1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT HUY NĂNG LỰC CỐT LÕI CỦA HỌC SINH TRONG GIẢNG DẠY BÀI 2: MỘT SỐ HIỂU BIẾT VỀ NỀN QUỐC PHÒNG TOÀN DÂN

54 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số biện pháp phát huy năng lực cốt lõi của học sinh trong giảng dạy bài 2: Một số hiểu biết về nền quốc phòng toàn dân
Tác giả Nguyễn Thị Huyền, Nguyễn Công Kỳ
Trường học Trường THPT Hoàng Mai 2
Chuyên ngành Giáo dục quốc phòng – An ninh
Thể loại Nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2022 - 2023
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 3,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ những lí do trên và mục đích hướng tới phát triển năng lực cốt lõi, phẩmchất của học sinh trong chương trình tổng thể nhằm nâng cao hiệu quả học tập chúng tôi đã tiến hành thực hiện

Trang 1

TRONG GIẢNG DẠY BÀI 2: MỘT SỐ HIỂU BIẾT VỀ NỀN QUỐC PHÒNG TOÀN DÂN – AN NINH NHÂN DÂN, CHƯƠNG TRÌNH GDQP

VÀ AN KHỐI 12 (Môn Giáo dục quốc phòng – An ninh)

Trang 2

-Đề tài:

MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT HUY NĂNG LỰC CỐT LÕI CỦA HỌC SINH TRONG GIẢNG DẠY BÀI 2: MỘT SỐ HIỂU BIẾT VỀ NỀN QUỐC PHÒNG TOÀN DÂN – AN NINH NHÂN DÂN, CHƯƠNG TRÌNH GDQP

VÀ AN KHỐI 12 (Môn Giáo dục quốc phòng – An ninh)

Họ và tên: Nguyễn Thị Huyền - Nguyễn Công Kỳ Đơn vị: Trường THPT Hoàng Mai 2

Điện thoại: 0977039592 – 0979065567 Năm học: 2022 - 2023

Trang 3

CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo

Trang 4

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Kế hoạch nghiên cứu 3

7 Đóng góp của đề tài 4

PHẦN HAI: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5

1 CƠ SỞ LÍ LUẬN 5

1.1 Phương pháp dạy học 5

1.2 Phương pháp dạy học phát huy năng lực cốt lõi 6

1.3 Kĩ thuật dạy học 8

1.4 Đổi mới phương pháp dạy học 9

2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 9

2.1 Thực trạng về nội dung chương trình 9

2.2 Thực trạng về giáo viên 11

2.3 Thực trạng về học sinh 11

2.4 Thực trạng về cơ sở vật chất 12

3 VẬN DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CỐT LÕI CỦA HS TRONG DẠY HỌC BÀI 2: MỘT SỐ HIỂU BIẾT VỀ NỀN QUỐC PHÒNG TOÀN DÂN – AN NINH NHÂN DÂN” 13

3.1 Phương pháp vấn đáp 13

3.1.1 Khái quát về phương pháp dạy học vấn đáp 13

3.1.2 Tiến trình thực hiện 14

3.2 Phương pháp bản đồ tư duy 16

3.2.1 Khái quát về bản đồ tư duy 16

Trang 5

3.3.1 Khái quát về dạy học nhóm 20

3.3.2 Tiến trình thực hiện 22

3.4 Phương pháp trò chơi 24

3.4.1 Khái quát sử dụng trò chơi trong dạy 24

3.4.2 Tiến trình thực hiện 25

4 KHẢO SÁT TÍNH KHẢ THI VÀ CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 28

5 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 29

5.1 Mục đích thực nghiệm 29

5.2 Nội dung thực nghiệm 29

5.3 Đối tượng thực nghiệm 29

5.4 Kết quả thực nghiệm 30

PHẦN BA: KẾT LUẬN 32

1 Kết luận 32

2 Kiến nghị, đề xuất 32

PHỤ LỤC 34

Trang 6

PHẦN MỘT: MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt nam xã hội chủ nghĩa cầnphải có sức mạnh tổng hợp Một trong những yếu tố tạo nên sức mạnh tổng hợp làphải có nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững mạnh Điều đó chỉ cóđược khi mọi công dân, mọi tổ chức, mọi lực lượng, mọi cấp, mọi nghành ý thứcđược đầy đủ nghĩa vụ và trách nhiệm đối với việc xây dựng nền quốc phòng toàndân, an ninh nhân dân

Thực hiện Chỉ thị 12 – CT/TW ngày 03/05/2007 của Bộ chính trị và Nghịđịnh 116/2007/NĐ – CP của Thủ tướng chính phủ Nội dung giáo dục quốc phòng,

an ninh phải toàn diện, coi trọng giáo dục tình yêu quê hương, đất nước, chế độ xãhội chủ nghĩa; nghĩa vụ công dân đối với việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ViệtNam xã hội chủ nghĩa; âm mưu thủ đoạn của địch; đường lối, quan điểm của Đảng,pháp luật của Nhà nước về quốc phòng, an ninh Làm cho mọi người, mọi tổ chứcbiết tự bảo vệ trước sự chống phá của thế lực thù địch Sinh thời, chủ tịch Hồ ChíMinh đã có rất nhiều bài viết, bài nói, chỉ đạo sự nghiệp quốc phòng, bảo vệ Tổquốc Trong đó người khẳng định: “Không có gì quý hơn độc lập, tự do” ; thựchiện kháng chiến toàn dân toàn diện… “Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già,người trẻ, không phân biệt đảng phái, tôn giáo…hễ là người Việt Nam thì phảiđứng lên đánh giặc cứu nước Ai có súng cầm súng, ai có gươm dùng gươm, không

có súng, gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc…”

Thực tế cho thấy rằng việc bồi dưỡng kiến thức cho học sinh nắm đượcnhững kiến thức cơ bản về mục đích, tính chất, quan điểm, nội dung cơ bản vànhững biện pháp chủ yếu xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân Từ

đó góp phần xây dựng niềm tin và có quyết tâm cao bảo vệ vững chắc tổ quốc ViệtNam xã hội chủ nghĩa Đảng ta đã ban hành nghị quyết số 29-NQ/TW ngày

