PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Những người từ 50 tuổi trở lên tại phường 11, quận Gò Vấp, Tp.Hồ Chí Minh
- Người từ 50 tuổi trở lên có hộ khẩu thường trú hoặc đăng ký tạm trú dài hạn (≥ 1 năm tính đến ngày lập danh sách) tại địa bàn nghiên cứu
- Người từ 50 tuổi trở lên chưa phẫu thuật đục thủy tinh thể
- Người từ 50 tuổi trở lên mắc các bệnh tâm thần, câm, điếc hoặc mắc các bệnh lý nặng không đủ khả năng trả lời câu hỏi
- Đến nhà 03 lần nhưng không gặp đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu từ chối tham gia nghiên cứu.
Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian: từ tháng 12/2021 đến tháng 9/2022 Trong đó, thu thập số liệu trong tháng 2 và tháng 3 năm 2022 Địa điểm: Phường 11, quận Gò Vấp, Tp.Hồ Chí Minh.
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang, sử dụng phương pháp định lượng.
Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
2.4.1 Cỡ mẫu Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho một tỷ lệ:
𝑑 2 Trong đó: n: Số người từ 50 tuổi trở lên cần điều tra
Z: Hệ số tin cậy 1,96 ứng với độ tin cậy là 95% p: Tỷ lệ người trên 50 tuổi đạt kiến thức hoặc thực hành về phòng bệnh đục thủy tinh thể Tham khảo kết quả Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Thu Trang (2017) về kiến
Nghiên cứu về phòng ngừa đục thủy tinh thể cho nhóm người trên 50 tuổi tại Hải Dương cho thấy p = 0,165 Mức độ sai số chấp nhận được so với thực tế cộng đồng được chọn là d = 0,05.
Dự phòng 10% đối tượng từ chối tham gia nghiên cứu
Căn cứ vào công thức tính toán, cỡ mẫu tối thiểu cần thiết là n ≈ 212 đối tượng Để đảm bảo tính chính xác, chúng ta dự phòng 10% cho trường hợp có đối tượng bỏ cuộc hoặc phiếu thu thập không đạt yêu cầu, dẫn đến tổng cỡ mẫu sau khi làm tròn là n = 233 đối tượng nghiên cứu Trong thực tế, nghiên cứu đã được thực hiện trên 230 đối tượng, trong đó có 03 đối tượng đã bỏ cuộc.
2.4.2 Phương pháp chọn mẫu Áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống
Bước đầu tiên là lập khung mẫu bằng cách lấy danh sách những người từ 50 tuổi trở lên tại phường 11, quận Gò Vấp từ sổ quản lý nhân khẩu học, với tổng số 6.189 người Tiếp theo, dựa vào danh sách quản lý sức khỏe của những người thuộc nhóm nguy cơ do Trạm Y tế phường 11 thu thập theo chỉ đạo của Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch COVID-19 Gò Vấp vào cuối năm 2021, tiến hành lọc ra những người chưa phẫu thuật đục thủy tinh thể.
Kết quả danh sách những người từ 50 tuổi trở lên chưa phẫu thuật đục thủy tinh thể thỏa mãn theo tiêu chuẩn lựa chọn là 4.650 người
Bước 2: Xác định khoảng cách mẫu theo công thức: k=N/n (N là tổng số người từ
Trong nghiên cứu này, chúng tôi tập trung vào nhóm người từ 50 tuổi trở lên chưa trải qua phẫu thuật đục thủy tinh thể, với cỡ mẫu n là 233 Từ đó, chúng tôi tính được k = 4.650/233, khoảng 20 Để chọn một người ngẫu nhiên trong danh sách, chúng tôi bốc thăm một số ngẫu nhiên r từ 1 đến 20, tương ứng với số thứ tự của người trong nhóm nghiên cứu Kết quả thực tế của số được chọn sẽ được công bố sau.
19 Chọn đối tượng tiếp theo vào mẫu nghiên cứu: số thứ tự 19+i20 (i từ 0 đến n-1) là người được chọn vào mẫu cho đến khi đủ số mẫu nghiên cứu.
