1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá quá trình triển khai thông tư 192013tt byt hướng dẫn thực hiện quản lý chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các bệnh viện trên địa bàn tình đăklăk năm 2017

84 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá quá trình triển khai thông tư 19/2013/TT-BYT hướng dẫn thực hiện quản lý chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các bệnh viện trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk năm 2017
Tác giả Nguyễn Đình Quân
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Đức Thành
Trường học Trường Đại Học Y Tế Công Cộng
Chuyên ngành Quản lý chất lượng dịch vụ y tế
Thể loại Luận văn chuyên khoa
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 5,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1.TỔNG QUAN TÀI LIỆU (0)
    • 1.1. Một số khái niệm có liên quan (10)
    • 1.2. Chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh (11)
    • 1.3. Hoạt động QLCL trên thế giới, các mô hình QLCL (12)
    • 1.4. Một số nghiên cứu về QLCL (15)
    • 1.5. Hoạt động QLCL tại Việt Nam (16)
    • 1.6. Nội dung chủ yếu của Thông tư 19/2013/TT-BYT (18)
    • 1.7. Khung lý thuyết (20)
    • 1.8. Vài nét về địa bàn nghiên cứu (21)
  • Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (0)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (22)
    • 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (22)
    • 2.3. Phương pháp nghiên cứu (23)
    • 2.4. Nội dung nghiên cứu (26)
    • 2.5. Một số tiêu chí đánh giá trong nghiên cứu (26)
    • 2.6. Quản lý và xử lý, phân tích số liệu (27)
    • 2.7. Đạo đức nghiên cứu (27)
    • 2.8. Hạn chế, phương pháp khắc phục (27)
  • Chương 3.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (0)
    • 3.1. Thực trạng triển khai Thông tư 19/2013/TT-BYT hướng dẫn QLCLBV tại tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2014 – 2016 (29)
    • 3.2. Tìm hiểu một số yếu tố thuận lợi, khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư 19/2013/TT-BYT tại tỉnh Đắk Lắk (36)
  • Chương 4.BÀN LUẬN (0)
    • 4.1. Thực trạng triển khai Thông tư 19/2013/TT-BYT hướng dẫn QLCLBV tại tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2014 – 2016 (48)
    • 4.2. Một số yếu tố thuận lợi, khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư 19/2013/TT-BYT tại tỉnh Đắk Lắk (52)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (63)
  • Phụ lục (24)

Nội dung

QUAN TÀI LIỆU

Một số khái niệm có liên quan

Chất lượng trong hệ thống y tế được hiểu khác nhau tùy thuộc vào vai trò và vị trí của từng cá nhân trong hệ thống đó.

Chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe, từ quan điểm của bệnh nhân, bao gồm hiệu quả điều trị và các yếu tố tiện ích như thái độ thân thiện, sự tôn trọng, thoải mái, sạch sẽ và sự đa dạng của dịch vụ phù hợp với khả năng tài chính của khách hàng.

Chất lượng trong bệnh viện và đối với nhân viên y tế chủ yếu tập trung vào quy trình điều trị, chăm sóc, cũng như khả năng chẩn đoán và điều trị bệnh nhân, trong khi ít chú trọng đến tính tiện lợi và khía cạnh chăm sóc.

Chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe, từ quan điểm của nhà quản lý, bao gồm sự tiếp cận, hiệu lực, tính phù hợp, khả năng chấp nhận và hiệu quả, trong khi chi phí cũng đóng vai trò quan trọng.

1.1.2 Chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh

Chất lượng dịch vụ y tế là khả năng cung cấp dịch vụ giúp cá nhân hoặc cộng đồng đạt được kết quả sức khoẻ mong đợi, dựa trên kiến thức chuyên môn hiện hành Mặc dù khái niệm này có vẻ đơn giản, việc xác định sự gia tăng chất lượng đòi hỏi phải đo lường chính xác mức độ thực hiện nhiệm vụ trong quá khứ, hiện tại và tương lai.

Tất cả các khía cạnh liên quan đến bệnh nhân, người thân, nhân viên y tế, cũng như năng lực chuyên môn và các yếu tố đầu vào, hoạt động và kết quả của quá trình khám chữa bệnh.

Một số yếu tố quan trọng trong chất lượng bệnh viện bao gồm khả năng tiếp cận dịch vụ, an toàn cho người bệnh, sự tập trung vào nhu cầu của bệnh nhân, sự hỗ trợ từ nhân viên y tế, trình độ chuyên môn cao, tính kịp thời, tiện nghi, công bằng và hiệu quả trong cung cấp dịch vụ.

Quản lý được xem là một khoa học, nghệ thuật và nghề nghiệp thiết yếu cho mọi lĩnh vực Theo Bộ Y tế, quản lý là quá trình đảm bảo mọi công việc được thực hiện hiệu quả bởi con người, đồng thời sử dụng hợp lý các nguồn lực như nhân lực, phương tiện và tài chính Nó cũng bao gồm sự tác động của người quản lý lên đối tượng quản lý để đạt được các mục tiêu cụ thể đã đề ra.

Cần phân biệt rõ sự khác nhau giữa quản lý và lãnh đạo Trong khi quản lý liên quan đến quyền hạn, lãnh đạo lại tập trung vào tầm ảnh hưởng và khả năng cảm hóa Sự khác biệt lớn nhất giữa hai khái niệm này nằm ở cách thức thúc đẩy nhân viên.

1.1.5 Quản lý chất lượng bệnh viện

Thiết lập một hệ thống đo lường và quản lý công tác chăm sóc, điều trị bệnh nhân nhằm cung cấp chế độ chăm sóc tối ưu, đáp ứng tối đa sự hài lòng của người bệnh.

Các yêu cầu, mục đích và mong đợi được đặt ra nhằm đảm bảo rằng các sản phẩm, quy trình và dịch vụ đạt được tiêu chuẩn và phù hợp với mục đích đã đề ra.

Là các yếu tố dùng để đo lường hoặc kiểm tra, giám sát mức độ yêu cầu cần đạt được ở một khía cạnh cụ thể của chất lượng

Mỗi tiêu chí bao gồm danh mục các tiểu mục cần kiểm tra, đo lường và giám sát bệnh viện để đánh giá việc tuân thủ hoặc không tuân thủ, cũng như việc đáp ứng hoặc không đáp ứng các yêu cầu.

Chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh

Nhu cầu khám chữa bệnh của người dân ngày càng gia tăng cả về số lượng lẫn chất lượng, buộc các bệnh viện phải kê thêm giường để giảm tình trạng nằm ghép Sự gia tăng số lượng người bệnh đăng ký sử dụng giường dịch vụ và lựa chọn bác sĩ giỏi cho thấy mong đợi cao của người dân về chăm sóc y tế Tuy nhiên, khả năng đáp ứng của các cơ sở y tế vẫn chưa đủ, dẫn đến tình trạng bức xúc và gia tăng kiện cáo.

Hệ thống y tế ngoài công lập ngày càng phát triển Tính đến năm 2014 đã có

HUPH có hơn 100 bệnh viện tư nhân trên toàn quốc, chiếm khoảng 5% tổng số giường bệnh Sự phát triển của hệ thống y tế ngoài công lập không chỉ giúp giảm bớt gánh nặng bệnh tật mà còn tạo ra sự cạnh tranh về chất lượng dịch vụ với các cơ sở y tế công, mang lại cho người dân nhiều lựa chọn hơn và thu hút nguồn nhân lực có trình độ từ khu vực y tế công.

Theo nghiên cứu của Viện Y khoa Hoa Kỳ (IOM) năm 1984, sai sót y tế nghiêm trọng trong bệnh viện xảy ra ở 5-10% bệnh nhân điều trị, dẫn đến tử vong từ 44.000 đến 98.000 người mỗi năm Điều này khiến sai sót y tế trở thành nguyên nhân tử vong đứng thứ 5-8 tại Mỹ, vượt qua cả ung thư vú, tai nạn giao thông và AIDS.

Kết quả nghiên cứu của Health Grade năm 2003 ghi nhận, từ năm 2000 –

Mỗi năm, trung bình có 195.000 người bệnh tử vong do các sai sót y tế có thể phòng ngừa được, con số này gấp đôi so với số liệu tử vong do sai sót y tế được ghi nhận trong nghiên cứu của IOM năm 1989.

Trong một nghiên cứu với 3.695 bệnh nhân, có 14,7% trường hợp ghi nhận ít nhất một tác dụng phụ của thuốc, trong đó 50% là có thể phòng ngừa được.

Một nghiên cứu khác cho thấy biến chứng của thuốc làm tăng ngày điều trị (7,69 ngày so với 4,46 ngày khi không có biến chứng)

Chất lượng dịch vụ y tế tại Việt Nam chưa đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng tăng của người dân Nguồn nhân lực thiếu hụt, cơ sở vật chất xuống cấp và trình độ chuyên môn không đồng bộ dẫn đến tình trạng quá tải, đặc biệt ở các chuyên khoa như ung bướu, tim mạch, nội tiết và chấn thương chỉnh hình Hơn nữa, các tai biến và sai sót chưa được báo cáo và phân tích đầy đủ, gây khó khăn trong việc khắc phục và phòng ngừa Xu hướng lạm dụng thuốc và cận lâm sàng cũng đang trở thành vấn đề khó kiểm soát.

