NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC 1.1 Cơ sở lý luận
Một số vấn đề chung về năng lực số
1.1.1.1 Khái niệm năng lực số và khung năng lực số a Năng lực số là gì?
Theo UNESCO (2018), năng lực công nghệ số được định nghĩa là khả năng tiếp cận, quản lý, hiểu, tích hợp, giao tiếp, đánh giá và tạo thông tin một cách an toàn và hợp lý thông qua công nghệ kỹ thuật số, phục vụ cho việc làm và khởi nghiệp Năng lực này bao gồm nhiều kỹ năng liên quan đến công nghệ thông tin.
- truyền thông (CNTT- TT), kiến thức thông tin và truyền thông
Theo UNICEF (2019), Năng lực số (Digital Literacy) là kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết giúp trẻ em phát triển tối đa trong thế giới công nghệ số toàn cầu Điều này đảm bảo trẻ được an toàn và được trao quyền phù hợp với lứa tuổi, văn hóa và bối cảnh địa phương.
Năng lực số (NLS) là yếu tố quyết định cho thành công trong học tập, nghiên cứu và phát triển sự nghiệp, khi mà hầu hết các vị trí việc làm sẽ được số hóa Khả năng sử dụng công nghệ số trở thành yêu cầu thiết yếu trong mọi ngành nghề, với các ngành công nghiệp số đóng vai trò then chốt trong nền kinh tế Các cơ sở giáo dục cần chuyển mình thành mô hình doanh nghiệp số, trong khi giảng viên và sinh viên phải biết tận dụng công nghệ để hỗ trợ cộng đồng và thúc đẩy đổi mới, sáng tạo cho các thế hệ sau.
Các nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra các yếu tố sau đây có ảnh hưởng đến năng lực số của học sinh:
• Môi trường xã hội của học sinh: bao gồm cơ sở hạ tầng, chất lượng công nghệ; chi phí cho việc sử dụng hạ tầng CNTT
Bối cảnh gia đình đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành năng lực số của học sinh, bởi sự hiểu biết của gia đình về vai trò của công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT-TT) đối với tương lai của các em Giáo dục gia đình là yếu tố ảnh hưởng quyết định đến sự phát triển kỹ năng số của trẻ.
• Các nhà trường đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển năng lực số cho học sinh
Vai trò của tổ chức và cá nhân trong việc phát triển năng lực số cho trẻ em ngày càng được công nhận Họ không chỉ nỗ lực thiết kế các thiết bị và dịch vụ nhằm trao quyền và bảo vệ trẻ em thông qua việc áp dụng hiệu quả các biện pháp xóa mù công nghệ số và cơ chế an toàn, mà còn hỗ trợ các sáng kiến thúc đẩy xóa mù công nghệ số, như Sáng kiến An toàn của Google (Kidron và Rudkin 2018).
• Môn Tin học đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành năng lực số cho học sinh
Việc giáo viên áp dụng công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT-TT) có ảnh hưởng tích cực đến kỹ năng số của học sinh Để nâng cao kỹ năng số cho học sinh, các trường cần đầu tư vào đào tạo CNTT-TT cho giáo viên và hỗ trợ tích hợp CNTT-TT vào chương trình giảng dạy.
Nghiên cứu của UNESCO cũng chỉ ra phát triển năng lực số có liên quan đến các yếu tố sau:
Năng lực số chủ yếu bị ảnh hưởng bởi mức độ sử dụng thiết bị CNTT-TT, chứ không chỉ đơn thuần là việc tiếp cận Điều này có nghĩa là việc sở hữu thiết bị không đảm bảo rằng nó sẽ được sử dụng hiệu quả trong thực tế.
Điều quan trọng không phải là thời gian ngồi trước máy tính, mà là khả năng khai thác tối đa các chức năng của máy tính, cả trong môi trường học tập và tại nhà.
Thứ ba , năng lực số bị ảnh hưởng bởi số năm trẻ sử dụng máy tính: càng sớm có kỹ năng số thì tác động càng lớn
Cần nâng cao kỹ năng ngôn ngữ viết cho học sinh, bao gồm đọc, hiểu và xử lý văn bản, nhằm phát triển các kỹ năng số cho các em.
Việc giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT-TT) có mối tương quan tích cực với trình độ kỹ năng số của học sinh Để phát triển năng lực số của học sinh một cách hiệu quả, các trường cần đầu tư vào đào tạo CNTT-TT cho giáo viên và hỗ trợ tích hợp CNTT-TT vào chương trình giảng dạy (UNESCO 2017) Khung năng lực số đóng vai trò quan trọng trong việc này.
Khung Năng lực số (Digital Literacy Framework) là một tập hợp các năng lực thành phần để nâng cao năng lực của một nhóm đối tượng cụ thể (UNICEF-2019).
Mục tiêu của khung năng lực số
Định hướng phát triển năng lực số (NLS) cho học sinh phổ thông là yếu tố quan trọng nhằm thực hiện thành công Chương trình giáo dục phổ thông 2018 Điều này sẽ tạo điều kiện cho giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục và các cơ sở giáo dục phổ thông xây dựng kế hoạch phát triển năng lực số cho cả học sinh và giáo viên.
Cụ thể hóa năng lực công nghệ thông tin (CNTT) của học sinh theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 là cần thiết để xây dựng các khuyến nghị cho gia đình, tổ chức xã hội và nhà trường Điều này nhằm phát triển năng lực số cho trẻ em trong độ tuổi học phổ thông.
