1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực hành phòng chống biến chứng bàn chân của bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 khám và điều trị tại bệnh viện đa khoa huyện thuận thành năm 2020 và một số yếu tố lên quan

85 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực hành phòng chống biến chứng bàn chân của bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 khám và điều trị tại bệnh viện đa khoa huyện thuận thành năm 2020 và một số yếu tố liên quan
Tác giả Lê Thị Hoa
Người hướng dẫn PGS.TS Trần Hữu Bích
Trường học Trường đại học y tế công cộng
Chuyên ngành Y học công cộng
Thể loại Luận văn thạc sĩ y tế công cộng
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số nghiên cứu về kiến thức, thực hành tự chăm sóc bảo vệ bàn chân của bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2 .... TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU Nghiên cứu thực hành phòng chống biến chứng bàn chân của ngư

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

LÊ THỊ HOA

THỰC HÀNH PHÒNG CHỐNG BIẾN CHỨNG BÀN CHÂN CỦA BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TUÝP 2 KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN THUẬN THÀNH NĂM 2020

VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG

MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 8720701

Hà Nội - 2020

HUPH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

LÊ THỊ HOA

THỰC HÀNH PHÒNG CHỐNG BIẾN CHỨNG BÀN CHÂN CỦA BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TUÝP 2 KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN THUẬN THÀNH NĂM 2020

VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG

Trang 3

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới lãnh đạo Bệnh viện đa khoa huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh cùng các bạn đồng nghiệp nơi tôi đang công tác đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu làm luận văn

Sau cùng tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các bạn trong lớp Thạc sỹ Y

tế Công cộng khóa 21 và người thân trong gia đình đã cùng tôi chia sẻ những khó khăn và dành cho tôi những tình cảm, động viên quý báu trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này./

Hà Nôi, tháng 9 năm 2020

HUPH

Trang 4

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Đại cương bệnh đái tháo đường 4

1.1.1 Định nghĩa 4

1.1.2 Chuẩn đoán 4

1.1.3 Thực trạng bệnh đái tháo đường trên thế giới, Việt Nam 5

1.2 Biến chứng bàn chân ở bệnh nhân ĐTĐ 6

1.2.1 Định nghĩa bàn chân ĐTĐ 6

1.2.2 Tình hình biến chứng bàn chân của bệnh nhân ĐTĐ 6

1.2.3 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của sự hình thành các vết loét bàn chân do ĐTĐ ……… 7

1.2.4 Yếu tố nguy cơ của loét bàn chân[ 17 ] 8

1.2.5 Các biện pháp chăm sóc bàn chân ĐTĐ[ 18 ] 8

1.3 Giới thiệu về bộ câu hỏi ADKnowl (Audits of Diabetes Knowledge)[19] 10

1.3.1 Bộ câu hỏi ADKnowl 10

1.3.2 Thiết kế và cách sử dụng bộ câu hỏi ADKnowl 10

1.4 Một số các yếu tố liên quan đến thực hành tự chăm sóc bảo vệ bàn chân của bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2 13

1.5 Một số nghiên cứu về kiến thức, thực hành tự chăm sóc bảo vệ bàn chân của bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2 11

1.6 Thông tin về địa bàn nghiên cứu 15

1.7 Khung lý thuyết 17

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.1 Đối tượng nghiên cứu 18

2.2 Địa điểm và thời gian 18

2.3 Phương pháp nghiên cứu 18

HUPH

Trang 5

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 18

2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu 18

2.3.4 Phương pháp đánh giá … 18

2.3.5 Phương tiện thu thập số liệu 19

2.3.6 Phương pháp xử lý số liệu 20

2.4 Định nghĩa các biến số 21

25 Cách đánh giá kiến thức và thực hành tự chăm sóc và bảo vệ bàn chân của bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2 21

2.6 Đạo đức trong nghiên cứu 23

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ 24

3.1 Thông tin chung 24

3.2 Kiến thức về tự chăm sóc và bảo vệ bàn chân của bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2 24

3.2.1 Kiến thức của bệnh nhân ĐTĐ về kiểm tra bàn chân hằng ngày 26

3.2.2 Kiến thức của bệnh nhân ĐTĐ về chăm sóc bàn chân 26

3.3 Thực hành về tự chăm sóc và bảo vệ bàn chân của bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2 31

3.4 Tiếp cận thông tin và dịch vụ y tế về bệnh ĐTĐ 34

3.5 Mô tả thực hành tự chăm sóc và bảo vệ bàn chân của bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2 theo các yếu tố nhân khẩu học 35

3.6 Một số yếu tố liên quan đến thức hành tự chăm sóc và bảo vệ bàn chân của bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2 38

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 42

4.1 Thực trạng kiến thức của ĐTNC về tự chăm sóc bảo vệ bàn chân 42

4.2 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức và thực hành tự chăm sóc bảo vệ bàn chân……… 48

KẾT LUẬN 51

KHUYẾN NGHỊ 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

PHỤ LỤC 1: PHIẾU PHỎNG VẤN 53

HUPH

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

HUPH

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu 24

Bảng 2 Kiến thức của bệnh nhân về kiểm tra bàn chân hằng ngày 26

Bảng 3 Kiến thức của bệnh nhân ĐTĐ về chăm sóc bàn chân 27

Bảng 4 : Kiến thức của bệnh nhân ĐTĐ khi cắt tỉa móng chân 27

Bảng 5 : Kiến thức của bệnh nhân ĐTĐ khi có tổn thương bàn chân 28

Bảng 6 Kiến thức của bệnh nhân về lựa chọn giày 28

Bảng 7 Kiến thức của bệnh nhân ĐTĐ về chăm sóc bàn chân khi da bị khô 29

Bảng 8 Bảng đánh giá về tự chăm sóc và bảo vệ bàn chân của bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2 30

Bảng 9 Bảng mô tả nhận sự giúp đỡ chăm sóc bàn chân từ người thân trong gia đình 31

Bảng 10 Bảng mô tả thực hành tự chăm sóc và bảo vệ bàn chân của bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2 31

Bảng 11 Đánh giá thực hành về tự chăm sóc và bảo vệ bàn chân của bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2 34

Bảng 12 Nguồn thông tin về bệnh ĐTĐ 34

Bảng 13: Cán bộ y tế tư vấn thông tin về bệnh ĐTĐ 35

Bảng 14 Bảng mô tả thực hành tự chăm sóc và bảo vệ bàn chân của bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2 theo tuổi 36

Bảng 15 Bảng mô tả thực hành tự chăm sóc và bảo vệ bàn chân của bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2 theo giới tính 36

Bảng 16: Bảng mô tả thực hành tự chăm sóc và bảo vệ bàn chân của bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2 theo trình độ học vấn 36

Bảng 17 Bảng mô tả thực hành tự chăm sóc và bảo vệ bàn chân của bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2 theo nghề nghiệp 37

Bảng 18 Bảng mô tả thực hành tự chăm sóc và bảo vệ bàn chân của bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2 theo thời gian mắc bệnh 38

HUPH

Trang 8

Bảng 19 Mối liên quan giữa kiến thức tự chăm sóc bảo vệ bàn chân và thực hành tự chăm sóc và bảo vệ bàn chân của bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2 39 Bảng 20 Mối liên quan giữa nhận được sự chăm sóc hỗ trợ từ người thân trong gia đình và thực hành tự chăm sóc và bảo vệ bàn chân của bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2 39 Bảng 21: Mối liên quan giữa nhận được sự chăm sóc hỗ trợ từ người thân trong gia đình và thực hành chọn loại giày thích hợp để đi hằng ngày của bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2 39 Bảng 22: Mối liên quan giữa nhận được sự chăm sóc hỗ trợ từ người thân trong gia đình và thực hành kiểm tra bàn chân hằng ngày của bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2 40 Bảng 23: Mối liên quan giữa nhận được sự chăm sóc hỗ trợ từ người thân trong gia đình và thực hành chăm sóc bàn chân hằng ngày của bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2 41

HUPH

Trang 9

TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu thực hành phòng chống biến chứng bàn chân của người bệnh đái tháo đường tuýp 2 khám và điều trị tại bệnh viện đa khoa huyện Thuận Thành năm

2020, xác định mối số yếu tố liên quan đến thực hành tự chăm sóc và bảo vệ bàn chân của người bệnh ĐTĐ tuýp 2 được tiến hành từ tháng 01/2020 đến tháng 9/2020 với 4 mục tiêu cụ thể: (1) Mô tả thực hành tự chăm sóc bàn chân của người bệnh ĐTĐ tuýp 2 (2) Mô tả kiến thức tự chăm sóc bàn chân của người bệnh ĐTĐ tuýp 2 (3) Xác định mối liên quan giữa kiến thức chăm sóc bảo vệ bàn chân đến thực hành chăm sóc bảo vệ bàn chân của người bệnh ĐTĐ tuýp 2 và (4) Xác định mối liên quan giữa sự hỗ trợ từ người thân trong gia đình đến thực hành chăm sóc bảo vệ bàn chân của người bệnh ĐTĐ tuýp 2 khám và điều trị tại BVĐK Huyện Thuận Thành năm 2020 Nghiên cứu cắt ngang phân tích được thực hiện trên 100 người, và thông tin thu được bằng phỏng vấn theo bộ câu hỏi cấu trúc được xây dựng dựa trên thiết kế và cách sử dụng bộ câu hỏi ADKnowl