Cần thực hiện quản lý chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh (QLCLBV) theo Thông tư số 19/2013/TT-BYT để nâng cao hiệu quả và chất lượng dịch vụ KCB.

Hoạt động QLCL trên thế giới, các mô hình QLCL

Tại nhiều nước trên thế giới, đặc biệt ở những nước phát triển, các tiêu chuẩn quốc tế đã được áp dụng từ nhiều chục năm nay

Vào năm 1970, nhiều bệnh viện ở các nước phát triển như Mỹ, Đức và Pháp đã thành lập hội đồng chất lượng nhằm đánh giá và đảm bảo chất lượng dịch vụ y tế Đến nay, các bệnh viện tại những quốc gia này vẫn tiếp tục nâng cao chất lượng thông qua việc áp dụng các mô hình quản lý chất lượng như ISO 9000, QA và QCI.

Theo báo cáo của Viện Y khoa Hoa Kỳ năm 2001, chất lượng chăm sóc y tế được định nghĩa bao gồm các yếu tố: an toàn, hiệu quả, tập trung vào người bệnh, đúng thời gian, hiệu năng và công bằng.

Tổ chức Y tế Thế giới xác định rằng chất lượng trong y tế bao gồm các yếu tố quan trọng như an toàn, sự tập trung vào người bệnh, chăm sóc lâm sàng hiệu quả, hiệu suất, sự quan tâm đến nhân viên và điều hành hiệu quả.

Theo nghiên cứu năm 2008 của Shwartz M và các cộng sự, khi phân tích 15 chỉ số chất lượng từ 3275 bệnh viện, các bệnh viện lớn có chất lượng cao đều áp dụng mô hình BVLM.

Hiện nay, trên thế giới đã có nhiều mô hình quản lý chất lượng đang được áp dụng và đã chứng minh được tính hiệu quả, ví dụ như:

Chu trình PDCA (Plan – Do – Check – Act) là nguyên lý cốt lõi trong nhiều mô hình quản lý chất lượng như TQM và CQI Chu trình này bao gồm bốn thành tố quan trọng: xác định vấn đề cần cải tiến, phân tích thực trạng của vấn đề, phát triển giải pháp cải tiến, và thử nghiệm cũng như áp dụng các giải pháp đó.

Mô hình Quản lý Chất lượng Toàn diện (TQM) theo tiêu chuẩn Nhật Bản được thiết kế để cải thiện và đảm bảo chất lượng sản phẩm, dịch vụ, chi phí, sự phân phối và an toàn.

The ISO 9000 standards, established by the International Organization for Standardization, serve as a framework for assessing the compliance and management systems of manufacturing and service organizations.

- Điều kiện thực hành sản xuất tốt (GMP - Good Manufacturing Practices) là hệ thống quản lý an toàn thực phẩm, dược phẩm;

Hệ thống HACCP (Phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn) là một phương pháp quản lý an toàn thực phẩm, giúp kiểm soát và phòng ngừa các rủi ro liên quan đến thực phẩm thông qua việc phân tích các mối nguy.

Hệ thống quản lý môi trường ISO 14000 được thiết kế để định hướng và kiểm soát tất cả các hoạt động của tổ chức có khả năng ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.

- Hệ thống quản lý An toàn sức khỏe nghề nghiệp (Occupational Health SafetyAssessment Series- OHSAS 18001) giúp ngăn ngừa tai nạn, bảo vệ sức khỏe người lao động

- Hệ thống Six sigma nhằm cải tiến quy trình dựa trên thống kê nhằm giảm thiểu tỷ lệ sai sót hay khuyết tật;

- Phương pháp 5S Nhật Bản nhằm cải tiến một tổ chức đi vào nề nếp;

- Quản lý tinh gọn (Lean) nhằm làm giảm lãng phí và các chi phí không cần thiết

Quản lý chi phí chất lượng (QLCL) là quá trình kiểm soát các chi phí liên quan đến chất lượng sản phẩm và dịch vụ Trong hoạt động quản lý chất lượng, nhiều mô hình theo tiêu chuẩn quốc tế được áp dụng, mỗi mô hình có những đặc điểm riêng biệt.

Mô hình Quản lý Chất lượng Dịch vụ Y tế theo tiêu chuẩn ISO được thiết lập nhằm đảm bảo tổ chức tuân thủ các quy định và tiêu chuẩn an toàn trong chăm sóc sức khỏe Mô hình này dựa trên nguyên lý quản lý chất lượng thông qua tiêu chuẩn hóa, yêu cầu con người phải tuân thủ các tiêu chuẩn đã định, tuy nhiên, điều này có thể hạn chế tính sáng tạo của nhân viên Mô hình đã được áp dụng thành công tại nhiều quốc gia trên thế giới, bao gồm Anh, Mỹ, Canada, Pháp, Hồng Kông, Thái Lan, Ấn Độ, Thụy Sĩ, Đức, Tây Ban Nha, và cả Việt Nam.

Mô hình quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TQM được thiết kế để nâng cao sự hài lòng và thỏa mãn của khách hàng Mô hình này dựa trên nguyên tắc quản lý chất lượng thông qua sự tham gia và hợp tác của các thành viên, khuyến khích con người phát huy sáng kiến và cải tiến chất lượng liên tục mà không tập trung vào tiêu chuẩn hóa Nhiều quốc gia như Mỹ, Canada, Pháp, Nhật Bản, Hồng Kông, Thái Lan, Ấn Độ và Việt Nam đã áp dụng thành công mô hình này.

Mô hình Quản lý Chất lượng Dịch vụ Bệnh viện theo tiêu chuẩn JCI được thiết kế để đảm bảo an toàn cho người bệnh, tối ưu hóa quản lý chất lượng dịch vụ và giảm thiểu rủi ro một cách hiệu quả.

HUPH là mô hình cung cấp dịch vụ tư vấn, giáo dục và chứng thực quốc tế cho các cơ sở y tế, với 565 tiêu chuẩn và 1033 thông số đo lường liên quan đến an toàn và quyền lợi của bệnh nhân, cơ sở vật chất, cũng như các chính sách và quy trình của bệnh viện Mặc dù yêu cầu chi phí đầu tư cao cho cơ sở vật chất, thiết bị và nhân lực, cùng với quá trình công nhận kéo dài, mô hình này đã được áp dụng thành công tại hơn 40 quốc gia với hơn 300 bệnh viện.

Một số nghiên cứu về QLCL

Theo Bộ Y tế, chất lượng bệnh viện (CLBV) bao gồm khả năng tiếp cận dịch vụ, an toàn, sự tập trung vào người bệnh, sự hỗ trợ từ nhân viên y tế, trình độ chuyên môn, tính kịp thời, tiện nghi, công bằng và hiệu quả Nhiều tác giả trên thế giới đã tiến hành nghiên cứu để đánh giá thực trạng CLBV và đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng này.

Nghiên cứu của Daniel R Levinson thực hiện vào tháng 10/2008 trên tổng số

Một nghiên cứu với 780 người sử dụng dịch vụ y tế đã chỉ ra rằng khoảng 13,5% bệnh nhân gặp phải các sai sót và sự cố y khoa trong thời gian nằm viện Trong số đó, 13,5% các sự cố dẫn đến tổn hại tạm thời, và đáng chú ý, có đến 44% các sai sót này là có thể ngăn ngừa được.

Một cuộc khảo sát tại 68 bệnh viện với 6.807 nhân viên ở Li Băng cho thấy làm việc theo đội nhóm và sự hỗ trợ của lãnh đạo trong cải tiến chất lượng được đánh giá cao nhất, trong khi các lĩnh vực nhân sự và văn hóa không trừng phạt lại nhận được đánh giá thấp Nghiên cứu tại các quốc gia Châu Âu như Hà Lan, Tây Ban Nha và Nhật Bản cũng chỉ ra rằng việc cải thiện làm việc đội nhóm, học hỏi từ sai sót và xây dựng văn hóa không trừng phạt sẽ nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.

Tại Việt Nam, nhiều tác giả đã tiến hành nghiên cứu về CLBV, bao gồm các khía cạnh như văn hóa an toàn cho người bệnh và tỷ lệ nhiễm trùng tại một số bệnh viện.

Hoạt động QLCL tại Việt Nam

Chất lượng khám chữa bệnh (KCB) đang là mối quan tâm hàng đầu của Chính phủ, Quốc hội và xã hội, cũng như các bên cung cấp và sử dụng dịch vụ y tế Để đáp ứng với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ y tế, dịch vụ chăm sóc sức khỏe cần được cập nhật thông tin y học mới nhất và cải thiện chất lượng một cách thường xuyên.

Trên toàn cầu, việc áp dụng các phương pháp cải tiến và công nhận chất lượng bền vững (CLBV) đang trở nên phổ biến, đặc biệt là ở các quốc gia phát triển như Mỹ, Pháp và Ý.

BV sẽ không được cơ quan/tổ chức BHYT thanh toán chi phí KCB nếu không đạt các chứng nhận về chất lượng

Chất lượng không phải là ngẫu nhiên mà cần có kế hoạch cụ thể, mục tiêu rõ ràng và nỗ lực thực hiện Việc xác định các ưu tiên và chiến lược quan trọng là nhiệm vụ thiết yếu để đảm bảo yêu cầu về chất lượng được đáp ứng.