4/11/2013 “về đổi mới căn bản, toàn điện GD & ĐT, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế” Và Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng đã yêu cầu phải "tạo đột phá trong đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, thu hút và trọng dụng nhân tài" Do đó, để

nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo nói chung, chất lượng giảng dạy ở cáctrường phổ thông là vấn đề mang tính cấp thiết, là giải pháp quan trọng nhất để nềngiáo dục ở nước ta có thể tiến kịp với sự phát triển của khoa học trên thế giới, đápứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay Giáo dục quốc phòng và an ninhcho học sinh là một nội dung quan trọng của công tác giáo dục quốc phòng toàndân Giáo dục quốc phòng là môn học chính khóa nằm trong chương trình giảngdạy của các trường THPT nhằm rèn luyện hình thành nhân cách, góp phần nângcao ý thức quốc phòng, củng cố nền quốc phòng toàn dân vững mạnh, đồng thời

Trang 7

thực tiễn Bài 2 “Một số hiểu biết về nền quốc phòng toàn dân - an ninh nhân dân”

là một nội dung hết sức quan trọng Để giúp học sinh đề cao trách nhiệm, hiểuđúng đủ nội dung của bài phát huy tính sáng tạo của tuổi trẻ, tích cực hoạt độnggóp phần xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân từ đó góp phần xâydựng niềm tin và có quyết tâm cao bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủnghĩa Vì vậy để hoàn thành tốt nhiệm vụ đó, người giáo viên cần nghiên cứu và ápdụng các phương pháp dạy học tích cực để triển khai chương trình giáo dục phòngcho học sinh đạt hiệu quả cao

Từ những lí do trên và mục đích hướng tới phát triển năng lực cốt lõi, phẩmchất của học sinh trong chương trình tổng thể nhằm nâng cao hiệu quả học tập

chúng tôi đã tiến hành thực hiện đề tài “Một số biện pháp phát huy năng lực cốt lõi của học sinh trong giảng dạy bài 2: Một số hiểu biết về nền quốc phòng toàn dân – an ninh nhân dân, chương trình Giáo dục quốc phòng và an ninh khối 12”.

2 Mục đích nghiên cứu

Mục đích là để đổi mới hình thức, cách thức, phương pháp dạy học theođịnh hướng phát triển năng lực cốt lõi của người học Làm cho học sinh tích cực,chủ động tìm tòi, khám phá, tổng hợp được vốn kiến thức đã học của bản thân ởnhiều lĩnh vực kiến thức khác nhau để đạt được mục đích dạy học, đồng thời tăngtính hấp dẫn của môn học tạo hứng thú cho học sinh trong lĩnh hội kiến thức, nhiệttình phối hợp với giáo viên trong quá trình dạy học Trong quá trình nghiên cứu vàđưa vào vận dụng nếu đề tài thành công thì việc dạy và học sẽ có ý nghĩa rất lớn,tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình nghiên cứu vận dụng và áp dụng vào giảngdạy môn học GDQP - AN bậc THPT nói chung, cũng như trường THPT HoàngMai 2 nói riêng góp phần nâng cao chất lượng dạy và học của bộ môn Ngoài racòn giúp học sinh tự tin giao tiếp trước đám đông và khả năng thuyết trình các sảnphẩm do chính các em tìm tòi, xây dựng và hoàn thiện hoặc sẽ định hướng nghềnghiệp sau khi ra trường

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để giải quyết được mục đích đặt ra trong đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu là chỉ

ra được các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy bài 2 GDQP - AN lớp

12 nói riêng và lí thuyết môn GDQP - AN nói chung, thông qua việc vận dụng cácphương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực để đạt được mục đích dạy học

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các phương pháp, kĩ thuật dạy học tíchcực để nâng cao hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học lý thuyết môn

Trang 8

GDQP - AN ở trường Trung Học Phổ Thông Hoàng Mai 2 nơi chúng tôi đang

- Phạm vi tiến hành điều tra, đánh giá hiện trạng, thực nghiệm việc sử dụngcác phương pháp, kĩ thuật dạy học để tích cực hóa hoạt động nhận thức của họcsinh ở đơn vi ̣nơi tôi công tác

- Tiến hành thực nghiệm trên các tiết học đã soạn của bài 2 GDQP - AN lớp

12 THPT

5 Phương pháp nghiên cứu

Để tiến hành nghiên cứu đề tài chúng tôi đã sử dụng các phương pháp sau:

- Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu: Tổng hợp các tàiliệu liên quan đến đề tài nghiên cứu như các modun bồi dưỡng thường xuyên, tàiliệu về phương pháp dạy học tích cực …

- Phương pháp quan sát: Thông qua việc dự giờ của các giáo viên cùngmôn trong tổ chuyên môn, phát hiện ra những ưu điểm và tồn tại của các phươngpháp từ đó bổ sung những mặt tích cực vào đề tài

- Phương pháp thực nghiệm: Áp dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy họcphát triển năng lực đã vạch ra đưa vào giảng dạy, để tiến hành nghiên cứu

- Phương pháp phân tích tổng kết kinh nghiệm: Thông qua các giờ dạy cóvận dụng phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực và các giờ dạy không vận dụngphương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực, quan sát tổng thể các giờ học, kiểm trađánh giá lấy kết quả

6 Kế hoạch nghiên cứu

Đề tài được tiến hành từ 05/09/2022 - 18/04/2023 và được chia thành 3 giaiđoạn:

* Giai đoạn 1: từ 05/09/2022 - 05/12/2022): Chọn đề tài SKKN, xây dựng vàthông qua đề cương nghiên cứu

* Giai đoạn 2: từ 06/12/2022 – 06/02/2023: Thu thập xử lý các số liệu, giảiquyết nhiệm vụ

Trang 9

* Giai đoạn 3: Từ 07/02/2023 – 18/04/2023: Giải quyết nhiệm vụ 2, hoànthành đề tài SKKN, báo cáo trước tổ chuyên môn và nhà trường

- Về mặt thực tiễn: Trên cơ sở đánh giá tình hình thế giới, khu vực và trongnước, xu thế của thời đại, Đại hội XIII của Đảng đã vạch ra phương hướng, nhiệm

vụ, mục tiêu xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững mạnh,toàn diện và từng bước hiện đại Bởi vậy, Giáo dục quốc phòng là môn học chínhkhóa nằm trong chương trình giảng dạy của các trường THPT nhằm rèn luyện hìnhthành nhân cách, góp phần nâng cao ý thức quốc phòng, củng cố nền quốc phòngtoàn dân vững mạnh, đồng thời giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực,phẩm chất cần thiết như: năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, tự trọng, tự tin, tính kỷluật… hình thành cho học sinh những kỹ năng cơ bản nhất để giải quyết các tìnhhuống thực tiễn Trước hết “mỗi giáo viên tiếp tục nghiên cứu kỹ Thông tư 30,bằng sự trải nghiệm thực tế của mình Đặc biệt lý giải được đổi mới, phát huy nănglực cốt lõi nó mang lại lợi ích gì cho học sinh”