Kết quả nghiên cứu cho thấy kiến thức về tự chăm sóc và bảo vệ bàn chân của ĐTNC: Kiến thức chung: 64% Thực hành chung: 45% Không tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa kiến thức chung, sự hỗ trợ từ người thân trong gia đình và thực hành tự chăm sóc bảo vệ bàn chân của ĐTNC Tuy nhiên tỷ lệ thực hành chăm sóc bàn chân khi da bị khô đạt rất thấp (28%), tỷ lệ thực hành tự chăm sóc và bảo vệ bàn chân của ĐTNC có kiến thức đạt trên trung bình (46,9%) cao hơn

so với ĐTNC có kiến thức đạt dưới trung bình (41,7%)

Nghiên cứu khuyến nghị cần chú trọng thúc đẩy việc áp dụng kiến thức vào thực tế nhằm nâng cao thực hành tự chăm sóc và bảo vệ bàn chân cho người bệnh ĐTĐ nói riêng và các dịch vụ cung cấp chăm sóc sức khỏe nói chung Mở rộng nghiên cứu với quy mô lớn hơn để có bộ số liệu toàn cảnh về thực trạng thực hành

tự chăm sóc bảo vệ bàn chân tại huyện Thuận Thành và trên toàn tỉnh Bắc Ninh Đồng thời có thể phân tích được một số yếu tố liên để có cơ sở cho các chương trình can thiệp phù hợp Thúc đẩy nhân viên y tế tư vấn cho các ĐTNC không được

hỗ trợ chăm sóc, nhắc nhở từ người thân trong gia đình

HUPH

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đái tháo đường (ĐTĐ), là một trong những vấn đề y tế công cộng ở nhiều nước trên thế giới và là một trong ba bệnh có tốc độ phát triển nhanh nhất hiện nay, cùng với bệnh ung thư và bệnh tim mạch [1] Nguyên nhân tử vong của người bệnh ĐTĐ, nhất là ĐTĐ type 2 là do tỷ lệ biến chứng cao về mach máu, mắt, thận, thần kinh, đặc biệt bệnh thường được phát hiện muộn.[2

] Việt Nam hiện nay đang đối mặt với sự gia tăng ngày càng nhanh của bệnh ĐTĐ Vào thời điểm ĐTĐ được chẩn đoán, 50% số bệnh nhân đã xuất hiện các biến chứng, trong đó 20% số bệnh nhân đã có tổn thương thận, 8% tổn thương võng mạc, 9% tổn thương thần kinh và 50% đã có bệnh tim [3] Theo nghiên cứu Pirart năm 1978 trên 4400 bệnh nhân ĐTĐ cho thấy triệu chứng lâm sàng của tổn thương

đa dây thần kinh phát hiện ngay tại thời điểm chuẩn đoán ĐTĐ là 7,5%, tỷ lệ này tăng lên đến 40% sau 20 năm và 50% sau 25 năm bị bệnh [4] Loét bàn chân là một biến chứng quan trọng của bệnh ĐTĐ với tỉ lệ mới mắc hàng năm là khoảng 2% tổng số bệnh nhân 15% bệnh nhân ĐTĐ sẽ bị loét tại một thời điểm nào đó trong toàn bộ cuộc đời của họ [2] Tại VN tỷ lệ cắt cụt chi khi loét là 40-80% Tỷ lệ bệnh nhân ĐTĐ bị cắt đoạn chi cao gấp 17-40 lần so với bệnh nhận không bị ĐTĐ Tính trên phạm vi toàn thế giới thì cứ 30 giây lại có một bệnh nhân ĐTĐ bị cắt cụt chi dẫn tới tàn phế.[5] Theo kết quả nghiên cứu “Kiến thức, thái độ và hành vi tự chăm sóc bàn chân của người bệnh đái tháo đường tuýp 2 khám và điều trị tại bệnh viện Chợ Rẫy năm 2012” chỉ có 41,5% người bệnh có kiến thức chăm sóc bàn chân đúng

và chỉ có 29,4% người bệnh có thực hành chăm sóc bàn chân đúng[6]

Thuận Thành là một huyện của tỉnh Bắc Ninh Trước đây kinh tế chủ yếu là nông nghiệp nhưng những năm gần đây có tốc độ phát triển kinh tế nhanh, đời sống vật chất và tinh thần của người dân được nâng cao kéo theo sự thay đổi trong lối sống, thói quen ăn uống, sinh hoạt làm cho xu hướng bệnh ĐTĐ ngày một tăng Bệnh viện đang quản lý khám và điều trị 1810 bệnh nhân ĐTĐ (tính đến tháng 11/2018) Về công tác chuyên môn, bệnh viện có tổ chức khám bệnh, xét nghiệm định kỳ cho bệnh nhân ĐTĐ, gần 1600 lượt khám/tháng (thống kê từ sổ khám bệnh ĐTĐ tháng 11) Tại viện chưa có nhiều các hoạt động tư vấn, hướng dẫn trực tiếp

về cách phòng tránh biến chứng tại nhà cho bệnh nhân ĐTĐ Hầu hết các bệnh nhân

HUPH

Trang 11

ĐTĐ đều gặp phải hiện tượng tê bì chân, ảnh hưởng của chèn ép dây thần kinh ngoại biên do máu lưu thông chậm Một số biến chứng có thể nhận thấy từ quan sát trực tiếp trong quá trình khám như sưng, đỏ bàn chân, nhiễm nấm móng chân, kẽ chân, chai chân dày lên gây nứt nẻ dễ nhầm lẫn với bệnh lý khác

Những biến chứng bàn chân ở bệnh nhân ĐTĐ có thể phòng ngừa và hạn chế nếu được chăm sóc thích hợp Nguy cơ bị cắt đoạn chi của người bệnh có thể giảm

từ 49% đến 85% nếu có những biện pháp phòng ngừa đúng[7] Điều này phụ thuộc rất nhiều vào kiến thức về chăm sóc và bảo vệ bàn chân, và cách xử trí các bất thường của bệnh nhân ĐTĐ Bệnh nhân ĐTĐ đa số gặp ở người lớn tuổi và hay quên nên việc sinh hoạt cũng phụ thuộc vào chính người thân sống trong gia đình

Vì vậy, tôi tiến hành nghiên cứu “Thực hành phòng chống biến chứng bàn chân của người bệnh đái tháo đường tuýp 2 khám và điều trị tại bệnh viện đa khoa huyện Thuận Thành năm 2020, xác định mối số yếu tố liên quan đến thực hành

tự chăm sóc và bảo vệ bàn chân của người bệnh ĐTĐ tuýp 2” nhằm đưa ra một

số khuyến nghị để nâng cao hiệu quả chăm sóc người bệnh ĐTĐ

HUPH

Trang 12

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1 Mô tả kiến thức tự chăm sóc bàn chân của người bệnh ĐTĐ tuýp 2 khám và điều trị tại BVĐK Huyện Thuận Thành năm 2020

2 Mô tả thực hành tự chăm sóc bàn chân của người bệnh ĐTĐ tuýp 2 khám và điều trị tại BVĐK Huyện Thuận Thành năm 2020

3 Xác định mối liên quan giữa kiến thức đến thực hành chăm sóc bàn chân của người bệnh ĐTĐ tuýp 2 khám và điều trị tại BVĐK Huyện Thuận Thành năm 2020

4 Xác định mối liên quan giữa sự hỗ trợ từ người thân trong gia đình đến thực hành chăm sóc bàn chân của người bệnh ĐTĐ tuýp 2 khám và điều trị tại BVĐK Huyện Thuận Thành năm 2020

HUPH

Trang 13

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Đại cương bệnh đái tháo đường

1.1.1 Định nghĩa

Đái tháo đường là bệnh được đặc trưng bởi tình trạng tăng đường huyết mạn tính phối hợp với rối loạn chuyển hóa carbonhydrat, lipit và protein do thiếu hụt của tình trạng tiết insulin, tác dụng của insulin hoặc cả 2 [8]

Đái tháo đường tuýp 1: Thường xảy ra phần lớn ở trẻ em, người trẻ tuổi,

người có yếu tố tự miễn Ở Việt Nam chưa có số liệu điều tra quốc gia, nhưng theo thống kê từ các bệnh viện thì tỷ lệ mắc ĐTĐ tuýp 1 vào khoảng 7-8% tổng số bệnh nhân ĐTĐ [8]

Đái thảo đường tuýp 2: ĐTĐ thường xuyên xảy ra ở người lớn Đặc trưng

của ĐTĐ tuýp 2 là kháng insulin đi kèm với thiếu hụt tiết insulin Ở giai đoạn đầu những bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2 không cần insulin cho điều trị nhưng sau nhiều năm mắc bệnh, insulin máu giảm dần, bệnh nhân cần được tiêm insulin để ổn định đường máu [8]

Đái tháo đường thai kỳ: ĐTĐ thường gặp ở phụ nữ có thai (chiếm 4-6%

phụ nữ mang thai) do đường huyết tăng hoặc giảm dung nạp glucose thường gặp khi có thai lần đầu và mất đi sau đẻ Bệnh có khả năng tăng nguy cơ phát triển sau này thành ĐTĐ thực sự [8