Khung năng lực số đối với học sinh trung học
Khung Năng lực số của học sinh trung học (dựa trên Khung năng lực UNESCO 2018) gồm 07 miền lĩnh vực năng lực, 26 năng lực thành phần:
Miền năng lực Năng lực thành phần
1 Vận hành các thiết bị kỹ thuật số
1.1 Sử dụng thiết bị phần cứng 1.2 Sử dụng phần mềm trong thiết bị số
2 Kĩ năng về thông tin và dữ liệu
2.1 Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số 2.2 Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số
2.3 Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số
Hợp tác trên môi trường số
3.1 Tương tác thông qua các thiết bị số 3.2 Chia sẻ thông qua công nghệ số 3.3 Tham gia với tư cách công dân thông qua công nghệ số 3.4 Hợp tác thông qua công nghệ số
3.5 Chuẩn mực giao tiếp 3.6 Quản lý định danh cá nhân
4 Tạo lập sản phẩm số
4.1 Phát triển nội dung số 4.2 Tích hợp và điều chỉnh nội dung số 4.3 Bản quyền
5 An toàn kĩ thuật số
5.1 Bảo vệ thiết bị 5.2 Bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư 5.3 Bảo vệ sức khỏe tinh thần và thể chất 5.4 Bảo vệ môi trường
6.1 Giải quyết các vấn đề kĩ thuật 6.2 Xác định nhu cầu và phản hồi công nghệ 6.3 Sử dụng sáng tạo thiết bị số
6.4 Xác định thiếu hụt về năng lực số 6.5 Tư duy máy tính (Computational Thinking) 7.1 Vận hành những công nghệ số trong một lĩnh vực đặc thù
7 Sử dụng NLS cho nghề nghiệp
7.2 Thao tác với dữ liệu, nội dung kĩ thuật số cho một lĩnh vực đặc thù
Năng lực số trong chương trình môn Tin học của Việt Nam (2018) ban hành theo
Quyết định số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2020 Năng lực Tin học bao gồm 05 năng lực thành phần sau
- NLa: Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông;
- NLb: Ứng xử phù hợp trong môi trường số;
- NLc: Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông;
- NLd: Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học;
- NLe: Hợp tác trong môi trường số.
Các mức độ của năng lực
Để xây dựng các mức độ năng lực cho từng cấp học, chúng ta cần xác định các mức độ phức tạp công việc, mức độ tự chủ của người học và các mức độ nhận thức, như được thể hiện trong bảng dưới đây.
Mức độ phức tạp của công việc Mức độ tự chủ hành động Mức độ nhận thức
1 Đơn giản Có sự hướng dẫn Nhớ, biết
2 Đơn giản Tự chủ một phần Hiểu
3 Phức tạp Tự chủ hoàn toàn, có thể dạy lại người khác
Quy trình triển khai khung năng lực số
Trước khi xây dựng kế hoạch phát triển năng lực số cho học sinh, các cơ sở giáo dục cần thực hiện các bước quan trọng sau: tiến hành đánh giá ban đầu, áp dụng khung năng lực số trong tổ chức dạy học, cung cấp hướng dẫn cụ thể về khung năng lực số, triển khai khung năng lực số và thực hiện đánh giá tác động của khung Quy trình này được thể hiện qua sơ đồ minh họa.
Khung năng lực số cho giáo viên
8 viên Trong khung năng lực này, UNESCO đã đề cập đến 6 miền năng lực khác nhau ở 3 mức độ
- Hiểu CNTT-TT trong chính sách giáo dục
- Chương trình dạy học và đánh giá
- Ứng dụng các kỹ năng số
- Tổ chức và Quản lí
Phát triển chuyên môn giáo viên là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao năng lực số UNESCO xác định ba mức độ phát triển mà giáo viên cần đạt được Mức đầu tiên là việc sử dụng công nghệ để hỗ trợ giảng dạy; mức thứ hai là khai thác sức mạnh của công nghệ để thay đổi phương pháp dạy và học; và mức thứ ba là sự biến đổi, nơi giáo viên và học sinh cùng sáng tạo tri thức và cải tiến kế hoạch hành động ở mức cao nhất của bảng phân loại Bloom.
Chiếm lĩnh tri thức Đào sâu tri thức
Hiểu ICT trong giáo dục
Hiểu về chính sách Áp dụng chính sách Đổi mới chính sách
Chương trình, kiểm tra đánh giá
Kiến thức cơ bản Áp dụng kiến thức Các kĩ năng xã hội tri thức Phương pháp sư phạm
Dạy học tăng cường ứng dụng ICT
Giải quyết vấn đề phức tạp
Tự quản lý Ứng dụng kĩ năng số
Vận dụng Áp dụng Chuyển đổi
Tổ chức và quản lí Lớp truyền thống Cộng tác nhóm Tổ chức học tập Phát triển chuyên môn
Giáo viên đóng vai trò quan trọng trong việc đổi mới giáo dục, với cách tiếp cận khác nhau tùy thuộc vào mức độ tích hợp công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT-TT) trong cộng đồng cũng như các điều kiện cụ thể của từng quốc gia, địa phương hoặc trường học.
Mức Chiếm lĩnh tri thức
Mục tiêu của Chiếm lĩnh Tri thức là giúp giáo viên tác động hiệu quả đến học sinh, từ đó biến họ thành những thành viên gắn kết và có ích cho xã hội.
