1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kiến thức, thái độ, thực hành phòng bệnh viêm gan b cho con và một số yếu tố liên quan đến thực hành của phụ nữ có con dưới 6 tháng tuổi tại huyện khoái châu, hưng yên năm 2015

103 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiến thức, thái độ, thực hành phòng bệnh viêm gan b cho con và một số yếu tố liên quan đến thực hành của phụ nữ có con dưới 6 tháng tuổi tại huyện Khoái Châu, Hưng Yên năm 2015
Tác giả Hồ Thị Thìn, Ths. Lê Minh Thi
Người hướng dẫn PGS.TS Trần Văn Tập
Trường học Trường Đại học Y tế Công Cộng
Chuyên ngành Y học cộng đồng
Thể loại Luận văn thạc sĩ y tế công cộng
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 2,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (0)
    • 1.1 Một số khái niệm (15)
    • 1.2. Dịch tễ học của virus VGB (15)
    • 1.3 Phương thức lây truyền virus VGB (17)
    • 1.4 Hậu quả lâu dài của viêm gan virus B (18)
    • 1.5 Dự phòng bệnh viêm gan virus B (20)
    • 1.6 Dự phòng bệnh viêm gan B cho trẻ nhỏ (22)
    • 1.7 Các nghiên cứu về VRVGB (24)
  • Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (0)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (29)
    • 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (29)
    • 2.3. Thiết kế nghiên cứu (29)
    • 2.4. Cỡ mẫu, chọn mẫu (29)
    • 2.5. Phương pháp thu thập số liệu (30)
    • 2.6. Biến số nghiên cứu (phụ lục 4) (31)
    • 2.7 Tiêu chuẩn đánh giá (31)
    • 2.8. Phân tích và xử lý số liệu (33)
    • 2.9. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu (33)
    • 2.10. Đóng góp của nghiên cứu (33)
    • 2.11. Hạn chế trong nghiên cứu, sai số và các biện pháp khắc phục (0)
  • Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (0)
    • 3.1. Thông tin chung về đối tượng điều tra (34)
    • 3.2. Kiến thức, thái độ, thực hành phòng bệnh viêm gan B cho con của ĐTNC (38)
    • 3.3. Những yếu tố liên quan đến thực hành phòng bệnh viêm gan B cho con (57)
  • Chương 4: BÀN LUẬN (0)
    • 4.1. Kiến thức, thái độ, thực hành phòng bệnh VGB cho con (61)
    • 4.2. Mối liên quan giữa một số yếu tố với thực hành về phòng bệnh VGB (65)
  • Chương 5: KẾT LUẬN (0)
    • 5.1. Kiến thức, thái độ, thực hành phòng bệnh viêm gan B cho con (70)
    • 5.2. Một số yếu tố liên quan đến thực hành phòng viêm gan B cho con (70)
  • Chương 6: KHUYẾN NGHỊ (0)
    • 1. Khuyến nghị cho trung tâm y tế huyện Khoái Châu và các trạm y tế xã (72)
    • 2. Khuyến nghị cho bà mẹ và gia đình (72)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (73)
  • PHỤ LỤC (76)

Nội dung

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Phụ nữ có con dưới 6 tháng tuổi sống tại một số xã huyện Khoái Châu, Hưng Yên

Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng khỏi nghiên cứu bao gồm những người đang mắc bệnh tâm thần, gặp khó khăn trong việc nghe và nói, đã mất con, hoặc từ chối tham gia.

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Thời gian: Từ tháng 11 năm 2014 đến tháng 06 năm 2015 Địa điểm: Tại huyện Khoái Châu, Hưng Yên

Thiết kế nghiên cứu

Đây là một nghiên cứu mô tả cắt ngang tại một số xã huyện Khoái Châu, Hưng Yên từ tháng 11/2014 đến tháng 6/2015.

Cỡ mẫu, chọn mẫu

2.4.1 Cỡ mẫu Áp dụng công thức tính cỡ mẫu:

 Z: Hệ số tin cậy, với độ tin cậy 95% thì Z = 1, 96

Tỷ lệ phụ nữ có con dưới 6 tháng tuổi thực hành tốt được ký hiệu là p Do chưa có nghiên cứu nào trước đây trên đối tượng tương tự, p được giả định là 0,5 để tính toán cỡ mẫu tối đa.

 d = 0,08 (độ chính xác tuyệt đối mong muốn)

Do áp dụng phương pháp chọn mẫu cụm, kích thước mẫu DE được xác định là 2 Theo công thức, số lượng mẫu cần thiết là n = 300 Để đảm bảo không mất một số đối tượng không phỏng vấn được hoặc không đồng ý tham gia, cỡ mẫu được tăng lên 10%, làm tròn thành 330 người Trong thực tế, tác giả đã chọn 340 bà mẹ từ 5 xã để tham gia nghiên cứu, nhưng chỉ điều tra được 300 bà mẹ, trong khi 40 bà mẹ còn lại từ chối tham gia.

Trong tổng số 25 xã của huyện, trung bình mỗi xã có khoảng 70 bà mẹ có con dưới 6 tháng tuổi (số liệu từ trung tâm y tế huyện năm 2015) Do đó, 5 xã được chọn ngẫu nhiên là Dân Tiến, Phùng Hưng, Tân Dân và An, và toàn bộ bà mẹ có con dưới 6 tháng tuổi trong các xã này sẽ được khảo sát.