- Đường máu bất kỳ ≥ 11,1 mmol/L ( ≥200 mg/dL) trên bệnh có triệu chứng của đái tháo đường cổ điển

HUPH

Trang 14

1.1.3 Thực trạng bệnh đái tháo đường trên thế giới, Việt Nam

1.1.3.1 Thế giới

Trong những năm gần đây, tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ đang gia tăng nhanh chóng trên toàn thế giới kéo theo những hậu quả nghiêm trọng về sức khỏe và kinh tế đối với toàn xã hội

Ở Anh khoảng 1,6 triệu người bị ĐTĐ Tại Hoa Kỳ, số người bị ĐTĐ tăng từ 5,3 % năm 1997 lên 6,5% năm 2003 và tiếp tục tăng rất nhanh Người tuổi trên 65

bị ĐTĐ gấp hai lần người tuổi 45-54 [9

] Tại Đức theo con số công bố vào cuối tháng 11 năm 2015, có trên 6 triệu người bị bệnh tiểu đường Trên 30 ngàn người dưới 20 tuổi bị ĐTĐ tuýp 1 Phần lớn người bệnh phát hiện và điều trị muộn, hệ thống sự phòng, phát hiện bệnh sớm nhưng chưa hoàn thiện Vì vậy mỗi năm có trên 70% bệnh nhân không được phát hiện và điều trị [9] Tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ ở lứa tuổi 30-64 là 2,7%, vùng đồng bằng, ven biển Hiện trên thế giới ước lượng có hơn 190 triệu người mắc bệnh tiểu đường và số này tiếp tục tăng lên Ước tính đến năm 2010, trên thế giới có 221 triệu người mắc bệnh tiểu đường Năm 2025 sẽ lên tới 330 triệu người (gần 6% dân số toàn cầu) Tỷ lệ bệnh tăng lên ở các nước phát triển là 42%, nhưng ở các nước đang phát triển như Việt Nam sẽ là 170%[9]

ĐTĐ là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ 4 trên thế giới và mỗi năm có khoảng 3,8 triệu người chết vì biến chứng của ĐTĐ, chi phí cho điều trị ĐTĐ của toàn thế giới năm 2007 ước tính 232 ngàn tỷ đô la Mỹ[10] Ước tính trong năm 2010 trên toàn thế giới có 3,96 triệu người từ 20 – 70 tuổi chết vì ĐTĐ và phải chi 12% chi phí y tế cho ĐTĐ tương đương 3,96 triệu USD[11]

1.1.3.2 Việt Nam

Ở Việt Nam ĐTĐ đang có chiều hướng gia tăng theo thời gian và theo mức

độ phát triển kinh tế cũng như đô thị hóa Tại Việt Nam trong 4 thành phố lớn Hà Nội, Huế, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, tỷ lệ bệnh tiểu đường là 4%, riêng quận Hoàn Kiếm (Hà Nội) lên tới 7% [9]

Năm 2001, điều tra dịch tễ học bệnh ĐTĐ tại 4 thành phố lớn Hà Nội, TP HCM, Hải Phòng và Đà Nẵng ở đối tượng lứa tuổi 30-64 tuổi cho thấy tỷ lệ mắc bệnh là 4,9%, đáng lo ngại là trên 44% số người mắc bệnh ĐTĐ không được phát

HUPH

Trang 15

hiện và không được hướng dẫn điều trị[12] Năm 2008, theo WHO có khoảng 17.000 người chết vì các biến chứng của bệnh ĐTĐ tại Việt Nam Đến năm 2012, kết quả của một cuộc điều tra được Bệnh viện Nội tiết Trung ương tiến hành cho biết tỷ lệ người mắc bệnh ĐTĐ ở nước ta chiếm 5,7% dân số [13] Như vậy theo kết quả điều tra thì tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ trong cộng đồng tại Việt Nam cao hơn hẳn so với thế giới Tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ ở Việt Nam 10 năm qua đã tăng gấp đôi Trong khi đó, 75,5% số người được hỏi đều có kiến thức rất thấp bệnh ĐTĐ [14]

1.1.4 Biến chứng bàn chân ở bệnh nhân ĐTĐ

1.1.4.1 Định nghĩa bàn chân ĐTĐ

Theo tổ chức y tế thế giới WHO, bàn chân đái tháo đường được định nghĩa là bàn chân của các bệnh nhân bị bệnh ĐTĐ có nguy cơ bị các tổn thương bệnh lý gồm nhiễm khuẩn, loét, và/hoặc sự phá hủy các mô sâu liên quan tới các bất thường

về thần kinh, một số giai đoạn của bệnh mạch máu ngoại vi và/hoặc các biến chứng chuyển hóa của đái tháo đường ở các chi dưới.[15]

1.1.4.2 Tình hình biến chứng bàn chân của bệnh nhân ĐTĐ

Bệnh lý bàn chân của người bệnh ĐTĐ là biến chứng hay gặp và là nguyên nhân dẫn tới cắt cụt chi và tử vong cao ở bệnh nhân ĐTĐ[16] Theo WHO tháng 3-

2005 cho thấy có đến 15% số người mắc bênh ĐTĐ có bệnh lý bàn chân, 20% số người phải nhập viện do loét bàn chân Bệnh nhân ĐTĐ phải cắt cụt chi chiếm 45-70% tổng số trường hợp phải cắt cụt chi không do chấn thương[2]

Loét bàn chân là một biến chứng quan trọng của bệnh ĐTĐ với tỉ lệ mới mắc hàng năm là khoảng 2% tổng số bệnh nhân Tỉ lệ này tăng từ 5-7.5% ở những bệnh nhân có biểu hiện bệnh lý thần kinh ngoại biên[16] Điều đáng lo ngại là có đến 15% bệnh nhân ĐTĐ sẽ bị loét tại một thời điểm nào đó trong toàn bộ cuộc đời của

họ Biểu hiện nhiễm khuẩn là một dấu hiệu quan trọng và báo cáo cho thấy khoảng 60% các ca cắt cụt chi khởi phát do vết loét nhiễm khuẩn Tỉ lệ tử vong sau 5 năm của bệnh nhân bị cắt cụt chi dưới là 50-60%[2] Chi phí điều trị tăng cao do phải kiểm soát đường huyết tích cực hơn, kèm theo kháng sinh phòng nhiễm khuẩn, chi phí chăm sóc biến chứng bàn chân, khiến bệnh nhân mất khả năng lao động, gây tàn phế, giảm chất lượng cuộc sống, giảm tuổi thọ…

HUPH

Trang 16

1.1.4.3 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của sự hình thành các vết loét bàn chân do ĐTĐ

Cho đến nay, người ta thấy có 3 con đường chính dẫn đến các tổn thương chân ở người bệnh ĐTĐ (loét, nhiễm trùng, hoại tử, đoạn chi) là tổn thương thần kinh ngoại biên, bệnh lý mạch máu ngoại vi và nhiễm khuẩn

Vai trò của bệnh lý thần kinh

Bệnh thần kinh đái tháo đường là tổn thương dây thần kinh xảy ra do glucose huyết tăng cao trong máu Glucose huyết tăng cao có thể làm tổn thương các dây thần kinh trên toàn cơ thể, tuy nhiên, ảnh hưởng thường rõ rệt nhất ở các dây thần kinh chi trên và chi dưới

Tổn thương thần kinh ngoại biên là một biến chứng thường gặp của bệnh ĐTĐ, xuất hiện ở khoảng 50-70% bệnh nhân ĐTĐ Các bệnh lý thần kinh do ĐTĐ làm ảnh hưởng đến các sợi thần kinh cảm giác, vận động và tự chủ Tổn thương bệnh lý tại các sợi cảm giác khiến bàn chân không còn nhạy cảm với những kích thích đau thông thường, vì vậy các vết loét thường xuất phát từ những chấn thương nhỏ Tổn thương các sợi vận động gây yếu cơ, teo cơ và liệt nhẹ Từ đó gây nên sự biến dạng bàn chân, xuất hiện những điểm tăng áp lực gây chai chân, chai dày kết hợp với đi nhiều dẫn đến tổn thương rách, viêm tổ chức lâu dần dẫn đến loét chân, Tổn thương thần kinh tự chủ làm giảm tiết mồ hôi và gây thay đổi ở da làm giảm tính chất tự vệ của da đối với sự xâm nhập của vi sinh vật từ ngoài vào, da khô nứt

nẻ tạo điều kiện nhiễm khuẩn bàn chân.[15

]

Vai trò của bệnh lý mạch máu

Bệnh lý mạch máu ngoại vi được ghi nhận ở hơn 30% các trường hợp có loét bàn chân Ở bệnh nhân ĐTĐ, sự thay đổi mạch máu biểu hiện nhiều nhất ở vi tuần hoàn, có đặc điểm là những thay đổi điển hình của chứng xơ vữa mạch Mặt khác, trong khi vi tuần hoàn xuất hiện các thay đổi về cấu trúc, đặc biệt là sự dày lên của lớp màng đáy thì những thay đổi chức năng lại xuất phát từ các bất thường của màng trong và lớp cơ Sự xuất hiện của màu đỏ tại chỗ trên da, một mặt là yếu tố nguy cơ xuất hiện các vết loét, mặc khác nó cũng là yếu tố làm vết loét dễ biến chứng và khó điều trị, chậm lành vết thương Các vết loét bàn chân ĐTĐ tạo điều

