1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng cảm nhận căng thẳng nhiệt của nhân viên y tế tuyến huyện khi sử dụng trang phục bảo hộ cá nhân tham gia phòng, chống dịch covid 19 tại tỉnh vĩnh long và một số yếu tố liên quan

100 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng cảm nhận căng thẳng nhiệt của nhân viên y tế tuyến huyện khi sử dụng trang phục bảo hộ cá nhân tham gia phòng, chống dịch COVID-19 tại tỉnh Vĩnh Long và một số yếu tố liên quan
Tác giả Huỳnh Thanh Phong
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Ngọc Bích
Trường học Trường Đại học Y tế Công cộng
Chuyên ngành Y tế công cộng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 3,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (15)
    • 1.1. Tổng quan chung về căng thẳng nhiệt (15)
    • 1.2. Thực trạng căng thẳng nhiệt ở nhân viên y tế do phương tiện phòng hộ cá nhân khi (27)
    • 1.3. Một số yếu tố liên quan đến cảm nhận căng thẳng nhiệt ở nhân viên y tế khi mặc phương tiện phòng hộ cá nhân (31)
    • 1.4. Giới thiệu về tỉnh Vĩnh Long (35)
    • 1.5. Khung lý thuyết (37)
  • Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (38)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (38)
    • 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (38)
    • 2.3. Thiết kế nghiên cứu (38)
    • 2.4. Cỡ mẫu (38)
    • 2.5. Phương pháp chọn mẫu (39)
    • 2.6. Phương pháp thu thập số liệu (40)
    • 2.7. Phương pháp phân tích số liệu (43)
    • 2.8. Vấn đề đạo đức nghiên cứu (43)
  • Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (45)
    • 3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (45)
    • 3.2. Thực trạng cảm nhận căng thẳng nhiệt về việc sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân (51)
    • 3.3. Một số yếu tố liên quan tới cảm nhận căng thẳng nhiệt (55)
  • Chương 4: BÀN LUẬN (60)
    • 4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (60)
    • 4.2. Thực trạng cảm nhận căng thẳng nhiệt về việc sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân (62)
    • 4.3. Một số yếu tố liên quan tới cảm nhận căng thẳng nhiệt (66)
    • 4.4. Hạn chế của nghiên cứu (71)
  • KẾT LUẬN (73)
  • PHỤ LỤC (80)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Để đảm bảo tính thống nhất trong nghiên cứu, đối tượng được lựa chọn là nhân viên y tế tại 08 Trung tâm y tế ở tỉnh Vĩnh Long, những người trực tiếp tham gia chống dịch trong cộng đồng và bắt buộc phải mặc trang phục phòng hộ cá nhân (PTPHCN) trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

Tiêu chuẩn lựa chọn là nhân viên y tế làm việc tại 08 Trung tâm y tế huyện, thị xã và thành phố ở tỉnh Vĩnh Long, những người đã tham gia trực tiếp vào công tác chống dịch trong ít nhất 3 tháng từ tháng 7 đến tháng 11 năm 2021 Đối tượng này phải thực hiện các công việc ngoài trời như lấy mẫu, đo thân nhiệt, phun sát khuẩn và hướng dẫn khai báo y tế, đồng thời có thời gian mặc trang phục phòng hộ cá nhân ít nhất trong một ca làm việc.

Nhân viên y tế sẽ bị loại trừ khỏi nghiên cứu nếu họ không đồng ý tham gia, tham gia không đầy đủ quy trình, hoặc vắng mặt vì lý do như đi công tác hoặc nghỉ phép trong thời gian nghiên cứu.

