1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kiến thức, thái độ, thực hành và một số yếu tố ảnh hưởng đến thực hành của người dân về sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần ở thị trấn tân quới, huyện bình tân, tỉnh vĩnh long năm 2022

137 13 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiến thức, Thái độ, Thực hành và Một số Yếu tố ảnh hưởng đến thực hành của người dân về sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần ở Thị trấn Tân Quới, huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long năm 2022
Tác giả Nguyễn Hữu Đức
Người hướng dẫn TS. Trần Thị Nhị Hà
Trường học Trường Đại học Y tế Công cộng
Chuyên ngành Y tế công cộng
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 5,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (14)
    • 1.1. Tổng quan về sản phẩm nhựa dùng một lần (14)
      • 1.1.1 Các khái niệm, định nghĩa (14)
      • 1.1.2. Phân loại sản phẩm nhựa dùng một lần tác động đến môi trường (15)
      • 1.1.3. Lợi ích của việc sử dụng sản phẩm nhựa (18)
      • 1.1.4. Tác động của sự ô nhiễm chất thải nhựa (19)
      • 1.1.5. Chính sách về quản lý chất thải nhựa dùng một lần tại Thế giới và Việt Nam (20)
      • 1.1.6. Khó khăn trong hoạt động kiểm soát chất thải nhựa tại Việt Nam (25)
    • 1.2. Kiến thức, thái độ, thực hành về sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần của người dân (26)
      • 1.2.1. Kiến thức về sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần (26)
      • 1.2.2. Thái độ về sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần (29)
      • 1.2.3. Thực hành về sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần (31)
    • 1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức, thái độ, thực hành về sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần (34)
      • 1.3.1. Yếu tố cá nhân (34)
      • 1.3.2. Tiếp cận với các chính sách quản lý của chính quyền địa phương (36)
      • 1.3.3. Mối liên quan giữa kiến thức, thái độ với thực hành (37)
    • 1.4. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu (38)
    • 1.5. Khung lý thuyết (39)
  • CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (41)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (41)
      • 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn (41)
      • 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ (41)
    • 2.2. Thời gian, địa điểm nghiên cứu (41)
    • 2.3. Thiết kế nghiên cứu (41)
    • 2.4. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu (41)
      • 2.4.1. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu nghiên cứu định lượng (41)
      • 2.4.2. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu nghiên cứu định tính (42)
    • 2.5. Phương pháp thu thập số liệu (43)
      • 2.5.1. Công cụ thu thập số liệu (43)
      • 2.5.2. Phương pháp thu thập số liệu (44)
    • 2.6. Biến số nghiên cứu (45)
      • 2.6.1. Biến số nghiên cứu định lượng (45)
      • 2.6.2. Chủ đề chính trong nghiên cứu định tính (45)
    • 2.7. Thước đo, tiêu chuẩn đánh giá (46)
      • 2.7.1. Thước đo, tiêu chuẩn đánh giá kiến thức (46)
      • 2.7.2. Thước đo, tiêu chuẩn đánh giá thái độ (46)
      • 2.7.3. Thước đo, tiêu chuẩn đánh giá thực hành (46)
    • 2.8. Phương pháp phân tích số liệu (47)
    • 2.9. Vấn đề đạo đức nghiên cứu (47)
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (48)
    • 3.1. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu (48)
      • 3.1.1. Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu (48)
      • 3.1.2. Tiếp cận của người dân với chính sách quản lý sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần tại địa phương (49)
    • 3.2. Kiến thức, thái độ, thực hành của người dân về sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần (52)
      • 3.2.1. Kiến thức của người dân về sản phẩm nhựa dùng một lần (52)
      • 3.2.2. Thái độ của người dân về sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần (59)
      • 3.2.3. Thực hành của người dân về sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần (63)
  • CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN (72)
    • 4.1. Kiến thức, thái độ, thực hành của người dân về sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần (73)
      • 4.1.1. Kiến thức của người dân về sản phẩm nhựa dùng một lần (73)
      • 4.1.2. Thái độ của người dân về sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần (77)
      • 4.1.3. Thực hành của người dân về sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần (80)
    • 4.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến thực hành của người dân về sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần (84)
      • 4.2.1. Mối liên quan giữa đặc điểm nhân khẩu học và thực hành sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần (84)
      • 4.2.2. Mối liên quan giữa kiến thức, thái độ với thực hành sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần (85)
      • 4.2.3. Mối liên quan giữa các chính sách của chính quyền địa phương và thực hành sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần (86)
    • 4.3. Những hạn chế của nghiên cứu (87)
  • KẾT LUẬN (90)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (92)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Người dân sinh sống tại thị trấn Tân Quới, huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long

