện ngắn Hai đứa trẻ - truyện ngắn trữ tình của

Thạch lam, tôi sử dụng video về bài hát “Hai đứa trẻ” trên mạng internet và trình

chiếu trực tiếp lên màn hình Tivi của lớp cho học sinh nghe và quan sát (Hoặc có thể chia sẻ đường link)

Trang 30

2 Ứng dụng phần mềm Padlet vào hoạt động “Hình thành kiến thức mới”

Sau khi hướng dẫn học sinh tìm hiểu khái quát về tác giả và tác phẩm, tôi sử dụng Padlet vào Đọc hiểu chi tiết văn bản

Padlet là một trang web/ứng dụng cung cấp bức tường ảo để người dùng có thể cùng nhau tương tác Nói một cách dễ hiểu, Padlet là “một tờ giấy” mà ở đó giáo viên và học sinh có thể đăng tải văn bản, hình ảnh, âm thanh, đường dẫn,… cho tất cả mọi người cùng xem và bày tỏ suy nghĩ

Công cụ Pablet sử dụng trong lớp học để:

(a) Thảo luận nhiều chủ đề một lúc

(b) Đặt câu hỏi cho một vấn đề cụ thể

(c) Chia sẻ ý kiến như diễn đàn

(d) Nếu và tóm tắt vấn đề

Padlet giúp giáo viên có thể giảng bài trên lớp và thu thập ý kiến từ học sinh Padlet có thể lưu trữ lâu dài và học sinh có thể xem lại bất cứ lúc nào Giao diện Padlet “đẹp mắt”, dễ sử dụng Ứng dụng phù hợp cho mọi độ tuổỉ, nhất là học sinh, sinh viên

Trên giao diện của một Padlet về bài đọc văn cụ thể, giáo viên có thể đưa ra nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ Đồng thời, học sinh qua đó tiếp nhận nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng; các thành viên trong nhóm có thể trình bày, sửa chữa, bổ sung để hoàn thiện hơn nhiệm vụ đọc hiểu cho nhóm mình; giữa các tổ nhóm có thể tương tác, đánh giá lẫn nhau về sản phẩm học tập Giờ đọc hiểu văn bản cũng vì thế trở nên sôi nổi, hiệu quả hơn Mặt khác, các sản phẩm được lưu lại trực tuyến, học sinh có thể xem lại qua link được chia sẻ cho đơn vị lớp

Với những đặc điểm trên, tôi đã sử dụng Padlet để xây dựng hoạt động hình thành kiến thức trong dạy học truyện ngắn “Hai đứa trẻ” Cụ thể là sử dụng Padlet cho HS hoạt động nhóm nhằm phát triển kỹ năng số cho học sinh

Sau đây là các bước tạo và ứng dụng Padlet vào hoạt động “Hình thành kiến thức mới” trong dạy học “Hai đứa trẻ”:

2.1 Nhiệm vụ 1 Tìm hiểu Phố huyện lúc chiều tàn

2.1.1 Chuẩn bị

* Xác định nhiệm vụ đọc hiểu, đơn vị kiến thức và chuyển giao nhiệm vụ cho học sinh

NHÓM 1: Cảnh thiên nhiên phố huyện lúc chiều tàn hiện lên với những âm

thanh, màu sắc, hình ảnh, đường nét nào? Những biện pháp nghệ thuật được tác giả

sử dụng khi miêu tả bức tranh thiên nhiên? Cảm nhận của em về vẻ đẹp của bức

tranh thiên nhiên này?

Trang 31

NHÓM 2: Cảnh chợ tàn được miêu tả qua những chi tiết nào? Cảnh này gợi

cho em những suy nghĩ gì?

NHÓM 3: Hình ảnh những kiếp người tàn nơi phố huyện được tả ra sao?

cuộc sống của họ thế nào?

NHÓM 4: Trước thiên nhiên, cuộc sống con người nơi phố huyện lúc chiều

tàn, Liên có tâm trạng, cảm xúc gì? Cảm nhận của em về vẻ đẹp tâm hồn Liên? Qua việc thể hiện nội tâm nhân vật Liên, em hiểu thêm gì về tấm lòng của nhà văn Thạch Lam?