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu: từ tháng 06/2021 đến tháng 10/2022 Địa điểm: Tại 08/08 Trung tâm y tế huyện, thị, thành phố trên địa bàn tỉnh Vĩnh

Thiết kế nghiên cứu

Cỡ mẫu

Đơn vị mẫu là số người tham gia nghiên cứu Áp dụng công thức ước tính một tỉ lệ:

- n: Cỡ mẫu tối thiểu cần điều tra

- Z 2 1-α/2: Hệ số tin cậy mức 95%, tương ứng là 1,96

Tỉ lệ ước tính p được chọn là 50% (p = 0,5) do chưa có nghiên cứu tương tự trước đó, nhằm đạt được cỡ mẫu cao nhất cho nghiên cứu về cảm nhận căng thẳng nhiệt.

- d = 0,05 (độ chính xác tuyệt đối)

Theo công thức tính cỡ mẫu, nghiên cứu yêu cầu 85 mẫu Với tỷ lệ từ chối dự kiến là 5%, cỡ mẫu cần thiết để đánh giá là 405 người Tuy nhiên, tổng số mẫu thu thập thực tế đạt 416 mẫu.

Phương pháp chọn mẫu

Chúng tôi đã chọn mẫu từ tất cả các Trung tâm y tế với cùng đối tượng và loại công việc dựa trên nhiệm vụ chính của nhân viên y tế (NVYT) trong hoạt động phòng chống dịch COVID-19 Số lượng NVYT trong nghiên cứu tại các Trung tâm y tế là tương đồng, với mỗi Trung tâm y tế chọn 53 người làm việc ngoài trời, thực hiện các nhiệm vụ như lấy mẫu, đo thân nhiệt, phun sát khuẩn và hướng dẫn khai báo y tế Tất cả đều có thời gian mặc trang phục phòng hộ cá nhân (PTPHCN) ít nhất một ca làm việc kéo dài 4 giờ.

Chúng tôi đã lập danh sách những nhân viên y tế (NVYT) đáp ứng các tiêu chuẩn lựa chọn tại các Trung tâm y tế Phương pháp chọn mẫu thuận tiện được sử dụng để đảm bảo đủ số lượng mẫu tại mỗi Trung tâm y tế tham gia nghiên cứu Cụ thể, mỗi Trung tâm y tế được chọn 53 người.

Bảng 2.1 Tổng hợp NVYT tuyến huyện thuộc tỉnh Vĩnh Long

Tổng số NVYT tại Trung tâm

Số NVYT không trực tiếp chống dịch

Số NVYT trực tiếp chống dịch

1 Trung tâm y tế thành phố Vĩnh Long 192 107 85

2 Trung tâm y tế thị xã Bình Minh 181 93 88

3 Trung tâm y tế huyện Bình Tân 178 108 70

4 Trung tâm y tế huyện Tam Bình 198 104 94

5 Trung tâm y tế huyện Trà Ôn 185 102 83

6 Trung tâm y tế huyện Long Hồ 188 95 93

7 Trung tâm y tế Nguyễn Văn Thủ, huyện Vũng Liêm

8 Trung tâm y tế huyện Mang Thít 168 102 66

Phương pháp thu thập số liệu

2.6.1 Công cụ thu thập số liệu

Bộ công cụ được phát triển dựa trên công cụ nhận thức về mức độ căng thẳng nhiệt của nhân viên y tế khi mặc PTPHCN, được dịch sang tiếng Việt và điều chỉnh cho phù hợp với ngữ cảnh địa phương Nghiên cứu đã thử nghiệm bộ câu hỏi trên 20 nhân viên y tế tại các Trung tâm y tế thông qua hình thức phát vấn, nhằm đánh giá tính phù hợp ngữ nghĩa và đảm bảo không có nội dung trùng lặp Qua đó, định nghĩa biến số, ngôn từ, cấu trúc bộ câu hỏi được hoàn thiện và độ tin cậy của bộ câu hỏi được đánh giá trước khi tiến hành thu thập số liệu chính thức Đối tượng tham gia tự điền vào bảng câu hỏi, giúp thuận lợi cho việc hướng dẫn trực tiếp trong quá trình thu thập dữ liệu.

