ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Người kinh doanh TĂĐP trong nghiên cứu này là người trực tiếp chế biến và bán thực phẩm TĂĐP cho khách hàng tại phường Mỹ Phú, phường 1, phường
2 của Thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
Chúng tôi là đơn vị chủ yếu và trực tiếp thực hiện chế biến và kinh doanh TĂĐP tại các phường Mỹ Phú, phường 1 và phường 2 thuộc Thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Có khả năng trả lời phỏng vấn và đồng ý tham gia nghiên cứu
Những người trực tiếp chế biến nhưng vắng mặt tại thời điểm nghiên cứu Những người từ chối tham gia nghiên cứu.
Thời gian, địa điểm nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 01 năm 2022 đến tháng 10 năm 2022
- Địa điểm nghiên cứu: tại phường Mỹ Phú, phường 1, phường 2 của
Thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Thiết kế nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu cắt ngang, phương pháp định lượng
Mẫu nghiên cứu ước tính cho quần thể được xác định bằng công thức tính mẫu nghiên cứu mô tả, nhằm xác định một tỷ lệ với việc sử dụng sai số tuyệt đối.
Trong đó: n: kích thước cỡ mẫu
Theo nghiên cứu của Phan Thị Lành năm 2016 tại huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp, tỷ lệ kiến thức đúng về an toàn thực phẩm (ATTP) của người kinh doanh thực phẩm chế biến sẵn (TĂĐP) là 49,6% (p1 = 0,496), dẫn đến cỡ mẫu cần thiết là n1 = 196 Đồng thời, tỷ lệ thực hành đúng về ATTP trong nhóm này chỉ đạt 36,2% (p2 = 0,362), với cỡ mẫu tính toán là n2 = 182 Sai số tuyệt đối chấp nhận là Δ = 0,07 và hệ số tin cậy là 1,96 (tương ứng với mức tin cậy 95%).
Vì n1 > n2 nên chọn n1 = 196 làm cỡ mẫu cho nghiên cứu Lấy dự phòng 10% mẫu nên tổng số mẫu cần lấy cho nghiên cứu là 216
2.5 Phương pháp chọn mẫu Áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống
Bước 1: Lập khung mẫu là danh sách theo số thứ tự cơ sở kinh doanh TĂĐP tại 3 phường nghiên cứu (400 cơ sở)
Bước 2: Tính hệ số mẫu k, với tổng số cơ sở kinh doanh TĂĐP tại 3 phường nghiên cứu là 400 cơ sở/ 216 mẫu => k = 400/216 = 1,85 Nên chọn k=2
Bước 3: Từ danh sách đã lập, chọn ngẫu nhiên một cơ sở đầu tiên có số thứ tự i ≤ k Tiếp theo, chọn các cơ sở kế tiếp với số thứ tự lần lượt là (i + k), (i + 2k), (i + 3k), cho đến khi đạt đủ số lượng cần thiết.
Tại mỗi cơ sở kinh doanh TĂĐP được chọn để nghiên cứu, chúng tôi tiến hành khảo sát một người trực tiếp tham gia chế biến và kinh doanh, hiện đang làm việc tại cơ sở đó.
Tại cơ sở được chọn, nếu đối tượng nghiên cứu không đáp ứng tiêu chí lựa chọn, sẽ loại bỏ cơ sở đó và tiếp tục chọn đối tượng tiếp theo trong danh sách.
Tại Đồng Tháp, tỉnh đang thực hiện Kế hoạch số 306/KH-UBND về “thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19” Các cơ sở kinh doanh thực phẩm được phép hoạt động theo hướng dẫn của Sở Y tế và UBND thành phố Cao Lãnh, đồng thời tuân thủ Công văn số 965/ATTP-NĐTT về đảm bảo an toàn thực phẩm trong phòng chống dịch COVID-19.
Tổng số người kinh doanh TĂĐP được chọn tham gia vào nghiên cứu là
2.6 Phương pháp thu thập số liệu
2.6.1 Tập huấn cho điều tra viên Để đảm bảo tính khách quan trong thu thập số liệu, chúng tôi đã tập huấn cho các điều tra viên không phải là cán bộ y tế Các điều tra viên tiến hành thu thập số liệu bằng hình thức phỏng vấn kèm quan sát, bộ câu hỏi phỏng vấn được thử nghiệm trước khi tiến hành nghiên cứu, những người kinh doanh TĂĐP được chọn để thử bộ công cụ không được đưa vào danh sách mẫu nghiên cứu
2.6.2 Quá trình thu thập số liệu
Bộ công cụ thu thập số liệu bao gồm bộ câu hỏi phỏng vấn để đánh giá kiến thức và bảng kiểm quan sát trực tiếp để đánh giá thực hành Quá trình thu thập số liệu được thực hiện qua hai giai đoạn.