Có 6 năng lực CNTT-TT cho giáo viên ở mức này Những giáo viên đã làm chủ được các năng lực ở mức Chiếm lĩnh Tri thức có thể:
1 Đưa ra được cách thức các thực hiện phù hợp trong lớp học tương xứng với sự hỗ trợ của cơ sở và chính sách quốc gia
2 Phân tích các tiêu chuẩn của chương trình giảng dạy và xác định cách thức CNTT-
TT có thể được sử dụng trong giáo dục để hỗ trợ đạt được các tiêu chuẩn đó;
3 Lựa chọn các CNTT-TT thích hợp để hỗ trợ các phương pháp dạy và học cụ thể;
4 Xác định chức năng của các thành phần phần cứng và các ứng dụng phần mềm phổ biến và có khả năng sử dụng chúng;
5 Tổ chức cơ sở vật chất để đảm bảo công nghệ hỗ trợ cho các phương pháp học tập khác nhau theo cách thức bao hàm toàn diện;
6 Sử dụng CNTT-TT để hỗ trợ phát triển nghề nghiệp của họ
Mức Đào sâu tri thức
Mục tiêu là để nâng cao khả năng của giáo viên để hỗ trợ học sinh
Những giáo viên đã làm chủ được các năng lực ở mức Đào sâu tri thức có thể:
1 Xác định cách tốt nhất để sử dụng CNTT-TT hỗ trợ cho việc học tập và có thể gắn với các vấn đề của thế giới thực liên quan tới môi trường, an toàn thực phẩm, y tế đối với các yêu cầu của chương trình giảng dạy,
2 Xác định, thiết kế và sử dụng các hoạt động trong lớp học để giải quyết được các mục tiêu dạy học
3 Giải thích chương trình giảng dạy có chú ý tới chiều sâu hiểu biết và sử dụng các chiến lược đánh giá thích hợp và phù hợp với ngữ cảnh
4 Giải quyết vấn đề có tính cộng tác và học tập dựa trên dự án, ở đó học sinh khai thác chủ đề một cách sâu sắc và vận dụng kiến thức để giải quyết những vấn đề phức tạp trong cuộc sống
5 Xây dựng các nhiệm vụ, hướng dẫn, và hỗ trợ học sinh xử lý các dự án cộng tác Giúp học sinh tạo lập, triển khai và giám sát kế hoạch và thực hiện dự án
6 Tham vấn các chuyên gia và cộng tác với các giáo viên khác để hỗ nâng cao năng lực nghề nghiệp
Mức Sáng tạo tri thức
1 Thiết kế các hoạt động của lớp học và thúc đẩy các mục tiêu đó, xây dựng kế hoạch phát triển và hỗ trợ học sinh ở trong và ngoài nhà trường
2 Xây dựng cộng đồng học tập trong lớp học ở đó học sinh thường xuyên được tham gia phát triển các kỹ năng
3 Thiết kế các tài nguyên và các môi trường học tập dựa vào CNTT-TT; sử dụng CNTT-TT để sáng tạo tri thức và khuyến khích học sinh phản biện; hỗ trợ việc học
10 thức cho học sinh và đồng nghiệp của mình.
Chuyển đổi số trong giáo dục
1.1.6.1 Thế nào là chuyển đổi số trong giáo dục?
Chuyển đổi số trong giáo dục là quá trình chuyển từ không gian truyền thống sang không gian số, sử dụng công nghệ mới để cải thiện phương thức dạy học, kiểm tra đánh giá và quản lý quá trình giáo dục Mục tiêu của quá trình này là đáp ứng nhu cầu học tập và giảng dạy, đồng thời phát huy tối đa khả năng tư duy, sáng tạo và tính chủ động của cả giáo viên và học sinh.
Chuyển đổi số trong giáo dục bao gồm chuyển đổi số trong công tác quản lý giáo dục và trong dạy học
Chuyển đổi số trong quản lý giáo dục bao gồm việc số hóa thông tin quản lý và xây dựng các hệ thống cơ sở dữ liệu lớn liên thông Điều này giúp triển khai các dịch vụ công trực tuyến và ứng dụng công nghệ 4.0 để nâng cao hiệu quả quản lý, điều hành, dự báo và hỗ trợ các cấp lãnh đạo trong quá trình ra quyết định.
Chuyển đổi số trong dạy học bao gồm việc thay đổi phương thức giảng dạy, kiểm tra và đánh giá, cũng như số hóa tài liệu học tập như sách giáo khoa điện tử, bài giảng điện tử, kho bài giảng e-learning, ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm, thư viện số và phòng thí nghiệm ảo, đồng thời triển khai hệ thống đào tạo trực tuyến.
Chuyển đổi số trong dạy học giúp học sinh chủ động hơn trong việc học tập, mở rộng khả năng truy cập tài liệu và nâng cao chất lượng giáo dục, đồng thời tiết kiệm chi phí Mặc dù học sinh vẫn cần đến trường để giao tiếp và nhận sự hướng dẫn từ giáo viên, nhưng cách thức học tập đang thay đổi Tỷ lệ kiến thức được truyền thụ trực tuyến ngày càng tăng, đặc biệt trong giai đoạn giãn cách xã hội khi 100% học sinh học trực tuyến Trước đây, lớp học chủ yếu để giảng bài và học sinh tự làm bài tập ở nhà, nhưng hiện nay, học sinh có thể nghe giảng trực tuyến tại nhà và lên lớp để thực hành và thảo luận nhóm.
Theo Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ, giáo dục được xác định là lĩnh vực ưu tiên chuyển đổi số thứ hai sau y tế Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của giáo dục và vai trò then chốt của chuyển đổi số trong ngành giáo dục, không chỉ ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành mà còn tác động lớn đến sự phát triển của đất nước.
1.1.6.2 Một số điều kiện đảm bảo thực hiện chuyển đổi số trong giáo dục
Để không bị lạc hậu với xu thế phát triển, cần tăng cường công tác truyền thông nhằm nâng cao nhận thức của nhà giáo, cán bộ quản lý, học sinh, sinh viên và cha mẹ về việc chuyển đổi số, một xu thế tất yếu của ngành đang diễn ra với tốc độ nhanh chóng.
Hoàn thiện cơ chế và chính sách pháp lý là cần thiết để đảm bảo chất lượng giáo dục trực tuyến Cần có các chính sách rõ ràng liên quan đến học liệu, bao gồm sở hữu trí tuệ và bản quyền tác giả Đồng thời, cần chú trọng đến an toàn thông tin mạng và bảo vệ thông tin cá nhân Việc kiểm định chất lượng và công nhận kết quả học tập trực tuyến cũng cần được quy định một cách hợp pháp để nâng cao hiệu quả dạy - học trên môi trường mạng.
Để thực hiện chuyển đổi số trong giáo dục, cần đảm bảo đồng bộ hạ tầng CNTT và cơ sở vật chất của các cơ sở giáo dục và cơ quan quản lý nhà nước về GDĐT Việc phát triển nền tảng hỗ trợ dạy và học từ xa, ứng dụng công nghệ số trong quản lý, giảng dạy và học tập là rất quan trọng Cần số hóa tài liệu, giáo trình và xây dựng nền tảng chia sẻ tài nguyên giảng dạy và học tập theo cả hình thức trực tiếp và trực tuyến, đồng thời phát triển công nghệ phục vụ giáo dục nhằm hướng tới đào tạo cá thể hóa.