Phương pháp thu thập số liệu
2.5.1 Công cụ thu thập số liệu
Xây dựng, thử nghiệm và hoàn thiện bộ công cụ
Xây dựng bộ công cụ
Bộ công cụ nghiên cứu được phát triển dựa trên tổng quan tài liệu và các nghiên cứu tương tự về chăm sóc mắt và đục thủy tinh thể, bao gồm các tác giả như Nguyễn Văn Trọng, Nguyễn Thị Thu Trang và Phạm Mạnh Quý Bộ công cụ này gồm 04 phần chính: thông tin nhân khẩu học, kiến thức về phòng bệnh đục thủy tinh thể, thực hành phòng bệnh đục thủy tinh thể, và yếu tố môi trường – xã hội.
Thử nghiệm và hoàn thiện bộ công cụ
Sau khi hoàn thiện bộ câu hỏi, nghiên cứu viên đã phỏng vấn 10 người từ 50 tuổi trở lên chưa từng phẫu thuật đục thủy tinh thể tại phường 11, không nằm trong danh sách mẫu đã chọn Dựa trên những góp ý từ cuộc phỏng vấn, bộ công cụ đã được chỉnh sửa để phù hợp hơn với thực tế.
2.5.2 Phương pháp thu thập số liệu
Nghiên cứu viên là người trực tiếp tập huấn điều tra viên trước khi thu thập số liệu và giám sát quá trình thu thập số liệu:
Bước 1: Lựa chọn điều tra viên là 05 nhân viên y tế tại Trạm Y tế phường 11, điều tra viên được tập huấn chi tiết trước thời điểm điều tra 2 ngày
Bước 2: Tiếp cận đối tượng là quá trình mà mỗi khu phố/tổ dân phố có một người dẫn đường, là cộng tác viên hỗ trợ Trạm Y tế Điều tra viên sẽ theo sát người dẫn đường để đảm bảo phỏng vấn đúng đối tượng theo danh sách đã chọn Thời gian tiếp cận đối tượng được điều chỉnh linh hoạt dựa trên tình hình thực tế Trước khi tham gia trả lời câu hỏi, điều tra viên sẽ giới thiệu rõ ràng về mục đích nghiên cứu và cam kết bảo mật thông tin.
Bước 3: Hình thức phỏng vấn sử dụng phiếu khảo sát với bộ câu hỏi đã được thiết kế sẵn Điều tra viên đọc các câu hỏi đóng và gợi ý trả lời để đối tượng nghiên cứu trả lời, ghi nhận câu trả lời lên phiếu khảo sát trong thời gian từ 20-30 phút Sau khi nhận phiếu khảo sát, Điều tra viên chính sẽ kiểm tra tính trạng và tính logic của thông tin Nếu phiếu khảo sát thiếu thông tin hoặc không hợp lý, Điều tra viên chính sẽ liên lạc với đối tượng nghiên cứu để bổ sung thông tin cần thiết.
Biến số nghiên cứu
Bảng biến số cụ thể của nghiên cứu được trình bày tại Phụ lục 5
Biến số nghiên cứu bao gồm:
Thông tin chung của ĐTNC bao gồm 12 biến số quan trọng: tuổi, giới tính, dân tộc, nghề nghiệp chính, trình độ học vấn, hoàn cảnh sống, nhận định về người thân hỗ trợ, các hoạt động hỗ trợ phòng ngừa đục thủy tinh thể, xếp loại kinh tế hộ gia đình, tiền sử mắc bệnh lý về mắt, bệnh toàn thân hiện tại, và tiền sử mắc đục thủy tinh thể.
- Nhóm biến số kiến thức chung về phòng bệnh đục thuỷ tinh thể, bao gồm 2 nhóm:
Bệnh đục thủy tinh thể là một tình trạng phổ biến ở người già, với nhiều yếu tố nguy cơ liên quan đến độ tuổi Triệu chứng của bệnh có thể nhận biết sớm, và nếu được phát hiện kịp thời, bệnh có thể điều trị khỏi Nguyên nhân dẫn đến đục thủy tinh thể rất đa dạng, và bệnh này có thể gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng, cũng như các biến chứng ảnh hưởng đến sức khỏe mắt.
Nhóm biến số kiến thức về phòng bệnh đục thủy tinh thể bao gồm bốn yếu tố quan trọng: nhận thức về khả năng phòng ngừa bệnh đục thủy tinh thể, hiểu biết về các biện pháp phòng ngừa, thông tin về chương trình khám sàng lọc và tư vấn, cùng với lợi ích của việc tham gia khám sàng lọc bệnh này.