Giai đoạn 1: Thử nghiệm bộ công cụ
Bộ câu hỏi đã được thử nghiệm trên 10 người kinh doanh TĂĐP tình nguyện, và tất cả đều đã đánh giá cũng như phản hồi về bộ câu hỏi này Dựa trên những phản hồi đó, bộ câu hỏi sẽ được chỉnh sửa để phù hợp hơn trước khi tiến hành thu thập dữ liệu chính thức.
Giai đoạn 2: Điều tra chính thức
Chúng tôi đã chọn 216 người kinh doanh TĂĐP thông qua phương pháp chọn mẫu phần, trong đó những người này tự nguyện tham gia thử nghiệm bộ công cụ mà không nằm trong danh sách mẫu chính thức.
Đối tượng tham gia phỏng vấn đã ký bản đồng ý tự nguyện, cam kết này có thể được thu hồi Kết quả phỏng vấn chỉ phục vụ cho nghiên cứu và không được sử dụng cho mục đích khác Danh tính của đối tượng nghiên cứu sẽ được bảo mật và không được tiết lộ.
Điều tra viên thực hiện phỏng vấn trực tiếp đối tượng nghiên cứu tại từng cơ sở kinh doanh TĂĐP, sử dụng bộ câu hỏi đã được thiết kế sẵn, trong khoảng thời gian từ 15 đến 30 phút.
Điều tra viên thực hiện quan sát người kinh doanh TĂĐP thông qua bảng kiểm quan sát, bắt đầu từ khi tiếp cận đối tượng cho đến khi hoàn thành các nội dung cần quan sát Trong quá trình này, điều tra viên đối chiếu thực tế với bảng kiểm thực hành và đánh dấu vào ô tương ứng.
Biến số
- Nhóm biến số về thông tin của đối tượng nghiên cứu: 10 biến số
- Nhóm biến số về kiến thức ATTP của đối tượng nghiên cứu:
+ Kiến thức về các mối nguy ATTP: 02 biến số
+ Kiến thức về đến thực phẩm an toàn: 03 biến số
+ Kiến thức về ngộ độc thực phẩm: 02 biến số
+ Kiến thức về nguồn nước: 02 biến số
+ Kiến thức về mầm bệnh thực phẩm: 01 biến số
+ Kiến thức về tập huấn kiến thức ATTP: 01 biến số
+ Kiến thức về vệ sinh cá nhân: 01 biến số
+ Kiến thức về phòng tránh sự lây nhiễm thực phẩm: 02 biến số
+ Kiến thức về quy định khi chế biến và bảo quản thực phẩm: 03 biến số
+ Kiến thức về thời gian sử dụng thực phẩm khi thành phẩm: 01 biến số
+ Kiến thức về sử dụng thực phẩm bao gói sẳn: 01 biến số
- Nhóm biến số về thực hành ATTP của đối tượng nghiên cứu gồm 18 biến số
- Nhóm biến số về một số yếu tố liên quan: 04 biến số
Bảng chi tiết về biến số được thể hiện tại phụ lục 01.
Tiêu chuẩn đánh giá kiến thức, thực hành ATTP …
Dựa trên Quyết định số 37/QĐ-ATTP và các văn bản hướng dẫn liên quan, chúng tôi đã xây dựng bộ công cụ phỏng vấn để đánh giá kiến thức và thực hành về an toàn thực phẩm Kiến thức và thực hành được coi là “Đạt” khi tỷ lệ câu trả lời đúng đạt từ 80% tổng điểm trở lên.
Hiểu biết về an toàn thực phẩm (ATTP) là rất quan trọng để các doanh nhân trong lĩnh vực thực phẩm có thể thực hiện các hành vi sức khỏe một cách hiệu quả hơn.
Kiến thức về an toàn thực phẩm (ATTP) của người kinh doanh thực phẩm được đánh giá dựa trên 11 tiêu chí chính với tổng cộng 19 câu hỏi Mỗi câu hỏi đúng sẽ được tính 1 điểm, trong khi các câu hỏi nhiều lựa chọn sẽ cho điểm cho mỗi lựa chọn đúng Để được đánh giá là “Đạt”, tổng điểm kiến thức phải đạt ≥80%, ngược lại, nếu tổng điểm