1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kiến thức, thực hành và một số yếu tố liên quan trong phòng bệnh đục thủy tinh thể của người trên 50 tuổi tại địa bàn phường 11, quận gò vấp, thành phố hồ chí minh năm 2022

130 10 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiến thức, thực hành và một số yếu tố liên quan trong phòng bệnh đục thủy tinh thể của người trên 50 tuổi tại địa bàn phường 11, quận Gò Vấp, TP Hồ Chí Minh năm 2022
Tác giả Hoàng Văn Đức
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Công Luật
Trường học Trường Đại Học Y Tế Công Cộng
Chuyên ngành Y tế công cộng
Thể loại Luận văn thạc sĩ y tế công cộng
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 4,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (15)
    • 1.1. Đục thủy tinh thể và đặc điểm bệnh học đục thủy tinh thể (15)
      • 1.1.1. Đục thủy tinh thể (15)
      • 1.1.2. Nguyên nhân và các giai đoạn phát triển của đục thủy tinh thể tuổi già (17)
      • 1.1.3. Các yếu tố nguy cơ gây đục thủy tinh thể tuổi già (18)
      • 1.1.4. Phòng bệnh đục thủy tinh thể (23)
    • 1.2. Công cụ đo thị lực (24)
      • 1.2.1. Bảng thị lực Snellen (24)
      • 1.2.2. Bảng thị lực phân biệt sáng tối Pelli-Robson (25)
    • 1.3. Điều trị đục thủy tinh thể (25)
    • 1.4. Thực trạng đục thủy tinh thể trên thế giới và tại Việt Nam (26)
      • 1.4.1. Trên thế giới (26)
      • 1.4.2. Tại Việt Nam (30)
    • 1.5. Một số nghiên cứu về kiến thức, thực hành đục thủy tinh thể của người trên 50 tuổi20 1. Trên thế giới (31)
      • 1.5.2. Tại Việt Nam (34)
    • 1.6. Các yếu tố liên quan đến thực hành phòng đục thủy tinh thể (35)
      • 1.6.1. Yếu tố cá nhân (36)
      • 1.6.2. Môi trường xã hội (37)
    • 1.7. Giới thiệu địa bàn nghiên cứu (39)
    • 1.8. Khung lý thuyết (41)
  • CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (42)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (42)
      • 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn (42)
      • 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ (42)
    • 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (42)
    • 2.3. Thiết kế nghiên cứu (42)
    • 2.4. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu (42)
      • 2.4.1. Cỡ mẫu (42)
      • 2.4.2. Phương pháp chọn mẫu (43)
    • 2.5. Phương pháp thu thập số liệu (43)
      • 2.5.1. Công cụ thu thập số liệu (43)
      • 2.5.2. Phương pháp thu thập số liệu (44)
    • 2.6. Biến số nghiên cứu (44)
    • 2.7. Các khái niệm và thước đo tiêu chuẩn (46)
    • 2.8. Phương pháp phân tích số liệu (46)
    • 2.9. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu (47)
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (48)
    • 3.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu (48)
    • 3.2. Kiến thức, thực hành về phòng bệnh đục thủy tinh thể của người trên 50 tuổi (54)
      • 3.2.1. Kiến thức phòng bệnh đục thủy tinh thể của người trên 50 tuổi (54)
      • 3.2.2. Thực hành về phòng bệnh đục thủy tinh thể của người trên 50 tuổi (59)
    • 3.3. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành chung phòng bệnh đục thủy tinh thể của người trên 50 tuổi (62)
      • 3.3.1. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức phòng bệnh đục thủy tinh thể (62)
      • 3.3.2. Một số yếu tố liên quan đến thực hành phòng bệnh đục thủy tinh thể (65)
  • CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN (69)
    • 4.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu của người trên 50 tuổi (69)
    • 4.2. Kiến thức và thực hành về phòng bệnh đục thủy tinh thể (70)
      • 4.2.1. Kiến thức về phòng bệnh đục thủy tinh thể (70)
      • 4.2.2. Thực hành phòng bệnh đục thủy tinh thể (74)
    • 4.3. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành chung phòng bệnh đục thủy tinh thể của người trên 50 tuổi (75)
      • 4.3.1. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức phòng bệnh đục thủy tinh thể (75)
      • 4.3.2. Một số yếu tố liên quan đến thực hành phòng bệnh đục thủy tinh thể (76)
    • 4.4. Hạn chế của nghiên cứu (77)
  • KẾT LUẬN (79)
    • 1. Kiến thức và thực hành phòng bệnh đục thủy tinh thể (79)
    • 2. Một số yếu tố liên quan đến thực hành phòng bệnh đục thủy tinh thể (79)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (81)