Người dân trên 18 tuổi, đang sinh sống tại địa bàn Thị trấn Tân Quới ít nhất

Người từ 03 tháng tuổi trở lên đóng vai trò là người thu gom chính và quản lý việc sử dụng, thu gom, cũng như xử lý chất thải nhựa dùng một lần trong hộ gia đình.

- Những người vắng mặt tại thời điểm nghiên cứu

- Những người từ chối tham gia nghiên cứu.

Thời gian, địa điểm nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu: từ tháng 06/2021 đến tháng 10/2022

Thời gian thu thập số liệu diễn ra từ tháng 04/2022 đến tháng 05/2022, tại 12 khóm/ấp thuộc thị trấn Tân Quới, huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long.

Thiết kế nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu cắt ngang, kết hợp định lượng và định tính Nghiên cứu định lượng thực hiện trước:

Nghiên cứu định lượng năm 2022 tại thị trấn Tân Quới, huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long nhằm đánh giá kiến thức, thái độ và thực hành của người dân về việc sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần, cùng với các yếu tố liên quan đến thực hành này.

Nghiên cứu định tính năm 2022 tại thị trấn Tân Quới, huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long, nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thực hành của người dân trong việc sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần.

Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

2.4.1 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu nghiên cứu định lượng

Cỡ mẫu nghiên cứu được tính theo công thức ước tính từ một tỷ lệ, cụ thể: n = 2

Trong đó: n: kích thước cỡ mẫu

Để xác định cỡ mẫu cho nghiên cứu về thực hành sử dụng nhựa dùng một lần, chúng tôi áp dụng công thức Z(1 – α/2) = 1,96 với hệ số tin cậy 95% và sai số tuyệt đối cho phép d = 0,05 Tỷ lệ thực hành đúng được chọn là p = 0,354, dựa trên nghiên cứu của Nguyễn Thị Minh Thương và cộng sự (2021) tại Huế Kết quả tính toán cho thấy cỡ mẫu cần thiết là n = 352 người.

Cỡ mẫu tối thiểu được chọn là 352 người, và sau khi cộng thêm 16% để dự phòng mất mẫu, cỡ mẫu nghiên cứu cuối cùng là n = 408 người Nghiên cứu đã thu thập thông tin từ 408 người, tất cả đều đồng ý tham gia.

Thực hiện phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống, cụ thể:

Bước 1: Sắp xếp danh sách hộ gia đình theo thứ tự bảng chữ cái tiếng Việt dựa trên tên của chủ hộ, và đánh số thứ tự từ 1 đến hết.

Bước 2: Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống để xác định hộ gia đình tham gia nghiên cứu bằng cách tính khoảng cách mẫu theo công thức k = N/n, trong đó N là tổng số hộ gia đình và n là cỡ mẫu nghiên cứu Kết quả tính được k = 5.347/408 ~ 13 Tiến hành bốc thăm một số ngẫu nhiên r trong khoảng từ 1 đến 13, chúng tôi chọn được số 09 Để chọn đối tượng tiếp theo vào mẫu nghiên cứu, sử dụng công thức số thứ tự 09 + 13xi (với i từ 0 đến n-1) cho đến khi đạt đủ số mẫu nghiên cứu.

