Nghiên cứu “Thực trạng bảo trì, sửa chữa thiết bị y tế và các yếu tố ảnhhưởng tại một số khoa cận lâm sàng của Bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2011 - 2013” nhằm 1 Mô tả thực
Trang 1DƯƠNG PHÚ HOÀI
THỰC TRẠNG BẢO TRÌ, SỬA CHỮA THIẾT BỊ Y TẾ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TẠI MỘT SỐ KHOA CẬN LÂM SÀNG CỦA BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH NINH THUẬN GIAI ĐOẠN
Trang 2DƯƠNG PHÚ HOÀI
THỰC TRẠNG BẢO TRÌ, SỬA CHỮA THIẾT BỊ Y TẾ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TẠI MỘT SỐ KHOA CẬN LÂM SÀNG CỦA BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH NINH THUẬN GIAI ĐOẠN
Trang 3BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT
HUPH
Trang 4MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Một số khái niệm 4
1.1.1 Khái niệm về thiết bị y tế 4
1.1.2 Phân loại thiết bị y tế 4
1.1.3 Một số khái niệm về bảo trì, sửa chửa, hiệu chuẩn thiết bị 6
1.2 Thực trạng bảo trì sửa chữa thiết bị y tế trong nước 7
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến bảo trì, sửa chữa trang thiết bị y tế 8
1.3.1 Nhân lực 9
1.3.2 Kinh phí 9
1.3.3 Môi trường làm việc của thiết bị 9
1.3.4 Các yếu tố thuộc về thiết bị 10
1.3.5 Điều kiện phục vụ công tác bảo trì, sửa chữa 10
1.3.6 Các thủ tục hành chính 10
1.3.7 Vai trò của nhà cung cấp dịch vụ bảo trì, sửa chữa thiết bị 10
1.4 Một số nghiên cứu về bảo trì, sửa chữa thiết bị y tế 10
1.4.1 Các nghiên cứu về bảo trì, sửa chữa thiết bị y tế ở nước ngoài 10
1.4.2 Các nghiên cứu về bảo trì, sửa chữa thiết bị y tế trong nước 12
1.5 Tầm quan trọng của công tác bảo trì, sửa chữa thiết bị y tế 14
1.6 Nhiệm vụ của phòng Vật tư – Thiết bị y tế trong công tác bảo trì, sửa chữa thiết bị y tế 16
1.7 Giới thiệu sơ lược về Bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận 17
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1 Đối tượng nghiên cứu 20
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu định lượng 20
2.1.2 Đối tượng nghiên cứu định tính 20
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 20
HUPH
Trang 52.3 Thiết kế nghiên cứu 20
Nghiên cứu định tính nhằm đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến bảo trì, sửa chữa bao gồm các yếu tố về nhân lực, kinh phí, kho xưởng, dụng cụ phục vụ bảo trì, sửa chữa, các thủ tục hành chính, vai trò của công ty thiết bị… 21
2.4 Cỡ mẫu, cách chọn mẫu 21
2.5 Phương pháp thu th ập và xử lý số liệu 21
2.5.1 Trong nghiên cứu định lượng 21
2.5.2 Trong nghiên cứu định tính 22
2.6 Xác định biến số nghiên cứu 22
2.6.1 Các biến số nghiên cứu định lượng 22
2.6.1 Các chủ đề nghiên cứu định tính 23
2.7 Đạo đức trong nghiên cứu 23
2.8 Hạn chế của nghiên cứu và cách khắc phục 23
KẾT QUẢ 25
3.1 Thực trạng công tác bảo trì, sửa chữa thiết bị y tế 25
3.1.1 Thông tin về các thiết bị hiện có: 25
3.1.2 Tình hình nhân lực bảo trì, sửa chữa và vận hành thiết bị 27
3.1.3 Kết quả bảo trì, hiệu chuẩn, kiểm định, sửa chữa thiết bị 28
3.1.4 Kinh phí dành cho b ảo trì, sửa chữa thiết bị 31
3.1.5 Các điều kiện hỗ trợ bảo trì, sửa chữa thiết bị 33
3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác bảo trì, sửa chữa thiết bị 34
3.2.1 Nhân viên bảo trì thiết bị 34
3.2.2 Nhân viên sử dụng thiết bị 37
3.2.3 Bệnh viện thiếu kinh phí để bảo trì, sửa chữa, mua sắm linh kiện thay thế 39
3.2.4 Môi trường làm việc của thiết bị - Kho xưởng sửa chữa thiết bị chưa đáp ứng với yêu cầu 41
3.2.5 Dụng cụ, tài liệu phục vụ bảo trì, sửa chữa đang rất thiếu 44
3.2.6 Các yếu tố liên quan đến thiết bị 45
HUPH
Trang 63.2.7 Ảnh hưởng của công tác quản lý liên quan đến bảo trì, sửa chữa thiết bị
46
3.2.8 Vai trò và khả năng đáp ứng nhu cầu sửa chữa của công ty thiết bị 49
BÀN LUẬN 51
4.1 Thực trạng công tác bảo trì, sửa chữa thiết bị y tế 51
4.1.1 Về kết quả bảo trì, hiệu chuẩn, kiểm định thiết bị 51
4.1.2 Về kết quả sửa chữa thiết bị 53
4.1.3 Kinh phí dành cho b ảo trì, sửa chữa thiết bị 54
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng công tác bảo trì, sửa chữa thiết bị 57
4.2.1 Nhân viên bảo trì, sửa chữa thiết bị 57
4.2.2 Nhân viên sử dụng thiết bị 59
4.2.3 Các vấn đề liên quan đến kinh phí 60
4.2.4 Môi trường làm việc của thiết bị - Kho xưởng sửa chữa 62
4.2.5 Dụng cụ, tài liệu phục vụ bảo trì sửa chữa thiết bị 63
4.2.6 Các yếu tố liên quan đến thiết bị 65
4.2.7 Công tác quản lý trong bảo trì, sửa chữa thiết bị 65
4.2.8 Vai trò của công ty cung cấp thiết bị 67
KẾT LUẬN 69
KHUYẾN NGHỊ 70
Đối với Bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận 70
Phòng Vật tư – Thiết bị Y tế 70
Các khoa liên quan 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
Tiếng Việt 71
Tiếng Anh 72
CÁC PHỤ LỤC 74
Phụ lục 1: Các bảng thu thập số liệu 74
Phụ lục 2: Các hướng dẫn phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm 79
Phụ lục 3: Các biến số nghiên cứu định lượng và chủ đề nghiên cứu định tính 84
Phụ lục 4: Các bảng thông tin liên quan đ ến thiết bị y tế 91
HUPH
Trang 7DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG
Hình 1: Tuổi thọ và hoạt động của thiết bị nếu được bảo trì đầy đủ 15
Hình 2: Tuổi thọ và hoạt động của thiết bị khi không được bảo trì đầy đủ 16
Bảng 3.1 Số lượng thiết bị của từng khoa theo năm đưa vào s ử dụng 25
Bảng 3.2 Thời gian hoạt động trung bình /ngày của một số thiết bị 26
Bảng 3.3 Nhân viên bảo trì, sửa chữa thiết bị y tế và công tác tập huấn 27
Bảng 3.4 Trình độ nhân viên vận hành thiết bị của từng khoa 27
Bảng 3.5 Kết quả bảo trì thiết bị định kỳ 28
Bảng 3.6 Kết quả hiệu chuẩn, kiểm định thiết bị định kỳ 29
Bảng 3.7 Tình hình sửa chữa thiết bị trong 3 năm 2011 -2013 30
Bảng 3.8 Nhu cầu và chi phí thực tế dành cho bảo trì thiết bị 32
Bảng 3.9 Kinh phí dự kiến và kinh phí thực tế dành cho sửa chữa thiết bị 32
Bảng 3.10 Chi phí bảo trì so với giá trị ban đầu của thiết bị 33
Bảng 3.11 Chi phí sửa chữa so với giá trị ban đầu của thiết bị 33
Bảng 3.12 Tài liệu kỹ thuật hiện có 34
HUPH
Trang 8TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Trong những năm gần đây, các khoa Chẩn đoán h ình ảnh, Huyết học Truyền máu và Hóa sinh - Vi sinh (gọi chung là các khoa cận lâm sàng) của Bệnhviện đa khoa tỉnh Ninh Thuận đ ược đầu tư mới nhiều thiết bị, tuy nhi ên việc bảo trì,sửa chữa thiết bị tại các khoa n ày như thế nào, chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố nào
-chưa được làm rõ
Nghiên cứu “Thực trạng bảo trì, sửa chữa thiết bị y tế và các yếu tố ảnhhưởng tại một số khoa cận lâm sàng của Bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận giai
đoạn 2011 - 2013” nhằm (1) Mô tả thực trạng công tác bảo trì, sửa chữa thiết bị y
tế tại một số khoa cận lâm sàng của Bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận trong giai
đoạn 2011- 2013 và (2) Xác định một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác bảo trì, sửa
chữa thiết bị y tế tại một số khoa cận lâm sàng của Bệnh viện đa khoa tỉnh NinhThuận trong giai đoạn 2011- 2013
Phương pháp nghiên c ứu: Thiết kế nghiên cứu mô tả kết hợp định lượng vàđịnh tính Trong phần định lượng, thu thập số liệu bằng các bảng thu thập số liệuđược thiết kế sẵn, các phiếu hỏi tự điền và các bảng kiểm Trong phần định tính, thu
thập số liệu qua 4 cuộc phỏng vấn sâu và 03 cuộc thảo luận nhóm
Kết quả nghiên cứu: Tất cả thiết bị đều được bảo trì đúng kế hoạch, trên 70%thiết bị được nhân viên Bệnh viện trực tiếp bảo trì Tất cả thiết bị phải hiệu chuẩn,kiểm định đều được hiệu chuẩn, kiểm định; an toàn bức xạ được bảo đảm Kinh phíthuê bảo trì thiết bị tăng dần từng năm, nhưng cũng chỉ đáp ứng 36,7% nhu cầu
(năm 2013) Chưa thống kê đầy đủ các lần sửa chữa thiết bị, tỷ lệ chi phí sửa chữa
thực tế so với dự kiến hàng năm chưa đến 10% nhu cầu Một số yếu tố ảnh hưởng
đến việc bảo trì, sửa chữa thiết bị tại Bệnh viện bao gồm: (1) Nhân lực, (2) Kinhphí, (3) Điều kiện phục vụ bảo trì, sửa chữa (4) Các yếu tố thuộc về thiết bị, (5)
Công tác quản lý bảo trì sửa chữa, (6) Phụ thuộc các công ty thiết bị bên ngoài
Bệnh viện cần sớm bổ sung nhân viên kỹ thuật bảo trì sửa chữa thiết bị, điềuchỉnh thủ tục mua sắm linh kiện thay thế, thống kê đầy đủ các lần sửa chữa thiết bị;nâng cấp kho xưởng, bổ sung dụng cụ bảo trì, sửa chữa thiết bị; ứng dụng côngnghệ thông tin trong quản lý bảo trì, sửa chữa thiết bị