HUPH

Trang 17

kiện cho nhiễm khuẩn tại chỗ hoặc toàn thân, gây ra nguy cơ lớn cho những bệnh nhân này do suy giảm đáp ứng miễn dịch Nhiễm khuẩn là nguyên nhân quan trọng khiến bệnh nhân phải nhập viện và là một yếu tố nguy cơ của cắt cụt chi dưới[15]

Yếu tố nguy cơ của loét bàn chân[ 17 ]

Các yếu tố nguy cơ cho loét bàn chân bao gồm:

- Tiền sử loét bàn chân hay đoạn chi trước đó

- Bệnh thần kinh ngoại biên

- Bệnh mạch máu ngoại biên

- Chấn thương (bảo vệ chân kém, đi chân trần, vật lạ trong giày)

- Dị dạng bàn chân (đầu xương bàn chân nhô ra, bàn chân móng vuốt, ngón chân hình búa, bàn chân cong vòm, dị dạng móng, dị dạng liên quan đến chân thương và phẫu thuật trước đó…)

- Hình thành cục chai sần

- Bệnh thần kinh xương khớp

- Giới hạn vận động khớp

- Bệnh đái tháo đường trong thời gian dài

- Kiểm soát kém bênh lý ĐTĐ

Các biện pháp chăm sóc bàn chân ĐTĐ[ 18 ]

Kiểm tra bàn chân hàng ngày

- Buổi tối trước khi đi ngủ, người bệnh đái tháo đường nên kiểm tra bàn chân Chọn

một nơi có đủ điều kiện ánh sáng để quan sát bàn chân và các kẽ chân xem có vết

xước, vết phồng rộp, vết thâm, cục chai chân hay chỗ nào đau không?

- Nếu bệnh nhân không tự cúi xuống kiểm tra được thì có thể dùng gương để quan sát hoặc nhờ người thân kiểm tra giúp

Rửa chân hàng ngày

- ửa kỹ bàn chân và kẽ ngón chân (dùng bọt biển hoặc khăn mềm rửa thật nhẹ nhàng) ư a bằng nước ấm và xà bông trung tính Không ngâm chân quá 5 phút

- Sau khi rửa lau thật khô da và các kẽ ngón chân Nếu da chân bị khô sử dụng kem làm ẩm da (lưu ý bệnh nhân không được bôi kem vào kẽ ngón chân)

Phòng tránh các vết bỏng

HUPH

Trang 18

- Kiểm tra nhiệt độ nước trước khi tắm rửa bằng cách dùng nhiệt kế hoặc mu bàn tay, khuỷu tay Nhiệt độ nước không nóng quá cũng không lạnh quá Khoảng 37 C là tốt nhất

- Không sưởi ấm chân bằng các phương pháp như sưởi bằng lò than, sưởi bằng viên gạch nung nóng không dùng nước nóng để xông hơi bàn chân hoặc ngâm chân không đốt lá ngải hơ chân tắt chăn điện…vì dễ gây bỏng

- Thoa kem chống nắng lên chỗ da để trần khi đi ra nắng

Chăm sóc móng chân:

- Không để móng chân mọc quá dài

- Nếu thị lực kém nên nhờ người thân trong gia đình cắt móng chân

- Cắt móng chân ngay sau khi tắm, khi đó móng sẽ mềm và dễ cắt

- Cắt móng chân theo đường ngang.Tránh cắt móng sâu vào phía trong Dùng giũa để giũa những góc sắc nhọn và những cạnh thô ráp

- Không được dùng những vật sắc nhọn đào sâu dưới móng chân hoặc da quanh móng

- Phải giũa những móng chân

Mang giày tất, phù hợp với chân

- Tất: Hướng dẫn người bệnh nên chọn tất bằng len hoặc cotton, tất có độn bông, mũi tất không chật, đường may nổi không thô, ráp Tất cao đến đầu gói không được khuyên dùng

- Riêng với giày: Chọn giày rộng và sâu ở phần mũi, có đế cao su dày, gót không cao, đệm gót chắc chắn, buộc dây hoặc băng dán, lót trong nhẵn

- Nên mua giày vào buổi chiều

- Khi thử giày, người bệnh phải đo cả hai chân, đứng để thử giày

- Không bao giờ đi giày mới cả ngày

- Không bao giờ được đi chân trần

Giữ cho mạch máu lưu thông

- Đặt chân lên ghế theo tư thế nằm ngang khi ngồi xuống

- Không bắt chéo chân trong thời gian dài

- Không đi những đôi tất chật hoặc thắt nút quanh cổ chân

HUPH

Trang 19

- Cử động ngón chân trong 5 từ 2-3 lần trong ngày Tập vận động bàn chân hàng

ngày để tăng lưu thông mạch máu ở bàn chân như: đi bộ, đạp xe,…

Có lối sống lành mạnh

- Người bệnh đái tháo đường cần tuân thủ tốt chế độ ăn, tập luyện hợp lý, thực hiện thuốc và tái khám theo đúng chỉ định của bác sĩ, biết cách theo dõi đường huyết, không hút thuốc lá, uống rượu bia …để quản lý tốt bệnh đái tháo đường, qua

đó phòng ngừa các biến chứng có thể xảy ra

Nên đến gặp bác sĩ khi có những dấu hiệu sau:

- Có vết loét mà không bắt đầu lành trong vòng 2 tuần

- Có móng chân quặp rất dày hoặc có xu hướng tách đôi khi cắt

- Nếu chân bị nhiễm trùng: cần sát trùng vết thương và đến bệnh viện khám ngay

- Có các cục chai chân, các vết xước hoặc các vấn đề khác mà không giải quyết được

1.1.5 Giới thiệu về bộ câu hỏi ADKnowl (Audits of Diabetes Knowledge)[ 19 ]

Bộ câu hỏi ADKnowl

Đây là bộ câu hỏi quốc tế được thiết kế bởi GS.Speight J & Bradley năm

1993 và chỉnh sửa lại năm 1998 [19] ADKnowl ra đời đã được tham khảo ý kiến từ các nhà chuyên môn như: y học, điều dưỡng, bác sĩ nhãn khoa, chuyên gia dinh dưỡng, bác sĩ chuyên nghành chữa trị chân… Bởi vậy, ADKnowl là công cụ hữu ích được khuyến cáo dùng để xác định sự thiếu hụt kiến thức về chăm sóc và theo dõi bệnh ở các bệnh nhân ĐTĐ Đây là bộ câu hỏi được thiết kế dành cho BN ĐTĐ typ 1 và typ 2 trên 18 tuổi ADKnowl được dịch ra nhiều thứ tiếng và có nhiều nghiên cứu nước ngoài đã sử dụng bộ câu hỏi này để đánh giá mức độ thiếu hụt kiến thức về chăm sóc và tự theo dõi bệnh ở BN ĐTĐ như: của Speight J & Bradley

C (2001) tại Anh, nghiên cứu của A.Khamis và cộng sự (2004) tiến hành trên các bệnh nhân typ 1 tại Vương quốc Anh, NC của PA Dyson và cộng sự trên các BN mắc typ 2 tại Kuwait

1.3.2 Thiết kế và cách sử dụng bộ câu hỏi ADKnowl

HUPH

Trang 20

ADKnowl được thiết kế riêng biệt từng mục để phân tích, mỗi mục đều có các câu hỏi riêng biệt với 3 phương án trả lời: đúng, sai, không biết để BN lựa chọn Chính vì được thiết kế riêng biệt từng mục nên có thể loại bỏ những mục không liên quan đến tính chất bệnh của BN để phù hợp với NC, ví dụ như: với BN ĐTĐ typ 1 không dùng thuốc viên điều trị bệnh thì sẽ loại bỏ phần câu hỏi liên quan đến điều trị bằng thuốc viên ở những BN mắc ĐTĐ typ 1

Sử dụng phương án “Không biết” nhằm ngăn chặn xu hướng BN “đoán” về một mảng kiến thức nào đó

ADKnowl gồm 104 câu phân bố trong 23 mục bao gồm những mảng kiến thức

có liên quan đến:

♦ Điều trị bệnh và theo dõi chỉ số HbA1c

♦ Chế độ ăn và dinh dưỡng

♦ Sử dụng insulin hoặc thuốc viên điều trị trong những ngày bị bệnh

♦ Chăm sóc bàn chân

♦ Ảnh hưởng của hoạt động thể lực đến bệnh

♦ Ảnh hưởng của thuốc lá và bia rượu đến tình trạng bệnh

♦ Hạ đường huyết: nguyên nhân, triệu chứng và cách xử trí khi bị hạ đường huyết

♦ Các biến chứng của bệnh và theo dõi làm giảm nguy cơ mắc các biến chứng của bệnh

Ngoài ra, ADKnowl cũng được khuyến cáo sử dụng để đánh giá kiến thức của nhân viên y tế, những người liên quan trực tiếp đến chăm sóc và điều trị cho bệnh nhân đái tháo đường Từ đó giúp đánh giá được các yếu tố tác động đến mức độ hiểu biết của bệnh nhân