HUPH ĐTNC, giúp số liệu thu thập được phản ánh chính xác hơn) Bộ câu hỏi gồm các nhóm biến số chính sau đây:

*Biến độc lập (biến đầu vào hoặc yếu tố liên quan):

1 Đặc điểm cá nhân: Tuổi, giới tính, cân nặng, chiều cao, BMI (thể trạng cơ thể: được tính dựa vào công thức: cân nặng (kg)/chiều cao 2 (m 2 )), chuyên môn, thâm niên, thời gian làm việc mỗi tuần

2 Phương tiện phòng hộ cá nhân được sử dụng: bộ trang phục quần áo rời, bộ trang phục bảo hộ liền thân, găng tay, khẩu trang N95 hoặc tương đương, tạp dề bán thấm, mũ, ủng bảo hộ, bao giày, tấm che mặt, kính bảo hộ

Công việc bao gồm lấy mẫu xét nghiệm, đo nhiệt độ bệnh nhân, phun khử khuẩn và hướng dẫn khai báo y tế Môi trường làm việc có thời gian làm việc trong ngày, thời gian mặc trang phục bảo hộ cá nhân (PTPHCN), thời gian nghỉ ngơi và số lượng mẫu cần xử lý.

*Biến phụ thuộc (biến đầu ra)

Cảm nhận căng thẳng nhiệt: Trong nghiên cứu của chúng tôi, NVYT có cảm nhận căng thẳng nhiệt khi có 2 điều kiện sau:

1 Có tất cả những cảm nhận về nhiệt sau:

Cảm nhận về sự thoải mái nhiệt khi mặc PTPHCN: lựa chọn giá trị không (Câu hỏi E1 trong phụ lục 2)

Cảm nhận về sự thay đổi về mồ hôi của nhân viên y tế sau 2 giờ mặc PTPHCN liên tục: lựa chọn giá trị nhiều (Câu hỏi E2 trong phụ lục 2)

Cảm giác nhiệt sau khi thực hiện công việc có thể được phân loại thành các mức độ khác nhau, bao gồm nóng, rất nóng, khó chịu hoặc không thể chịu đựng được.

2 Và với ít nhất 1 cảm nhận về vấn đề sức khỏe do nhiệt: lựa chọn từ ít nhất 1 giá trị trong 11 giá trị sau: khát nước, đổ quá nhiều mồ hôi, mất nước, thở khó khăn, kiệt sức, muốn đến một khu vực thoải mái hơn, đau đầu, chóng mặt, nôn, khác (6, 40) (Câu hỏi F11 trong phụ lục 2)

Nhận thức về hậu quả do căng thẳng nhiệt được khảo sát qua 10 câu hỏi với thang đo Likert từ không đồng ý đến rất đồng ý Các vấn đề được đề cập bao gồm sự không thoải mái khi mặc trang phục bảo hộ cá nhân (PTPHCN), thiếu thời gian nghỉ giải lao, và hiệu suất làm việc giảm khi mặc PTPHCN Ngoài ra, việc giữ cơ thể không mất nước trong ca trực được coi là rất quan trọng, nhưng nhiều người không có thời gian bổ sung nước trong phiên làm việc Nhiều nhân viên cũng không nghỉ để tiết kiệm PTPHCN hoặc để tránh lây COVID-19, và họ thường không ăn hoặc uống để tránh phải đi vệ sinh Cuối cùng, việc uống nước đá được cho là giúp tăng sức chịu nhiệt của nhân viên y tế, trong khi PTPHCN ngăn cản mồ hôi bốc hơi.

6) (Câu hỏi F1-10 trong phụ lục 2)

2.6.2 Cách thức thu thập dữ liệu

Phát phiếu thu thập số liệu cho ĐTNC nhằm đánh giá cảm nhận về nhiệt tác động đến nhân viên y tế khi mặc trang phục phòng hộ cá nhân trong thời gian chống dịch COVID-19 năm 2021 bằng phương pháp hồi cứu.