HUPH
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Thiết bị y tế (TBYT) bao gồm các loại thiết bị, dụng cụ, vật t ư, phương tiệnphục vụ cho hoạt động chăm sóc bảo vệ sức khoẻ nhân dân Đây l à một loại hàng
hoá đặc biệt với chủng loại đa dạng v à luôn được cập nhật ứng dụng các tiến bộ
khoa học công nghệ mới Thời gian qua , TBYT đã được quan tâm đầu tư cho các cơ
sở y tế trong cả nước với một số lượng lớn và đa dạng về chủng loại, bao gồm cácthiết bị hỗ trợ điều trị (cho các khoa lâm s àng) và các thiết bị hỗ trợ chẩn đoán (chocác khoa cận lâm sàng) Các thiết bị chẩn đoán giúp bác sĩ chẩn đoán sớm v à chínhxác tình trạng của người bệnh, nhờ đó việc điều trị đ ược kịp thời và phù hợp, gópphần cứu sống và giảm di chứng cho ng ười bệnh Các thiết bị hỗ trợ th ường đượctrang bị cho các bệnh viện hạng 2 l à: Máy chụp X quang, máy chụp cắt lớp vi tính(CT1-scanner), máy siêu âm, máy nội soi, máy sinh hóa, máy huyết học…
Tuy nhiên, việc đầu tư và sử dụng TBYT tại một số c ơ sở y tế hiện còn tồntại một số bất cập như: chưa sử dụng hết công suất thiết bị, một số c ơ sở y tế đượctrang bị thiết bị mới nhưng chưa có cán bộ được đào tạo sử dụng thiết bị; đặc biệt
các cơ sở y tế chưa quan tâm đúng mức đến công tác bảo tr ì, sửa chữa thiết bị do đó
chất lượng thiết bị xuống cấp nha nh, tuổi thọ giảm, có thiết bị được sử dụng cho
đến khi hỏng mới được sửa chữa, có khi h ư hỏng nặng không thể sửa chữa đ ược
nữa gây lãng phí về kinh tế và ảnh hưởng đến chất lượng khám chữa bệnh Đồngthời, công tác quản lý, kiểm định và kiểm tra chất lượng TBYT cũng ch ưa đượcthực hiện tốt Đội ngũ cán bộ kỹ thuật bảo trì, sửa chữa TBYT trong cả nước thiếu
và trình độ hạn chế Việc bảo trì thiết bị nếu không được quan tâm đúng mức sẽ
nhanh chóng làm giảm giá trị và hiệu quả sử dụng thiết bị theo thời gian, vì vậy việcbảo trì định kỳ thiết bị là cần thiết để đảm bảo thiết bị luôn trong tình trạng hoạt
động tốt và đưa ra những kết quả tin cậy [26]
Bệnh viện đa khoa (BVĐK) tỉnh Ninh Thuận, trong những năm qua đã được
đầu tư nhiều thiết bị, nhất là các thiết bị cho các khoa cận lâm sàng Các thiết bị này
1
CT: Computed Tomography
HUPH
Trang 10thường đắt tiền, đòi hỏi môi trường làm việc khắt khe, và cũng là nhóm thiết bị đem
lại nguồn thu lớn cho bệnh viện Để góp phần bảo trì và sử dụng tốt các thiết bị này,
nghiên cứu: “Thực trạng bảo trì, sửa chữa thiết bị y tế và các yếu tố ảnh hưởng
tại một số khoa cận lâm sàng của Bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2011 - 2013” được thực hiện nhằm mô tả thực trạng và một số yếu tố ảnh
hưởng đến công tác bảo trì, sửa chữa thiết bị y tế tại các khoa cận lâm sàng củaBVĐK tỉnh Ninh Thuận
HUPH
Trang 11MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 Mô tả thực trạng công tác bảo trì, sửa chữa thiết bị y tế tại một số khoa cậnlâm sàng của Bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận trong giai đoạn 2011- 2013
2 Xác định một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác bảo trì, sửa chữa thiết bị y
tế tại một số khoa cận lâm sàng của Bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận trong giai
đoạn 2011- 2013
HUPH
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Một số khái niệm
1.1.1 Khái niệm về thiết bị y tế
Theo Bộ Y tế [9], TBYT là các loại thiết bị, dụng cụ, vật t ư, hoá chất, kể cảphần mềm cần thiết, được sử dụng riêng lẻ hay phối hợp với nhau phục vụ cho con
d) Kiểm soát sự thụ thai;
đ) Khử trùng trong y tế (không bao gồm hoá chất, chế phẩm diệt côn tr ùng,
diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế);
e) Vận chuyển chuyên dụng phục vụ cho hoạt động y tế
1.1.2 Phân loại thiết bị y tế
1.1.2.1 Phân loại theo chức năng thiết bị :
Hiện nay, có nhiều phân loại khác nhau về TBYT và còn có quan điểm chưathống nhất
Tổ chức Global Medical Device Nomenclature [18] dựa trên ứng dụng, côngnghệ và những đặc tính chung của thiết bị, phân các TBYT trên thị trường thành 20
nhóm được mã hóa từ 01 – 20 như sau :
- 01 Thiết bị cấy ghép hoạt động (là những thiết bị cấy ghép vào cơ thể con
người cần năng lượng để hoạt động)
- 02 Thiết bị gây mê và hô hấp
- 03 Thiết bị nha khoa
- 04 Các loại thiết bị điện – cơ khí
- 05 Phần cứng của bệnh viện
- 06 Thiết bị chẩn đoán trong ống nghiệm
HUPH
Trang 13- 07 Thiết bị cấy ghép không hoạt động
- 08 Thiết bị về nhãn khoa và quang học
- 09 Các thiết bị dùng lại
- 10 Các thiết bị dùng một lần
- 11 Các sản phẩm hỗ trợ người khuyết tật
- 12 Thiết bị chẩn đoán và điều trị bằng tia bức xạ
- 13 Thiết bị điều trị bổ sung
- 14 Thiết bị có nguồn gốc sinh học
- 15 Các sản phẩm thuộc hạ tầng chăm sóc sức khỏe
- 16 Thiết bị xét nghiệm
- 17-20: Còn để trống
1.1.2.2 Phân loại thiết bị y tế theo mục đích bảo trì, sửa chữa:
Để dễ so sánh dịch vụ bảo trì, sửa chữa giữa các tổ chức khác nhau, Hiệp hội
vì sự tiến bộ thiết bị y tế của Mỹ [19] (Association for the Advancement of medicalinstrumentation) đã đề nghị phân TBYT thành 6 nhóm:
(1) Thiết bị chẩn đoán: Gồm những thiết bị có nối kết với bệnh nhân để ghi
nhận, phân tích các thông tin liên quan đến bệnh nhân ví dụ máy nội soi, máy theo
dõi dấu hiệu sinh tồn (monitoring)
(2) Thiết bị chẩn đoán hình ảnh và điều trị bằng tia bức xạ: Máy X quang,
máy siêu âm, máy gia tốc tuyến tính…
(3) Thiết bị xét nghiệm: Các thiết bị dùng để chuẩn bị, lưu giữ và phân tích
trong ống nghiệm các mẫu thử lấy từ cơ thể người bệnh: máy phân tích huyết học,sinh hóa…
(4) Thiết bị điều trị và hỗ trợ sự sống: Máy thở, máy gây mê, dao mổ điện… (5) Thiết bị vận chuyển và môi trường chung quanh người bệnh: Xe đẩy,
băng ca, đèn khám bệnh, các phương tiện trong phòng bệnh…
(6) Thiết bị khác: Là các thiết bị không được phân vào 5 nhóm trên, ví dụ
như các thiết bị tiệt trùng…
Nghiên cứu này nghiên cứu công tác sử dụng, bảo trì, sửa chữa các thiết bịthuộc nhóm (1), (2), (3) và một vài thiết bị thuộc nhóm (6) đặt tại các khoa Huyết
HUPH
Trang 14học - Truyền máu (HHTM), Hóa sinh - Vi sinh (HSVS) và Ch ẩn đoán hình ảnh
(CĐHA) Ba khoa này, thường được gọi chung là các khoa Cận lâm sàng, riêng 2khoa HHTM và HSVS đư ợc gọi chung là khoa Xét nghi ệm
1.1.3 Một số khái niệm về bảo trì, sửa chửa, hiệu chuẩn thiết bị
1.1.3.1 Bảo trì thiết bị
Là những hoạt động thường xuyên, định kỳ cần được thực hiện để duy trì sựhoạt động bình thường của thiết bị hoặc giữ cho thiết bị hoạt động trong một tìnhtrạng chấp nhận được Các hoạt động này được thực hiện theo hướng dẫn của nhàsản xuất thiết bị Theo Tổ chức Y tế thế giới [26], có nhiều hình thức bảo trì:
Bảo trì hàng ngày: Bảo trì hàng ngày được xem như là một phần công việc
hàng ngày của nhân viên sử dụng thiết bị Bảo trì hàng ngày dựa trên sổ tay hướngdẫn người dùng do nhà sản xuất cung cấp kèm theo thiết bị, nhìn chung có thể baogồm các công việc: vệ sinh (lau chùi) thiết bị, khử bẩn, khử nhiễm thiết bị (nếu cầnthiết), kiểm tra thiết bị có vận hành đúng chức năng, kiểm tra sự an toàn, hiệu chuẩnthiết bị, kiểm tra việc lưu giữ thiết bị có thích hợp không (đối với thiết bị không sửdụng thường xuyên) Bảo trì hàng ngày giúp kéo dài tu ổi thọ của thiết bị vì vậycần tăng cường công tác bảo trì hàng ngày thông qua hu ấn luyện bảo trì cho người
sử dụng
Bảo trì khẩn cấp: Được thực hiện ngay lập tức khi phát hiện dấu hiệu cảnh
báo bất thường để tránh hậu quả nghiêm trọng
Bảo trì theo dự đoán: Được thực hiện theo xác suất hư hỏng của các bộ phận
có thể thay thế trong thiết bị (ví dụ như pin, các van, các b ơm…) Việc thay thế
được thực hiện trước khi các bộ phận bị hư hỏng nhờ đó duy trì sự hoạt động bìnhthường, liên tục của thiết bị
Bảo trì dự phòng: Được thực hiện định kỳ với khoảng cách về thời gian và
quy trình theo hướng dẫn của nhà sản xuất để phòng ngừa hỏng hóc và kéo dài tuổithọ thiết bị Thường bao gồm các hoạt động như làm sạch, bôi trơn, thay thế các phụtùng bị bào mòn hoặc hết thời gian sử dụng… Trong một số trường hợp người dùng
có thể thay đổi tần suất bảo trì phù hợp với điều kiện môi trường của địa phương
1.1.3.2 Sửa chữa thiết bị
HUPH
Trang 15Theo Tổ chức Y tế thế giới [26], sửa chữa thiết bị là quá trình phục hồi tínhnguyên vẹn về vật lý, sự an toàn và /hoặc sự hoạt động của thiết bị sau khi bị hỏng,thiết bị được xem là hỏng khi không hoạt động hoặc hoạt động không đúng.