Vĩ, Thị trấn Khoái Châu.

Phương pháp thu thập số liệu

2.5.1 Công cụ thu thập số liệu

Phiếu hỏi bao gồm các phần như thông tin chung, kiến thức, thái độ và thực hành phòng bệnh viêm gan B cho trẻ em, cùng với các yếu tố liên quan đến thực hành của đối tượng nghiên cứu Tổ chức thực hiện thu thập số liệu là bước quan trọng trong quá trình này.

* Bước 1: Xây dựng, thử nghiệm và hoàn thiện công cụ nghiên cứu

Nghiên cứu viên cần tự xây dựng bộ câu hỏi dựa trên các khái niệm, đặc điểm dịch tễ, triệu chứng và biện pháp phòng bệnh viêm gan B (VGB), đồng thời tham khảo các nghiên cứu trước đó về kiến thức và thực hành phòng bệnh VGB.

Thử nghiệm và hoàn thiện công cụ nghiên cứu là bước quan trọng Sau khi bộ câu hỏi được xây dựng, tiến hành điều tra thử với 10 phụ nữ có con dưới 6 tháng tuổi Dựa trên phản hồi, nội dung bộ câu hỏi sẽ được chỉnh sửa cho phù hợp trước khi in ấn phục vụ cho điều tra và tập huấn.

*Bước 2: Tập huấn (nội dung thu thập số liệu)

 Đối tượng tập huấn: Điều tra viên (cán bộ y tế tại trạm y tế xã)

- Mục đích cuộc điều tra

- Kỹ năng phỏng vấn và điều tra

 Địa điểm: Trung tâm y tế huyện Khoái Châu

 Giảng viên: Nghiên cứu viên

*Bước 3: Điều tra, giám sát

Sau khi hoàn tất tập huấn, nghiên cứu viên sẽ liên lạc với trạm trưởng trạm y tế xã để thảo luận về kế hoạch làm việc Đồng thời, họ cũng nhận sơ đồ của xã và danh sách các phụ nữ có con dưới 6 tháng tuổi trong khu vực.

Trong quá trình điều tra, điều tra viên sẽ nhận biểu mẫu và kế hoạch điều tra GSV sẽ trực tiếp đồng hành cùng các điều tra viên, quan sát và phỏng vấn 5 đối tượng nghiên cứu nhằm hỗ trợ kịp thời những thiếu sót trong quá trình điều tra.

*Bước 4: Thu thập và kiểm tra phiếu điều tra

Tiêu chuẩn đánh giá

2.7.1Đánh giá về kiến thức phòng bệnh VGB cho trẻ Đánh giá kiến thức của ĐTNC về phòng bệnh VGB cho con gồm 9 câu hỏi Việc đánh giá kiến thức bằng cách cho điểm và điểm được tính theo từng lựa chọn cho mỗi câu, mỗi lựa chọn đúng cho 1 điểm, sai 0 điểm (cụ thể xem phụ lục 2)

Điểm kiến thức tối đa của ĐTNC là 9 điểm, với điểm số cao phản ánh kiến thức phòng bệnh VGB tốt hơn Nếu điểm kiến thức của ĐTNC đạt từ 6 điểm trở lên (tương đương 2/3 tổng số điểm), sẽ được xem là đạt yêu cầu về kiến thức; ngược lại, những ĐTNC còn lại sẽ không đạt yêu cầu này.

2.7.2Đánh giá về thái độ phòng bệnh VGB cho trẻ

Nghiên cứu này sử dụng 5 quan điểm để đánh giá thái độ của ĐTNC về việc phòng bệnh VGB cho trẻ Thang đo được xây dựng dựa trên các quan điểm này nhằm đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong việc đo lường.

HUPH điểm trái ngược nhau sẽ hạn chế những sai lệch do sự đồng ý hay phản đối theo dây chuyền

Thang đo Likert 5 mức độ được sử dụng để đánh giá quan điểm, bao gồm các mức: rất đồng ý, đồng ý, không chắc chắn, không đồng ý, và rất không đồng ý (xem chi tiết trong phụ lục 2).

Rất đồng ý Đồng ý Không chắc chắn

Rất không đồng ý Quan điểm tích cực

Thái độ của ĐTNC về việc phòng bệnh VGB cho trẻ được đánh giá qua tổng số điểm của 6 quan điểm, với điểm tối đa là 30 và tối thiểu là 6 Điểm số cao hơn cho thấy thái độ tích cực hơn trong việc phòng bệnh VGB cho con Cụ thể, nếu tổng điểm đạt từ 20 trở lên, thái độ được coi là đúng, trong khi tổng điểm dưới 20 được xem là không đúng.

