1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng sự hài lòng của người bệnh đối với hoạt động khám chẩn đoán hình ảnh tại bệnh viện đa khoa khu vực ninh hòa tỉnh khánh hòa năm 2014 và một số yếu tố liên quan

78 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng sự hài lòng của người bệnh đối với hoạt động khám chẩn đoán hình ảnh tại bệnh viện đa khoa khu vực Ninh Hòa tỉnh Khánh Hòa năm 2014 và một số yếu tố liên quan
Tác giả Võ Ngọc Hoàng
Người hướng dẫn TS Lã Ngọc Quang, TS Nguyễn Xuân Bái
Trường học Trường Đại học Y tế Công cộng
Chuyên ngành Quản lý bệnh viện
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (13)
    • 1.1. Một số khái niệm sử dụng trong nghiên cứu (13)
      • 1.1.1. Định nghĩa bệnh viện (13)
      • 1.2.1. Khái niệm về chất lƣợng (13)
      • 1.2.2. Khái niệm về chất lƣợng chăm sóc y tế (0)
      • 1.2.3. Khái niệm về sự hài lòng của người bệnh (14)
      • 1.2.4. Sự hài lòng của bệnh nhân đối với chất lƣợng dịch vụ chăm sóc sức khỏe (0)
    • 1.3. Một số yếu tố liên quan mức độ hài lòng của người bệnh (15)
      • 1.3.1. Giao tiếp của nhân viên y tế (15)
      • 1.3.2. Thời gian chờ đợi (16)
      • 1.3.3. Hướng dẫn giải thích (thông tin) (17)
      • 1.3.4. Tổ chức sắp xếp (18)
      • 1.3.5. Các yếu tố nhân khẩu học và bảo hiểm y tế (18)
    • 1.4. Các nghiên cứu về mức độ hài lòng của người bệnh (19)
      • 1.4.1. Trên thế giới (19)
      • 1.4.2. Nghiên cứu trong nước (20)
    • 1.5. Một số thông tin về Bệnh viện đa khoa khu vực Ninh Hòa (21)
      • 1.5.1. Thông tin chung (21)
      • 1.5.2. Qui trình khám chẩn đoán hình ảnh (22)
    • 1.6. Khung lý thuyết (24)
  • CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (25)
    • 2.1. Đối tƣợng nghiên cứu (25)
    • 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (25)
    • 2.3. Thiết kế nghiên cứu (25)
    • 2.4. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu (25)
    • 2.5. Phương pháp thu thập số liệu (26)
      • 2.5.1. Kỹ thuật thu thập thông tin (26)
      • 2.5.2. Công cụ thu thập số liệu (27)
    • 2.6. Tiêu chuẩn đánh giá (27)
    • 2.7. Biến số nghiên cứu (28)
    • 2.8. Phân tích số liệu (31)
      • 2.8.1. Xử lý khi thu thập số liệu (31)
      • 2.8.2. Phân tích số liệu (32)
    • 2.9. Đạo đức trong nghiên cứu (32)
    • 2.10. Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục (32)
      • 2.10.1. Hạn chế của nghiên cứu (32)
      • 2.10.2. Biện pháp khắc phục (33)
  • Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (34)
    • 3.1. Thông tin chung của đối tƣợng nghiên cứu (34)
    • 3.2. Sự hài lòng của người bệnh tại các bộ phận (36)
    • 3.3. Yếu tố liên quan tới mức độ hài lòng của người bệnh trong từng bộ phận của hoạt động khám chẩn đoán hình ảnh (44)
    • 3.4. Yếu tố liên quan tới mức độ hài lòng chung của người bệnh (52)
  • Chương 4. BÀN LUẬN (55)
    • 4.1. Bàn luận về đối tƣợng nghiên cứu (55)
    • 4.2. Bàn luận về mức độ hài lòng của người bệnh về mức độ hài lòng củangười bệnh đối với hoạt động khám chẩn đoán hình ảnh tại bệnh viện (56)
    • 4.3. Bàn luận về một số yếu tố liên quan đến sự hài lòng của người bệnh ở tùng bộ phận đối với hoạt động khám chẩn đoán hình ảnh tại bệnh viện (60)
      • 4.3.1. Một số yếu tố liên quan đến sự hài lòng của người bệnh tại bộ phận tiếp đón 51 4.3.2.Một số yếu tố liên quan đến sự hài lòng của người bệnh tại bộ phận Siêu âm ổ bụng (60)
      • 4.3.3. Một số yếu tố liên quan đến sự hài lòng của người bệnh tại bộ phận chụp (61)
      • 4.3.4. Một số yếu tố liên quan đến sự hài lòng của người bệnh tại bộ phận Chụp CT (61)
    • 4.4. Bàn luận về một số yếu tố liên quan đến sự hài lòng chung của người bệnh đối với hoạt động khám chẩn đoán hình ảnh tại bệnh viện (63)
  • Chương 5. KẾT LUẬN (65)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (68)
  • PHỤ LỤC (72)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tƣợng nghiên cứu

Người bệnh từ 18 tuổi trở lên có nhu cầu khám bệnh và được chỉ định thực hiện các xét nghiệm như chụp X-quang, siêu âm ổ bụng, và chụp CT-Scanner tại Khoa Chẩn đoán hình ảnh của Bệnh viện đa khoa khu vực Ninh Hòa trong thời gian nghiên cứu.