Nội dung

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Những người từ 50 tuổi trở lên tại phường 11, quận Gò Vấp, Tp.Hồ Chí Minh

- Người từ 50 tuổi trở lên có hộ khẩu thường trú hoặc đăng ký tạm trú dài hạn (≥ 1 năm tính đến ngày lập danh sách) tại địa bàn nghiên cứu

- Người từ 50 tuổi trở lên chưa phẫu thuật đục thủy tinh thể

- Người từ 50 tuổi trở lên mắc các bệnh tâm thần, câm, điếc hoặc mắc các bệnh lý nặng không đủ khả năng trả lời câu hỏi

- Đến nhà 03 lần nhưng không gặp đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu từ chối tham gia nghiên cứu.

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Thời gian: từ tháng 12/2021 đến tháng 9/2022 Trong đó, thu thập số liệu trong tháng 2 và tháng 3 năm 2022 Địa điểm: Phường 11, quận Gò Vấp, Tp.Hồ Chí Minh.

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang, sử dụng phương pháp định lượng.

Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

2.4.1 Cỡ mẫu Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho một tỷ lệ:

𝑑 2 Trong đó: n: Số người từ 50 tuổi trở lên cần điều tra

Z: Hệ số tin cậy 1,96 ứng với độ tin cậy là 95% p: Tỷ lệ người trên 50 tuổi đạt kiến thức hoặc thực hành về phòng bệnh đục thủy tinh thể Tham khảo kết quả Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Thu Trang (2017) về kiến

Nghiên cứu về phòng ngừa đục thủy tinh thể cho nhóm người trên 50 tuổi tại Hải Dương cho thấy p = 0,165 Mức độ sai số chấp nhận được so với thực tế cộng đồng được chọn là d = 0,05.

Dự phòng 10% đối tượng từ chối tham gia nghiên cứu

Căn cứ vào công thức tính toán, cỡ mẫu tối thiểu cần thiết là n ≈ 212 đối tượng Để đảm bảo tính chính xác, chúng ta dự phòng 10% cho trường hợp có đối tượng bỏ cuộc hoặc phiếu thu thập không đạt yêu cầu, dẫn đến tổng cỡ mẫu sau khi làm tròn là n = 233 đối tượng nghiên cứu Trong thực tế, nghiên cứu đã được thực hiện trên 230 đối tượng, trong đó có 03 đối tượng đã bỏ cuộc.

2.4.2 Phương pháp chọn mẫu Áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống

Bước đầu tiên là lập khung mẫu bằng cách lấy danh sách những người từ 50 tuổi trở lên tại phường 11, quận Gò Vấp từ sổ quản lý nhân khẩu học, với tổng số 6.189 người Tiếp theo, dựa vào danh sách quản lý sức khỏe của những người thuộc nhóm nguy cơ do Trạm Y tế phường 11 thu thập theo chỉ đạo của Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch COVID-19 Gò Vấp vào cuối năm 2021, tiến hành lọc ra những người chưa phẫu thuật đục thủy tinh thể.

Kết quả danh sách những người từ 50 tuổi trở lên chưa phẫu thuật đục thủy tinh thể thỏa mãn theo tiêu chuẩn lựa chọn là 4.650 người

Bước 2: Xác định khoảng cách mẫu theo công thức: k=N/n (N là tổng số người từ

Trong nghiên cứu này, chúng tôi tập trung vào nhóm người từ 50 tuổi trở lên chưa trải qua phẫu thuật đục thủy tinh thể, với cỡ mẫu n là 233 Từ đó, chúng tôi tính được k = 4.650/233, khoảng 20 Để chọn một người ngẫu nhiên trong danh sách, chúng tôi bốc thăm một số ngẫu nhiên r từ 1 đến 20, tương ứng với số thứ tự của người trong nhóm nghiên cứu Kết quả thực tế của số được chọn sẽ được công bố sau.

