1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá kiến thức an toàn sinh học, kiến thức thực hành an toàn sinh học và các yếu tố liên quan tại phòng xét nghiệm của sinh viên xét nghiệm trường đại học y tế công cộng năm 2021

53 14 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá kiến thức an toàn sinh học, kiến thức thực hành an toàn sinh học và các yếu tố liên quan tại phòng xét nghiệm của sinh viên xét nghiệm trường đại học y tế công cộng năm 2021
Tác giả Trần Xuân Thắng, Nguyễn Đức Trung, Vũ Mai Anh, Hoàng Thị Ngọc Anh, Bùi Thi Hằng Nga
Trường học Trường Đại học Y tế công cộng
Chuyên ngành Y tế công cộng
Thể loại Báo cáo kết quả nghiên cứu đề tài cấp cơ sở
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Kết quả nổi bật của đề tài (9)
  • 2. Áp dụng vào thực tiễn đời sống xã hội (9)
  • 3. Đánh giá thực hiện đề tài đối chiếu với đề cương nghiên cứu đã được phê duyệt 10 4. Các ý kiến đề xuất (10)
  • 1. Đặt vấn đề (11)
    • 1.1. Đặt vấn đề (11)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (12)
  • 2. Tổng quan tài liệu (12)
    • 2.1. Các khái niệm về An toàn sinh học (12)
    • 2.2. Các mối nguy ATSH trong phòng xét nghiệm (12)
    • 2.3. Quy định về An toàn sinh học tại Việt Nam (13)
    • 2.4. Các nghiên cứu về kiến thức, thực hành an toàn sinh học ở nước ngoài (14)
      • 2.4.1. Nước ngoài (14)
      • 2.4.2. Trong nước (15)
    • 2.5. Thực trạng giảng dạy ATSH tại trường Đại học Y tế Công cộng (16)
  • 3. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (17)
    • 3.1. Thiết kế nghiên cứu (17)
    • 3.2. Đối tượng nghiên cứu (17)
    • 3.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu (17)
    • 3.4. Phương pháp chọn mẫu (17)
    • 3.5. Phương pháp thu thập số liệu (18)
      • 3.5.1. Thu thập số liệu định lượng (18)
      • 3.5.2. Thu thập số liệu định tính (18)
    • 3.6. Khung lý thuyết (19)
    • 3.7. Các biến số nghiên cứu (19)
    • 3.8. Phương pháp phân tích số liệu (20)
    • 3.9. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu (20)
  • 4. Kết quả (20)
    • 4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (20)
    • 4.2. Đánh giá kiến thức an toàn sinh học, kiến thức thực hành trong phòng xét nghiệm (21)
      • 4.2.1. Kiến thức lý thuyết phòng ngừa và kiểm soát ATSH (21)
      • 4.2.2. Kiến thức về ATSH trong các quy trình, kiến thức không được cho phép tại PXN (22)
      • 4.2.3. Kiến thức dự phòng các nguy hiểm trong PXN (24)
      • 4.2.4. Kiến thức về xử trí sự cố (24)
    • 4.3. Phân tích các yếu tố liên quan (25)
      • 4.3.1. Phân tích các yếu tố liên quan đến kiến thức chung và lí thuyết về an toàn sinh học (25)
      • 4.3.2. Các yếu tố liên quan đến kiến thức dự phòng các yếu tố nguy cơ và xử trí sự cố (27)
  • 5. Bàn luận (28)
    • 5.1. Kiến thức lý thuyết và kiến thức chung An toàn sinh học (28)
    • 5.2. Đánh giá kiến thức về phòng tránh yếu tố nguy cơ và xử lí sự cố (30)
    • 5.3. Đề xuất nâng cao chất lượng học tập và áp dụng kiến thức an toàn sinh học (31)
  • 6. Kết luận và khuyến nghị (32)
    • 6.1. Kết luận (32)
    • 6.2. Khuyến nghị (33)
  • 7. Tài liệu tham khảo (33)

Nội dung

Kết quả nổi bật của đề tài

Đề tài này là nghiên cứu đầu tiên của sinh viên khoa Xét nghiệm y học tại Trường Đại học Y tế Công cộng về kiến thức An toàn sinh học Nghiên cứu đã chỉ ra những điểm mạnh và hạn chế trong kiến thức lý thuyết và thực hành An toàn sinh học của sinh viên Đồng thời, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức này, từ đó đưa ra các đề xuất nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy và cải thiện hiệu quả học tập của sinh viên trong thực hành tại các phòng xét nghiệm.

Kết quả cụ thể của đề tài bao gồm báo cáo và bài báo nghiên cứu Về hiệu quả đào tạo, nghiên cứu đã chỉ ra những điểm mạnh và điểm yếu của sinh viên khoa xét nghiệm trong việc tiếp cận kiến thức An toàn sinh học Điều này giúp giảm thiểu tai nạn không đáng có trong phòng xét nghiệm và đề xuất các hình thức học tập phù hợp cho sinh viên.

Đánh giá lại kiến thức và kỹ năng thực hành trong an toàn sinh học phòng xét nghiệm là rất cần thiết để hiểu rõ thực trạng hiện nay Điều này giúp đưa ra giải pháp kịp thời nhằm bảo vệ sức khỏe và an toàn cho sinh viên Xét nghiệm cũng như nhân viên y tế, từ đó giảm thiểu nguy cơ phơi nhiễm với các tác nhân gây bệnh Sinh viên y và nhân viên y tế có nguy cơ lây nhiễm cao hơn so với cộng đồng do thường xuyên tiếp xúc với các tác nhân gây bệnh.

Áp dụng vào thực tiễn đời sống xã hội

Việc đánh giá lại kiến thức và kỹ năng thực hành trong an toàn sinh học phòng xét nghiệm là rất quan trọng để hiểu rõ thực trạng hiện nay Điều này giúp đưa ra các giải pháp tối ưu nhằm bảo vệ sức khỏe và an toàn cho sinh viên Xét nghiệm cũng như nhân viên y tế, từ đó giảm thiểu nguy cơ phơi nhiễm với các tác nhân gây bệnh trong môi trường làm việc tiềm ẩn nhiều rủi ro như bệnh viện và cơ sở y tế.