Để đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực trong ngành trong quá trình chuyển đổi số, cần chú trọng đến việc nâng cao kiến thức và kỹ năng phù hợp Trọng tâm là phát triển kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin, kỹ năng an toàn thông tin, và khả năng khai thác, sử dụng hiệu quả các ứng dụng phục vụ cho công việc dạy và học.
1.1.6.3 Nhiệm vụ chuyển đổi số của ngành giáo dục và đào tạo giai đoạn 2021-2025
Nhiệm vụ của ngành giáo dục và đào tạo trong “Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” được phê duyệt tại Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ là thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, đồng thời đảm bảo sự phát triển bền vững trong bối cảnh chuyển đổi số.
Phát triển nền tảng hỗ trợ dạy và học từ xa, ứng dụng công nghệ số trong quản lý và giảng dạy, số hóa tài liệu và giáo trình, cùng với việc xây dựng nền tảng chia sẻ tài nguyên giảng dạy và học tập cả trực tiếp lẫn trực tuyến Hướng tới đào tạo cá thể hóa, 100% cơ sở giáo dục triển khai dạy và học từ xa, thử nghiệm chương trình cho phép học sinh, sinh viên học trực tuyến tối thiểu 20% nội dung Ứng dụng công nghệ số để giao bài tập về nhà và kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh trước khi đến lớp.
Dạy học phát triển năng lực số trong bộ môn Vật lí ở trường THPT
Vật lí học nghiên cứu các dạng vận động và tương tác của vật chất, đóng vai trò quan trọng trong giáo dục định hướng nghề nghiệp ở cấp trung học phổ thông Môn học này thuộc nhóm Khoa học tự nhiên, giúp học sinh phát triển kiến thức và kĩ năng cần thiết cho nghề nghiệp tương lai Học sinh có định hướng nghề nghiệp sẽ áp dụng kiến thức vật lí qua các chuyên đề học tập, từ đó phát triển phẩm chất và năng lực đã được hình thành trong giai đoạn giáo dục cơ bản Việc này không chỉ giúp học sinh nhận thức đúng về năng lực và sở trường của bản thân mà còn tạo ra thái độ tích cực đối với môn học, góp phần vào việc phát triển năng lực số cho học sinh.
12 vụ rất quan trọng trong dạy học bộ môn Vật lí
Nội dung môn học Vật lí ở trường phổ thông bao gồm các thành tố cơ bản như khái niệm, định luật, và thuyết vật lí, cùng với các ứng dụng khoa học kĩ thuật Chương trình cũng chú trọng vào việc giải bài tập và sử dụng thí nghiệm trong dạy học Để nâng cao năng lực cho học sinh, đặc biệt là năng lực số, chương trình cập nhật các vấn đề liên quan đến ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong giảng dạy Vật lí.
1.1.7.2 Yêu cầu đối với năng lực số của giáo viên nói chung, giáo viên vật lí
Giáo viên cần khai thác và sử dụng hiệu quả các thiết bị số cùng phần mềm hỗ trợ dạy học, đặc biệt là phần mềm hỗ trợ dạy học vật lý, để nâng cao chất lượng giảng dạy và kiểm tra đánh giá.
Các giáo viên đã tiếp thu một số kĩ năng cơ bản trong chuyên đề tập huấn về Kỹ thuật dạy học trực tuyến Để thực hiện hiệu quả, các giáo viên cần chủ động tự học, nghiên cứu, áp dụng, điều chỉnh và rút kinh nghiệm từ quá trình giảng dạy.
Giáo viên cần thiết kế kế hoạch bài dạy nhằm phát triển năng lực nói chung và năng lực số cho học sinh Để thực hiện điều này, trước tiên cần xác định mục tiêu phát triển năng lực số cho từng bài học cụ thể, cùng với các thiết bị, phần mềm và học liệu số hỗ trợ Từ đó, giáo viên xây dựng kế hoạch bài dạy với các phương pháp sư phạm và phương pháp kiểm tra đánh giá, có sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông, phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện dạy học.
Giáo viên cần tổ chức thực hiện kế hoạch bài dạy nhằm phát triển năng lực số một cách hiệu quả, đồng thời biết đánh giá, điều chỉnh và rút kinh nghiệm để nâng cao năng lực số cho bản thân Việc áp dụng chuyển đổi số trong thiết kế và tổ chức các hoạt động dạy học là rất quan trọng.
Chúng tôi khám phá cơ sở thực tiễn và thực trạng dạy học nhằm phát triển năng lực số cho học sinh, đồng thời chỉ ra những khó khăn mà giáo viên gặp phải trong việc nâng cao năng lực số của chính mình, nhằm đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong giảng dạy.
CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.2.1 Thực trạng chung về dạy học định hướng phát triển năng lực trong trường THPT Thái Hòa
Hiện nay, dạy học định hướng phát triển năng lực đã được nhiều giáo viên áp dụng, nhưng chủ yếu chỉ trong các tiết dạy thao giảng và thi giáo viên giỏi Một số ít giáo viên thực hiện phương pháp này trong các tiết dạy thông thường Chúng tôi đã tiến hành khảo sát nhiều giáo viên trong trường và thu được kết quả đáng chú ý.
Kết quả khảo sát cho thấy, trong số 60 giáo viên THPT, 76% đã áp dụng dạy học định hướng phát triển năng lực trong các tiết dạy thao giảng và thi GVG Chỉ 33% giáo viên áp dụng phương pháp này ở một số tiết dạy thông thường, trong khi 12% chưa bao giờ áp dụng Đặc biệt, không có giáo viên nào áp dụng ở tất cả các tiết học Điều này cho thấy phần lớn giáo viên đã tiếp cận dạy học định hướng phát triển năng lực, nhưng việc áp dụng vẫn còn hạn chế trong các tiết dạy.
1.2.2 Thực trạng chung về dạy học định hướng phát triển năng lực vận dụng chuyển đổi số trong các trường THPT
Thông qua việc điều tra trực tuyến, bài viết nghiên cứu thực trạng dạy học phát triển năng lực số trong bộ môn Vật lí tại một số trường THPT ở tỉnh Nghệ An, bao gồm các trường THPT Đông Hiếu, THPT Thái Hòa, THPT Tây Hiếu, THPT Cờ Đỏ, THPT 1-5 và THPT Quỳ Hợp.