Trong bối cảnh chưa có hướng dẫn cụ thể về tiêu chuẩn quản lý chất lượng bệnh viện (QLCLBV) từ Bộ Y tế, nhiều bệnh viện trên toàn quốc đã chủ động áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế Điển hình như Bệnh viện Nhi đồng I và Bệnh viện Nhi Nghệ An áp dụng tiêu chuẩn TQM, trong khi Bệnh viện Mắt Cao Thắng tuân thủ tiêu chuẩn JCI.

Theo nghiên cứu của PGS.TS Nguyễn Thị Xuyên và cộng sự về việc áp dụng ISO tại Việt Nam vào năm 2010, tỷ lệ điều trị khỏi bệnh đã tăng lên đáng kể, đạt 93,5%.

Áp dụng ISO tại bệnh viện đã mang lại nhiều cải thiện đáng kể, với tỷ lệ áp dụng đạt 77,5% so với các bệnh viện chưa áp dụng Thời gian điều trị trung bình giảm từ 5,4 đến 6,4 ngày, công tác chẩn đoán bệnh được nâng cao, và chỉ định xét nghiệm trở nên phù hợp hơn Việc lạm dụng thuốc đã được hạn chế, thời gian chờ đợi của khách hàng giảm rõ rệt, dẫn đến sự hài lòng cao hơn từ phía khách hàng khi tương tác với nhân viên y tế Đồng thời, nhân viên y tế cũng cảm thấy hài lòng hơn trong công việc của mình.

Nghiên cứu năm 2011 của Dương Công Hoạt tại BV Nhi Nghệ An cho thấy việc áp dụng ISO trong quản lý chất lượng bệnh viện mang lại nhiều lợi ích, bao gồm số lượng bệnh nhân đến khám bệnh tăng gấp 3 lần và số bệnh nhân nội trú tăng gấp 2 lần, đồng thời giảm thiểu sai sót chuyên môn và tỷ lệ tử vong.

HUPH vong, tỷ lệ nhiễm trùng BV đều giảm[15]

Bộ Y tế đã xác định cải tiến chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh (KCB) là một trong những giải pháp ưu tiên trong Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011 – 2020 và tầm nhìn 2030 Để hướng dẫn hoạt động quản lý chất lượng bệnh viện (QLCLBV), Bộ Y tế đã ban hành Thông tư 19/2013/TT-BYT vào ngày 12/7/2013, tham khảo các mô hình QLCLBV trên thế giới Thông tư này nhằm đánh giá hiệu quả triển khai QLCL tại các bệnh viện, khuyến khích các cơ sở y tế cải tiến chất lượng dịch vụ, đảm bảo an toàn, hiệu quả và mang lại sự hài lòng cho người bệnh và nhân viên y tế Bộ Y tế cũng đã phát triển Bộ Tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện với hai phiên bản.

- Phiên bản 1.0 được ban hành tại Quyết định số 4858/QĐ-BYT ngày 03/12/2013 để áp dụng thí điểm năm 2013, áp dụng chính thức năm 2014 và năm

2015 với một số tiêu chí được chỉnh sửa nội dung cho phù hợp thực tế hoạt động các BV trên cả nước [3]

Phiên bản 2.0, được ban hành theo Quyết định số 6858/QĐ-BYT ngày 18/11/2016, nhấn mạnh quan điểm lấy người bệnh làm trung tâm trong hoạt động điều trị và chăm sóc, đồng thời coi nhân viên y tế là yếu tố then chốt trong toàn bộ quy trình khám, chữa bệnh Để cụ thể hóa các hoạt động theo Thông tư số 19/2013/TT-BYT, Bộ Y tế đã đưa ra các quy định chi tiết.

Y tế đã ban hành các văn bản hướng dẫn nhằm hỗ trợ các bệnh viện triển khai hiệu quả hoạt động quản lý chất lượng bệnh viện Các tài liệu này bao gồm Chương trình hành động quốc gia về nâng cao năng lực quản lý chất lượng khám chữa bệnh giai đoạn 2015 – 2025, quy định về thừa nhận tiêu chuẩn quản lý chất lượng cơ sở khám chữa bệnh, và hướng dẫn xây dựng thí điểm một số chỉ số cơ bản để đo lường chất lượng bệnh viện.

Mặc dù có nhiều nghiên cứu về các khía cạnh của CLBV, nhưng vẫn chưa có nghiên cứu nào đánh giá việc triển khai Thông tư số 19/2013/TT-BYT tại các cơ sở y tế ở Việt Nam.

Nội dung chủ yếu của Thông tư 19/2013/TT-BYT

Nâng cao chất lượng KCB tại tất cả các BV trên phạm vi lãnh thổ VN

- Tạo hành lang pháp lý và thúc đẩy triển khai các hoạt động cải tiến CLBV

- Thiết lập hệ thống tổ chức và phân công nhiệm vụ cụ thể để triển khai các hoạt động liên quan đến cải tiên chất lượng của các BV

- Giúp BV xác định được các nội dung QLCL

1.6.3 Nguyên tắc tổ chức thực hiện QLCL

- Lấy NB làm trung tâm

- Việc bảo đảm và cải tiến CL là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt của bệnh viện, được tiến hành thường xuyên, liên tục và ổn định

Các quyết định về quản lý chất lượng trong bệnh viện được xây dựng dựa trên cơ sở pháp luật và khoa học, với các bằng chứng cụ thể, nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn và nâng cao chất lượng dịch vụ của bệnh viện.

Giám đốc bệnh viện có trách nhiệm chính trong việc đảm bảo chất lượng bệnh viện (CLBV) Tất cả nhân viên y tế, bao gồm cán bộ, công chức, viên chức và người lao động, đều có nghĩa vụ tham gia vào các hoạt động quản lý chất lượng (QLCL) trong bệnh viện.

1.6.4 Nội dung triển khai QLCL trong BV

- Xây dựng kế hoạch, chương trình bảo đảm và cải tiến CL trong BV

- Duy trì quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về BV

- Xây dựng chỉ số CL, sơ sở dữ liệu và đo lường CLBV

- Tổ chức triển khai các quy định, hướng dẫn chuyên môn trong KCB

- Triển khai các biện pháp bảo đảm an toàn NB và NVYT

- Áp dụng bộ tiêu chuẩn QLCLBV

1.6.5 Hệ thống QLCL trong BV

- Tổ chức hệ thống QLCL trong BV

- Tổ chức và nhiệm vụ của hội đồng QLCL

- Tổ chức và nhiệm vụ của phòng/tổ QLCL

- Nhiệm vụ và quyền hạn của trưởng phòng/tổ trưởng QLCL

- Nhiệm vụ và quyền hạn của nhân viên phòng/tổ QLCLBV

- Các thành viên mạng lưới QLCL

1.6.6 Trách nhiệm thực hiện QLCLBV của:

- Các trưởng phòng chức năng của BV

- Các nhân viên y tế trong BV

- Lộ trình thực hiện công tác QLCLBV

Khung lý thuyết

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN THÔNG TƯ 19/2013/TT-BYT VỀ QLCLBV

- Thiết lập hệ thống quản lý

- Tổ chức thực hiện của SYT : hướng dẫn, chỉ đạo, quản lý, kiểm tra, giám sát, tập huấn, bồi dưỡng về QLC và thực hiện chế độ báo cáo

Bệnh viện cần tổ chức thực hiện hiệu quả hệ thống quản lý chất lượng bệnh viện (QLCLBV) thông qua việc xây dựng kế hoạch triển khai và bộ chỉ số chất lượng Đồng thời, cần phát triển cơ sở dữ liệu và các phương pháp đo lường chất lượng bệnh viện Việc triển khai các quy định và hướng dẫn chuyên môn trong khám chữa bệnh (KCB), cũng như đảm bảo an toàn cho người bệnh và nhân viên y tế là điều kiện tiên quyết để thực hiện thành công các hoạt động này.

- Mô hình tổ chức thực hiện

- Trình độ nhân lực triển khai thực hiện

- Hệ thống văn bản hướng dẫn, chỉ đạo

- Quy chuẩn, công cụ thực hiện, đánh giá

- Trang thiết bị, phương tiện thực hiện

MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG

- Yếu tố văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, điều hành

- Yếu tố điều kiện của BV (về cơ sở vật chất, nhân lực, tài chính thực hiện công tác cải tiến CLBV)

- Yếu tố quan niệm, nhận thức về việc cải tiến CLBV

- Yếu tố nội dung, mô hình, hình thức tổ chức thực hiện

- Yếu tố chế độ, chế tài trong thực hiện nhiệm vụ QLCL

Vài nét về địa bàn nghiên cứu

Đắk Lắk, tỉnh trung tâm cao nguyên Trung bộ, đóng vai trò quan trọng trong chính trị, kinh tế và văn hóa của vùng Tây Nguyên Tỉnh này giáp Gia Lai ở phía Bắc, Phú Yên và Khánh Hòa ở phía Đông, Lâm Đồng và Đắk Nông ở phía Nam, và có đường biên giới dài khoảng 70km với Campuchia ở phía Tây.