19 Chọn đối tượng tiếp theo vào mẫu nghiên cứu: số thứ tự 19+i20 (i từ 0 đến n-1) là người được chọn vào mẫu cho đến khi đủ số mẫu nghiên cứu.

Phương pháp thu thập số liệu

2.5.1 Công cụ thu thập số liệu

Xây dựng, thử nghiệm và hoàn thiện bộ công cụ

Xây dựng bộ công cụ

Bộ công cụ nghiên cứu được phát triển dựa trên tổng quan tài liệu và các nghiên cứu tương tự về chăm sóc mắt và đục thủy tinh thể, bao gồm các tác giả như Nguyễn Văn Trọng, Nguyễn Thị Thu Trang và Phạm Mạnh Quý Bộ công cụ này gồm 04 phần chính: thông tin nhân khẩu học, kiến thức về phòng bệnh đục thủy tinh thể, thực hành phòng bệnh đục thủy tinh thể, và yếu tố môi trường – xã hội.

Thử nghiệm và hoàn thiện bộ công cụ

Sau khi hoàn thiện bộ câu hỏi, nghiên cứu viên đã phỏng vấn 10 người từ 50 tuổi trở lên chưa từng phẫu thuật đục thủy tinh thể tại phường 11, không nằm trong danh sách mẫu đã chọn Dựa trên những góp ý từ cuộc phỏng vấn, bộ công cụ đã được chỉnh sửa để phù hợp hơn với thực tế.

2.5.2 Phương pháp thu thập số liệu

Nghiên cứu viên là người trực tiếp tập huấn điều tra viên trước khi thu thập số liệu và giám sát quá trình thu thập số liệu:

Bước 1: Lựa chọn điều tra viên là 05 nhân viên y tế tại Trạm Y tế phường 11, điều tra viên được tập huấn chi tiết trước thời điểm điều tra 2 ngày

Bước 2: Tiếp cận đối tượng là quá trình mà mỗi khu phố/tổ dân phố có một người dẫn đường, là cộng tác viên hỗ trợ Trạm Y tế Điều tra viên sẽ theo sát người dẫn đường để đảm bảo phỏng vấn đúng đối tượng theo danh sách đã chọn Thời gian tiếp cận đối tượng được điều chỉnh linh hoạt dựa trên tình hình thực tế Trước khi tham gia trả lời câu hỏi, điều tra viên sẽ giới thiệu rõ ràng về mục đích nghiên cứu và cam kết bảo mật thông tin.

Bước 3: Hình thức phỏng vấn sử dụng phiếu khảo sát với bộ câu hỏi đã được thiết kế sẵn Điều tra viên đọc các câu hỏi đóng và gợi ý trả lời để đối tượng nghiên cứu trả lời, ghi nhận câu trả lời lên phiếu khảo sát trong thời gian từ 20-30 phút Sau khi nhận phiếu khảo sát, Điều tra viên chính sẽ kiểm tra tính trạng và tính logic của thông tin Nếu phiếu khảo sát thiếu thông tin hoặc không hợp lý, Điều tra viên chính sẽ liên lạc với đối tượng nghiên cứu để bổ sung thông tin cần thiết.

Biến số nghiên cứu

Bảng biến số cụ thể của nghiên cứu được trình bày tại Phụ lục 5

Biến số nghiên cứu bao gồm:

Thông tin chung của ĐTNC bao gồm 12 biến số quan trọng: tuổi, giới tính, dân tộc, nghề nghiệp chính, trình độ học vấn, hoàn cảnh sống, nhận định về người thân hỗ trợ, các hoạt động hỗ trợ phòng ngừa đục thủy tinh thể, xếp loại kinh tế hộ gia đình, tiền sử mắc bệnh lý về mắt, bệnh toàn thân hiện tại, và tiền sử mắc đục thủy tinh thể.