Tác giả luận văn cùng với cán bộ khoa kiểm soát bệnh truyền nhiễm tại Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Vĩnh Long đã thiết kế và thử nghiệm bộ câu hỏi, công cụ thu thập dữ liệu Việc triển khai được thực hiện với sự phối hợp của các Chủ tịch Công đoàn cơ sở tại các Trung tâm y tế, nhằm gửi bộ câu hỏi cho đối tượng nghiên cứu tự điền thông qua hình thức phát vấn.

- Các bước thực hiện cụ thể như sau:

 Bước 1 : Nghiên cứu viên xin ý kiến chấp thuận của Ban Lãnh đạo Sở Y tế Vĩnh

Công đoàn ngành y tế tỉnh Vĩnh Long đã phối hợp với Ban giám đốc các Trung tâm y tế để thu thập số liệu trên địa bàn, đồng thời thống nhất thời gian và phương pháp thu thập dữ liệu.

 Bước 2 : Sau khi đã được đồng ý từ các cấp lãnh đạo, trình giấy giới thiệu của

Trường Đại học Y tế công cộng đã tiến hành nghiên cứu tại các Trung tâm y tế với mục đích rõ ràng Nghiên cứu viên lập danh sách nhân viên y tế (NVYT) đáp ứng tiêu chuẩn lựa chọn và sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên để thu thập đủ 53 mẫu từ mỗi Trung tâm y tế tham gia nghiên cứu.

 Bước 3 : Phối hợp với các Chủ tịch Công đoàn cơ sở tại các Trung tâm y tế phổ

HUPH đã điều chỉnh mục đích và nội dung nghiên cứu để ĐTNC dễ dàng chấp nhận tham gia Đồng thời, HUPH cũng gửi cho ĐTNC bộ câu hỏi thu thập thông tin để ĐTNC tự điền theo hình thức phát vấn.

Sau khi ĐTNC hoàn thành việc điền thông tin vào bộ câu hỏi, điều tra viên sẽ thu lại bộ câu hỏi và kiểm tra lại các thông tin đã ghi Tiếp theo, giám sát viên sẽ tiến hành kiểm tra lại thông tin trong phiếu Cuối cùng, điều tra viên sẽ tổng hợp các phiếu sau khi kết thúc quá trình phát vấn tại từng Trung tâm y tế.

Mỗi Trung tâm thu thập dữ liệu trong một ngày, thực hiện ĐTNC hồi cứu về trải nghiệm căng thẳng nhất khi mặc PTPHCN từ tháng 7 đến tháng 11 năm 2021 Thời gian thu thập số liệu diễn ra vào tháng 12 năm 2021.

Phương pháp phân tích số liệu

Dữ liệu được nhập và quản lý thông qua phần mềm Epidata 3.1, sau đó được xử lý và phân tích bằng phần mềm SPSS phiên bản 20.0.

Phân tích được thực hiện gồm:

Phân thống kê mô tả cung cấp thông tin dưới dạng tần số n và tỷ lệ % Trong khi đó, phần thống kê phân tích xác định các yếu tố liên quan ảnh hưởng đến cảm nhận căng thẳng nhiệt của nhân viên y tế thông qua phép kiểm định Chi bình phương (χ2) với mức ý nghĩa thống kê p 480 phút 121 (92,4) 10 (7,6) 131 3,46 (1,57 – 7,61) 0,001 Thời gian NVYT mặc PTPHCN trong ca làm việc

> 240 phút 149 (92,0) 13 (8,0) 162 5,47 (2,54 – 11,8)