Diện tích tự nhiên là 13.139 km 2 ; Dân số trung bình 1.874.000 người; mật độ

Đắk Lắk có mật độ dân số 141 người/km², với 47 dân tộc anh em sinh sống, trong đó dân tộc Kinh chiếm 67,28% và dân tộc thiểu số chiếm 32,72% Dân tộc Ê Đê chiếm 16,1% và dân tộc M’nông chiếm 2,33% Tỷ lệ hộ nghèo tại đây là 16,0% Tỉnh có 15 đơn vị hành chính, bao gồm 1 thành phố, 1 thị xã và 13 huyện.

Khu vực này bao gồm 184 đơn vị xã, phường, thị trấn và 2.683 thôn, buôn, khối phố Khí hậu nơi đây nóng và khô hanh, được phân chia thành hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.

Tỉnh hiện có 24 bệnh viện, trong đó có 20 bệnh viện công lập và 4 bệnh viện tư nhân Hệ thống bệnh viện công lập bao gồm Bệnh viện Đa khoa tỉnh, Bệnh viện Đa khoa khu vực 333, 14 Bệnh viện Đa khoa huyện/thị xã/thành phố và 4 bệnh viện chuyên khoa, bao gồm Bệnh viện Mắt.

Y học cổ truyền đóng vai trò quan trọng trong việc điều trị các bệnh như lao, bệnh phổi và tâm thần Hiện nay, có 04 bệnh viện tư nhân, trong đó có 03 bệnh viện đa khoa, bao gồm Bệnh viện Trường Đại học Tây Nguyên trực thuộc Bộ Giáo dục.

Sự kết hợp giữa đặc điểm dân số, khí hậu và tình hình dịch bệnh phức tạp, đặc biệt là các bệnh liên quan đến virus Zika và sốt xuất huyết, đã dẫn đến nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng cao Điều này, cùng với sự phát triển kinh tế, đã làm tăng lưu lượng người dân đến các bệnh viện Theo báo cáo tổng kết ngành Y tế năm 2016, công suất giường bệnh đạt 109,5%, với tổng số lượt khám bệnh lên tới 3.593.825 lượt, tăng 10% so với năm 2014, và tổng số lượt điều trị nội trú đạt 339.945 lượt, tăng 53,6% so với năm 2014.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

-Đại diện lãnh đạo phụ trách công tác QLCLBV tại các BV trên địa bàn tỉnh;

- Trưởng các khoa/phòng tại các BV được lựa chọn thực hiện nghiên cứu;

- Đồng ý tham gia nghiên cứu

Các văn bản, báo cáo liên quan đến việc triển khai thực hiện Thông tư số 19/2013/TT-BYT, bao gồm:

- Toàn bộ hệ thống văn bản chỉ đạo, hướng dẫn triển khai Thông tư số 19/2013/TT-BYT của Sở Y tế và các bệnh viện trên địa bàn tỉnh;

-Cácbáo cáo,biên bản kiểm tra CLBV các năm 2014, 2015, 2016 của Sở Y tế;

- Các báo cáo tự kiểm tra CLBV của các BV trên địa bàn tỉnh trong các năm

- Không đồng ý tham gia nghiên cứu

Trong thời gian ít nhất 06 tháng liên tục từ tháng 01/2014, không tham gia vào quá trình triển khai thực hiện Thông tư số 19/2013/TT-BYT cho đến thời điểm thu thập thông tin.

Các văn bản không thuộc hệ thống văn bản triển khai, báo cáo thực hiện các nội dung quy định, hướng dẫn tại Thông tư số 19/2013/TT-BYT.

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu này áp dụng phương pháp cắt ngang định lượng kết hợp với định tính, trong đó phần nghiên cứu định lượng được thực hiện trước nhằm tổng quát hóa việc triển khai Thông tư 19/2013/TT-BYT và đồng thời cung cấp hỗ trợ cho phần nghiên cứu định tính.

- Toàn bộ hệ thống văn bản chỉ đạo, hướng dẫn triển khai Thông tư số 19/2013/TT-BYT của Sở Y tế và các bệnh viện trên địa bàn tỉnh;

- 03 báo cáo và 72 biên bản kiểm tra CLBV đối với các BV trên địa bàn tỉnh các năm 2014, 2015, 2016 của Sở Y tế;

- 72 báo cáo tự kiểm tra CLBV của các BV trên địa bàn tỉnh trong các năm

Học viên đã tiến hành 25 cuộc phỏng vấn sâu với 25 đối tượng, bao gồm 01 đại diện lãnh đạo Sở Y tế (SYT) phụ trách công tác khám chữa bệnh và 24 Giám đốc của 24 bệnh viện (BV) trên địa bàn tỉnh, nhằm thu thập thông tin về công tác quản lý chất lượng bệnh viện.

Nhóm nghiên cứu đã thực hiện thảo luận với 30 đối tượng được chọn theo chủ đích, bao gồm lãnh đạo các phòng chức năng và lãnh đạo các khoa lâm sàng có lượng bệnh nhân cao nhất trong năm 2016 tại 05 bệnh viện trên địa bàn tỉnh được lựa chọn cho nghiên cứu.

Nghiên cứu định lượng được thực hiện bằng cách sử dụng số liệu thứ cấp từ các văn bản liên quan đến việc tổ chức và triển khai Thông tư số 19/2013/TT-BYT, cùng với các báo cáo và biên bản kiểm tra chất lượng bệnh viện (CLBV) trong các năm 2014, 2015, và 2016 của Sở Y tế và các bệnh viện trong tỉnh.

- Nghiên cứu định tính: Chọn chủ đích 01 lãnh đạo BV phụ trách công tác

QLCLBV để thực hiện 01 cuộc phỏng vấn sâu và nhóm lãnh đạo các khoa/phòng (6 cán bộ) thành 01 cuộc thảo luận nhóm từ 05 BV sau:

+ 01 BVĐKtuyến tỉnh: BVĐK tỉnh Đắk Lắk;

+ 01 BV chuyên khoa tuyến tỉnh: BV Mắt Đắk Lắk;

+ 01BVĐKtuyến huyện triển khai thực hiện tốt Thông tư số 19/2013/TT- BYT: BVĐK huyện: BVĐK huyện Krông Bông với điểm đánh giá CLBV năm

2016 đạt 2,8, xếp thứ 3 toàn tỉnh sau BVĐK Thiện Hạnh (3,44 điểm) và BVĐK tỉnh (2,9 điểm);

+ 01BVĐK tuyến huyện triển khai thực hiện chưa tốt Thông tư số 19/2013/TT-BYT: BVĐK huyện Ea Súp với điểm đánh giá CLBV năm 2016 đạt 2,42 điểm;

+ 01 BV tư nhân: BVĐK Thiện Hạnh

2.3.4 Phương pháp thu thập số liệu

- Nghiên cứu định lượng: Hồi cứu thu thập thông tin việc triển khai thực hiện

Thông tư số 19/2013/TT-BYT quy định về việc triển khai thực hiện thông qua các biểu mẫu thu thập thông tin đã được soạn sẵn, bao gồm Phụ lục 1A dành cho Sở Y tế (SYT) và Phụ lục 1B dành cho các bệnh viện (BV).

- Nghiên cứu định tính: Thực hiện phỏng vấn sâu đối với Giám đốc

Chúng tôi đã tiến hành phỏng vấn sâu với Giám đốc 24 bệnh viện trên địa bàn tỉnh, sử dụng bộ câu hỏi phỏng vấn được quy định trong Phụ lục 2 Đồng thời, chúng tôi cũng thực hiện 05 cuộc thảo luận nhóm với lãnh đạo các khoa/phòng của 05 bệnh viện được chọn để nghiên cứu, theo bộ câu hỏi thảo luận nhóm tại Phụ lục 4.

2.3.5 Công cụ thu thập số liệu

Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua việc sử dụng biểu mẫu thu thập thông tin nhằm đánh giá việc triển khai thực hiện Thông tư số 19/2013/TT-BYT, đặc biệt là Phụ lục 1A đối với Sở Y tế.

Phụ lục 1B đối với các BV) để đánh giá thực trạng triển khai Thông tư số

19/2013/TT-BYT của SYT và các BV

Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua việc sử dụng bảng câu hỏi phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm, nhằm thu thập thông tin về thực trạng triển khai và thực hiện quản lý.

CLBV được triển khai theo hướng dẫn tại Thông tư số 19/2013/TT-BYT, với các quan điểm, định hướng và kinh nghiệm cụ thể Bên cạnh đó, cần xem xét một số yếu tố thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện Thông tư này.

Phụ lục 2 trình bày bộ công cụ phỏng vấn sâu dành cho Lãnh đạo Sở Y tế, bao gồm các câu hỏi mở nhằm khai thác quan điểm, định hướng và đề xuất của họ, cũng như những yếu tố thuận lợi và khó khăn trong việc triển khai Thông tư số 19/2013/TT-BYT.