2.7.3 Đánh giá về thực hành phòng bệnh VGB cho trẻ

Thực hành đúng: cho trẻ tiêm phòng vắc xin VGB và cho trẻ tiêm đủ, đúng lịch

Thực hành chưa đúng: không cho trẻ tiêm phòng vắc xin viêm gan B hay trẻ không được tiêm đủ và đúng lịch

2.7.4 Tiêu chuẩn đánh giá việc tiêm đủ và đúng lịch

Tiêm đủ là tiêm đủ số liều tương ứng với số tháng tuổi của trẻ theo lịch tiêm chủng quốc gia

Tiêm đúng lịch là tiêm đúng theo lịch tiêm chủng quốc gia

2.7.5 Tiêu chuẩn về kinh tế hộ gia đình Áp dụng tiêu chuẩn quy định hộ nghèo theo quyết định của thủ tướng chính phủ Việt Nam cho giai đoạn 2011-2015 Hộ nghèo là hộ có thu nhập bình quân/người/tháng ≤ 400.000đ (khu vực nông thôn); hộ cận nghèo có thu nhập bình quân/người/tháng từ 400.000đ đến 520.000đ (khu vực nông thôn) [10]

Phân tích và xử lý số liệu

Số liệu được nhập bằng phần mềm EpiData 3.0, xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0.Phương pháp phân tích:

Bước 1: Mô tả đơn biến kiến thức, thái độ, thực hành phòng bệnh viêm gan

B cho con của ĐTNC cho các bảng phân bố tần số,

Bước 2: Phân tích mối liên quan giữa hai biến bằng cách tính tỷ số chênh (OR) và kiểm định χ² Bước 3: Kiểm soát nhiễu thông qua phân tích hồi quy logistic đa biến, điều chỉnh theo độ tuổi của mẹ.

Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

Nghiên cứu này đã nhận được sự đồng ý và ủng hộ từ lãnh đạo UBND và Trung tâm Y tế huyện Khoái Châu, đồng thời được hội đồng đạo đức của trường Đại học Y tế công cộng phê duyệt.

Bộ câu hỏi được thiết kế không chứa các vấn đề nhạy cảm hay riêng tư, đảm bảo không ảnh hưởng đến tâm lý và sức khỏe của ĐTNC Trước khi tham gia, ĐTNC đã được thông tin rõ ràng về mục đích nghiên cứu và có quyền chấp thuận tham gia Nếu cảm thấy không phù hợp, ĐTNC có thể từ chối tham gia bất cứ lúc nào.

Các số liệu này chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu và nhằm nâng cao sức khoẻ cộng đồng, không được sử dụng cho bất kỳ mục đích nào khác.

Đóng góp của nghiên cứu

Nghiên cứu xác định kiến thức, thái độ và thực hành của phụ nữ có con dưới 6 tháng tuổi về phòng chống viêm gan B tại huyện Khoái Châu Kết quả sẽ hỗ trợ lãnh đạo địa phương đưa ra quyết định chính xác và khả thi trong việc tuyên truyền, giáo dục phòng bệnh viêm gan B, từ đó nâng cao sức khỏe cho bà mẹ và trẻ em, cũng như cải thiện hiệu quả triển khai tiêm phòng vắc xin viêm gan B.

Cán bộ điều tra sẽ tư vấn và tuyên truyền về bệnh viêm gan B cùng các biện pháp phòng ngừa lây nhiễm, nhằm nâng cao kiến thức và thực hành của đối tượng nghiên cứu trong việc phòng chống bệnh Đặc biệt, hoạt động này sẽ góp phần tăng tỷ lệ trẻ em được tiêm phòng vắc xin viêm gan B tại huyện.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Thông tin chung về đối tượng điều tra

Bảng 3.1: Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

Biến số Tần số (n = 300) Tỷ lệ %)

Tình trạng có anh/chị của trẻ

Trung cấp, cao đẳng 61 20,3 Đại học, trên đại học 52 17,3

Từ bảng 3.1 cho thấy: tuổi thấp nhất của đối tượng nghiên cứu là 18, tuổi cao nhất là 43 Phần lớn đối tượng nghiên cứu là nằm trong nhóm tuổi từ 18-30

(80,7%), chỉ có 19,3% trong nhóm tuổi 31 nghiên cứu chiếm tỷ lệ cao nhất l nhóm trung học cơ sở (27,3%) rồi đến nhóm trung cấp, cao đẳng (20,3%) v học, trên đại học (17,3%).

Nghề nghiệp của các b ngành nghề Gần một nử lệ những bà mẹ là công nhân viên ch ruộng (10,7%), ở nhà nội trợ (10%), buôn bán (9%).

Cũng theo bảng 3.1, s tháng tuổi, trong đó có 20,3% trẻ d tháng và 66% trẻ từ 3-6 tháng

Theo biểu đồ 3.1, chỉ có 0,6% hộ gia đình thuộc nhóm kinh tế trung bình nghèo, trong khi 19,3% nằm trong độ tuổi 31-43 Trình độ học vấn cao nhất là trung học phổ thông với 34,7%, tiếp theo là đại học (17,3%), trung cấp và cao đẳng (20,3%) Về nghề nghiệp trước sinh, gần một nửa số bà mẹ là công nhân (49%), trong khi công chức chỉ chiếm 21,3%, và các nghề khác như nội trợ (10%) và buôn bán (9%) chiếm tỷ lệ thấp hơn.

3.1, số tuổi của trẻ tham gia vào nghiên cứu ổi, trong đó có 20,3% trẻ dưới 2 tháng tuổi, 13,7% trẻ từ 2 tháng đến d

Trong 6 tháng qua, theo biểu đồ 3.1, tình trạng kinh tế của các hộ gia đình cho thấy hầu hết các đối tượng có kinh tế trung bình trở lên chiếm tới 99,4%, trong khi tỷ lệ hộ nghèo vẫn còn đáng chú ý.

99.4 hộ nghèo hộ cận nghèo

Hộ trung bình trở lên có trình độ học vấn của đối tượng học phổ thông chiếm 34,7%, tiếp theo là nhóm có trình độ sơ cấp (27,3%), sau đó là trung cấp, cao đẳng (20,3%) Sự phân bố của các nhóm này không đồng đều giữa các khu vực sinh sống, với 49% trẻ em sinh ra ở các khu vực khác nhau Tỷ lệ các bà mẹ làm việc thay đổi từ 0-6 tháng tuổi là 13,7% cho trẻ từ 2 tháng đến dưới 3 tháng Ngoài ra, tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo cũng là một vấn đề đáng lưu ý trong nhóm đối tượng tham gia.

Hộ trung bình trở lên

Biểu đồ 3.2: Tiền sử mắc VGB và tiêm phòng vắc xin VGB của các thành viên trong gia đình ĐTNC

Chỉ có 8,7% bà mẹ có tiền sử mắc viêm gan B (VGB) trong gia đình, trong khi 47,3% không biết có ai trong gia đình mắc bệnh và 44% cho biết gia đình họ chưa từng có người mắc VGB.

Trong tình trạng tiêm phòng vắc xin VGB trong gia đình, 55,7% bà mẹ cho biết có thành viên đã tiêm, trong khi 9,0% cho biết chưa có ai tiêm Đáng chú ý, 35,3% bà mẹ không biết liệu trong gia đình đã có ai tiêm hay chưa.

Trong nghiên cứu với 300 bà mẹ, có 61 bà mẹ có con dưới 2 tháng tuổi, 41 bà mẹ có con từ 2 đến dưới 3 tháng, và 198 bà mẹ có con từ 3 tháng trở lên Tất cả các bà mẹ đều có con trong độ tuổi cần tiêm vắc xin VGB mũi 1, nhưng chỉ 239 bà mẹ có con đủ tuổi tiêm mũi 2 và 198 bà mẹ có con đủ tuổi tiêm mũi 3.

Tiền sử mắc VGB trong gia đình Tiền sử tiêm vắc xin VGB trong gia đình

HUPH phân loại tình trạng sức khỏe của trẻ em vào ngày tiêm chủng theo lịch, được chia thành ba bảng dựa trên độ tuổi của trẻ.

Cụ thể từng bảng như sau:

Bảng 3.2: Tình trạng sức khỏe của trẻ khi sinh ra Tình trạng sức khỏe của trẻ Tần số Tỷ lệ

Di tật bẩm sinh 1 0,3 Đẻ non 12 4,0

Bảng 3.3: Tình trạng sức khỏe của trẻ trong ngày tiêm chủng mũi 2 theo lịch tiêm chủng mở rộng Tình trạng sức khỏe của trẻ Tần số Tỷ lệ

Bảng 3.4: Tình trạng sức khỏe của trẻ trong ngày tiêm chủng mũi 3 theo đúng lịch Tình trạng sức khỏe của trẻ Tần số Tỷ lệ

Hầu hết các bà mẹ (92%) có con khỏe mạnh vào ngày tiêm vắc xin VGB đầu tiên theo quy định của bộ y tế.

(tức là trong vòng 24h đ bẩm sinh, bị ngạt chiếm tỷ lệ nhỏ lần l bà mẹ có con trong độ tuổi phải ti mạnh trong ngày tiêm ch

24,3% bà mẹ có con bị ốm v sức khỏe để tiêm phòng v có con trong độ tuổi phải ti bị ốm).

Kiến thức, thái độ, thực hành phòng bệnh viêm gan B cho con của ĐTNC

Theo biểu đồ 3.3, ch virus trong khi đó tỷ lệ b lệ không nhỏ các bà mẹ cho rằng nguy vi khuẩn (8,3%) hay nguyên nhân khác như hô h

32.3 đầu sau sinh), nhữngbà mẹ có con sinh non, nh ẩm sinh, bị ngạt chiếm tỷ lệ nhỏ lần lượt là: 4,7%; 2%; 1% và 0,3%. ộ tuổi phải tiêm vắc xin VGB mũi 2 thì tỷ lệ tình tr ày tiêm chủng mũi 2 diễn ra cũng chiếm tỷ lệ cao (75,7%); chỉ có ẹ có con bị ốm vào ngày này (trẻ ốm là những trẻ không đủ ti êm phòng vắc xin) Hiện tượng tương tự cũng diễn ra với 198 b ộ tuổi phải tiêm vắc xin VGB mũi 3 (96,5% trẻ khỏe mạnh; 3,5% trẻ thực hành phòng bệnh viêm gan B cho con òng bệnh viêm gan B cho con ểu đồ 3.3: Tỷ lệ bà mẹ biết về nguyên nhân gây bệnh

Chỉ có 35,7% bà mẹ hiểu đúng nguyên nhân gây bệnh, trong khi 32,3% không biết nguyên nhân Một số bà mẹ cho rằng nguyên nhân gây bệnh viêm gan B (VGB) là do di truyền, trong khi 2% cho rằng nguyên nhân đến từ các yếu tố khác như hô hấp và chế độ ăn uống.

Di truyền là một trong những nguyên nhân gây ra các vấn đề sức khỏe ở trẻ em, với tỷ lệ sinh non, nhẹ cân và dị tật lần lượt là 4,7%, 2%, 1% và 0,3% Trong số 239 trẻ khỏe mạnh, tỷ lệ trẻ ủng mũi 2 đạt 75,7% Chỉ có 198 bà mẹ tiêm vắc xin VGB mũi 3, trong đó 96,5% trẻ khỏe mạnh và 3,5% trẻ không đủ tiêu chuẩn Nguyên nhân gây bệnh chủ yếu là do di truyền, chiếm 32,3%, với tỷ lệ di truyền là 21,7%.

Di truyền Nguyên nhân khác Không biết

Bảng 3.5: Kiến thức về khả năng lây truyền bệnh VGB cho trẻ

Bệnh VGB lây cho trẻ Tần số (n00) Tỷ lệ (%)

Theo khảo sát, 82,7% bà mẹ tin rằng bệnh viêm gan B (VGB) có thể lây truyền cho trẻ, trong khi chỉ có 8,7% cho rằng bệnh này không lây, và một tỷ lệ tương tự (8,7%) không biết về khả năng lây nhiễm của bệnh.

Biểu đồ 3.4: Tỷ lệ bà mẹ biết về đường lây truyền bệnh VGB ở trẻ nhỏ

Khi được hỏi về đường lây truyền bệnh viêm gan B (VGB) ở trẻ nhỏ, 65% bà mẹ cho biết bệnh lây truyền từ mẹ sang con, 31,7% nhận thức được rằng lây truyền qua máu không an toàn, và 13% cho rằng bệnh lây qua việc sử dụng chung bơm kim tiêm Tuy nhiên, vẫn còn một tỷ lệ đáng kể các bà mẹ chưa hiểu rõ về các phương thức lây truyền này.

Mẹ truyền sang con Ăn uống mất vệ sinh

Truyền máu không an toàn

Dùng chung bơm kim tiêm

Vết cắn Vết xước Nước bọt Yếu tố khác (hô hấp, di truyền)

HUPH đã chỉ ra rằng có sự hiểu biết hạn chế về đường lây truyền bệnh hô hấp và di truyền, với 14,7% bà mẹ nhận thức rằng bệnh có thể lây qua vết cắn hoặc vết x.

Theo biểu đồ 3.5 thì ph xét nghiệm (65%) Tuy nhi

Khoảng 20,7% bà mẹ cho rằng bệnh có thể lây qua đắp và di truyền, trong khi 14,7% cho rằng bệnh lây qua ăn uống không vệ sinh Bệnh cũng có thể lây truyền qua vết cắn và vết xước Đáng chú ý, 65% bà mẹ biết cách phát hiện bệnh viêm gan B (VGB) ở trẻ nhỏ, nhưng vẫn còn một tỷ lệ không nhỏ (2%) có quan điểm khác về cách phát hiện bệnh.

Bệnh VGB có thể lây qua đường ống mất vệ sinh, cũng như qua ước và nước bọt Việc phát hiện bệnh ở trẻ nhỏ là rất quan trọng, nhưng nhiều bậc phụ huynh vẫn chưa biết cách nhận biết và xét nghiệm cho trẻ.

Biểu đồ 3.6: Tỷ lệ bà mẹ biết về triệu chứng bệnh VGB ở trẻ nhỏ

Triệu chứng bệnh viêm gan B (VGB) ở trẻ nhỏ thường được các bà mẹ nhận biết, trong đó vàng da là triệu chứng phổ biến nhất với tỷ lệ 60,7% Tiếp theo là vàng mắt (25%) và sốt (10,3%) Các triệu chứng khác như kém ăn, mệt mỏi, tiểu vàng, và nôn/buồn nôn ít được biết đến hơn, với tỷ lệ lần lượt là 8%, 6%, và 1%.

Bảng 3.6: Tỷ lệ bà mẹ biết về hậu quả của bệnh VGB ở trẻ nhỏ

Biết về hậu quả của bệnh Tần số (n00) Tỷ lệ (%)

Trong một cuộc khảo sát với 300 bà mẹ, 53,3% cho biết họ nhận thức được hậu quả của bệnh viêm gan B (VGB) ở trẻ nhỏ, trong khi 46,7% còn lại không biết về những tác động của bệnh này.

Biểu đồ 3.7: Tỷ lệ bà mẹ biết về hậu quả của bệnh VGB ở trẻ nhỏ

Tỷ lệ bà mẹ nhận thức về bệnh viêm gan B (VGB) ở trẻ nhỏ dẫn đến các hậu quả nghiêm trọng như ung thư gan, xơ gan và tử vong là khá cao, lên tới 47% Tuy nhiên, chỉ có 12,3% bà mẹ hiểu rõ về hậu quả của virus VGB mạn tính, và chỉ 5,7% biết rằng bệnh có thể lây lan cho người khác.

Mắc virus VGB mạn tính

Gây ung thư gan, xơ gan, tử vong

Biểu đồ 3.8: Kiến thức về khả năng điều trị khỏi bệnh VGB ở trẻ nhỏ

Theo biểu đồ 3.8, ch bệnh trong khi tỷ lệ bà m trả lời không biết về khả năng có điều trị khỏi hay không

Bảng 3.7 Biện pháp phòng bệnh

Tiêm vắc xin phòng viêm gan B

Không cho trẻ tiếp xúc v

Khi được hỏi về bệnh viêm gan B (VGB) ở trẻ nhỏ, có 2,3% phụ huynh cho rằng bệnh có thể lây nhiễm từ việc tiếp xúc với người mắc bệnh, trong khi chỉ có 5,7% cho rằng có thể phòng ngừa được bệnh này.

25.7 ến thức về khả năng điều trị khỏi bệnh VGB ở trẻ nhỏ

Chỉ có 25,7% bà mẹ hiểu đúng về khả năng điều trị bệnh, trong khi 61,7% có hiểu biết sai lệch và một tỷ lệ đáng kể không biết liệu có thể điều trị khỏi hay không Theo bảng 3.7, kiến thức về biện pháp phòng bệnh viêm gan B cho thấy 276 người, chiếm 92,0%, có nhận thức đúng về bệnh, trong khi 72 người, tương đương 2,3%, vẫn chưa nắm rõ thông tin.

Nhiều bà mẹ được hỏi về khả năng phòng ngừa bệnh viêm gan B (VGB) ở trẻ nhỏ cho rằng bệnh có thể được phòng ngừa thông qua việc tiêm vắc xin, với tỷ lệ lên tới 92% Một số ít (2,3%) cho rằng không nên cho trẻ tiếp xúc với người bị bệnh, trong khi chỉ có 5,7% bà mẹ không biết về khả năng phòng ngừa bệnh này.

ến thức về khả năng điều trị khỏi bệnh VGB ở trẻ nhỏ năng điều trị khỏi ũng có đến 12,7% bà mẹ

100 ợc không, hầu hết các bà ắc xin (92%) hay không cho à không biết bệnh có

Có khỏi Không khỏi Không biết

Tỷ lệ bà mẹ hiểu biết đúng về số mũi vắc xin viêm gan B (VGB) cần thiết để phòng bệnh cho trẻ nhỏ còn thấp, với chỉ 30,7% số bà mẹ biết cần tiêm từ 3 mũi trở lên, trong khi 70,3% còn lại chưa tiêm đủ số mũi cần thiết.

Biết về lịch tiêm phòng v

Hầu hết các bà mẹ

VGB cho con (98%), chỉ có 2% b

Những yếu tố liên quan đến thực hành phòng bệnh viêm gan B cho con

3.3.1 Mối liên quan giữa yếu tố tiền đề (tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, kiến thức, thái độ của bà mẹ) với thực hành phòng bệnh

Bảng 3.17: Mối liên quan giữa yếu tố tiền đề với thực hành phòng bệnh VGB cho con

Thực hành phòng bệnh VGB cho con

Chưa đúng (n (%)) Trình độ học vấn

Nghiên cứu cho thấy không có sự khác biệt về thực hành phòng bệnh giữa các bà mẹ ở nhóm tuổi khác nhau Tuy nhiên, có sự khác biệt rõ rệt trong thực hành phòng bệnh VGB giữa các bà mẹ có trình độ học vấn khác nhau Cụ thể, bà mẹ có trình độ học vấn từ THPT trở lên thực hành phòng bệnh đúng gấp 1,77 lần so với bà mẹ có trình độ dưới THPT, với ý nghĩa thống kê (p = 0,035 < 0,05) Ngoài ra, bà mẹ có kiến thức chung về bệnh đạt cũng có tỷ lệ phòng bệnh VGB cho con cao gấp 1,65 lần so với bà mẹ có kiến thức không đạt, với ý nghĩa thống kê (p = 0,039 < 0,05).

3.3.2 Mối liên quan giữa yếu tố tăng cường(tiền sử mắc VGB, tiền sử tiêm phòng vắc xin VGB của các thành viên trong gia đình) với thực hành phòng bệnh

Bảng 3.18: Mối liên quan giữa yếu tố tăng cường với thực hành phòng bệnh

Thực hành phòng bệnh VGB cho con

Chưa đúng (n (%)) Tiền sử mắc VGB của các thành viên trong gia đình

Tiền sử tiêm phòng vắc xin VGB của các thành viên trong gia đình Đã có người tiêm 58(34,7%) 109(98,5%) 0,009 chưa có người tiêm 9(33,3%) 18(66,7%)

Bảng 3.18 cho thấy sự khác biệt rõ rệt về tỷ lệ thực hành phòng bệnh viêm gan B (VGB) cho con giữa các bà mẹ có người trong gia đình từng mắc VGB và những bà mẹ không có người mắc hoặc không biết Ngoài ra, bảng cũng chỉ ra sự khác biệt trong thực hành phòng bệnh giữa các nhóm bà mẹ dựa trên tiền sử tiêm phòng vắc xin VGB của gia đình Cả hai sự khác biệt này đều có ý nghĩa thống kê với p

Ngày đăng: 27/07/2023, 01:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Vũ Anh (1988), Bước đầu đánh giá tình trạng mang và kéo dài virus viêm gan B trên quần thể dân cư Hà Nội, Luận án phó tiến sĩ y học, Trường đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu đánh giá tình trạng mang và kéo dài virus viêm gan B trên quần thể dân cư Hà Nội
Tác giả: Lê Vũ Anh
Nhà XB: Trường đại học Y Hà Nội
Năm: 1988
2. Nguyễn Thị Vân Anh và cộng sự (2010), “Nhiễm virus viêm gan B ở các thành viên trong hộ gia đình: nghiên cứu cộng đồng tại một số xã miền núi phía bắc”, tạp chí Y học TP.Hồ Chí Minh, 14(4), tr.1-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhiễm virus viêm gan B ở các thành viên trong hộ gia đình: nghiên cứu cộng đồng tại một số xã miền núi phía bắc
Tác giả: Nguyễn Thị Vân Anh, cộng sự
Nhà XB: tạp chí Y học TP.Hồ Chí Minh
Năm: 2010
3. Nguyễn Hữu Chí (2003), Chủng ngừa viêm gan siêu vi B, Nhà xuất bản TP.Hồ Chí Minh, Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chủng ngừa viêm gan siêu vi B
Tác giả: Nguyễn Hữu Chí
Nhà XB: Nhà xuất bản TP.Hồ Chí Minh
Năm: 2003
4. Viên Chính Chiến (1997), Tìm hiểu tình hình nhiễm virus viêm gan B tại một số thành phố miền trung và góp phần đánh giá hiệu quả của vắc xin viêm gan B, Luận án tiến sĩ khoa học Y-Dược, Viện vệ sinh dịch tễ trung ương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu tình hình nhiễm virus viêm gan B tại một số thành phố miền trung và góp phần đánh giá hiệu quả của vắc xin viêm gan B
Tác giả: Viên Chính Chiến
Nhà XB: Viện vệ sinh dịch tễ trung ương
Năm: 1997
7. Chu Thị Thu Hà (2002), Xác định tỷ lệ mang HBsAg, HBeAg và kiến thức, thực hành về phòng chống viêm gan vi rút B ở phụ nữ có thai tại quận Cầu Giấy, Hà Nội, Luận văn thạc sĩ y tế công cộng, Đại học y tế công cộng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định tỷ lệ mang HBsAg, HBeAg và kiến thức, thực hành về phòng chống viêm gan vi rút B ở phụ nữ có thai tại quận Cầu Giấy, Hà Nội
Tác giả: Chu Thị Thu Hà
Nhà XB: Đại học y tế công cộng
Năm: 2002
8. Huỳnh Minh Hoàn và cộng sự (2011), ”Tỷ lệ viêm gan siêu vi B và hiệu giá kháng thể anti-HBs ở trẻ 1-6 tuổi đã được tiêm chủng vắc xin viêm gan B”, Tạp chí y học TP. Hồ Chí Minh, 15(3) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỷ lệ viêm gan siêu vi B và hiệu giá kháng thể anti-HBs ở trẻ 1-6 tuổi đã được tiêm chủng vắc xin viêm gan B
Tác giả: Huỳnh Minh Hoàn, cộng sự
Nhà XB: Tạp chí y học TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2011
5. Chủng ngừa viêm gan siêu vi B như thế nào, truy cập tại trang web http://ykhoa.net/duoc/vacxin/vaccin_2007021910.htm, ngày 18/12/2014 Link
10. Hướng dẫn rà soát hộ nghèo và cận nghèo, truy cập tại trang web http://ldtbxhhatinh.gov.vn/index.php?nv=laws&amp;op=view-99-Huong-dan-ra-soat-ho-ngheo-ho-can-ngheo, ngày 14/03/2015.HUPH Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Tỷ lệ người mang kháng nguyên HBsAgở các quốc gia trên thế giới - Kiến thức, thái độ, thực hành phòng bệnh viêm gan b cho con và một số yếu tố liên quan đến thực hành của phụ nữ có con dưới 6 tháng tuổi tại huyện khoái châu, hưng yên năm 2015
Hình 1.1 Tỷ lệ người mang kháng nguyên HBsAgở các quốc gia trên thế giới (Trang 16)
Hình 1.2: Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sức khỏe - Kiến thức, thái độ, thực hành phòng bệnh viêm gan b cho con và một số yếu tố liên quan đến thực hành của phụ nữ có con dưới 6 tháng tuổi tại huyện khoái châu, hưng yên năm 2015
Hình 1.2 Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sức khỏe (Trang 27)