- Người bệnh là người nhà của nhân viên y tế tại Bệnh viện

- Người bệnh từ chối tham gia nghiên cứu

- Người bệnh hôn mê, người bệnh có tinh thần không tỉnh táo.

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2014

- Địa điểm: Khoa Chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện Đa khoa khu vực Ninh Hòa, Khánh Hòa.

Thiết kế nghiên cứu

- Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích

- Sử dụng phương pháp kết hợp: Định lượng và định tính.

Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

Cỡ mẫu: đƣợc tính theo công thức:

Cỡ mẫu tối thiểu cần thiết cho nghiên cứu được tính toán là 265 bệnh nhân, với hệ số tin cậy 95% tương ứng với giá trị z là 1,96 Tỷ lệ hài lòng theo kết quả nghiên cứu trước là 46% (P = 0,46) và độ chính xác mong muốn (d) là 0,06 Để đảm bảo đủ số lượng, ước lượng có tính đến 10% bệnh nhân từ chối tham gia, do đó cỡ mẫu cuối cùng được làm tròn là 292 bệnh nhân.

- Chọn mẫu ngẫu nhiên người bệnh đến khám tại khoa CĐHA bệnh viện trong thời gian từ tháng 03/2014 đến 05/2014

Bước đầu tiên trong quy trình điều tra là điều tra viên thu thập danh sách bệnh nhân đã vào khoa CĐHA trong thời gian điều tra Sau khi hoàn tất quy trình CĐHA, điều dưỡng sẽ mời các bệnh nhân đến phòng hành chính của khoa để thực hiện phỏng vấn.

Bước 2: Điều tra viên sẽ giới thiệu mục đích và ý nghĩa của cuộc điều tra, đồng thời mời người bệnh tham gia nghiên cứu Nếu người bệnh từ chối, điều tra viên sẽ cảm ơn và mời người bệnh tiếp theo Trong trường hợp người bệnh đồng ý tham gia, điều tra viên sẽ yêu cầu họ ký giấy đồng ý và chuẩn bị cho buổi phỏng vấn.

Bước 3: Điều tra viên thực hiện phỏng vấn người bệnh dựa trên các nội dung trong phiếu điều tra Trong quá trình phỏng vấn, nếu có nội dung nào mà người bệnh trả lời chưa rõ, điều tra viên cần hỏi thêm và thống nhất ngay với người bệnh để đảm bảo thông tin chính xác.

- Bước 4: Sau khi phỏng vấn xong, Điều tra viên kiểm tra lại và đảm bảo các nội dung phỏng vấn đã đầy đủ theo yêu cầu nghiên cứu

Phỏng vấn sâu với mẫu có chủ đích sẽ được dừng lại khi không còn thông tin mới nào được thu thập Trong thực tế, chúng tôi đã thực hiện phỏng vấn với 6 bệnh nhân.

+ 03 Người bệnh không hài lòng

Phương pháp thu thập số liệu

2.5.1 Kỹ thuật thu thập thông tin

 Thu thập số liệu định lƣợng

Phỏng vấn theo bộ câu hỏi đƣợc thiết kế sẵn

Điều tra viên thực hiện phỏng vấn sâu với người bệnh theo bộ câu hỏi đã được thiết kế sẵn, nhằm thu thập số liệu định tính cho nghiên cứu Mỗi cuộc phỏng vấn kéo dài từ 30 đến 45 phút.

Sử dụng băng ghi âm để ghi lại các thông tin trong tất cả các cuộc phỏng vấn khi đƣợc đối tƣợng nghiên cứu cho phép

2.5.2 Công cụ thu thập số liệu

Bộ câu hỏi phỏng vấn được thiết kế dựa trên khung lý thuyết và tham khảo từ nghiên cứu của Nguyễn Văn Vinh (2012), đã được điều chỉnh cho phù hợp với bối cảnh của bệnh viện Ninh Hòa Bộ câu hỏi này sẽ được thử nghiệm và chỉnh sửa cho đến khi đạt yêu cầu của đề tài nghiên cứu.

Thang đo sự hài lòng của bệnh nhân được cấu thành từ 16 tiểu mục, phân chia thành 4 yếu tố chính: 04 tiểu mục tại bộ phận tiếp đón, 04 tiểu mục tại bộ phận siêu âm, 04 tiểu mục tại khu vực chụp phim, và 04 tiểu mục tại khu vực chụp CT SCAN.