Ngày đăng: 27/07/2023, 01:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. World Health Organization. Rolling updates on coronavirus disease (COVID-19) 2021 [cited 1/6/2020. Available from: https://www.who.int/emergencies/diseases/novel-coronavirus-2019/events-as-they-happen Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rolling updates on coronavirus disease (COVID-19)
Tác giả: World Health Organization
Nhà XB: World Health Organization
Năm: 2021
2. Cổng thông tin của Bộ Y tế về đại dịch COVID-19. Diễn biến dịch Hà Nội2021 [Available from: https://ncov.moh.gov.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cổng thông tin của Bộ Y tế về đại dịch COVID-19. Diễn biến dịch Hà Nội
Năm: 2021
3. Bộ Y tế. Quyết định số 1616/QĐ-BYT về Hướng dẫn tạm thời về kỹ thuật, phân loại và lựa chọn bộ trang phục phòng, chống dịch Covid-19. 2020;1616/QĐ-BYT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1616/QĐ-BYT về Hướng dẫn tạm thời về kỹ thuật, phân loại và lựa chọn bộ trang phục phòng, chống dịch Covid-19
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2020
4. Coca A, Quinn T, Kim JH, Wu T, Powell J, Roberge R, et al. Physiological Evaluation of Personal Protective Ensembles Recommended for Use in West Africa.Disaster medicine and public health preparedness. 2017;11(5):580-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Physiological Evaluation of Personal Protective Ensembles Recommended for Use in West Africa
Tác giả: Coca A, Quinn T, Kim JH, Wu T, Powell J, Roberge R
Nhà XB: Disaster medicine and public health preparedness
Năm: 2017
5. Lee J, Venugopal V, Latha PK, Alhadad SB, Leow CHW, Goh NY, et al. Heat Stress and Thermal Perception amongst Healthcare Workers during the COVID-19 Pandemic in India and Singapore. International journal of environmental research and public health. 2020;17(21) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Heat Stress and Thermal Perception amongst Healthcare Workers during the COVID-19 Pandemic in India and Singapore
Tác giả: Lee J, Venugopal V, Latha PK, Alhadad SB, Leow CHW, Goh NY
Nhà XB: International journal of environmental research and public health
Năm: 2020
6. Davey SL, Lee BJ, Robbins T, Randeva H, Thake CD. Heat stress and PPE during COVID-19: impact on healthcare workers' performance, safety and well-being in NHS settings. J Hosp Infect. 2021;108:185-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Heat stress and PPE during COVID-19: impact on healthcare workers' performance, safety and well-being in NHS settings
Tác giả: Davey SL, Lee BJ, Robbins T, Randeva H, Thake CD
Nhà XB: J Hosp Infect
Năm: 2021
7. Vietnam Ministry of Health. Information website about the pandemic of COVID- 19 2021 [Available from: https://ncov.moh.gov.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Information website about the pandemic of COVID-19
Tác giả: Vietnam Ministry of Health
Năm: 2021
8. UBND tỉnh Vĩnh Long. Giới thiệu tổng quan về Vĩnh Long 2021 [Available from: https://covid-19.vinhlong.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới thiệu tổng quan về Vĩnh Long
Tác giả: UBND tỉnh Vĩnh Long
Năm: 2021
9. Bộ Y tế. Thông tư số 04/2014/TT-BLĐTBXH về Hướng dẫn thực hiện chế độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân. 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 04/2014/TT-BLĐTBXH về Hướng dẫn thực hiện chế độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2014
10. Bộ Y tế. Quyết định số 468/QĐ-BYT về Hướng dẫn phòng và kiểm soát lây nhiễm bệnh viêm đường hô hấp cấp do vi rút Corona 2019 (Covid-19) trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 468/QĐ-BYT về Hướng dẫn phòng và kiểm soát lây nhiễm bệnh viêm đường hô hấp cấp do vi rút Corona 2019 (Covid-19) trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2020
11. Bộ Y tế. Quyết định số 838/QĐ-BYT ngày 5/4/2021 về việc ban hành hướng dẫn chọn lựa và sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân trong phòng chống bệnh dịch COVID-19. 2022 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 838/QĐ-BYT ngày 5/4/2021 về việc ban hành hướng dẫn chọn lựa và sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân trong phòng chống bệnh dịch COVID-19
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2022
12. Nguyễn Thu Hà, Trần Văn Toàn, Nguyễn Đức Sơn. Gánh nặng nhiệt của nhân viên y tế và cán bộ phòng chống dịch trong trang phục phòng dịch. Tạp chí Y học Việt Nam. 2021;505(2):134-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gánh nặng nhiệt của nhân viên y tế và cán bộ phòng chống dịch trong trang phục phòng dịch
Tác giả: Nguyễn Thu Hà, Trần Văn Toàn, Nguyễn Đức Sơn
Nhà XB: Tạp chí Y học Việt Nam
Năm: 2021
13. Huang C, Ma J, Li A. Chapter 6 - Target levels. In: Goodfellow HD, Kosonen R, editors. Industrial Ventilation Design Guidebook (Second Edition): Academic Press;2020. p. 227-43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Industrial Ventilation Design Guidebook (Second Edition)
Tác giả: Huang C, Ma J, Li A
Nhà XB: Academic Press
Năm: 2020
14. Pryor RR, Bennett BL, O’Connor FG, Young JM, Asplund CAJW, Medicine E. Medical evaluation for exposure extremes: heat. 2015;26(4):69-75 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Medical evaluation for exposure extremes: heat
Tác giả: Pryor RR, Bennett BL, O’Connor FG, Young JM, Asplund CAJW, Medicine E
Nhà XB: Journal
Năm: 2015
15. Lugo-Amador NM, Rothenhaus T, Moyer PJEMC. Heat-related illness. 2004;22(2):315-27.HUPH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Heat-related illness
Tác giả: Lugo-Amador NM, Rothenhaus T, Moyer PJEMC
Nhà XB: HUPH
Năm: 2004