* Chuẩn bị thiết bị và học liệu dạy – học

- Máy tính, điện thoại thông minh… có kết nối Internet

- Giấy A4, hoặc phiếu học tập…

- Sách giáo khoa Ngữ văn 11, Tập 1

2.1.2 Tạo “Padlet”

Bước 1: Vào trang chủ http://Padlet.com

Bước 2: Nhấn Đăng ký tài khoản (Để đăng ký tài khoản Padlet, ta có thể

chọn 1 trong 3 tùy chọn sau: Google, Microsoft, Apple Thông thường để phục vụ cho việc học thì nên chọn Google hoặc Microsoft)

Bước 3 Vào phần mềm Padlet, chọn “Tạo một Padlet” cho lớp học cụ thể

Trang 32

Bước 4 Chọn định dạng tùy thích (dạng “Giá”)

Bước 5 Đặt tiêu đề Bài học, tên lớp rồi chọn các chế độ theo hướng dẫn

Bước 6 Nhập các nhiệm vụ và hướng dẫn nhiệm vụ cụ thể cho từng đối tượng HS

(Để tạo nội dung, nhấn vào biểu tượng dấu cộng (+) bên dưới màn hình Tại đây đăng tải nội dung bằng cách hình ảnh từ máy tính, chụp ảnh trực tiếp, thông qua đường dẫn, tìm kiếm hình ảnh trên Google, Spotify, GIF…)

Trang 33

Bước 7: Sau khi đã soạn thảo xong nội dung, chia s đến người khác b ng cách copy đường dẫn và gửi

2.1.3 Thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV chia lớp thành 4 nhóm (theo thứ tự vị trí bàn mà học sinh ngồi) với ít

nhất 2 điện thoại thông minh có kết nối mạng

- GV yêu cầu HS quan sát SGK, thảo luận nhóm tổ, điền câu trả lời của

nhóm mình lên Padlet trong khoảng thời gian nhất định

- GV chia sẻ đường link cho HS qua nhóm Zalo/Messenger của lớp

Hình ảnh học sinh lớp 11C2 thảo luận nhóm để hoàn thành Padlet

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ

Trang 34

- HS gửi câu trả lời của nhóm lên phần mềm padlet

- GV chiếu lần lượt sản phẩm đọc hiểu của từng nhóm tổ lên màn hình tivi

- Đại diện nhóm tổ trình bày sản phẩm

Padlet sản phẩm lớp 11C2 đọc hiểu “Phố huyện lúc chiều tàn” (Truyện ngắn “Hai

đứa trẻ”

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS khác đánh giá, nhận xét và bổ sung hoàn thiện

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức như phần dự kiến sản phẩm

2.2 Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu Phố huyện dần về đêm

2.2.1 Chuẩn bị

* Xác định nhiệm vụ đọc hiểu, đơn vi kiến thức, hướng dẫn và giao phó nhiệm vụ cho học sinh

Nhóm 1: Phát hiện những chi tiết miêu tả thiên nhiên phố huyện lúc về đêm

Nêu cảm nhận của em về cảnh thiên nhiên phố huyện?

Nhóm 2: Hãy tìm những chi tiết miêu tả bóng tối và ánh sáng trong phần thứ

hai của tác phẩm Qua những chi tiết đó, em có cảm nhận gì về bóng tối và ánh sáng trong tác phẩm này? Ý nghĩa biểu tượng của "bóng tối" và "ánh sáng"?

Nhóm 3: Phố huyện về đêm có sự xuất hiện của những nhân vật nào? Cuộc

sống và sinh hoạt của họ ra sao? Họ có ước mơ mong đợi điều gì? Qua việc miêu

tả cuộc đời và ước mơ của họ, em hiểu thêm gì về tấm lòng của Thạch Lam đối với những con người nơi phố huyện?

Nhóm 4: Tâm trạng của Liên như thế nào trước cảnh phố huyện trong đêm

tối?

Trang 35

* Chuẩn bị thiết bị và học liệu dạy – học

- Máy tính, điện thoại thông minh… có kết nối Internet

- Giấy A4, hoặc phiếu học tập…

- Sách giáo khoa Ngữ văn 11, Tập 1

2.2.2 Tạo “Padlet”(Các bước thực hiện tương tự như mục 2.1.2)

2.2.3 Thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (Thực hiện tương tự như mục 2.1.3)

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ (Thực hiện tương tự như mục 2.1.3)

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ (Thực hiện tương tự như mục 2.1.3)

Padlet sản phẩm lớp 11C2 Đọc hiểu “Phố huyện dần về đêm” (Truyện ngắn “Hai

đứa trẻ”)

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS khác đánh giá, nhận xét và bổ sung hoàn thiện

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức như phần dự kiến sản phẩm

2.3 Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu Phố huyện lúc chuyến tàu đêm đi qua

Trang 36

So sánh âm thanh và ánh sáng, con người của đoàn tàu với âm thanh và ánh sáng, con người nơi phố huyện bằng cách hoàn thành bảng sau?

Qua so sánh trên, em thấy tác giả muốn nhấn mạnh điều gì?