Trang 10

PHẦN HAI: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1 CƠ SỞ LÍ LUẬN

1.1 Phương pháp dạy học

Thuật ngữ phương pháp bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp (Methodos) có nghĩa là conđường đi đến mục đích Theo đó PPDH là con đường để đạt mục đích dạy học.PPDH là cách thức hành động của giáo viên và hoc sinh trong quá trình dạy học.Cách thức hành động bao giờ cũng diễn ra trong những hình thức cụ thể Cách thức

và hình thức không tách nhau một cách độc lập

Phương pháp dạy học (PPDH) là lĩnh vực rất phức tạp và đa dạng Có nhiềuquan niệm, quan điểm khác nhau về PPDH Có định nghĩa cho rằng: Phương phápdạy học là cách làm việc giữa người dạy và người học, qua đó người học có thểnắm bắt được các kiến thức, kỹ năng và hình thành năng lực cũng như thế giớiquan Bên cạnh đó cũng có quan niệm cho rằng: phương pháp dạy học thực ra làcác hình thức kết hợp các hoạt động của người dạy và người học mục tiêu là hướng

về một việc để đạt được một mục đích nào đó Theo GS Nguyễn Ngọc Quang

“Phương pháp giảng dạy là cách thức làm việc của thầy và trò dưới sự chỉ đạo củathầy nhằm làm cho trò nắm vững kiến thức kĩ năng, kĩ xảo một cách tự giác, tíchcực tự lực, phát triển những năng lực nhận thức và năng lực hành động, hình thànhthế giới quan duy vật khoa học…” Tuy nhiên dù ở những phạm vi quan niệm khác

nhau nhưng đều thống nhất và cho rằng: PPDH là những hình thức, cách thức hành động của giáo viên và học sinh ̣ nhằm thực hiện những mục tiêu dạy học xác định, phù hợp với những nội dung và những điều kiện dạy học cụ thể PPDH cụ thể quy định những mô hình hành động của giáo viên và học sinh.

* Các đặc điểm của phương pháp dạy học

+ Phương pháp dạy học giúp thực hiện các mục tiêu của việc dạy học

+ Là sự thống nhất của phương pháp dạy và phương pháp học

+ Bao gồm hai mặt, mặt bên trong và mặt bên ngoài

+ Có được sự thống nhất về logic trong nội dung dạy và logic về tâm lý nhậnthức

+ Có tính khách quan và cả tính chủ quan

+ Chịu sự chi phối trực tiếp từ nội dung và mục đích của hoạt động dạy học.+ Có được sự thống nhất của các cách thức hành động và phương tiện dạy học.+ Hiệu quả được quyết định bởi trình độ chuyên môn và nghiệp vụ của ngườidạy

+ Ngày càng có sự hoàn thiện và không ngừng phát triển để có thể đáp ứng tốthơn nhu cầu ngày càng cao của hoạt động dạy học

Trang 11

1.2 Phương pháp dạy học phát huy năng lực cốt lõi

Đổi mới lớn nhất của nền giáo dục Việt Nam những năm gần đây là việc tậptrung phát triển năng lực cho người học Thay vì việc đặt trọng tâm vào việc “họcsinh sẽ học những gì”, cần đặt trọng tâm vào việc “học sinh sẽ làm được những

gì” Vậy dạy học phát huy năng lực cốt lõi là gì? Có các phương pháp dạy nào?

Dạy học theo hướng phát huy năng lực cốt lõi là mô hình tập trung vào việc pháttriển tối đa khả năng của người học Trong đó, năng lực là tổng hòa của 3 yếu tố:kiến thức, kỹ năng, thái độ Qua đó, việc thiết kế hoạt động dạy và học có sự đanxen, liên quan,… nhằm mục đích giúp người học chứng minh khả năng học tậpthực sự của mình Từ đây, các bạn có thể phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động

và tinh thần tự học để không ngừng nâng cao năng lực học tập

Tuy mang lại nhiều lợi ích và góp phần phát triển khả năng của người học, tuynhiên phương pháp này khi áp dụng vào thực tế cũng có những khó khăn, hạn chếnhất định như sau:

* Ưu điểm

- Áp dụng được cho tất cả các học sinh dù ở trình độ nào

- Tạo ra sự công bằng, đồng đều giữa các học sinh trong học tập và thi cử

- Tạo được sự tương tác, kết nối mạnh mẽ giữa giáo viên và học sinh

- Các kỹ năng được tăng cường mạnh mẽ, trau dồi vốn trải nghiệm phong phúhơn

- Được tạo điều kiện thúc đẩy các tiềm năng nổi trội của bản thân trong mọimặt

- Nâng cao khả năng sáng tạo, khai thác tối đa tài năng và tư duy trí tuệ của họcsinh

- Gánh nặng học tập do phải lồng ghép cùng lúc quá nhiều nội dung

* Các phương pháp dạy học phát huy năng lực cốt lõi

Trang 12

- Tổ chức các hoạt động kết hợp học tập

- Học tập dựa trên sự tương tác và hợp tác

- Phương pháp học tập cá nhân hoá

- Hình thành cho trẻ thói quen tự học

- Dạy học kết hợp đánh giá

- Dạy học kết hợp kiến thức và thực tiễn

Nhìn chung, phương pháp dạy học phát huy năng lực cốt lõi theo định hướngđổi mới giáo dục có những điểm vượt trội và khác biệt so với phương pháp truyềnthống, cụ thể:

- Tập trung vào thànhtích thay vì năng lực

- Hướng tới việc tiếp thukiến thức về mặt lýthuyết

- Cụ thể, có thể quan sát vàđánh giá được

- Kiến thức đến từ sự tự họccủa học sinh qua nhiều nguồntài liệu, sách tham khảo đadạng

- Tập trung vào khả năng thay

vì thành tích

- Hướng tới việc chung sống,làm việc và giải quyết vấn đềthực tế

Nội dung dạy

học - Gắn liền với khoa họcchuyên ngành

- Thiết kế chung cho mọiđối tượng học sinh

- Nội dung dạy học thiết

kế theo một chiều thôngqua sách giáo khoa dùngcho mọi đối tượng họcsinh

- Gắn với thực tế, các xuhướng hiện đại

- Thiết kế theo mô hình phânhóa trình độ, năng lực củangười học

- Nội dung được thiết kế theohai chiều, có độ sâu và trình tự

dự án, mô hình học tập đápứng năng lực hiện tại của họcsinh

Trang 13

- Học sinh có kiến thứcnhưng không có khả

năng áp dụng thực tế

- Học sinh vừa có khả năngứng dụng, vừa lĩnh hội được trithức

Phương pháp

dạy học - Giáo viên là trung tâm

- Học sinh tiếp thu thụđộng, phụ thuộc vào giáoviên

- Giáo viên sử dụngphương pháp truyềnthống là thuyết trình

- Học sinh là trung tâm

- Học sinh chủ động nghiêncứu dự án

- Giáo viên chú trọng phươngpháp, kỹ thuật dạy học tích cựcnhư thực hành, trải nghiệm, tựhọc,…