- Nhóm biến số kiến thức chung về phòng bệnh đục thuỷ tinh thể, bao gồm 2 nhóm:

Bệnh đục thủy tinh thể là một tình trạng phổ biến ở người già, với nhiều yếu tố nguy cơ liên quan đến độ tuổi Triệu chứng của bệnh có thể nhận biết sớm, và nếu được phát hiện kịp thời, bệnh có thể điều trị khỏi Nguyên nhân dẫn đến đục thủy tinh thể rất đa dạng, và bệnh này có thể gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng, cũng như các biến chứng ảnh hưởng đến sức khỏe mắt.

Nhóm biến số kiến thức về phòng bệnh đục thủy tinh thể bao gồm bốn yếu tố quan trọng: nhận thức về khả năng phòng ngừa bệnh đục thủy tinh thể, hiểu biết về các biện pháp phòng ngừa, thông tin về chương trình khám sàng lọc và tư vấn, cùng với lợi ích của việc tham gia khám sàng lọc bệnh này.

Nhóm biến số về thực hành phòng bệnh đục thủy tinh thể bao gồm 17 biến số quan trọng Những yếu tố này liên quan đến việc khám và điều trị mắt, thời điểm thực hiện các biện pháp này, và sự tuân thủ trong điều trị các bệnh về mắt Thời gian từ khi có vấn đề về mắt đến khi được khám và điều trị cũng rất quan trọng, cùng với lý do không khám ngay khi gặp vấn đề Địa điểm khám, việc mua thuốc theo chỉ định của bác sĩ, và tuân thủ sử dụng thuốc cũng là những yếu tố cần xem xét Ngoài ra, lý do không khám, biện pháp áp dụng khi không khám mắt, và việc khám sàng lọc đục thủy tinh thể cũng cần được ghi nhận Số lần khám sàng lọc trong năm qua, thói quen sử dụng thuốc không có chỉ định, vệ sinh mắt, nguồn nước vệ sinh mắt, và các biện pháp bảo vệ mắt cũng là những yếu tố quan trọng trong việc phòng ngừa bệnh đục thủy tinh thể.

Nhóm biến số về yếu tố môi trường – xã hội bao gồm 14 biến số, được liệt kê tại Phụ lục 5 từ D1 đến D14 Những biến số này liên quan đến việc nghe và biết thông tin về đục thủy tinh thể, cũng như nguồn thông tin về phòng ngừa tình trạng này.

HUPH cung cấp thông tin tin cậy về các dịch vụ khám và điều trị mắt Người dân mong muốn nhận được nội dung thông tin chi tiết về tác dụng của thông tin và các dịch vụ bổ sung Khoảng cách từ nhà đến cơ sở khám mắt gần nhất và thời gian di chuyển cũng là yếu tố quan trọng Phương tiện di chuyển đến cơ sở khám mắt cần được xem xét, cùng với khả năng tự đến cơ sở Bên cạnh đó, khả năng chi trả chi phí khám, điều trị và sử dụng bảo hiểm y tế (BHYT) là những vấn đề cần được lưu ý, đặc biệt là chi phí dịch vụ khám, điều trị mắt nếu không có BHYT và chi phí mua thuốc trong trường hợp tương tự.

Các khái niệm và thước đo tiêu chuẩn

Chấm điểm dựa trên câu trả lời của ĐTNC theo bảng kiểm và hướng dẫn chấm điểm (Phụ lục 4) cho thấy tổng điểm cao phản ánh kiến thức và thực hành tốt Điểm kiến thức chung về phòng bệnh đục thủy tinh thể được tính từ 11 câu hỏi, với tổng điểm từ 0 đến 35, mỗi câu trả lời chính xác được 1 điểm Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Trang và Phạm Mạnh Quý, điểm cắt 50% được áp dụng, với ĐTNC đạt khi tổng điểm ≥ 18 và không đạt khi < 18 Điểm thực hành được xác định từ 11 câu hỏi, với điểm tối đa là 17 ĐTNC đạt thực hành khi tổng điểm ≥ 9 và không đạt khi < 9.

Phương pháp phân tích số liệu

Sau khi thu thập, các số liệu được kiểm tra, làm sạch, mã hoá và nhập vào phần mềm Epidata 3.1 Tiếp theo, chúng được xử lý thống kê bằng phần mềm SPSS 20.0 Trong quá trình làm sạch số liệu, các giá trị bị mất, giá trị ngoài khoảng và lỗi do mã hoá được kiểm tra và phát hiện để xử lý kịp thời.