1.1.3.3 Hiệu chuẩn
Theo Luật Đo lường [15], hiệu chuẩn là hoạt động xác định, thiết lập mốiquan hệ giữa giá trị đo của chuẩn đo lường, phương tiện đo với giá trị đo của đại
lượng cần đo Kết quả của việc hiệu chuẩn cho phép xác định sai số của dụng cụ đo,
hệ thống đo hoặc vật đo
Một vài TBYT, đặc biệt là những thiết bị có tạo ra năng l ượng điều trị nhưmáy khử rung, dao đốt điện, máy vật lý tr ị liệu cần phải được hiệu chuẩn định kỳ
Điều này có nghĩa là mức năng lượng phát sinh phải được đo lường và nếu có sự
khác biệt với thông số kỹ thuật quy định th ì phải điều chỉnh trở về mức quy định.Một số thiết bị khác cũng cần phải hiệu chuẩn để đảm bảo độ chính xác như máy đo
điện tim, thiết bị xét nghiệm, thiết bị phân tích chức năng phổi, cân bệnhnhân…[26]
1.1.3.4 Kiểm định
Theo Luật đo lường [15], kiểm định là hoạt động đánh giá, xác nhận đặc tính
kỹ thuật đo lường của phương tiện đo theo yêu cầu kỹ thuật đo lường
Về mặt kỹ thuật, hiệu chuẩn v à kiểm định tương tự như nhau nhưng kiểm
định còn bao gồm cả việc xác nhận về mặt luật pháp của cơ quan quản lý Nhà nước
về đo lường hoặc cơ sở được uỷ quyền kiểm định Nh à nước để cho phép phươngtiện đo được đưa vào sử dụng và kiểm định là hoạt động bắt buộc đối với ph ươngtiện đo thuộc diện phải kiểm định [16]
Một số TBYT thuộc diện bắt buộc kiểm định đo lường như: Huyết áp kế,nhiệt kế các loại, máy đo điện tim, máy đo điện não…[5] Một số thiết bị bức xạ(như máy X quang, máy chụp vi tính cắt lớp…), máy xạ trị (máy xạ trị Co-60, máygia tốc tuyến tính…) thuộc các thiết bị phải hiệu chuẩn, kiểm định bức xạ [4]
1.2 Thực trạng bảo trì sửa chữa thiết bị y tế trong nước
Nhìn chung, vấn đề bảo trì, sửa chữa TBYT lâu nay chưa đư ợc quan tâm
đúng mức, chủ yếu thiên về sửa chữa khi thiết bị hư hỏng, chưa chú ý bảo trì Lực
HUPH
Trang 16lượng bảo trì, sửa chữa TBYT thiếu trên phạm vi cả nước, việc bảo trì thiết bị công
nghệ cao phụ thuộc vào các nhà cung cấp thiết bị; các chính sách hiện nay chưa đủmạnh, chưa có biện pháp chế tài bắt buộc phải bảo trì thiết bị định kỳ Theo Hà ĐắcBiên [2], công tác bảo trì, sửa chữa TBYT trong nước hiện nay có những khó khănsau: Thiếu kinh phí, đội ngũ cán bộ kỹ thuật TBYT của phòng Vật tư – TBYT của
các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh vừa thiếu, vừa yếu; đối với các TBYT công nghệ
cao phải mời kỹ sư của các nhà cung cấp thiết bị nhưng nhiều thiết bị vẫn khôngsửa chữa được vì trình độ cán bộ kỹ thuật của nhà cung cấp cũng hạn chế
Theo Nguyễn Xuân Bình [3], việc bảo trì, sửa chữa các thiết bị y tế côngnghệ cao ngoài khả năng của hầu hết các phòng Vật tư – TBYT tại các cơ sở,nguyên nhân chính dẫn tới tình trạng trên là: Đội ngũ cán bộ kỹ thuật thiếu về số
lượng và chất lượng; nhà cung cấp không cung cấp đủ tài liệu kỹ thuật phục vụ
công tác bảo trì sửa chữa; không cung cấp password để có thể tiếp cận sâu vào cácphần mềm hỗ trợ công tác bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị
Về kinh phí cho hoạt động bảo trì, sửa chữa TBYT, hiện nay đang thực hiệntheo Chỉ thị số 01/2003/CT-BYT ngày 12/6/2003 và Công văn số 2210/BYT-KH-
TC ngày 16/4/2012 của Bộ Y tế Các quy định này, giúp cho các cơ sở y tế có thêmkinh phí để bảo trì, sửa chữa TBYT Tuy nhiên, không ph ải đơn vị nào, cấp nàocũng đã triển khai áp dụng và tỷ lệ áp dụng hiện nay cũng không giống nhau Mặtkhác, những quy định tại 2 văn bản trên chưa chi tiết dẫn tới khi triển khai, từng địa
phương, từng đơn vị áp dụng khác nhau [2] Vì vậy, Nguyễn Diểu [11] có ý kiến đề
xuất Chính phủ nên có văn bản quy định mang tính bắt buộc tất cả các cơ sở y tế
hàng năm phải dành một khoản kinh phí từ 1-2% tính trên tổng giá trị đầu tư banđầu của các thiết bị đang sử dụng để bảo trì định kỳ, kiểm chuẩn thiết bị
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến bảo trì, sửa chữa trang thiết bị y tế
Việc bảo trì, sửa chữa thiết bị y tế trong bệnh viện chịu ảnh hưởng bởi nhiềuyếu tố bao gồm: trình độ, số lượng của nhân viên bảo trì, sửa chữa thiết bị; kỹ năng
sử dụng, bảo trì của nhân viên sử dụng thiết bị; kinh phí của bệnh viện dành cho bảotrì, sửa chữa thiết bị; môi trường hoạt động của thiết bị; các yếu tố thuộc về bảnthân của thiết bị; điều kiện phục vụ bảo trì, sửa chữa thiết bị như kho xưởng, dụng
HUPH
Trang 17cụ, tài liệu hướng dẫn bảo trì, sửa chữa; thủ tục hành chính trong vi ệc sửa chữa muasắm linh kiện thay thế, và năng lực của các công ty thiết bị bên ngoài.