Từ khảo sát với 65 giáo viên tại các trường THPT Quỳ Hợp 2, THPT Quỳ Hợp 3 và THPT Quỳ Châu, chúng tôi đã rút ra một số nhận xét quan trọng về năng lực số của giáo viên Vật lí THPT cũng như việc dạy học nhằm phát triển năng lực số cho học sinh.
Hầu hết các giáo viên đều thành thạo sử dụng phần mềm Microsoft Word và Microsoft PowerPoint để thiết kế bài giảng, cũng như các ứng dụng như Facebook, Zalo và Gmail để hỗ trợ quá trình dạy học Nhiều giáo viên đã tổ chức dạy học trực tuyến thông qua các phần mềm như Zoom, E-Learning LMS, Microsoft Teams và Google Meets Tuy nhiên, tỷ lệ giáo viên sử dụng các phần mềm chuyên dụng để thiết kế bài giảng E-Learning vẫn còn thấp, và một số giáo viên chưa nhận diện đúng tên các phần mềm này.
Tỉ lệ giáo viên sử dụng các phần mềm và ứng dụng trong dạy học môn vật lý là khá cao, với Microsoft PowerPoint đạt 71,4%, Zoom và Zalo đều 85,7%, Facebook 68,3%, và Email 73% Tuy nhiên, các phần mềm hỗ trợ dạy học và kiểm tra đánh giá như Padlet (31,7%), Cabri (4,8%), và OneNote (7,9%) lại ít được giáo viên khai thác và sử dụng.
Đa số giáo viên hiện nay tổ chức cho học sinh thực hiện thí nghiệm, tuy nhiên, họ thường xử lý số liệu một cách thủ công và chưa áp dụng các phần mềm để số hóa quá trình này.
14 liệu, vẽ đồ thị, khớp hàm để biểu diễn mối quan hệ giữa các đại lượng trong thí nghiệm
Hầu hết giáo viên (95,2%) sử dụng phần mềm PowerPoint để tạo bài giảng điện tử, trong khi các phần mềm soạn bài giảng khác như iSpring Suite chỉ được sử dụng bởi 9,7% giáo viên, cho thấy sự chưa được khai thác đầy đủ của các công cụ này.
Tỉ lệ giáo viên sử dụng phần mềm thiết kế thí nghiệm mô phỏng trong dạy học vật lý còn rất thấp, đặc biệt là phần mềm Yenka, điều này cho thấy sự cần thiết phải tăng cường khai thác và ứng dụng công nghệ trong giảng dạy.
Phần mềm Crocodile Physics được nhiều giáo viên sử dụng nhất( 61,4%), phần mềm mô phỏng Phet rất trực quan và dễ hiểu lại ít được sử dụng( 28,1%) (Phụ lục
1.2.3 Thực trạng khả năng ứng dụng chuyển đổi số trong học tập môn vật lí của học sinh tại trường THPT Thái Hòa
Khảo sát 229 học sinh lớp 10 tại trường THPT Thái Hòa cho thấy thực trạng ứng dụng chuyển đổi số trong học tập, được minh họa qua sơ đồ.
Kết quả khảo sát cho thấy rằng học sinh hiếm khi nhận được sự hướng dẫn từ các thầy cô trong việc sử dụng các phần mềm hỗ trợ dạy học vật lý, như Phet (2,5%) và Cabri (2,5%).
Kết quả khảo sát cho thấy 46,5% học sinh sử dụng thành thạo Microsoft Word và Microsoft PowerPoint để thiết kế báo cáo học tập Tuy nhiên, chỉ một số ít học sinh biết sử dụng các phần mềm hỗ trợ học tập như Geo Geogebra (3,9%), Video Editor (11,4%), Padlet (15,8%) và Phet (2,5%) Đáng chú ý, phần lớn học sinh sử dụng các ứng dụng tương tác trong quá trình học tập, với tỷ lệ sử dụng Zoom đạt 79,4%, Zalo 70,6% và Facebook 80,7%.
Kết quả khảo sát cho thấy chỉ có 2,1% học sinh sử dụng thành thạo phần mềm Physic Draw và một số phần mềm khác trong việc vẽ đồ thị và xử lý số liệu thí nghiệm vật lý Trong khi đó, 26% học sinh có khả năng sử dụng nhưng không thành thạo, và 60,4% học sinh hoàn toàn không biết sử dụng (Phụ lục 02 đính kèm)
Theo khảo sát, 35,6% học sinh thường xuyên nghiên cứu kiến thức qua các video do giáo viên cung cấp, trong khi 53,8% chỉ xem video không thường xuyên và 10,6% học sinh chỉ được hướng dẫn chung qua lời nói của giáo viên (Phụ lục 02 đính kèm)
1.2.4 Thực trạng sử dụng các phương pháp dạy học chủ yếu trong bài: “Ba định luật NewTon về chuyển động - Vật Lí 10 - Cánh Diều”
Kết quả khảo sát 20 giáo viên dạy môn Vật lí tại các trường THPT ở thị xã Thái Hòa cho thấy rằng trong bài “Ba định luật Newton về chuyển động”, 45% giáo viên sử dụng phương pháp thuyết trình, 30% sử dụng phương pháp vấn đáp – gợi mở, 15% sử dụng phương pháp trực quan, và 10% sử dụng phương pháp dạy học nhóm Đặc biệt, không có giáo viên nào tổ chức trò chơi trong tiết học, và không có sự vận dụng chuyển đổi số để dạy học nhằm phát triển năng lực số cho học sinh.
1.2.5 Nguyên nhân của thực trạng ít vận dụng chuyển đổi số trong dạy và học ở trường THPT
Nội dung kiến thức bài “ Ba định luật Newton về chuyển động”…
Kế hoạch dạy học định luật I Newton
Thời lượng dạy học: 01 tiết
Hình thức dạy học: Giao nhiệm vụ học tập ở nhà + Báo cáo, học tập tại lớp
Nếu không có lực tác dụng vào vật, hoặc nếu có lực tác dụng nhưng hợp lực của các lực đó bằng 0, thì vật sẽ giữ nguyên trạng thái chuyển động của mình Cụ thể, vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, trong khi vật đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động.