Thống kê mô tả bao gồm việc trình bày thông tin dưới dạng tần số n và tỷ lệ phần trăm cho biến rời rạc Đối với biến liên tục có phân phối chuẩn, các thông số được thể hiện qua trung bình và độ lệch chuẩn Trong khi đó, với biến định lượng có phân phối không chuẩn, thông tin được trình bày theo trung vị và tứ phân vị.

- Thống kê phân tích: Sử dụng kiểm định Chi bình phương (χ2) để xác định mối liên quan, với mức ý nghĩa thống kê p

Ngày đăng: 27/07/2023, 01:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. IAPB (International Agency for the Prevention of Blindness). International Agency for the Prevention of Blindness. UK; 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Agency for the Prevention of Blindness
Tác giả: IAPB (International Agency for the Prevention of Blindness)
Nhà XB: UK
Năm: 2010
3. Foster A, Resnikoff S. The impact of Vision 2020 on global blindness. Eye. 2015;19:1133-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The impact of Vision 2020 on global blindness
Tác giả: Foster A, Resnikoff S
Nhà XB: Eye
Năm: 2015
4. Limburg H. Results of National Survey on Avoidable Blindness in Viet Nam. Hà Nội; 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Results of National Survey on Avoidable Blindness in Viet Nam
Tác giả: Limburg H
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2016
5. Nguyễn Chí Dũng. Kết quả đánh giá nhanh mù lòa có thể phòng tránh được (RAAB) tại 16 tỉnh thành của Việt Nam. 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả đánh giá nhanh mù lòa có thể phòng tránh được (RAAB) tại 16 tỉnh thành của Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Chí Dũng
Năm: 2008
6. Magliyah MS, Nageeb MR, Abdulmannan DM, Badr HM, Hemmeish MM, Alotaibi WT, et al (2015). Assessment of knowledge regarding cataract among Saudi adult population in Makkah city, Saudi Arabia. Int J Med Sci Public Health. 4(5):595-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Assessment of knowledge regarding cataract among Saudi adult population in Makkah city, Saudi Arabia
Tác giả: Magliyah MS, Nageeb MR, Abdulmannan DM, Badr HM, Hemmeish MM, Alotaibi WT
Nhà XB: Int J Med Sci Public Health
Năm: 2015
7. Chawla S, Pebma M. Effectiveness of structured teaching programme on knowledge of prevention and management of Senile Cataract among adults. Nursing and Midwifery Research Journal. 2015;11(3) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effectiveness of structured teaching programme on knowledge of prevention and management of Senile Cataract among adults
Tác giả: Chawla S, Pebma M
Nhà XB: Nursing and Midwifery Research Journal
Năm: 2015
8. Laxman GB. Study of assessment of cataract awareness in rural population in India. Indian Journal of Basic and Applied Medical Research. 2014;4(1):307-14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Study of assessment of cataract awareness in rural population in India
Tác giả: Laxman GB
Nhà XB: Indian Journal of Basic and Applied Medical Research
Năm: 2014
9. Islam FMA, Chakrabarti R, Islam SZ, Finger RP, Critchley C (2015). Factors Associated with Awareness, Attitudes and Practices Regarding Common Eye Diseases in the General Population in a Rural District in Bangladesh: The Bangladesh Population- based Diabetes and Eye Study (BPDES). PLoS One. 10(7) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Factors Associated with Awareness, Attitudes and Practices Regarding Common Eye Diseases in the General Population in a Rural District in Bangladesh: The Bangladesh Population- based Diabetes and Eye Study (BPDES)
Tác giả: Islam FMA, Chakrabarti R, Islam SZ, Finger RP, Critchley C
Nhà XB: PLoS One
Năm: 2015
10. Lau J, Lee V, Fan D, Lau M, Michon J (2002). Knowledge about cataract, glaucoma, and age related macular degeneration in the Hong Kong Chinese population.Br J Ophthalmol. 86(10):1080-4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Knowledge about cataract, glaucoma, and age related macular degeneration in the Hong Kong Chinese population
Tác giả: Lau J, Lee V, Fan D, Lau M, Michon J
Nhà XB: Br J Ophthalmol
Năm: 2002
11. Nguyễn Thị Thu Trang (2017). Kiến thức, thực hành và một số yếu tố liên quan đến thực hành phòng bệnh đục thể thủy tinh của người dân từ 50 tuổi tại thị xã Chí Linh, tỉnhHải Dương năm 2017. [Thạc sỹ y học]. Đại học Y tế Công cộng. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức, thực hành và một số yếu tố liên quan đến thực hành phòng bệnh đục thể thủy tinh của người dân từ 50 tuổi tại thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương năm 2017
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Trang
Nhà XB: Đại học Y tế Công cộng
Năm: 2017
12. Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch COVID-19 Gò Vấp (2021). Kế hoạch số 5100/KH-UND-BCĐ về triển khai Chiến dịch bảo vệ người thuộc nhóm nguy cơ trên địa bàn quận Gò Vấp. Tp.Hồ Chí Minh.HUPH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch số 5100/KH-UND-BCĐ về triển khai Chiến dịch bảo vệ người thuộc nhóm nguy cơ trên địa bàn quận Gò Vấp
Tác giả: Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch COVID-19 Gò Vấp
Nhà XB: HUPH
Năm: 2021