Bảng 3.5: Kiến thức về khả năng lây truyền bệnh VGB cho trẻ - Kiến thức, thái độ, thực hành phòng bệnh viêm gan b cho con và một số yếu tố liên quan đến thực hành của phụ nữ có con dưới 6 tháng tuổi tại huyện khoái châu, hưng yên năm 2015
Bảng 3.5 Kiến thức về khả năng lây truyền bệnh VGB cho trẻ (Trang 39)
Bảng 3.6: Tỷ lệ bà mẹ biết về hậu quả của bệnh VGB ở trẻ nhỏ - Kiến thức, thái độ, thực hành phòng bệnh viêm gan b cho con và một số yếu tố liên quan đến thực hành của phụ nữ có con dưới 6 tháng tuổi tại huyện khoái châu, hưng yên năm 2015
Bảng 3.6 Tỷ lệ bà mẹ biết về hậu quả của bệnh VGB ở trẻ nhỏ (Trang 41)
Bảng 3.7 Biện pháp phòng bệnh - Kiến thức, thái độ, thực hành phòng bệnh viêm gan b cho con và một số yếu tố liên quan đến thực hành của phụ nữ có con dưới 6 tháng tuổi tại huyện khoái châu, hưng yên năm 2015
Bảng 3.7 Biện pháp phòng bệnh (Trang 43)
Bảng 3.8: Tỷ lệ b - Kiến thức, thái độ, thực hành phòng bệnh viêm gan b cho con và một số yếu tố liên quan đến thực hành của phụ nữ có con dưới 6 tháng tuổi tại huyện khoái châu, hưng yên năm 2015
Bảng 3.8 Tỷ lệ b (Trang 44)
Bảng 3.13: Tỷ lệ trẻ được tiêm phòng mũi 1đúng lịch  Trẻ được tiêm mũi 1 đúng lịch  Tần số (n)  Tỷ lệ (%) - Kiến thức, thái độ, thực hành phòng bệnh viêm gan b cho con và một số yếu tố liên quan đến thực hành của phụ nữ có con dưới 6 tháng tuổi tại huyện khoái châu, hưng yên năm 2015
Bảng 3.13 Tỷ lệ trẻ được tiêm phòng mũi 1đúng lịch Trẻ được tiêm mũi 1 đúng lịch Tần số (n) Tỷ lệ (%) (Trang 50)
Bảng 3.14: Tỷ lệ trẻ được tiêm phòng mũi 2đúng - Kiến thức, thái độ, thực hành phòng bệnh viêm gan b cho con và một số yếu tố liên quan đến thực hành của phụ nữ có con dưới 6 tháng tuổi tại huyện khoái châu, hưng yên năm 2015
Bảng 3.14 Tỷ lệ trẻ được tiêm phòng mũi 2đúng (Trang 52)
Bảng 3.15: Tỷ lệ trẻ được tiêm phòng mũi 3 đúng - Kiến thức, thái độ, thực hành phòng bệnh viêm gan b cho con và một số yếu tố liên quan đến thực hành của phụ nữ có con dưới 6 tháng tuổi tại huyện khoái châu, hưng yên năm 2015
Bảng 3.15 Tỷ lệ trẻ được tiêm phòng mũi 3 đúng (Trang 54)
Bảng 3.17: Mối liên quan giữa yếu tố tiền đề với thực hành phòng bệnh VGB - Kiến thức, thái độ, thực hành phòng bệnh viêm gan b cho con và một số yếu tố liên quan đến thực hành của phụ nữ có con dưới 6 tháng tuổi tại huyện khoái châu, hưng yên năm 2015
Bảng 3.17 Mối liên quan giữa yếu tố tiền đề với thực hành phòng bệnh VGB (Trang 57)
Bảng 3.18: Mối liên quan giữa yếu tố tăng cường với thực hành phòng bệnh - Kiến thức, thái độ, thực hành phòng bệnh viêm gan b cho con và một số yếu tố liên quan đến thực hành của phụ nữ có con dưới 6 tháng tuổi tại huyện khoái châu, hưng yên năm 2015
Bảng 3.18 Mối liên quan giữa yếu tố tăng cường với thực hành phòng bệnh (Trang 58)
Bảng 3.19: Mối liên quan giữa việc nghe về bệnh VGB với thực hành phòng - Kiến thức, thái độ, thực hành phòng bệnh viêm gan b cho con và một số yếu tố liên quan đến thực hành của phụ nữ có con dưới 6 tháng tuổi tại huyện khoái châu, hưng yên năm 2015
Bảng 3.19 Mối liên quan giữa việc nghe về bệnh VGB với thực hành phòng (Trang 59)
Bảng 3.20: Mối liên quan giữa việc nghe về tai biến sau tiêm phòng vắc xin - Kiến thức, thái độ, thực hành phòng bệnh viêm gan b cho con và một số yếu tố liên quan đến thực hành của phụ nữ có con dưới 6 tháng tuổi tại huyện khoái châu, hưng yên năm 2015
Bảng 3.20 Mối liên quan giữa việc nghe về tai biến sau tiêm phòng vắc xin (Trang 59)
Phụ lục 2: BẢNG ĐÁNH GIÁ BIẾN KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ - Kiến thức, thái độ, thực hành phòng bệnh viêm gan b cho con và một số yếu tố liên quan đến thực hành của phụ nữ có con dưới 6 tháng tuổi tại huyện khoái châu, hưng yên năm 2015
h ụ lục 2: BẢNG ĐÁNH GIÁ BIẾN KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w