1.3.1 Nhân lực
Số lượng, trình độ của đội ngũ nhân viên bảo trì, sửa chữa TBYT ảnh hưởngtrực tiếp đến số lượng, chủng loại thiết bị được bảo trì, sửa chữa bởi chính nhânviên của bệnh viện Khi đội ngũ bảo trì của bệnh viện thiếu về số lượng hoặc khả
năng hạn chế, buộc bệnh viện phải thuê các đơn vị bên ngoài bảo trì, sửa chữa, việc
này vừa làm cho việc bảo trì, sửa chữa không được kịp thời, vừa gây tốn kém thêmcho bệnh viện và đôi khi không thực hiện được do hạn chế về kinh phí [26]
Nhân viên y tế trực tiếp sử dụng thiết bị nếu được huấn huyện vận hành, bảo
trì sẽ góp phần bảo trì thiết bị, kịp thời phát hiện các bất thường để báo cáo cho bộ
phận chuyên trách bảo trì, sửa chữa Ngược lại, nếu nhân viên sử dụng không đượchuấn luyện vận hành, bảo trì thiết bị đúng cách có thể gây ra lỗi sử dụng thiết bịhoặc làm hư hỏng thiết bị
1.3.2 Kinh phí
Kinh phí dành cho việc bảo trì, sửa chữa thiết bị bao gồm kinh phí đầu tư ban
đầu cho bộ phận bảo trì, chi phí duy trì hoạt động (mua sắm vật tư thay thế, hóa chất
hiệu chuẩn thiết bị, bổ sung phương tiện làm việc, trả lương cho nhân viên…), chiphí trả cho các đơn vị bên ngoài khi hợp đồng bảo trì, sửa chữa, kiểm định thiếtbị…Chi phí thuê bảo trì thiết bị thường có giá trị lớn, nhất là đối với thiết bị côngnghệ cao vì vậy ít cơ sở y tế thực hiện khi điều kiện kinh phí của cơ sở còn hạn hẹp.Chi phí sửa chữa thiết bị thường khó dự đoán trước và đôi khi rất lớn vượt quá khả
năng chi trả của cơ sở y tế nên nhiều thiết bị bị hư hỏng không được sửa chữa, gây
lãng phí [26]
1.3.3 Môi trường làm việc của thiết bị
Môi trường làm việc của thiết bị bao gồm nguồn điện, nhiệt độ, độ ẩm, cơ sở
vật chất lắp đặt thiết bị… Hoạt động của các thiết bị sử dụng năng lượng điện có thể
bị ảnh hưởng bởi nguồn điện Để khắc phục cần lắp đặt thêm ổn áp, bộ tích điện,
máy phát điện dự phòng, hoặc mua các thiết bị có hỗ trợ hoạt động bằng pin TBYT
cũng có thể tương tác với hệ thống tiện ích khác ví dụ như hệ thống khí y tế, hệ
HUPH
Trang 18thống kiểm soát nhiệt độ, hệ thống thông gió, cấp nước, công nghệ thông tin và cơ
sở hạ tầng thông tin liên lạc… Nhiệt độ cao và độ ẩm có thể ảnh hưởng xấu đến
TBYT được thiết kế để sử dụng trong môi trường khí hậu ôn đới Quy trình bảo trì
trong một quốc gia hoặc khu vực cụ thể có thể cần phải được điều chỉnh dựa trêncác yếu tố nhiệt độ, độ ẩm của địa phương [26]
1.3.4 Các yếu tố thuộc về thiết bị
Các yếu tố thuộc về thiết bị bao gồm: số lượng thiết bị, công nghệ sản suấtthiết bị, chất lượng thiết bị, mức độ sử dụng thiết bị, khả năng thích nghi của thiết bị
đối với yếu tố môi trường Nếu số lượng thiết bị quá nhiều so với số lượng nhân
viên bảo trì sẽ gây quá tải cho nhân viên bảo trì dẫn đến không bảo trì hết các thiết
bị hoặc không đảm bảo chất lượng bảo trì Các thiết bị có công nghệ cao thường
vượt quá khả năng bảo trì của nhân viên tại các cơ sở y tế trong trường hợp này phảithuê các đơn vị bảo trì chuyên nghiệp hoặc nhà sản xuất Các thiết bị có chất lượngkhông tốt, đã qua thời gian sử dụng lâu hoặc các thiết bị có công suất sử dụng caocần phải bảo trì nhiều hơn [26]
1.3.5 Điều kiện phục vụ công tác bảo trì, sửa chữa
Bao gồm kho xưởng, các thiết bị kiểm tra, dụng cụ bảo trì, sửa chữa, sự sẵn
có của vật tư thay thế; tài liệu hướng dẫn bảo trì, sửa chữa của nhà sản xuất; hệthống máy tính với phần mềm theo dõi công tác bảo trì, sửa chữa… [26]
1.3.6 Các thủ tục hành chính
Thủ tục hành chính rườm rà làm chậm tiến độ bảo trì khẩn cấp và sửa chữa
thiết bị
1.3.7 Vai trò của nhà cung cấp dịch vụ bảo trì, sửa chữa thiết bị
Hoạt động bảo trì, sửa chữa thiết bị cho các bệnh viện còn phụ thuộc vào
năng lực của nhà cung cấp thiết bị Trong trường hợp nhà cung cấp thiết bị chính là
hãng sản xuất hoặc đại lý của hãng thì việc bảo trì, sửa chữa sẽ tốt hơn so với nhàcung cấp là một công ty trung gian do hãng sản xuất có đội ngũ kỹ sư chuyên vềthiết bị mà hãng cung cấp
1.4 Một số nghiên cứu về bảo trì, sửa chữa thiết bị y tế
1.4.1 Các nghiên cứu về bảo trì, sửa chữa thiết bị y tế ở nước ngoài
HUPH
Trang 19Báo cáo năm 2006 của Kiểm toán bang Ontario (Canada) [23] cho thấy cả 3
bệnh viện được kiểm toán đều dựa vào các nhà cung cấp thiết bị để bảo trì máycộng hưởng từ và máy chụp cắt lớp vi tính, tuy nhiên tần suất bảo trì thấp hơn sovới quy định và không thực hiện các thủ tục để bảo đảm các thiết bị này hoạt động
đúng cách Các thiết bị khác thường không được bảo trì thường xuyên như hướng
dẫn của nhà sản xuất hoặc theo kế hoạch Có bệnh viện, 75% máy khử rung không
được bảo trì và một số thiết bị khác hoàn toàn không đư ợc bảo trì trong suốt cả năm
2005
Theo Dhillon B.S (2000) [19], nghiên cứu của AAMI2 tại 8 Trung tâm Y
khoa, bệnh viện của Mỹ, tần suất sửa chữa TBYT trong năm của các đơn vị này
thay đổi từ 0,3 - 2 lần/thiết bị, trung bình là 0,8 lần/thiết bị, chi phí bảo trì thiết bị
(bao gồm chi phí bảo trì do các lực lượng bên trong và bên ngoài b ệnh viện thựchiện và cả chi phí bảo hiểm thiết bị) chiếm 3,9% so với giá trị ban đầu của thiết bị,
thay đổi từ 2,1-5,5%, các thiết bị chẩn đoán hình ảnh có chi phí bảo trì cao nhất
(5,6%), kế đến là các thiết bị xét nghiệm (5,1%); thời gian sửa chữa trung bình chomỗi thiết bị là 79,5 giờ, thay đổi từ 34,5 đến 135 giờ
Theo Sổ tay hướng dẫn bảo trì TBYT của Bộ Y tế Ấn Độ [22], đối với mộtbệnh viện 100 giường cần có 01 kỹ sư, 02 kỹ thuật viên về y sinh và 3 trợ lý kỹthuật, việc bảo trì thiết bị được chia thành 3 mức :
- Mức 1 (do người sử dụng thực hiện): Thực hiện hàng ngày, hàngtuần với các công việc như vệ sinh các bộ lọc, kiểm tra cầu chì, kiểm tra nguồn cấp
điện…kiểm tra bằng mắt sự nguyên vẹn của thiết bị; kiểm tra sự hoạt động, hiệu
chuẩn thiết bị trước khi dùng
- Mức 2 (do kỹ thuật viên thực hiện): Khi thiết bị có lỗi mà người sử
dụng không thể điều chỉnh được hoặc định kỳ 6 tháng một lần
- Mức 3 (do các chuyên gia thực hiện): Đối với các thiết bị chuyên sâu
như máy chụp vi tính cắt lớp, cộng hưởng từ…Việc bảo trì thường do các kỹ sư
chuyên nghiệp của các đơn vị chuyên về bảo trì hoặc của nhà sản xuất thực hiện
2
(Association for the Advancement of Medical Instrumentation)
HUPH
Trang 20Theo các chuyên gia của WHO [24], thiết bị chỉ có thể được sử dụng vớihiệu suất tối ưu nếu nó được thường xuyên bảo trì, vì vậy cần lập kế hoạch ngânsách bảo trì thiết bị hàng năm và theo các chuyên gia này chi phí bảo trì thiết bị
hàng năm ước tính bằng 5-6% so với giá trị mới của thiết bị Tuy nhiên, tùy theo
quốc gia, chi phí này có thể thay đổi Ở Đông Phi, các nhà quản lý nhận thấy rằngchi phí bảo trì thiết bị hàng năm chiếm 6-10% Ở Sri Lanka, Bộ Y tế nhận thấy chiphí bảo trì thiết bị thay đổi theo tuổi của thiết bị, trong 4 năm đầu chi phí bảo trìkhoảng 2-3% giá trị thiết bị, từ năm thứ 5 đến năm thứ 6 chi phí bảo trì khoảng 5-6%, từ năm thứ 7 đến năm thứ 10 chi phí bảo trì lên đến 7-8% giá trị thiết bị Ở một
số quốc gia, kinh phí bảo trì thiết bị được tính theo tỷ lệ phần trăm kinh phí hoạt
động dành cho cơ sở y tế chứ không theo giá trị thiết bị, như ở Zambia Hội đồng Y
tế Trung ương yêu cầu Hội đồng các bệnh viện tự chủ một phần kinh phí trích 10%ngân sách hoạt động thường xuyên để bảo trì thiết bị Bộ Y tế Kenya yêu cầu các cơ
sở y tế tự chủ về kinh phí sử dụng 25% thu nhập để bảo trì thiết bị Việc phân bổkinh phí bảo trì không theo giá trị thiết bị có thể dẫn đến không đủ kinh phí để bảotrì thiết bị, tại một bệnh viện trung ương của Zambia 10% thu nhập để bảo trì thiết
bị chỉ tương ứng với 1,6% giá trị thiết bị
Tình huống ở Bang Ontario (Canada) nói trên, có thể chỉ là trường hợp cábiệt nhưng cho thấy ngay cả trong một quốc gia thuộc nhóm G7, vấn đề bảo trì thiết
bị vẫn chưa được đầy đủ Việc bảo trì chuyên sâu, bảo trì các thiết bị công nghệ cao
thường do các chuyên gia bên ngoài b ệnh viện thực hiện Giống như Việt Nam, một
số quốc gia cũng quy định dành một tỷ lệ % của ngân sách hoạt động để bảo trì thiết
bị, tuy nhiên cách này chưa hợp lý lắm, tốt nhất nên quy định ngân sách dành chobảo trì, sửa chữa thiết bị dựa vào giá trị ban đầu và tuổi của thiết bị
1.4.2 Các nghiên cứu về bảo trì, sửa chữa thiết bị y tế trong nước
Có rất ít nghiên cứu trong nước đã được thực hiện về bảo trì, sửa chữa thiết
bị y tế trong nước Nguyễn Việt Cường [10], khảo sát các cơ sở y tế công lập (bệnhviện đa khoa tỉnh, bệnh viện đa khoa khu vực, bệnh viện đa khoa huyện, trung tâm
y tế dự phòng tuyến tỉnh, trung tâm dự phòng tuyến huyện) tại 3 tỉnh phía Bắc ViệtNam, cho thấy công tác bảo trì, sửa chữa TBYT ở một số tỉnh phía Bắc Việt Nam
HUPH
Trang 21còn nhiều khó khăn: thiếu nhân viên kỹ thuật bảo trì sửa chữa thiết bị, nhân viênvận hành thiết bị không được tập huấn, thiếu kinh phí bảo trì sửa chữa thiết bị, môi
trường hoạt động của thiết bị không đảm bảo yêu cầu, từ đó dẫn tới có ít thiết bịđược bảo trì, kiểm định, hiệu chuẩn Bên cạnh đó, nghiên cứu này cũng cho thấy
công tác quản lý bảo trì sửa chữa TBYT cũng chưa được quan tâm đúng mức thểhiện qua việc thiếu hồ sơ, tài liệu liên quan đến bảo trì, sửa chữa thiết bị, cụ thể nhưsau:
Có đến 80% cơ sở không có nhân viên kỹ thuật đảm nhiệm quản lý, bảo trì,
sửa chữa TBYT, người thực hiện nhiệm vụ này chủ yếu do các y, bác sĩ sử dụng,vận hành TBYT kiêm nhiệm;
Có 71,4% cơ sở có cán bộ trực tiếp sử dụng, vận hành TBYT được tham giađào tạo, tập huấn kể cả ngắn hạn hoặc dài hạn về sử dụng, quản lý bảo dưỡng
TBYT, trong số đó chỉ có 31,4% cơ sở có cán bộ được đào tạo, tập huấn đầy đủ; sốcòn lại vận hành TBYT theo hướng dẫn, kinh nghiệm của đồng nghiệp, từ đó dẫn
đến tình trạng sử dụng, vận hành TBYT không đúng nguyên l ý hoạt động hoặc sử
dụng không hết chức năng của TBYT, ảnh hưởng đến hiệu quả và chất lượng củaTBYT;
Chỉ 5,7% cơ sở y tế có bảo trì thiết bị định kỳ, các cơ sở còn lại hoặc khôngbảo trì TBYT hoặc bảo trì không theo định kỳ (chỉ bảo trì khi có sửa chữa, thay thế
bộ phận của thiết bị);
Có 2,9% cơ sở y tế thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn TBYT theo quy định;77,1% cơ sở không thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn TBYT, 20% cơ sở thực hiện
kiểm định, hiệu chuẩn không đầy đủ;
Có 74,3% cơ sở hàng năm không có kinh phí dành cho b ảo trì, kiểm định,
hiệu chuẩn TBYT, 22,9% cơ sở có kinh phí chi cho bảo trì, kiểm định, hiệu chuẩn
TBYT, nhưng ở mức thấp dưới 50 triệu đồng
Có 74,3% cơ sở y tế chưa đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật về môi trường hoạtđộng của TBYT (vị trí, nhiệt độ, độ ẩm, điện áp,…), TBYT hoạt động trong điều
kiện nóng, ẩm ướt, điện áp không ổn định, bụi bẩn, chật hẹp…
Chỉ có 20% cơ sở có đầy đủ tài liệu hướng dẫn sử dụng, kiểm định, hiệu
HUPH
Trang 22chuẩn định kỳ, 37,1% cơ sở có tài liệu hướng dẫn nhưng không đầy đủ (có tài liệu
hướng dẫn sử dụng TBYT nhưng không có tài liệu hướng dẫn kiểm định, hiệu
chuẩn, bảo trì hoặc chỉ có bản tiếng nước ngoài) vì vậy nhân viên quản lý, sử dụngTBYT gặp khó khăn trong việc sử dụng, hiệu chuẩn, bảo trì TBYT hoặc không thựchiện hiệu chuẩn, bảo trì TBYT;
Có 68,6% cơ sở thực hiện việc lập sổ quản lý, theo dõi hoạt động, sửa chữa,
bảo dưỡng TBYT, trong đó 40% cơ s ở ghi chép thông tin vào sổ đầy đủ
Theo Hoàng Quốc Khánh và cộng sự [14], công tác bảo trì định kỳ thiết bị củaphòng Vật tư - TBYT Bệnh viện Trung ương Huế được triển khai từ năm 2002,công tác này từng bước được hoàn thiện về mặt chuyên môn, từng bước mở rộngphạm vi chủng loại và số lượng thiết bị, tuy nhiên tác giả cũng thừa nhận rằng cho
đến nay (thời điểm 2010) hiệu quả kinh tế và hiệu quả sử dụng thiết bị vẫn chưanhư mong đợi Trong công tác bảo trì còn tồn tại một số khó khăn trong đó nổi bậc
nhất là thiếu vật tư thay thế định kỳ
1.5 Tầm quan trọng của công tác bảo trì, sửa chữa thiết bị y tế
Công tác bảo trì, sửa chữa giúp cho TBYT hoạt động an toàn, chính xác và
ổn định, ngoài ra còn đem lại giá trị kinh tế lớn vì nếu thực hiện tốt công tác bảo trìđịnh kỳ sẽ giảm thiểu được những hỏng hóc lớn, khi sửa chữa sẽ rất tốn kém, thậmchí có trường hợp không thể khắc phục được [2]
Tất cả các thiết bị đều có tuổi thọ, phụ thuộc vào loại thiết bị và công nghệ
của thiết bị Máy đo điện tim có thể có tuổi thọ 5 năm, máy hút chân không có thể
có tuổi thọ 10 năm, bàn phẫu thuật có thể có tuổi thọ 15 năm …Tùy thuộc vào cách
mà thiết bị được chăm sóc Hình 1 và 2 minh họa sự khác biệt về tuổi thọ và sự hoạtđộng hiệu quả của thiết bị giữa có bảo trì và không có bảo trì [25]
Tất cả các thiết bị được tạo thành từ các bộ phận khác nhau, và bất cứ lúc
nào trong quãng thời gian hoạt động, các bộ phận cấu thành của thiết bị (bao gồmcác phần mềm điều khiển thiết bị) đều có thể bị hư hỏng, bào mòn, mất tính nguyênvẹn do quá trình sử dụng…Vì vậy, cần phải thường xuyên chú ý chăm sóc thiết bị
thông qua các hoạt động bảo trì Nếu thiết bị không được bảo trì thường xuyên và
đúng hạn, tình trạng thiết bị sẽ xấu dần, đến một lúc nào đó việc sửa chữa nó sẽ
HUPH
Trang 23không còn giá trị về kinh tế, chi phí sửa chữa cao hơn cả chi phí để mua thiết bịmới.
Hiện nay, chưa có một văn bản chính thức nào của Chính phủ hay của Bộ Y
tế ban hành quy trình b ảo trì chung cho tất cả TBYT Một số cơ sở đào tạo kỹ sư về
kỹ thuật y sinh và các chương tr ình dự án đào tạo cán bộ về bảo trì, sửa chữa TBYT
do Bộ Y tế tổ chức có ban hành các tài liệu bảo hành, sửa chữa TBYT nhưng đa sốtài liệu lạc hậu so với các thiết bị nhập khẩu hiện nay Hầu hết các thiết bị hiện nay
đều được bảo trì theo hướng dẫn của nhà sản xuất
Hình 1: Tuổi thọ và hoạt động của thiết bị nếu được bảo trì đầy đủ
(Phỏng theo Tổ chức Y tế thế giới [25])Hình 1 mô tả thiết bị sớm được đưa vào sử dụng sau khi được xuất xưởngnên thiết bị còn 100% tiềm năng Sau khi đưa vào s ử dụng thiết bị được bảo trì định
kỳ liên tục nên sau 1 thời gian dài tiềm năng hoạt động của thiết bị mới giảm một ít
và có thể phục hồi trở lại sau bảo trì, sửa chữa Sau một thời gian dài hoạt động,thiết bị có thể bị hư hỏng và có thể phục hồi hoàn toàn sau sửa chữa Trong quátrình hoạt động, càng về sau thiết bị càng có thể có những thời kỳ giảm tiềm năng
nhưng có thể phục hồi, nhờ vậy tuổi thọ được kéo dài
Một giai đoạn dài hơn bị giảm tiềm năng do tuổi của thiết bị, được điều chỉnh bằng bảo trì, sửa chữa
Tiếp tục hoạt động
Thời gian Thời gian ngắn ngưng hoạt động do hư
hỏng, trở lại hoạt động bình thường
Thời gian lưu kho ngắn
trước khi đưa vào sử dụng
HUPH
Trang 24Hình 2: Tuổi thọ và hoạt động của thiết bị khi không được bảo trì đầy đủ.
(Phỏng theo Tổ chức y tế thế giới [25])
Hình 2 mô tả thiết bị được lưu kho quá lâu, nên khi đưa vào hoạt động khôngcòn đủ tiềm năng hoạt động như ban đầu, và do không được bảo trì đầy đủ nên tiềm
năng hoạt động nhanh chóng bị giảm, thường xuyên hư hỏng, sau mỗi lần hư hỏng
không hồi phục lại được tiềm năng trước đó, cuối cùng phải tiêu hủy
1.6 Nhiệm vụ của phòng Vật tư – Thiết bị y tế trong công tác bảo trì, sửa chữa thiết bị y tế
Theo quy định của Bộ Y tế tại Quy chế Bệnh viện do Bộ Y tế ban hành [8],liên quan đến bảo trì sửa chữa TBYT, Phòng Vật tư – TBYT của các bệnh viện có
nhiệm vụ chính sau:
Lập kế hoạch mua sắm, sửa chữa thiết bị:
Căn cứ kế hoạch chung của bệnh viện lập dự trù, kế hoạch mua sắm, thay
thế, sửa chữa, thanh lý tài sản, thiết bị y tế trong bệnh viện, trình giám đốc duyệt và
tổ chức thực hiện, cung cấp đầy đủ thiết bị y tế, vật tư tiêu hao theo kế hoạch đượcduyệt; tổ chức đấu thầu, mua sắm, sửa chữa và tổ chức thanh lý tài sản, thiết bị y tế
theo quy định chung của Nhà nước
Tổ chức bảo dưỡng, sửa chữa TBYT kịp thời :
Lập hồ sơ, lý lịch cho tất cả các loại máy, xây dựng quy định vận hành, bảoquản và kỹ thuật an toàn sử dụng máy; tổ chức thực hiện việc kiểm tra định kỳ và
100%
tiềm
năng
Thời gian lưu kho dài
Không bao giờ đạt được
tiềm năng đầy đủ khi bắt
đầu hoạt động
Hoạt động với tiềm năng giảm nhiều
Thời gian ngưng hoạt động do hư hỏng kéo dài
và không trở lại được tiềm năng trước đó
Thời gian Tiêu hủy
HUPH
Trang 25đột xuất việc sử dụng và bảo quản TBYT Định kỳ đánh giá, báo cáo tình hình quản
lý và sử dụng vật tư – TBYT trong bệnh viện; phân công người thường trực liên tục
24 giờ để giải quyết những yêu cầu đột xuất về TBYT phục vụ người bệnh
Tổ chức học tập về bảo quản, sử dụng thiết bị y tế :
Tổ chức học tập cho các thành viên trong b ệnh viện hoặc các bệnh việntuyến dưới học tập về bảo quản, sử dụng, sửa chữa TBYT nhằm nâng cao tay nghề
và sử dụng TBYT có hiệu quả
1.7 Giới thiệu sơ lược về Bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận
Bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận là bệnh viện hạng 2, quy mô 550 giườngbệnh Bệnh viện có 8 phòng chức năng, 16 khoa lâm sàng và 5 khoa c ận lâm sàng
Các phòng chức năng: Kế hoạch - Tổng hợp, Điều dưỡng, Vật tư - Thiết bị y
tế, Tổ chức Cán bộ, Hành chính Quản trị, Tài chính Kế toán, Công nghệ Thông tin, Quản lý chất lượng
-Các khoa lâm sàng: Hồi sức cấp cứu, Nội Tổng hợp, Nội tim mạch, Truyền
nhiễm, Nhi, Ngoại Tổng hợp, Ngoại Chấn thương, Sản, Tai Mũi Họng, Răng HàmMặt, Mắt, Phẫu thuật - Gây mê hồi sức, Khám bệnh, Cấp cứu (ban đầu), Y học cổtruyền - Vật lý trị liệu, Điều trị theo yêu cầu
Các khoa cận lâm sàng: Huyết học -Truyền máu, Hóa sinh - Vi sinh, Chẩn
đoán hình ảnh, Dược, Kiểm soát nhiễm khuẩn
Nhân lực (tính đến cuối năm 2013): có 626 nhân viên, trong đó có 110 bác sĩ,
03 dược sĩ đại học, 255 điều dưỡng, 41 nữ hộ sinh, 47 kỹ thuật viên [1]
Một số kết quả cận lâm sàng trong năm 2013 [1]:
Số lần chụp CT-Scanner: 5.117 Số lần đo ECG: 13.132
Số lần nội soi dạ dày: 1.775 Số tiêu bản xét nghiệm: 387.534
Số lần nội soi đại tràng: 138
HUPH
Trang 26Khung lý thuyết
Khung lý thuyết này mô tả tóm tắt các yếu tố ảnh hưởng đến công tác bảo trì, sửa chữa TBYT
Hoạt động bảo trì, sửa chữa thiết bị y tế
Nhân viên bảo trì
Yếu tố thuộc về thiết bị
Kinh phí bảo trì, sửa chữa
Kinh phí
Cơ sở hạtầngNhân lực
Thủ tục hành chính
Năng lực của nhà cung cấp dịch vụ
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG BẢO TRÌ SỬA CHỮA THIẾT BỊ
HUPH
Trang 27Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động bảo trì, sửa chữa thiết bị :
Yếu tố nhân lực bao gồm:
Nhân viên kỹ thuật thực hiện công việc sửa chữa và bảo trì thiết bị định
kỳ Trình độ, năng lực và số lượng của lực lượng này có ảnh hưởng trực tiếp đếnkhả năng bảo trì, sửa chữa thiết bị y tế của Bệnh viện
Nhân viên sử dụng thiết bị, nhân viên sử dụng cần phải được đào tạo sửdụng thiết bị cũng như cách bảo trì thiết bị hàng ngày để vận hành thiết bị đúngcách và thực hiện bảo trì hàng ngày, góp phần kéo dài tuổi thọ của thiết bị
Kinh phí của bệnh viện là yếu tố quyết định số lượng thiết bị được bảo trì,sửa chữa, kinh phí cũng là yếu tố quyết định có mua vật tư, linh kiện thay thế haykhông
Các yếu tố về cơ sở hạ tầng bao gồm các điều kiện về nhiệt độ, độ ẩm,nguồn điện của các nơi lắp đặt thiết bị, cơ sở vật chất của kho xưởng bao gồm cảdụng cụ, tài liệu hướng dẫn bảo trì, sửa chữa
Các yếu tố thuộc về thiết bị như công suất làm việc của thiết bị, công nghệcủa thiết bị, tuổi của thiết bị…
Các thủ tục hành chính bao gồm các thủ tục phải thực hiện khi cần sửa chữathiết bị, mua sắm vật tư thay thế…
Năng lực của nhà cung cấp dịch vụ bảo trì, sửa chữa thiết bị: bao gồm khảnăng sửa chữa thiết bị và cử kỹ sư có mặt kịp thời để xử lý thiết bị hư hỏng.HUPH
Trang 28Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu định lượng
- Tất cả sổ sách, báo cáo, tài liệu có liên quan đến thiết bị y tế của các khoaHHTM, HSVS, CĐHA trong 3 năm 2011- 2013, bao gồm: sổ quản lý thiết bị, lý
lịch thiết bị; hồ sơ bảo trì, sửa chữa; báo cáo tài chính liên quan đến bảo trì, sửa
chữa thiết bị (mua sắm vật tư thay thế, vật tư sửa chữa, phương tiện bảo trì; hợp
đồng bảo trì, sửa chữa); nhật ký sử dụng máy, biên bản thanh lý tài sản; các tài liệu
phục vụ bảo trì sửa chữa (catologue, hướng dẫn bảo trì, sửa chữa của nhà sản xuất,quy trình bảo trì của bệnh viện) Tất cả các tài liệu này được lưu giữ tại các khoa có
sử dụng thiết bị hoặc tại Phòng Vật tư – TBYT hoặc Phòng Tài chính – Kế toán
- Báo cáo khảo sát môi trường (nhiệt độ, độ ẩm, điện thế, cường độ dòng
điện) của tất cả các phòng có lắp đặt thiết bị của các khoa HSVS, HHTM, CĐHA
- Cơ sở vật chất của kho xưởng (diện tích, số phòng, chức năng của cácphòng), nhiệt độ, độ ẩm bên trong kho xưởng, nguồn điện (điện thế, cường độ) cấp
cho kho xưởng; dụng cụ, tài liệu hướng dẫn bảo trì, sửa chữa thiết bị
- Nhân viên bảo trì sửa chữa thiết bị y tế của phòng Vật tư – TBYT và nhân
viên được phân công sử dụng thiết bị của các khoa HHTM, HSVS, CĐHA
2.1.2 Đối tượng nghiên cứu định tính
Đối tượng nghiên cứu định tính được chọn có chủ đích từ lãnh đạo bệnh viện
và nhân viên của các khoa, phòng: Vật tư – TBYT, HHTM, HSVS, CĐHA
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu từ tháng 4 – 8/2014
- Địa điểm: Tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận
2.3 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp định lượng và định tính
Nghiên cứu định lượng nhằm mô tả thực trạng công tác bảo trì, sửa chữathiết bị tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận về một số khía cạnh như: Số lượng
HUPH
Trang 29thiết bị hiện có, nhân lực bảo trì, sửa chữa và vận hành thiết bị; kinh phí dành chobảo trì, sửa chữa thiết bị; môi trường hoạt động của thiết bị; các điều kiện hỗ trợ bảotrì sửa chữa thiết bị như cơ sở hạ tầng của kho xưởng, dụng cụ, tài liệu phục vụ sửachữa.
Nghiên cứu định tính nhằm đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến bảo trì, sửachữa bao gồm các yếu tố về nhân lực, kinh phí, kho xưởng, dụng cụ phục vụ bảo trì,sửa chữa, các thủ tục hành chính, vai trò của công ty thiết bị…
Nhóm thứ ba gồm 8 nhân viên sử dụng TBYT của khoa CĐHA
Tổng cộng có 03 cuộc thảo luận nhóm, với 24 nhân viên tham gia Có cả bác
sĩ, kỹ thuật viên; nam, nữ; đối tượng trên 30 tuổi và dưới 30 tuổi
2.5 Phương pháp thu th ập và xử lý số liệu
2.5.1 Trong nghiên cứu định lượng
Thu thập thông tin về thiết bị, kinh phí, nhân lực, môi trường hoạt động củathiết bị và các yếu tố hỗ trợ cho việc bảo trì, sửa chữa thiết bị:
Thu thập thông tin về thiết bị, kinh phí theo các bảng thu thập số liệu đượcthiết kế sẵn (Phần I, Phụ lục 1)
Thu thập thông tin về nhân viên bảo trì, sửa chữa thiết bị y tế của phòng Vật
tư - TBYT và nhân viên vận hành thiết bị của các khoa HHTM, HSVS, CĐHA theo
các phiếu hỏi (Phần II, Phụ lục 1)
Thu thập các số liệu về môi trường làm việc của thiết bị, điều kiện phục vụ
HUPH
Trang 30công tác bảo trì, sửa chữa; công tác quản lý bảo trì, sửa chữa bằng các bảng kiểm(Phần III, Phụ lục 1).
Số liệu xử lý bằng chương trình Excel của Microsoft Office
2.5.2 Trong nghiên cứu định tính
Trong phần nghiên cứu định tính số liệu được thu thập qua phỏng vấn sâu vàthảo luận nhóm :
Phỏng vấn sâu dựa theo bảng hướng dẫn phỏng vấn sâu (Phụ lục 2: Cáchướng dẫn phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm) Nghiên cứu viên nhờ người khác
phỏng vấn, mỗi cuộc phỏng vấn kéo dài khoảng 45 phút, tại nơi làm việc của các cá
nhân được mời phỏng vấn
Thảo luận nhóm dựa theo bảng hướng dẫn thảo luận nhóm dành cho từng
nhóm (Phụ lục 2) Nghiên cứu viên nhờ người khác điều hành thảo luận nhóm, mỗicuộc thảo luận nhóm kéo dài khoảng 60 phút
Sử dụng băng ghi âm trong các cu ộc phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm
Gỡ băng, mã hóa số liệu, phân tích số liệu theo chủ đề, trích dẫn các ý kiến
để minh họa
Trình tự tiến hành phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm: Chào hỏi, giới thiệumục đích ý nghĩa của nghiên cứu, cam kết bảo mật thông tin, tạo sự thoải mái, tincậy cho người tham gia, sau đó đi vào ph ỏng vấn, thảo luận từng chủ đề nghiên cứu,
đảm bảo tất cả các chủ đề đều được phỏng vấn, thảo luận tuy nhiên không cần theođúng trình tự như trong bản hướng dẫn phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm
2.6 Xác định biến số nghiên cứu
2.6.1 Các biến số nghiên cứu định lượng
Các biến số nghiên cứu định lượng được sắp xếp vào các nhóm biến số về:Thiết bị;
Nhân lực bảo trì và sử dụng thiết bị;
Kết quả bảo trì, sửa chữa
Kinh phí bảo trì, sửa chữa thiết bị;
Môi trường hoạt động của thiết bị, dụng cụ, tài liệu phục vụ bảo trì, sửa chữa,kho xưởng; công tác quản lý bảo trì, sửa chữa thiết bị y tế
HUPH
Trang 312.6.1 Các chủ đề nghiên cứu định tính
Các chủ đề trong nghiên cứu định tính bao gồm: Ảnh hưởng của nhân lực,
ảnh hưởng của kinh phí, ảnh hưởng của các thủ tục hành chính, ảnh hưởng của môi
trường hoạt động thiết bị, ảnh hưởng của phương tiện dụng cụ và các điều kiện kháctrong việc bảo trì, sửa chữa thiết bị, ảnh hưởng của các công ty cung cấp dịch vụ
bảo trì, sửa chữa thiết bị
2.7 Đạo đức trong nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu được giải thích về mục đích, nội dung của nghiên cứutrước khi tiến hành và chỉ tiến hành khi có sự chấp nhận của đối tượng nghiên cứu
Mọi thông tin cá nhân về đối tượng nghiên cứu sẽ được giữ kín Các số liệu,thông tin thu thập được chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu, không phục vụ chomục đích nào khác
Đề tài được Lãnh đạo bệnh viện cho phép tiếp cận, thu thập thông tin lưu trữ
và thông tin từ các cá nhân được mời tham gia nghiên cứu
Đề cương nghiên cứu đã được Hội đồng đạo đức của Trường Đại học Y tế
Công cộng chấp thuận trước khi triển khai
2.8 Hạn chế của nghiên cứu và cách khắc phục
Hạn chế
Nghiên cứu có quy mô nhỏ trong phạm vi chỉ một bệnh viện
Thiết kế nghiên cứu mô tả nên kết quả chưa thể xác định được mối liên quancủa các yếu tố ảnh hưởng đến công tác bảo trì sửa chữa; cần có nghiên cứu tiếp theophân tích mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đối với công tác bảo trỉ, sửa chữa thiếtbị
Sử dụng số liệu thứ cấp nên có thể số liệu không đầy đủ do các khoa phòngghi chép thiếu, khắc phục bằng cách cố gắng thu thập thông tin đầy đủ nhất có thểcó
Tiềm ẩn sai lệch thông tin do đối tượng nghiên cứu là nhân viên y tế cungcấp không đầy đủ
Nghiên cứu tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng bảo trì sửa chữa thiết bị trong 3
năm 2011 – 2013 nhưng thời điểm nghiên cứu định tính rơi vào năm 2014 , nên các
HUPH
Trang 32ý kiến trả lời có thể phản ảnh thực trạng của năm 2014 và có thể có sai lệch do nhớlại.
Nghiên cứu chưa đánh giá sâu năng lực thực tế của nhân viên bảo trì, sửachữa TBYT; không giám sát quá trình bảo trì, sửa chữa của cả nhân viên bảo trì vànhân viên vận hành
Kết quả nghiên cứu không có giá trị suy rộng ra cho các bệnh viện khác
Khắc phục:
Đối với hạn chế của số liệu thứ cấp: lấy kết quả nghiên cứu định tính để
minh hoạ, làm rõ kết quả định lượng
Đối với sai lệch thông tin từ nhân viên y tế: Giải thích rõ mục đích, ý nghĩa
nghiên cứu, bảo đảm thông tin do nhân viên y t ế cung cấp được bảo mật và không
ảnh hưởng đến công việc của họ
Khi thu thập thông tin định tính, hướng đối tượng trả lời các câu hỏi vào thời
điểm từ năm 2011 – 2013, kiểm tra chéo thông tin giữa các đối tượng, chọn lọc các
ý kiến có sự đồng thuận cao
HUPH
Trang 33Chương 3 KẾT QUẢ 3.1 Thực trạng công tác bảo trì, sửa chữa thiết bị y tế
3.1.1 Thông tin về các thiết bị hiện có:
Bảng 3.1 Số lượng thiết bị của từng khoa theo năm đ ưa vào sử dụng
Năm đưa vào sử dụng
Các thiết bị được chia thành 4 nhóm theo phân loại của Hiệp hội vì sự tiến bộthiết bị y tế của Mỹ:
Nhóm 1 (thiết bị chẩn đoán): Bao gồm máy nội soi, máy đo điện tim củakhoa Chẩn đoán hình ảnh);
Nhóm 2 (thiết bị chẩn đoán và điều trị bằng bức xạ): Bao gồm tất cả các thiết
bị thuộc quản lý của khoa CĐHA trừ máy nội soi, máy đo điện tim, máy hút hàm,máy hút ẩm – Bảng 1, phụ lục 4, trang 91;
Nhóm 3 (thiết bị xét nghiệm): Bao gồm tất cả các thiết bị thuộc quản lý củakhoa HHTM, HSVS trừ các tủ lạnh – Bảng 1, phụ lục 4);
Nhóm 6 (thiết bị khác): Bao gồm máy hút đàm, máy hút ẩm, tủ lạnh
Trong số các thiết bị trên, có 05 thiết bị của khoa CĐHA thuộc diện phảikiểm định; 04 thiết bị của khoa HHTM và 12 thi ết bị của khoa HSVS phải hiệu
HUPH
Trang 34chuẩn hàng ngày Các thông tin khác v ề thiết bị bao gồm nước sản xuất, năm sảnxuất, năm đưa vào sử dụng, giá trị ban đầu của thiết bị được ghi chi tiết ở Bảng 1,Phụ lục 4.
Thời gian hoạt động của các thiết bị: Các thiết bị làm lạnh (tủ lạnh, tủ lưu trữhóa chất, tủ lưu trữ máu) hoạt động liên tục 24/24giờ, một số thiết bị hoạt động trên8giờ/ngày Bảng dưới đây cho biết thời gian hoạt động trung bình trong ngày c ủamột số thiết bị có thời gian hoạt động cao
Bảng 3.2 Thời gian hoạt động trung b ình /ngày của một số thiết bị
Thời gian hoạt động trung bình /ngày (giờ)
hiệu
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Đa số các thiết bị trong bảng trên có thời gian hoạt động trung bình trên 8
giờ/ngày Chi tiết về thời gian hoạt động trung bình trong ngày c ủa các thiết bị khác
được ghi ở Bảng 2, Phụ lục 4
HUPH
Trang 353.1.2 Tình hình nhân lực bảo trì, sửa chữa và vận hành thiết bị
3.1.2.1 Tình hình nhân lực bảo trì, sửa chữa thiết bị
Bảng 3.3 Nhân viên bảo trì, sửa chữa thiết bị y tế v à công tác tập huấn
Nhân viên
Thời gian công tác (tính đến 2013)
Lớp tập huấn đã tham gia Lĩnh vực thiết
Kỹ sư điện tử 05 năm - Thiết bị chẩn đoán hình
ảnh (năm 2012), 06 tháng
Máy x quang,máy nội soi…
Cao đẳng điện tử 04 năm - Thiết bị kiểm soát nhiễm
khuẩn (2013), 01 tháng
Máy giặt, nồihấp …Trong suốt thời gian công tác, các nhân viên c ủa tổ bảo trì chỉ được tham gia1-2 lớp tập huấn về thiết bị y tế Chưa có phân công c ụ thể lĩnh vực phụ trách củatừng cá nhân, tuy nhiên c ũng có định hướng phân chia các nhóm thiết bị phụ trách
Trang 36bao gồm cả bác sĩ, kỹ thuật viên đại học, trung cấp và hiện còn 2 kỹ thuật viên sơcấp Tất cả đều chưa được tham gia các lớp tập huấn về vận hành, bảo trì thiết bị.Hầu hết được hướng dẫn sử dụng thiết bị trong quá trình học tập chuyên ngành.
3.1.3 Kết quả bảo trì, hiệu chuẩn, kiểm định, sửa chữa thiết bị
3.1.3.1 Kết quả bảo trì thiết bị định kỳ
Kết quả bảo trì thiết bị được đánh giá theo: Số thiết bị có kế hoạch bảo trì; sốthiết bị được bảo trì đủ số lần, đúng thời gian theo kế hoạch; số thiết bị do nhân viênbệnh viện trực tiếp bảo trì
Bảng 3.5 Kết quả bảo trì thiết bị định kỳ
Số thiết bị do nhân viên bệnh viện bảo
trì (% so với số thiết bị được bảo trì) 62 (74,7) 76 (81,7) 85 (78,7)Tất cả thiết bị có kế hoạch bảo trì đều được bảo trì đúng thời gian theo kếhoạch, mỗi thiết bị được bảo hành mỗi quý một lần Phần lớn thiết bị do nhân viên
kỹ thuật của Bệnh viện thực hiện bảo trì, phần còn lại do nhân viên của các công ty
đặt thiết bị và nhân viên của các công ty được Bệnh viện hợp đồng bảo trì thiết bị
Công việc bảo trì của nhân viên bệnh viện bao gồm các việc như: vệ sinh, tradầu mỡ, cân chỉnh, cài đặt phần mềm cho thiết bị Thời gian bảo trì do nhân viêncủa bệnh viện thực hiện trung bình từ 20-30 phút/một thiết bị Thời gian bảo trì/mộtthiết bị do các công ty thực hiện thay đổi từ 4 giờ-16 giờ tùy theo thiết bị
Trong 3 năm, chỉ có một lần phát hiện thiết bị có vấn đề trong khi bảo trì
thiết bị và cũng chỉ có một lần duy nhất thay thế linh kiện Thông tin chi tiết về sốlần bảo trì (tất cả thiết bị đều được bảo trì 4 lần/năm), thời điểm bảo trì, đơn vị bảo
HUPH
Trang 37trì và thời gian bảo trì 108 thiết bị trong từng năm được trình bày ở Bảng 3a, 3b, 3c,Phụ lục 4.
3.1.3.2 Kết quả hiệu chuẩn, kiểm định thiết bị
Kết quả hiệu chuẩn, kiểm định thiết bị được đánh giá qua: số thiết bị đượckiểm định, hiệu chuẩn trong số các thiết bị được quy định phải kiểm định, hiệuchuẩn và các bất thường được phát hiện qua hiệu chuẩn, kiểm định
Bảng 3.6 Kết quả hiệu chuẩn, kiểm định thiết bị định kỳ
Năm
3 Số thiết bị phát hiện bất thường
Tất cả các thiết bị phải hiệu chuẩn, kiểm định đều được thực hiện hiệu chuẩn
và kiểm định Kết quả hiệu chuẩn, kiểm định đều đạt (trừ 1 thiết bị không kiểm định
do hỏng) Công việc hiệu chỉnh gần như đã trở thành thường xuyên do gắn liền vớicông tác nội kiểm chất lượng của phòng xét nghiệm như cán bộ phụ trách khoaHSVS cho biết:
“Ở đây có một quy trình về nội kiểm, ngày nào cũng nội kiểm hết, nhất làbên sinh hóa.” (Phỏng vấn sâu (PVS) cán bộ HSVS)
Vấn đề an toàn bức xạ tại cơ sở mới của Bệnh viện rất được quan tâm và tốt
hơn rất nhiều so với cơ sở cũ, được Viện Hạt nhân Đà Lạt cấp phép hoạt động và
kiểm tra định kỳ hàng năm như một cán bộ trong khoa CĐHA chia s ẻ:
“Khi dời về bệnh viện mới, trước khi đưa máy móc v ề thì vấn đề bức xạđược xem xét trước tiên Phòng máy X quang, CT đều được trát barite vách tường,đảm bảo theo yêu cầu của Cục quản lý về an toàn bức xạ Trước khi đưa máy vào
HUPH
Trang 38vận hành đã được Viện Hạt nhân Đà Lạt cấp giấy về an toàn bức xạ Nói chung, vấn
đề an toàn bức xạ so với bệnh viện cũ là tốt hơn rất nhiều” (PVS cán bộ CĐHA)
Danh sách các thiết bị phải hiệu chuẩn, kiểm định và kết quả hiệu chuẩn,kiểm định ở Bảng 4a, 4b, 4c và 5a, 5b, 5c của Phụ lục 4
3.1.3.3 Kết quả sửa chữa thiết bị
Phòng Vật tư-TBYT của Bệnh viện tỉnh Ninh Thuận chỉ thống kê (ghi sổ)các sửa chữa có thay thế linh kiện Trong số 9 - 10 các thiết bị được sửa chữa trong
3 năm 2011- 2013 chỉ có 2 máy của Bệnh viện được sửa chữa 2 lần vào các năm
2011 và 2012 là máy n ội soi dạ dày - đại tràng và máy đông máu Có 3 thiết bị hưhỏng (2 máy chụp CT-scanner và 1 máy siêu âm) do các công ty bên ngoài b ảo trì
Bảng 3.7 Tình hình sửa chữa thiết bị trong 3 năm 2011 -2013
Năm
2 Số thiết bị do nhân viên bệnh viện sửa
3 Số thiết bị hoạt động bình thường sau
1
(1) Năm 2013 có 1 thiết bị không sửa được.
Chi tiết về thông tin liên quan đ ến sửa chữa thiết bị bao gồm thời điểm bắt
đầu sửa chữa, thời điểm hoàn thành, đơn vị sửa chữa, kết quả sửa chữa trong 3 năm
ở Bảng 6a, 6b, 6c của Phụ lục 4
Trên sổ theo dõi sửa chữa thiết bị chỉ có thể biết được số ngày sửa chữa thiết
bị do vậy thời gian sửa chữa thiết bị ngắn nhất là 1 ngày Qua nghiên c ứu định tínhcho biết thời gian sửa chữa thiết bị cụ thể hơn như sau: Theo các nhân viên bảo trì,
đối với các lỗi không cần sự can thiệp của các công ty cung cấp thiết bị thì có thể xử
lý trong “không quá 3 ti ếng đồng hồ” (Thảo luận nhóm (TLN) nhân viên bảo trì)
HUPH
Trang 39Thực tế, tùy theo sự cố, có khi nhân viên bảo trì chỉ mất rất ít thời gian, có khi mất
từ 1-2 giờ, có khi phải mất cả buổi để khắc phục:
Đối với máy X quang di động: “Theo tôi thấy thì vật tư khắc phục nhanh đó,
đa số hỏng về đường điện.” (TLN nhân viên CĐHA)
Trong trường hợp cháy đầu đèn máy nội soi tiêu hóa thì: “Th ời gian để đầuđèn được lắp lại là bao lâu? Khoảng 1 – 2 tiếng.” (TLN nhân viên CĐHA)
Nói về máy in phim, nhân viên khoa CĐHA cho bi ết “Mấy anh làm cũngnhanh, khoảng một buổi.”(TLN nhân viên CĐHA)
3.1.4 Kinh phí dành cho bảo trì, sửa chữa thiết bị
Hàng năm, Bệnh viện không lập kế hoạch kinh phí dành cho s ửa chữa thiết
bị y tế trong năm, kinh phí dành c ho sửa chữa thiết bị tùy thuộc vào khả năng tài
chính trong năm đó của Bệnh viện, nếu có thiết bị hư từ năm trước nhưng chưa cókinh phí để sửa thì đầu năm Bệnh viện xin Sở Y tế cấp kinh phí để sửa chữa
Nhưng đối với bảo trì thiết bị, hàng năm Phòng Vật tư-TBYT đều lập kế
hoạch bảo trì thiết bị và kế hoạch kinh phí để thuê các công ty bên ngoài b ảo trì một
số thiết bị của Bệnh viện Tuy nhiên, thực tế có rất ít thiết bị được thuê bảo trì, trong
năm 2011 và 2012, mỗi năm chỉ có 06 thiết bị và năm 2013 có 08 thiết bị được thuê
bảo trì Lý do chính là B ệnh viện thiếu kinh phí bảo trì, sửa chữa thiết bị: “Mình
không có kinh phí nhưng mà h ầu như vẫn phải trích kinh phí nguồn thường xuyên
của bệnh viện thu về để bảo trì, sửa chữa” (PVS lãnh đạo) Chi tiết về chi phí bảo trì
và sửa chữa thiết bị trong Bảng 7a, 7b của Phụ lục 4.HUPH
Trang 403.1.4.1 Kinh phí bảo trì, sửa chữa thiết bị: Kế hoạch và chi phí thực tế
Bảng 3.8 Nhu cầu và chi phí thực tế dành cho bảo trì thiết bị
Năm Số thiết bị
cần bảo trì
Kinh phí dựkiến (1.000
(1.000 đồng)
Tỷ lệ chi thực tế so với nhu cầu (%)
Bảng 3.9 Kinh phí dự kiến và kinh phí thực tế dành cho sửa chữa thiết bị
Kinh phí sửa chữa (1.000 đồng) Năm
Dự kiến Chi thực tế
Tỷ lệ chi thực tế so với dự kiến (%)
Hàng năm, Phòng Vật tư – TBYT đều có dự kiến kinh phí sửa chữa thiết bị
(trừ các thiết bị do các công ty đặt) dựa theo một tỷ lệ nhất định so với chi phí bảotrì thiết bị, tuy nhiên số kinh phí này không đư ợc đưa vào kế hoạch chi tiêu hàng
năm của Bệnh viện Tỷ lệ chi phí sửa chữa thực tế so với dự kiến hàng năm thấp,chưa đến 10%
HUPH