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Bảng thử thị lực Snellen - Kiến thức, thực hành và một số yếu tố liên quan trong phòng bệnh đục thủy tinh thể của người trên 50 tuổi tại địa bàn phường 11, quận gò vấp, thành phố hồ chí minh năm 2022
Bảng 1.1. Bảng thử thị lực Snellen (Trang 25)
Bảng 1.2. Số người khiếm thị tại các khu vực của WHO năm 2010 - Kiến thức, thực hành và một số yếu tố liên quan trong phòng bệnh đục thủy tinh thể của người trên 50 tuổi tại địa bàn phường 11, quận gò vấp, thành phố hồ chí minh năm 2022
Bảng 1.2. Số người khiếm thị tại các khu vực của WHO năm 2010 (Trang 27)
Bảng 3.1. Thông tin về nhân khẩu học của ĐTNC (N=230) - Kiến thức, thực hành và một số yếu tố liên quan trong phòng bệnh đục thủy tinh thể của người trên 50 tuổi tại địa bàn phường 11, quận gò vấp, thành phố hồ chí minh năm 2022
Bảng 3.1. Thông tin về nhân khẩu học của ĐTNC (N=230) (Trang 48)
Bảng 3.3. Việc sử dụng bảo hiểm y tế của đối tượng nghiên cứu và khả năng chi trả - Kiến thức, thực hành và một số yếu tố liên quan trong phòng bệnh đục thủy tinh thể của người trên 50 tuổi tại địa bàn phường 11, quận gò vấp, thành phố hồ chí minh năm 2022
Bảng 3.3. Việc sử dụng bảo hiểm y tế của đối tượng nghiên cứu và khả năng chi trả (Trang 50)
Bảng 3.5. Sự thuận tiện trong việc khám, điều trị mắt (N=230) - Kiến thức, thực hành và một số yếu tố liên quan trong phòng bệnh đục thủy tinh thể của người trên 50 tuổi tại địa bàn phường 11, quận gò vấp, thành phố hồ chí minh năm 2022
Bảng 3.5. Sự thuận tiện trong việc khám, điều trị mắt (N=230) (Trang 53)
Bảng 3.7. Đặc điểm kiến thức về phòng đục thủy tinh thể - Kiến thức, thực hành và một số yếu tố liên quan trong phòng bệnh đục thủy tinh thể của người trên 50 tuổi tại địa bàn phường 11, quận gò vấp, thành phố hồ chí minh năm 2022
Bảng 3.7. Đặc điểm kiến thức về phòng đục thủy tinh thể (Trang 57)
Bảng 3.8 cho thấy có 49,6% đối tượng biết đến khám sàng lọc, tư vấn phòng đục  thủy tinh thể - Kiến thức, thực hành và một số yếu tố liên quan trong phòng bệnh đục thủy tinh thể của người trên 50 tuổi tại địa bàn phường 11, quận gò vấp, thành phố hồ chí minh năm 2022
Bảng 3.8 cho thấy có 49,6% đối tượng biết đến khám sàng lọc, tư vấn phòng đục thủy tinh thể (Trang 58)
Bảng 3.10. Thực hành về khám, điều trị về mắt - Kiến thức, thực hành và một số yếu tố liên quan trong phòng bệnh đục thủy tinh thể của người trên 50 tuổi tại địa bàn phường 11, quận gò vấp, thành phố hồ chí minh năm 2022
Bảng 3.10. Thực hành về khám, điều trị về mắt (Trang 59)
Bảng 3.9. Tỷ lệ ĐTNC đạt kiến thức chung về phòng bệnh đục thủy tinh thể - Kiến thức, thực hành và một số yếu tố liên quan trong phòng bệnh đục thủy tinh thể của người trên 50 tuổi tại địa bàn phường 11, quận gò vấp, thành phố hồ chí minh năm 2022