Đánh giá định kỳ

- Dựa trên khả năng vận dụng

- Quá trình đánh giá tích hợpvới dạy học

- Đánh giá ở mọi thời điểm

1.3 Kĩ thuật dạy học

Kĩ thuật dạy học là những động tác, cách thức hành động của của giáo viên vàhoc sinh trong các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quátrình dạy học Các kĩ thuật dạy học (KTDH) chưa phải là các PPDH độc lập CácKTDH vô cùng phong phú về số lượng, có thể tới hàng ngàn Bên cạnh nhữngKTDH thông thường, ngày nay người ta đặc biệt chú trọng các KTDH phát huytính tích cực, sáng tạo của người học, ví dụ: kĩ thuật động não, kĩ thuật tia chớp, kĩthuật sơ đồ tư duy

Trang 14

1.4 Đổi mới phương pháp dạy học

Khái niệm đổi mới phương pháp dạy học là một phạm trù của khoa học giáodục Việc đổi mới PPDH cần dựa trên những cơ sở khoa học và thực tiễn giáodục Khoa học giáo dục là lĩnh vực rất rộng lớn và phức hợp, có nhiều chuyênngành khác nhau Vì vậy việc đổi mới PPDH cũng được tiếp cận dưới rất nhiềucách tiếp cận khác nhau Tuỳ theo mỗi cách tiếp cận khác nhau có thể có nhữngquan niệm khác nhau về đổi mới PPDH Vì vậy có những định hướng và nhữngbiện pháp khác nhau trong việc đổi mới PPDH Tuy nhiên không có công thứcchung duy nhất trong việc đổi mới PPDH Trong thực tiễn cần xuất phát từ hoàncảnh cụ thể để xác định và áp dụng những định hướng, biện pháp thích hợp Dựatrên khái niệm chung về PPDH, có thể hiểu rằng: Đổi mới phương pháp dạy học làcải tiến những hình thức và cách thức làm việc kém hiệu quả của giáo viên và họcsinh, sử dụng những hình thức và cách thức hiệu quả hơn nhằm nâng cao chấtlượng dạy học, phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo, phát triển năng lực củahọc sinh Đổi mới PPDH đối với giáo viên cần:

+ Đổi mới việc lập kế hoạch dạy học, thiết kế bài dạy;

+ Đổi mới PPDH trên lớp học;

+ Đổi mới việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập

+ Đổi mới PPDH đối với học sinh là đổi mới phương pháp học tập

+ Đổi mới PPDH cần được tổ chức, lãnh đạo và hỗ trợ từ các cấp quản lý giáodục, đặc biệt là các trường phổ thông thông qua những biện pháp thích hợp

2 CƠ SỞ THỰC TIỄN

2.1 Thực trạng về nội dung chương trình

Trích kế hoạch giáo dục môn GDQP - AN lớp 12, năm học 2022 - 2023 Bài học Nội dung - hướng dẫn

Nắm và hiểu được sáu tưtưởng chỉ đạo của Đảng thựchiện nhiệm vụ quốc phòngtoàn dân, an ninh nhân dân

Tiết 2 -PPCT

2 Nhiệm vụ, nội dung, biện pháp xây dựng nền

HS nắm được các đặc điểm, mục đích và nhiệm vụ của nền QPTD, ANND

Trang 15

quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân trong thời

kỳ mới (mục a, b,c)

Tiết 3 - PPCT

2 Nhiệm vụ, nội dung, biện pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân trong thời

kỳ mới (mục d)

Tìm hiểu nội dung nền QPTD, ANND đối với xây dựng tiềm lực chính trị, tinhthần; xây dựng tiềm lực kinhtế; xây dựng tiềm lực khoa học, công nghệ

Tiết 4 - PPCT

2 Nhiệm vụ, nội dung, biện pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân trong thời

kỳ mới (mục d)

Tìm hiểu nội dung nền QPTD, ANND đối với xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh và xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ni

nh nhân dân

Tiết 5 – PPCT

2 e) Những biện chủ yếu pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững mạnh

3 Nâng cao trách nhiệm của học sinh trong xây dựng nền quốc phòng toàndân, an ninh nhân dân

Tìm hiểu trách nhiệm của

HS trong xây dựng nềnQPTD, ANND

Nội dung chương trình của bài “Một số hiểu biết về nền quốc phòng toàn dân –

an ninh nhân dân” được xây dựng trên cơ sở đánh giá tình hình thế giới, khu vực

và trong nước, xu thế của thời đại, Đại hội XIII của Đảng đã vạch ra phươnghướng, nhiệm vụ, mục tiêu xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dânvững mạnh, toàn diện và từng bước hiện đại Bài học với thời lượng 5 tiết, mỗi tiết

45 phút xác định rõ mục đích yêu cầu cần đạt được về các phẩm chất, năng lựcnhằm rèn luyện hình thành nhân cách, góp phần nâng cao ý thức quốc phòng, củng

cố nền quốc phòng toàn dân vững mạnh, đồng thời giúp học sinh hình thành vàphát triển các năng lực, phẩm chất cần thiết như: năng lực tự học, giao tiếp, hợptác, tự trọng, tự tin, tính kỷ luật… hình thành cho học sinh những kỹ năng cơ bảnnhất để giải quyết các tình huống thực tiễn

Trang 16

2.2 Thực trạng về giáo viên

- Đội ngũ giáo viên giảng dạy môn giáo dục quốc phòng và an ninh của trườngđều được đào tạo chính quy và đã áp dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học pháthuy năng lực cốt lõi của học sinh trong giờ dạy Tuy nhiên việc áp dụng chưathường xuyên, thuần thục, giáo viên còn lúng túng, chủ yếu sử dụng phương pháptruyền thống để truyền tải kiến thức theo một chiều dẫn đến giờ học kém sôi nổihứng thú, hấp dẫn và không đạt chất lượng giờ học của học sinh