Tiêu chuẩn đánh giá

Theo thang đo Likert, mức độ hài lòng của bệnh nhân được xác định từ 4 điểm trở lên, với các mức đánh giá từ 1 (Rất không hài lòng) đến 5 (Rất hài lòng) Do đó, bệnh nhân sẽ được phân loại thành hai nhóm: nhóm chưa hài lòng (1-3 điểm) và nhóm hài lòng (4-5 điểm) cho từng tiêu chí, từ đó tính toán tỷ lệ hài lòng theo từng tiêu chí cụ thể.

Điểm hài lòng trung bình về hoạt động khám CĐHA được xác định từ các tiểu mục của nó, được phân thành hai nhóm: nhóm hài lòng với điểm số từ 4 trở lên và nhóm không hài lòng với điểm dưới 4.

Mỗi yếu tố đƣợc hình thành từ nhiều tiểu mục, mỗi yếu tố chia thành 2 nhóm

“hài lòng” và “không hài lòng” Điểm giới hạn giữa 2 nhóm của các yếu tố đƣợc tính bằng công thức: 4 điểm x số tiểu mục Nhƣ vậy:

Các yếu tố Số điểm tương ứng với số tiểu mục

Bộ phận tiếp đón 4 điểm x 04 tiểu mục = 16 điểm < 16 điểm ≥ 16 điểm

Bộ phận siêu âm 4 điểm x 04 tiểu mục = 16 điểm < 16 điểm ≥ 16 điểm

Bộ phận Xquang 4 điểm x 04 tiểu mục = 16 điểm < 16 điểm ≥ 16 điểm

Bộ phận CT-Scan 4 điểm x 04 tiểu mục = 16 điểm < 16 điểm ≥ 16 điểm

Hài lòng chung 4 điểm x 16 tiểu mục = 64 < 64 điểm ≥ 64 điểm

Biến số nghiên cứu

STT Biến số nghiên cứu Định nghĩa biến số Loại biến

1 Thông tin chung về đối tƣợng nghiên cứu

1.1 Tuổi Tính tuổi dương lịch, lấy 2013 trừ đi năm sinh

1.2 Giới Là giới tính của đối tƣợng nghiên cứu

1.3 Dân tộc Dân tộc của đối tƣợng nghiên cứu Định danh Phỏng vấn 1.4 Tình trạng hôn Là tình trạng hôn nhân hiện tại Định danh Phỏng

STT Biến số nghiên cứu Định nghĩa biến số Loại biến

Phương pháp thu thập nhân của ĐTNC vấn

1.5 Trình độ học vấn Cấp học cao nhất của đối tƣợng nghiên cứu đạt đƣợc

1.6 Nghề nghiệp Nghề đem lại thu nhập chính cho ĐTNC Định danh Phỏng vấn

1.7 Kinh tế hộ gia đình

Theo quyết định 9/2011/QĐ-TT ngày 30/01/2011, hộ nghèo ở thành thị được xác định là những hộ có mức thu nhập bình quân dưới 500.000 đồng/người/tháng, tương đương với 6.000.000 đồng/người/năm.

Là ĐTNC có/không sử dụng BHYT khi khám bệnh

2 Sự hài lòng của người bệnh tại phòng tiếp đón của khoa CĐHA

2.1 Thái độ-giao tiếp của NVYT Đƣợc đánh giá qua cảm nhận chủ quan của người bệnh về giao tiếp của NVYT (5 mức độ) Thứ bậc Phỏng vấn

2.2 Thời gian chờ đợi Đƣợc đánh giá qua cảm nhận chủ quan của người bệnh về thời gian chờ đợi tại phòng tiếp đón

2.3 Tổ chức, sắp xếp Đƣợc đánh giá qua cảm nhận chủ quan của người bệnh về tổ chức tại phòng tiếp đón

STT Biến số nghiên cứu Định nghĩa biến số Loại biến

Cảm nhận chủ quan của người bệnh về sự giải thích- hướng dẫn của NVYT (5 mức độ) Thứ bậc Phỏng vấn

3 Sự hài lòng của người bệnh tại bộ phận siêu âm

3.1 Thái độ-giao tiếp Đƣợc đánh giá qua cảm nhận chủ quan của người bệnh về giao tiếp của Bác sỹ (5 mức độ) Thứ bậc Phỏng vấn

3.2 Thời gian chờ đợi Đƣợc đánh giá qua cảm nhận chủ quan của người bệnh về thời gian chờ đợi

(5 mức độ) Thứ bậc Phỏng vấn

3.3 Tổ chức, sắp xếp Đƣợc đánh giá qua cảm nhận chủ quan của người bệnh về tổ chức tại bàn khám bệnh

Cảm nhận chủ quan của người bệnh về sự giải thích- hướng dẫn của Bác sỹ và điều dƣỡng

4 Sự hài lòng của người bệnh tại bộ phận chụp phim Xquang và CT-Scanner

Cảm nhận chủ quan của người bệnh về giao tiếp của nhân viên y tế tại khoa chẩn đoán hình ảnh (5 mức độ)

Cảm nhận chủ quan của người bệnh về thời gian chờ đợi tại khoa chẩn đoán hình ảnh (5

STT Biến số nghiên cứu Định nghĩa biến số Loại biến

Phương pháp thu thập mức độ)

4.3 Tổ chức, sắp xếp Cảm nhận chủ quan của người bệnh về tổ chức (5 mức độ) tại khoa chẩn đoán hình ảnh

Cảm nhận chủ quan của người bệnh về sự giải thích- hướng dẫn của Chẩn đoán hình ảnh

5 Các biến số với mối liên quan đến sự hài lòng

5.1 Nhóm tuổi Mối liên quan về sự hài lòng giữa các nhóm tuổi Nhị phân

5.2 Dân tộc Mối liên quan về sự hài lòng giữa các nhóm dân tộc Nhị phân Phỏng vấn

5.3 Giới tính Mối liên quan về sự hài lòng với giới tính Nhị phân Phỏng vấn

Mối liên quan về sự hài lòng với đối tƣợng có và không có BHYT

5.5 Thời gian chờ đợi Mối liên quan về sự hài lòng với thời gian chờ đợi Nhị phân

Phân tích số liệu

2.8.1 Xử lý khi thu thập số liệu

Tất cả số liệu thu thập được sẽ được kiểm tra, làm sạch và hoàn thiện trong ngày Kết quả từ các điều tra viên sẽ được giám sát và kiểm tra để kịp thời có biện pháp khắc phục vào ngày hôm sau nếu phát hiện sai sót.

 Định tính: Ghi âm và gỡ băng, ghi chép

 Phương pháp phân tích các số liệu định lượng:

- Số liệu định lƣợng sẽ đƣợc nhập bằng phần mềm EpiData 3.1 và phân tích bằng SPSS 16.0

- Phần thống kê mô tả: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả phù hợp cho các biến số và đáp ứng mục tiêu nghiên cứu

- Phần thống kê phân tích sử dụng kiểm định 2 đƣợc sử dụng để tìm mối liên quan giữa các yếu tố với sự hài lòng của người bệnh.

Đạo đức trong nghiên cứu

Nghiên cứu đã nhận được sự chấp thuận từ Lãnh đạo Bệnh viện Đa khoa Ninh Hòa và sự hỗ trợ nhiệt tình từ lãnh đạo Khoa Chẩn đoán hình ảnh.

- Nghiên cứu được tiến hành sau khi Hội đồng Đạo đức - Trường Đại học Y tế công cộng thông qua

- Tất cả các thông tin của đối tƣợng nghiên cứu đƣợc đảm bảo giữ bí mật và chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu

Bệnh nhân sẽ ký vào phiếu chấp nhận tham gia trước khi bắt đầu phỏng vấn Trong suốt quá trình phỏng vấn, bệnh nhân có quyền từ chối tiếp tục trả lời bất kỳ câu hỏi nào nếu họ muốn.

Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục

2.10.1 Hạn chế của nghiên cứu

- Nghiên cứu có những hạn chế của một nghiên cứu cắt ngang nên chỉ đánh giá các yếu tố liên quan tại một thời điểm nghiên cứu

Nghiên cứu này chỉ tập trung vào việc đánh giá sự hài lòng của bệnh nhân và các yếu tố liên quan đến hoạt động khám tại Khoa Chẩn đoán hình ảnh của Bệnh viện khu vực, do đó không thể đại diện cho toàn tỉnh hay toàn quốc.

Sai số trong quá trình đánh giá y tế xảy ra khi một số cán bộ y tế nhận biết thời gian đánh giá, dẫn đến sự thay đổi trong hoạt động khám cho người bệnh Điều này có thể gây ra những sai lệch trong kết quả chẩn đoán và điều trị.

- Sai số do đối tƣợng nghiên cứu nhớ không chính xác hoặc không hiểu rõ ý của các câu hỏi

- Thiết kế câu hỏi đơn giản, dễ trả lời

- Tiến hành thử nghiệm trên 10 đối tượng và chỉnh sửa lại bộ công cụ trước khi tiến hành phỏng vấn thu thập số liệu chính thức

Địa điểm phỏng vấn được chọn là một không gian riêng tư, giúp người bệnh không bị ảnh hưởng tâm lý Điều tra viên luôn có mặt để hỗ trợ và giám sát quá trình phỏng vấn.

- Bản thân nghiên cứu viên tham gia cùng với điều tra viên để thu thập thông tin trên 20% đối tƣợng nghiên cứu

- Nghiên cứu viên trực tiếp giám sát trong suốt thời gian thu thập số liệu

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Thông tin chung của đối tƣợng nghiên cứu

Bảng 3 1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu

Nội dung Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Nơi cư trú Các phường 68 23,3

Nghề nghiệp Học sinh, sinh viên 04 1,4

Trình độ học vấn Không biết chữ 21 7,2

Tốt nghiệp trung học cơ sở 96 32,9

Tốt nghiệp trung học phổ thông 62 21,2

Trung cấp, Cao đẳng 09 3,1 Đại học, trên đại học 17 5,8

Tình trạng hôn nhân Độc thân 23 7,9

Kinh tế hộ gia đình

Trong nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa khu vực Ninh Hòa, chúng tôi đã thu thập thông tin từ 292 bệnh nhân, trong đó nữ giới chiếm 71,6%, gấp đôi so với nam giới Đối tượng chủ yếu thuộc nhóm tuổi từ 18 đến 35 tuổi (37,0%), tiếp theo là nhóm từ 36 đến 55 tuổi (33,6%), và nhóm từ 56 tuổi trở lên chiếm 29,5% Độ tuổi trung bình của bệnh nhân là 46,6 tuổi, với bệnh nhân lớn tuổi nhất là 83 tuổi.

Hầu hết bệnh nhân là người dân tộc Kinh (92,1%) và chủ yếu cư trú tại các xã xung quanh thị xã Ninh Hòa (76,7%), trong khi chỉ có 23,3% sống tại các phường lân cận Nghề nghiệp của bệnh nhân chủ yếu là nông dân (41,4%), tiếp theo là các nghề tự do như buôn bán và thợ nghề (35,5%), cán bộ cơ quan (13,7%), hưu trí (8,2%), và học sinh – sinh viên (1,4%).

Trong nghiên cứu, 7,2% người bệnh không biết chữ, trong khi 32,9% đã tốt nghiệp THCS và 21,2% tốt nghiệp THPT Chỉ có 8,9% người bệnh có trình độ từ Trung cấp trở lên Đáng chú ý, 91,4% người bệnh đã kết hôn và sống cùng gia đình, 82,9% sử dụng thẻ BHYT, và 86,0% có kinh tế gia đình không thuộc hộ nghèo.

Bảng 3 2 Chỉ định kỹ thuật

Chỉ định kỹ thuật Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Trong nghiên cứu của chúng tôi với 292 bệnh nhân, có 255 người (87,3%) đã sử dụng dịch vụ siêu âm, 276 người (94,5%) đã sử dụng dịch vụ chụp X-quang, và 235 người (80,5%) đã sử dụng dịch vụ chụp CT-Scanner.

Sự hài lòng của người bệnh tại các bộ phận

Bảng 3 3 Sự hài lòng của người bệnh tại các bộ phận tiếp đón

Hài lòng Chƣa hài lòng Tần số

Giao tiếp nhân viên y tế 242 81,9 50 17,1

Sự hài lòng của người bệnh tại bộ phận tiếp đón cho thấy đa số đều cảm thấy hài lòng, với 93,5% người bệnh hài lòng về việc hướng dẫn và giải thích của nhân viên y tế Tiếp theo, 90,1% hài lòng về thời gian chờ đợi, và 88,3% hài lòng về công tác tổ chức, sắp xếp Tuy nhiên, tỷ lệ hài lòng về giao tiếp của nhân viên y tế thấp nhất, chỉ đạt 81,9% Công tác tiếp đón người bệnh rất quan trọng, như một người bệnh đã chia sẻ: “Tôi thấy chỗ này quầy tiếp đón cũng được lắm, hướng dẫn, giải thích tận tình, chu đáo về tổ chức sắp xếp rất khoa học, tôi rất hài lòng với việc tiếp đón tại đây.”

Bảng 3 4 Điểm trung bình của các yếu tố tại bộ phận tiếp đón

Bộ phận tiếp đón Điểm hài lồng tối thiểu Điểm trung bình Độ lệch chuẩn

Giao tiếp nhân viên y tế 4 4,22 0,86

Theo bảng trên, tất cả các tiểu mục tại bộ phận tiếp đón đều đạt điểm trung bình hài lòng tối thiểu trên 4 điểm, cho thấy đa số người bệnh đều hài lòng Nhiều bệnh nhân cho biết họ cảm thấy hài lòng với sự hướng dẫn và giải thích tận tình, chu đáo về tổ chức sắp xếp tại bộ phận tiếp đón.

Tại HUPH, nhiều bệnh nhân bày tỏ sự hài lòng với dịch vụ tiếp đón, như một bệnh nhân cho biết: “Tôi rất hài lòng với việc tiếp đón tại đây.” Một bệnh nhân khác cũng nhận xét: “Về giao tiếp, tôi thấy các chị ấy nói chuyện lễ phép, nhẹ nhàng và chu đáo lắm.” Tuy nhiên, vẫn có những phản ánh về thái độ của nhân viên, khi một bệnh nhân chia sẻ: “Tôi thấy cũng có lúc các cô ấy cáu gắt với người bệnh, nhất là khi người bệnh xếp hàng, cần phải rút kinh nghiệm, đặc biệt là khi đông bệnh nhân.”

(Người bệnh không hài lòng 1)

Biểu đồ 3 1 Phân bố tỷ lệ thời gian chờ đợi của người bệnh tại bộ phận tiếp đón

Theo biểu đồ 3.1, 75% người bệnh chờ đợi dưới 15 phút tại bộ phận tiếp đón, tuy nhiên, vẫn có 6% người bệnh phải chờ trên 30 phút Sự tập trung đông đúc của bệnh nhân tại khu vực này dẫn đến tình trạng chờ đợi lâu, gây không hài lòng cho người bệnh.

Bảng 3 5 Sự hài lòng người bệnh tại phòng siêu âm ổ bụng

Hài lòng Chƣa hài lòng Tần số

Giao tiếp nhân viên y tế 248 97,3 7 2,7

Tại bộ phận siêu âm ổ bụng, hơn 90% người bệnh bày tỏ sự hài lòng, trong đó 98,8% hài lòng về công tác tổ chức và sắp xếp Tỷ lệ hài lòng về giao tiếp của nhân viên y tế đạt 97,3%, trong khi 94,9% người bệnh hài lòng với việc hướng dẫn và giải thích Tuy nhiên, tỷ lệ hài lòng về thời gian chờ đợi thấp nhất, chỉ đạt 93,7% Một bệnh nhân chia sẻ: “Siêu âm nhanh lắm, chúng tôi được gọi theo tên, trước khi vào siêu âm được hướng dẫn phải uống nhiều nước, siêu âm xong là có kết quả ngay… tôi thấy rất hài lòng.” Ngược lại, một bệnh nhân khác góp ý rằng cần có bảng hướng dẫn các việc cần chuẩn bị trước khi siêu âm như uống nước và nhịn tiểu.

Bảng 3 6 Điểm trung bình hài lòng tối thiểu tại bộ phận siêu âm ổ bụng

Bộ phận tiếp đón Điểm hài lồng tối thiểu Điểm trung bình Độ lệch chuẩn

Giao tiếp nhân viên y tế 4 4,41 0,75

Điểm trung bình của các tiểu mục trong bộ phận này đều vượt mức tối thiểu 4 điểm về sự hài lòng, với điểm cao nhất đạt 4,51 điểm và độ lệch chuẩn là 0,58.

Biểu đồ 3 2 Phân bố tỷ lệ thời gian chờ đợi của người bệnh tại bộ phận Siêu âm ổ bụng

Tại bộ phận Siêu âm ổ bụng, thời gian chờ đợi của bệnh nhân chủ yếu nằm trong khoảng 15 – 30 phút, chiếm 58% Thời gian chờ trên 30 phút chiếm 26%, trong khi đó, thời gian chờ dưới 15 phút chỉ chiếm 16%.

Bảng 3 7 Sự hài lòng của người bệnh bộ phận Xquang

Hài lòng Chƣa hài lòng

Giao tiếp nhân viên y tế 263 95,3 13 4,7

Tại bộ phận chụp X-quang, hơn 90% người bệnh bày tỏ sự hài lòng, trong đó 97,5% hài lòng về công tác tổ chức và sắp xếp Tỷ lệ hài lòng về thời gian chờ đợi đạt 96,7%, trong khi 95,7% người bệnh hài lòng với việc hướng dẫn và giải thích của nhân viên y tế Tuy nhiên, tỷ lệ hài lòng về giao tiếp của nhân viên y tế thấp nhất, chỉ đạt 95,3%.

Bảng 3 8 Điểm trung bình hài lòng tối thiểu tại bộ phận chụp Xquang

Bộ phận tiếp đón Điểm hài lòng tối thiểu Điểm trung bình Độ lệch chuẩn

Giao tiếp nhân viên y tế 4 4,51 0,55

Tại bộ phận này, tất cả các tiểu mục đều đạt điểm trung bình cao hơn mức hài lòng tối thiểu là 4 điểm Điểm trung bình cao nhất thuộc về giao tiếp với nhân viên y tế, đạt 4,51 (độ lệch chuẩn 0,55), trong khi điểm trung bình thấp nhất liên quan đến hướng dẫn và giải thích.

Biểu đồ 3 3 Phân bố tỷ lệ thời gian chờ đợi của người bệnh tại bộ phận chụp Xquang

Theo biểu đồ 3.3, 67% người bệnh phải chờ đợi dưới 15 phút tại bộ phận chụp X-quang, trong khi thời gian chờ từ 15 phút trở lên cũng đáng chú ý.

30 phút chiếm 26% và thời gian trên 30 phút tại bộ phận này chiếm 7 %, trong đó có tới 4% người bệnh phải chờ đợi trên 60 phút

Bảng 3 9 Sự hài lòng của người bệnh bộ phận CT Scanner

Hài lòng Chƣa hài lòng

Giao tiếp nhân viên y tế 201 85,5 24 14,5

Nghiên cứu về sự hài lòng của người bệnh tại bộ phận chụp CT - Scanner cho thấy đa số người bệnh cảm thấy hài lòng, với 97,4% hài lòng về thời gian chờ đợi Tỷ lệ hài lòng về công tác tổ chức và sắp xếp đạt 94,9%, trong khi tỷ lệ hài lòng về việc hướng dẫn và giải thích của nhân viên y tế là 85,3%, cho thấy cần cải thiện giao tiếp của nhân viên y tế tại bộ phận này.

Bảng 3 10 Điểm trung bình hài lòng tối thiểu tại bộ phận chụp CT scanner

Bộ phận tiếp đón Điểm hài lòng tối thiểu Điểm trung bình Độ lệch chuẩn

Giao tiếp nhân viên y tế 4 4,45 0,75

Điểm trung bình của các tiểu mục đều trên 4 điểm, cho thấy hầu hết người bệnh hài lòng về dịch vụ tại bộ phận này, đặc biệt là về thời gian chờ đợi.

HUPH điểm trung bình là 4,58 (độ lệch chuẩn 0,54) và thấp nhất là 4,46 (độ lệch chuẩn 0,75) về giao tiếp với nhân viên y tế

Biểu đồ 3 4 Phân bố tỷ lệ thời gian chờ đợi của người bệnh tại bộ phận chụp CT – Scanner

Tại bộ phận chụp CT – Scanner thời gian chủ yếu người bệnh phải chờ đợi là từ

30 – 60 phút chiếm 45%, tiếp đó là từ 15 – 30 phút chiếm 43%, dưới 15 phút chỉ chiếm có 5% và thời gian người bệnh mất trên 60 phút để chụp CT – Scanner chiếm 7%.

Bảng 3 11 Sự hài lòng chung của người bệnh đối với hoạt động khám chẩn đoán hình ảnh

Hài lòng chung Tần số (n = 292) Tỷ lệ (%)

Tỷ lệ hài lòng chung của người bệnh trong nghiên cứu này chiếm 57,9%, tỷ lệ người bệnh không hài lòng chiếm 42,1%

Bảng 3 12 Điểm trung bình hài lòng tại từng bộ phận

Hài lòng của người bệnh Điểm TB hài lòng tối thiểu Điểm TB hài lòng của NC Độ lệch chuẩn

Tại bộ phận tiếp đón 16 17,2 2,4

Tại bộ phận siêu âm ổ bụng 16 17,7 2,2

Tại bộ phận chụp Xquang 16 17,8 1,9

Tại bộ phận CT – scanner 16 18,0 2,1

Mức độ hài lòng chung của người bệnh đạt 64,0 điểm, cho thấy sự hài lòng về các yếu tố liên quan đến hoạt động khám chẩn đoán hình ảnh đều cao hơn mức tối thiểu Cụ thể, điểm hài lòng tại bộ phận tiếp đón là 17,2, bộ phận chụp siêu âm ổ bụng là 17,7, bộ phận chụp X-quang là 17,8, và bộ phận chụp CT-Scanner là 18,0.

Biểu đồ 3 5 Tỷ lệ người bệnh hài lòng tại các bộ phận trong khoa CĐHA

Tỷ lệ người bệnh hài lòng tại bộ phận chụp Xquang là cao nhất 95,3% và thấp nhất là tại bộ phận tiếp đón chiếm 78,9%

Biểu đồ 3 6 Tỷ lệ thời gian chờ đợi của người bệnh ở từng bộ phận

Theo biểu đồ 3.6, tỷ lệ bệnh nhân chờ đợi dưới 15 phút tại bộ phận tiếp đón đạt 75%, trong khi thời gian chờ đợi lâu nhất là ở khu vực chụp CT scanner, với 7% bệnh nhân phải chờ trên 60 phút Đặc biệt, tại bộ phận tiếp đón và siêu âm, không có bệnh nhân nào phải chờ đợi quá 60 phút.

Yếu tố liên quan tới mức độ hài lòng của người bệnh trong từng bộ phận của hoạt động khám chẩn đoán hình ảnh

Bảng 3 13 Mối liên quan giữa các yếu tố nhân khẩu học của người bệnh với sự hài lòng của người bệnh tại bộ phận tiếp đón

Hài lòng tại bộ phận tiếp đón Tần số

Hài lòng tại bộ phận tiếp đón Tần số

Kinh tế hộ gia đình

Thời gian chờ đợi tại bộ phận tiếp đón

Kết quả nghiên cứu tại bộ phận tiếp đón Khoa Chẩn đoán hình ảnh, Bệnh viện khu vực Ninh Hòa cho thấy tỷ lệ không hài lòng của người bệnh không biết chữ cao nhất, đạt 76,2% Tiếp theo, những người bệnh có trình độ từ Trung học cơ sở trở xuống cũng có tỷ lệ không hài lòng đáng kể, chiếm 49,2%.