Nhóm 2: Tâm trạng chờ tàu của chi em Liên diễn ra như thế nào ? (trước khi

tàu đến? Khi tàu đến và khi tàu đi qua?) Trở về với hiện tại, sau khi đoàn tàu vụt qua, Liên có cảm nhận gì? Đọng lại trong Liên là hình ảnh gì? Ý nghĩa?

Nhóm 3: Trình bày cảm nhận của em về ý nghĩa chuyến tàu đêm đối với

người dân phố huyện và chị em Liên?

Nhóm 4: Thông điệp mà Thạch Lam muốn gửi gắm đến bạn đọc là gì?

* Chuẩn bị thiết bị và học liệu dạy – học

- Máy tính, điện thoại thông minh… có kết nối Internet

- Giấy A4, hoặc phiếu học tập…

- Sách giáo khoa Ngữ văn 11, Tập 1

2.3.2 Tạo “Padlet”(Các bước thực hiện tương tự như mục 2.1.2)

2.3.3 Thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (Thực hiện tương tự như mục 2.1.3)

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ (thực hiện tương tự như mục 2.1.3)

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ (Thực hiện tương tự như mục 2.1.3)

Padlet sản phẩm lớp 11C2 Đọc hiểu “Phố huyện lúc chuyến tàu đêm đi qua”

(Truyện ngắn “Hai đứa trẻ”)

3 Ứng dụng phần mềm Quizizz vào hoạt động “Luyện tập”

Trang 37

Quizizz là một trong những công cụ hỗ trợ thiết kế hoạt động học tập, kiểm tra, đánh giá trong dạy học rất hiệu quả Giáo viên sử dụng Quizizz để:

- Tạo ra các câu hỏi trắc nghiệm nhằm kiểm tra kiến thức ở các môn học cũng như kiến thức hiểu biết xã hội của học sinh

- Dùng Quizizz cho phép thầy cô tiếp cận ngân hàng câu hỏi đa dạng (Quizizz cho phép ta tạo 6 loại câu hỏi khác nhau) như:

+ Multiple Choice: chọn đáp án đúng từ nhiều câu trả lời;

+ Checkbox: Tích vào ô trước đáp án đúng;

+ Fill in the blank: điền câu trả lời chính xác vào ô trống;

+ Poll: Người trả lời sẽ bỏ phiếu cho loại thăm dò ý kiến;

+ Open-ended: Người trả lời tùy ý nhập câu trả lời cho câu hỏi mở;

+ Slide: Tạo powerpoint cho bài học)

Hoặc tự tạo lập bộ câu hỏi phù hợp với mục tiêu kiểm tra đánh giá

- Cho phép học sinh trong cùng một lớp có thể tham gia trả lời câu hỏi trên Quizizz vào cùng một thời điểm do thầy cô quy định; hoặc hoàn tất bài kiểm tra vào một thời gian thuận lợi, trước thời hạn thầy cô quy định

- Dễ dàng thông báo ngay kết quả và thứ hạng của những người tham gia trả lời câu hỏi nhằm gia tăng hứng thú học tập cho học sinh

Với tính ưu việt đó, tôi đã chọn Quizizz vào hoạt động “Luyện tập” thông qua trả lời các câu hỏi trắc nghiệm nhằm củng cố kiến thức, kiểm tra đánh giá và phát triển năng lực sử dụng phần mềm Quizizz cho học sinh

3.1 Cách thức ứng dụng

Bước 1: Trên cơ sở đã có tài khoản trên phần mềm Quizizz.com Đăng nhập hoặc

đăng ký vào tài khoản của mình

Trang 38

Bước 2: Chọn “Tạo mới” (ô màu tím có dấu +) Chọn Quizizz

Bước 3: Khi cửa sổ mới xuất hiện, chọn “Cài Đặt” Sau đó nhập tên bài cần kiểm

tra củng cố, chủ đề, lớp, ngôn ngữ và nhấn “Lưu”

Bước 4: Sau khi cửa sổ sau xuất hiên, thực hiện tạo bộ câu hỏi để kiểm tra củng cố

kiến thức sau bài đọc hiểu

Trang 39

- Nếu muốn chọn câu hỏi có sẵn trong thư viện thì nhấn vào “TÌM KIẾM”

và chọn các câu hỏi theo ý định kiểm tra của mình

- Nếu muốn tự tạo ra câu hỏi, thì nhấn vào các ô vuông nhỏ ở bảng dưới theo từng hình thức câu hỏi mà mình muốn kiểm tra học sinh (lựa chọn đa dạng, sắp xếp lại, ghép đối )

- Trường hợp tôi đang áp dụng “Lựa chọn đa dạng”

Bước 5 Sau khi tạo câu hỏi như mình mong muốn, chọn ô „LƯU” nơi góc phải

trên màn hình để hoàn tất

Ngày đăng: 27/07/2023, 07:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w