Khi thực hiện thí nghiệm hoặc sử dụng số liệu có sẵn, ta có thể minh họa rằng nếu không có lực tác dụng hoặc nếu có lực tác dụng nhưng hợp lực của các lực đó bằng 0, thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, trong khi vật đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động.
⮚ Nhận thức kiến thức vật lí
[1.1] Phát biểu và viết được công thức của định luật I Newton
[1.2] Nhận biết được mối quan hệ giữa lực và chuyển động Giải thích được nguyên nhân vật đứng yên hay chuyển động thẳng đều
[1.3] Nêu được định luật 1 Newton là định luật quán tính
[1.4] Giải thích được ý nghĩa của định luật 1 Newton qua một số ví dụ thực tiễn
⮚ Tìm tòi và khám phá thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí
[2.1] Phát hiện được vấn đề: “Khi hòn bi trượt trên máng nghiêng 1 xuống máng
Nếu máng 2 rất nhẵn, hòn bi sẽ chuyển động mãi mãi với vận tốc không đổi từ tình huống khởi động Điều này đặt ra câu hỏi: Nếu loại trừ các tác dụng cơ học lên vật, thì vật đang đứng yên sẽ như thế nào? Và vật đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động ra sao?
[2.2] Đề xuất được một số phương án minh họa định luật 1 Newton và lựa chọn phương án thực hiện thí nghiệm
[2.3] Lựa chọn được dụng cụ đo Đề xuất được các giải pháp giảm sai số phép đo Lập được kế hoạch thực hiện thí nghiệm minh họa
[2.4] Lắp ráp được thiết bị và thực hiện được thí nghiệm minh họa định luật 1 Newton
[2.5] Trình bày được kết quả làm việc nhóm trên phiếu học tập, trình bày được kết quả trước lớp, thảo luận
[2.6] Đưa ra quyết định xử lý cho vấn đề đã tìm hiểu, đề xuất ý kiến nghiên cứu trong các tình huống khác
⮚ Luyện tập kiến thức, kỹ năng đã học
[3.1] Vận dụng được định luật 1 Newton vào những bài toán đơn giản
[3.2] Giải thích được một số vấn đề trong đời sống, kỹ thuật liên quan đến lực và chuyển động
Học sinh có thể chuẩn bị cho việc thí nghiệm bằng cách đọc trước phiếu hướng dẫn tại nhà và tương tác với giáo viên cũng như bạn bè qua các nền tảng trực tuyến như Messenger, Zalo, Facebook và Padlet.com.
2.2.2.3 Năng lực giao tiếp và hợp tác
Biết cách làm việc nhóm để thực hiện được các nhiệm vụ học tập ở lớp và ở nhà do
GV giao thông qua phiếu học tập, hợp tác với bạn bè và thầy/cô thông qua không gian thực và không gian số như Messenger, Zalo, Facebook, và Padlet.com.
- Vận hành được các thiết bị KTS:
Sử dụng thành thạo các thiết bị số như máy tính, tivi, máy chiếu và điện thoại Áp dụng phần mềm để vẽ đồ thị, phục vụ cho việc học tập và kiểm tra đánh giá.
+ Sử dụng được phần mềm padlet.com để học tập
+ Sử dụng được phần mềm Microsoft Powerpoint thiết kế, trình chiếu
+ Sử dụng được phần mềm quizizz.com và azota trong kiểm tra đánh giá học sinh + Sử dụng được các phần mềm zoom, zalo, facebook,…
- Có kỹ năng về thông tin dữ liệu:
Tìm kiếm các dữ liệu liên quan đến thí nghiệm về mối quan hệ giữa lực và chuyển động, bao gồm video minh họa định luật 1 Newton và các video giải thích ý nghĩa của quán tính trên Google.
[NLS 2.2] Phân tích, đánh giá được dữ liệu từ các video thí nghiệm
- Năng lực giao tiếp KTS:
Sử dụng các phần mềm như Zalo và Facebook để tương tác, chia sẻ và thảo luận kết quả, đồng thời thống nhất nội dung báo cáo Đây là những kênh hiệu quả cho nhóm trong việc giao tiếp với giáo viên.
- Tạo lập sản phẩm số:
[NLS 4.1] HS sử dụng phần mềm Microsoft Word, Powerpoint, để thiết kế trình bày kết quả học tập
- An toàn kỹ thuật số:
[NLS 5.1] Bảo vệ được thiết bị
[NLS 5.2] Bảo vệ được dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư
Giải quyết các vấn đề kỹ thuật khi sử dụng phần mềm cho trò chơi và kiểm tra đánh giá qua thiết bị điện thoại, máy tính trên các trang như quizizz.com và padlet.com Sử dụng padlet.com và azota.vn để thực hiện bài tập hiệu quả.
Khách quan và trung thực là yếu tố quan trọng trong quá trình thực hiện thí nghiệm, đồng thời cần rèn luyện tác phong tỉ mỉ và cẩn thận khi quan sát và phân tích các video thí nghiệm.
[e.3] Có tinh thần nhân ái, trách nhiệm trong hoạt động nhóm
- Bộ thí nghiệm minh họa định luật 1 Newton
Video thí nghiệm cho thấy rằng nếu không có lực tác dụng hoặc có lực tác dụng nhưng hợp lực của các lực đó bằng 0, thì vật đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, trong khi vật đang chuyển động sẽ duy trì chuyển động thẳng đều.