HUPH nhất là những người bệnh có trình độ từ Phổ thông trung học trở lên chiếm 47,7%

Có sự khác biệt thống kê đáng kể giữa một số yếu tố nhân khẩu học và mức độ hài lòng của bệnh nhân Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của bệnh nhân tại bộ phận này bao gồm dân tộc, nhóm tuổi, tình trạng hôn nhân và thời gian chờ đợi tại bộ phận tiếp đón (p

Ngày đăng: 27/07/2023, 01:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Y tế (2013), Quyết định số 1313/2013/QĐ-BYT , ngày 22 tháng 04 năm 2013 về việc ban hành "Hướng dẫn qui trình khám bệnh tai khoa khám bệnh của bệnh viện", Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn qui trình khám bệnh tai khoa khám bệnh của bệnh viện
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2013
2. Bộ Y tế (2012), Chỉ thị số 05/CT-BYT ngày 10 tháng 09 năm 2012 về việc "Tăng cường thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng khám bệnh , chữa bệnh sau khi điều chỉnh giá dịch vụ y tế”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 05/CT-BYT ngày 10 tháng 09 năm 2012 về việc "Tăng cường thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng khám bệnh , chữa bệnh sau khi điều chỉnh giá dịch vụ y tế
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2012
3. Bộ Y tế (2005), Tài liệu đào tạo: Hướng dẫn chuẩn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu đào tạo: Hướng dẫn chuẩn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2005
4. Bộ Y tế (2008), Quyết định số 29/2008/QĐ-BYT , ngày 19 tháng 08 năm 2008 về việc ban hành "Quy tắc ứng xử của cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp y tế", Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy tắc ứng xử của cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp y tế
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2008
5. Bộ Y tế (1997), Quyết định số 1895/1997/BYT – QĐ ngày 19/09/1997 về “Quy Chế Chuyên Môn Bệnh Viện”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy Chế Chuyên Môn Bệnh Viện
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 1997
6. Bộ Chính trị - Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng Cộng sản Việt Nam (2005), Nghị quyết số 46-NQ/TW ngày 23 tháng 2 năm 2005 về việc "Nghị quyết về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 46-NQ/TW ngày 23 tháng 2 năm 2005 về việc "Nghị quyết về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới
Tác giả: Bộ Chính trị - Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2005
7. Nguyễn Doãn Cường và cộng sự (2012), "Khảo sát sự hài lòng của bệnh nhân tại phòng Xquang Bệnh viện Đại học y dƣợc cơ sở 2- Thành phố Hồ chí Minh", Tạp chí y dược Thành phố Hồ chí Minh 16(4) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát sự hài lòng của bệnh nhân tại phòng Xquang Bệnh viện Đại học y dƣợc cơ sở 2- Thành phố Hồ chí Minh
Tác giả: Nguyễn Doãn Cường, cộng sự
Nhà XB: Tạp chí y dược Thành phố Hồ chí Minh
Năm: 2012
8. Phạm Trí Dũng, Lê Thị Thu Hà và Bùi Thị Thu Hương (2011), "Nghiên cứu sự hài lòng của người bệnh ngoại trú về dịch vụ khám chữa bệnh tại Khoa Khám bệnh của ba bệnh viện hạng III", Y học thực hành. 3(756), tr. 25-28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sự hài lòng của người bệnh ngoại trú về dịch vụ khám chữa bệnh tại Khoa Khám bệnh của ba bệnh viện hạng III
Tác giả: Phạm Trí Dũng, Lê Thị Thu Hà, Bùi Thị Thu Hương
Nhà XB: Y học thực hành
Năm: 2011
9. Trần Thị Hà Giang và Phan Văn Tường (2012), "Đánh giá sự hài lòng của người bệnh về dịch vụ khám chữa bệnh tại Khoa Khám bệnh viện Da liễu trung ƣơng năm 2011", Y học thực hành. 5(822), tr. 140-143 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá sự hài lòng của người bệnh về dịch vụ khám chữa bệnh tại Khoa Khám bệnh viện Da liễu trung ƣơng năm 2011
Tác giả: Trần Thị Hà Giang, Phan Văn Tường
Nhà XB: Y học thực hành
Năm: 2012
10. Nguyễn Vũ Thanh Nhã và các cộng sự. (2011), "Sự hài lòng của khách hàng với quy trình khám chữa bệnh tại Khoa khám bệnh, Bệnh viện Bệnh NhiệtHUPH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự hài lòng của khách hàng với quy trình khám chữa bệnh tại Khoa khám bệnh
Tác giả: Nguyễn Vũ Thanh Nhã, các cộng sự
Năm: 2011

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w