- Bên cạnh đó với cái nhìn phiến diện về môn học Giáo dục quốc phòng và anninh trong trường học vẫn còn tư tưởng xem nhẹ môn này, chú trọng môn kia Vìvậy làm ảnh hưởng một phần nào đó đến tâm lý giáo viên dạy, và giáo viên dạy vôtình cũng xem nhẹ môn mình đang dạy nên cũng không quan tâm đến nội dung vànhận thức của học sinh khi học môn Giáo dục quốc phòng và an ninh

- Việc chuẩn bị cho tiết dạy để phát huy được năng lực cốt lõi của học sinh đòihỏi giáo viên phải chuẩn bị công phu, tốn kém và phụ thuộc vào nhiều yếu tố:Trang thiết bị dạy học, phương tiện hỗ trợ, cơ sở hạ tầng… Do đó mà một số giáoviên thấy việc sử dụng phương pháp giảng truyền thống là phù hợp hơn, thuận tiệnhơn

2.3 Thực trạng về học sinh

Hiện nay theo chương trình phổ thông mới môn học GDQP- AN là môn học bắtbuộc nhưng vẫn còn một số học sinh chưa nhận thức được tầm quan trọng vàthường mang tư tưởng học đối phó, học để biết, chưa chịu khó tìm tòi nghiên cứusâu rộng Thông qua 1 cuộc khảo sát điều tra và cho kết quả:

Bảng 1: Kết quả nhận thức về GDQP-AN của học sinh

TT Lớp Sĩ số

Kết quả nhận thức

Ghi chú Rất quan

trọng

Quan trọng

Bình thường

Không quan trọng

13(33%)

9(23%)

12(28%)

10(24%)

15(36%)

5(12%)

9(22%)

11(26%)

8(19%)

14(33%)

(23%)

36 (29%)

28 (23%)

Trang 17

Trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, công nghệ số đang pháttriển mạnh mẽ, tạo đột phá trên nhiều lĩnh vực, trong đó có cả lĩnh vực quốcphòng, an ninh tạo ra cả thời cơ và thách thức đan xen đối với mọi quốc gia, dântộc Sự xuất hiện của các loại vũ khí, trang bị, kỹ thuật quân sự hiện đại đã làmthay đổi cơ bản tổ chức quân đội, hình thái, phương thức tiến hành chiến tranh.Đặc biệt, sự ra đời của hình thái chiến tranh mạng, chiến tranh vũ trụ, vai trò củatrí tuệ nhân tạo, phương tiện tự hành thế hệ mới đã tác động sâu sắc đến quốcphòng, an ninh thế giới, khu vực và mỗi quốc gia, trong đó có Việt Nam, đòi hỏiQuân đội nhân dân Việt Nam phải có những lực lượng hiện đại để sẵn sàng chiếnđấu và chiến đấu thắng lợi trước mọi kẻ thù xâm lược.

Ðại hội XIII của Ðảng cũng tiếp tục khẳng định, nhấn mạnh và đặt ra yêu cầuphải xây dựng Quân đội nhân dân “vững mạnh về chính trị, tư tưởng, đạo đức, tổchức và cán bộ Xây dựng cấp ủy, tổ chức Đảng và đội ngũ cán bộ, đảng viên trongQuân đội tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, với Ðảng, Nhà nước và nhân dân”(2).Đồng thời, bổ sung nhiệm vụ mới: “Xây dựng lực lượng dự bị động viên hùng hậu

và dân quân tự vệ vững mạnh, rộng khắp trên các vùng, miền, trên biển Quan tâmxây dựng lực lượng bảo đảm trật tự, an toàn xã hội cơ sở đáp ứng đòi hỏi củanhiệm vụ giữ gìn an ninh, trật tự”; “Chủ động chuẩn bị về mọi mặt, sẵn sàng cácphương án bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ vàgiữ vững an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trong mọi tình huống”

Bởi nhận thức được từ tầm quan trọng của nhân dân nói chung và học sinhtrường THPT Hoàng Mai 2 đang ngồi trên ghế nhà trường nói riêng trong việc xâydựng và bảo vệ Tổ quốc Ngày nay khi đất nước đã hòa bình lặp lại, học sinhchúng ta được sống trong môi trường tốt hơn, mọi thứ đầy đủ và sung túc Càngnhư vậy thế hệ học sinh chúng ta càng phải thấm nhuần, biết ơn những người đã hisinh đi trước để Bảo vệ Tổ quốc mang lại cuộc sống bình yên Để cảm ơn những vịcha, anh, chị đã hi sinh thì thế hệ học sinh chúng ta phải sống ý nghĩa và phải giasức bảo vệ Tổ quốc Mỗi chúng ta, thế hệ học sinh hôm để làm tốt điều này thì phảicoi đây là một nghĩa vụ thiêng liêng cao quý của mỗi công dân

2.4 Thực trạng về cơ sở vật chất

Mặc dù dụng cụ học tập môn GDQP - AN mang tính chất đặc thù của bài học,một số loại là trang thiết bị vũ khí cấp và nhà trường mua bổ sung song vẫn chưađáp ứng được đầy đủ thiết bị dạy Đặc biệt là các bài lý thuyết giáo viên phải tựtìm hiểu thêm tranh ảnh, tài liệu để dạy Bên cạnh đó trang thiết bị của các phònghọc như máy tính, máy chiếu, Tivi chưa được đầy đủ, trang phục học quốc phòng

an ninh chưa có, dụng cụ học tập còn thiếu nhiều…

Trang 18

3 VẬN DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PHÁT TRIỂN NĂNGLỰC CỐT LÕI CỦA HS TRONG DẠY HỌC BÀI 2: MỘT SỐ HIỂU BIẾT VỀNỀN QUỐC PHÒNG TOÀN DÂN – AN NINH NHÂN DÂN”

3.1 Phương pháp vấn đáp

3.1.1 Khái quát về phương pháp dạy học vấn đáp

Phương pháp vấn đáp là: “Phương pháp giáo viên khéo léo đặt ra hệ thốngcâu hỏi để học sinh trả lời nhằm gợi mở cho học sinh sáng tỏ những vấn đề mới,tựkhai phá những tri thức mới bằng cách tái hiện những tài liệu đã học hoặc từnhững kinh nghiệm đã tích luỹ được trong cuộc sống, nhằm giúp học sinh củng cố,

mở rộng, đào sâu, tổng kết, hệ thống hoá tri thức đã tiếp thu được nhằm mục đíchkiểm tra, đánh giá, và giúp học sinh tự kiểm tra, tự đánh giá việc lĩnh hội tri thức,

kĩ năng kĩ xảo trong quá trình dạy học Căn cứ vào tính chất hoạt động nhận thức,người ta phân biệt 3 hình thức vấn đáp sau:

- Vấn đáp tái hiện: GV đặt ra những câu hỏi chỉ yêu cầu HS nhớ lại kiếnthức đã biết và trả lời dựa vào trí nhớ, không cần suy luận Đó là hình thức đượcdùng khi cần đặt mối liên hệ giữa kiến thức đã học với kiến thức sắp học hoặc khicần củng cố kiến thức vừa mới học

- Vấn đáp giải thích – minh hoạ: Nhằm mục đích làm sáng tỏ một vấn đề nào

đó, GV lần lượt nêu ra những câu hỏi kèm theo những ví dụ minh hoạ để HS dễhiểu, dễ nhớ Hình thức này đặc biệt có hiệu quả khi có sự hỗ trợ của các phươngtiện nghe nhìn

- Vấn đáp gợi mở (hay còn gọi là vấn đáp tìm tòi): GV dùng một hệ thốngcâu hỏi được sắp xếp hợp lý để dẫn dắt HS từng bước phát hiện ra bản chất của sựvật, tính quy luật của hiện tượng đang tìm hiểu, kích thích sự ham muốn hiểu biết.Trong quá trình dạy học, GV có thể sử dụng cả 3 hình thức, tuy nhiên cần khuyếnkhích GV sử dụng hình thức vấn đáp tìm tòi

* Hạn chế

Trang 19

- Nếu vận dụng không khéo léo, đàm thoại tái hiện chiếm nhiều thời gian thì khôngphát triển trí tuệ của học sinh.

- Nếu quá nhiều câu hỏi sẽ mất nhiều thời gian, ảnh hưởng kế hoạch lên lớp

- Đàm thoại có thể trở thành đối thoại giữa giáo viên và một vài học sinh, khôngthu hút toàn lớp tham gia vào hoạt động chung

- Câu hỏi phải sát với từng loại đối tượng học sinh, nghĩa là phải có nhiều câu hỏi

ở mức độ khác nhau, không quá dễ, cũng không quá khó Giáo viên có kinhnghiệm thường tỏ ra cho học sinh thấy các câu hỏi đều có tầm quan trọng và độkhó như nhau (để học sinh yếu có thể trả lời được những câu hỏi vừa sức màkhông có cảm giác tự ti rằng mình chỉ có thể trả lời được những câu hỏi dễ vàkhông quan trọng)

- Cùng một nội dụng học tập, cùng một mục đích như nhau, giáo viên có thể sửdụng nhiều dạng câu hỏi với nhiều hình thức hỏi khác nhau

- Bên cạnh những câu hỏi chính cần chuẩn bị những câu hỏi phụ (trên cơ sở dựkiến các câu trả lời của học sinh, trong đó có thể có những câu trả lời sai) để tùytình hình thực tế mà gợi ý, dẫn dắt tiếp

- Nên chú ý các câu hỏi mở để học sinh đưa ra nhiều phương án trả lời và phát huyđược tính tích cực, sáng tạo của học sinh

Bước 2 Dự kiến nội dung các câu hỏi, hình thức hỏi, thời điểm đặt

câu hỏi, đặt câu hỏi ở chỗ nào? trình tự của các câu hỏi(câu hỏi trước phải làm nền cho các câu hỏi tiếp sau hoặcđịnh hướng suy nghĩ để học sinh giải quyết vấn đề) Dựkiến nội dung các câu trả lời của học sinh, trong đó dự

Trang 20

khó khăn, sai lầm phổ biến mà học sinh thường mắc phải.

Dự kiến các câu nhận xét hoặc trả lời của giáo viên đốivới học sinh

Bước 3 Dự kiến những câu hỏi phụ để tùy tình hình từng đối

tượng cụ thể mà tiếp tục gợi ý, dẫn dắt học sinh

Trong giờ

Giáo viên sử dụng hệ thống câu hỏi dự kiến (phù hợp vớitrình độ nhận thức của từng loại đối tượng học sinh) trongtiến trình bài dạy và chú ý thu thập thông tin phản hồi từphía học sinh

Sau giờ

Giáo viên chú ý rút kinh nghiệm về tính rõ ràng, chínhxác và trật tự logic của hệ thống câu hỏi đã sử dụng tronggiờ dạy

3.1.2.2 Tiến hành thực tế

Nội dung: 1 a “khái niệm cơ bản về quốc phòng, an ninh”

Hệ thống câu hỏi vấn đáp được thiết lập như sau:

Câu hỏi 1: “Em hãy nêu khái niệm quốc

phòng là gì ?”

QP là tổng thể các hoạt động đối nội,đối ngoại của nhà nước về quân sự,chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học…

để phòng thủ quốc gia

Câu hỏi 2: “Em hãy cho biết thế nào gọi

là quốc phòng toàn dân ?”

Quốc phòng toàn dân là nền quốc phòngmang tính chất “vì dân, do dân, củadân”, phát triển theo phương hướng toàndân, toàn diện, độc lập, tự chủ, tự lực, tựcường và ngày càng hiện đại, kết hợpchặt chẽ kinh tế với quốc phòng và anninh, dưới sự lãnh đạo của Đảng, điềuhành của Nhà nước, do nhân dân làmchủ, nhằm giữ vững hoà bình, ổn địnhcủa đất nước, sẵn sàng đánh bại mọihành động xâm lược và bạo loạn lật đổcủa các thế lực đế quốc, phản động; bảo

vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hộichủ nghĩa

Câu hỏi 3: Em hãy nêu khái niệm an

ninh nhân dân là gì ?

Nền an ninh nhân dân là sức mạnh vềtinh thần, vật chất, sự đoàn kết và truyền

Trang 21

thống dựng nước, giữ nước của toàn dântộc được huy động vào sự nghiệp bảo vệ

an ninh quốc gia, trong đó lực lượngchuyên trách bảo vệ an ninh quốc gialàm nòng cốt

3.1.2.3 Kết quả thực nghiệm vận dụng phương pháp

Việc sử dụng phương pháp vấn đáp trong day học GDQP-AN đã thu được các kếtquả định tính như sau:

- Thứ nhất: Không khí lớp học sôi nổi

- Thứ hai: Học sinh được trình bày quan điểm của mình, từ đó hình thành kiếnthức tiết học

- Thứ ba: Học sinh được rèn luyện kỹ năng trả lời phỏng vấn, kỹ năng giao tiếp

- Thứ tư: Giáo viên nhận được thông tin phản hồi trực tiếp từ học sinh, để thayđổi phương pháp giảng dạy cho phù hợp