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Tổng hợp NVYT tuyến huyện thuộc tỉnh Vĩnh Long - Thực trạng cảm nhận căng thẳng nhiệt của nhân viên y tế tuyến huyện khi sử dụng trang phục bảo hộ cá nhân tham gia phòng, chống dịch covid 19 tại tỉnh vĩnh long và một số yếu tố liên quan
Bảng 2.1. Tổng hợp NVYT tuyến huyện thuộc tỉnh Vĩnh Long (Trang 40)
Bảng 3.1. Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu (n = 416)  Đặc điểm mẫu nghiên cứu  Tần số (n)  Tỉ lệ (%)  Giới tính - Thực trạng cảm nhận căng thẳng nhiệt của nhân viên y tế tuyến huyện khi sử dụng trang phục bảo hộ cá nhân tham gia phòng, chống dịch covid 19 tại tỉnh vĩnh long và một số yếu tố liên quan
Bảng 3.1. Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu (n = 416) Đặc điểm mẫu nghiên cứu Tần số (n) Tỉ lệ (%) Giới tính (Trang 45)
Bảng 3.2. Đặc điểm công tác của đối tượng nghiên cứu (n = 416) - Thực trạng cảm nhận căng thẳng nhiệt của nhân viên y tế tuyến huyện khi sử dụng trang phục bảo hộ cá nhân tham gia phòng, chống dịch covid 19 tại tỉnh vĩnh long và một số yếu tố liên quan
Bảng 3.2. Đặc điểm công tác của đối tượng nghiên cứu (n = 416) (Trang 46)
Bảng 3.4. Đặc điểm công việc chính của NVYT khi tham gia hoạt động phòng - Thực trạng cảm nhận căng thẳng nhiệt của nhân viên y tế tuyến huyện khi sử dụng trang phục bảo hộ cá nhân tham gia phòng, chống dịch covid 19 tại tỉnh vĩnh long và một số yếu tố liên quan
Bảng 3.4. Đặc điểm công việc chính của NVYT khi tham gia hoạt động phòng (Trang 48)
Bảng 3.5. Đặc điểm môi trường làm việc của nhân viên y tế khi tham gia phòng - Thực trạng cảm nhận căng thẳng nhiệt của nhân viên y tế tuyến huyện khi sử dụng trang phục bảo hộ cá nhân tham gia phòng, chống dịch covid 19 tại tỉnh vĩnh long và một số yếu tố liên quan
Bảng 3.5. Đặc điểm môi trường làm việc của nhân viên y tế khi tham gia phòng (Trang 49)
Bảng 3.7. Cảm giác nhiệt của nhân viên y tế khi mặc PTPHCN tham gia phòng - Thực trạng cảm nhận căng thẳng nhiệt của nhân viên y tế tuyến huyện khi sử dụng trang phục bảo hộ cá nhân tham gia phòng, chống dịch covid 19 tại tỉnh vĩnh long và một số yếu tố liên quan
Bảng 3.7. Cảm giác nhiệt của nhân viên y tế khi mặc PTPHCN tham gia phòng (Trang 51)