Đánh giá thực hiện đề tài đối chiếu với đề cương nghiên cứu đã được phê duyệt 10 4 Các ý kiến đề xuất

Nội dung 1: Xây dựng và hoàn thiện đề cương đề tài nghiên cứu khoa học (Đã hoàn thành)

Công việc đầu tiên là hoàn thiện đề cương nghiên cứu và chuẩn bị các bộ công cụ thu thập dữ liệu, bao gồm bộ câu hỏi phát vấn và phỏng vấn sâu Đồng thời, cần dự trù kinh phí cho đề tài nghiên cứu.

- Công việc 2: Nộp bản mềm, bản cứng cho hội đồng xét duyệt đề tài

- Công việc 3: Nộp đề cương và đợi xét duyệt thông qua của Hội đồng đạo đức Trường Đại học Y tế Công cộng

Nội dung 2: Thu thập số liệu cho nghiên cứu định lượng bằng bảng câu hỏi phát vấn (từ

(b) Thực hiện mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu 1 là đánh giá kiến thức về an toàn sinh học và thực hành trong phòng xét nghiệm của sinh viên ngành xét nghiệm tại Trường Đại học Y tế Công cộng.

Công việc đầu tiên là in ấn và chuẩn bị tài liệu để thu thập số liệu, bao gồm 400 bộ câu hỏi phỏng vấn Việc này sẽ được thực hiện ngay sau khi đề tài được Hội đồng xét duyệt thông qua.

Công việc thứ hai là thu thập số liệu cho nghiên cứu định lượng thông qua bộ câu hỏi phát vấn dành cho sinh viên xét nghiệm tại Trường Đại học Y tế Công cộng, với sự giám sát của các thành viên trong nhóm nghiên cứu.

- Công việc 3: Nhập liệu bộ câu hỏi phát vấn (Thành viên trong nhóm nghiên cứu trực tiếp tham gia nhập liệu không quá 03 thành viên)

- Công việc 4: Xử lí số liệu thu thập được trong nghiên cứu định lượng

Mục tiêu 2 của nghiên cứu là phân tích các yếu tố liên quan đến kiến thức an toàn sinh học, thực hành phòng tránh các yếu tố nguy cơ, và khả năng xử trí các tình huống trong phòng xét nghiệm của sinh viên Trường Đại học Y tế Công cộng.

Trong công việc 1, nhóm nghiên cứu đã chuẩn bị 380 bộ câu hỏi phỏng vấn cho nghiên cứu định lượng Tuy nhiên, do ảnh hưởng của dịch Covid-19, việc phát bộ câu hỏi gặp nhiều khó khăn Để khắc phục, nhóm đã chuyển đổi hình thức phát bộ câu hỏi sang việc thu thập câu trả lời qua biểu mẫu Google Form.

- Công việc 2: Thu thập số liệu định tính bằng bộ câu hỏi phỏng vấn sâu, gỡ băng phỏng vấn

- Công việc 3: Xử lí dữ liệu nghiên cứu định tính, nghiệm thu đề tài

(c) Các sản phẩm tạo ra so với dự kiến của bản đề cương: Báo cáo nghiên cứu

(d) Đánh giá việc sử dụng kinh phí

- Tổng kinh phí đề tài thực hiện theo quyết định số 1129/QĐ-ĐHYTCC đã phê duyệt:

3,700,000 đồng Trong đó kinh phí SNKH là 3,700,000 đồng Không có kinh phí từ các nguồn khác

- Kinh phí tạm ứng đã nhận là: 2,590,000 đồng (70% kinh phí phê duyệt)

- Khoản đã chi: 3,200,000 đồng (Chi cho in ấn tài liệu, thù lao cho đối tương nghiên cứu định lượng/nghiên cứu định tính)

+ Kinh phí in ấn đề cương, bộ câu hỏi, báo cáo đề tài: 800,000 đồng

+ Thù lao cho đối tượng nghiên cứu định lượng: 1,800,000 đồng

+ Thù lao cho đối tượng nghiên cứu định tính: 600,000 đồng

- Khoản chưa chi: 500,000 đồng (Lệ phí đăng báo)

Tất cả các khoản kinh phí đã được chi 100% cho việc in bộ câu hỏi và trả thù lao cho đối tượng nghiên cứu định lượng và định tính Kinh phí được sử dụng một cách tiết kiệm và hiệu quả.

4 Các ý kiến đề xuất: Không có

Phần C: Nội dung báo cáo chi tiết kết quả nghiên cứu đề tài cấp cơ sở

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Sinh viên ngành Xét nghiệm y học chính quy đang học tại trường Đại học Y tế Công cộng.

Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Thời gian thực hiện: Từ tháng 05 năm 2020 đến tháng 06 năm 2021

- Địa điểm nghiên cứu: Nghiên cứu tiến hành tại Trường Đại học Y tế Công cộng và các cơ sở thực hành liên kết với trường.

Phương pháp chọn mẫu

Nghiên cứu định lượng được thực hiện bằng cách thu thập số liệu từ bộ câu hỏi phỏng vấn toàn bộ sinh viên xét nghiệm đang theo học tại Trường Đại học Y tế Công cộng và các cơ sở thực hành liên kết với trường trong khoảng thời gian từ tháng 05 năm 2020 đến tháng 06 năm 2021.

Cỡ mẫu nghiên cứu định lượng được xác định bằng cách chọn toàn bộ 376 sinh viên đang theo học chuyên ngành xét nghiệm tại Trường Đại học Y tế Công cộng để tham gia nghiên cứu.

Bộ câu hỏi gồm 3 phần:

Đối tượng phỏng vấn được ghi nhận với các đặc trưng quan trọng như tuổi, giới tính, số năm theo học và điểm trung bình môn ATSH Những thông tin này giúp tạo ra cái nhìn tổng quan về đối tượng và hỗ trợ trong việc phân tích kết quả phỏng vấn.

Để ghi nhận kiến thức lý thuyết về an toàn sinh học, cũng như thực hành dự phòng các yếu tố nguy cơ và xử trí tình huống trong phòng xét nghiệm, đối tượng nghiên cứu cần được khảo sát theo từng nội dung cụ thể trong bộ câu hỏi phát vấn.