Hình 3.1: HS trả lời câu hỏi - GV cũng nhận xét nội dung chính

3.2 Phương pháp bản đồ tư duy

3.2.1 Khái quát về bản đồ tư duy

Sơ đồ tư duy (còn gọi là lược đồ tư duy, bản đồ khái niệm) là phương pháp kết nốimang tính đồ họa nó tác dụng lưu giữ, sắp xếp, xác lập thứ tự ưu tiên đối với cácthông tin bằng sử dụng từ ngữ hay hình ảnh then chốt, nhằm bật lên ký ức cụ thể

và phát sinh các ý tưởng mới Phương pháp này được phát triển vào cuối thập niên

Trang 22

60 (thế kỷ 20) bởi Tony Buzan, giúp ghi lại bài giảng mà chỉ dùng các từ then chốt

và các hình ảnh Cách ghi chép này nhanh, dễ nhớ và dễ ôn tập hơn Sử dụng sơ đồ

tư duy là cách để ghi nhớ chi tiết, để tổng hợp, hay để phân tích một vấn đề rathành một dạng của lược đồ phân nhánh Mỗi chi tiết gợi nhớ trong sơ đồ tư duy làchìa khóa khai mở các sự kiện, ý tưởng và thông tin đồng thời khơi nguồn tiềmnăng bộ não kỳ diệu Sơ đồ tư duy được vẽ trên một mặt giấy phẳng và biểu thịđược không gian, thời gian, màu sắc thay bằng sử dụng chữ viết miêu tả một chiều

nó sẽ biểu thị cấu trúc chi tiết của một đối tượng bằng hình ảnh hai chiều Đây là

kỹ thuật nâng cao cách ghi chép và thức đó các dữ liệu được ghi nhớ và nhìn nhận

dễ dàng, nhanh chóng hơn Sơ đồ tư duy gồm hình ảnh trung tâm và các nhánh, từhình ảnh trung tâm những chủ đề được chia nhỏ thành các nhánh có quan hệ tương

hộ giữa các ý với nhau, ý càng quan trọng sẽ nằm càng gần với ý chính Ngoài ramàu sắc, hình ảnh, kích thước, mã số có thể được sự dụng làm nổi bật và phongphú sơ đồ tư duy khiến nó thêm thu hút, hấp dẫn, cá tính được sự dụng để ghi nhớ

để mà đẩy mạnh tính sáng tạo, khả năng ghi nhớ đặc biệt là sự gợi nhớ thông tin

Sơ đồ tư duy có thể ứng dụng trong nhiều tình huống, trong đề tài này tôi quan tâmđến sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học kiến thức mới

* Ưu điểm của phương pháp bản đồ tư duy

So với các cách thức ghi chép truyền thống, thì phương pháp bản đồ tư duy cónhững điểm vượt trội như sau:

- Ý chính sẽ ở trung tâm và được xác định rõ ràng.

- Quan hệ hỗ tương giữa mỗi ý được chỉ ra tường tận Ý càng quan trọng thì sẽnằm vị trí càng gần với ý chính

- Liên hệ giữa các khái niệm then chốt sẽ được tiếp nhận lập tức bằng thị giác

- Ôn tập và ghi nhớ sẽ hiệu quả và nhanh hơn

- Thêm thông tin (ý) dễ dàng hơn bằng cách vẽ chèn thêm vào bản đồ

- Mỗi bản đồ sẽ phân biệt nhau tạo sự dễ dàng cho việc gợi nhớ

- Các ý mới có thể được đặt vào đúng vị trí trên hình một cách dễ dàng, bất chấpthứ tự của sự trình bày, tạo điều kiện cho việc thay đổi một cách nhanh chóng vàlinh hoạt cho việc ghi nhớ

- Có thể tận dụng hỗ trợ của các phần mềm trên máy tính

* Nhược điểm của phương pháp bản đồ tư duy

- Khi sử dụng sơ đồ tư duy đòi hỏi học sinh phải có khả năng sắp xếp các nội dungmột cách mạch lạc, có kĩ năng thuyết trình tốt

* Những chú ý khi thực hiện dạy học theo phương pháp bản đồ tư duy

Trang 23

Phương pháp bản đồ tư duy có thể kết hợp hiệu quả với nhiều phương pháp và kĩthuật dạy học tích cực, đặc biệt là phương pháp thảo luận và kĩ thuật động não.Màu sắc cũng có tác dụng kích thích não như hình ảnh Tuy nhiên, cũng không cầnphải sử dụng quá nhiều màu sắc, có thể chỉ cần dùng một hai màu nếu thích vàmuốn tiết kiệm thời gian.

Nếu thấy mất quá nhiều thời gian để tô đậm màu trong một nhánh, có thể thử gạchchéo, đánh dấu cộng, hay chấm bi trong đó, cách đó rất mới mẻ và tốn ít thời gian

Vẽ nhiều nhánh cong hơn là đường thẳng để tránh sự buồn tẻ, tạo sự mềm mại,cuốn hút

Bước 4

Củng cố kiến thức bằng một sơ đồ tư duy mà giáo viên đã chuẩn bịsẵn hoặc một sơ đồ tư duy mà cả lớp đã tham gia chỉnh sửa hoànchỉnh, cho học sinh lên trình bày, thuyết minh về kiến thức đó Khicủng cố kiến thức giáo viên hướng dẫn HS hệ thống kiến thức bàihọc bằng bản đồ tư duy

3.2.2.2 Tiến hành thực tế

Nội dung: 2.d “Nhiệm vụ, nội dung, biện pháp xây dựng nền QPTD, nền ANND’’

+ Giáo viên trình bày qua một số nội dung

xây dựng nền QPTD, nền ANND

+ Sau đó giáo viên yêu cầu học sinh củng cố

hệ thống hóa kiến thức bằng thiết lập sơ đồ

tư duy như sau:

HS lắng nghe và ghi nhớ

Trang 24

GV chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu học

sinh vẽ sơ đồ tư duy với nhiệm vụ cụ thể

như sau:

+ Nhóm 1: Giải thích các khái niệm thực

lực quốc phòng là gì?, tiềm lực quốc phòng

là gì?, tiềm năng quốc phòng là gì? Các nội

dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an

ninh nhân dân vẽ bằng sơ đồ tư duy

+ Nhóm 2: Vẽ sơ đồ tư duy đối với nội

dung xây dựng tiềm lực chính trị, tinh thần

thể hiện được các nội dung (khái niệm, biểu

hiên, nội dung cần tập trung)

+ Nhóm 3: Vẽ sơ đồ tư duy đối với nội

dung xây dụng tiềm lực kinh tế thể hiện

được các nội dung (khái niệm, biểu hiên,

nội dung cần tập trung)