Các video minh họa giữa quán tính và định luật I Newton
Các video thí nghiệm minh họa định luật 1 Newton
- Các phần mềm quizizz.com, padlet.com, Microsoft Word, Microsoft Excel,
Microsoft Powerpoint GV nhập các nội dung phiếu học tập, câu hỏi vào phần mềm
- Tivi, máy tính cá nhân
- Phiếu học tập (06 phiếu học tập kèm các video TN)
- Giáo viên rà soát các năng lực số của học sinh và các năng lực số cần đạt trong bài
- GV và HS: Cài đặt, nghiên cứu phần mềm padlet.com, Microsoft Powerpoint và Microsoft Excel, Quizizz.com, azota.vn
- Nghiên cứu các video thí nghiệm ảo https://youtu.be/TnmuYAw2fbc https://youtu.be/-lToBk24L8w https://youtu.be/gwukMqwBB_s
- Xây dựng bài giảng trên trang padlet.com https://padlet.com/bangntxc3ql1/3ly38341kxrkapw7
- Xây dựng bộ câu hỏi trên quizizz.com
HĐ 1: Khởi động https://quizizz.com/admin/quiz/64201a076cc46b001de15405?source=quiz_share
- Xây dựng bài kiểm tra trên Azota.vn https://azota.vn/de-thi/ykzjzv
HS thực hiện các thí nghiệm chuyển động của viên bi trên mặt phẳng ngang và mặt phẳng nghiêng tại nhà Học sinh tìm kiếm, quan sát và nghiên cứu các video thí nghiệm theo yêu cầu của các PHT Nhiệm vụ này được hoàn thành theo nhóm tại nhà.
Chuẩn bị các nội dung trên PHT được giao trước ở nhà, bản báo cáo trên
Microsoft Powerpoint (nghiên cứu video thí nghiệm ở nhà, xử lý số liệu ở nhà)
* Các video thí nghiệm minh họa định luật 1 Newton
- Bộ thí nghiệm chuyển động trên máng nghiêng của Galileo: https://youtu.be/zShF_axccBk https://youtu.be/hEzRSgNOEs8 https://youtu.be/vzYhw7mWQJ8
It seems that this video doesn't have a transcript, please try another video.
2.2.4 Tổ chức hoạt động dạy học
2.2.4.1 Xác định các hoạt động dạy học
(ghi số thứ tự mục tiêu)
(Nội dung của hoạt động)
Phương pháp, kỹ thuật dạy học chủ đạo
(Thực hiện ở nhà, báo cáo tại lớp)
- Thực hiện các TN để phát hiện mối quan hệ giữa lực và chuyển động của vật
Hoặc quan sát các video, hình vẽ TN
- Thảo luận Trả lời trên PHT
- Trả lời câu hỏi TN trên Quizizz.com (tại lớp)
- Phát biểu vấn đề cần tìm hiểu, giải quyết
GQVĐ Dạy học theo nhóm, cá nhân KTDH:
GV đánh giá qua kết quả của
HS làm thí nghiệm lịch sử
Galile và phát biểu định luật
(HĐ ở nhà, báo cáo tại lớp)
- Mối quan hệ giữa lực và chuyển động
GV đánh giá kết quả kiến thức mà các nhóm trình bày
[NLS 2.2], [NLS 3.1], [NLS 4.1], [NLS 5.1, 5.2], [NLS 6.1]
TN minh họa định luật 1 Newton
- Lựa chọn dụng cụ đo
- Tiến hành TN (Hoặc quan sát các video TN) rút ra kết luận
PPDH: Dạy học theo nhóm
GQVĐ, Công não, Khăn trải bàn
Kết quả kiến thức mà các nhóm trình bày
HS đánh giá chéo theo nhóm
Giao nhiệm vụ luyện tập về nhà
1 Newton để giải thích các hiện tượng trong tự nhiên
- Tìm hiểu và giải thích ý nghĩa thực tiễn của quán tính
GV đánh giá kết quả bài làm của
HS HS đánh giá chéo lẫn nhau
2.2.4.2 Tổ chức các hoạt động dạy học cụ thể
2.2.4.2.1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập ở nhà
HS nghiên cứu sách giáo khoa, truy cập vào trang padlet.com theo đường link sau https://padlet.com/bangntxc3ql1/3ly38341kxrkapw7 để chọn bài
Chọn mục “Phiếu học tập” để xem video và trả lời câu hỏi trong phiếu Sau đó, chụp ảnh và đăng lên padlet.com với tên của bạn Chuẩn bị bài báo cáo nhóm bằng Microsoft PowerPoint và Microsoft Excel trước tiết học.
- Chọn mục “Thảo luận nhóm” để thảo luận
Chọn mục “Bài tập về nhà” để trả lời câu hỏi trong phiếu học, sau đó chụp ảnh và đăng lên padlet với đúng họ tên của mình, thực hiện sau tiết học.
- Chọn mục tự kiểm tra để trả lời câu hỏi trên azota.vn hoặc Padlet.com ( thực hiện sau tiết học)
Kế hoạch dạy học định luật 2 Newton
Hình thức dạy học: Giao nhiệm vụ học tập ở nhà + Báo cáo, học tập tại lớp
Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính, có thể được xác định từ kết quả thí nghiệm hoặc dựa vào công thức \( a = \frac{F}{m} \).
- Thực hiện thí nghiệm, hoặc sử dụng số liệu cho trước để minh họa được a ~ F, a ~ 1/m, từ đó minh họa được biểu thức a = F/m (định luật 2 Newton)
⮚ Nhận thức kiến thức vật lí
[1.1] Phát biểu và viết được công thức của định luật 2 Newton
[1.2] Nhận biết được mối quan hệ giữa khối lượng và quán tính Giải thích được khối lượng của vật càng lớn thì mức quán tính càng lớn
Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật, thể hiện khả năng của vật trong việc chống lại sự thay đổi trạng thái chuyển động Mối quan hệ giữa khối lượng và quán tính có thể được minh họa qua nhiều ví dụ thực tiễn, như việc di chuyển một chiếc xe tải nặng so với một chiếc xe đạp nhẹ, cho thấy rằng vật có khối lượng lớn hơn sẽ cần nhiều lực hơn để thay đổi vận tốc.
[1.5] Xây dựng được định nghĩa đơn vị của lực trong hệ SI từ công thức
⮚ Tìm tòi và khám phá thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí
Gia tốc của một vật không chỉ phụ thuộc vào lực tác dụng mà còn phụ thuộc vào khối lượng của vật Từ tình huống khởi động, câu hỏi được đặt ra là: “Mối liên hệ toán học giữa gia tốc, lực và khối lượng là gì?”