Nghiên cứu định tính: Dữ liệu được thu thập bằng bộ câu hỏi hướng dẫn cho phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm

Cỡ mẫu nghiên cứu định tính bao gồm 05 sinh viên và 08 giảng viên đang giảng dạy các bộ môn thực hành Tổng cộng, 13 người đã được phỏng vấn và 04 thảo luận nhóm đã được tổ chức để thu thập thông tin từ những người hướng dẫn tham gia thực hành tại các cơ sở thực tập.

Phương pháp thu thập số liệu

3.5.1 Thu thập số liệu định lượng

Bộ câu phát vấn thu thập số liệu được xây dựng dựa trên tài liệu An toàn sinh học và đảm bảo chất lượng phòng xét nghiệm, 2013, của các tác giả Phùng Đắc Cam, Trần Quốc Khan, Nguyễn Thanh Thủy, cùng với tài liệu của Viện vệ sinh dịch tễ trung ương về An toàn sinh học tại phòng xét nghiệm ATSH cấp 2, 2014 Bộ câu hỏi sử dụng phép χ2 để kiểm định giả thuyết thống kê, với phần 2 và 3 chấm điểm từng câu trả lời (đúng được 1 điểm, sai hoặc bỏ trống được 0 điểm) Tổng điểm mỗi phần được tính bằng cách cộng điểm của tất cả các nội dung cụ thể, với thang điểm 10 Kiến thức đạt yêu cầu khi có số điểm ≥7, tương đương điểm B trong thang điểm GPA, theo nghiên cứu của Nguyễn Đình Minh Mẫn về đánh giá kiến thức phòng ngừa và kiểm soát an toàn sinh học tại Trường Đại học Y Dược Huế, 2019.

Kết quả đánh giá được chia làm 2 mức (Đạt và Không đạt) cho mỗi nội dung trong phần kiến thức

3.5.2 Thu thập số liệu định tính

Phỏng vấn sâu: Bộ công cụ thu thập số liệu là Phiếu hướng dẫn phỏng vấn sâu để phỏng vấn (Phụ lục 3)

Thảo luận nhóm: Bộ công cụ thu thập số liệu là Phiếu hướng dẫn phỏng vấn sâu để phỏng vấn HUPH

Các biến số nghiên cứu

Các biến số trong nghiên cứu được trình bày chi tiết trong bảng dưới đây:

Bảng 4 Các biến số trong nghiên cứu

STT Tên biến số Định nghĩa biến Loại biến Phương pháp thu thập

1 Giới tính Là giới tính thật đúng theo chứng minh/căn cước công dân (Nam/Nữ)

Lấy thông tin từ bộ câu hỏi phát vấn

2 Năm học Là số năm sinh viên theo học tại trường tính liên tục từ khi đăng kí nhập học đến hiện tại

Lấy thông tin từ bộ câu hỏi phát vấn

3 Học lực Học lực của sinh viên trong kì gần nhất Biến số thứ bậc Lấy thông tin từ bộ câu hỏi phát vấn

4 Điểm trung bình môn ATSH

Là điểm số trung bình khi sinh viên hoàn thành học phần môn

An toàn sinh học (điểm tính theo hệ 10)

Lấy thông tin từ bộ câu hỏi phát vấn/Số liệu thứ cấp

Kiến thức lí thuyết và kiến thức thực hành môn ATSH

Kiến thức thực hành ATSH

- Kiến thức dự phòng các sự cố trong PXN

- Kiến thức về xử trí sự cố trong PXN

- Kiến thức lí thuyết về phòng ngừa, kiểm soát ATSH

- Kiến thức các quy trình, kiến thức không cho phép trong

- Số lần gặp sự cố trong PXN

- Điểm trung bình ATSH Đặc điểm cá nhân

- Áp dụng ATSH trong công việc

Là số ngày học thực hành/tuần (bao gồm các môn có tín chỉ có phần thực tập)

Lấy thông tin từ bộ câu hỏi phát vấn

Số lần gặp sự cố ATSH trong khi thực hành tại trường và các cơ sở thực hành

Lấy thông tin từ bộ câu hỏi phát vấn

Có hay không quan tâm đến kiến thức ATSH (Có/Không)

Lấy thông tin từ bộ câu hỏi phát vấn

11 Quan điểm áp dụng ATSH

Cho rằng kiến thức ATSH có áp dụng vào trong công việc sau này (Có/Không)

Biến số nhị phân Lấy thông tin từ bộ câu hỏi phát vấn

12 Đào tạo ATSH Tính phù hợp trong chương trình, giảng viên đến kiến thức ATSH (Có/Không)

Lấy thông tin từ bộ câu hỏi phát vấn

13 Kiến thức chung về ATSH Điểm đạt được trong phần kiến thức chung ATSH trong bộ câu hỏi phát vấn

Biến số rời rạc Điểm chấm từ bộ câu hỏi phát vấn

Kiến thức về phòng tránh các yếu tố nguy cơ là rất quan trọng Điểm số đạt được trong phần kiến thức này trong bộ câu hỏi phỏng vấn cho thấy sự hiểu biết và nhận thức của người tham gia về các biện pháp phòng ngừa.

Biến số rời rạc Điểm chấm từ bộ câu hỏi phát vấn

Kiến thức xử trí các tình huống trong PXN Điểm đạt được trong phần kiến thức xử trí các tình huống trong PXN trong bộ câu hỏi phát vấn

Biến số rời rạc Điểm chấm từ bộ câu hỏi phát vấn

Phương pháp phân tích số liệu

Phân tích số liệu định lượng được thực hiện bằng cách sử dụng phần mềm Epidata 3.1 và Google Form để nhập liệu, sau đó lưu trữ và phân tích dữ liệu bằng phần mềm Excel và STATA 15.0.

Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

Nghiên cứu đã được Hội đồng Đạo đức Trường Đại học Y tế Công cộng phê duyệt theo quyết định số: 212/2021/YTCC-HD3

Nghiên cứu được thực hiện theo hướng dẫn của Hội đồng Đạo đức Trường Đại học Y tế Công cộng và chỉ tiến hành sau khi có sự đồng ý của lãnh đạo trường Các đối tượng tham gia sẽ được cung cấp thông tin đầy đủ về nghiên cứu, có cơ hội đặt câu hỏi và có quyền từ chối hoặc dừng tham gia mà không cần lý do.

