1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tuân thủ quy trình chuẩn bị người bệnh trước mổ phiên và một số yếu tố ảnh hưởng tại khoa ngoại tổng quát và khoa tai mũi họng, bệnh viện chợ rẫy thành phố hồ chí minh năm 2021 1

97 28 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuân thủ quy trình chuẩn bị người bệnh trước mổ phiên và một số yếu tố ảnh hưởng tại khoa ngoại tổng quát và khoa tai mũi họng, bệnh viện Chợ Rẫy thành phố Hồ Chí Minh năm 2021
Tác giả Thạch Kim Long
Người hướng dẫn TS. Ngô Văn Công
Trường học Trường Đại học Y tế công cộng
Chuyên ngành Quản lý bệnh viện
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (12)
    • 1.1. Một số khái niệm (12)
    • 1.2. Tầm quan trọng của việc thực hiện các bước chuẩn bị NB trước mổ (13)
    • 1.3. Các giai đoạn thực hiện chuẩn bị người bệnh trước mổ (14)
    • 1.4. Nghiên cứu về chuẩn bị người bệnh trước mổ trên thế giới và tại Việt Nam (16)
    • 1.5. Một số yếu tố ảnh hưởng tới quy trình chuẩn bị NB trước mổ (19)
    • 1.6. Giới thiệu về địa điểm nghiên cứu BV Chợ Rẫy (23)
    • 1.7. Khung lý thuyết (24)
  • CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (25)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (25)
    • 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (25)
    • 2.3. Thiết kế nghiên cứu (26)
    • 2.4. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu (26)
    • 2.5. Phương pháp thu thập số liệu (28)
    • 2.6. Các biến số nghiên cứu (30)
    • 2.7. Tiêu chuẩn đánh giá (31)
    • 2.8. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu (31)
    • 2.9. Đạo đức nghiên cứu (31)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (33)
    • 3.1. Thông tin chung về các ca chuẩn bị trước mổ (33)
    • 3.2. Thực trạng tỉ lệ tuân thủ các bước chuẩn bị người bệnh trước mổ (0)
    • 3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện quy trình chuẩn bị NB trước mổ (38)
  • Chương 4. BÀN LUẬN (45)
    • 4.2. Một số yếu tố ảnh hưởng tới tuân thủ chuẩn bị người bệnh trước mổ phiên tại Bệnh viện Chợ Rẫy, Thành phố Hồ Chí Minh năm 2021 (0)
    • 4.3. Hạn chế và biện pháp khắc phục (56)
  • KẾT LUẬN (58)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (60)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Quy trình chuẩn bị trước mổ tại khoa Tai Mũi Họng và khoa ngoại tổng quát Bệnh viện Chợ Rẫy TP HCM được thực hiện một cách bài bản Khoa ngoại có lượng bệnh phẫu thuật lớn, ít bị ảnh hưởng bởi các ca phẫu thuật cấp cứu hay bán cấp, điều này giúp quy trình diễn ra suôn sẻ và hiệu quả hơn.

Số liệu thứ cấp: Hồ sơ bệnh án của NB mổ phiên được lấy trong thời gian nghiên cứuquy trình

2.1.1.1 Tiêu chuẩn chọn lựa ĐD đồng ý tham gia vào nghiên cứu

Ca bệnh mổ cấp cứu ĐD đang nghỉ phép thời hạn dài (nghỉ sinh, đi công tác, đi học…) từ 1-6 tháng trước thời điểm thu thập số liệu

Đối tượng có hiểu biết về lĩnh vực nghiên cứu bao gồm: Giám đốc bệnh viện Chợ Rẫy TP.HCM, Giám đốc khoa phẫu thuật gây mê hồi sức của bệnh viện, và Giám đốc của hai khoa Tai Mũi Họng và Ngoại Tổng Quát tại Bệnh viện Chợ Rẫy TP.HCM Các chuyên gia tại khoa Tai Mũi Họng và khoa Ngoại Tổng Quát cũng là những người có kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực này.

Không đồng ý tham gia vào nghiên cứu.

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Khoa Ngoại tổng quát và TMH tại Bệnh viện Chợ Rẫy TP HCM là một đơn vị y tế có số lượng bệnh nhân phong phú và đa dạng, đại diện cho mẫu nghiên cứu tại bệnh viện này.

Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 11/2020 đến tháng 08/2021.

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp mô tả cắt ngang, kết hợp giữa định lượng và định tính, trong đó nghiên cứu định lượng được tiến hành trước, sau đó là nghiên cứu định tính.

Nghiên cứu định lượng được thực hiện qua quan sát trực tiếp các bước chuẩn bị bệnh nhân trước mổ tại Bệnh viện Chợ Rẫy TP HCM Mục tiêu là đánh giá mức độ tuân thủ quy trình chuẩn bị bệnh nhân từ khi lên chương trình và duyệt mổ, bao gồm các thời điểm quan trọng như đêm trước mổ, buổi sáng chuyển bệnh đi mổ, và bàn giao bệnh nhân tại phòng mổ.

Nghiên cứu định tính được tiến hành thông qua các cuộc phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện bảng kiểm chuẩn bị người bệnh của đội ngũ y tế trước phẫu thuật tại Bệnh viện Chợ Rẫy.

Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

Cỡ mẫu: Áp dụng công thức tính cỡ mẫu tỉ lệước tính tỉ lệ:

+ n: cỡ mẫu tối thiểu (quy trình và ĐD thực hiện quy trình chuẩn bị trước mổ cần quan sát)

+ Z1-α/2: Hệ số tin cậy ở mức ý nghĩa 5% (=1,96)

Tỉ lệ hoàn thành các bước chuẩn bị người bệnh trước mổ (p=0,9) được xác định dựa trên nghiên cứu của Huỳnh Thanh Phong (2018) Trong đó, tỉ lệ ca phẫu thuật tuân thủ đúng về an toàn phẫu thuật trong giai đoạn tiền mê đạt 88,1%.

+DE (Design effect)= 3 (3 giai đoạn)

Trong nghiên cứu, chúng tôi đã quan sát 113 quy trình và thiết bị thực hiện quy trình chuẩn bị trước mổ Cỡ mẫu này được áp dụng cho cả 3 giai đoạn của quy trình chuẩn bị người bệnh trước khi phẫu thuật.

Chúng tôi đã sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện để thu thập dữ liệu cho nghiên cứu phẫu thuật Mẫu được lựa chọn dựa trên lịch mổ hàng tuần của hai khoa, với thông tin được lấy từ phòng hành chính sau buổi giao ban hàng ngày Trong 6 tháng đầu năm 2020, khoa TMH thực hiện khoảng 120 ca phẫu thuật mỗi tháng, trong khi khoa ngoại tổng quát có khoảng 100 ca Trong tháng 6/2021, chúng tôi tiến hành quan sát trong 22 ngày làm việc, với mục tiêu quan sát 5 ca mổ mỗi ngày Danh sách ca mổ trong ngày được chọn mẫu ngẫu nhiên theo hệ số, đảm bảo tính đại diện cho nghiên cứu.

Lựa chọn có chủ đích các đối tượng thỏa tiêu chí lựa chọn để tham gia vào PVS và TLN, bao gồm:

+ 01 ĐD trưởng khoa ngoại tổng quát

+ TLN05 ĐD khoa TMH (02 ĐD làm việc dưới 5 năm, 03 ĐD làm việc trên 5 năm)

+ TLN 05 ĐDkhoa ngoại tổng quát (02 ĐD làm việc dưới 5 năm, 03 ĐD làm việc trên 5 năm).

Phương pháp thu thập số liệu

2.5.1 Thu thập số liệu định lượng Được sự nhất trí cho phép của Ban giám đốc về việc thực hiện đề tài và triển khai nghiên cứu tại BV Chợ Rẫy

Nghiên cứu viên chính đã tổ chức một buổi tập huấn kéo dài 01 ngày cho 02 điều tra viên, là những nhân viên phòng ĐD có kinh nghiệm trong khảo sát và đánh giá Buổi tập huấn bao gồm cả lý thuyết và thực hành, tập trung vào phương pháp thu thập số liệu thông qua bảng kiểm quan sát.

Nghiên cứu viên, bao gồm học viên và hai điều tra viên, đã sử dụng bảng kiểm quan sát để tiến hành quan sát trực tiếp các bệnh nhân chuẩn bị trước mổ tại hai khoa TMH và khoa ngoại tổng Quá trình này diễn ra sau khi chương trình mổ được phê duyệt, chia thành ba giai đoạn: chuẩn bị bệnh nhân vào đêm trước mổ, chuyển bệnh nhân đến phòng mổ, và bàn giao bệnh nhân tại phòng mổ Các nghiên cứu viên và điều tra viên đã hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình quan sát và kiểm tra tính chính xác của thông tin ghi nhận qua bảng kiểm chuẩn bị bệnh nhân trước mổ.

Nghiên cứu viên quan sát vào đêm trước mổ, giai đoạn chuẩn bị bệnh nhân, và vào buổi sáng hôm sau trong quá trình chuyển bệnh nhân đi mổ Giai đoạn bàn giao bệnh nhân tại phòng mổ diễn ra giữa điều dưỡng khoa TMH và ngoại tổng quát với điều dưỡng tiền mê của khoa PT gây mê hồi sức, tất cả đều liên quan đến cùng một ca bệnh.

Học viên và hai điều tra viênthực hiện việc quan sát theo 2 bước

Bước 1: Quan sát việc tuân thủ đúng các bước chuẩn bị nội bộ trước mổ, thực hiện theo nội dung của bảng kiểm để đảm bảo các thao tác chuẩn bị được thực hiện đầy đủ và chính xác.

NB như kiểm tra thực hiện cam kết mổ chưa? dặn NB nhịn ăn trước mổ, sửa soạn vùng mổ…)

Bước 2: Kiểm tra tính đầy đủ và chính xác của thông tin trong bảng kiểm chuẩn bị người bệnh trước mổ, dựa trên kết quả ghi nhận từ bảng kiểm phẫu thuật của bệnh viện.

2.5.3 Thu thập số liệu định tính

Học viên thực hiện phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm với các đối tượng nghiên cứu, sử dụng bộ câu hỏi phỏng vấn đã được thiết kế sẵn.

Học viên cần gặp trực tiếp các ĐD trưởng bệnh viện Chợ Rẫy để trình bày lý do và phương pháp nghiên cứu, đồng thời xin lịch hẹn phỏng vấn sâu Trong quá trình tiếp xúc, NCV sẽ đọc trang thông tin giới thiệu nghiên cứu, xin phép ghi âm và ghi chép Mỗi buổi phỏng vấn sâu sẽ kéo dài từ 30 đến 45 phút.