Bước 3: Tại mỗi hộ gia đình đã được chọn như trên (tại Bước 2), chọn ngẫu nhiên 01 thành viên để tham gia nghiên cứu

2.4.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu nghiên cứu định tính

Chúng tôi đã chọn mẫu có chủ đích từ những đối tượng đã tham gia nghiên cứu định lượng để thực hiện 06 cuộc phỏng vấn sâu trong nghiên cứu định tính tại 03 khóm của thị trấn Tân.

Quới, huyện Bình Tân gồm: khóm Tân Thuận, khóm Tân Lợi và khóm Thành Nhân, trong đó:

- Hộ kinh doanh: 03 hộ, chọn 01 hộ/khóm

- Hộ gia đình: 03 hộ, chọn 01 hộ/khóm (không phải hộ kinh doanh)

Chúng tôi đã tiến hành chọn mẫu định tính tại ba khóm, nơi có nhiều hộ kinh doanh, tiểu thương và chợ, nhằm nghiên cứu đặc điểm kinh tế của thị trấn Tân Quới.

Phương pháp thu thập số liệu

2.5.1 Công cụ thu thập số liệu

* Bộ công cụ thu thập thông tin định lượng

Xây dựng bộ công cụ

Công cụ thu thập số liệu về kiến thức, thái độ và thực hành được thiết kế dựa trên các nghiên cứu trước đây và các nghị định, chính sách liên quan đến việc sử dụng sản phẩm nhựa một lần tại Việt Nam.

- Phần 1: Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu

- Phần 2: Kiến thức, thái độ, thực hành của người dân về sản phẩm nhựa sử dụng một lần

- Phần 3: Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành của người dân về sản phẩm nhựa sử dụng một lần

Thử nghiệm và hoàn thiện bộ công cụ

Sau khi hoàn thiện bộ câu hỏi, nghiên cứu viên đã tiến hành phỏng vấn 32 hộ gia đình tại khóm Thành Nhân và khóm Thành Công thuộc thị trấn Tân Quới bằng hình thức phát vấn, không nằm trong danh sách hộ gia đình được chọn trong cỡ mẫu Dựa trên các ý kiến đóng góp, bộ công cụ đã được chỉnh sửa và hoàn thiện để phù hợp với thực tế.

Bộ câu hỏi thu thập thông tin định tính được xây dựng dựa trên bảng hướng dẫn phỏng vấn sâu nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần của người dân.

2.5.2 Phương pháp thu thập số liệu

Nghiên cứu đã được Ủy ban nhân dân thị trấn Tân Quới cho phép thực hiện

12 khóm/ấp trên địa bàn

Bước đầu tiên trong nghiên cứu là lựa chọn 04 cán bộ y tế từ Trạm Y tế thị trấn Tân Quới làm điều tra viên Nghiên cứu viên sẽ trực tiếp tập huấn cho các điều tra viên trước khi tiến hành thu thập số liệu và giám sát quá trình này Buổi tập huấn sẽ bao gồm việc giới thiệu mục đích nghiên cứu, bộ công cụ và phương pháp thu thập dữ liệu.

Trước khi tiến hành điều tra chính thức trên đối tượng nghiên cứu, bước 2 yêu cầu thực hiện một cuộc điều tra thử với 32 hộ gia đình không nằm trong danh sách mẫu tại khóm Thành Nhân và khóm Thành Công.

Cộng tác viên, là tổ trưởng các tổ dân phố trong ấp/khóm, sẽ dẫn đường cho điều tra viên để đảm bảo phỏng vấn đúng đối tượng theo danh sách hộ gia đình đã được chọn Thời gian tiếp cận đối tượng sẽ linh hoạt tùy thuộc vào tình hình thực tế Trước khi trả lời câu hỏi, đối tượng nghiên cứu sẽ được điều tra viên giới thiệu rõ về mục đích và sự bảo mật thông tin trong nghiên cứu.

Bước 4: Dựa vào danh sách hộ gia đình đã chọn theo từng khóm/ấp, điều tra viên tiến hành phỏng vấn đối tượng nghiên cứu bằng bộ câu hỏi đã thiết kế sẵn (Phụ lục 2) trong khoảng thời gian 45-60 phút Sau khi nhận phiếu khảo sát, điều tra viên sẽ kiểm tra tính phù hợp và logic của thông tin Nếu phiếu khảo sát chưa đầy đủ hoặc thông tin không hợp lý, điều tra viên sẽ yêu cầu đối tượng nghiên cứu bổ sung ngay tại chỗ.

Bộ công cụ thu thập phần định tính được xây dựng dựa trên mục tiêu và khung lý thuyết của nghiên cứu (Phụ lục 3)

Tiến hành thu thập thông tin

Trước khi tiến hành phỏng vấn sâu, nghiên cứu viên sẽ liên hệ với ĐTNC để thống nhất thời gian và địa điểm phỏng vấn Nghiên cứu viên sẽ thực hiện phỏng vấn trực tiếp.

HUPH thực hiện phỏng vấn các đối tượng dựa trên bộ câu hỏi đã được thiết kế sẵn (Phụ lục 3), đảm bảo tính bảo mật trong quá trình phỏng vấn và giảm thiểu ảnh hưởng từ các yếu tố môi trường bên ngoài.

- Thời gian tiến hành phỏng vấn sâu kéo dài trong khoảng 60 phút

Trước khi tiến hành phỏng vấn sâu, nghiên cứu viên cần xin phép ghi âm hoặc ghi chép lại câu trả lời của đối tượng nghiên cứu bằng thiết bị ghi âm hoặc sổ ghi chép.

Biến số nghiên cứu

Các biến số và chủ đề nghiên cứu được phát triển dựa trên khung lý thuyết, đồng thời phù hợp với điều kiện thực tế của khu vực nghiên cứu.

2.6.1 Biến số nghiên cứu định lượng

- Nhóm biến số về thông tin chung của ĐTNC, bao gồm 06 biến số

- Các biến số mô tả kiến thức, thái độ và thực hành sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần của người dân

+ Nhóm biến số về kiến thức về sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần, bao gồm 12 biến số

+ Nhóm biến số về thái độ của người dân về sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần, bao gồm 08 biến số

- Nhóm biến số về thực hành của người dân về sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần, bao gồm 06 biến số

- Nhóm biến số về khả năng tiếp cận và những chính sách quản lý sản phẩm nhựa sử dụng một lần của địa phương, bao gồm 04 biến số

2.6.2 Chủ đề chính trong nghiên cứu định tính

2.6.2.1 Kiến thức, thái độ, thực hành về sản phẩm nhựa dùng một lần

- Kiến thức: Những khó khăn, thuận lợi trong việc tiếp cận kiến thức về sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần

- Thái độ: Những khó khăn, thuận lợi trong việc nhận thức đúng về nguyên nhân, tác hại của sản phẩm nhựa dùng một lần

- Thực hành: Những khó khăn, thuận lợi trong thực hiện phân loại, giảm thiểu tác hại do sản phẩm nhựa dùng một lần gây ra tại hộ gia đình

2.6.2.2 Khả năng tiếp cận và những chính sách quản lý sản phẩm nhựa dùng một lần của địa phương

Người dân gặp nhiều khó khăn và thuận lợi trong việc tiếp cận chính sách quản lý sản phẩm nhựa dùng một lần của địa phương, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hành đúng các quy định.

Để nâng cao kiến thức, thái độ và thực hành của người dân trong việc sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần, cần triển khai các đề xuất và kiến nghị cụ thể Việc tổ chức các buổi tuyên truyền, giáo dục về tác hại của nhựa dùng một lần và khuyến khích sử dụng sản phẩm thân thiện với môi trường là rất quan trọng Đồng thời, cần có các chính sách hỗ trợ và khuyến khích người dân tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường, từ đó tạo ra thói quen tiêu dùng bền vững.

Thước đo, tiêu chuẩn đánh giá

2.7.1 Thước đo, tiêu chuẩn đánh giá kiến thức Đánh giá kiến thức của người dân về sản phẩm nhựa dùng một lần dựa trên

Bài viết đề cập đến 12 câu hỏi từ B1 đến B12, trong đó câu B5 là câu hỏi liệt Điểm số cho từng câu hỏi được quy định tại Phụ lục 4, với tổng điểm tối đa là 12 Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Minh Thương và cộng sự (2021), điểm cắt được xác định là 50% tổng điểm, tức là 6 điểm Nếu đối tượng nghiên cứu trả lời đúng câu B5 và tổng điểm lớn hơn 6, thì kiến thức được coi là đạt Ngược lại, kiến thức sẽ không đạt nếu đối tượng trả lời sai câu B5 hoặc tổng điểm bằng hoặc nhỏ hơn 6.

2.7.2 Thước đo, tiêu chuẩn đánh giá thái độ Đánh giá thái độ của người dân về sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần dựa trên 07 câu hỏi (C1, C2, C4-C8) Điểm từng câu hỏi về thái độ được quy định cụ thể tại Phụ lục 4, tổng điểm tối đa đánh giá thái độ là 07 điểm Tham khảo nghiên cứu của Nguyễn Thị Minh Thương và cộng sự (2021) lấy 50% tổng điểm làm điểm cắt

Nếu tổng điểm của đối tượng lớn hơn 3,5, thì thái độ của họ đối với việc sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần được coi là đạt Ngược lại, nếu tổng điểm nhỏ hơn hoặc bằng 3,5, thái độ của họ sẽ được xem là không đạt.

2.7.3 Thước đo, tiêu chuẩn đánh giá thực hành Đánh giá thực hành của người dân về sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần dựa trên 04 câu hỏi về (D2, D3, D5, D6) Mỗi câu trả lời “Đúng” được tính 01 điểm, trả lời

Điểm tối đa cho phần đánh giá thực hành là 04 điểm, trong đó "Không đúng" sẽ nhận 00 điểm Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Minh Thương và cộng sự (2021), điểm cắt được xác định là 50% tổng điểm Nếu đối tượng trả lời đúng hơn 02 câu hỏi (tương đương 02 điểm), thì được xem là thực hành đạt; ngược lại, nếu trả lời đúng 02 câu hỏi trở xuống, sẽ được coi là chưa đạt.

Phương pháp phân tích số liệu

- Số liệu định lượng: số liệu được nhập bằng phần mềm EpiData 3.1 và phân tích bằng phần mềm SPSS 20.0

+ Thống kê mô tả: số liệu được trình bày bằng các giá trị số tuyệt đối, giá trị trung bình và tỷ lệ phần trăm (%)

Phân tích thống kê được thực hiện để xác định mối liên hệ giữa việc sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần và các yếu tố như kiến thức, thái độ, cũng như đặc điểm nhân khẩu học Kiểm định Chi-square (χ²) được áp dụng với mức ý nghĩa thống kê p

Ngày đăng: 27/07/2023, 01:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Foundation ASIA-EUROPE, Hanns Seidel Foundation, ASEM SMEs Eco Innovation Center (2021). Background on single-use plastic Sách, tạp chí
Tiêu đề: Background on single-use plastic
Tác giả: Foundation ASIA-EUROPE, Hanns Seidel Foundation, ASEM SMEs Eco Innovation Center
Năm: 2021
2. Patrício Silva AL, Prata JC, Walker TR, Duarte AC, Ouyang W, Barcelò D, et al (2021). Increased plastic pollution due to COVID-19 pandemic: Challenges and recommendations. Chemical engineering journale. 405:126683. Switzerland Sách, tạp chí
Tiêu đề: Increased plastic pollution due to COVID-19 pandemic: Challenges and recommendations
Tác giả: Patrício Silva AL, Prata JC, Walker TR, Duarte AC, Ouyang W, Barcelò D
Nhà XB: Chemical engineering journal
Năm: 2021
3. Campanale C, Massarelli C, Savino I, Locaputo V, Uricchio VF (2020). A Detailed Review Study on Potential Effects of Microplastics and Additives of Concern on Human Health. Int J Environ Res Public Health. 17(4):1212 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Detailed Review Study on Potential Effects of Microplastics and Additives of Concern on Human Health
Tác giả: Campanale C, Massarelli C, Savino I, Locaputo V, Uricchio VF
Nhà XB: Int J Environ Res Public Health
Năm: 2020
4. Tổng cục Môi trường (2021). Nỗ lực giảm thiểu rác thải nhựa 2021. [updated 09/10/2021. Available from: http://vea.gov.vn/detail?$id=1567 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nỗ lực giảm thiểu rác thải nhựa 2021
Tác giả: Tổng cục Môi trường
Năm: 2021
5. Nguyễn Thị Thanh Huyền và cộng sự (2020). Nghiên cứu phát sinh và hành vi tiêu dùng sản phẩm nhựa dùng một lần trong trường học. Tạp chí khoa học và công nghệ Đại học Duy Tân. 4(41):97-105 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu phát sinh và hành vi tiêu dùng sản phẩm nhựa dùng một lần trong trường học
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Huyền, cộng sự
Nhà XB: Tạp chí khoa học và công nghệ Đại học Duy Tân
Năm: 2020
6. Quốc hội (2020). Luật số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020 về Bảo vệ môi trường. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020 về Bảo vệ môi trường
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2020
7. Thủ tướng Chính phủ (2020). Chỉ thị số 33/CT-TTg ngày 20/8/2020 về tăng cường quản lý, tái sử dụng, tái chế, xử lý và giảm thiểu chất thải nhựa. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 33/CT-TTg ngày 20/8/2020 về tăng cường quản lý, tái sử dụng, tái chế, xử lý và giảm thiểu chất thải nhựa
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2020
8. Thủ tướng Chính phủ (2019). Quyết định số 1746/QĐ-TTg ngày 04/12/2019 Về việc ban hành Kế hoạch hành động quốc gia về quản lý rác thải nhựa đại dương đến năm 2030. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1746/QĐ-TTg ngày 04/12/2019 Về việc ban hành Kế hoạch hành động quốc gia về quản lý rác thải nhựa đại dương đến năm 2030
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2019
9. Đảng uỷ Thị trấn Tân Quới (2020). Báo cáo số 10-BC/ĐU ngày 22/11/2020 về kết quả thực hiện Nghị quyết năm 2020 và phương hướng nhiệm vụ trọng tâm năm 2021. Vĩnh Long Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo số 10-BC/ĐU ngày 22/11/2020 về kết quả thực hiện Nghị quyết năm 2020 và phương hướng nhiệm vụ trọng tâm năm 2021
Tác giả: Đảng uỷ Thị trấn Tân Quới
Nhà XB: Vĩnh Long
Năm: 2020
10. Comission E. Single-use plastics 2019 [updated 02/7/2019. Available from: https://ec.europa.eu/environment/topics/plastics/single-use-plastics_en Sách, tạp chí
Tiêu đề: Single-use plastics
Tác giả: Comission E
Nhà XB: European Commission
Năm: 2019
11. UNEP. Beat plastic pollution 2021 [Available from: https://www.unep.org/interactives/beat-plastic-pollution/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Beat plastic pollution
Tác giả: UNEP
Năm: 2021
12. Phạm Thị Mai Thảo và cộng sự (2021). Nghiên cứu đánh giá nhận thức và hành vi của người tiêu dùng liên quan đến phát sinh rác thải nhựa tại Thành Hà Nội. Tạp chí Môi trường. 9/2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đánh giá nhận thức và hành vi của người tiêu dùng liên quan đến phát sinh rác thải nhựa tại Thành Hà Nội
Tác giả: Phạm Thị Mai Thảo, cộng sự
Nhà XB: Tạp chí Môi trường
Năm: 2021
13. UNEP. Addressing single-use plastic product pollution using a life cycle approach. 2021.HUPH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Addressing single-use plastic product pollution using a life cycle approach
Tác giả: UNEP
Nhà XB: HUPH
Năm: 2021

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu - Kiến thức, thái độ, thực hành và một số yếu tố ảnh hưởng đến thực hành của người dân về sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần ở thị trấn tân quới, huyện bình tân, tỉnh vĩnh long năm 2022
Bảng 3.1. Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu (Trang 48)
Bảng 3.2. Tiếp cận của người dân với biện pháp, chính sách quản lý sử dụng - Kiến thức, thái độ, thực hành và một số yếu tố ảnh hưởng đến thực hành của người dân về sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần ở thị trấn tân quới, huyện bình tân, tỉnh vĩnh long năm 2022
Bảng 3.2. Tiếp cận của người dân với biện pháp, chính sách quản lý sử dụng (Trang 49)
Bảng 3.6. Kiến thức của người dân về tác hại của sản phẩm nhựa dùng một lần - Kiến thức, thái độ, thực hành và một số yếu tố ảnh hưởng đến thực hành của người dân về sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần ở thị trấn tân quới, huyện bình tân, tỉnh vĩnh long năm 2022
Bảng 3.6. Kiến thức của người dân về tác hại của sản phẩm nhựa dùng một lần (Trang 55)
Bảng 3.7. Kiến thức về tác hại của rác thải nhựa dùng một lần đối với môi - Kiến thức, thái độ, thực hành và một số yếu tố ảnh hưởng đến thực hành của người dân về sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần ở thị trấn tân quới, huyện bình tân, tỉnh vĩnh long năm 2022
Bảng 3.7. Kiến thức về tác hại của rác thải nhựa dùng một lần đối với môi (Trang 56)
Bảng 3.9. Kiến thức về tác hại của rác thải nhựa dùng một lần đối với môi - Kiến thức, thái độ, thực hành và một số yếu tố ảnh hưởng đến thực hành của người dân về sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần ở thị trấn tân quới, huyện bình tân, tỉnh vĩnh long năm 2022
Bảng 3.9. Kiến thức về tác hại của rác thải nhựa dùng một lần đối với môi (Trang 57)
Bảng 3.11. Thái độ của người dân về sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần - Kiến thức, thái độ, thực hành và một số yếu tố ảnh hưởng đến thực hành của người dân về sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần ở thị trấn tân quới, huyện bình tân, tỉnh vĩnh long năm 2022
Bảng 3.11. Thái độ của người dân về sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần (Trang 59)
Bảng 3.12. Thái độ của người dân về sử dụng sản phẩm thay thế sản phẩm - Kiến thức, thái độ, thực hành và một số yếu tố ảnh hưởng đến thực hành của người dân về sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần ở thị trấn tân quới, huyện bình tân, tỉnh vĩnh long năm 2022
Bảng 3.12. Thái độ của người dân về sử dụng sản phẩm thay thế sản phẩm (Trang 61)
Bảng 3.13. Thái độ chung về sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần - Kiến thức, thái độ, thực hành và một số yếu tố ảnh hưởng đến thực hành của người dân về sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần ở thị trấn tân quới, huyện bình tân, tỉnh vĩnh long năm 2022
Bảng 3.13. Thái độ chung về sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần (Trang 62)
Bảng 3.14. Thực hành của người dân về sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần - Kiến thức, thái độ, thực hành và một số yếu tố ảnh hưởng đến thực hành của người dân về sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần ở thị trấn tân quới, huyện bình tân, tỉnh vĩnh long năm 2022
Bảng 3.14. Thực hành của người dân về sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần (Trang 64)
Bảng 3.15. Thực hành chung về sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần - Kiến thức, thái độ, thực hành và một số yếu tố ảnh hưởng đến thực hành của người dân về sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần ở thị trấn tân quới, huyện bình tân, tỉnh vĩnh long năm 2022
Bảng 3.15. Thực hành chung về sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần (Trang 66)
Bảng 3.19. Mối liên quan giữa tiếp cận các chính sách của chính quyền địa - Kiến thức, thái độ, thực hành và một số yếu tố ảnh hưởng đến thực hành của người dân về sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần ở thị trấn tân quới, huyện bình tân, tỉnh vĩnh long năm 2022
Bảng 3.19. Mối liên quan giữa tiếp cận các chính sách của chính quyền địa (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w