+Phụ lục 3: Bộ công cụ phỏng vấn sâu Lãnh đạo BV

+ Phụ lục 4: Bộ công cụ thảo luận nhóm trưởng các khoa/phòng các BV

2.3.6 Phương pháp tiến hành thu thập số liệu

Nghiên cứu được thực hiện dưới sự đồng ý, hỗ trợ của Sở Y tế và lãnh đạo các BV trên địa bàn tỉnh Các bước tiến hành như sau:

Bước đầu tiên là hoàn thiện các bộ công cụ thu thập số liệu và lập kế hoạch thực hiện Cần thông báo đến các bệnh viện trên địa bàn tỉnh về lý do và nội dung nghiên cứu để nhận được sự đồng ý tham gia, đồng thời thống nhất kế hoạch và thời gian thực hiện.

Chọn ngẫu nhiên 02 đại diện lãnh đạo của 02 BV bất kỳđể phỏng vấnsâu và

Nhóm trưởng các khoa/phòng của một bệnh viện sẽ tổ chức thảo luận nhóm để đánh giá thời gian trung bình hoàn thành một bộ câu hỏi Họ sẽ xem xét mức độ thực tế, dễ hiểu, dễ trả lời, dễ ghi chép, cũng như tính đúng trọng tâm và đầy đủ thông tin của bộ câu hỏi Dựa trên những đánh giá này, bộ câu hỏi sẽ được điều chỉnh cho phù hợp hơn.

Bước 3: Tiến hành nghiên cứu định lượng trước bằng cách thu thập thông tin từ Biểu mẫu thu thập thông tin tại Phụ lục 1 Học viên sẽ lấy dữ liệu từ các văn bản và báo cáo do bộ phận lưu trữ chuyên môn tại Phòng Kế hoạch – Nghiệp vụ Y, Sở Y tế và các bệnh viện cung cấp.

Bước 4: Tiến hành nghiên cứu định lượng bằng cách lập danh sách các đối tượng cần phỏng vấn sâu hoặc thảo luận nhóm Học viên gửi Giấy mời và thống nhất thời gian gặp gỡ từng đối tượng hoặc nhóm đối tượng tham gia nghiên cứu tại mỗi BV Cuộc phỏng vấn bán cấu trúc hoặc thảo luận nhóm sẽ được thực hiện theo Bảng hướng dẫn và Bộ công cụ phỏng vấn/thảo luận nhóm tại Phụ lục 2, 3 và 4, với thời gian mỗi cuộc phỏng vấn từ 30 đến 45 phút.

HUPH vấn và khoảng 60 – 90 phút/thảo luận nhóm.

Nội dung nghiên cứu

2.4.1.Mô tả thực trạng triển khai Thông tư 19/2013/TT-BYT hướng dẫn QLCLBV tại tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2014 – 2016

-Thực trạng tổ chức thực hiện công tác QLCLBV của SYT

-Thực trạng nội dung triển khai QLCLBV tại các BV trên địa bàn tỉnh

- Thực trạng hệ thống QLCLBV tại các BV

2.4.2 Tìm hiểu một số yếu tố thuận lợi, khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư 19/2013/TT-BYT tại tỉnh Đắk Lắk

- Yếu tố quan niệm, nhận thức về việc triển khai thực hiện Thông tư 19/2013/TT-BYT

- Yếu tố nhân lực, tài chính trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư 19/2013/TT-BYT

- Yếu tố hình thức, mô hình tổ chức thực hiện.

Một số tiêu chí đánh giá trong nghiên cứu

2.5.1 Triển khai thực hiện tốt Thông tư 19/2013/TT-BYT

Hiện nay, chưa có thang đo chính thức để đánh giá hiệu quả và chất lượng triển khai Thông tư 19/2013/TT-BYT Do đó, nghiên cứu này sẽ đánh giá việc thực hiện Thông tư 19/2013/TT-BYT tại các bệnh viện dựa trên tiêu chí điểm đánh giá chất lượng bệnh viện năm 2016 do Sở Y tế thực hiện, dựa theo Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện do Bộ Y tế ban hành.

2.5.2 Thành phần Hội đồng QLCL đúng quy định

Hội đồng QLCL được đánh giá là đúng quy định khi được thành lập đúng theo các nội dung yêu cầu sau:

- Do Giám đốc BV ban hành quyết định thành lập;

- Có Quy chế hoạt động và phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Hội đồng bằng văn bản;

- Thành phần: Giám đốc BV làm chủ tịch, phó giám đốc phụ trách chuyên môn làm phó chủ tịch, trưởng phòng/tổ trưởng QLCLBV làm thư ký thường trực,

HUPH thành viên hội đồng gồm đại diện các khoa/phòng có liên quan đến hoạt động cải tiến CLBV và an toàn NB [4]

2.5.3 Nhân viên chuyên trách về QLCL

Nhân viên BV được giao nhiệm vụ thực hiện các hoạt động QLCLBV mà không phải kiêm nhiệm thêm các nội dung hoạt động khác tại BV.

Quản lý và xử lý, phân tích số liệu

Nghiên cứu định lượng được thực hiện bằng cách làm sạch và quản lý thông tin từ các bảng kiểm thông qua văn bản và báo cáo ngay từ giai đoạn thu thập dữ liệu Số liệu được xử lý bằng phần mềm Excel, với phân tích bao gồm cả thống kê mô tả và thống kê suy luận Thống kê mô tả được thực hiện thông qua việc tính toán tần số, trung bình và tỷ lệ, nhằm đánh giá thực trạng thực hiện Thông tư số 19/2013/TT-BYT.

Nghiên cứu định tính bao gồm việc ghi âm nội dung phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm, sau đó thực hiện gỡ băng và lưu trữ trong MS Word để phục vụ cho việc phân tích theo phương pháp phân tích nội dung.

Đạo đức nghiên cứu

- Giải thích cho đối tượng rõ lý do mục đích của nghiên cứu này

Nghiên cứu được tiến hành với sự tôn trọng ý kiến của đối tượng tham gia và đã nhận được sự đồng thuận từ họ.

- Đối tượng có quyền từ chối trả lời câu hỏi hoặc rút khỏi nghiên cứu bất kỳ thời điểm nào họ muốn

- Nghiên cứu được thông qua Hội đồng đạo đức Y sinh học của Trường Đại học Y tế công cộng

- Thông tin thu được phục vụ cho mục đích khoa học, học tập và quản lý của

Hạn chế, phương pháp khắc phục

Nghiên cứu này trình bày thực trạng triển khai Thông tư số 19/2013/TT-BYT tại Đắk Lắk và khám phá các yếu tố thuận lợi trong quá trình thực hiện.

HUPH gặp khó khăn trong việc triển khai Thông tư số 19/2013/TT-BYT Kết quả nghiên cứu phản ánh quan điểm của đối tượng tham gia và được phân tích từ góc độ diễn giải, không có chứng minh cụ thể, chỉ dừng lại ở việc giải thích từ quan điểm của học viên Hơn nữa, việc khái quát vấn đề nghiên cứu bị hạn chế trong hệ thống bệnh viện tại tỉnh Đắk Lắk, không đại diện cho các tỉnh khác.

- Việc thu thập thông tin định lượng có thể mắc sai số tự khai báo đối với một số trường hợp thất lạc văn bản chứng minh

Việc thu thập thông tin định tính qua phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm với bộ câu hỏi theo chủ đề định sẵn yêu cầu kỹ năng cao từ người phỏng vấn và sự hợp tác từ người tham gia Tính trung thực, đúng chủ đề và khách quan của thông tin thu được phụ thuộc nhiều vào những yếu tố này.

Học viên tiến hành thu thập và tổng hợp thông tin về hoạt động quản lý chất lượng bảo vệ môi trường từ nhiều nguồn khác nhau, nhằm xác định vấn đề một cách toàn diện và khách quan Đồng thời, họ lựa chọn những đối tượng tham gia nghiên cứu là những người có liên quan trực tiếp, thực hiện và chịu trách nhiệm trong công tác quản lý chất lượng bảo vệ môi trường.

Học viên cần làm rõ mục đích và ý nghĩa của nghiên cứu, khuyến khích sự tham gia bằng cách cung cấp thông tin trung thực và khách quan, đồng thời đảm bảo có sự đồng ý của đối tượng tham gia.

Trong quá trình thu thập thông tin định lượng, việc kiểm chứng với các văn bản, báo cáo và biên bản kiểm tra liên quan là rất cần thiết để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của dữ liệu.

Phỏng vấn hai lãnh đạo của hai bệnh viện và thảo luận với một nhóm trưởng các khoa/phòng của một bệnh viện bất kỳ giúp rút ra kinh nghiệm quý báu Từ đó, có thể hoàn thiện bộ câu hỏi phỏng vấn/thảo luận nhằm khai thác tối đa thông tin từ người được phỏng vấn.

Người phỏng vấn cần cải thiện kỹ năng quan sát và nâng cao khả năng phỏng vấn, điều hành thảo luận một cách có cấu trúc và tập trung vào vấn đề chính.

Để đảm bảo chất lượng ghi âm và tránh sai số mất thông tin, các cuộc phỏng vấn sâu (PVS) và thảo luận nhóm (TLN) đều được ghi chép chi tiết Việc gỡ băng được thực hiện ngay sau khi thu thập dữ liệu từ 1-2 ngày, nhằm phát hiện những thiếu hụt thông tin cần bổ sung hoặc những điểm mới cần khai thác trong các cuộc PVS/TLN tiếp theo.

QUẢ NGHIÊN CỨU

Thực trạng triển khai Thông tư 19/2013/TT-BYT hướng dẫn QLCLBV tại tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2014 – 2016

3.1.1 Thực trạng triển khaiThông tư số 19/2013/TT-BYT của SYT

Bảng 3.1 Thực trạng triển khai thực hiện Thông tư số 19/2013/TT-BYT của

Nội dung Đã thực hiện

Phân công 01 lãnh đạo SYT phụ trách công tác QL

Phân công 01 lãnh đạo phòng NVY phụ trách công tác QL CLBV X

Phân công 01 chuyên viên phụ trách công tác QL

Xây dựng kế hoạch nâng cao CLBV cho hệ thống các BV của tỉnh X

Ban hành kế hoạch nâng cao CLBV cho hệ thống các

Phố biến, hướng dẫn việc thực hiện Thông tư số

Chỉ đạo các nội dung thực hiện cải tiến CLBV X

Tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng về QLCL X

Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện QL CLBV của các

Báo cáo định kỳ và theo yêu cầu về Bộ Y tế (BYT) đã được ban hành theo Thông tư 19/2013/TT-BYT, nhằm định hướng quản lý chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh tại bệnh viện Sở Y tế (SYT) đã tổ chức hội nghị phổ biến và hướng dẫn nội dung này đến tất cả các cơ sở khám chữa bệnh trên địa bàn tỉnh.

HUPH, với vai trò quản lý, đã phối hợp cùng SYT để xây dựng và ban hành kế hoạch nâng cao chất lượng bệnh viện (CLBV) cho hệ thống các bệnh viện trong tỉnh Kế hoạch này được cụ thể hóa thông qua các văn bản chỉ đạo và hướng dẫn nhằm thực hiện các nội dung cải tiến chất lượng bệnh viện.

SYT đã tổ chức đào tạo và bồi dưỡng về quản lý chất lượng (QLCL) cho các bệnh viện (BV) thông qua các chủ đề cụ thể, giúp họ có cái nhìn tổng thể về vấn đề này Điều này tạo điều kiện cho các BV xây dựng kế hoạch nâng cao chất lượng bệnh viện của mình Để thực hiện các nội dung này, SYT đã thiết lập hệ thống QLCL từ lãnh đạo đến bộ phận chuyên môn, với Phó Giám đốc phụ trách và Phòng Kế hoạch Nghiệp vụ Y chịu trách nhiệm phối hợp với các phòng chuyên môn liên quan, nhằm quản lý, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện QLCL tại các BV.

3.1.2 Thực trạng triển khai Thông tư số 19/2013/TT-BYT tại các BV trên địa bàn tỉnh

3.1.2.1 Thực trạng xây dựng kế hoạch, chương trình bảo đảm và cải tiến CLBV

Bảng 3.2 Thực trạng xây dựng mục tiêu chất lượng

Xây dựng mục tiêu CL 6 (100%) 15 (100%) 3 (100%) Ban hành mục tiêu CL 6 (100%) 15 (100%) 3 (100%)

Tất cả 24 BV trên địa bàn tỉnh đều đã xây dựng và ban hành mục tiêu CL cho dịch vụ khám chữa bệnh tại BV của mình

Bảng 3.3 Thực trạng xây dựng kế hoạch cải tiến CLBV

Phổ biến Thông tư số 19/2013/TT-

BYT đến tất cả các khoa/phòng 6/6 15/15 3/3

Xác định vấn đề ưu tiên 6/6 15/15 3/3

Xây dựng kế hoạch, chương trình 6/6 15/15 3/3

Phê duyệt, ban hành kế hoạch, chương trình 6/6 15/15 3/3

Phổ biến kế hoạch, chương trình đến toàn thể NVYT 6/6 15/15 3/3 Đánh giá hiệu quả việc thực hiện kế hoạch, chương trình 2/6 11/15 3/3

Nghiên cứu cho thấy, tất cả các bệnh viện công lập và tư nhân trong tỉnh đã thực hiện phổ biến Thông tư số 19/2013/TT-BYT và xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng bệnh viện, xác định các vấn đề ưu tiên cho hoạt động này Tuy nhiên, việc đánh giá hiệu quả thực hiện chủ yếu được chú ý ở các bệnh viện tư nhân, với 100% bệnh viện tư nhân thực hiện đánh giá sau triển khai, trong khi chỉ có 2/6 bệnh viện công lập tuyến tỉnh và 11/15 bệnh viện công lập tuyến huyện thực hiện nội dung này.

3.1.2.2 Thực trạng xây dựng chỉ số chất lượng, cơ sở dữ liệu và đo lường CLBV

Bảng 3.4 Thực trạng xây dựng hệ thống đo lường CLBV

Xây dựng bộ chỉ số CLBV 5/6 11/15 3/3

Thực hiện đo lường chỉ số CLBV 3/6 6/15 2/3

Tổ chức thu thập, QL, lưu trữ, khai thác và sử dụng dữ liệu liên quan đến CLBV

3/6 10/15 2/3 Ứng dụng CNTT để xây dựng cơ sở dữ liệu, phân tích, xử lý thông tin liên quan CLBV

Thực hiện báo cáo CLBV lồng ghép vào báo cáo chung của BV 4/6 14/15 3/3

Theo nghiên cứu tại Bảng 3.4, các hoạt động xây dựng hệ thống đo lường chất lượng bệnh viện (CLBV) được thực hiện đầy đủ hơn ở khối bệnh viện tư nhân Tất cả các bệnh viện tư nhân đều thực hiện đo lường bộ chỉ số CLBV và báo cáo CLBV lồng ghép vào báo cáo chung Trong khi đó, chỉ có 3/6 bệnh viện công lập tuyến tỉnh và 6/15 bệnh viện công lập tuyến huyện thực hiện hoạt động đo lường chỉ số CLBV.

Việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) để xây dựng cơ sở dữ liệu và phân tích, xử lý thông tin liên quan đến chất lượng bệnh viện (CLBV) là hoạt động ít được thực hiện tại các bệnh viện (BV) trên địa bàn tỉnh Tỷ lệ thực hiện trong lĩnh vực này rất thấp, chỉ đạt 2/6 tại các BV công lập tuyến tỉnh, 8/15 tại các BV công lập tuyến huyện và 2/3 tại các BV tư nhân.

3.1.2.3 Thực trạng tổ chức triển khai các quy định, hướng dẫn chuyên môn trong KCB

Bảng 3.5 Thực trạng triển khai hoạt động KCB

Tổ chức phổ biến các hướng dẫn, quy định chuyên môn do BYT ban hành

Xây dựng hướng dẫn chẩn đoán và điều trị sử dụng tại BV 6/6 15/15 3/3

Xây dựng hướng dẫn QTKT sử dụng tại BV 6/6 14/15 3/3

Ban hành, phổ biến các quy định, hướng dẫn chuyên môn sử dụng tại

Kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ các quy định, hướng dẫn chuyên môn tại

Phân tích chất lượng chẩn đoán, điều trị, chăm sóc NB 3/6 12/15 3/3

Theo thống kê tại Bảng 3.5, tất cả các bệnh viện tư nhân trong tỉnh đã triển khai các quy định và hướng dẫn chuyên môn trong khám chữa bệnh Tuy nhiên, hoạt động kiểm tra và đánh giá việc tuân thủ các quy định này, cũng như phân tích chất lượng chẩn đoán, điều trị và chăm sóc bệnh nhân, có tỷ lệ thực hiện thấp nhất ở các bệnh viện công lập tuyến tỉnh (3/6 bệnh viện) và công lập tuyến huyện (12/15 bệnh viện).

3.1.2.4 Thực trạng triển khai các biện pháp bảo đảm an toàn NB và NVYT

Bảng 3.6 Thực trạng triển khai biện pháp bảo đảm an toàn NB và NVYT

Thiết lập chương trình, xây dựng các quy định bảo đảm an toàn NB và

Bảo đảm môi trường làm việc an toàn cho NB, người nhà và NVYT 4/6 10/15 3/3

Thiết lập hệ thống thu thập, báo cáo sai sót chuyên môn, sự cố y khoa 4/6 14/15 3/3

Xây dựng quy trình đánh giá sai sót, sự cố y khoa, rủi ro tiềm ẩn 2/6 8/15 3/3

Phổ biến quy trình đánh giá sai sót, sự cố đến các NVYT 2/6 8/15 3/3

Theo dõi, giám sát, phát hiện, báo cáo sai sót, sự cố y khoa 3/6 8/15 3/3

Bảng 3.6 mô tả trong tổng số 24 BV trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, thì 100% các

Tất cả các BV tư nhân đã thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo đảm an toàn cho người bệnh và nhân viên y tế theo hướng dẫn của Bộ Y tế tại Thông tư số 19/2013/TT-BYT.

Tỷ lệ thực hiện các hoạt động bảo đảm an toàn người bệnh và nhân viên y tế tại các bệnh viện công lập tuyến tỉnh là thấp nhất Trong số các hoạt động theo hướng dẫn của Bộ Y tế, việc xây dựng quy trình đánh giá sai sót, sự cố y khoa và rủi ro tiềm ẩn, cũng như phổ biến quy trình này đến các nhân viên y tế, có tỷ lệ thực hiện thấp nhất, với chỉ 2/6 bệnh viện tuyến tỉnh và 8/15 bệnh viện tuyến huyện thực hiện.

3.1.3 Thực trạng hệ thống QLCLBV tại các BV

3.1.3.1 Thực trạng tổ chức hệ thống QLCLBV

Bảng 3.7 Thực trạng tổ chức hệ thống QLCLBV tại các BV

Thành lập Hội đồng QLCLBV 6/6 15/15 3/3

Thành phần Hội đồng QLCLBV đúng quy định 6/6 14/15 3/3

Thành lập phòng QLCL 1/6 0 0 BVĐK hạng I thành lập phòng

Thành lập mạng lưới QLCL 3/6 15/15 3/3

Có nhân viên chuyên trách về QLCL 3/6 3/15 2/3

Cán bộ được đào tạo, bồi dưỡng về

Theo thống kê tại Bảng 3.7, tất cả các bệnh viện trên địa bàn tỉnh đều đã thành lập Hội đồng Quản lý Chất lượng Bệnh viện và tổ Quản lý Chất lượng Đặc biệt, 01 bệnh viện đa khoa hạng I đã có phòng Quản lý Chất lượng Mạng lưới Quản lý Chất lượng cũng đã được thiết lập tại tất cả các bệnh viện tư nhân.

BV công lập tuyến huyện hiện chỉ được thiết lập tại 3/6 BV công lập tuyến tỉnh Yêu cầu về nhân viên chuyên trách quản lý chất lượng tại BV chỉ được đáp ứng ở 3/15 cơ sở.

BV công lập tuyến huyện, 3/6 các BV công lập tuyến tỉnh và 2/3 ở các BV tư nhân

3.1.3.2 Thực trạng hoạt động của hệ thống QLCLBV

Bảng 3.8 Thực trạng hoạt động của hệ thống QLCLBV

Xây dựng quy chế hoạt động, phân công nhiệm vụ các thành viên Hội đồng QLCLBV

Xây dựng và ban hành các văn bản về QLCLBV 6/6 15/15 3/3

Kiểm tra, giám sát, hỗ trợ các hoạt động QLCL 6/6 14/15 3/3

Tổ chức/phối hợp tổ chức đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng về QLCL cho nhân viên BV

4/6 7/15 2/3 Ứng dụng CNTT trong QLCLBV 4/6 12/15 2/3

Theo thống kê mô tả, tất cả 24 bệnh viện trên địa bàn tỉnh đều có Hội đồng Quản lý Chất lượng Bệnh viện (QLCLBV) với Quy chế hoạt động và phân công nhiệm vụ rõ ràng cho từng thành viên Mặc dù đã xây dựng và ban hành các văn bản về QLCLBV, nhưng tỷ lệ thực hiện hoạt động đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng về QLCL cho nhân viên bệnh viện còn thấp, đặc biệt là ở các bệnh viện công lập tuyến huyện, chỉ có 7/15 bệnh viện thực hiện.

3.1.4 Thực trạng việc ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện

Bảng 3.9 Thời gian ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện Nội dung hoạt động Thực hiện

Phổ biến Thông tư số

19/2013/TT-BYT đến tất cả các khoa/phòng

Trước khi TT19 có hiệu lực thi hành 6/6 15/15 3/3

Sau khi TT19 có hiệu lực thi hành 0 0 0

Xây dựng, ban hành kế hoạch, chương trình QLCL hàng năm

Quý IV năm trước 3/6 10/15 3/3 Quý I năm thực hiện 3/6 4/15 0 Thời gian còn lại năm thực hiện 0 1/15 0

Nội dung kế hoạch, chương trình QLCL

Phù hợp thực tế BV 4/6 12/15 2/3 Chưa phù hợp thực tế BV 2/6 3/15 1/3

Phổ biến các hướng dẫn, quy định chuyên môn do

Trước khi có hiệu lực thi hành 4/6 11/15 3/3

Sau khi có hiệu lực thi hành 2/6 4/15 3/3

Theo Bảng 3.9, tất cả các bệnh viện trên địa bàn tỉnh đã thực hiện Thông tư số 19/2013/TT-BYT trước khi có hiệu lực, theo đúng hướng dẫn của Sở Y tế Tuy nhiên, một số bệnh viện (5/15 bệnh viện công lập tuyến huyện và 3/6 bệnh viện công lập tuyến tỉnh) chưa ban hành kế hoạch hoạt động quản lý chất lượng kịp thời Kết quả khảo sát cho thấy một số bệnh viện chưa dựa vào nhu cầu thực tế và hoạt động của mình để xây dựng kế hoạch và chương trình thực hiện.

Hướng dẫn và quy định chuyên môn do Bộ Y tế ban hành chưa được phổ biến kịp thời đến toàn bộ nhân viên bệnh viện tại 2/6 bệnh viện công lập tuyến tỉnh và 4/15 bệnh viện công lập tuyến huyện.

Tìm hiểu một số yếu tố thuận lợi, khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư 19/2013/TT-BYT tại tỉnh Đắk Lắk

3.2.1.1 Yếu tố văn bản chỉ đạo, điều hành

Bộ Y tế đã ban hành Thông tư 19/2013/TT-BYT và tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn cùng với tài liệu về quản lý chất lượng bệnh viện, nhằm hỗ trợ Sở Y tế và các bệnh viện trong việc tiếp cận và triển khai thực hiện hiệu quả.

Dựa trên hướng dẫn và yêu cầu của BYT, SYT đã chỉ đạo các bệnh viện triển khai các nội dung cần thiết để cải tiến chất lượng bệnh viện Đồng thời, tổ chức các buổi tập huấn chuyên đề cho từng nhóm đối tượng và tạo điều kiện cho việc trao đổi, học hỏi kinh nghiệm giữa các bệnh viện.

Trách nhiệm của bệnh viện được Bộ Y tế hướng dẫn rõ ràng trong Thông tư 19/2013/TT-BYT Tuy nhiên, Bộ Y tế vẫn chưa quy định cụ thể trách nhiệm và hướng dẫn Sở Y tế về các hoạt động cần thực hiện trong việc quản lý chất lượng bệnh viện.

3.2.1.2 Yếu tố quan niệm, nhận thức về việc cải tiến CLBV

Theo ý kiến của các nhà quản lý từ các cuộc phỏng vấn sâu, việc Bộ Y tế ban hành Thông tư 19/2013/TT-BYT là rất cần thiết, nhất là khi các bệnh viện công lập đang trong quá trình thực hiện cơ chế tự chủ hoàn toàn.

Việc ban hành Thông tư 19/2013/TT-BYT là một quyết định đúng đắn và cần được thực hiện sớm hơn để đáp ứng các chủ trương của Đảng và Nhà nước trong lĩnh vực khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân.

Thông tư 19/2013/TT-BYT do BYT ban hành là rất quan trọng, cung cấp cho bệnh viện cơ sở để xác định các điểm mạnh cần phát huy và các điểm yếu cần cải thiện, từ đó xây dựng kế hoạch cụ thể nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ.

Thông tư 19/2013/TT-BYT là một bước tiến quan trọng trong việc cải thiện chất lượng khám chữa bệnh tại các bệnh viện, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân Thông tư này không chỉ giúp các bệnh viện rà soát và điều chỉnh các hoạt động để cung cấp dịch vụ an toàn và chất lượng, mà còn đảm bảo sự hài lòng của bệnh nhân Đồng thời, nó cũng hỗ trợ các bệnh viện công lập trong việc thực hiện chế độ tự chủ hoàn toàn từ năm 2018, góp phần vào nguồn thu cho bệnh viện.

Thông tư 19/2013/TT-BYT của Bộ Y tế là cần thiết để đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng cao của người dân, giúp các bệnh viện nhận thức đúng về chất lượng bệnh viện (CLBV) và cụ thể hóa các hoạt động cải tiến CLBV Để quản lý và cải tiến CLBV hiệu quả, cần thiết lập hệ thống quản lý chất lượng (QLCL) tại bệnh viện theo định hướng của Bộ Y tế Hệ thống này sẽ hỗ trợ lãnh đạo bệnh viện trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh, từ đó củng cố niềm tin và sự hài lòng của người bệnh.

Việc thiết lập hệ thống quản lý chất lượng (QLCL) là rất quan trọng, giúp lãnh đạo bệnh viện nắm bắt tình hình thực tế của các vấn đề tồn tại Từ đó, họ có thể đưa ra các phương pháp và biện pháp cải tiến, khắc phục hiệu quả.

“Hệ thống QLCL tại BV được duy trì củng cố tạo điều kiện cho việc quản lí

BV nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và chất lượng khám chữa bệnh, từ đó tạo sự tin tưởng cho người dân về hệ thống KCB Điều này đặc biệt quan trọng trong giai đoạn tự chủ hoạt động của BV, góp phần tạo ra sự cạnh tranh giữa các cơ sở y tế tư nhân và công lập.

Để đảm bảo chất lượng khám chữa bệnh tại bệnh viện, cần có sự phối hợp đồng bộ giữa Ban Giám đốc và các khoa, phòng Hệ thống nhân lực từ Ban Giám đốc đến các bộ phận phải cùng nhau thực hiện các hoạt động cải tiến một cách liên tục và hiệu quả.