NCV sẽ gặp trực tiếp các ĐD trưởng khoa TMH và Ngoại tổng quát để trình bày lý do và phương pháp nghiên cứu, đồng thời xin lịch hẹn phỏng vấn sâu Tại Bệnh viện Chợ Rẫy, NCV sẽ đọc trang thông tin giới thiệu nghiên cứu, xin phép ghi âm và ghi chép trong suốt quá trình phỏng vấn Mỗi buổi phỏng vấn sâu sẽ kéo dài từ 30 đến 45 phút.

Bước 3: NCV sẽ gặp trực tiếp các ĐD tại Khoa, BV được chọn để trình bày lý do và phương pháp nghiên cứu, đồng thời xin lịch hẹn thảo luận nhóm Trong quá trình tiếp xúc với ĐD tại khoa TMH, Ngoại tổng quát Bệnh viện Chợ Rẫy, NCV sẽ đọc thông tin giới thiệu nghiên cứu, xin phép ghi âm và ghi chép trong suốt buổi thảo luận nhóm Mỗi buổi thảo luận sẽ kéo dài từ 30 đến 45 phút.

Mỗi cuộc PVS và TLN đều có 1 biên bản phỏng vấn riêng và được lưu giữ làm hồ sơ nghiên cứu

2.5.4 Bộ công cụ thu thập số liệu

2.5.4.1 Bộ công cụ thu thập số liệu định lượng

Bộ công cụ nghiên cứu định lượng bao gồm bảng kiểm quan sát ca bệnh để đánh giá mức độ tuân thủ các bước chuẩn bị người bệnh trước mổ Quy trình này được xây dựng dựa trên quy trình chuẩn bị người bệnh đã được Ban giám đốc thông qua và đang được thực hiện tại Bệnh viện Chợ Rẫy.

Biến số tuân thủ các bước chuẩn bị người bệnh trước mổ được đánh giá qua hai nội dung chính: thực hiện đúng các bước chuẩn bị theo quy định và điền đầy đủ thông tin vào bảng kiểm chuẩn.

HUPH bị NB trước mổ của bệnh viện (Hoàn thành bảng kiểm chuẩn bị NB trước mổ)(Phụ lục 1)

2.5.4.2 Bộ công cụ thu thập số liệu định tính

Bộ công cụ nghiên cứu định tính bao gồm các hướng dẫn PVS và TLN, được thiết kế để thu thập thông tin về các yếu tố ảnh hưởng đến việc chuẩn bị NB trước mổ tại BV Chợ Rẫy Nội dung của PVS và TLN được phát triển dựa trên khung lý thuyết đã đề xuất trong nghiên cứu (Phụ lục 2, 3).

Các biến số nghiên cứu

2.6.1 Các biến số nghiên cứu định lượng

- Thông tin chung về ca phẫu thuật: tuổi, giới tính, loại phẫu thuật

Trong giai đoạn chuẩn bị mổ, có 16 biến số quan trọng cần được xác định, bao gồm thông tin của người bệnh, vị trí phẫu thuật, cam kết phẫu thuật, yêu cầu nhịn ăn uống trước mổ, vệ sinh của người bệnh, số phim và tri giác của người bệnh.

Giai đoạn chuyển bệnh nhân mổ bao gồm 17 biến số quan trọng, như xác định thông tin bệnh nhân, xác nhận vị trí phẫu thuật, cam kết phẫu thuật, bệnh nhân mặc áo mổ, nhịn ăn uống trước mổ, vệ sinh của bệnh nhân, số phim và tri giác của bệnh nhân.

Giai đoạn bàn giao bệnh nhân mổ bao gồm 17 biến số quan trọng, trong đó có việc xác định thông tin bệnh nhân, xác nhận vị trí phẫu thuật, cam kết phẫu thuật, bệnh nhân mặc áo mổ, nhịn ăn uống trước mổ, vệ sinh của bệnh nhân, số phim và tri giác của bệnh nhân.

2.6.2 Chủ đề nghiên cứu định tính

2.6.2.1 Nhóm yếu tố liênquan đến nhân viên y tế

• Trình độ chuyên môn, thâm niên công tác

• Kiến thức, nhận thức tuân thủ bảng kiểm

• Sự hợp tác giữa NVYT với NVYT và NVYT với NB

2.6.2.2 Nhóm yếu tố thuộc về bệnh viện

• Sự quan tâm của lãnh đạo BV/ Khoa về chuẩn bị NB trước mổ

• Quy trình: nội dung các bước chuẩn bị, thời gian thực hiện các bước

• Công tác kiểm tra, giám sát: kế hoạch, thực hiện

• Công tác đào tạo, tập huấn để triển khai thực hiện quy trình: thời gian tập huần, nội dung tập huấn và triển khai thực hiện quy trình

• Quy chế khen thưởng xử phạt ảnh hưởng như thế nào đến việc tuân thủ thực hiện bảng kiểm.

Tiêu chuẩn đánh giá

Quy trình nghiên cứu được chia thành 3 giai đoạn quan sát, trong đó sự tuân thủ bảng kiểm chuẩn bị NB trước mổ phiên được đánh giá thông qua quan sát với bảng kiểm có hoặc không thực hiện thao tác Các chỉ tiêu đánh giá trong nghiên cứu tham khảo từ tiêu chí của tác giả Nguyễn Thị Oanh (2019).

- Tỉ lệ tuân thủ ở từng thao tác = (số thao tác có thực hiện đúng, đủ/tổng số quan sát) x 100 (%)

- Tỉ lệ tuân thủ ở từng giai đoạn được tính như sau:

Tỉ lệ tuân thủ giai đoạn chuẩn bị mổ(có 16thao tác) = (tất cả các trường hợp thực hiện đủ 16 thao tác/ tổng số quan sát) x 100 (%)

Tỉ lệ tuân thủ giai đoạn chuyển NB mổ (có 17 thao tác) = (tất cả các trường hợp thực hiện đủ 17 thao tác/ tổng số quan sát) x 100 (%)

Tỉ lệ tuân thủ giai đoạn bàn giao NB mổ (có 17 thao tác) = (tất cả các trường hợp thực hiện đủ 17 thao tác/ tổng số quan sát) x 100 (%)

- Tỉ lệ tuân thủ chung = (số quan sát thực hiện đúng, đủ tất cả 3 giai đoạn/ quan sát) x 100%.

Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

Sau khi thu thập số liệu định lượng, tiến hành kiểm tra và làm sạch tất cả các bảng kiểm quan sát Dữ liệu được nhập vào Excel, và 10% bảng kiểm được chọn ngẫu nhiên để kiểm tra lại nhằm đảm bảo tính chính xác của số liệu Một số thống kê như tỷ lệ phần trăm và tần số cũng được sử dụng trong quá trình này.

Thông tin từ quá trình PVS và TLN được chuyển đổi sang file Word, sau đó được mã hóa, phân tích và trích dẫn theo chủ đề nghiên cứu.

Đạo đức nghiên cứu

Nghiên cứu đã được Hội đồng đạo đức của Trường Đại học Y tế công cộng thông qua theo Quyết định số 85/2021/YTCC-HD3

Tất cả thông tin cá nhân của đối tượng nghiên cứu được bảo mật và mã hóa Dữ liệu và thông tin thu thập chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu.

Tất cả các đối tượng nghiên cứu đều được thông báo rõ ràng về mục đích và nội dung của nghiên cứu, đồng thời họ có quyền từ chối hoặc ngừng tham gia bất cứ lúc nào trong quá trình nghiên cứu.

Nghiên cứu đã được sự chấp thuận của lãnh đạo bệnh viện Kết quả sẽ được trình bày với lãnh đạo bệnh viện cùng các khoa, phòng nhằm cải thiện quy trình an toàn và phòng tránh tai nạn.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Thông tin chung về các ca chuẩn bị trước mổ

Bảng 3 1: Thông tin chung vềca chuẩn bị trước mổ (n3)

Nghiên cứu thực hiện quan sát 113 ca chuẩn bị trước mổvới 63 ca thuộc khoa TMH, 50 ca thuộc khoa Ngoại tổng quát, kết quảcho thấy NB nhỏ tuổi nhất là

Nghiên cứu cho thấy độ tuổi của người tham gia dao động từ 28 đến 55, với độ tuổi trung bình khoảng 44 Nhóm tuổi phổ biến nhất là từ 30 đến 50, chiếm 68,1% Về giới tính, nam giới chiếm tỷ lệ cao hơn với 70,8%, trong khi nữ giới chỉ chiếm 29,2% Loại phẫu thuật chủ yếu được thực hiện là loại 1, chiếm 64,6%, trong khi loại đặc biệt có tỷ lệ thấp nhất.

Thông tin chung Tần số (n) Tỉ lệ (%)

Trung bình 44 tuổi ± 6, nhỏ nhất 28, lớn nhất 55

Loại ca phẫu thuật Loại đặc biệt 6 5,3

Phân loại ASA NB Độ 1 5 4,4 Độ 2 70 61,9 Độ 3 38 33,6

5,3% Về phân loại ASA NB, chủ yếu là độ 2 (chiếm 61,9%), thấp nhất là độ 1 (chiếm 4,4%)

3.2 Thực trạng tỉ lệ tuân thủquy trình chuẩn bị người bệnh trước mổ phiên

Bảng 3 2: Thực trạng tuân thủ các bước ở giai đoạnchuẩn bị mổ(đêm trước phẫu thuật)(n3)

Có tuân thủ thực hiện nội dung quy trình Tần số (n) Tỉ lệ (%)

1 Xác nhận bằng lời với NB về họ tên, năm sinh 107 94,7

2 Xác nhậnbằng lời với NBvề vị trí phẫu thuật 101 89,4

3 Xác nhận bằng lời với NB về sửa soạn vùng mổ 104 92,0

4 Kiểm tra phiếu đồng ý phẫu thuật đã hoàn chỉnh 96 85,0

5 Thực hiện nhịn ăn uống trước mổ 112 99,1

6 Kiểm tra tư trang (không còn tư trang) 107 94,7

7 Không còn sơn móng tay, son môi 104 92,0

12 Đeo vòng tên, bảng tên 104 92,0

14 Kiểm tra dấu hiệu sinh tồn 111 98,2

16 Chữ kí của ĐD chuẩn bị mổ 109 96,5

Bảng 3.2 cho thấy các bước trong giai đoạn chuẩn bị mổ vào đêm trước phẫu thuật được thực hiện tốt Tỉ lệ tuân thủ cao nhất thuộc về việc nhịn ăn uống trước mổ với 99,1%, tiếp theo là kiểm tra sinh hiệu đạt 98,2%, và thông tiểu đạt 87,6% Tuy nhiên, một số bước có tỉ lệ tuân thủ thấp hơn, bao gồm kiểm tra.