Trong phạm vi nghiên cứu này chúng tôi chỉ sử dụng một phần của bộ câu hỏi ADKnowl chuyên về kiến thức chăm sóc bàn chân của người bệnh ĐTĐ

1.2 Một số nghiên cứu về kiến thức, thực hành tự chăm sóc bảo vệ bàn chân của bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2

Bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 có kiến thức và thực hành đạt về chăm sóc bàn chân sẽ làm giảm nguy cơ biến chứng bàn chân do bệnh và giảm thiểu được

HUPH

Trang 21

tình trạng cắt cụt chi Một nghiên cứu tại Malays được thực hiện với những bệnh nhân điều trị tại Trung tâm y tế vì nhiễm trùng bàn chân do bệnh tiểu đường cho thấy có 58% người bệnh có kiến thức về chăm sóc bàn chân đạt điểm trung bình và 61,8% người bệnh đạt điểm trên trung bình về thực hành chăm sóc bàn chân Điều này cho thấy phần lớn bệnh nhân nhập viện vì nhiễm trùng bàn chân do tiểu đường

là do có kiến thức và thực hành về chăm sóc bàn chân thấp [24]

Kiến thức và thực hành về chăm sóc bàn chân ở bệnh nhân tiểu đường tại phòng khám ở bệnh viện Jinnah, Lahore cho thấy 29,3% người bệnh có kiến thức tốt, 40% người bệnh có kiến thức đạt trung bình trở lên và 30,7% có kiến thức kém Trong khi đó chỉ có 14% người bệnh có thực hành tốt về chăm sóc bàn chân, 54%

có thực hành đạt từ trung bình trở lên và 32% số bệnh nhân trong nghiên cứu có thực hành kém [25]

Nghiên cứu kiến thức, thực hành và hành vi tự chăm sóc bàn chân của người bệnh ĐTĐ tuýp 2 khám và điều trị tại bệnh viện chợ rẫy của Nguyễn Thị Bích Đào,

Vũ Thị Là năm 2011[6] Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích trên 106 bệnh nhân ĐTĐ đến khám và điều trị tại bệnh viện chợ rẫy từ tháng 2-4 năm 2011 Nghiên cứu cho thấy chỉ có 41,5% người bệnh có kiến thức đúng, 45,3% người bệnh có thái độ đúng và 29,4% người bệnh có thực hành đúng Các thiếu hụt kiến thức, thái độ, hành vi của người bệnh trong nghiên cứu tồn tại chủ yếu ở: kiểm tra chân hằng ngày, đi bộ chân trần, kiểm tra bên trong giầy, ngâm chân vào nước nóng, và khám chân định kỳ Nghiên cứu cho thấy cần phải nâng cao khả năng tự chăm sóc bàn chân thông qua việc nâng cao kiến thức và thực hành của người bệnh ĐTĐ và giáo dục sức khỏe là một trong những biện pháp quan trọng để nâng cao khả năng tự chăm sóc của người bệnh[6]

Nghiên cứu Mô tả kiến thức tự chăm sóc và bảo vệ bàn chân của bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2 tại khoa nội tiết bệnh viện Bạch Mai của Chu Thị Thảo năm 2015[2] bằng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang, nghiên cứu trên 100 bệnh nhân đến điều trị nội trú từ 01/08/2015 đến ngày 31/08/2015 đưa ra khuyến nghị cần tăng cường truyền thông các kiến thức thức vệ tự chăm sóc và bảo vệ bàn chân cho các bệnh nhân ĐTĐ tại cộng đồng đặc biệt cho những bệnh nhân ĐTĐ mới hoặc <5

HUPH

Trang 22

năm cụ thể tăng cường về việc kiểm tra bàn chân hằng ngày, đặc biệt khi thấy bàn chân không thoải mái Nghiên cứu còn 1 số hạn chế là mới đánh giá được kiến thức chưa đánh giá được thực hành tự chăm sóc và bảo vệ bàn chân của bệnh nhân ĐTĐ

Đề xuất hướng nghiên cứu mới: Khảo sát kiến thức, thực hành của người nhà bệnh nhân về việc chăm sóc phòng chống biến chứng cho bệnh nhân ĐTĐ[2]

1.3 Một số các yếu tố liên quan đến thực hành tự chăm sóc bảo vệ bàn chân của bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2

Trên thế giới và tại Việt Nam đã có rất nhiều nghiên cứu về bệnh đái tháo đường đã chỉ ra một số các yếu tố liên quan đến thực hành tự chăm sóc bảo vệ bàn chân của bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2 như: kiến thức tự chăm sóc bảo vệ bàn chân, các yếu tố về nhân khẩu học (giới, độ tuổi, nghề nghiệp, trình độ học vấn, thời gian mắc bệnh), nhận các hướng dẫn chăm sóc bàn chân, các yếu tố về dịch vụ y tế và tiếp cận nguồn thông tin; các yếu tố khác

Kết quả nghiên cứu tại Bệnh viện Jinnah, Lahore trên 150 người bệnh cho thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu với kiến thức và thực hành về chăm sóc bàn chân (p<0,001) Giới tính và thu nhập bình quân của đối tượng nghiên cứu có mối liên quan có ý nghĩa tới kiến thức

và thực hành về chăm sóc bàn chân của người bệnh cũng đã được tìm thấy trong nghiên cứu này [25]

Kiến thức tự chăm sóc bảo vệ bàn chân: qua nghiên cứu thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành và hiệu quả một số giải pháp can thiệp phòng chống loét chân cho bệnh nhân đái tháo đường tại bệnh viện đa khoa tỉnh Đồng Nai (2010 - 2011), 2012 cho thấy đa số bệnh nhân có KAP đúng đắn về kiểm soát đường huyết,

ăn kiêng, tập thể dục, uống thuốc và khám bệnh nên có kết quả kiểm soát đường huyết tốt (77,6%) Tuy nhiên, bệnh nhân lại không có đủ kiến thức , kỹ năng cần thiết để phòng chống loét bàn chân ĐTĐ nên tỷ lệ thực hành phòng chống loét bàn chân chỉ đạt trên dưới 50% như: tự khám bàn chân mỗi ngày và không cắt khóe móng chân là 63,21% và 64,26%, đi chân trần quanh nhà là 39,62%.[20

] Các yếu tố về nhân khẩu học (giới, độ tuổi, nghề nghiệp, trình độ học vấn): Trong nghiên cứu đánh giá kiến thức, thực hành chăm sóc bàn chân ở bệnh nhân đái

HUPH

Trang 23

tháo đường tuýp 2 tại khoa cán bộ bệnh viện quân y 7A từ 2014-2016 [21] Qua phân tích cho thấy tuổi, giới tính, thời gian mắc bệnh ĐTĐ,và tổn thương bàn chân

có ảnh hưởng đến kiến thức của người bệnh Bệnh nhân nữ có kiến thức chăm sóc bàn chân tốt, tuy nhiên cỡ mẫu không đồng đều nên chưa đủ giá trị để so sánh với bệnh nhân nam Phần lớn bệnh nhân cho kết quả kiến thức tốt, có thể do trình độ học vấn ở đối tượng nghiên cứu tương đối cao, có ý thức trong việc theo dõi và điều trị bệnh Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05).[21]

Nhận các hướng dẫn chăm sóc bàn chân: Qua nghiên cứu kiến thức, thái độ, hành vi tự chăm sóc bàn chân của người bệnh đái tháo đường tuýp 2 khám và điều trị tại bệnh biên chợ rẫy năm 2011 cho thấy qua phân tích đa biến các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tự chăm sóc bàn chân của bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2 thì ‘nhận các thông tin hướng dẫn chăm sóc bàn chân có ảnh hưởng tới hành vi của bệnh nhân với

OR hiệu chỉnh = 5,89, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê Như vậy bệnh nhân nhận được hướng dẫn chăm sóc bàn chân có hành vi đúng tăng gấp 5,59 lần so với bệnh nhân không nhận được thông tin hướng dẫn (p=0,001)[6]

Các yếu tố về dịch vụ y tế và tiếp cận nguồn thông tin: Trong nghiên cứu so sánh kiến thức tự chăm sóc và bảo vệ bàn chân của người bệnh ĐTĐ tuýp 2 bị bệnh trên 5 năm và dưới 5 năm tại khoa nội tiết bệnh viện Bạch Mai cho thấy các bệnh nhân ĐTĐ trên 5 năm có kiến thức, thực hành về chăm sóc và bảo vệ bàn chân tốt hơn các bệnh nhân bị ĐTĐ dưới 5 năm, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê Sở dĩ như vậy là do bệnh nhân bị ĐTĐ trên 5 năm thường bắt đầu xuất hiện các biến chứng bàn chân, nên họ đã có thời gian tìm hiểu, tích lũy kiến thức qua các nguồn thông tin khác nhau Trong thời gian bị bệnh và nhập viện điều trị, bệnh viện đã có những buổi tập huấn, tư vấn về chăm sóc và bảo vệ bàn chân cho bệnh nhân ĐTĐ[2

]