HUPH đó, việc thiết lập hệ thống QLCL tại BV là hết sức cần thiết và thiết thực”, (Thảo luận nhóm tại BV Mắt Đắk Lắk)

3.2.1.3 Yếu tố nội dung, mô hình, hình thức tổ chức thực hiện

Thông tư 19/2013/TT-BYT do BYT ban hành đã định hướng cho SYT và các bệnh viện về quản lý chất lượng (QLCL) SYT đã tổ chức hội nghị phổ biến hướng dẫn của BYT đến tất cả các cơ sở khám chữa bệnh trong tỉnh Để thực hiện tốt vai trò quản lý, SYT đã phân công lãnh đạo phụ trách công tác QLCL cùng với phòng chuyên môn và cán bộ chuyên trách Hệ thống QLCL của SYT đã xây dựng kế hoạch và chương trình hành động cải tiến chất lượng cho các bệnh viện, đồng thời tổ chức tập huấn và đào tạo các chuyên đề về QLCL cho các đối tượng liên quan.

Sở Y tế (SYT) đã tổ chức tập huấn về các biện pháp đảm bảo an toàn cho người bệnh và phòng ngừa, kiểm soát nhiễm khuẩn tại bệnh viện SYT cũng chú trọng nhắc nhở các bệnh viện tuân thủ quy chế chuyên môn trong khám chữa bệnh, đồng thời hướng dẫn áp dụng bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện do Bộ Y tế ban hành để cải tiến chất lượng tại từng cơ sở y tế.

Để cải tiến chất lượng bệnh viện (CLBV), tất cả các bệnh viện (BV) đã triển khai hướng dẫn quản lý chất lượng (QLCL) của Bộ Y tế đến toàn bộ nhân viên Mỗi BV xây dựng kế hoạch cải tiến CLBV và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng cá nhân Các BV trong tỉnh đã xác định các vấn đề tồn tại và lập kế hoạch cải tiến dựa trên Bộ tiêu chí CLBV do Bộ Y tế ban hành Tuy nhiên, chỉ có 07/24 BV, bao gồm 01 BV tư nhân, thực sự chú trọng đến việc phổ biến văn hóa chất lượng đến toàn bộ nhân viên.

Cán bộ nhân viên cần thường xuyên được nhắc nhở về việc rèn luyện y đức và nâng cao tinh thần phục vụ Để cải thiện chất lượng khám chữa bệnh (KCB), bệnh viện nên cử cán bộ đi đào tạo về quản lý chất lượng bệnh viện (CLBV) Việc nâng cao chất lượng KCB không chỉ thu hút người bệnh mà còn tăng nguồn thu viện phí, từ đó có kinh phí để triển khai quản lý CLBV hiệu quả hơn.

“Lãnh đạo BV đã ban hành Quyết định số 148/QĐ-BVĐK về việc thành lập

LUẬN

Ngày đăng: 27/07/2023, 01:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Nguyễn Như Anh (2015), Nghiên cứu văn hóa an toàn người bệnh tại BV Từ Dũ , Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế Tp. HCM, Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu văn hóa an toàn người bệnh tại BV Từ Dũ
Tác giả: Trần Nguyễn Như Anh
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế Tp. HCM
Năm: 2015
2. Bộ Y tế (2013), Chỉ thị số 09/CT-BYT. Tăng cường tiếp nhận và xử ký ý kiến phản ánh của người dân về chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh thông qua đường dây nóng, Bộ Y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 09/CT-BYT. Tăng cường tiếp nhận và xử ký ý kiến phản ánh của người dân về chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh thông qua đường dây nóng
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Bộ Y tế
Năm: 2013
3. Bộ Y tế (2013), Quyết định số 4858/QĐ-BYT. Ban hành thí điểm Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện, Bộ Y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 4858/QĐ-BYT. Ban hành thí điểm Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Bộ Y tế
Năm: 2013
4. Bộ Y tế (2013), Thông tư số 19/2013/TT-BYT. Hướng dẫn thực hiện quản lý chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh tại bệnh viện, Bộ Y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 19/2013/TT-BYT. Hướng dẫn thực hiện quản lý chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh tại bệnh viện
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Bộ Y tế
Năm: 2013
5. Bộ Y tế (2014), Tài liệu cơ bản Quản lý bệnh viện, Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu cơ bản Quản lý bệnh viện
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2014
6. Bộ Y tế (2014), Tài liệu đào tạo liên tục Quản lý chất lượng bệnh viện, Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu đào tạo liên tục Quản lý chất lượng bệnh viện
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2014
7. Bộ Y tế (2015), Quyết định số 4276/QĐ-BYT. Phê duyệt chương trình hành động quốc gia về nâng cao năng lực quản lý chất lượng khãm chữa bệnh giai đoạn từ nay đến năm 2025, Bộ Y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 4276/QĐ-BYT. Phê duyệt chương trình hành động quốc gia về nâng cao năng lực quản lý chất lượng khãm chữa bệnh giai đoạn từ nay đến năm 2025
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Bộ Y tế
Năm: 2015
8. Bộ Y tế (2015), Thông tư số 04/2015/TT-BYT. Quy định về thừa nhận tiêu chuẩn QLCL cơ sở khám chữa bệnh, Bộ Y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 04/2015/TT-BYT. Quy định về thừa nhận tiêu chuẩn QLCL cơ sở khám chữa bệnh
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Bộ Y tế
Năm: 2015
9. Bộ Y tế (2016), Công văn số 13/KCB-QLCL. Thông báo và hướng dẫn nộp hồ sơ xét chọn bệnh viện tiêu biểu, Bộ Y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công văn số 13/KCB-QLCL. Thông báo và hướng dẫn nộp hồ sơ xét chọn bệnh viện tiêu biểu
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Bộ Y tế
Năm: 2016
10. Bộ Y tế (2016), Quyết định số 705/QĐ-BYT. Ban hành hướng dẫn xây dựng thí điểm một số chỉ số cơ bản đo lường chất lượng bệnh viện, Bộ Y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 705/QĐ-BYT. Ban hành hướng dẫn xây dựng thí điểm một số chỉ số cơ bản đo lường chất lượng bệnh viện
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Bộ Y tế
Năm: 2016
11. Bộ Y tế (2016), Quyết định số 6858/QĐ-BYT. Ban hành Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện Việt Nam, Bộ Y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện Việt Nam
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Bộ Y tế
Năm: 2016
12. Bộ Y tế (1997), Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT. Ban hành Quy chế bệnh viện, Bộ Y tế.HUPH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế bệnh viện
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Bộ Y tế
Năm: 1997

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Thực trạng triển khai thực hiện Thông tư số 19/2013/TT-BYT của - Đánh giá quá trình triển khai thông tư 192013tt  byt hướng dẫn thực hiện quản lý chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các bệnh viện trên địa bàn tình đăklăk năm 2017
Bảng 3.1. Thực trạng triển khai thực hiện Thông tư số 19/2013/TT-BYT của (Trang 29)
Bảng 3.2. Thực trạng xây dựng mục tiêu chất lượng - Đánh giá quá trình triển khai thông tư 192013tt  byt hướng dẫn thực hiện quản lý chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các bệnh viện trên địa bàn tình đăklăk năm 2017
Bảng 3.2. Thực trạng xây dựng mục tiêu chất lượng (Trang 30)
Bảng 3.4. Thực trạng xây dựng hệ thống đo lường CLBV - Đánh giá quá trình triển khai thông tư 192013tt  byt hướng dẫn thực hiện quản lý chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các bệnh viện trên địa bàn tình đăklăk năm 2017
Bảng 3.4. Thực trạng xây dựng hệ thống đo lường CLBV (Trang 31)
Bảng 3.5. Thực trạng triển khai hoạt động KCB - Đánh giá quá trình triển khai thông tư 192013tt  byt hướng dẫn thực hiện quản lý chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các bệnh viện trên địa bàn tình đăklăk năm 2017
Bảng 3.5. Thực trạng triển khai hoạt động KCB (Trang 32)
Bảng 3.6. Thực trạng triển khai biện pháp bảo đảm an toàn NB và NVYT - Đánh giá quá trình triển khai thông tư 192013tt  byt hướng dẫn thực hiện quản lý chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các bệnh viện trên địa bàn tình đăklăk năm 2017
Bảng 3.6. Thực trạng triển khai biện pháp bảo đảm an toàn NB và NVYT (Trang 33)
Bảng 3.8. Thực trạng hoạt động của hệ thống QLCLBV - Đánh giá quá trình triển khai thông tư 192013tt  byt hướng dẫn thực hiện quản lý chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các bệnh viện trên địa bàn tình đăklăk năm 2017
Bảng 3.8. Thực trạng hoạt động của hệ thống QLCLBV (Trang 34)
Bảng 3.9. Thời gian ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện  Nội dung hoạt động  Thực hiện - Đánh giá quá trình triển khai thông tư 192013tt  byt hướng dẫn thực hiện quản lý chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các bệnh viện trên địa bàn tình đăklăk năm 2017
Bảng 3.9. Thời gian ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện Nội dung hoạt động Thực hiện (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w