Kết quả nghiên cứu được mã hóa và bảo mật thông tin của đối tượng tham gia, chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu hoặc chia sẻ với đơn vị phối hợp để cải tiến và sửa đổi hệ thống.

Kết quả

Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Bảng 5 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Tỷ lệ sinh viên ở mỗi khối so với tổng số học sinh (b=a/286)

Số sinh viên tham gia phát vấn

Tổng số có 286 sinh viên tham gia nghiên cứu Trong đó 98 sinh viên năm 1 (34%),

Trong nghiên cứu, có 286 sinh viên tham gia, bao gồm 88 sinh viên năm 2 (31%), 80 sinh viên năm 3 (28%) và 20 sinh viên năm 4 (7%) Trong số đó, 63 sinh viên nam (22%) và 223 sinh viên nữ (78%) Tất cả sinh viên đã học môn An toàn sinh học trong phòng xét nghiệm tại Trường Đại học Y tế Công cộng, và tính đến tháng 5/2021, sinh viên năm 3 và năm 4 đã tham gia thực tập tại bệnh viện, trong khi sinh viên năm 1 và năm 2 chưa có cơ hội thực tập Mặc dù cỡ mẫu giảm do chuyển đổi hình thức trả lời và một số sinh viên không tham gia, nhưng điều này không ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu, vì nghiên cứu sử dụng kiểm định chi bình phương và số lượng sinh viên trong từng khối vẫn đủ điều kiện để kiểm định.

Đánh giá kiến thức an toàn sinh học, kiến thức thực hành trong phòng xét nghiệm

4.2.1 Kiến thức lý thuyết phòng ngừa và kiểm soát ATSH

Khảo sát kiến thức an toàn sinh học (ATSH) tại Phòng Xét Nghiệm (PXN) của sinh viên KTXNYH đã được thực hiện Nhóm nghiên cứu đánh giá kiến thức ATSH của sinh viên qua các lĩnh vực chính, bao gồm kiến thức lý thuyết về ATSH, kiến thức chung, và khả năng phòng tránh các nguy cơ cũng như xử lý tình huống nguy hiểm trong PXN Kết quả khảo sát cho thấy mức độ đạt về kiến thức chung về ATSH như được trình bày trong bảng dưới đây.

Bảng 6 Bảng số lượng sinh viên đạt/không đạt bộ câu hỏi phát vấn ATSH

Số sinh viên xét nghiệm Đạt

% sinh viên xét nghiệm Đạt

Số sinh viên xét nghiệm Không đạt

% sinh viên xét nghiệm Không đạt Sinh viên

Bảng 7 Bảng điểm kiến thức chung về an toàn sinh học (n(6)

Nội dung Số lượng sinh viên trả lời đúng Tỷ lệ đạt (%)

Khái niệm an toàn sinh học phòng xét nghiệm 217 75,9

Khái niệm hàng rào bảo vệ thứ nhất 213 74,5

Khái niệm hàng rào bảo vệ thứ hai 179 62,6

Khái niệm tác nhân gây bệnh truyền nhiễm 232 81,1

Khái niệm lây nhiễm liên quan đến phòng xét nghiệm 167 58,4

Kiến thức chung về an toàn sinh học (ATSH) của sinh viên KTXNH đạt trung bình 70,5% Phần lớn sinh viên nhận diện được các khái niệm liên quan đến ATSH, trong đó khái niệm về tác nhân gây bệnh truyền nhiễm có số sinh viên trả lời đúng cao nhất, với 232 sinh viên, chiếm 81,1% Ngược lại, kiến thức về lây nhiễm liên quan đến phòng xét nghiệm có tỷ lệ trả lời đúng thấp nhất, chỉ có 167 sinh viên, chiếm 58,4%.

Nghiên cứu về các chủ đề lý thuyết sinh viên đã học về an toàn sinh học cho kết quả như sau:

Bảng 8 Các chủ đề về ATSH sinh viên còn nhớ (n(6)

Nội dung Số lượng sinh viên trả lời đúng

Tỷ lệ đạt (%) Đại cương ATSH 223 78

Nguyên tắc xây dựng phòng xét nghiệm ATSH 188 65,7

Kĩ thuật phòng xét nghiệm ATSH 201 70,3

Quản lí nguy cơ sinh học 149 52,1

An toàn phòng xét nghiệm 243 85

Không nhớ chủ đề nào 6 2,1

Phần lớn sinh viên vẫn nhớ kiến thức về an toàn sinh học (ATSH) với tỷ lệ 78% cho kiến thức đại cương, 65,7% cho nguyên tắc xây dựng phòng xét nghiệm, và 70,3% cho kỹ thuật phòng xét nghiệm Tuy nhiên, tỷ lệ sinh viên nhớ về quản lý ATSH chỉ đạt 60,5%, trong khi quản lý nguy cơ sinh học còn thấp hơn, chỉ 52,1%.

Nhận diện các tác nhân nguy cơ là yếu tố quan trọng trong kiến thức an toàn sinh học Đánh giá mức độ nhận thức về nguy cơ trong phòng thí nghiệm của sinh viên cho thấy kết quả đáng chú ý.

Bảng 9 Nguy cơ trong phòng xét nghiệm (n(6)

Nội dung Số lượng sinh viên trả lời đúng Tỷ lệ đạt (%)

Phơi nhiễm vi sinh vật gây bệnh 272 95,1

Các nhóm nguy cơ về vi sinh vật 141 49,3

Tiếp xúc với các mối nguy như lửa, điện,… 195 68,2

Chấn thương từ các vật nặng, tổn thương các vật sắc nhọn 219 76,6

Nguy cơ phơi nhiễm với vi sinh vật gây bệnh được sinh viên nhận thức cao, với 95,1% trả lời đúng, trong khi nguy cơ nhiễm hóa chất cũng được ghi nhận ở mức 91,6% Tuy nhiên, tỷ lệ sinh viên hiểu biết về các nhóm nguy cơ vi sinh vật lại thấp, chỉ có 49,3% (141 sinh viên) trả lời đúng, mặc dù họ đã học môn Vi sinh học trong suốt 4 năm với tổng cộng 8 tín chỉ.