HUPH phiếu đồng ý phẫu thuật và thực hiện thụt tháo cho NB đồng tỉ lệ là 85,0%, thực hiện thông tiểu là 87,6%

Bảng 3 3: Thực trạng tuân thủ các bước ở giai đoạntrước khi chuyển người bệnh đến phòng mổ (n3)

Có tuân thủ thực hiện nội dung quy trình

1 Xác nhận bằng lời với NB về họ tên, năm sinh 110 97,3

2 Xác nhậnbằng lời với NBvề vị trí phẫu thuật 91 80,5

3 Xác nhận bằng lời với NB về sửa soạn vùng mổ 96 85,0

4 Kiểm tra phiếu đồng ý phẫu thuật đã hoàn chỉnh 92 81,4

5 Thực hiện nhịn ăn uống trước mổ 108 95,6

7 Kiểm tra tư trang (không còn tư trang) 96 85,0

8 Không còn sơn móng tay, son môi 95 84,1

13 Đeo vòng tên, bảng tên 104 92,0

15 Kiểm tra dấu hiệu sinh tồn 85 75,2

17 Chữ kí của ĐD chuyển bệnh mổ 111 98,2

Bảng 3.3 chỉ ra rằng các bước trong giai đoạn chuẩn bị trước khi chuyển người bệnh đến phòng mổ được thực hiện hiệu quả Trong đó, tỷ lệ người bệnh mặc áo mổ đạt 99,1%, và 98,2% bảng kiểm có đầy đủ chữ ký của điều dưỡng hành chính.

HUPH xác nhận thông tin bằng lời nói với tỷ lệ 97,3% Tuy nhiên, các bước tuân thủ thấp nhất bao gồm kiểm tra sinh hiệu chỉ đạt 75,2%, kiểm tra số phim 79,6%, và rửa dạ dày 80,5%.

Bảng 3 4: Thực trạng tuân thủ các bước ở giai đoạn bàn giao tiền mê nhận bệnh (n3)

Có tuân thủ thực hiện nội dung quy trình Tần số (n) Tỉ lệ (%)

1 Xác nhận bằng lời với NB về họ tên, năm sinh 108 95,6

2 Xác nhậnbằng lời với NB về vị trí phẫu thuật 97 85,8

3 Xác nhận bằng lời với NB về sửa soạn vùng mổ 102 90,3

4 Kiểm tra phiếu đồng ý phẫu thuật đã hoàn chỉnh 103 91,2

5 Thực hiện nhịn ăn uống trước mổ 109 96,5

7 Kiểm tra tư trang (không còn tư trang) 108 95,6

8 Không còn sơn móng tay, son môi 102 90,3

13 Đeo vòng tên, bảng tên 108 95,6

15 Kiểm tra dấu hiệu sinh tồn 108 95,6

17 Chữ kí của ĐD tiền mê 112 99,1

Bảng 3.4 chỉ ra rằng các bước trong giai đoạn chuẩn bị NB trước mổ đều đạt tỉ lệ thực hiện cao Trong đó, bước có tỉ lệ thực hiện cao nhất là việc đầy đủ chữ ký của ĐDtiền mê với 99,1%, tiếp theo là xác nhận số phim và BN mặc quần áo mổ đạt 97,3% Tuy nhiên, bước có tỉ lệ tuân thủ thấp nhất trong giai đoạn này là xác nhận bằng lời.

HUPH nói với NB về vị trí phẫu thuật và thông tiểu là 85,8%, tiếp theo là thụt tháo đại tràng87,6%

Bảng 3 5:Tỉ lệtuân thủ các giai đoạnchuẩn bị người bệnhtrước mổ (n3)

Giai đoạn đêm trước phẫu thuật

Không tuân thủ Tuân thủ

Bảng 3.5 chỉ ra rằng cả hai khoa Tai Mũi Họng (TMH) và Ngoại tổng quát đều đạt tỉ lệ tuân thủ cao, với tỉ lệ cao nhất trong giai đoạn bàn giao bệnh nhân mổ lần lượt là 87,3% và 84,0%.

Trong 3 giai đoạn chuẩn bị người bệnh thì giai đoạn có tỉ lệ tuân thủ cao nhất là giai đoạn bàn giao NB cho ĐD tiền mê chiếm 85,8%, tiếp theo là giai đoạn đêm trước phẫu thuật 78,8%, sau cùng là đến giai đoạn chuyển NB đi mổ chiếm 75,2%

Biểu đồ 3 1: Tỉ lệ tuân thủ thực hiện quy trình chuẩn bị người bệnh trước mổ phiên theo khoa lâm sàng và tuân thủ chung (n3)

Tỉ lệ tuân thủ quy trình chuẩn bị trước mổ tại khoa TMH và khoa Ngoại tổng quát lần lượt là 76,2% và 74,0%

Tỉ lệ tuân thủ quy trình chuẩn bị người bệnh trước mổ đạt 75,2%, trong khi tỉ lệ không tuân thủ là 24,8% Kết quả này được tổng hợp từ ba giai đoạn chuẩn bị người bệnh trước mổ phiên.

3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện quy trình chuẩn bị NB trước mổ

3.3.1 Nhóm yếu tố thuộc về Nhân viên y tế

Nghiên cứu định tính chỉ ra rằng trình độ chuyên môn cao, thâm niên công tác lâu năm, cùng với kiến thức và nhận thức về tuân thủ bảng kiểm, cũng như sự hợp tác hiệu quả giữa đội ngũ điều dưỡng (ĐD) và nhân viên bệnh viện (NB) sẽ nâng cao khả năng thực hành tuân thủ bảng kiểm trong quá trình chuẩn bị bệnh nhân trước mổ.

Về trình độ chuyên môn của ĐDqua PVS và TLN cho thấy nhóm những

NVYT có trình độ học vấn cao thường tuân thủ quy trình tốt hơn, vì họ nhận thức rõ tầm quan trọng của việc tuân thủ bảng kiểm chuẩn bị người bệnh trước mổ.

Trình độ chuyên môn ảnh hưởng đến việc tuân thủ quy định của bệnh viện, giúp nhân viên nhận thức rõ ràng về vấn đề và tránh tâm lý chủ quan cho rằng các công việc hành chính là tốn thời gian và không cần thiết.

Thâm niên công tác càng lâu, kinh nghiệm làm việc càng phong phú Trong y học, thực hành là yếu tố quan trọng; càng thực hành nhiều, chúng ta càng tích lũy được nhiều kinh nghiệm, từ đó nâng cao khả năng thực hiện bảng kiểm một cách hiệu quả hơn.

Đối với những nhân viên y tế có kinh nghiệm, việc nhận thức rằng mọi ca phẫu thuật, dù ngắn hay dài, đều có thể gặp phải những biến cố không mong muốn là rất quan trọng Do đó, việc thực hiện đánh giá sơ bộ và dự đoán các biến cố có thể xảy ra là điều không thể thiếu.

Yếu tố kiến thức và nhận thức về việc tuân thủ bảng kiểm có ảnh hưởng lớn đến mức độ tuân thủ của đội ngũ ĐD Kết quả định tính cho thấy tất cả các ĐD đều có kiến thức cần thiết.

HUPH đã nâng cao nhận thức về việc thực hành bảng kiểm thông qua quá trình đào tạo và tập huấn tại bệnh viện Tuy nhiên, vẫn còn một số bước trong bảng kiểm chưa được thực hiện đầy đủ và không tuân thủ, do sự chủ quan và lơ là trong công việc.

Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện quy trình chuẩn bị NB trước mổ

3.3.1 Nhóm yếu tố thuộc về Nhân viên y tế

Nghiên cứu định tính chỉ ra rằng trình độ chuyên môn cao, thâm niên công tác lâu năm, cùng với kiến thức và nhận thức về tuân thủ bảng kiểm, cũng như sự hợp tác tốt giữa điều dưỡng (ĐD) và bệnh nhân (NB), cũng như giữa các điều dưỡng với nhau, sẽ nâng cao hiệu quả thực hành tuân thủ bảng kiểm trong việc chuẩn bị bệnh nhân trước mổ.

Về trình độ chuyên môn của ĐDqua PVS và TLN cho thấy nhóm những

NVYT có trình độ học vấn cao thường tuân thủ quy trình tốt hơn, vì họ nhận thức rõ tầm quan trọng của việc tuân thủ bảng kiểm chuẩn bị người bệnh trước mổ.

Trình độ chuyên môn ảnh hưởng đến việc tuân thủ quy định của bệnh viện, giúp nhân viên nhận thức rõ vấn đề và tránh tâm lý chủ quan cho rằng các công việc hành chính là tốn thời gian và không cần thiết.

Thâm niên công tác càng lâu, kinh nghiệm làm việc càng phong phú Y học dựa trên thực hành, và việc thực hành nhiều giúp rút ra nhiều bài học quý giá, từ đó nâng cao hiệu quả trong việc thực hiện bảng kiểm.

Đối với những nhân viên y tế có kinh nghiệm, việc nhận thức rằng mọi ca phẫu thuật, dù ngắn hay dài, đều có thể gặp phải những biến cố không mong muốn là rất quan trọng Do đó, việc thực hiện đánh giá sơ bộ và dự đoán các sự cố tiềm ẩn là điều không thể thiếu.

Yếu tố kiến thức và nhận thức về việc tuân thủ bảng kiểm có ảnh hưởng lớn đến mức độ tuân thủ của đội ngũ ĐD Kết quả định tính cho thấy tất cả các ĐD đều có kiến thức cần thiết.

HUPH đã nâng cao nhận thức về việc thực hành bảng kiểm thông qua đào tạo và tập huấn tại bệnh viện Tuy nhiên, vẫn còn một số bước trong bảng kiểm chưa được thực hiện đầy đủ và không tuân thủ, do sự chủ quan và lơ là trong công việc.

Đội ngũ nhân viên y tế (NVYT) tại bệnh viện luôn được đảm bảo kiến thức thực hành nhờ vào sự quan tâm của bệnh viện đối với việc tổ chức tập huấn định kỳ Nhân viên tham gia các buổi tập huấn thể hiện thái độ nghiêm túc và tích cực trong việc trao dồi, trao đổi chuyên môn.

Theo đánh giá của một y tá, vẫn còn tình trạng chủ quan trong việc kiểm tra bệnh nhân giữa các ca trực Cụ thể, y tá ca sáng thường nghĩ rằng y tá ca đêm đã thực hiện đầy đủ công việc, dẫn đến việc không kiểm tra lại Mặc dù y tá thường chủ động thực hiện các nội dung trong bảng kiểm, nhưng họ thiếu sự xác nhận bằng lời nói hoặc bàn giao với đồng nghiệp Điều này đôi khi khiến họ thực hiện công việc theo thói quen mà không nhận thức được tầm quan trọng của việc kiểm tra, dẫn đến việc bỏ qua những nhiệm vụ cần thiết.

ĐD phụ trách bảng kiểm thường có xu hướng hoàn thành các nội dung theo yêu cầu một cách chủ động Tuy nhiên, họ thường mắc lỗi không kiểm tra lại và vẫn ghi nhận trong bệnh án là đã thực hiện, dẫn đến tâm lý chủ quan, đặc biệt trong các ca phẫu thuật nhỏ.

Đa số điều dưỡng (ĐD) nhận thức rõ tầm quan trọng của việc tuân thủ bảng kiểm, vì vậy họ cần tích cực và chủ động trong việc hoàn thành bảng kiểm này.

Nếu không chuẩn bị kỹ lưỡng, nhà mổ sẽ phải trả bệnh nhân về, dẫn đến việc vừa phải giải thích cho bệnh nhân vừa tốn thời gian khắc phục Do đó, cần thực hiện tốt các bước ngay từ đầu.

Yếu tố sự hợp tác giữa NVYT với nhau và giữa ĐD với NB

Sự phối hợp chặt chẽ giữa điều dưỡng (ĐD) và bác sĩ, cũng như giữa các điều dưỡng với nhau và với bệnh nhân (NB) là rất quan trọng Điều này đảm bảo rằng các bước trong quy trình thực hiện được diễn ra một cách hiệu quả và suôn sẻ.

Kết quả PVS và TLN cho thấy bác sĩ sẽ ghi lại các bước phẫu thuật không thực hiện trong tờ điều trị và dặn dò bệnh nhân trước mổ Dựa vào thông tin này, điều dưỡng sẽ thực hiện y lệnh và ghi vào phiếu chăm sóc.

Bác sĩ tại khoa hợp tác làm việc rất hiệu quả với đội ngũ điều dưỡng, thực hiện các ca mổ theo kế hoạch Điều này giúp các bác sĩ chủ động hoàn tất đầy đủ hồ sơ bệnh án cho bệnh nhân, bao gồm giấy hội chẩn và cam kết phẫu thuật.

BÀN LUẬN

Hạn chế và biện pháp khắc phục

Kết quả quan sát từ quy trình có thể bị ảnh hưởng bởi đặc thù của khoa Thời gian chuẩn bị bệnh nhân trước mổ không thể xác định chính xác, và thời gian quan sát không liên tục, chỉ diễn ra vào buổi tối trước khi mổ và khi bàn giao bệnh tại phòng mổ Do đó, nghiên cứu viên cần tuân thủ các yêu cầu từ khoa, theo dõi thời gian chuẩn bị bệnh nhân và thực hiện quan sát chính xác các ca được chuẩn bị trước mổ.

Thông tin từ bảng kiểm trong quy trình có thể không phản ánh chính xác thực tế, vì nhóm điều dưỡng thực hiện ca chuẩn bị bệnh nhân có thể làm việc đầy đủ hơn so với thường lệ khi được quan sát Do đó, việc quan sát cần phải được thực hiện một cách cẩn thận.

HUPH thực hiện việc quan sát một cách kín đáo và vào thời gian cụ thể, có thể không thông báo trước cho ê kíp chuẩn bị NB Tuy nhiên, kế hoạch thực hiện quan sát sẽ được thông báo trước cho ê kíp chuẩn bị.

Để giảm thiểu sai sót trong quá trình nhập liệu, nghiên cứu viên sẽ kiểm tra 10% số phiếu đã nhập nhằm đảm bảo tính chính xác của kết quả.

Nghiên cứu không đánh giá việc tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật chuyên môn của từng thao tác trong bảng kiểm Mặc dù nhóm nghiên cứu đã nhận thức được hạn chế này trước khi tiến hành, chúng tôi quyết định chỉ tập trung vào việc đánh giá sự thực hiện các thao tác theo bảng kiểm để xem xét tình hình tuân thủ trong việc chuẩn bị NB trước mổ Lý do cho quyết định này là việc đánh giá kỹ thuật chuyên môn cần thiết cho từng bước trong suốt ba giai đoạn thực hiện là rất khó khăn và không khả thi trong điều kiện nghiên cứu.

Mục đích của nghiên cứu ban đầu chỉ là đánh giá việc thực hiện các bước trong quy trình chuẩn bị NB trước mổ, mà chưa xác định được số lượng ĐD thực hiện tốt hay chưa tốt Do đó, các nghiên cứu sau này cần phân tích sâu hơn để nâng cao hiệu quả ứng dụng thực tế.

Nghiên cứu định tính có thể gặp sai số do yếu tố tâm lý và thái độ không hợp tác của đối tượng Để giảm thiểu sai số, cần thông báo trước lịch phỏng vấn cho các đối tượng nghiên cứu, giúp họ sắp xếp thời gian Đồng thời, việc giải thích rõ mục đích của nghiên cứu và tạo không khí thoải mái, cởi mở trong quá trình phỏng vấn là rất quan trọng.

Nghiên cứu này không thu thập số liệu định lượng về thông tin chung của ĐD, do đó việc đánh giá chuyên môn và thâm niên của ĐD ảnh hưởng đến tuân thủ quy trình là thiếu cơ sở và mang tính cảm tính Các nghiên cứu tiếp theo cần bổ sung thông tin chung của ĐD để kết hợp với kết quả định tính.

Ngày đăng: 27/07/2023, 01:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3. 1: Thông tin chung vềca chuẩn bị trước mổ (n=113) - Tuân thủ quy trình chuẩn bị người bệnh trước mổ phiên và một số yếu tố ảnh hưởng tại khoa ngoại tổng quát và khoa tai mũi họng, bệnh viện chợ rẫy thành phố hồ chí minh năm 2021  1
Bảng 3. 1: Thông tin chung vềca chuẩn bị trước mổ (n=113) (Trang 33)
Bảng  3.  2:  Thực  trạng  tuân  thủ  các  bước  ở  giai  đoạnchuẩn  bị  mổ(đêm  trước  phẫu thuật)(n=113) - Tuân thủ quy trình chuẩn bị người bệnh trước mổ phiên và một số yếu tố ảnh hưởng tại khoa ngoại tổng quát và khoa tai mũi họng, bệnh viện chợ rẫy thành phố hồ chí minh năm 2021  1
ng 3. 2: Thực trạng tuân thủ các bước ở giai đoạnchuẩn bị mổ(đêm trước phẫu thuật)(n=113) (Trang 34)
Bảng  3.  3:  Thực  trạng  tuân  thủ  các  bước  ở  giai  đoạntrước  khi  chuyển  người  bệnh đến phòng mổ (n=113) - Tuân thủ quy trình chuẩn bị người bệnh trước mổ phiên và một số yếu tố ảnh hưởng tại khoa ngoại tổng quát và khoa tai mũi họng, bệnh viện chợ rẫy thành phố hồ chí minh năm 2021  1
ng 3. 3: Thực trạng tuân thủ các bước ở giai đoạntrước khi chuyển người bệnh đến phòng mổ (n=113) (Trang 35)
Bảng 3.4 cho thấy các bước trong giai đoạn chuẩn bị NB trước mổ đều có tỉ - Tuân thủ quy trình chuẩn bị người bệnh trước mổ phiên và một số yếu tố ảnh hưởng tại khoa ngoại tổng quát và khoa tai mũi họng, bệnh viện chợ rẫy thành phố hồ chí minh năm 2021  1
Bảng 3.4 cho thấy các bước trong giai đoạn chuẩn bị NB trước mổ đều có tỉ (Trang 36)
Bảng 3. 4: Thực trạng tuân thủ các bước ở giai đoạn bàn giao tiền mê nhận bệnh  (n=113) - Tuân thủ quy trình chuẩn bị người bệnh trước mổ phiên và một số yếu tố ảnh hưởng tại khoa ngoại tổng quát và khoa tai mũi họng, bệnh viện chợ rẫy thành phố hồ chí minh năm 2021  1
Bảng 3. 4: Thực trạng tuân thủ các bước ở giai đoạn bàn giao tiền mê nhận bệnh (n=113) (Trang 36)
Bảng 3. 5:Tỉ lệtuân thủ các giai đoạnchuẩn bị người bệnhtrước mổ (n=113) - Tuân thủ quy trình chuẩn bị người bệnh trước mổ phiên và một số yếu tố ảnh hưởng tại khoa ngoại tổng quát và khoa tai mũi họng, bệnh viện chợ rẫy thành phố hồ chí minh năm 2021  1
Bảng 3. 5:Tỉ lệtuân thủ các giai đoạnchuẩn bị người bệnhtrước mổ (n=113) (Trang 37)
Bảng tên - Tuân thủ quy trình chuẩn bị người bệnh trước mổ phiên và một số yếu tố ảnh hưởng tại khoa ngoại tổng quát và khoa tai mũi họng, bệnh viện chợ rẫy thành phố hồ chí minh năm 2021  1
Bảng t ên (Trang 79)
Bảng tên - Tuân thủ quy trình chuẩn bị người bệnh trước mổ phiên và một số yếu tố ảnh hưởng tại khoa ngoại tổng quát và khoa tai mũi họng, bệnh viện chợ rẫy thành phố hồ chí minh năm 2021  1
Bảng t ên (Trang 81)
Bảng tên - Tuân thủ quy trình chuẩn bị người bệnh trước mổ phiên và một số yếu tố ảnh hưởng tại khoa ngoại tổng quát và khoa tai mũi họng, bệnh viện chợ rẫy thành phố hồ chí minh năm 2021  1
Bảng t ên (Trang 83)
Phụ lục 6. Bảng kiểm soát trước phẫu thuật - Tuân thủ quy trình chuẩn bị người bệnh trước mổ phiên và một số yếu tố ảnh hưởng tại khoa ngoại tổng quát và khoa tai mũi họng, bệnh viện chợ rẫy thành phố hồ chí minh năm 2021  1
h ụ lục 6. Bảng kiểm soát trước phẫu thuật (Trang 85)
Nhiên 10% bảng kiểm mà kiểm - Tuân thủ quy trình chuẩn bị người bệnh trước mổ phiên và một số yếu tố ảnh hưởng tại khoa ngoại tổng quát và khoa tai mũi họng, bệnh viện chợ rẫy thành phố hồ chí minh năm 2021  1
hi ên 10% bảng kiểm mà kiểm (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w