Yếu tố hỗ trợ từ phía người thân trong gia đình bệnh nhân ĐTĐ bao gồm: Kiểm tra bất thường ở bàn chân, hỗ trợ ngâm, rửa chân hằng ngày, giúp bệnh nhân cắt tỉa móng chân, giúp bệnh nhân thoa kem dưỡng ẩm bàn chân, giúp bệnh nhân chọn loại giày phù hợp, nhắc nhở bệnh nhân để bệnh nhân tự chăm sóc bàn chân hằng ngày Bệnh nhân ĐTĐ cũng không có khả năng tự chăm sóc bản thân cũng

HUPH

Trang 24

như thực hành phòng tránh biến chứng ĐTĐ một cách tốt nhất[22] Vì vậy vai trò của người thân là vô cùng quan trọng, động viên nhắc nhở người bệnh thay đổi dần các thói quen theo hướng có lợi, hỗ trợ chăm sóc bệnh nhân ĐTĐ, tạo không khí ấm cúng, tránh tâm lý ảnh hưởng đến bênh lý của bệnh nhân

1.4 Thông tin về địa bàn nghiên cứu

Thuận Thành là huyện thuộc tỉnh Bắc Ninh nằm trong vùng đồng bằng Bắc

Bộ Huyện Thuận Thành có 18 đơn vị hành chính diện tích tự nhiên là 11.971,01

ha, có Quốc lộ 38 nối liền thành phố Bắc Ninh (là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội của tỉnh Bắc Ninh) Dân số trung bình 146.563 người, mật độ dân số 1.243 người/km2

Về y tế: Đến nay toàn huyện có 256 cán bộ Y tế, trong đó: Phòng y tế 05 cán

bộ (có 02 bác sỹ), bệnh viện đa khoa: 82 cán bộ (có 19 bác sỹ), Trung tâm y tế dự phòng: 29 cán bộ ( có 6 bác sỹ), Y tế cơ sở: 122 cán bộ 18 chuyên trách dân số (có

18 bác sỹ) Thực hiện tốt các chương trình mục tiêu quốc gia, công tác Tiêm chủng

mở rộng được duy trì, tăng cường tiêm phòng các loại văcxin dịch vụ phục vụ cho công tác phòng dịch như: tiêm phòng dại, phòng uốn ván, viêm gan B, viêm gan A, thương hàn, quai bị để giảm tỷ lệ mắc các bệnh truyền nhiễm bảo vệ sức khỏe nhân dân

Trước đây kinh tế chủ yếu là nông nghiệp nhưng những năm gần đây có tốc

độ phát triển kinh tế nhanh, thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp, vào lĩnh vực nông nghiệp sạch, công nghiệp hỗ trợ, khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp

và dịch vụ, đời sống vật chất và tinh thần của người dân được nâng cao kéo theo sự thay đổi trong lối sống, thói quen ăn uống, sinh hoạt làm cho xu hướng bệnh ĐTĐ ngày một tăng Bệnh viện đang quản lý khám và điều trị 1810 bệnh nhân ĐTĐ (tính đến tháng 11/2018) Về công tác chuyên môn, bệnh viện có tổ chức khám bệnh, xét nghiệm định kỳ cho bệnh nhân ĐTĐ, gần 1600 lượt khám/tháng (thống kê từ sổ khám bệnh ĐTĐ tháng 11) Tại viện chưa có nhiều các hoạt động tư vấn, hướng dẫn trực tiếp về cách phòng tránh biến chứng tại nhà cho bệnh nhân ĐTĐ

HUPH

Trang 25

+ Kiểm tra bàn chân,

+ Rửa chân hằng ngày,

+ Cắt tỉa móng chân, + Kiểm tra bàn chân, + Rửa chân hằng ngày, phát hiện, xử trí bất thường của bàn chân, + Mang dày dép phù hợp…

Trang 26

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng tham gia nghiên cứu là tất cả những người bệnh ĐTĐ tuýp 2 đến khám và điều trị tại bệnh viện đa khoa huyện Thuận Thành, đang được quản lý và điều trị tại bệnh viện năm 2020

Tiêu chuẩn lựa chọn nghiên cứu người bệnh đái tháo đường chưa có biến chứng bàn chân, đồng ý tham gia nghiên cứu

Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng nghiên cứu là những người bệnh do tuổi cao không có khả năng nghe, trả lời hay không hiểu ý câu hỏi hoặc từ chối tham gia

2.2 Địa điểm và thời gian

Nghiên cứu được tiến hành trong thời gian từ tháng 01 năm 2020 đến tháng 09 năm

2020 tại phòng khám ngoại trú bệnh viện đa khoa huyện Thuận Thành

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích

2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu

Cỡ mẫu của nghiên cứu được tính theo công thức cỡ mẫu một tỷ lệ:

- Z: là hệ số tin cậy, với độ tin cậy 95% thì Z= 1,96

- d: sai số tuyệt đối chấp nhận, d = 0,1

HUPH

Trang 27

Dựa theo phần mềm tính toán cỡ mẫu Ssize-Ước tính cỡ mẫu một tỷ lệ trong quần thể Thì cỡ mẫu n= 80 Để dự phòng 20% đối tượng từ chối, không tham gia vào nghiên cứu nên tổng số đối tượng trong nghiên cứu là 100 người

2.4 Phương pháp chọn mẫu

Bệnh nhân đến khám và điều trị tại Bệnh viện đa khoa Thuận Thành định kỳ mỗi tháng 1 lần Có tổng số 260 bệnh nhân, như vậy để thu thập đầy đủ cỡ mẫu là 100 đối tượng/ tháng chúng tôi chọn hệ số k=260/100=2,6 Chúng tôi làm tròn lên 3, vậy khoảng cách mẫu là k=3, chọn người đầu tiên có số thứ tự là 01 và người tiếp theo là 03, tiếp tục chọn đủ cỡ mẫu cho tới đủ số mẫu là 100 bệnh nhân và không có đối tượng loại trừ :

2.4 Phương tiện thu thập số liệu

- Nguồn số liệu: phỏng vấn trực tiếp từ các bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2 đang khám

và điều trị tại bệnh viện đa khoa huyện Thuận Thành

Tiến hành phỏng vấn trực tiếp bằng bộ câu hỏi soạn sẵn Bộ câu hỏi gồm 4

phần chính: Phần A - Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu; Phần B – Kiến thức về tự chăm sóc bảo vệ bàn chân của bệnh nhân ĐTĐ Phần C – Thực hành về

tự chăm sóc bảo vệ bàn chân của bệnh nhân ĐTĐ

Các bước tiến hành thu thập số liệu:

- Bước 1: Điều tra viên (ĐTV) đến gặp gỡ đối tượng nghiên cứu (ĐTNC), giới thiệu về nghiên cứu

- Bước 2: ĐTV giải thích cho đối tượng về tính bảo mật của thông tin của ĐTNC và hướng dẫn đối tượng ký vào giấy đồng ý tham gia nghiên cứu

- Bước 3: ĐTV tiến hành phỏng vấn trực tiếp các đối tượng bằng bộ câu hỏi đã thiết kế sẵn

- Bước 4: ĐTV xác định lại thông tin thu thập, ĐTV giải đáp thắc mắc của đối tượng về chủ đề nghiên cứu hoặc ghi lại câu hỏi và hẹn giải đáp sau

- Bước 5: ĐTV cám ơn đối tượng đã tham gia

HUPH

Trang 28

Quy trình giám sát:

Sau khi tập hợp các phiếu điều tra, cuối ngày cần kiểm tra về số lượng cũng như sự đầy đủ thông tin trong các câu hỏi Nếu chưa đạt cần gặp lại đối tượng để bổ sung ngay

hành chăm sóc bảo vệ bàn chân của người bệnh ĐTĐ

HUPH

Trang 29

2.6 Biến số

- Nhóm biến về thông tin chung

- Nhóm biến sự hỗ trợ từ người thân

- Nhóm biến kiến thức, thực hành tự chăm sóc bảo vệ bàn chân

(Chi tiết tại Phụ lục 3 trang 63)

2.7 Cách đánh giá kiến thức và thực hành tự chăm sóc và bảo vệ bàn

chân của bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2

Áp dụng trong nghiên cứu này: Cách đánh giá thực hành dựa trên một số nghiên

cứu trước đó như nghiên cứu của Chu Thị Thảo, Huỳnh Quốc Thắng và Đặng Thị Hằng Thi, ADKnowl [2], [20],[23], [19]

- Trong câu hỏi nhiều lựa chọn, mỗi lựa chọn đúng được tính là 1 điểm, lựa chọn sai không được tính điểm Câu hỏi đạt khi trả lời đúng từ 70% trở lên

- Trong câu hỏi đúng sai, mỗi lựa chọn đúng được tính 1 điểm, lựa chọn sai không được tính điểm Câu hỏi đạt khi trả lời đúng từ 70% trở lên

- Câu hỏi 1 lựa chọn, lựa chọn đúng tính 1 điểm (điểm đạt), lựa chọn sai không tính điểm (điểm không đạt)