Bảng 3.10. Cảm nhận về vấn đề sức khỏe của nhân viên y tế khi mặc PTPHCN - Thực trạng cảm nhận căng thẳng nhiệt của nhân viên y tế tuyến huyện khi sử dụng trang phục bảo hộ cá nhân tham gia phòng, chống dịch covid 19 tại tỉnh vĩnh long và một số yếu tố liên quan
Bảng 3.10. Cảm nhận về vấn đề sức khỏe của nhân viên y tế khi mặc PTPHCN (Trang 52)
Bảng 3.11. Hậu quả căng thẳng nhiệt khi mặc phương tiện phòng hộ cá nhân và - Thực trạng cảm nhận căng thẳng nhiệt của nhân viên y tế tuyến huyện khi sử dụng trang phục bảo hộ cá nhân tham gia phòng, chống dịch covid 19 tại tỉnh vĩnh long và một số yếu tố liên quan
Bảng 3.11. Hậu quả căng thẳng nhiệt khi mặc phương tiện phòng hộ cá nhân và (Trang 54)
Bảng 3.12. Mối liên quan của đặc điểm cá nhân của NVYT và cảm nhận căng - Thực trạng cảm nhận căng thẳng nhiệt của nhân viên y tế tuyến huyện khi sử dụng trang phục bảo hộ cá nhân tham gia phòng, chống dịch covid 19 tại tỉnh vĩnh long và một số yếu tố liên quan
Bảng 3.12. Mối liên quan của đặc điểm cá nhân của NVYT và cảm nhận căng (Trang 55)
Bảng 3.13. Mối liên quan giữa đặc điểm trang phục phòng hộ cá nhân sử dụng và - Thực trạng cảm nhận căng thẳng nhiệt của nhân viên y tế tuyến huyện khi sử dụng trang phục bảo hộ cá nhân tham gia phòng, chống dịch covid 19 tại tỉnh vĩnh long và một số yếu tố liên quan
Bảng 3.13. Mối liên quan giữa đặc điểm trang phục phòng hộ cá nhân sử dụng và (Trang 57)
Bảng 3.14. Mối liên quan giữa công việc thực hiện và cảm nhận căng thẳng nhiệt - Thực trạng cảm nhận căng thẳng nhiệt của nhân viên y tế tuyến huyện khi sử dụng trang phục bảo hộ cá nhân tham gia phòng, chống dịch covid 19 tại tỉnh vĩnh long và một số yếu tố liên quan
Bảng 3.14. Mối liên quan giữa công việc thực hiện và cảm nhận căng thẳng nhiệt (Trang 57)
Bảng 3.15. Mối liên quan giữa đặc điểm môi trường làm việc và cảm nhận căng - Thực trạng cảm nhận căng thẳng nhiệt của nhân viên y tế tuyến huyện khi sử dụng trang phục bảo hộ cá nhân tham gia phòng, chống dịch covid 19 tại tỉnh vĩnh long và một số yếu tố liên quan
Bảng 3.15. Mối liên quan giữa đặc điểm môi trường làm việc và cảm nhận căng (Trang 58)
Bảng  trong  quy  định  và  hướng - Thực trạng cảm nhận căng thẳng nhiệt của nhân viên y tế tuyến huyện khi sử dụng trang phục bảo hộ cá nhân tham gia phòng, chống dịch covid 19 tại tỉnh vĩnh long và một số yếu tố liên quan
ng trong quy định và hướng (Trang 90)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w