4.2.2 Kiến thức về ATSH trong các quy trình, kiến thức không được cho phép tại PXN

Nhận diện các yếu tố nguy cơ trong phòng xét nghiệm là rất quan trọng, bên cạnh đó, việc nắm vững kiến thức về an toàn sinh học trong các quy trình và hoạt động thực hành xét nghiệm cũng đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo an toàn và hiệu quả trong công việc.

23 cũng được khảo sát trong các câu hỏi về kiến thức không được phép tại PXN Kết quả khảo sát được trình bày trong bảng sau:

Bảng 10 Kiến thức không được cho phép tại PXN (n(6)

Số lượng sinh viên trả lời đúng

Dùng nước bọt để dán nhãn hoặc mã số 280 97,9

Sử dụng bơm kim tiêm thay cho pipet 243 85

Sờ vào miệng, mắt, mặt, sử dụng điện thoại,… sau khi tiếp xúc với mẫu bệnh phẩm 282 98,6

Thải trực tiếp dung dịch nhiễm trùng ra hệ thống cống công cộng 281 98,3

Liên quan đến bảo hộ cá nhân

Mặc quần áo bảo hộ cá nhân ra khỏi phòng xét nghiệm 295 90,6 Đi dép của phòng xét nghiệm ra bên ngoài 262 91,6

Sử dụng giày, dép hở mũi, giày gót nhọn trong phòng xét nghiệm 281 98,3

Treo quần áo bảo hộ chung với quần áo mặc hàng ngày 282 98,6

Sử dụng lại khẩu trang y tế 250 87,4

Liên quan đến thực hành của sinh viên xét nghiệm

Mang điện thoại, laptop vào khu vực phòng xét nghiệm 198 69,2

Chơi đùa/ ăn uống tại phòng xét nghiệm 285 99,7

Cầm mẫu bệnh phẩm bằng tay không 267 93,4

Cất găng tay và khẩu trang vào túi để sử dụng lại sau này Đóng nắp bơm kim tiêm sau khi lấy máu và vứt vào thùng đựng chất thải sắc nhọn riêng biệt.

Sử dụng một đôi găng tay cho nhiều bệnh nhân 238 83,2 Vẫn đeo găng tay sau khi tiếp xúc với bệnh nhân và chạm lên bề mặt xung quanh 264 92,3

Kiến thức về các thao tác không được phép trong PXN của sinh viên dao động từ 30,4% đến 99,7%, với trung bình là 88,7% Hoạt động chơi đùa và ăn uống tại phòng xét nghiệm là hành vi không được phép cao nhất, trong khi việc đóng nắp bơm kim tiêm sau khi lấy máu và vứt vào thùng đựng chất thải sắc nhọn là hành vi thấp nhất Trung bình có 255 sinh viên nhận thức đúng về các thao tác không được phép trong mỗi phần được hỏi.

Việc nhận diện các biển báo và ký hiệu an toàn, nguy hiểm trong PXN là yêu cầu bắt buộc để tiếp cận các yếu tố nguy cơ Bảng 11 trình bày khảo sát về nhận định các biển báo của sinh viên xét nghiệm.

Bảng 11 Nhận diện các biển báo

Nhận diện biển báo Sinh viên trả lời đúng (%)

Tỉ lệ sinh viên nhận diện biển báo trong PXN đạt 91%, với các biển báo về yếu tố nguy hiểm sinh học đạt 91,2% và chất dễ cháy đạt 98%, cho thấy đây là hai loại biển báo được nhận diện đúng nhiều nhất.

4.2.3 Kiến thức dự phòng các nguy hiểm trong PXN

Để đảm bảo an toàn trong phòng thí nghiệm, bên cạnh kiến thức và thực hành đúng, cần có kiến thức dự phòng nhằm ngăn chặn các nguy cơ, rủi ro và sự cố Nhóm nghiên cứu đã tiến hành đánh giá khối kiến thức này ở 286 sinh viên ngành KTXNY và thu được những kết quả đáng chú ý.

Bảng 12 Kiến thức dự phòng các nguy cơ tại PXN (n(6)

Kiến thức Đạt Không đạt

Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%)

Sinh viên khối ngành KTXN 166 58,04 120 41,96

Kiến thức dự phòng ATSH có tỷ lệ sinh viên trả lời đúng thấp nhất, chỉ đạt 58,04% trong ba phần kiến thức được khảo sát, bao gồm kiến thức lý thuyết, kiến thức dự phòng và kiến thức xử trí.

Kiến thức về rửa tay thường quy rất quan trọng trong việc phòng ngừa nhiễm khuẩn bệnh viện Chỉ có 171 sinh viên, tương đương 59,8%, trả lời đúng rằng có 6 bước rửa tay thường quy Đáng chú ý, 4,9% sinh viên không biết các bước rửa tay bằng xà phòng, trong khi 35,3% sinh viên trả lời sai về quy trình này Tổng cộng, 59,8% sinh viên có hiểu biết đầy đủ về rửa tay thường quy.

4.2.4 Kiến thức về xử trí sự cố

Sự cố trong phòng xét nghiệm là mối nguy hiểm tiềm ẩn mà sinh viên và nhân viên cần chuẩn bị để đối phó Việc trang bị kiến thức xử lý sự cố giúp họ tự tin và bình tĩnh trong các tình huống khẩn cấp, đảm bảo an toàn cho bản thân, thiết bị và môi trường Đánh giá kiến thức xử lý sự cố trong phòng xét nghiệm cho thấy sinh viên cần nắm vững 12 tình huống thường gặp để đảm bảo an toàn lao động.

Bảng 13 Bảng số lượng sinh viên đạt/không đạt trong phần kiến thức xứ trí sự cố PXN

Nội dung Số sinh viên xét nghiệm Đạt

% sinh viên xét nghiệm Đạt

Số sinh viên xét nghiệm Không đạt

% sinh viên xét nghiệm Không đạt

Bảng 14 Kiến thức về xử trí các tình huống liên quan đến ATSH

Nội dung Trả lời đúng n %

Sự cố tràn đổ dung dịch chứa TNGB trong tủ ATSH 254 88,8 Đổ dung dịch chứa tác nhân gây bệnh lây nhiễm qua đường hô hấp ở bên ngoài tủ ATSH 195 69,6

Vỡ ống chứa TNGB trong máy ly tâm khi đang chạy 255 89,2

Vỡ ống chứa TNGB bên trong máy ly tâm có cốc ly tâm kín 252 88,1

Sử dụng tủ hút hóa chất khi làm việc với hóa chất dễ bay hơi 227 79,4

Sử dụng trang bị bảo hộ cá nhân 267 93,4

Sự cố tràn đổ hóa chất dễ cháy 151 52,8 Để hóa chất lỏng cao quá tầm với của nhân viên xét nghiệm 256 89,5

Khi bị kim tiêm nghi ngờ chứa TNGB đâm vào tay, ngay lập tức nặn máu tại vết thương 171 59,8

Khi bị kim tiêm đâm vào tay, không cần báo với đồng nghiệp, tự xử lí 151 87,8

Khi bị kim tiêm đâm vào tay, cần xối ngay vết thương dưới vòi nước sạch và rửa khu vực vết thương bằng xà phòng với nước sạch

Khi bị kim tiêm đâm vào tay, sau khi rửa vết thương thì để khô tự nhiên, không cần sử dụng băng gạc để che vết thương

Phần lớn sinh viên có kiến thức về xử trí tình huống liên quan đến an toàn trong phòng xét nghiệm, với 93,4% sinh viên trả lời đúng về việc sử dụng trang bị bảo hộ cá nhân Tuy nhiên, chỉ có 52,8% sinh viên trả lời đúng về cách xử trí khi gặp sự cố tràn đổ hóa chất dễ cháy Một số sinh viên chia sẻ rằng sự cố trong phòng xét nghiệm xảy ra thường xuyên, thậm chí trong kỳ thi Sinh viên XNYH1 cho biết: “Sự cố trong phòng xét nghiệm bọn chị gặp thường xuyên luôn.” Trong khi đó, sinh viên XNDP4 chia sẻ: “Anh thì có làm đổ vỡ một số dụng cụ thủy tinh Khi xử lý mình sử dụng hót rác, chổi để dọn các dụng cụ đó, sau đó đưa vào thùng rác chất thải sắc nhọn.”

Phân tích các yếu tố liên quan

4.3.1 Phân tích các yếu tố liên quan đến kiến thức chung và lí thuyết về an toàn sinh học

An toàn sinh học là môn học cơ bản trong chương trình KTXNYH, được giảng dạy từ năm đầu tiên cho sinh viên Trong các năm học tiếp theo, sinh viên sẽ áp dụng kiến thức và kỹ năng về an toàn sinh học vào các môn chuyên ngành và thực tập tại bệnh viện Nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến mức độ đạt được kiến thức an toàn sinh học tại PXN của sinh viên Phân tích các yếu tố liên quan đến tỷ lệ đạt kiến thức chung của sinh viên KTXNYH đã cho thấy những kết quả đáng chú ý.

Bảng 15 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức chung và lý thuyết (n(6)

Kiến thức chung Kiến thức lý thuyết

ATSH Đạt P Đạt n % n % P Đặc điểm cá nhân

Có sự khác biệt thống kê đáng kể về mức độ đạt kiến thức chung về An toàn sinh học (ATSH) giữa các năm học của sinh viên Cụ thể, tỷ lệ sinh viên đạt kiến thức ATSH ở năm thứ nhất là 70,4%, năm thứ hai là 58%, năm thứ ba là 70% và năm thứ tư là 90% (p=0,031) Hơn nữa, mối liên hệ giữa học lực và mức độ đạt kiến thức ATSH cũng rất rõ ràng, với sinh viên có học lực khá và giỏi đạt tỷ lệ 71,8% và 88,9%, cao hơn so với sinh viên có học lực trung bình và kém chỉ đạt 50,7% Đặc biệt, những sinh viên đã từng đạt điểm học phần môn ATSH trên 7 có kiến thức chung về ATSH cao hơn so với những sinh viên có điểm thấp hơn.

Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê không được ghi nhận khi khảo sát mối liên quan giữa giới tính, việc đã từng gặp sự cố ATSH và tham gia chương trình thực tập với mức độ đạt về kiến thức ATSH chung, với p=0,014.

Các yếu tố như học lực, thâm niên học tập và điểm trung bình môn ATSH có mối liên hệ với mức độ đạt về kiến thức lý thuyết an toàn sinh học Ngoài ra, kinh nghiệm thực tập, cụ thể là số chương trình thực tập mà sinh viên đã tham gia, cũng ảnh hưởng đến kiến thức ATSH Đặc biệt, tỷ lệ sinh viên xét nghiệm có kiến thức đạt ATSH cao nhất (87,5%) được ghi nhận ở những sinh viên đã hoàn thành đủ 5 đợt thực tập trong chương trình.

4.3.2 Các yếu tố liên quan đến kiến thức dự phòng các yếu tố nguy cơ và xử trí sự cố trong PXN

Kỹ thuật viên cần nhận biết và phòng tránh các yếu tố nguy cơ trong phòng xét nghiệm (PXN) để xử lý sự cố một cách hợp lý Nhận thức đúng đắn về các vấn đề nguy cơ và quy trình xử lý sự cố là yếu tố cơ bản giúp giảm thiểu rủi ro trong PXN Tuy nhiên, kiến thức này liên quan đến nhiều yếu tố khác nhau Đánh giá mức độ đạt được các kiến thức dự phòng và xử lý sự cố tại PXN được trình bày trong bảng sau.

Bảng 16 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức dự phòng và xử lý sự cố (n(6)

Kiến thức dự phòng các yếu tố nguy cơ

Kiến thức xử lý sự cố

ATSH Đạt P Đạt n % n % P Đặc điểm cá nhân

Yếu tố giới tính ảnh hưởng đến tỉ lệ đạt kiến thức về xử lý sự cố trong PXN, với sinh viên nữ đạt 82,1% và sinh viên nam đạt 69,8% (p=0,034) Học lực cũng là yếu tố quan trọng, sinh viên có học lực khá và giỏi đạt tỉ lệ kiến thức cao hơn (82,1% và 88,9%) so với sinh viên có học lực trung bình (68,7%) (p=0,037).

Tình trạng áp dụng kiến thức ATSH trong công việc liên quan chặt chẽ đến mức độ hiểu biết về việc dự phòng các yếu tố nguy cơ.

Bàn luận

Kiến thức lý thuyết và kiến thức chung An toàn sinh học

Kết quả nghiên cứu cho thấy kiến thức chung về an toàn sinh học của sinh viên còn hạn chế, với 61,8% đạt yêu cầu và 38,2% chưa đạt Tỷ lệ này cao hơn so với nghiên cứu của Nguyễn Đình Minh Mẫn tại Trường Đại học Y dược Huế năm 2019, chỉ đạt 24,1% Nghiên cứu của Nazia Chaudry và Sania Arif năm 2013 tại Pakistan cho thấy 59,5% sinh viên có kiến thức đạt về an toàn sinh học.

Sinh viên kỹ thuật xét nghiệm sẽ trở thành các cán bộ, kỹ thuật viên trong tương lai Nghiên cứu của Nguyễn Thanh Thủy năm 2011 cho thấy tỷ lệ đạt kiến thức về An toàn sinh học của nhân viên y tế chỉ đạt 60%, thấp hơn so với 61,8% của nhóm nghiên cứu khác Trong khi đó, nghiên cứu của A Fadeyi và cộng sự năm 2011 cho thấy 73,1% nhân viên phòng y tế ở Nigeria tuân thủ các nguyên tắc an toàn sinh học, cao hơn so với kết quả hiện tại ở Việt Nam Điều này có thể do khái niệm an toàn sinh học đã được coi trọng từ lâu ở các nước phát triển, trong khi môn An toàn sinh học chỉ mới được đưa vào đào tạo chính thức tại các trường Y ở Việt Nam, đặc biệt là trong ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học, trong khi ngành Bác sĩ và Y học dự phòng vẫn chưa có.

Khi được khảo sát về các chủ đề trong môn An toàn sinh học, 85% sinh viên nhớ rõ nội dung An toàn phòng xét nghiệm, trong khi chỉ 52,1% nhớ về Quản lí nguy cơ sinh học Điều này có thể do An toàn phòng xét nghiệm là chủ đề quen thuộc và gần gũi hơn với thực tiễn Tuy nhiên, việc dự phòng nguy cơ trong phòng xét nghiệm cũng rất quan trọng, vì hiểu rõ các nguy cơ sẽ giúp sinh viên đánh giá tình huống và phòng tránh nguy cơ lây nhiễm không mong muốn Quản lý và đánh giá nguy cơ là yếu tố cần thiết trong lĩnh vực An toàn sinh học.

Trong lĩnh vực PXN, yêu cầu người học và người làm cần có kinh nghiệm thực tiễn là rất quan trọng Kết quả khảo sát cho thấy 95,1% sinh viên nhận thức được nguy cơ phơi nhiễm với vi sinh vật gây bệnh.

“Đôi khi các bạn ấy không lường trước được các nguy cơ có thể xảy ra về phần an toàn” (GV ĐHYTCC)

Mặc dù sinh viên nhận thức đúng về các quy định an toàn trong phòng xét nghiệm (hơn 90%), nhưng vẫn tồn tại một số thói quen nguy hiểm như mang điện thoại và laptop vào khu vực này (69,2%) và sử dụng một đôi găng tay cho nhiều bệnh nhân (83,2%) Một số giáo viên hướng dẫn đã ghi nhận rằng khi kiến thức không đầy đủ, thực hành của sinh viên cũng sai lệch, ví dụ như việc sát khuẩn găng tay để tái sử dụng hoặc đeo găng tay sau khi tiếp xúc với bệnh nhân rồi sờ vào điện thoại Đặc biệt, chỉ có 30,4% sinh viên thực hiện đúng việc đóng nắp bơm kim tiêm và vứt vào thùng chất thải sắc nhọn Nguyên nhân có thể do sinh viên chưa hiểu rõ về nguy cơ lây nhiễm và nhầm lẫn giữa lý thuyết và thực hành Theo khuyến cáo của Bộ Y Tế, kim tiêm cần được vứt vào thùng chất thải sắc nhọn ngay sau khi lấy máu, tránh thao tác đóng nắp bằng hai tay để giảm nguy cơ lây nhiễm, đặc biệt là với virus HBV.

Việc tồn tại các hoạt động không tuân thủ quy định tại các phòng thí nghiệm (PXN) có thể do sinh viên chưa hiểu rõ nguy cơ lây nhiễm và các kỹ thuật bảo hộ lao động Mặc dù cán bộ phụ trách PXN thường xuyên nhắc nhở, nhưng thói quen vi phạm nội quy của sinh viên vẫn gây ra những nguy cơ tiềm ẩn khó phòng ngừa Thay vì chỉ nhắc nhở, cần áp dụng các biện pháp giáo dục như viết bản kiểm điểm hoặc xử phạt để nâng cao ý thức chấp hành quy định.

“Cô thấy rằng … cô dạy vẫn phải nhắc” (GV ĐHYTCC) “Các chị… vẫn phải nhắc nhở các bạn mới nhận ra” (GVHD BVĐG)

Kết quả nghiên cứu cho thấy sinh viên trường Đại học Y tế Công cộng có khả năng nhận diện biển báo an toàn sinh học cao, đạt khoảng 90% với các biển báo được nhận diện đúng Cụ thể, biển báo nguy hiểm chất dễ cháy đạt 98,2%, trong khi biển báo nguy hiểm chất gây độc tế bào là 89,1% và biển báo nguy hiểm chất phóng xạ là 85,3% So với nghiên cứu của Nguyễn Đình Minh Mẫn năm 2019 tại Đại học Y dược Huế, với các tỉ lệ lần lượt là 81,8%; 60,6% và 47,7%, cho thấy sinh viên Đại học Y tế Công cộng có khả năng nhận diện tốt hơn, có thể do họ thường xuyên tiếp xúc với các phòng labo và hóa chất có chứa các biển báo này.

Năm học, học lực và điểm trung bình có mối liên quan đáng kể đến mức độ đạt kiến thức lý thuyết và kiến thức chung về ATSH, với ý nghĩa thống kê (p 0,05) giữa các sinh viên thuộc các năm học khác nhau trong cùng một chương trình.

Kết quả nghiên cứu cho thấy sự khác biệt trong mức độ đạt kiến thức ATSH giữa các sinh viên có học lực khác nhau, với sinh viên học lực khá, giỏi đạt 71,8% và 88,9%, cao hơn so với sinh viên học lực trung bình, kém chỉ đạt 50,7% Sinh viên có điểm học phần ATSH >7 có kiến thức chung về ATSH cao hơn so với những sinh viên có điểm

Ngày đăng: 27/07/2023, 01:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Bảng đánh giá nguy cơ trong phòng xét nghiệm - Đánh giá kiến thức an toàn sinh học, kiến thức thực hành an toàn sinh học và các yếu tố liên quan tại phòng xét nghiệm của sinh viên xét nghiệm trường đại học y tế công cộng năm 2021
Bảng 1. Bảng đánh giá nguy cơ trong phòng xét nghiệm (Trang 13)
Bảng 2. Bảng thống kê các trường hợp LAI từ năm 1979 đến năm 2004 [19] - Đánh giá kiến thức an toàn sinh học, kiến thức thực hành an toàn sinh học và các yếu tố liên quan tại phòng xét nghiệm của sinh viên xét nghiệm trường đại học y tế công cộng năm 2021
Bảng 2. Bảng thống kê các trường hợp LAI từ năm 1979 đến năm 2004 [19] (Trang 14)
Bảng 3. Lây nhiễm liên quan đến phòng xét nghiệm từ 2007-2012 tại Bỉ [17] - Đánh giá kiến thức an toàn sinh học, kiến thức thực hành an toàn sinh học và các yếu tố liên quan tại phòng xét nghiệm của sinh viên xét nghiệm trường đại học y tế công cộng năm 2021
Bảng 3. Lây nhiễm liên quan đến phòng xét nghiệm từ 2007-2012 tại Bỉ [17] (Trang 14)
Bảng 4. Các biến số trong nghiên cứu - Đánh giá kiến thức an toàn sinh học, kiến thức thực hành an toàn sinh học và các yếu tố liên quan tại phòng xét nghiệm của sinh viên xét nghiệm trường đại học y tế công cộng năm 2021
Bảng 4. Các biến số trong nghiên cứu (Trang 19)
Bảng 5. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu - Đánh giá kiến thức an toàn sinh học, kiến thức thực hành an toàn sinh học và các yếu tố liên quan tại phòng xét nghiệm của sinh viên xét nghiệm trường đại học y tế công cộng năm 2021
Bảng 5. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (Trang 20)
Bảng 6. Bảng số lượng sinh viên đạt/không đạt bộ câu hỏi phát vấn ATSH - Đánh giá kiến thức an toàn sinh học, kiến thức thực hành an toàn sinh học và các yếu tố liên quan tại phòng xét nghiệm của sinh viên xét nghiệm trường đại học y tế công cộng năm 2021
Bảng 6. Bảng số lượng sinh viên đạt/không đạt bộ câu hỏi phát vấn ATSH (Trang 21)
Bảng 7. Bảng điểm kiến thức chung về an toàn sinh học (n=286) - Đánh giá kiến thức an toàn sinh học, kiến thức thực hành an toàn sinh học và các yếu tố liên quan tại phòng xét nghiệm của sinh viên xét nghiệm trường đại học y tế công cộng năm 2021
Bảng 7. Bảng điểm kiến thức chung về an toàn sinh học (n=286) (Trang 21)
Bảng 9. Nguy cơ trong phòng xét nghiệm (n=286) - Đánh giá kiến thức an toàn sinh học, kiến thức thực hành an toàn sinh học và các yếu tố liên quan tại phòng xét nghiệm của sinh viên xét nghiệm trường đại học y tế công cộng năm 2021
Bảng 9. Nguy cơ trong phòng xét nghiệm (n=286) (Trang 22)
Bảng 8. Các chủ đề về ATSH sinh viên còn nhớ (n=286) - Đánh giá kiến thức an toàn sinh học, kiến thức thực hành an toàn sinh học và các yếu tố liên quan tại phòng xét nghiệm của sinh viên xét nghiệm trường đại học y tế công cộng năm 2021
Bảng 8. Các chủ đề về ATSH sinh viên còn nhớ (n=286) (Trang 22)
Bảng 10. Kiến thức không được cho phép tại PXN (n=286) - Đánh giá kiến thức an toàn sinh học, kiến thức thực hành an toàn sinh học và các yếu tố liên quan tại phòng xét nghiệm của sinh viên xét nghiệm trường đại học y tế công cộng năm 2021
Bảng 10. Kiến thức không được cho phép tại PXN (n=286) (Trang 23)
Bảng 11. Nhận diện các biển báo - Đánh giá kiến thức an toàn sinh học, kiến thức thực hành an toàn sinh học và các yếu tố liên quan tại phòng xét nghiệm của sinh viên xét nghiệm trường đại học y tế công cộng năm 2021
Bảng 11. Nhận diện các biển báo (Trang 24)
Bảng 12. Kiến thức dự phòng các nguy cơ tại PXN (n=286) - Đánh giá kiến thức an toàn sinh học, kiến thức thực hành an toàn sinh học và các yếu tố liên quan tại phòng xét nghiệm của sinh viên xét nghiệm trường đại học y tế công cộng năm 2021
Bảng 12. Kiến thức dự phòng các nguy cơ tại PXN (n=286) (Trang 24)
Bảng 14. Kiến thức về xử trí các tình huống liên quan đến ATSH - Đánh giá kiến thức an toàn sinh học, kiến thức thực hành an toàn sinh học và các yếu tố liên quan tại phòng xét nghiệm của sinh viên xét nghiệm trường đại học y tế công cộng năm 2021
Bảng 14. Kiến thức về xử trí các tình huống liên quan đến ATSH (Trang 25)
Bảng 1. Bảng liệt kê nhóm nguy cơ với cấp độ, tiêu chuẩn thực hành và trang thiết - Đánh giá kiến thức an toàn sinh học, kiến thức thực hành an toàn sinh học và các yếu tố liên quan tại phòng xét nghiệm của sinh viên xét nghiệm trường đại học y tế công cộng năm 2021
Bảng 1. Bảng liệt kê nhóm nguy cơ với cấp độ, tiêu chuẩn thực hành và trang thiết (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w