Đối với bộ câu hỏi về kiến thức tự chăm sóc và bảo vệ bàn chân, đối tượng trả lời đúng từ 70% trở lên là đạt yêu cầu Tương tự như vậy với bộ câu hỏi

về tự chăm sóc và bảo vệ bàn chân

Kiến thức tự chăm sóc và bảo vệ bàn chân

C11 Đáp án đúng: a, b, c Đáp án sai: d

Đúng khi chọn đúng 3 đáp án trở lên

Đúng: 1 Không đúng: 0

C12 Đáp án đúng: a,b,c,d,e

Đúng khi chọn đúng 4 đáp án trở nên

Đúng: 1 Không đúng: 0

Không đúng: 0

HUPH

Trang 30

Đúng khi chọn đúng cả 2 đáp án

C14 Đáp án đúng: a, Đáp án sai: b

Đúng khi chọn đúng cả 2 đáp án

Đúng: 1 Không đúng: 0

C15 Đáp án đúng: a,b Đáp án sai: c,d,e

Đúng khi chọn đúng 4 đáp án trở lên

Đúng: 1 Không đúng: 0

C16 Đáp án đúng: a,d,e Đáp án sai: b,c

Đúng khi chọn đúng 4 đáp án trở lên

Đúng: 1 Không đúng: 0

Kiến thức trên trung bình khi đúng từ 70% tổng số câu hỏi (từ 5/6 câu trở lên)

Thực hành về tự chăm sóc bảo vệ bàn chân

C19 Đáp án đúng khi chọn 1, 2

Đúng khi chọn cả 2 đáp án

Đúng: 1 Không đúng: 0

C20 Đáp án đúng khi chọn đáp án 1,2,3,4

Đúng khi chọn đúng 3 đáp án trở lên

Đúng: 1 Không đúng: 0

C21 Đáp án đúng khi chọn 1,2,3,4

Đúng khi chọn đúng 3 đáp án trở lên

Đúng: 1 Không đúng: 0

C22 Đúng khi chọn 2,3,4

Đúng khi chọn đúng cả 3 đáp án trở lên

Đúng: 1 Không đúng: 0

C23 Đúng khi chọn đáp án 1,2,3,4

Đạt khi chọn đúng 3 đáp án trở nên

Đúng: 1 Không đúng: 0

Thực hành trên trung bình khi đúng từ 70% trở lên (từ 4/5 câu trở lên)

Thực hành chọn giày đi hằng ngày trên trung bình khi đúng cả 2 đáp án 1 và 2 (C19

đúng) Thực hành kiểm tra bàn chân hằng ngày trên trung bình khi đúng từ 3 đáp án trở lên

(C20 đúng) Thực hành chăm sóc bàn chân hằng ngày trên trên bình khi đúng từ 3 đáp án trở lên

HUPH

Trang 31

(C21 đúng)

2.7 Đạo đức trong nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu được thông qua Hội đồng đạo đức trường Đại học Y tế công cộng số 224/2020/YTCC-HD3 ngày 21/5/2020 về việc chấp thuận các vấn đề đạo

đức NCYSH

Tất cả các đối tượng tham gia nghiên cứu đều được giải thích cụ thể về mục đích, nội dung nghiên cứu để đối tượng tham gia tự nguyện và cung cấp các thông tin chính xác ĐTNC hoàn toàn có quyền từ chối tham gia nghiên cứu Tất cả các thông tin thu thập đều được giữ bí mật, chỉ phục vụ cho việc nghiên cứu của đề tài, không nhằm mục đích khác, không ảnh hưởng đến sức khỏe của các đối tượng tham gia nghiên cứu

Trong quá trình thu thập số liệu, các thành viên của nhóm đảm bảo không làm ảnh hưởng đến công việc và cuộc sống sinh hoạt bình thường của ĐTNC Kết quả của nghiên cứu chỉ được công bố cho những đối tượng và các bên liên quan trong nghiên cứu: Trường Đại học Y tế công cộng, các thầy cô bộ môn hướng dẫn làm nghiên cứu

HUPH

Trang 32

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ 3.1 Thông tin chung

Bảng 3.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu (n=100)

Trang 33

giới (chiếm 61%), 39 người là nữ giới (chiếm 39%) Có 53 người trong độ tuổi từ 55-64 (chiếm 53%), 39 người trong độ tuổi ≥65 (chiếm 39%) và có 8 người trong

độ tuổi từ 45-54 (chiếm 8%) Về học vấn chiếm tỷ lệ cao người bệnh có trình độ học vấn từ THPT trở lên là 62/100 người (chiếm 62%) Nghề nghiệp của người bệnh hiện tại là nông dân chiếm tỷ lệ cao nhất là 39/100 (chiếm 39%) Tình trạng kinh tế của gia đình của người bệnh hầu hết là không phải nghèo/cận nghèo 94/100 (chiếm 94%) Về thời gian mắc bệnh của người bệnh chiếm tỷ lệ cao nhất bị mắc bệnh trên 5 năm là 67 người (chiếm 67%)

Bảng 3.2 Bảng mô tả nhận sự giúp đỡ chăm sóc bàn chân từ người thân trong gia đình

Kiểm tra bất thường ở bàn chân 11 26,2

Hỗ trợ, ngâm rửa chân hằng

HUPH

Trang 34

Kết quả bảng 3.2 cho thấy có 58/100 bệnh nhân ĐTĐ (chiếm 58%) không nhận được sự giúp đỡ chăm sóc bàn chân từ những người thân trong gia đình và có 42/100 bệnh nhân ĐTĐ (chiếm 42%) nhận được sự hỗ trợ từ gia đình Trong đó các hoạt động hỗ trợ của người thân chủ yếu là: 14/42 bệnh nhân (chiếm 33,3%) được giúp cắt tỉa móng chân, 12/42 bệnh nhân (chiếm 28,6%) và nhắc nhở bệnh nhân để bệnh nhân tự chăm sóc bàn chân hằng ngày

3.2 Kiến thức về tự chăm sóc và bảo vệ bàn chân của bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2 3.2.1 Kiến thức của bệnh nhân ĐTĐ về kiểm tra bàn chân hằng ngày

Bảng 3.3 Kiến thức của bệnh nhân về kiểm tra bàn chân hằng ngày

Bất kì khi nào cảm thấy

không thoải mái

3.2.2 Kiến thức của bệnh nhân ĐTĐ về chăm sóc bàn chân

HUPH

Trang 35

Bảng 3.4 Kiến thức của bệnh nhân ĐTĐ về chăm sóc bàn chân

Ngâm bàn chân sẽ tốt hơn là

không ngâm chân

nó (chiếm 39%); 18% số bệnh nhân không hiểu được vết thương ở bàn chân người đái tháo đường sẽ lâu liền hơn ở người bình thường và hầu hết 98% số bệnh nhân trả lời rằng Các vết thương sẽ bị nhiễm trùng nếu chúng không được chăm sóc và điều trị đúng cách, kịp thời là sai

Bảng 3.5 : Kiến thức của bệnh nhân ĐTĐ khi cắt tỉa móng chân

HUPH

Trang 36

Bảng 3.6 : Kiến thức của bệnh nhân ĐTĐ khi có tổn thương bàn chân

Các tổn thương bàn chân cần được điều trị bởi Tần số (n) Tỷ lệ (%)

số ít bệnh nhân 14/100 (chiếm 14%) cho rằng bất kỳ ai cũng được và 20/100(chiếm 20%) bệnh nhân cho là tự bản thân giải quyết vấn đề đó

Bảng 3.7 Kiến thức của bệnh nhân về lựa chọn giày

Loại giày bệnh nhân ĐTĐ nên sử dụng Tần số (n) Tỷ lệ (%)

HUPH

Trang 37

Bảng 3.8 Kiến thức của bệnh nhân ĐTĐ về chăm sóc bàn chân khi da bị khô

Xử trí khi bàn chân bệnh nhân ĐTĐ bị khô da Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Dùng kem dưỡng ẩm thoa

Trang 38

Gặp các chuyên viên chăm

sóc bàn chân

Kết quả bảng 3.8 cho thấy số ít bệnh nhân có kiến thức sai về xử trí bàn chân khi bị

khô da 4/100 bệnh nhân (chiếm 4%); 4/100 bệnh nhân (chiếm 4%) không hiểu được cần phải đeo vớ, tất và 4/100 bệnh nhân (chiếm 4%) cho rằng không cần gặp các chuyên viên chăm sóc bàn chân khi bàn chân bị khô da Ngoài ra có tới 91/100 người bệnh (91%) hiểu sai khi cho rằng chân bị khô da thì nên chà chân bằng các dụng cụ như bàn chải hoặc viên đá kỳ giúp làm sạch

Biểu đồ 3.1 Đánh giá kiến thức chung về tự chăm sóc và bảo vệ bàn chân của

bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2

Biểu đồ 3.1 cho thấy 36/100 bệnh nhân (chiếm 36%) có kiến thức dưới trung bình về tự chăm sóc và bảo vệ bàn chân khi bị ĐTĐ Còn lại 64/100 (chiếm 6436%) bệnh nhân có kiến thức trên trung bình về tự chăm sóc và bảo vệ bàn chân

HUPH

Trang 39

94% 73%

47%

86% 93% 83% 64%

Kiến thức về kiểm tra bàn chân hàng ngày

Kiến thức về chăm sóc bàn chânKiến thức khi cắt tỉa móng chân Kiến thức khi có tổn thương bàn chân