[2.2] Đề xuất được một số phương án minh họa định luật 2 Newton và lựa chọn phương án thực hiện thí nghiệm
[2.3] Lựa chọn được dụng cụ đo Đề xuất được các giải pháp giảm sai số phép đo Lập được kế hoạch thực hiện thí nghiệm minh họa
[2.4] Lắp ráp được thiết bị và thực hiện được thí nghiệm minh họa định luật 2 Newton
Tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn hoặc quan sát video để minh họa mối quan hệ giữa gia tốc, lực tác dụng và khối lượng của vật, thu thập số liệu với ít nhất 5 lần đo Vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của gia tốc vào lực khi khối lượng không đổi và gia tốc vào khối lượng khi lực không đổi, sau đó rút ra nhận xét Xử lý số liệu để đưa ra kết luận Trình bày kết quả làm việc nhóm trên phiếu học tập và thảo luận trước lớp.
[2.6] Đưa ra quyết định xử lý cho vấn đề đã tìm hiểu, đề xuất ý kiến nghiên cứu trong các tình huống khác
⮚ Luyện tập kiến thức, kỹ năng đã học
Áp dụng công thức định luật 2 Newton vào các bài toán đơn giản giúp hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa khối lượng và quán tính của vật Điều này không chỉ giải thích được một số vấn đề trong đời sống mà còn trong lĩnh vực kỹ thuật.
Học sinh có thể chuẩn bị cho việc học bằng cách đọc trước phiếu hướng dẫn thí nghiệm tại nhà, đồng thời tương tác với giáo viên và bạn bè qua các nền tảng trực tuyến như Messenger, Zalo, Facebook và Padlet.com.
2.3.2.3 Năng lực giao tiếp và hợp tác
Biết cách làm việc nhóm để thực hiện được các nhiệm vụ học tập ở lớp và ở nhà do
GV giao thông qua phiếu học tập, hợp tác với bạn bè và thầy/cô thông qua không gian thực và không gian số như Messenger, Zalo, Facebook, và Padlet.com.
- Vận hành được các thiết bị KTS:
Sử dụng thành thạo các thiết bị số như máy tính, tivi, máy chiếu và điện thoại, cùng với khả năng sử dụng phần mềm để vẽ đồ thị, học tập và kiểm tra đánh giá.
+ Sử dụng được phần mềm padlet.com để học tập
+ Sử dụng được phần mềm Microsoft Excel để vẽ đồ thị a(F) khi m không đổi và đồ thị a(1/m) khi F không đổi, xử lý được số liệu thí nghiệm
+ Sử dụng được phần mềm Microsoft Powerpoint thiết kế, trình chiểu
+ Sử dụng được phần mềm quizizz.com và azota trong kiểm tra đánh giá học sinh + Sử dụng được các phần mềm zoom, zalo, facebook,…
- Có kỹ năng về thông tin dữ liệu:
Tìm kiếm các dữ liệu liên quan đến video thí nghiệm, bao gồm video phát hiện mối quan hệ giữa gia tốc, lực và khối lượng của vật, video minh họa định luật 2 Newton, cùng với các video giải thích ý nghĩa của mối quan hệ giữa khối lượng và quán tính của vật trên Google.
[NLS 2.2] Phân tích, đánh giá được dữ liệu từ các video thí nghiệm
- Năng lực giao tiếp KTS:
Sử dụng các phần mềm như Zalo và Facebook để tương tác, chia sẻ và thảo luận kết quả, đồng thời thống nhất nội dung báo cáo Đây là những kênh hiệu quả cho nhóm trong việc giao tiếp với giáo viên.
- Tạo lập sản phẩm số:
Students utilize Microsoft Word and PowerPoint for designing presentations of their academic results, while they employ Microsoft Excel for graphing and data analysis.
- An toàn kỹ thuật số:
[NLS 5.1] Bảo vệ được thiết bị
[NLS 5.2] Bảo vệ được dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư
Giải quyết các vấn đề kỹ thuật liên quan đến việc sử dụng phần mềm cho trò chơi và kiểm tra đánh giá qua thiết bị điện thoại, máy tính trên các trang quizizz.com và padlet.com Sử dụng padlet.com, Shub.edu.vn và azota.vn để thực hiện bài tập hiệu quả.
Khách quan và trung thực là yếu tố quan trọng trong quá trình thực hiện thí nghiệm, đồng thời cần rèn luyện tác phong tỉ mỉ và cẩn thận khi quan sát và phân tích các video thí nghiệm.
[e.3] Có tinh thần nhân ái, trách nhiệm trong hoạt động nhóm
- Tivi, máy tính cá nhân
- Phiếu học tập (06 phiếu học tập kèm các video TN)
- Giáo viên rà soát các năng lực số của học sinh và các năng lực số cần đạt trong bài
- GV và HS: Cài đặt, nghiên cứu phần mềm padlet.com, Microsoft Powerpoint và Microsoft Excel, Quizizz.com, azota.vn
It seems that this video doesn't have a transcript, please try another video.
- GV: TB TN, PHT, Phiếu đánh giá
- Xây dựng bài giảng trên trang padlet.com https://padlet.com/hongnhungc3thaihoa/nh-lu-t-i-newton-ld20trnprzst7eib
- Xây dựng bộ câu hỏi trên quizizz.com
HĐ 1: Khởi động https://quizizz.com/admin/quiz/6426885c1c38ac001ebb80a3?source=quiz_share
HĐ 3: Khối lượng và quán tính https://www.plickers.com/classes/642bd1868fc49200104fa732
- Xây dựng bài kiểm tra trên azota.vn https://azota.vn/de-thi/rrwwxg
HS cần thực hiện các thí nghiệm đẩy xe chở hàng tại nhà và tìm kiếm, quan sát các video thí nghiệm theo yêu cầu của các PHT Nhiệm vụ này sẽ được hoàn thành theo nhóm tại nhà.
- Chuẩn bị các nội dung trên PHT được giao trước ở nhà, bản báo cáo trên