1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công tác chăm sóc điều dưỡng người bệnh qua đánh giá của người bệnh nội trú và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện đa khoa khu vực hóc môn, thành phố hồ chí minh năm 2019

128 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công tác chăm sóc điều dưỡng người bệnh qua đánh giá của người bệnh nội trú và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện đa khoa khu vực Hóc Môn, TP Hồ Chí Minh năm 2019
Tác giả Vũ Thị Hồng Nhung
Người hướng dẫn GS.TS: Phan Văn Tường
Trường học Trường Đại học Y tế Công cộng
Chuyên ngành Quản lý bệnh viện
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 4,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (11)
    • 1.1.1. Khái niệm về công tác chăm sóc điều dưỡng người bệnh (11)
    • 1.1.2. Quy định nhiệm vụ của điều dưỡng theo thông tư 07/2011/Tt-BYT 4 1.1.3. Nguyên tắc chăm sóc điều dưỡng người bệnh (11)
    • 1.1.4. Chức năng điều dưỡng (13)
    • 1.1.5. Nội dung hoạt động chăm sóc người bệnh của điều dưỡng (14)
    • 1.1.6. Các điều kiện đảm bảo công tác chăm sóc người bệnh trong bệnh viện (14)
    • 1.2. Học thuyết cơ bản về thực hành điều dưỡng và công tác điều dưỡng chăm sóc người bệnh (15)
    • 1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác chăm sóc điều dưỡng người bệnh (18)
    • 1.4. Các nghiên cứu về CSĐD trên thế giới và Việt Nam (20)
      • 1.4.1. Các nghiên cứu CSĐD trên thế giới (20)
      • 1.4.2. Các nghiên cứu tại Việt Nam (23)
    • 1.5. Thông tin chung về bệnh viện đa khoa khu vực Hóc Môn (27)
    • 1.6. Khung lý thuyết (29)
  • CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (30)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (30)
      • 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu định lượng (30)
      • 2.1.2. Đối tượng nghiên cứu định tính (31)
    • 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (31)
    • 2.3. Thiết kế nghiên cứu (31)
    • 2.4. Cỡ mẫu (31)
    • 2.5. Phương pháp chọn mẫu (32)
    • 2.6. Phương pháp thu thập số liệu (33)
      • 2.6.1. Phương pháp thu thập số liệu định lượng (33)
      • 2.6.2. Phương pháp thu thập số liệu định tính (35)
    • 2.7. Nhóm biến số chính (35)
    • 2.8. Thang đo, tiêu chuẩn đánh giá (36)
    • 2.9. Phân tích số liệu (42)
    • 2.10. Vấn đề đạo đức nghiên cứu (43)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (44)
    • 3.1. Thông tin chung (44)
    • 3.2. Thực trạng công tác CSĐDNB (0)
    • 3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác CSĐD NB tại bệnh viện (59)
      • 3.3.1. Yếu tố nhân lực điều dưỡng (59)
      • 3.3.2. Yếu tố phối hợp của đồng nghiệp (62)
      • 3.3.3. Yếu tố ảnh hưởng phía lãnh đạo (63)
  • CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN (65)
    • 4.1. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu (65)
    • 4.2. Thực trạng công tác CSĐDNB (66)
    • 4.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác CSĐDNB (73)
    • 4.4. Hạn chế của nghiên cứu (77)
  • CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN (79)
    • 5.1. Thực trạng công tác CSĐDNB của điều dưỡng (79)
    • 5.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác CSĐD (79)
  • PHỤ LỤC (85)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu định lượng

Tại bệnh viện đa khoa khu vực Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh, hiện có 2 bệnh nhân đang điều trị nội trú tại 4 khoa lâm sàng nội và 2 khoa lâm sàng ngoại Họ đang chờ thực hiện thủ tục xuất viện vào thời điểm nghiên cứu.

Nguồn t số t liệu t thứ t cấp t được t thu t thập t từ t các t báo t cáo t về t nhân t lực t bệnh t viện, t báo t cáo t tổng t kết t kiểm t tra t bệnh t viện t năm t 2018

Tất t cả t các t nguồn t số t liệu t này t do t nghiên t cứu t viên t trực t tiếp t thu t thập

Tất cả những người từ 18 tuổi trở lên đều có đủ năng lực để trả lời các câu hỏi khảo sát Hiện tại, họ đang điều trị nội trú tại 4 khoa lâm sàng nội và 2 khoa lâm sàng ngoại của bệnh viện đa khoa khu vực Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh Trước khi thực hiện thủ tục xuất viện, họ đã đồng ý tham gia nghiên cứu.

Người bệnh (NB) có thể không tỉnh táo, lơ mơ, hay quên, không biết chữ hoặc không có khả năng đọc/viết, dưới 18 tuổi, hoặc không muốn tham gia nghiên cứu.

- NB thuộc phân cấp CS cấp 1 và CS cấp 3, NB mới vào viện trước 24 giờ, NB là thân nhân của nhân viên trong bệnh viện

Nguồn số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo về nhân lực bệnh viện và báo cáo tổng kết kiểm tra bệnh viện năm 2018 Dữ liệu này nhằm tổng hợp thông tin về số nhân lực điều dưỡng trực tiếp tại cơ sở điều trị nội trú và bảng phân công nhân lực điều dưỡng tại các khoa Số nhân lực được đáp ứng theo quy định tại Thông tư số 08/2007/TTLT-BYT-BNV ngày 5/6/2007.

Hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước được quy định trong Thông tư số 07/2011/TT-BYT, ban hành ngày 26/01/2011, nhằm hướng dẫn công tác điều dưỡng tại các cơ sở y tế.

Tất cả các nguồn số liệu này do nghiên cứu viên trực tiếp thu thập

2.1.2 Đối tượng nghiên cứu định tính:

- Điều dưỡng viên trực tiếp CSĐDNB

Cán bộ y tế tại các khoa lâm sàng ở Hóc Môn, TP Hồ Chí Minh, bao gồm BS trưởng khoa, phó khoa, điều dưỡng trưởng khối nội, điều dưỡng trưởng khối ngoại, và các điều dưỡng tham gia thảo luận nhóm, đã đồng ý tham gia nghiên cứu về chuyên môn trực tiếp trong công tác chăm sóc sức khỏe.

- Các ĐDV không muốn tham gia nghiên cứu,

- Các ĐDV không có mặt tại BV trong thời gian nghiên cứu

- Các ĐDV không trực tiếp làm công tác CSĐDNB

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 3 đến tháng 7 năm 2019, bao gồm các bước thu thập dữ liệu qua khảo sát, hoàn thiện khung phân tích và xử lý số liệu.

- Nghiên cứu được thực hiện tại 4 khoa khoa nội và 02 khoa ngoại của bệnh viện đa khoa khu vực Hóc Môn, huyện Hóc Môn, TpHCM.

Thiết kế nghiên cứu

Mô tả cắt ngang, kết hợp với định lượng và định tính.

Cỡ mẫu

* Cỡ mẫu cho nghiên cứu định lượng được áp dụng theo công thức sau:

- n: cỡ mẫu = Số NB CS cấp 2 điều trị nội trú tại bệnh viện tham gia nghiên cứu

- α: mức ý nghĩa thống kê; với α = 0,05 thì hệ số giới hạn tin cậy Z1-α/2 =1,96

- p: tỷ lệ người bệnh đánh giá tốt công tác chăm sóc của điều dưỡng theo nghiên cứu của tác giả Trần Ngọc Trung (2012), là 50% tương đương với p 0,5 [25]

- d: sai số dự kiến là 5%, d = 0,05

Thay các giá trị vào công thức trên ta tính được cỡ mẫu: 384,16

Vậy cỡ mẫu mẫu cần nghiên cứu là n = 390.

Phương pháp chọn mẫu

A Chọn mẫu cho nghiên cứu định lượng:

Mẫu cho nghiên cứu định lượng: Phương pháp chọn mẫu thuận tiện

Chúng tôi tiến hành chọn mẫu toàn bộ bệnh nhân đang được chăm sóc cấp 2 và chuẩn bị làm thủ tục xuất viện Quá trình thu thập số liệu diễn ra liên tục trong vòng 1 tháng cho đến khi đạt đủ mẫu cần thiết.

Quy trình thực hiện chọn mẫu nghiên cứu chính thức được thực hiện như sau:

Lập danh sách và sắp xếp các bệnh nhân cấp 2 đang điều trị nội trú trước khi xuất viện trong ngày tại bốn khoa nội: khoa nội A (nội tổng hợp), khoa nội B (nội tim mạch), khoa nội C (nội tiết), và khoa nội D (nội xương khớp), cùng với hai khoa ngoại (ngoại chấn thương chỉnh hình và ngoại tổng hợp) Đánh số thứ tự cho danh sách đã được sắp xếp.

Tiến hành phỏng vấn trực tiếp tất cả các bệnh nhân chăm sóc cấp 2 đủ tiêu chuẩn và đồng ý tham gia nghiên cứu trước khi xuất viện Mỗi ngày, tại 4 khoa nội và 2 khoa ngoại, có khoảng 14 – 18 bệnh nhân chăm sóc cấp 2 được xuất viện.

Báo cáo về nhân lực bệnh viện, báo cáo tổng kết kiểm tra bệnh viện năm

B Chọn mẫu cho nghiên cứu định tính:

Chọn mẫu có chủ đích nhằm xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến CSĐDNB tại bệnh viện của điều dưỡng tại khoa nội, khoa ngoại:

- Tiến hành 01 cuộc PVS BS trưởng khoa khối nội,

- Tiến hành 01 cuộc PVS BS trưởng khoa thuộc khối ngoại,

- Tiến hành 01 cuộc PVS trưởng phòng điều dưỡng,

- Tiến hành 01 cuộc PVS điều dưỡng trưởng khối nội

- Tiến hành 01 cuộc PVS điều dưỡng trưởng khối ngoại,

- 01 cuộc thảo luận nhóm với 6 điều dưỡng viên được chọn ngẫu nhiên trong 6 khoa lâm sàng tiến hành nghiên cứu

Tổng cộng 05 cuộc PVS và 01 cuộc thảo luận nhóm

Phương pháp thu thập số liệu

2.6.1 Phương pháp thu thập số liệu định lượng

- Nguồn số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo về nhân lực bệnh viện, báo cáo tổng kết kiểm tra bệnh viện năm 2018

Để tổng hợp thông tin về số nhân lực điều dưỡng tại các cơ sở điều trị nội trú, cần xây dựng bảng phân công nhân lực điều dưỡng tại các khoa Số nhân lực được đáp ứng theo quy định tại Thông tư số 08/2007/TTLT-BYT-BNV ngày 5/6/2007.

“Hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước”

- Thông tư số 07/2011/TT-BYT Việt Nam, hướng dẫn công tác CSĐD

NB trong bệnh viện, được ban hành ngày 26/01/2011

- Tất cả các nguồn số liệu này do nghiên cứu viên trực tiếp thu thập

 Phương pháp: Phỏng vấn NB theo bộ câu hỏi thiết kế sẵn

- t 3 t điều t tra t viên t đã t được t tập t huấn t thống t nhất t các t phương t pháp t điều t tra t trước t khi t tiến t hành t phát t vấn t NB

Tất cả các bệnh nhân cấp 2 đã hoàn tất thủ tục xuất viện vào ngày đã chọn của mỗi khoa, sau khi được giải thích và đồng ý tham gia nghiên cứu, họ đã nhận phiếu khảo sát.

Điều tra viên tiến hành phát phiếu khảo sát cho từng người bệnh, hướng dẫn họ đánh dấu vào ô tương ứng với câu trả lời Trong quá trình phát vấn, nếu người bệnh thấy nội dung nào chưa rõ, họ có thể hỏi trực tiếp điều tra viên để được giải thích cặn kẽ.

Sau khi thực hiện phỏng vấn, ĐTV sẽ kiểm tra lại và đảm bảo rằng các nội dung phỏng vấn đã đầy đủ theo yêu cầu nghiên cứu Nếu chưa được điền đầy đủ, ĐTV sẽ hướng dẫn chi tiết lại cho NB để đảm bảo phiếu khảo sát được hợp lệ.

 Bộ công cụ thu thập số liệu:

Phiếu khảo sát bệnh nhân được thiết kế dựa trên Thông tư số 07/2011/TT-BYT của Việt Nam, hướng dẫn công tác chăm sóc điều dưỡng trong bệnh viện, ban hành ngày 26/01/2011 Phiếu khảo sát này bao gồm thông tin chung của bệnh nhân và lựa chọn 07 nội dung hoạt động chăm sóc điều dưỡng phù hợp với đối tượng nghiên cứu là bệnh nhân cần.

Tại bệnh viện, công tác chăm sóc cấp 2 bao gồm: (1) tiếp đón và tư vấn cho người bệnh; (2) cung cấp dịch vụ dinh dưỡng và hỗ trợ người bệnh trong việc ăn uống; (3) thực hiện các biện pháp chăm sóc và hỗ trợ vệ sinh hàng ngày cho người bệnh.

Chăm sóc tâm lý và tinh thần cho bệnh nhân là rất quan trọng Việc theo dõi và đánh giá tình trạng bệnh nhân giúp cải thiện chất lượng điều trị Hỗ trợ điều trị và phối hợp tư vấn, giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân là cần thiết Nghiên cứu của Nguyễn Thùy Châu (2014) đã sử dụng bộ câu hỏi để đánh giá hoạt động chăm sóc của điều dưỡng, nhằm khảo sát ý kiến bệnh nhân về việc thực hiện nhiệm vụ chăm sóc điều dưỡng tại khoa điều trị.

- Phiếu t phát t vấn t gồm t 2 t phần:

 Phần t 1: t Các t thông t tin t chung t của t NB

 Phần t 2: t Nội t dung t CS t của t điều t dưỡng

2.6.2 Phương pháp thu thập số liệu định tính

Các cuộc phỏng vấn sâu (PVS) và thảo luận nhóm được tổ chức để tìm hiểu và làm rõ hơn về việc đáp ứng các nhu cầu của cơ sở dữ liệu nhu cầu bệnh nhân (CSĐDNB) trong lĩnh vực điều dưỡng.

NB nằm điều trị tại các khoa của bệnh viện

PVS nhằm khám phá các yếu tố tác động đến việc thực hiện công tác chăm sóc điều dưỡng nội bộ (CSĐDNB) và đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác này tại Bệnh viện Đa khoa Khu vực Hóc Môn, TP Hồ Chí Minh.

- PVS: được thực hiện với lãnh đạo khoa và trưởng phòng điều dưỡng

BV, điều dưỡng trưởng khoa, theo hướng dẫn của nghiên cứu viên

Cuộc thảo luận nhóm được tổ chức với các điều dưỡng viên tại 6 khoa lâm sàng, theo hướng dẫn của nghiên cứu viên Mỗi cuộc thảo luận được điều hành bởi một nghiên cứu viên chủ trì và có một thư ký ghi chép lại diễn biến.

Các cuộc phỏng vấn sâu (PVS) và thảo luận nhóm sẽ được ghi âm với sự đồng ý của người tham gia Nếu không nhận được sự đồng ý cho việc ghi âm, chúng tôi sẽ xin phép để ghi chép nhanh vào sổ tay.

- Thời gian cho mỗi cuộc PVS/thảo luận nhóm từ 30 đến 45 phút và được tiến hành tại hội trường của bệnh viện

- Nội dung PVS (phụ lục 4, 5), dàn bài cho thảo luận nhóm được chuẩn bị chi tiết ở phụ lục 3.

Nhóm biến số chính

- Nhóm biến số chính mô tả thực trạng công tác CSĐD NB theo mục tiêu nghiên cứu:

Biến số về nhiệm vụ của điều dưỡng tại các khoa lâm sàng được xác định theo thông tư 07/2011/TT-BYT của Việt Nam, hướng dẫn công tác chăm sóc điều dưỡng bệnh nhân trong bệnh viện, quy định rõ ràng các nhiệm vụ cụ thể của điều dưỡng.

Các yếu tố thông tin cá nhân của người bệnh bao gồm tuổi tác, giới tính, trình độ văn hóa, nghề nghiệp, địa điểm cư trú, số lần nhập viện điều trị và phương pháp điều trị đã sử dụng.

Các biến t số liên quan đến mục tiêu tiếp đón người bệnh bao gồm hướng dẫn nội quy, quy chế, hướng dẫn chế độ dinh dưỡng và ăn uống, cũng như các cơ sở hỗ trợ người bệnh trong việc vệ sinh cá nhân.

CS cung cấp hỗ trợ tâm lý cho người bệnh, theo dõi và đánh giá tình trạng sức khỏe của họ Đồng thời, CS hướng dẫn người bệnh trong việc tập luyện và vận động để phục hồi sức khỏe, phối hợp điều trị với bác sĩ và tư vấn về giáo dục sức khỏe.

Nhóm biến t số t về t yếu t tố t ảnh t hưởng t đến t công t tác t CSĐD t NB t được t tham t khảo t từ t các t tác t giả như Phạm Anh Tuấn (2011) tại Bệnh viện Việt Nam, Thụy Điển Uông Bí và Dương Thị Bình Minh (2012) tại Bệnh viện Hữu Nghị.

 Nhân lực điều dưỡng: Số lượng, phân bổ, cơ cấu, trình độ chuyên môn, áp lực tâm lý, Tuổi, giới tính

 Sự phối hợp của đồng nghiệp: Trao đổi thông tin, truyền đạt kinh nghiệm, sự phối hợp, sự giúp đỡ của đồng nghiệp

Lãnh đạo cần chú trọng đến việc đào tạo và động viên nhân viên một cách kịp thời, đồng thời đảm bảo thu nhập hợp lý Việc kiểm tra, giám sát và phối hợp giữa các khoa phòng cũng rất quan trọng Ngoài ra, chế độ thi đua, khen thưởng và cơ hội thăng tiến sẽ tạo động lực cho nhân viên phát triển.

Thang đo, tiêu chuẩn đánh giá

Các khái niệm, tiêu chuẩn đánh giá được tổng hợp từ các câu hỏi xây dựng dựa trên của thông tư 07/2011/TT-BYT Việt Nam quy định nhiệm vụ

Chúng tôi đã tiến hành khảo sát ý kiến của bệnh nhân nội trú để đánh giá thực trạng cơ sở dữ liệu nội bộ của điều dưỡng trong bệnh viện, dựa trên mức độ hài lòng của bệnh nhân theo thang đo Likert 5 mức độ.

Mức V: Rất hài lòng, rất đồng ý (tương đương 5 điểm)

Mức IV: Hài lòng, đồng ý (tương đương 4 điểm)

Mức III: Chấp nhận được, không có ý kiến (tương đương 3 điểm)

Mức II: Không hài lòng, không đồng ý (tương đương 2 điểm)

Mức I: Rất không hài lòng, rất không đồng ý (tương đương 1 điểm) Đối với các hoạt động không được triển khai thì câu hỏi bị khuyết và tương ứng 0 điểm

Các nội dung đánh giá công tác CSĐDNB gồm có:

1 Công tác tiếp đón: gồm 4 nội dung được đánh giá theo thang điểm

Thang điểm Likert từ 1 (Rất không hài lòng, rất không đồng ý) đến 5 (Rất hài lòng, rất đồng ý) cho phép đánh giá mức độ hài lòng Đánh giá được coi là tốt khi đạt từ 4 điểm trở lên, trong khi đó, đánh giá chưa tốt khi chỉ đạt từ 3 điểm trở xuống.

 Đón tiếp và sắp xếp giường bệnh của điều dưỡng

 Hướng dẫn, hỗ trợ các thủ tục hành chính như viện phí, bảo hiểm y tế

 Hướng dẫn hỗ trợ các thủ tục như mượn mền, chăn, gối Khi nhập viện

Quyền lợi và nghĩa vụ của người bệnh khi nằm viện cần được phổ biến rõ ràng Đánh giá công tác tiếp đón cho thấy rằng điểm số cao tương ứng với mức độ hài lòng cao, điều này phản ánh thực trạng cơ sở dịch vụ y tế ngày càng được cải thiện.

- Đánh giá chung công tác tiếp đón tốt: tổng điểm trung bình hài lòng ≥ 3,5 điểm

- Đánh giá chung công tác tiếp đón chưa tốt: tổng điểm trung bình hài lòng < 3,5 điểm

2 CS dinh dưỡng, hỗ trợ NB ăn uống: gồm 3 nội dung được đánh giá theo thang điểm Likert từ Rất không hài lòng, rất không đồng ý (1 điểm) đến Rất hài lòng, rất đồng ý (5 điểm) Đánh giá tốt trong nội dung này khi có lựa chọn từ mức hài lòng, đồng ý (4 điểm) trở lên, còn chưa tốt là khi có lựa chọn từ mức chấp nhận được, không đồng ý (3 điểm) trở xuống

 Giải thích, hướng dẫn về chế độ ăn uống theo bệnh lý hiện tại

 Hướng dẫn báo ăn tại khoa dinh dưỡng

Điều dưỡng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ người bệnh (NB) trong ăn uống Đánh giá chung về chăm sóc dinh dưỡng cho thấy rằng mức độ hài lòng của người bệnh tăng lên khi điểm số cao hơn, điều này phản ánh thực trạng chăm sóc dinh dưỡng ngày càng được cải thiện.

- Đánh giá chung CS dinh dưỡng, hỗ trợ NB ăn uống tốt: tổng điểm trung bình hài lòng ≥ 3,5 điểm

- Đánh giá chung CS dinh dưỡng, hỗ trợ NB ăn uống chưa tốt: tổng điểm trung bình hài lòng < 3,5 điểm

3 CS, hỗ trợ người bệnh vệ sinh hàng ngày: gồm 2 nội dung được đánh giá theo thang điểm Likert từ Rất không hài lòng, rất không đồng ý (1 điểm) đến Rất hài lòng, rất đồng ý (5 điểm) Đánh giá tốt trong nội dung này khi có lựa chọn từ mức hài lòng, đồng ý (4 điểm) trở lên, còn chưa tốt là khi có lựa chọn từ mức chấp nhận được, không đồng ý (3 điểm) trở xuống

 Giúp đỡ, hoặc hướng dẫn NB vệ sinh răng miệng, vệ sinh thân thể

Điều dưỡng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ và hướng dẫn người bệnh thực hiện đại tiểu tiện, đồng thời đánh giá chung về chất lượng chăm sóc Sự hỗ trợ này không chỉ giúp người bệnh duy trì vệ sinh hàng ngày mà còn góp phần nâng cao mức độ hài lòng Khi điểm đánh giá chất lượng chăm sóc càng cao, thực trạng chăm sóc điều dưỡng người bệnh càng được cải thiện.

- Đánh giá chung CS dinh dưỡng, hỗ trợ NB ăn uống tốt: tổng điểm trung bình hài lòng ≥ 3,5 điểm

- Đánh giá chung CS dinh dưỡng, hỗ trợ NB ăn uống chưa tốt: tổng điểm trung bình hài lòng < 3,5 điểm

4 CS, hỗ trợ về tâm lý, tình thần: gồm 8 nội dung được đánh giá theo thang điểm Likert từ Rất không hài lòng, rất không đồng ý (1 điểm) đến Rất hài lòng, rất đồng ý (5 điểm) Đánh giá tốt trong nội dung này khi có lựa chọn từ mức hài lòng, đồng ý (4 điểm) trở lên, còn chưa tốt là khi có lựa chọn từ mức chấp nhận được, không đồng ý (3 điểm) trở xuống

 Thông báo, giải thích rõ về tình trạng bệnh, phương pháp điều trị

 Giải thích của điều dưỡng về tình trạng bệnh

 Thông tin về tình trạng sức khỏe của NB cho thân nhân

 Giải thích, động viên NB khi thực hiện CS, thực hiện y lệnh về tiêm thuốc, uống thuốc, hay thay băng, rửa vết thương

 Điều dưỡng chào hỏi, giới thiệu tên, công việc của mình khi vào buồng bệnh

 Điều dưỡng viên quan tâm, hỏi thăm sức khỏe hàng ngày

Điều dưỡng viên đóng vai trò quan trọng trong việc giải đáp các thắc mắc và băn khoăn của bệnh nhân Đánh giá chung về chất lượng chăm sóc (CS) cho thấy rằng mức độ hài lòng của bệnh nhân tỷ lệ thuận với điểm số đánh giá; điểm càng cao thì mức độ hài lòng càng lớn, từ đó phản ánh thực trạng chất lượng dịch vụ điều dưỡng (CSĐDNB) ngày càng được cải thiện.

- Đánh giá chung CS, hỗ trợ về tâm lý, tinh thần tốt: tổng điểm trung bình hài lòng ≥ 3,5 điểm

- Đánh giá chung CS, hỗ trợ về tâm lý, tinh thần chưa tốt: tổng điểm trung bình hài lòng < 3,5 điểm

5 Theo dõi đánh giá tình trạng NB: gồm 3 nội dung được đánh giá theo thang điểm Likert từ Rất không hài lòng, rất không đồng ý (1 điểm) đến Rất hài lòng, rất đồng ý (5 điểm) Đánh giá tốt trong nội dung này khi có lựa chọn từ mức hài lòng, đồng ý (4 điểm) trở lên, còn chưa tốt là khi có lựa chọn từ mức chấp nhận được, không đồng ý (3 điểm) trở xuống

 Điều dưỡng đo mạch, nhiệt độ, huyết áp hàng ngày

 Điều dưỡng viên có mặt kịp thời để xử lí các dấu hiệu bất thường

 Điều dưỡng hỏi thăm tình hình bệnh tật của NB Đánh giá chung theo dõi đánh giá tình trạng NB: Điểm càng cao thì

HUPH mức độ hài lòng càng cao, theo đó, thực trạng CSĐDNB càng tốt

- Đánh giá chung theo dõi đánh giá tình trạng NB tốt: tổng điểm trung bình hài lòng ≥ 3,5 điểm

- Đánh giá chung theo dõi đánh giá tình trạng NB chưa tốt: tổng điểm trung bình hài lòng < 3,5 điểm

6 Hỗ trợ điều trị và phối hợp thực hiện y lệnh của Bác sỹ: gồm 11 nội dung được đánh giá theo thang điểm Likert từ Rất không hài lòng, rất không đồng ý (1 điểm) đến Rất hài lòng, rất đồng ý (5 điểm) Đánh giá tốt trong nội dung này khi có lựa chọn từ mức hài lòng, đồng ý (4 điểm) trở lên, còn chưa tốt là khi có lựa chọn từ mức chấp nhận được, không đồng ý (3 điểm) trở xuống

 Điều dưỡng chào hỏi và giới thiệu tên, thông báo việc sắp làm

 Kiểm tra tên tuổi của NB, giải thích trước khi tiến hành CS

 Thông báo tên thuốc, số lượng thuốc dùng hiện tại được sử dụng

 Điều dưỡng viên nói về tác dụng của thuốc được sử dụng

 Phát thuốc và hướng dẫn cách uống thuốc của điều dưỡng

 Hướng dẫn NB uống thuốc ngay tại giường

 NB được giải thích mỗi khi có thắc mắc hoặc không rõ về thuốc điều trị

 Hướng dẫn cách kiêm tra, theo dõi bảng công khai thuốc, vật tư ở đầu giường bệnh

 Điều dưỡng giải thích khi tiêm thuốc, truyền dịch, thay băng

 Điều dưỡng viên hướng dẫn, giải thích cho NB khi phải làm các xét nghiệm

 Hướng dẫn cho NB những điều cần biết trước khi làm các xét

Điểm đánh giá chung về sự hỗ trợ trong điều trị và phối hợp thực hiện y lệnh của bác sĩ cho thấy mối liên hệ tích cực giữa điểm số và mức độ hài lòng của bệnh nhân Càng cao điểm đánh giá, mức độ hài lòng của bệnh nhân càng tăng, phản ánh thực trạng hiện tại trong quá trình chăm sóc sức khỏe.

- Đánh giá chung hỗ trợ điều trị và phối hợp thực hiện y lệnh của Bác sỹ tốt: tổng điểm trung bình hài lòng ≥ 3,5 điểm

- Đánh giá chung hỗ trợ điều trị và phối hợp thực hiện y lệnh của Bác sỹ chưa tốt: tổng điểm trung bình hài lòng < 3,5 điểm

7 Tư vấn, hướng dẫn giáo dục sức khỏe cho NB: gồm 9 nội dung được đánh giá theo thang điểm Likert từ Rất không hài lòng, rất không đồng ý (1 điểm) đến Rất hài lòng, rất đồng ý (5 điểm) Đánh giá tốt trong nội dung này khi có lựa chọn từ mức hài lòng, đồng ý (4 điểm) trở lên, còn chưa tốt là khi có lựa chọn từ mức chấp nhận được, không đồng ý (3 điểm) trở xuống

 Hướng dẫn các quy định thăm nuôi của khoa điều trị để đảm bảo sức khỏe

 Hướng dẫn cách tự theo dõi bệnh trong quá trình điều trị

 Giải thích về tác dụng của thuốc, cách sử dụng thuốc trong quá trình điều trị

 Hướng dẫn chế độ ăn uống trong điều trị và khi ra viện

 Thông tin rõ ràng về tình trạng sức khỏe của NB cho gia đình NB

 Điều dưỡng hướng dẫn, hỗ trợ NB luyện tập

 Hướng dẫn về các phương pháp luyện tập nâng cao sức khỏe tại gia đình sau khi ra viện

 Hướng dẫn cách tự theo dõi và phòng bệnh khi ra viện

 Hướng dẫn chế độ sinh hoạt, nghỉ ngơi và chế độ lao động sau khi ra viện

HUPH đánh giá chung về tư vấn và hướng dẫn giáo dục sức khỏe cho người bệnh cho thấy rằng điểm số càng cao thì mức độ hài lòng của người bệnh càng tăng, đồng thời phản ánh thực trạng cơ sở dịch vụ y tế ngày càng được cải thiện.

- Đánh giá chung tư vấn, hướng dẫn giáo dục sức khỏe cho NB tốt: tổng điểm trung bình hài lòng ≥ 3,5 điểm

Đánh giá chung về tư vấn và hướng dẫn giáo dục sức khỏe cho người bệnh chưa đạt yêu cầu, với tổng điểm trung bình hài lòng dưới 3,5 điểm Thực trạng cơ sở dữ liệu người bệnh được đánh giá thông qua điểm số trung bình của 7 nội dung, trong đó điểm số càng cao cho thấy thực trạng càng tốt.

- Thực trạng CSĐDNB chung tốt: tổng điểm trung bình các nội dung

- Thực trạng CSĐDNB chung chưa tốt: tổng điểm trung bình các nội dung < 3,5 điểm

Phân tích số liệu

Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện phân tích số liệu, áp dụng các kỹ thuật thống kê mô tả phù hợp Thông tin định tính được phân tích và trích dẫn theo từng chủ đề cụ thể.

- Xử lí số liệu định lượng

 Số liệu được làm sạch trước khi đưa vào phân tích

 Nhập số liệu trực tiếp trên phần mềm SPSS 20.0

 Thống kê mô tả: Thể hiện tần số và tỷ lệ % của các biến trong nghiên cứu

Thông tin từ cuộc phỏng vấn sâu (PVS) và thảo luận nhóm đã được ghi âm và phân tích Các ý kiến tiêu biểu cùng với thông tin định tính được trích dẫn theo chủ đề để minh họa trong phần trình bày kết quả.

Vấn đề đạo đức nghiên cứu

Nghiên cứu này được tiến hành sau khi nhận được giấy phép chấp thuận từ hội đồng đạo đức trường Đại học Y tế Công Cộng, số 96/2019/YTCC HD3, đảm bảo tuân thủ các quy định về đạo đức trong nghiên cứu.

Nội dung nghiên cứu đã nhận được sự đồng thuận và ủng hộ từ ban giám đốc, hội đồng khoa học kỹ thuật, cũng như lãnh đạo các khoa tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Hóc Môn - TpHCM.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Thông tin chung

Nghiên cứu được thực hiện trên 390 bệnh nhân đang điều trị nội trú tại 4 khoa nội và 2 khoa ngoại của bệnh viện đa khoa khu vực Hóc Môn, TP Hồ Chí Minh, trước khi xuất viện, đã cho thấy một số kết quả đáng chú ý.

Bảng 3.1: Đặc điểm cá nhân của NB (n90) Đặc điểm cá nhân Tần số (n) Tỷ lệ (%)

- Cao đẳng và Đại học 69 17,7

- Lao động tự do khác 203 52,1

Kết quả nghiên cứu cho thấy, đối tượng nghiên cứu chủ yếu là người dưới 40 tuổi, chiếm 54,6%, trong đó nữ giới chiếm 55,1% và dân tộc Kinh chiếm 96,7% Về trình độ học vấn, nhóm có trình độ trung học phổ thông và trung cấp chiếm tỷ lệ cao hơn các nhóm khác Nghề nghiệp chủ yếu của người tham gia nghiên cứu là lao động tự do, chiếm 52,1%, và 81,8% trong số họ cư trú tại nội thành.

Bảng 3.2: Thông tin khám chữa bệnh của NB (n90)

Thông tin khám chữa bệnh Tần số (n) Tỷ lệ (%)

- Khoa Ngoại Chỉnh hình – Bỏng 45 11,5

- Khoa Nội Thần kinh – Cơ xương khớp

- Khoa Nội Tim mạch – Lão học 20 5,1

Bảng 3.2 cho thấy số lần mằm việc của NB từ 3 lần trở lên là 51,3%, phương pháp điều trị chủ yếu của NB là nội khoa 76,2%, tương ứng đó là

Khoa điều trị Nội tổng hợp của HUPH có tỷ lệ bệnh nhân cao nhất, đạt 65,6% so với các khoa khác Đối với số ngày điều trị, 57,6% bệnh nhân điều trị nội trú có thời gian điều trị từ 6 ngày trở xuống.

3.2 Thực trạng công tác CSĐDNB

Bảng 3.3: Công tác tiếp đón

Công tác tiếp đón Tần số Tỷ lệ % Đón tiếp và sắp xếp giường bệnh của điều dưỡng

Hướng dẫn, hỗ trợ các thủ tục hành chính như viện phí, bảo hiểm y tế

Hướng dẫn hỗ trợ các thủ tục như mượn mền, chăn, gối Khi nhập viện

Phổ biến quyền lợi và nghĩa vụ của NB khi nằm viện

 Chưa tốt 147 37,7 Đánh giá chung công tác tiếp đón

Tỷ lệ bệnh nhân (NB) đánh giá công tác tiếp đón tốt đạt 59,5%, trong đó việc phổ biến quyền lợi và nghĩa vụ của NB khi nằm viện được đánh giá cao nhất với 62,3% Ngược lại, nội dung đón tiếp và sắp xếp giường bệnh của điều dưỡng chỉ nhận được 39% đánh giá tốt Công tác tiếp đón NB tại khoa điều trị không chỉ là nhiệm vụ của điều dưỡng mà còn cần sự phối hợp của toàn bộ đội ngũ, bao gồm bác sĩ, điều dưỡng và hộ lý Mặc dù đã có sự nhắc nhở về việc đưa NB lên khoa điều trị, nhưng việc triển khai thực hiện vẫn chưa đạt yêu cầu.

“…tôi luôn nhắc nhở anh em trong khoa, thế mà mỗi khi đi kiểm tra thì tôi lại

HUPH thấy khi thì thiếu áo quần của NB, khi thì drap giường bẩn chưa thay…” (BS

Bảng 3.4: CS dinh dưỡng, hỗ trợ NB ăn uống

CS dinh dưỡng, hỗ trợ NB ăn uống Tần số Tỷ lệ %

Giải thích, hướng dẫn về chế độ ăn uống theo bệnh lý hiện tại

Hướng dẫn báo ăn tại khoa dinh dưỡng

 Chưa tốt 156 40 Điều dưỡng trong việc giúp đỡ NB ăn uống (n)

CS dinh dưỡng, hỗ trợ NB ăn uống

Thấy NB nặng ăn qua ống thông

Người cho NB ăn qua ống thông (n=7)

Dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong điều trị bệnh, giúp nâng cao chất lượng cuộc sống và cải thiện kết quả điều trị Theo bảng 3.4, 75,4% bệnh nhân đánh giá tốt về sự hỗ trợ dinh dưỡng và ăn uống Một điều dưỡng viên cho biết: “Người bệnh thường ăn uống tùy ý, nên mình phải hướng dẫn họ để có chế độ ăn phù hợp với tình trạng bệnh.” Đặc biệt, 73,8% bệnh nhân đánh giá tốt về các giải thích và hướng dẫn chế độ ăn uống theo bệnh lý Tuy nhiên, trong số 90 bệnh nhân được điều dưỡng hỗ trợ, chỉ có 60,7% đánh giá tốt về sự giúp đỡ này.

Bệnh viện thường không tiếp nhận nhiều bệnh nhân nặng, dẫn đến việc cho bệnh nhân ăn qua sonde rất ít Mặc dù số lượng bệnh nhân nội trú đông, nhưng các trường hợp cho ăn qua sonde chủ yếu do người thân thực hiện, trong khi điều dưỡng không có đủ thời gian để hỗ trợ Điều này được thể hiện qua việc chỉ có 7 người chứng kiến quá trình này.

NB khác ăn qua ống thông và tỷ lệ điều dưỡng cho ăn qua ống thông chỉ là 42,9%

Bảng 3.5: CS, hỗ trợ người bệnh vệ sinh hàng ngày

CS, hỗ trợ ngưòi bệnh vệ sinh hàng ngày Tần số Tỷ lệ %

Giúp đỡ, hoặc hướng dẫn NB vệ sinh răng miệng, vệ sinh thân thể

 Chưa tốt 167 42,8 Điều dưỡng giúp đỡ, hướng dẫn NB đại tiểu tiện

CS, hỗ trợ ngưòi bệnh vệ sinh hàng ngày

Người thay drap giường hàng ngày

Người phát quần áo NB mỗi ngày

Vệ sinh hàng ngày cho bệnh nhân (NB) là biện pháp quan trọng để phòng ngừa loét do tỳ đè, nâng cao sức khỏe và rút ngắn thời gian điều trị Kết quả từ bảng 3.5 cho thấy hoạt động chăm sóc (CS) và hỗ trợ vệ sinh hàng ngày cho NB được đánh giá tốt với tỷ lệ 68,5% Trong đó, hộ lý đóng vai trò chủ yếu trong việc thay drap và phát quần áo cho NB, với tỷ lệ lần lượt là 60,3% và 93,4% Tuy nhiên, điều dưỡng phải đối mặt với nhiều công việc trong khi nhân sự lại hạn chế.

HUPH nên có nhiều việc phải nhờ đến hộ lý như dẫn NB đi làm xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thay drap, phát quần áo,…” (BSTK)

Bảng 3.6: CS, hỗ trợ về tâm lý, tình thần

CS, hỗ trợ về tâm lý, tình thần Tần số Tỷ lệ %

Thông báo, giải thích rõ về tình trạng bệnh, phương pháp điều trị

Giải thích của điều dưỡng về tình trạng bệnh

Thông tin về tình trạng sức khỏe của NB cho thân nhân

Giải thích, động viên NB khi thực hiện CS, thực hiện y lệnh về tiêm thuốc, uống thuốc, hay thay băng, rửa vết thương

 Chưa tốt 135 34,6 Điều dưỡng chào hỏi, giới thiệu tên, công việc của mình khi vào buồng bệnh

 Chưa tốt 135 34,6 Điều dưỡng viên quan tâm, hỏi thăm sức khỏe hàng ngày

 Chưa tốt 122 31,3 Điều dưỡng viên trong việc giải đáp các thắc mắc băn khoăn

CS, hỗ trợ về tâm lý, tinh thần

Bệnh viện chưa triển khai hỗ trợ tâm lý cho người bệnh, chủ yếu chỉ có nhân viên y tế động viên và tư vấn Theo kết quả từ bảng 3.6, chỉ có 65,4% người bệnh cho biết họ nhận được sự hỗ trợ tốt về tâm lý và tinh thần.

36,7% bệnh nhân đánh giá tích cực về việc cung cấp thông tin về tình trạng sức khỏe của họ cho thân nhân Theo nhận xét trong phỏng vấn sâu, một số bác sĩ chủ yếu chỉ thăm khám mà ít chủ động giải thích tình trạng bệnh, trong khi điều dưỡng thường đảm nhận vai trò giáo dục sức khỏe và cung cấp thông tin cho bệnh nhân nhiều hơn.

Bảng 3.7: Theo dõi đánh giá tình trạng NB

Theo dõi đánh giá tình trạng NB Tần số Tỷ lệ % Điều dưỡng đo mạch, nhiệt độ, huyết áp hàng ngày

 Chưa tốt 115 29,5 Điều dưỡng viên có mặt kịp thời để xử lí các dấu hiệu bất thường

 Chưa tốt 95 24,4 Điều dưỡng hỏi thăm tình hình bệnh tật của NB

Theo dõi đánh giá tình trạng NB

Bảng 3.7 cho thấy tỷ lệ NB đánh giá tốt về theo dõi đánh giá tình trạng

Tỷ lệ hài lòng của bệnh nhân (NB) đạt 74,9%, trong đó 75,6% bệnh nhân đánh giá cao sự kịp thời của điều dưỡng viên trong việc xử lý các dấu hiệu bất thường Tuy nhiên, vẫn còn 37,2% bệnh nhân cho rằng điều dưỡng chưa thực sự chú ý đến tình hình bệnh tật của họ Nhìn chung, công tác theo dõi và đánh giá tình trạng bệnh nhân đã được thực hiện tốt, nhờ vào sự chăm sóc kỹ lưỡng của các điều dưỡng viên, những người luôn báo cáo kịp thời cho bác sĩ khi có vấn đề phát sinh.

…” (ĐDT khoa), “…Công t tác t theo t dõi, t đánh t giá t NB t làm t tốt, t điều t dưỡng t

HUPH thường t xuyên t theo t dõi t NB t theo t chỉ t định t của t bác t sĩ t hoặc t thực t hiện t y t lệnh t chuyên t môn t Nói t chung t công t tác t này t điều t dưỡng t làm t khá t tốt t …” (BSTK)

Bảng 3.8: Hỗ trợ điều trị và phối hợp thực hiện y lệnh của Bác sỹ

Hỗ trợ điều trị và phối hợp thực hiện y lệnh của

Bác sỹ Tần số Tỷ lệ % Điều dưỡng chào hỏi và giới thiệu tên, thông báo việc sắp làm

Kiểm tra tên tuổi của NB, giải thích trước khi tiến hành CS

Thông báo tên thuốc, số lượng thuốc dùng hiện tại được sử dụng

 Chưa tốt 148 37,9 Điều dưỡng viên nói về tác dụng của thuốc được sử dụng

Phát thuốc và hướng dẫn cách uống thuốc của điều dưỡng

Hướng dẫn NB uống thuốc ngay tại giường

NB được giải thích mỗi khi có thắc mắc hoặc không rõ về thuốc điều trị

Hướng dẫn cách kiêm tra, theo dõi bảng công khai thuốc, vật tư ở đầu giường bệnh

 Chưa tốt 200 51,3 Điều dưỡng giải thích khi tiêm thuốc, truyền dịch, thay băng

44,9 Điều dưỡng viên hướng dẫn, giải thích cho NB khi phải làm các xét nghiệm

Hướng dẫn cho NB những điều cần biết trước khi làm các xét nghiệm

Hỗ trợ điều trị và phối hợp thực hiện y lệnh của Bác sỹ

Người đưa đi làm xét nghiệm

Bảng 3.8 cho thấy 59,7% người bệnh (NB) đánh giá tốt về công tác hỗ trợ điều trị và phối hợp thực hiện y lệnh của bác sĩ Đặc biệt, nội dung kiểm tra tên tuổi của NB và giải thích trước khi tiến hành can thiệp (CS) được đánh giá tốt với tỷ lệ 63,8%.

Hơn một nửa số bệnh nhân (NB) đánh giá tốt về sự hướng dẫn và giải thích của điều dưỡng viên trước khi làm xét nghiệm Cụ thể, bệnh nhân điều trị nội trú nhận được sự giải thích rõ ràng từ điều dưỡng về thuốc, chế độ ăn uống và các xét nghiệm cận lâm sàng Việc đưa bệnh nhân đi làm xét nghiệm chủ yếu do hộ lý và người chăm sóc thực hiện, với tỷ lệ lần lượt là 50,8% và 41,8% Tuy nhiên, các nội dung như chào hỏi, giới thiệu tên và thông báo về các thủ tục sắp làm của điều dưỡng vẫn cần được cải thiện.

HUPH đã thực hiện việc hướng dẫn bệnh nhân (NB) uống thuốc ngay tại giường và cung cấp chỉ dẫn về cách kiểm tra, theo dõi bảng công khai thuốc và vật tư ở đầu giường bệnh Tuy nhiên, mức độ đánh giá của bệnh nhân về quy trình này chỉ đạt dưới 50% Bảng 3.9 trình bày thông tin về tư vấn và hướng dẫn giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân.

Tư vấn, hướng dẫn giáo dục sức khỏe cho NB Tần số Tỷ lệ %

Hướng dẫn các quy định thăm nuôi của khoa điều trị để đảm bảo sức khỏe

Hướng dẫn cách tự theo dõi bệnh trong quá trình điều trị

Giải thích về tác dụng của thuốc, cách sử dụng thuốc trong quá trình điều trị

Hướng dẫn chế độ ăn uống trong điều trị và khi ra viện

Thông tin rõ ràng về tình trạng sức khỏe của NB cho gia đình NB

 Chưa tốt 108 27,7 Điều dưỡng hướng dẫn, hỗ trợ NB luyện tập

Hướng dẫn về các phương pháp luyện tập nâng cao sức khỏe tại gia đình sau khi ra viện

Hướng dẫn cách tự theo dõi và phòng bệnh khi ra viện

Hướng dẫn chế độ sinh hoạt, nghỉ ngơi và chế độ lao động sau khi ra viện

Tư vấn, hướng dẫn giáo dục sức khỏe cho NB

Hướng dẫn giáo dục sức khỏe cho NB được đánh giá tốt 74,9%; trong đó 73,6% NB đánh giá tốt về việc hướng dẫn cách tự theo dõi và phòng bệnh

HUPH khi ra viện: “… công tác giáo dục sức khỏe và những vấn đề cần tư vấn cho

Chúng tôi đã nhắc nhở các bác sĩ và điều dưỡng về việc chăm sóc bệnh nhân, nhưng chủ yếu vẫn là trách nhiệm của điều dưỡng Hướng dẫn chế độ lao động sau khi ra viện chưa được chú trọng, với 66,2% bệnh nhân đánh giá nội dung này chưa tốt.

Bảng 3.10: Đánh giá chung về công tác CS của điều dưỡng

Hài lòng chung Tần số Tỷ lệ %

Theo bảng 3.10, 76,2% người bệnh (NB) đánh giá tích cực về công tác chăm sóc (CS) của điều dưỡng.

Bảng 3.11: Điểm trung bình các công tác CS của điều dưỡng

Công tác CS điều dưỡng Trung bình ± SD

CS dinh dưỡng, hỗ trợ NB ăn uống

CS, hỗ trợ ngưòi bệnh vệ sinh hàng ngày 3,8 ± 1,0 1,0 5,0

CS, hỗ trợ về tâm lý, tình thần 3,7 ± 0,5 2,4 5,0

Theo dõi đánh giá tình trạng NB 4,1 ± 0,8 2,3 5,0

Hỗ trợ điều trị và phối hợp thực hiện y lệnh của Bác sỹ 3,6 ± 0,5 2,4 4,9

Tư vấn, hướng dẫn giáo dục sức khỏe cho

Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác CSĐD NB tại bệnh viện

3.3.1 Yếu tố nhân lực điều dưỡng

3.3.1.1.Yếu tố về số lượng, phân bổ, cơ cấu điều dưỡng

Bảng 3.19: Các số liệu về phân bổ nhân lực và giường bệnh các khoa lâm sàng

Khoa lâm sàng Bác sỹ Điều dưỡng

Số NB tại thời điểm NC

Khoa Ngoại Chỉnh hình – Bỏng 5 12 1/2,4 55 38 3,2

Khoa Nội Thần kinh – Cơ xương khớp

Khoa Nội Tim mạch – Lão học 10 23 1/2,3 80 52 2,3

Bảng 3.12 chỉ ra sự thiếu hụt nghiêm trọng về nhân lực điều dưỡng, với tỷ lệ bác sĩ/điều dưỡng tại các khoa lâm sàng dao động từ 1/1,4 đến 1/3,3 Đặc biệt, khoa nội tổng hợp và khoa nội thần kinh – cơ xương khớp đang đối mặt với tình trạng thiếu nhân lực trầm trọng hơn so với các khoa khác Theo thông tư liên tịch số 08/BNV-BYT năm 2017, tỷ lệ bác sĩ/điều dưỡng cần đạt từ 1/3 đến 1/3,5, nhưng nghiên cứu cho thấy tỷ lệ này chỉ đạt 1/2,1, thấp hơn mức quy định Điều này đã ảnh hưởng đến công tác chăm sóc sức khỏe Tình trạng thiếu bác sĩ tại các bệnh viện huyện rất phổ biến, vì sau khi ra trường, bác sĩ thường chọn làm việc tại các bệnh viện lớn để phát triển nghề nghiệp, và tình trạng tuyển dụng điều dưỡng cũng gặp khó khăn tương tự, khi cả năm trời chỉ tuyển được một số lượng ít.

HUPH được có hơn 10 điều dưỡng, nên về nhân lực thì chưa đáp ứng, nên công tác CSĐDNB chưa được đáp ứng …” (BSTK)

3.3.1.1 Yếu tố trình độ chuyên môn điều dưỡng

Bảng 3.20: Trình độ chuyên môn của ĐD các khoa lâm sàng

Khoa ĐD đại học ĐD Trung cấp

Tổng Tần số Tỷ lệ % Tần số Tỷ lệ %

Khoa Nội Thần kinh – Cơ xương khớp 3 20,0 12 80,0 15

Khoa Nội Tim mạch – Lão học 8 34,8 15 65,2 23

Nghiên cứu cho thấy trong tổng số 112 điều dưỡng viên tại các khoa, chỉ có 39 điều dưỡng viên có bằng đại học, trong khi 73 điều dưỡng viên có bằng trung cấp, không có điều dưỡng viên cao đẳng Tỷ lệ điều dưỡng viên đại học ở các khoa thấp hơn so với điều dưỡng viên trung cấp, với tỷ lệ cao nhất ở khoa Nội tiết đạt 45,0%.

Hiện nay, đội ngũ điều dưỡng tại các khoa lâm sàng chủ yếu có trình độ trung cấp, điều này ảnh hưởng đến chất lượng chăm sóc bệnh nhân Hơn nữa, số lượng điều dưỡng hiện tại vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu chăm sóc.

Điều dưỡng có trình độ cao hơn thường sở hữu kỹ năng chăm sóc (CS) tốt hơn Tuy nhiên, việc tuyển dụng thêm điều dưỡng có trình độ đại học gặp nhiều khó khăn.

Học tập không chỉ giúp nâng cao chuyên môn mà còn mang lại kinh nghiệm quý báu, thay đổi cách nhìn nhận trong công việc và tạo ra thái độ tự giác trong công việc.

Một vấn đề hiện nay là sự phân công vai trò giữa điều dưỡng đại học và điều dưỡng trung cấp chưa hợp lý, dẫn đến việc chưa phát huy hết năng lực của điều dưỡng đại học Điều này thể hiện qua việc điều dưỡng viên chưa chủ động lập kế hoạch cho từng nhóm bệnh, mà chỉ có điều dưỡng trưởng thực hiện Hơn nữa, sự không phù hợp trong phân công công việc đã tạo ra tình trạng thiếu động lực cho điều dưỡng viên trong việc nâng cao trình độ chuyên môn Mặc dù bệnh viện khuyến khích việc học tập, nhưng nhiều điều dưỡng viên vẫn không tham gia Tuy nhiên, từ khi Bộ Y tế quy định rằng từ năm 2021, trình độ điều dưỡng phải từ cao đẳng trở lên, điều dưỡng viên đã bắt đầu có ý thức tự giác hơn trong việc học tập để nâng cao chuyên môn.

Thực tế cho thấy, một số khoa vẫn có điều dưỡng trưởng là trung cấp, trong khi đó, các điều dưỡng có trình độ đại học lại làm việc tại đây Nguyên nhân là do các điều dưỡng trung cấp có thâm niên công tác lâu hơn và nhiều kinh nghiệm hơn, nên được bổ nhiệm vào vị trí điều dưỡng trưởng Nhiều điều dưỡng đã làm việc tại bệnh viện từ những ngày đầu thành lập.

Số lượng bệnh nhân mà điều dưỡng phải chăm sóc trong những ngày bình thường và đặc biệt như ngày lễ tạo ra áp lực lớn, ảnh hưởng đến chất lượng chăm sóc Trong các ngày lễ và cuối tuần, chỉ có 1-2 điều dưỡng trực, dẫn đến khó khăn trong việc đảm bảo dịch vụ chăm sóc Một điều dưỡng chia sẻ: “Tôi sợ nhất là những ngày cuối tuần và ngày nghỉ lễ, vì có khi tôi phải trực đêm, lượng bệnh thì nhiều, hôm nào mà có nhiều ca chuyển nặng thì mệt lắm.”

Thời gian để thực hiện thủ tục hành chính cũng làm cho điều dưỡng

Hệ thống hồ sơ bệnh án điện tử đã được hướng dẫn thực hiện, nhưng tại bệnh viện, việc sử dụng hồ sơ giấy vẫn phổ biến Điều này tạo áp lực cho nhân viên hành chính, khiến họ phải dành cả ngày chỉ để ghi chép vào hồ sơ bệnh án Hệ quả là các điều dưỡng mất nhiều thời gian cho công việc hành chính, dẫn đến ít thời gian hơn để chăm sóc bệnh nhân.

3.3.2 Yếu tố phối hợp của đồng nghiệp

Sự phối hợp giữa các đồng nghiệp và các khoa phòng trong bệnh viện đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng đến công tác chăm sóc điều dưỡng.

Bác sĩ và điều dưỡng đóng vai trò quan trọng trong việc chăm sóc và điều trị bệnh nhân, do đó sự phối hợp giữa hai bên cần phải ăn ý Công tác phối hợp giữa bác sĩ và điều dưỡng tại các khoa lâm sàng thường được thực hiện khá tốt, với điều dưỡng thực hiện y lệnh điều trị của bác sĩ Tuy nhiên, vẫn có những trường hợp phối hợp chưa hiệu quả, khi bác sĩ đưa ra những chỉ định khó hiểu, khiến điều dưỡng phải xin ý kiến từ trưởng khoa để đảm bảo sức khỏe của bệnh nhân.

Công tác phối hợp giữa các khoa, phòng chưa thực sự hiệu quả, dẫn đến việc báo sửa chữa, hỏng hóc ở các khoa lâm sàng mất nhiều thời gian của điều dưỡng Nhiều khi, dù đã báo cáo hỏng nhưng việc sửa chữa không được thực hiện ngay, khiến điều dưỡng phải báo sửa nhiều lần Điều này ảnh hưởng đến sự tập trung của điều dưỡng trong công tác chăm sóc điều trị, như trường hợp máy bơm tiêm điện của khoa gặp trục trặc, phải chờ lâu mới có người đến sửa chữa.

Ngoài ra, công tác dược cũng góp phần gánh nặng cho CSĐDNB, do

HUPH cần điều chỉnh y lệnh thuốc do tình trạng thiếu thuốc trong bệnh viện, với nhiều loại thuốc không đủ số lượng hoặc không kịp thời cung cấp Việc hết thuốc thường xuyên xảy ra, một phần do quy trình đấu thầu và cung ứng của các nhà thầu Tình trạng này ảnh hưởng trực tiếp đến công tác chăm sóc điều dưỡng và chất lượng dịch vụ y tế.

3.3.3 Yếu tố ảnh hưởng phía lãnh đạo

Vai trò của người lãnh đạo là rất quan trọng và ảnh hưởng lớn đến sự thành công của đơn vị Ngoài trình độ chuyên môn và năng lực của điều dưỡng, sự quan tâm và động viên kịp thời từ lãnh đạo, đặc biệt là lãnh đạo khoa, là yếu tố then chốt trong việc nâng cao chất lượng chăm sóc điều dưỡng cho bệnh nhân Tuy nhiên, công tác này vẫn chưa được thực hiện hiệu quả, với việc kiểm tra và đánh giá điều dưỡng không thường xuyên, chủ yếu do các điều dưỡng trưởng đảm nhiệm.

Việc kiểm tra và giám sát chuyên môn của điều dưỡng hiện nay chủ yếu được giao cho điều dưỡng trưởng mà thiếu sự hợp tác chặt chẽ với các bác sĩ trưởng khoa Điều này cho thấy cần có sự phối hợp tốt hơn trong quy trình kiểm tra định kỳ theo tháng, quý và kế hoạch năm để nâng cao chất lượng chăm sóc bệnh nhân.

BÀN LUẬN

Ngày đăng: 27/07/2023, 01:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Thị Bình (2007) Khảo sát thực trạng năng lực điều dưỡng làm việc tại một số bệnh viện để cải tiến chương trình, phương pháp đào tạo và năng cao hiệu quả điều trị và chăm sóc người bệnh, Báo cáo kết quả nghiên cứu đề tài cấp Bộ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát thực trạng năng lực điều dưỡng làm việc tại một số bệnh viện để cải tiến chương trình, phương pháp đào tạo và năng cao hiệu quả điều trị và chăm sóc người bệnh
Tác giả: Lê Thị Bình
Nhà XB: Báo cáo kết quả nghiên cứu đề tài cấp Bộ
Năm: 2007
2. Bộ Nội vụ (2005) Quyết định số 41/2005/QĐ-BNV ngày 22/4/2005 về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức y tế điều dưỡng. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 41/2005/QĐ-BNV ngày 22/4/2005 về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức y tế điều dưỡng
Tác giả: Bộ Nội vụ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2005
3. Bộ Nội vụ, Bộ Y tế (2007) Thông tư liên tịch 08/2007/TTLT-BYT-BNV hướng dẫn định hướng biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư liên tịch 08/2007/TTLT-BYT-BNV hướng dẫn định hướng biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước
Tác giả: Bộ Nội vụ, Bộ Y tế
Năm: 2007
4. Bộ Y tế (2013) Quyết định 4858/QĐ-BYT về việc ban hành thí điểm bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh việnCục Phòng, Chống HIV/AIDS, http://vaac.gov.vn/Cms_Data/Contents/Vaac/Folders/Tailieuchuyenmon/Tailieu/~contents/638JMQ4RMALPUYUJ/Tieu-chi-Chat-luong-Benh-vien_QD-4858-2013_IN.doc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 4858/QĐ-BYT về việc ban hành thí điểm bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Cục Phòng, Chống HIV/AIDS
Năm: 2013
5. Bộ Y tế (2013) Chương trình hành động quốc gia về tăng cường công tác điều dưỡng, hộ sinh giai đoạn 2013-2020. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình hành động quốc gia về tăng cường công tác điều dưỡng, hộ sinh giai đoạn 2013-2020
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2013
6. Bộ Y tế, Nhóm đối tác (2013) Báo cáo chung tổng quan ngành y tế năm 2013: Hướng tới bao phủ chăm sóc sức khỏe toàn dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chung tổng quan ngành y tế năm 2013: Hướng tới bao phủ chăm sóc sức khỏe toàn dân
Tác giả: Bộ Y tế, Nhóm đối tác
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2013
7. Bộ Y tế Việt Nam, Nhóm đối tác (2009) Báo cáo chung tổng quan ngành y tế năm 2009, Nhân lực y tế ở Việt nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chung tổng quan ngành y tế năm 2009, Nhân lực y tế ở Việt nam
Tác giả: Bộ Y tế Việt Nam, Nhóm đối tác
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2009
9. Nguyễn Thùy Châu (2014) Thực trạng công tác chăm sóc điều dưỡng qua đánh giá của người bệnh nội trú và các yếu tố liên quan tại bệnh viện đa khoa tình Khánh Hòa năm 2014, Luận văn Thạc sĩ,HUPH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng công tác chăm sóc điều dưỡng qua đánh giá của người bệnh nội trú và các yếu tố liên quan tại bệnh viện đa khoa tình Khánh Hòa năm 2014
Tác giả: Nguyễn Thùy Châu
Nhà XB: HUPH
Năm: 2014
8. Bộ Y tế (2011) Thông tư sổ 07/2011 - BYT ngày 26/1/2011 về việc Hướng dẫn công tác điều dưỡng về chăm sóc người bệnh trong bệnh viện Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.3: Khung lý thuyết - Công tác chăm sóc điều dưỡng người bệnh qua đánh giá của người bệnh nội trú và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện đa khoa khu vực hóc môn, thành phố hồ chí minh năm 2019
Hình 1.3 Khung lý thuyết (Trang 29)
Bảng 3.2: Thông tin khám chữa bệnh của NB (n=390) - Công tác chăm sóc điều dưỡng người bệnh qua đánh giá của người bệnh nội trú và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện đa khoa khu vực hóc môn, thành phố hồ chí minh năm 2019
Bảng 3.2 Thông tin khám chữa bệnh của NB (n=390) (Trang 45)
Bảng 3.3: Công tác tiếp đón - Công tác chăm sóc điều dưỡng người bệnh qua đánh giá của người bệnh nội trú và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện đa khoa khu vực hóc môn, thành phố hồ chí minh năm 2019
Bảng 3.3 Công tác tiếp đón (Trang 46)
Bảng 3.4: CS dinh dưỡng, hỗ trợ NB ăn uống - Công tác chăm sóc điều dưỡng người bệnh qua đánh giá của người bệnh nội trú và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện đa khoa khu vực hóc môn, thành phố hồ chí minh năm 2019
Bảng 3.4 CS dinh dưỡng, hỗ trợ NB ăn uống (Trang 47)
Bảng 3.5: CS, hỗ trợ người bệnh vệ sinh hàng ngày - Công tác chăm sóc điều dưỡng người bệnh qua đánh giá của người bệnh nội trú và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện đa khoa khu vực hóc môn, thành phố hồ chí minh năm 2019
Bảng 3.5 CS, hỗ trợ người bệnh vệ sinh hàng ngày (Trang 48)
Bảng 3.6: CS, hỗ trợ về tâm lý, tình thần - Công tác chăm sóc điều dưỡng người bệnh qua đánh giá của người bệnh nội trú và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện đa khoa khu vực hóc môn, thành phố hồ chí minh năm 2019
Bảng 3.6 CS, hỗ trợ về tâm lý, tình thần (Trang 49)
Bảng 3.7: Theo dõi đánh giá tình trạng NB - Công tác chăm sóc điều dưỡng người bệnh qua đánh giá của người bệnh nội trú và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện đa khoa khu vực hóc môn, thành phố hồ chí minh năm 2019
Bảng 3.7 Theo dõi đánh giá tình trạng NB (Trang 50)
Bảng 3.8: Hỗ trợ điều trị và phối hợp thực hiện y lệnh của Bác sỹ - Công tác chăm sóc điều dưỡng người bệnh qua đánh giá của người bệnh nội trú và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện đa khoa khu vực hóc môn, thành phố hồ chí minh năm 2019
Bảng 3.8 Hỗ trợ điều trị và phối hợp thực hiện y lệnh của Bác sỹ (Trang 51)
Bảng 3.8 trình bày về công tác hỗ trợ điều trị và phối hợp thực hiện y  lệnh  của  Bác  sỹ,  có  59,7%  NB  đánh  giá  tốt  về  nội  dung  này - Công tác chăm sóc điều dưỡng người bệnh qua đánh giá của người bệnh nội trú và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện đa khoa khu vực hóc môn, thành phố hồ chí minh năm 2019
Bảng 3.8 trình bày về công tác hỗ trợ điều trị và phối hợp thực hiện y lệnh của Bác sỹ, có 59,7% NB đánh giá tốt về nội dung này (Trang 52)
Bảng 3.15: CS, hỗ trợ về tâm lý, tình thần - Công tác chăm sóc điều dưỡng người bệnh qua đánh giá của người bệnh nội trú và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện đa khoa khu vực hóc môn, thành phố hồ chí minh năm 2019
Bảng 3.15 CS, hỗ trợ về tâm lý, tình thần (Trang 56)
Bảng 3.16: Theo dõi đánh giá tình trạng NB - Công tác chăm sóc điều dưỡng người bệnh qua đánh giá của người bệnh nội trú và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện đa khoa khu vực hóc môn, thành phố hồ chí minh năm 2019
Bảng 3.16 Theo dõi đánh giá tình trạng NB (Trang 56)
Bảng 3.17: Hỗ trợ điều trị và phối hợp thực hiện y lệnh của Bác sỹ - Công tác chăm sóc điều dưỡng người bệnh qua đánh giá của người bệnh nội trú và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện đa khoa khu vực hóc môn, thành phố hồ chí minh năm 2019
Bảng 3.17 Hỗ trợ điều trị và phối hợp thực hiện y lệnh của Bác sỹ (Trang 57)
Bảng 3.18: Tư vấn, hướng dẫn giáo dục sức khỏe cho NB - Công tác chăm sóc điều dưỡng người bệnh qua đánh giá của người bệnh nội trú và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện đa khoa khu vực hóc môn, thành phố hồ chí minh năm 2019
Bảng 3.18 Tư vấn, hướng dẫn giáo dục sức khỏe cho NB (Trang 58)
Bảng 3.19: Các số liệu về phân bổ nhân lực và giường bệnh các khoa lâm  sàng - Công tác chăm sóc điều dưỡng người bệnh qua đánh giá của người bệnh nội trú và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện đa khoa khu vực hóc môn, thành phố hồ chí minh năm 2019
Bảng 3.19 Các số liệu về phân bổ nhân lực và giường bệnh các khoa lâm sàng (Trang 59)
Phụ lục 6: Bảng biến số và định nghĩa biến số - Công tác chăm sóc điều dưỡng người bệnh qua đánh giá của người bệnh nội trú và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện đa khoa khu vực hóc môn, thành phố hồ chí minh năm 2019
h ụ lục 6: Bảng biến số và định nghĩa biến số (Trang 110)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w