Kiến thức về lựa chọn giày Kiến thức về chăm sóc bàn chân khi da bị khô

3.3 Thực hành về tự chăm sóc và bảo vệ bàn chân của bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2 Bảng 3.9 Bảng mô tả thực hành tự chăm sóc và bảo vệ bàn chân của bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2

Trang 40

Giày hở mũi 5 5

Kiểm tra xem móng có mọc bất

Cắt tỉa móng chân thẳng ngang 100 100

Bảng 3.9 cho thấy 30/100 bệnh nhân (chiếm30%) và 28/100 bệnh nhân (chiếm28%) thực hành chọn sai loại giày thích hợp đi hàng ngày bẹnh nhân cho là không đi giày buộc dây và giày thể thao Về thực hành kiểm tra chân hàng ngày thì không có một bệnh nhân nào cho rằng cần kiểm tra xem móng có mọc bất thường, móng quặp không (0%), số ít bệnh nhân kiểm tra những kẽ móng, kẽ chân xem có vết xước, chai sạn hay rộp là 14/100 bệnh nhân (chiếm 14%) Thực hành chăm sóc bàn chân hàng ngày không có bệnh nhân nào thực hành cắt tỉa móng chân thẳng

HUPH

Ngày đăng: 27/07/2023, 01:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1 cho thấy trong 100 bệnh nhân được nghiên cứu, có 61 người là nữ - Thực hành phòng chống biến chứng bàn chân của bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 khám và điều trị tại bệnh viện đa khoa huyện thuận thành năm 2020 và một số yếu tố lên quan
Bảng 3.1 cho thấy trong 100 bệnh nhân được nghiên cứu, có 61 người là nữ (Trang 32)
Bảng 3.1. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu (n=100) - Thực hành phòng chống biến chứng bàn chân của bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 khám và điều trị tại bệnh viện đa khoa huyện thuận thành năm 2020 và một số yếu tố lên quan
Bảng 3.1. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu (n=100) (Trang 32)
Bảng 3.2. Bảng mô tả nhận sự giúp đỡ chăm sóc bàn chân từ người thân trong  gia đình - Thực hành phòng chống biến chứng bàn chân của bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 khám và điều trị tại bệnh viện đa khoa huyện thuận thành năm 2020 và một số yếu tố lên quan
Bảng 3.2. Bảng mô tả nhận sự giúp đỡ chăm sóc bàn chân từ người thân trong gia đình (Trang 33)
Bảng 3.3. Kiến thức của bệnh nhân về kiểm tra bàn chân hằng ngày - Thực hành phòng chống biến chứng bàn chân của bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 khám và điều trị tại bệnh viện đa khoa huyện thuận thành năm 2020 và một số yếu tố lên quan
Bảng 3.3. Kiến thức của bệnh nhân về kiểm tra bàn chân hằng ngày (Trang 34)
Bảng 3.6 : Kiến thức của bệnh nhân ĐTĐ khi có tổn thương bàn chân - Thực hành phòng chống biến chứng bàn chân của bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 khám và điều trị tại bệnh viện đa khoa huyện thuận thành năm 2020 và một số yếu tố lên quan
Bảng 3.6 Kiến thức của bệnh nhân ĐTĐ khi có tổn thương bàn chân (Trang 36)
Bảng  3.7  cho  thấy  kiến  thức  của  bệnh  nhân  về  lựa  chọn  loại  giày  nên  sử  dụng hầu hết bệnh nhân có kiến thức đúng - Thực hành phòng chống biến chứng bàn chân của bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 khám và điều trị tại bệnh viện đa khoa huyện thuận thành năm 2020 và một số yếu tố lên quan
ng 3.7 cho thấy kiến thức của bệnh nhân về lựa chọn loại giày nên sử dụng hầu hết bệnh nhân có kiến thức đúng (Trang 37)
Bảng  3.9  cho  thấy  30/100  bệnh  nhân  (chiếm30%)  và  28/100  bệnh  nhân  (chiếm28%) thực hành chọn sai loại giày thích hợp đi hàng ngày bẹnh nhân cho là  không đi giày buộc dây và giày thể thao - Thực hành phòng chống biến chứng bàn chân của bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 khám và điều trị tại bệnh viện đa khoa huyện thuận thành năm 2020 và một số yếu tố lên quan
ng 3.9 cho thấy 30/100 bệnh nhân (chiếm30%) và 28/100 bệnh nhân (chiếm28%) thực hành chọn sai loại giày thích hợp đi hàng ngày bẹnh nhân cho là không đi giày buộc dây và giày thể thao (Trang 40)
Bảng 3.10. Nguồn thông tin về bệnh ĐTĐ (n=100)  Nội dung thông tin  Tần số (n)  Tỷ lệ (%) - Thực hành phòng chống biến chứng bàn chân của bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 khám và điều trị tại bệnh viện đa khoa huyện thuận thành năm 2020 và một số yếu tố lên quan
Bảng 3.10. Nguồn thông tin về bệnh ĐTĐ (n=100) Nội dung thông tin Tần số (n) Tỷ lệ (%) (Trang 42)
Bảng 3.11: Cán bộ y tế tư vấn thông tin về bệnh ĐTĐ (n=96) - Thực hành phòng chống biến chứng bàn chân của bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 khám và điều trị tại bệnh viện đa khoa huyện thuận thành năm 2020 và một số yếu tố lên quan
Bảng 3.11 Cán bộ y tế tư vấn thông tin về bệnh ĐTĐ (n=96) (Trang 43)
Bảng  3.12. Bảng  mô tả thực  hành tự  chăm sóc và bảo vệ  bàn chân của bệnh  nhân ĐTĐ tuýp 2 theo tuổi - Thực hành phòng chống biến chứng bàn chân của bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 khám và điều trị tại bệnh viện đa khoa huyện thuận thành năm 2020 và một số yếu tố lên quan
ng 3.12. Bảng mô tả thực hành tự chăm sóc và bảo vệ bàn chân của bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2 theo tuổi (Trang 44)
Bảng 3.14: Bảng mô tả thực hành tự chăm sóc và bảo vệ  bàn chân của bệnh  nhân ĐTĐ tuýp 2 theo trình độ học vấn - Thực hành phòng chống biến chứng bàn chân của bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 khám và điều trị tại bệnh viện đa khoa huyện thuận thành năm 2020 và một số yếu tố lên quan
Bảng 3.14 Bảng mô tả thực hành tự chăm sóc và bảo vệ bàn chân của bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2 theo trình độ học vấn (Trang 45)
Bảng  3.15.  Bảng  mô  tả  thực  hành  tự  chăm  sóc  và  bảo  vệ  bàn  chân  của  bệnh  nhân ĐTĐ tuýp 2 theo nghề nghiệp - Thực hành phòng chống biến chứng bàn chân của bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 khám và điều trị tại bệnh viện đa khoa huyện thuận thành năm 2020 và một số yếu tố lên quan
ng 3.15. Bảng mô tả thực hành tự chăm sóc và bảo vệ bàn chân của bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2 theo nghề nghiệp (Trang 45)
Bảng 3.15 cho thấy thực hành tự chăm sóc và bảo vệ bàn chân của bệnh nhân  ĐTĐ  tuýp  2  có  nhóm  nghề  nghiệp  là  công  nhân,  buôn  bán,  nội  trợ,  làm  thuê  đạt  thực hành trên trung bình chiếm tỷ lệ (45%) cao hơn so với các nhóm nghề nghiệp - Thực hành phòng chống biến chứng bàn chân của bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 khám và điều trị tại bệnh viện đa khoa huyện thuận thành năm 2020 và một số yếu tố lên quan
Bảng 3.15 cho thấy thực hành tự chăm sóc và bảo vệ bàn chân của bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2 có nhóm nghề nghiệp là công nhân, buôn bán, nội trợ, làm thuê đạt thực hành trên trung bình chiếm tỷ lệ (45%) cao hơn so với các nhóm nghề nghiệp (Trang 46)
Bảng  3.18.  Mối  liên  quan  giữa  nhận  được  sự  chăm  sóc  hỗ  trợ  từ  người  thân  trong gia đình và thực hành tự chăm sóc và bảo vệ bàn chân của bệnh nhân  ĐTĐ tuýp 2 - Thực hành phòng chống biến chứng bàn chân của bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 khám và điều trị tại bệnh viện đa khoa huyện thuận thành năm 2020 và một số yếu tố lên quan
ng 3.18. Mối liên quan giữa nhận được sự chăm sóc hỗ trợ từ người thân trong gia đình và thực hành tự chăm sóc và bảo vệ bàn chân của bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2 (Trang 47)
Bảng 3.19:  Mối liên  quan giữa  nhận được  sự  chăm sóc hỗ trợ từ  người  thân  trong gia đình và thực hành chọn loại giày thích hợp để đi hằng ngày của bệnh  nhân ĐTĐ tuýp 2 - Thực hành phòng chống biến chứng bàn chân của bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 khám và điều trị tại bệnh viện đa khoa huyện thuận thành năm 2020 và một số yếu tố lên quan
Bảng 3.19 Mối liên quan giữa nhận được sự chăm sóc hỗ trợ từ người thân trong gia đình và thực hành chọn loại giày thích hợp để đi hằng ngày của bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2 (Trang 48)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w