+ Nhóm 4: Vẽ sơ đồ tư duy đối với nội

dung xây dụng tiềm lực khoa học và công

nghệ thể hiện được các nội dung (khái niệm,

biểu hiên, nội dung cần tập trung)

Các nhóm thảo luận và đưa ra sơ đồtheo yêu cầu:

Sản phẩm của các nhóm như sau:

Trang 25

3.3.2.3 Kết quả thực nghiệm vận dụng phương pháp

Qua việc sử dụng phương pháp bản đồ tư duy trong dạy học các em đã tìm hiểu,nghiên cứu tạo sơ đồ tư duy về nội dung được yêu cầu Các em đã tích cực, chủđộng, tự giác, vận dụng mọi giác quan, vừa được suy nghĩ động não, vừa đượcnghe, vừa được nhìn thông qua các hình ảnh, vừa được kết hợp với các hoạt độngnhư thảo luận nhóm, báo cáo, thuyết trình, đồng thời học sinh huy động, phát huyđược các năng lực tư duy: khái quát, tổng hợp, phân tích, đối chiếu, xử lý cácthông tin, huy động kĩ năng lắng nghe, ghi chép, phát huy được tài năng, năngkhiếu của bản thân: hội họa, mỹ thuật,thẩm mỹ…Nên các em sẽ nắm và ghi nhớbài học bền vững hơn Vì vậy, giáo viên cần sử dụng phương pháp này một cáchliên tục và có hệ thống, có như thế mới hình thành cho các em khả năng tự học mộtcách tích cực, nhưng nhẹ nhàng thoải mái mà hiệu quả lại cao nhằm giảm bớt áp

Tiềm lực QP: Còn

đang ở dạng tiềm

ẩn, tồn tại dưới dạng nhân lực và vật lực

Tiềm năng QP:

Tất cả lực lượng của quốc gia có thể biến thành lực lượng QP, tiềm lực

Trang 26

3.3 Phương pháp dạy học nhóm

3.3.1 Khái quát về dạy học nhóm

Phương pháp dạy học nhóm hay còn gọi là phương pháp thảo luận nhóm, phương

pháp dạy học hợp tác Đây là phương pháp mà học sinh không còn làm việc cánhân mà là làm việc chung với nhau bằng những nhóm nhỏ, thảo luận chung trongnhóm về những vấn đề do giáo viên đề ra nhằm mục đích tìm hiểu những nội dung

và tự giải đáp trước khi vấn đề đó được giải quyết với sự giám sát, điều chỉnhchung của lớp học và của giáo viên Trong hoạt động nhóm, học sinh sẽ có điềukiện tham gia một cách chủ động vào quá trình học tập Tạo cơ hội cho các emđược giao lưu, học hỏi lẫn nhau; cùng nhau hợp tác giải quyết những nhiệm vụchung

* Ưu điểm:

- Học sinh học cách cộng tác trên nhiều phương diện

- Học sinh được nêu quan điểm của mình, được nghe quan niệm của bạn kháctrong nhóm, trong lớp; được trao đổi, bàn luận về các ý kiến khác nhau và đưa lờigiải tối ưu cho nhiệm vụ được giao cho nhóm Qua cách đó, kiến thức của học sinh

sẽ bớt phần chủ quan, phiến diện, làm tăng tính khách quan khoa học Tư duy phêphán, phản biện của học sinh được rèn luyện và phát triển

- Các thành viên trong nhóm chia sẻ các suy nghĩ, băn khoăn, kinh nghiệm,hiểu biết của bản thân cùng nhau xây dựng nhận thức, thái độ mới và học hỏi lẫnnhau Kiến thức trở nên sâu sắc bền vững, dễ nhớ và nhớ nhanh hơn do được giaolưu, học hỏi giữa các thành viên trong nhóm, được tham gia trao đổi, trình bày vấn

đề nêu ra Học sinh hào hứng khi có sự đóng góp của mình vào thành công chungcủa cả lớp

- Nhờ không khí thảo luận cởi mở nên học sinh đặc biệt là những em nhút nháttrở nên bạo dạn hơn; các em học được cách trình bày ý kiến của mình, biết lắngnghe là phê phán ý kiến của bạn; từ đó giúp các em dễ hòa nhập vào cộng đồngnhóm, tạo cho các em sự tự tin hứng thú trong học tập và sinh hoạt

- Vốn hiểu biết và kinh nghiệm xã hội của học sinh thêm phong phú; kĩ nănggiao tiếp, kĩ năng hợp tác của học sinh được phát triển

* Hạn chế

- Một số học sinh do nhút nhát hoặc một số lí do nào đó không tham gia vàohoạt động chung của cả nhóm Nếu không phân công hợp lí chỉ có một vài họcsinh

học khá tham gia, còn đa số học sinh khác không hoạt động

- Ý kiến các nhóm có thể quá phân tán hoặc mâu thuẫn gay gắt với nhau (nhất làđối với các môn khoa học và xã hội)

- Thời gian có thể kéo dài

Trang 27

- Với những lớp có sĩ số đông hoặc lớp học chật hẹp, bàn ghế khó di chuyển thì

có thể khó tổ chức hoạt động nhóm Khi tranh luận, dễ dẫn tới lớp ồn ào, ảnhhưởng đến các lớp học khác

- Kết quả thảo luận có thể được trình bày dưới nhiều hình thức (bằng lời, bằngtranh vẽ, bằng tiểu phẩm, bằng văn bản viết trên giấy khổ lớn, bảng phụ…; có thể

do một người thay mặt hoặc nhóm trình bày, hoặc có thể nhiều người trình bày,mỗi người một đoạn nối tiếp nhau)

- Trong suốt quá trình học sinh thảo luận, giáo viên quan sát lắng nghe, gợi ý,giúp đỡ học sinh khi cần thiết

3.3.2 Tiến trình thực hiện

3.3.2.1 Các bước tiến hành

Cách thực hiện dạy học bằng thảo luận nhóm được tóm tắt qua 3 bước như sau:

- Bước 1: Làm việc chung cả lớp :

+ Nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ nhận thức

+ Tổ chức các nhóm, giao nhiệm vụ

+ Hướng dẫn cách làm việc trong nhóm

- Bước 2: Làm việc theo nhóm:

+ Phân công trong nhóm

+ Cá nhân làm việc độc lập rồi trao đổi hoặc tổ chức thảo luận trong nhóm+ Cử đại diện hoặc phân công trình bày kết quả làm việc theo nhóm

- Bước 3: Tổng kết trước lớp:

+ Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả

+ Thảo luận chung

Ngày đăng: 27/07/2023, 06:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w