Nhóm biến số về thực hành phòng bệnh đục thủy tinh thể bao gồm 17 biến số quan trọng Những yếu tố này liên quan đến việc khám và điều trị mắt, thời điểm thực hiện các biện pháp này, và sự tuân thủ trong điều trị các bệnh về mắt Thời gian từ khi có vấn đề về mắt đến khi được khám và điều trị cũng rất quan trọng, cùng với lý do không khám ngay khi gặp vấn đề Địa điểm khám, việc mua thuốc theo chỉ định của bác sĩ, và tuân thủ sử dụng thuốc cũng là những yếu tố cần xem xét Ngoài ra, lý do không khám, biện pháp áp dụng khi không khám mắt, và việc khám sàng lọc đục thủy tinh thể cũng cần được ghi nhận Số lần khám sàng lọc trong năm qua, thói quen sử dụng thuốc không có chỉ định, vệ sinh mắt, nguồn nước vệ sinh mắt, và các biện pháp bảo vệ mắt cũng là những yếu tố quan trọng trong việc phòng ngừa bệnh đục thủy tinh thể.
Nhóm biến số về yếu tố môi trường – xã hội bao gồm 14 biến số, được liệt kê tại Phụ lục 5 từ D1 đến D14 Những biến số này liên quan đến việc nghe và biết thông tin về đục thủy tinh thể, cũng như nguồn thông tin về phòng ngừa tình trạng này.
HUPH cung cấp thông tin tin cậy về các dịch vụ khám và điều trị mắt Người dân mong muốn nhận được nội dung thông tin chi tiết về tác dụng của thông tin và các dịch vụ bổ sung Khoảng cách từ nhà đến cơ sở khám mắt gần nhất và thời gian di chuyển cũng là yếu tố quan trọng Phương tiện di chuyển đến cơ sở khám mắt cần được xem xét, cùng với khả năng tự đến cơ sở Bên cạnh đó, khả năng chi trả chi phí khám, điều trị và sử dụng bảo hiểm y tế (BHYT) là những vấn đề cần được lưu ý, đặc biệt là chi phí dịch vụ khám, điều trị mắt nếu không có BHYT và chi phí mua thuốc trong trường hợp tương tự.
Các khái niệm và thước đo tiêu chuẩn
Chấm điểm dựa trên câu trả lời của ĐTNC theo bảng kiểm và hướng dẫn chấm điểm (Phụ lục 4) cho thấy tổng điểm cao phản ánh kiến thức và thực hành tốt Điểm kiến thức chung về phòng bệnh đục thủy tinh thể được tính từ 11 câu hỏi, với tổng điểm từ 0 đến 35, mỗi câu trả lời chính xác được 1 điểm Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Trang và Phạm Mạnh Quý, điểm cắt 50% được áp dụng, với ĐTNC đạt khi tổng điểm ≥ 18 và không đạt khi < 18 Điểm thực hành được xác định từ 11 câu hỏi, với điểm tối đa là 17 ĐTNC đạt thực hành khi tổng điểm ≥ 9 và không đạt khi < 9.
Phương pháp phân tích số liệu
Sau khi thu thập, các số liệu được kiểm tra, làm sạch, mã hoá và nhập vào phần mềm Epidata 3.1 Tiếp theo, chúng được xử lý thống kê bằng phần mềm SPSS 20.0 Trong quá trình làm sạch số liệu, các giá trị bị mất, giá trị ngoài khoảng và lỗi do mã hoá được kiểm tra và phát hiện để xử lý kịp thời.
Thống kê mô tả bao gồm việc trình bày thông tin dưới dạng tần số n và tỷ lệ phần trăm cho biến rời rạc Đối với biến liên tục có phân phối chuẩn, các thông số được thể hiện qua trung bình và độ lệch chuẩn Trong khi đó, với biến định lượng có phân phối không chuẩn, thông tin được trình bày theo trung vị và tứ phân vị.
- Thống kê phân tích: Sử dụng kiểm định Chi bình phương (χ2) để xác định mối liên quan, với mức ý nghĩa thống kê p