Bảng 3.9. Tỷ lệ ĐTNC đạt kiến thức chung về phòng bệnh đục thủy tinh thể (Trang 59)
Bảng 3.12 cho thấy số người từng khám sàng lọc đục thủy tinh thể của nhóm đối  tượng  nghiên  cứu  tương  đối  thấp  chỉ  với  98  trường  hợp - Kiến thức, thực hành và một số yếu tố liên quan trong phòng bệnh đục thủy tinh thể của người trên 50 tuổi tại địa bàn phường 11, quận gò vấp, thành phố hồ chí minh năm 2022
Bảng 3.12 cho thấy số người từng khám sàng lọc đục thủy tinh thể của nhóm đối tượng nghiên cứu tương đối thấp chỉ với 98 trường hợp (Trang 61)
Bảng  3.15  cho  thấy  có  mối  liên  quan,  có  ý  nghĩa  thống  kê  (p&lt;0,05)  giữa  nhóm  tuổi, trình  độ học  vấn  với kiến thức chung về phòng bệnh đục thủy tinh thể - Kiến thức, thực hành và một số yếu tố liên quan trong phòng bệnh đục thủy tinh thể của người trên 50 tuổi tại địa bàn phường 11, quận gò vấp, thành phố hồ chí minh năm 2022
ng 3.15 cho thấy có mối liên quan, có ý nghĩa thống kê (p&lt;0,05) giữa nhóm tuổi, trình độ học vấn với kiến thức chung về phòng bệnh đục thủy tinh thể (Trang 63)
Bảng 3.16. Mối liên quan giữa các yếu tố môi trường-xã hội với kiến thức chung về - Kiến thức, thực hành và một số yếu tố liên quan trong phòng bệnh đục thủy tinh thể của người trên 50 tuổi tại địa bàn phường 11, quận gò vấp, thành phố hồ chí minh năm 2022
Bảng 3.16. Mối liên quan giữa các yếu tố môi trường-xã hội với kiến thức chung về (Trang 64)
Bảng 3.17. Mối liên quan giữa các yếu tố nhân khẩu học với thực hành chung về - Kiến thức, thực hành và một số yếu tố liên quan trong phòng bệnh đục thủy tinh thể của người trên 50 tuổi tại địa bàn phường 11, quận gò vấp, thành phố hồ chí minh năm 2022
Bảng 3.17. Mối liên quan giữa các yếu tố nhân khẩu học với thực hành chung về (Trang 65)
Bảng 3.18. Mối liên quan giữa các yếu tố môi trường-xã hội với thực hành chung về - Kiến thức, thực hành và một số yếu tố liên quan trong phòng bệnh đục thủy tinh thể của người trên 50 tuổi tại địa bàn phường 11, quận gò vấp, thành phố hồ chí minh năm 2022
Bảng 3.18. Mối liên quan giữa các yếu tố môi trường-xã hội với thực hành chung về (Trang 66)
Bảng 3.19. Mối liên quan giữa kiến thức chung với thực hành chung về phòng bệnh  đục thủy tinh thể - Kiến thức, thực hành và một số yếu tố liên quan trong phòng bệnh đục thủy tinh thể của người trên 50 tuổi tại địa bàn phường 11, quận gò vấp, thành phố hồ chí minh năm 2022
Bảng 3.19. Mối liên quan giữa kiến thức chung với thực hành chung về phòng bệnh đục thủy tinh thể (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm