1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng quản lý bảo dưỡng, sửa chữa trang thiết bị y tế khối cận lâm sàng và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện thành phố thủ đức, thành phố hồ chí minh, năm 2021

118 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng quản lý bảo dưỡng, sửa chữa trang thiết bị y tế khối cận lâm sàng và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện thành phố thủ đức, năm 2021
Tác giả Hồ Viết Thắng
Người hướng dẫn GS.TS. Phan Văn Tường
Trường học Trường Đại học Y tế Công cộng
Chuyên ngành Quản lý y tế
Thể loại Luận văn chuyên khoa
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 2,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU (11)
    • 1.1. Tổng quan về bảo dưỡng và sửa chữa trang thiết bị y tế (11)
      • 1.1.1. Một số khái niệm trong nghiên cứu (11)
      • 1.1.2. Khái niệm bảo dưỡng, sửa chữa trang thiết bị y tế (13)
      • 1.1.3. Tầm quan trọng của bảo dưỡng sửa chữa trang thiết bị y tế (14)
      • 1.1.4. Căn cứ pháp lý liên quan đến công tác bảo dưỡng, sửa chữa TTBYT (15)
    • 1.2. Thực trạng bảo dưỡng, sửa chữa TTBYT qua một số nghiên cứu (0)
      • 1.2.1. Một số nghiên cứu trên thế giới (16)
      • 1.2.2. Một số nghiên cứu tại Việt Nam (18)
    • 1.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến bảo dưỡng, sửa chữa trang thiết bị y tế (22)
      • 1.3.1. Chính sách, quy định, quy trình (22)
      • 1.3.2. Cơ sở hạ tầng (23)
      • 1.3.3. Nhân lực (24)
      • 1.3.4. Kinh phí tài chính (24)
      • 1.3.5. Giám sát, hỗ trợ, phối hợp thực hiện (25)
    • 1.4. Giới thiệu sơ lược về địa điểm nghiên cứu (26)
      • 1.4.1. Giới thiệu chung về Bệnh viện thành phố Thủ Đức (26)
      • 1.4.2. Tình hình quản lý trang thiết bị y tế tại bệnh viện (27)
    • 1.5. Khung lý thuyết (28)
  • Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (29)
    • 2.1. Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu (29)
    • 2.2. Thiết kế nghiên cứu (30)
    • 2.3. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu (30)
    • 2.4. Biến số, chỉ số nghiên cứu (30)
    • 2.5. Công cụ thu thập dữ liệu (32)
    • 2.6. Kỹ thuật thu thập dữ liệu (33)
    • 2.7. Phương pháp phân tích số liệu (34)
    • 2.8. Đạo đức nghiên cứu (35)
  • Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (36)
    • 3.1. Thực trạng bảo dưỡng và sửa chữa trang thiết bị y tế tại khoa cận lâm sàng, bệnh viện thành phố Thủ Đức (36)
      • 3.1.1. Thông tin chung về trang thiết bị y tế tại khoa cận lâm sàng (36)
      • 3.1.2. Thực trạng bảo quản trang thiết bị y tế (37)
      • 3.1.3. Thực trạng bảo dưỡng, sửa chữa trang thiết bị y tế (39)
    • 3.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến bảo dưỡng và sửa chữa trang thiết bị y tế tại các (45)
      • 3.2.1. Chính sách, quy định, quy trình (45)
      • 3.2.2. Cơ sở vật chất, trang thiết bị (49)
      • 3.2.3. Nhân lực (51)
      • 3.2.4. Kinh phí cho hoạt động bảo dưỡng, sửa chữa trang thiết bị y tế (54)
      • 3.2.5. Hoạt động giám sát, hỗ trợ và sự phối hợp thực hiện (55)
  • Chương 4 BÀN LUẬN (59)
    • 4.1. Thực trạng bảo dưỡng và sửa chữa trang thiết bị y tế tại khoa cận lâm sàng, bệnh viện thành phố Thủ Đức (59)
      • 4.1.1. Một số thông tin chung về trang thiết bị và thực trạng bảo quản, vận hành (59)
      • 4.1.2. Hoạt động bảo dưỡng, sửa chữa trang thiết bị y tế (61)
      • 4.1.3. Hoạt động sửa chữa trang thiết bị y tế (64)
    • 4.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến bảo dưỡng và sửa chữa trang thiết bị y tế tại các (65)
      • 4.2.1. Chính sách, quy định, quy trình (65)
      • 4.2.2. Cơ sở vật chất, trang thiết bị (67)
      • 4.2.3. Nhân lực (70)
      • 4.2.4. Kinh phí (73)
      • 4.2.5. Giám sát, hỗ trợ và sự phối hợp (77)
    • 4.3. Hạn chế của nghiên cứu (80)
  • KẾT LUẬN (82)
  • PHỤ LỤC (90)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.1.1.1 Đối tượng nghiên cứu định lượng

- Đối tượng nghiên cứu là các trang thiết bị y tế chẩn đoán chủ động được quy định theo Thông tư số: 39/2016/TT-BYT ngày 28/10/2016 của Bộ trưởng Bộ

Bài viết này đề cập đến Quy định chi tiết về phân loại trang thiết bị y tế theo Nghị định số 169/2018/NĐ-CP, ban hành ngày 31/12/2018, nhằm sửa đổi và bổ sung một số điều của Nghị định số 36/2016/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 15/5/2016, liên quan đến quản lý trang thiết bị y tế.

+ Trang thiết bị y tế thuộc tài sản của khoa cận lâm sàng

+ Trang thiết bị Y tế chẩn đoán invitro theo khoản 2 Điều 2 Nghị định 36/2016/NĐ-CP (6, 7)

Trang thiết bị y tế được phân loại là máy móc và thiết bị chuyên dụng, theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 08/2019/TT-BYT ngày 31/5/2019 của Bộ Y tế về định mức trang thiết bị trong lĩnh vực y tế.

+ Nhóm thiết bị điện tử y tế thông thường như huyết áp kế điện tử, nhiệt kế điện tử

+ Các loại vật liệu, vật tư cấy ghép, thuốc thử, chất liệu hiệu chuẩn

- Hồ sơ sổ sách, kế hoạch và báo cáo, tài liệu về bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa TTB tại khoa CLS và Phòng VT-TTB

2.1.1.2 Đối tượng nghiên cứu định tính

- Đại diện Lãnh đạo (LĐ) bệnh viện,

- Trưởng/phó khoa cận lâm sàng,

- Trưởng/phó phòng VT-TTB

- Nhân viên đảm nhận nhiệm bảo dưỡng sửa chữa trang thiết bị y tế của

HUPH phòng VT-TTBYT và nhân viên y tế được phân công sử dụng, bảo dưỡng thiết bị tại các khoa thuộc khối cận lâm sàng

2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu từ tháng 04/2021 - 10/2021 Địa điểm: Tất cả khoa cận lâm sàng - Bệnh viện thành phố Thủ Đức.

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp định lượng và định tính.

Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

2.3.1 Cỡ mẫu cho nghiên cứu định lượng

Tất cả 108 TTBYT tại các khoa thuộc khối cận lâm sàng (theo danh sách trang thiết bị cung cấp từ Phòng Vật tư – Trang thiết bị Y tế)

+ Khoa Chẩn đoán hình ảnh

+ Khoa Thăm dò chức năng

+ Khoa Huyết học – Truyền máu

+ Khoa Hóa sinh – Miễn dịch

2.3.2 Cỡ mẫu cho nghiên cứu định tính

Thực hiện 09 cuộc phỏng vấn sâu bao gồm:

+ PVS 01 đại diện lãnh đạo bệnh viện (mã hóa LĐ)

+ PVS 02 Trưởng/phó khoa cận lâm sàng (mã hóa QL1 và QL2)

PVS 01 là vị trí Trưởng hoặc Phó phòng Vật tư - Trang thiết bị Y tế (mã hóa QL3) PVS 02 đảm nhận vai trò nhân viên bảo dưỡng và sửa chữa trang thiết bị y tế của bệnh viện (mã hóa NV1 và NV2) PVS 03 là nhân viên y tế có nhiệm vụ quản lý trang thiết bị y tế của Khoa cận lâm sàng (mã hóa NV3, NV4 và NV5).

Biến số, chỉ số nghiên cứu

Biến số và chỉ số của mục tiêu 1 mô tả thực trạng bảo quản, bảo dưỡng và sửa chữa trang thiết bị y tế tại các khoa cận lâm sàng của Bệnh viện thành phố Thủ Đức, bao gồm các biến số và chỉ số quan trọng.

Biến số và chỉ số về thông tin chung của trang thiết bị y tế bao gồm khoa sử dụng, thời gian sử dụng, tình trạng sử dụng và tình trạng hoạt động của thiết bị, được trình bày chi tiết trong phụ lục 08.

- Biến số/chỉ số về lắp đặt, bảo quản TTBYT: Nguồn điện áp, lắp đặt Ổn áp, lắp đặt thiết bị theo dõi điều kiện khí hậu (phụ lục 08)

- Chỉ số về thực hiện một số quy định về bảo quản TTB (phụ lục 08)

Hoạt động bảo dưỡng trang thiết bị bao gồm việc lập kế hoạch bảo dưỡng, theo dõi tỷ lệ trang thiết bị (TTB) được bảo dưỡng thường xuyên và định kỳ, cũng như số lần bảo dưỡng định kỳ theo kế hoạch và thực tế Thời gian bảo dưỡng thực tế được ghi nhận (giờ/lần) và đơn vị thực hiện bảo dưỡng định kỳ cũng cần được xác định Kết quả bảo dưỡng định kỳ phải được ghi chép cẩn thận, cùng với việc kiểm tra và đánh giá lại sau bảo dưỡng theo phụ lục 08.

Hoạt động bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị y tế (TTBYT) là rất quan trọng để đảm bảo hiệu suất và an toàn Thiết bị cần được sửa chữa định kỳ trong năm, do các đơn vị chuyên trách thực hiện Sau khi sửa chữa, cần kiểm tra lại để đảm bảo thiết bị hoạt động tốt Tất cả các kết quả sửa chữa phải được ghi chép đầy đủ trong biên bản sửa chữa theo phụ lục 08.

Mục tiêu 2: Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến bảo dưỡng, sửa chữa trang thiết bị tại khoa cận lâm sàng Các chủ đề gồm:

❖ Chính sách, quy định, quy trình:

- Sự quan tâm của Ban Lãnh đạo BV trong quản lý TTBYT

- Các chính sách về quản lý, bảo dưỡng sửa chữa TTBYT

- Các quy định, quy trình về bảo dưỡng, sửa chữa TTBYT

❖ Cơ sở vật chất, trang thiết bị

- Hạ tầng phục vụ cho bảo dưỡng, sửa chữa TTBYT (kho, phòng,…)

- Các dụng cụ, thiết bị, vật tư thay thế … phục vụ cho hoạt động bảo dưỡng, sửa chữa TTBYT

- Hạ tầng các khoa CLS phục vụ cho bảo quản, bảo dưỡng và hoạt động của TTBYT

- Số lượng và trình độ chuyên môn NVYT đảm nhận công tác bảo dưỡng, sửa chữa TTBYT

- Số lượng và trình độ chuyên môn cán bộ quản lý TTBYT tại khoa CLS

- Kiến thức về bảo dưỡng và sửa chữa TTBYT của các NVYT

- Được đào tạo, tập huấn về bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa TTBYT

- Nhu cầu kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa TTBYT

- Kinh phí thực tế cho hoạt động bảo dưỡng, sửa chữa trang thiết bị y tế

- Sự hỗ trợ về chi phí cho hoạt động bảo dưỡng, sửa chữa TTBYT từ các bên liên quan

❖ Giám sát, hỗ trợ và phối hợp thực hiện

- Giám sát hoạt động bảo dưỡng, sửa chữa TTBYT của phòng VT-TTB đối với các TTBYT tại khoa cận lâm sàng

- Sự giám sát, chỉ đạo về quản lý, sử dụng TTBYT của Ban Lãnh đạo BV

Công cụ thu thập dữ liệu

Công cụ thu thập số liệu định lượng bao gồm các bảng kiểm liên quan đến công tác bảo quản, bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị y tế (TTBYT) Các bảng kiểm này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng và hiệu quả của quy trình bảo trì thiết bị.

- Bảng kiểm về cơ sở vật chất, hạ tầng phục vụ cho bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa và sử dụng TTBYT

- Bảng kiểm đánh giá các điều kiện bảo quản TTBYT tại khoa CLS

- Bảng kiểm đánh giá về yêu cầu lắp đặt và vật dụng, thiết bị hỗ trợ trang thiết bị y tế tại khoa

- Bảng kiểm đánh giá thực hiện một số quy định trong công tác bảo dưỡng, sửa chữa trang thiết bị y tế

- Bảng thu thập thông tin về tình hình bảo dưỡng, sửa chữa của từng trang tiết bị y tế

Công cụ thu thập dữ liệu định tính bao gồm các bảng hướng dẫn phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm và các phương tiện ghi âm, ghi chép Những bản hướng dẫn này đóng vai trò quan trọng trong việc thu thập thông tin chi tiết và sâu sắc từ người tham gia.

- Hướng dẫn PVS đại diện Lãnh đạo Bệnh viện

- Hướng dẫn PVS đại diện Lãnh đạo khoa CLS

- Hướng dẫn PVS đại diện Lãnh đạo Phòng VT-TTB

- Hướng dẫn PVS NVYT phòng VT-TTB

- Hướng dẫn TLN NVYT của khoa CLS

* Căn cứ xây dựng các công cụ thu thập số liệu:

Trong nghiên cứu này, các bảng kiểm thu thập số liệu định lượng và hướng dẫn PVS, TLN được xây dựng dựa trên khung lý thuyết nghiên cứu và tài liệu quản lý TTB y tế của Nguyễn Việt Cường và Nguyễn Minh Tuấn Nghiên cứu cũng tham khảo và biên chỉnh từ một số nghiên cứu về quản lý, bảo dưỡng TTBYT cùng với các văn bản hướng dẫn, quy định từ Chính phủ và Bộ Y tế, đặc biệt là Thông tư số 46/2017/TT-BYT ngày 15/12/2017.

Y tế: Quy định chi tiết về việc thi hành một số điều của Nghị định 36/2016/NĐ-CP ngày 15/05/2016 của Chính phủ liên quan đến quản lý trang thiết bị y tế, cùng với Nghị định số 169/2018/NĐ-CP ngày 31/12/2018, đã sửa đổi và bổ sung một số điều của Nghị định 36/2016/NĐ-CP.

Kỹ thuật thu thập dữ liệu

2.6.1 Thu thập thông tin định lượng

Thu thập dữ liệu định lượng qua việc quan sát thực tế và hồi cứu dữ liệu từ báo cáo, hồ sơ sổ sách

Trước khi thu thập số liệu, cần tổng hợp toàn bộ hồ sơ, sổ sách và báo cáo liên quan đến công tác bảo quản, bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị.

- Xuất dữ liệu từ máy tính và hồ sơ sổ sách có liên quan bảo quản, bảo dưỡng và sửa chữa TTB từ Phòng VT-TTB

Học viên và hai điều tra viên tiến hành kiểm tra thực tế, ghi nhận thông tin về cơ sở vật chất, điều kiện bảo quản, lắp đặt, cũng như tình hình bảo dưỡng và sửa chữa của từng thiết bị.

2.6.2 Thu thập thông tin định tính

Học viên trực tiếp làm việc với các cán bộ y tế tại Phòng VT-TTB, các khoa

CLS và lựa chọn đối tượng vào nghiên cứu

Trong quá trình phỏng vấn sâu, điều tra viên sẽ liên hệ với cán bộ y tế để sắp xếp cuộc gặp tại phòng làm việc của họ Thời gian phỏng vấn sẽ được điều chỉnh sao cho thuận tiện nhất và có sự đồng ý của người tham gia Các đối tượng nghiên cứu sẽ được thông tin đầy đủ về quy trình thực hiện và xin phép ghi âm cuộc trò chuyện Dự kiến, mỗi cuộc phỏng vấn sẽ kéo dài từ 45 đến 60 phút.

Thảo luận nhóm được tổ chức với sự liên hệ và sắp xếp thời gian, địa điểm cho các cán bộ y tế và người bệnh, những người sẽ được mời đến hội trường bệnh viện Sau khi giới thiệu và giải thích về quy trình thực hiện, các nghiên cứu viên sẽ xin phép ghi âm cuộc thảo luận Mỗi cuộc thảo luận dự kiến kéo dài từ 60 đến 90 phút.

Sau khi thực hiện phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm, các điều tra viên đã tiến hành giải băng và trình bày thông tin dưới dạng ma trận, dựa trên khung lý thuyết nghiên cứu.

Phương pháp phân tích số liệu

2.7.1 Xử lý khi thu thập số liệu

Tất cả số liệu thu thập được kiểm tra, làm sạch và hoàn thiện trong ngày Dữ liệu được nhập và quản lý thông qua phần mềm Epidata 3.1 và Excel.

- Đối với số liệu định lượng

Số liệu sau khi làm sạch được nhập và xử lý số liệu bằng phần mềm Stata 14.0 cho các thông tin mô tả và phân tích

Thông tin được trình bày dưới dạng tần số và tỷ lệ phần trăm thông qua bảng biểu hoặc biểu đồ Đánh giá quá trình bảo dưỡng và sửa chữa của thiết bị (TTB) được thể hiện qua các tiêu chí đánh giá đạt và không đạt.

+ Mỗi tiêu chí được đánh giá bằng 2 mức độ đạt và không đạt

+ Đạt: các tiêu chí thực hiện đúng, đầy đủ theo nội dung quá trình bảo dưỡng, sửa chữa TTB

+ Không đạt: các tiêu chí thực hiện không đúng, không đủ hoặc không thực hiện theo nội dung của tiêu chí bảo dương, sửa chữa TTB

- Đối với số liệu định tính:

Dữ liệu được chuyển đổi sang file Word và phân tích theo từng chủ đề Nghiên cứu viên tiến hành mã hóa thông tin dựa trên các nội dung nghiên cứu Thông tin trong từng nội dung được so sánh và đối chiếu giữa các nguồn cung cấp, phương pháp thu thập dữ liệu, và sau đó tổng hợp để rút ra kết quả nghiên cứu.

Đạo đức nghiên cứu

Nghiên cứu đã được Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học của Trường Đại học Y tế Công cộng phê duyệt theo công văn số 349/2021/YTCC-HD3, ban hành ngày 23 tháng 08 năm 2021.

Các số liệu và kết quả nghiên cứu chỉ phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu đã đề ra và không được sử dụng cho mục đích khác Đề tài đưa ra các khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng công tác bảo dưỡng và sửa chữa trang thiết bị Các đối tượng nghiên cứu được thông báo đầy đủ về mục đích và nội dung nghiên cứu, đồng thời có quyền từ chối hoặc ngừng tham gia Thông tin cá nhân của họ được đảm bảo giữ bí mật.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Thực trạng bảo dưỡng và sửa chữa trang thiết bị y tế tại khoa cận lâm sàng, bệnh viện thành phố Thủ Đức

3.1.1 Thông tin chung về trang thiết bị y tế tại khoa cận lâm sàng

Bảng 3.1 Thông tin chung về TTBYT hiện có tại bệnh viện (n8)

Khoa Số lượng Tỷ lệ (%)

Khoa Sinh hóa – miễn dịch 7 6,5

Khoa Huyết học – truyền máu 17 15,7

Khoa Chẩn đoán hình ảnh 41 38,0

Khoa Thăm dò chức năng 16 14,8

Tỷ lệ TTB cao nhất được khảo sát tại khoa Chẩn đoán hình ảnh với 38,0% Khoa Vi sinh và khoa Huyết học - Truyền máu có tỷ lệ TTB tương đương nhau, mỗi khoa đạt 15,7% Tiếp theo là khoa Thăm dò Chức năng với 14,8%, khoa Giải phẫu bệnh đạt 9,3%, và cuối cùng là khoa Sinh hóa - Miễn dịch với tỷ lệ 6,5%.

Bảng 3.2 Thời gian sử dụng, tình trạng sử dụng và tình trạng hoạt động của trang thiết bị (n8)

Nội dung Tần số Tỷ lệ (%)

Thời gian sử dụng thiết bị

Tình trạng sử dụng Đang sử dụng 107 99,1

Đa số thiết bị y tế (TTBYT) khảo sát có thời gian sử dụng dưới 5 năm, chiếm 66,7% Tiếp theo, 25,0% TTBYT có thời gian sử dụng từ 5 đến 10 năm, trong khi chỉ có 8,3% thiết bị đã được sử dụng hơn 10 năm.

Hầu hết các thiết bị y tế (TTB) đang được sử dụng, nhưng chỉ có 81,7% hoạt động tốt Khoảng 15,8% TTB hoạt động ở mức độ trung bình, 1,7% hoạt động kém, và chỉ có 1 TTB không thể hoạt động Các TTB có hiệu suất trung bình trở xuống đều cần sửa chữa Qua phỏng vấn, nhiều ý kiến cho rằng hầu hết TTB tại bệnh viện còn mới và thời gian sử dụng chưa lâu, tuy nhiên vẫn tồn tại một số TTB cũ, hoạt động kém hơn nhưng chưa được thay thế.

“Hầu hết TTB của Khoa mới được đầu tư trong khoảng 5 năm trở lại đây, đa số còn mới, hoạt động rất tốt” (PVS QL2)

“có một số trang thiết bị đã cũ rồi, hoạt động kém hơn rồi, sửa nhiều lần cần phải thay thế …” (PVS nhân viên 1)

“vài cái monitor đã cũ chập chờn rồi nhưng mà chưa được duyệt mua thay mới” (PVS nhân viên 2)

3.1.2 Thực trạng bảo quản trang thiết bị y tế

Các thiết bị y tế được lựa chọn cho nghiên cứu đều là các thiết bị chuyên dụng, yêu cầu vận hành trong điều kiện điện áp ổn định và vi khí hậu phù hợp theo hướng dẫn của nhà sản xuất Kết quả khảo sát cho thấy tình trạng lắp đặt các trang thiết bị nhằm theo dõi điện áp và điều kiện khí hậu như sau:

Bảng 3.3 Tình trạng lắp đặt các thiết bị theo dõi điện áp và điều kiện khí hậu đối với TTBYT (n8)

Nguồn điện áp 108 100 0 0,0 Ổn áp 108 100 0 0,0

Tất cả 108 TTB được khảo sát đều được trang bị đầy đủ thiết bị theo dõi điện áp và ổn áp Trong điều kiện khí hậu trong phòng, có 73,3% TTB được lắp đặt với thiết bị theo dõi nhiệt độ, trong khi 43,5% TTB có thiết bị theo dõi độ ẩm.

HUPH đang theo dõi độ ẩm, với 61,1% thiết bị được lắp đặt tại những nơi có thiết bị theo dõi chỉ số thông gió Qua phỏng vấn, nhiều ý kiến cho rằng các thiết bị thường được chú trọng đến nguồn điện và điều kiện hoạt động, nhưng lại ít được quan tâm đến các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm và điều kiện thông gió để bảo quản máy móc.

Một số máy móc hiện đang được đặt hoặc lưu trữ ở vị trí không hợp lý, không đảm bảo các điều kiện về độ ẩm và thông gió.

“…một số phòng vẫn chưa đảm bảo điều kiện thông gió” (PVS QL2)

Bảng 3.4 Tình hình thực hiện một số quy định về bảo quản TTB

Nội dung Đạt Không đạt

Phòng VT-TTBYT có sổ quản lý số đầu máy/địa điểm lắp đặt/ đơn vị quản lý X

Phòng VT-TTBYT có đủ TTB phụ trợ cho công tác bảo quản TTBYT X

Phòng VT-TBYT có lập hướng dẫn bảo quản của từng

Phòng VT-TTBYT có phân công cá nhân phụ trách theo dõi bảo quản các TTBYT X

Phòng VT-TTBYT có duy trì thường xuyên các chế độ bảo quản cho TTBYT theo hướng dẫn của nhà sản xuất X

Đối với tiêu chí bảo quản trang thiết bị y tế (TTBYT) tại các khoa Cận lâm sàng của bệnh viện, hầu hết các tiêu chí được thực hiện tốt, với việc phòng VT-TTBYT duy trì sổ quản lý đầy đủ về số đầu máy, địa điểm lắp đặt và đơn vị quản lý Chế độ bảo quản TTBYT cũng được thực hiện tương đối tốt theo hướng dẫn của nhà sản xuất, và có đủ các thiết bị phụ trợ cho công tác này Tuy nhiên, vẫn còn một số tồn tại, như việc chưa thực hiện đầy đủ các hướng dẫn chi tiết về bảo quản cho tất cả các trang thiết bị y tế, mà chỉ tập trung vào một số thiết bị quan trọng hoặc có giá trị lớn Bên cạnh đó, mặc dù có phân công cá nhân phụ trách theo dõi bảo quản TTBYT, nhưng chưa được phân chia theo khối chuyên môn hoặc theo chủng loại thiết bị ở các khoa/phòng.

“…tụi em theo dõi chung luôn, chứ chưa có chia theo khối khoa, mấy anh em hỗ trợ, chia nhau làm việc” (PVS NV1)

Nhiều thiết bị y tế tại các khoa được bảo trì và bảo dưỡng bởi công ty bên ngoài, dẫn đến việc bệnh viện không chú trọng xây dựng hướng dẫn bảo quản và bảo dưỡng riêng cho từng thiết bị.

3.1.3 Thực trạng bảo dưỡng, sửa chữa trang thiết bị y tế

* Hoạt động bảo dưỡng trang thiết bị

Bảng 3.5 Kết quả hoạt động bảo dưỡng TTB tại các khoa cận lâm sàng (n8)

Nội dung Tần số Tỷ lệ (%)

Kế hoạch bảo dưỡng Có 106 98,1

Bảo dưỡng thường xuyên Đạt 61 56,5

Bảo dưỡng định kỳ (dự phòng) Đạt 75 69,4

Hầu hết các thiết bị y tế tại các khoa cận lâm sàng được lập kế hoạch bảo dưỡng với tỷ lệ 98,3% Tuy nhiên, tỷ lệ thực hiện bảo dưỡng thường xuyên chỉ đạt 56,7%, trong khi bảo dưỡng định kỳ theo hướng dẫn của nhà sản xuất đạt 69,4% Qua phỏng vấn, nhiều ý kiến cho rằng vẫn còn nhiều vấn đề cần khắc phục trong công tác bảo dưỡng thiết bị y tế.

Bảo dưỡng định kỳ theo kế hoạch thường gặp nhiều hạn chế do một số lý do, dẫn đến số lần và thời gian bảo dưỡng không đạt yêu cầu kỹ thuật của nhà sản xuất.

Các TTB có hợp đồng bảo dưỡng với công ty thực hiện bảo trì thường xuyên hơn, trong khi đó, phía BV lại chậm trễ và đôi khi không thực hiện.

“…nhiều khoa nhận mẫu đông quá khiến việc kiểm tra bảo dưỡng TTB toàn bị dời lại, ảnh hưởng trực tiếp tới vận hành TTB…” (PVS nhân viên 3)

Bảng 3.6 Số lần và thời gian bảo dưỡng TTB trong năm (n8)

Nội dung Trung bình Độ lệch chuẩn

Số lần bảo dưỡng định kỳ trong kế hoạch 3,8 0,9

Số lần bảo dưỡng định kỳ trên thực tế 2,4 0,6

Thời gian bảo dưỡng thực tế (giờ/lần) 27,8 25,6

Phòng VT-TTBYT hàng năm lập kế hoạch bảo trì cho từng loại TTB Trong năm 2021, kế hoạch đề ra số lần bảo dưỡng định kỳ là 3,8 ± 0,9 lần, nhưng thực tế chỉ đạt trung bình 2,4 ± 0,6 lần Thời gian bảo dưỡng trung bình là 27,8 ± 25,6 giờ Qua phỏng vấn, đa số ý kiến cho rằng số lần và chất lượng bảo dưỡng định kỳ còn hạn chế.

“Mỗi TTB đều được Phòng lên kế hoạch bảo trì bảo dưỡng, năm nay thì làm không đạt được kế hoạch đề ra…” (PVS NV2)

“không phải cứ máy đang hoạt động tốt là không cần bảo dưỡng” (PVS NV3)

Bảng 3.7 Đơn vị thực hiện bảo dưỡng định kỳ các TTBYT tại các khoa Cận lâm sàng (n&0) Đơn vị bảo dưỡng Số lần Tỷ lệ (%)

Trong tổng số 260 lần bảo dưỡng định kỳ cho 108 trang thiết bị y tế (TTBYT) tại các khoa cận lâm sàng của bệnh viện, có đến 73,8% số lần bảo dưỡng được thực hiện bởi đội ngũ kỹ thuật của các công ty cung ứng trang thiết bị Ngược lại, chỉ có 26,2% số lần bảo dưỡng được thực hiện bởi đội ngũ kỹ thuật của bệnh viện Điều này cho thấy sự phụ thuộc lớn vào các nhà cung cấp bên ngoài trong việc bảo trì TTBYT.

BV là các thiết bị y tế có giá trị thấp và dễ bảo trì, như máy đo điện tim và máy siêu âm Ngược lại, các thiết bị hiện đại và có giá trị cao thường được bảo trì theo hợp đồng với các công ty cung cấp dịch vụ.

Một số yếu tố ảnh hưởng đến bảo dưỡng và sửa chữa trang thiết bị y tế tại các

3.2.1 Chính sách, quy định, quy trình

* Các chính sách của BV liên quan đến hoạt động quản lý TTBYT

BV đã thực hiện chính sách đầu tư trang thiết bị và hiện đại hóa công nghệ thông tin trong hơn 10 năm thành lập, nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ.

Bệnh viện BV đã không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ và trở thành một bệnh viện hạng I tại thành phố Hồ Chí Minh, từ đó tạo dựng niềm tin và sự hài lòng cho bệnh nhân Số lượng bệnh nhân đến khám và điều trị tại đây ngày càng tăng Qua các cuộc phỏng vấn sâu, đa số ý kiến đều thể hiện sự hài lòng với dịch vụ của bệnh viện.

Bệnh viện đã chú trọng đầu tư trang thiết bị cho các khoa và đơn vị, tạo điều kiện thuận lợi và loại bỏ rào cản để xã hội hóa đầu tư trang thiết bị y tế Đồng thời, bệnh viện cũng quan tâm đến công tác bảo trì và bảo dưỡng trang thiết bị y tế Do đó, môi trường chính sách hiện tại là yếu tố thuận lợi cho công tác bảo dưỡng và sửa chữa trang thiết bị y tế tại bệnh viện.

Bệnh viện (BV) đang tăng cường đầu tư vào các thiết bị y tế hiện đại và áp dụng các kỹ thuật tiên tiến trong công tác khám chữa bệnh (KCB) Để đảm bảo hoạt động KCB hiệu quả, BV đã chủ động đầu tư vào nguồn lực và nhân lực nhằm tự thực hiện công tác bảo dưỡng, sửa chữa và quản lý thiết bị y tế tại bệnh viện.

Ban Giám đốc BV đã liên tục chỉ đạo và quan tâm đến các hoạt động bảo dưỡng, sửa chữa trang thiết bị y tế (TTBYT), tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện hiệu quả công tác này.

Ban Giám đốc đã chỉ đạo phòng VT-TTB lập kế hoạch bảo trì thường xuyên để đảm bảo máy móc hoạt động bền bỉ, không chỉ sửa chữa khi hư hỏng Đại diện phòng VT-TTB cho biết bệnh viện đã đầu tư lớn cho bảo trì và sửa chữa trang thiết bị hàng năm, với sự chỉ đạo sát sao từ LĐBV về bảo dưỡng và phát triển nhân sự sửa chữa Ngoài ra, quy chế chi tiêu nội bộ cũng dành một phần kinh phí đáng kể cho hoạt động sửa chữa.

HUPH bảo dưỡng thiết bị y tế” (PVS đại diện phòng VT-TTB)

Bệnh viện hiện đang áp dụng hình thức tự chủ tài chính, cho phép các khoa tự thu và tự chi Đồng thời, bệnh viện cũng tạo điều kiện thuận lợi cho các khoa trong việc đầu tư và sửa chữa trang thiết bị.

Lãnh đạo đã cam kết hỗ trợ kinh phí sửa chữa giai đoạn đầu cho khoa, và sau đó sẽ tiến hành trừ chi phí này từ ngân sách của khoa.

Tuy nhiên trong bối cảnh đại dịch COVID-19, sự hỗ trợ của Ban Lãnh đạo

BV phải tập trung nguồn lực để phòng chống đại dịch, dẫn đến hạn chế trong hoạt động Nhiều trang thiết bị đã chuyển công năng để điều trị COVID-19 và phải hoạt động liên tục mà không được bảo trì đúng kế hoạch Sự thay đổi trong bối cảnh đại dịch đã ảnh hưởng lớn đến việc vận hành và sử dụng trang thiết bị, khiến chúng hoạt động với tần suất cao mà không có bảo trì định kỳ Trang thiết bị chỉ được sửa chữa khi xảy ra sự cố.

“Toàn BV phải tập trung nguồn lực cho chống dịch” (PVS đại diện LĐBV)

Trong bối cảnh khẩn cấp, nhiều trang thiết bị của khoa đã được chuyển về khu cách ly điều trị, tuy nhiên, việc đảm bảo các quy định về bảo quản và bảo dưỡng trang thiết bị trong tình huống này là rất khó khăn.

Lượng mẫu chạy quá nhiều đã dẫn đến việc máy móc cần bảo dưỡng và sửa chữa gấp Tuy nhiên, do giãn cách xã hội, việc thiếu đồ thay thế đã khiến cho máy móc không thể hoạt động hiệu quả.

* Tình hình một số quy định về bảo dưỡng, sửa chữa TTB

Bệnh viện thành phố Thủ Đức, một cơ sở y tế hạng I, đã đầu tư nhiều trang thiết bị y tế mới cho các khoa lâm sàng và cận lâm sàng Tuy nhiên, việc bảo trì, sửa chữa và quản lý trang thiết bị y tế mới và cũ đang là thách thức lớn đối với bệnh viện.

Bảng 3.14 Tình hình thực hiện một số quy định về bảo dưỡng, sửa chữa

Nội dung Đạt Chưa đạt

Các TTB tại các khoa CLS được kiểm chuẩn và kiểm định theo đúng quy định X

Phòng VT-TTB có lập hướng dẫn bảo dưỡng, sửa chữa của từng TTBYT X

Phòng VT-TTB có phân công cá nhân phụ trách theo dõi bảo dưỡng các TTBYT theo khối chuyên môn hoặc theo chủng loại TTBYT

Khi giám sát bảo dưỡng, sửa chữa TTBYT tại các khoa

CLS thì nội dung giám sát có được ghi chép vào lý lịch máy và sổ kiểm tra, có chữ ký của khoa và đại diện phòng VT-TTB

Tình hình thực hiện các quy định về bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị y tế (TTBYT) tại bệnh viện còn hạn chế, chưa đảm bảo đầy đủ các quy định Các thiết bị tại các khoa chẩn đoán hình ảnh (CLS) được kiểm chuẩn và kiểm định đúng quy định, và nội dung giám sát bảo dưỡng, sửa chữa TTBYT được ghi chép vào lý lịch máy và sổ kiểm tra, có chữ ký của khoa và đại diện phòng vật tư - thiết bị y tế (VT-TBYT) Tuy nhiên, phòng VT-TBYT chưa lập hướng dẫn bảo dưỡng và sửa chữa đầy đủ cho từng loại TTBYT Việc phân công phụ trách bảo dưỡng và sửa chữa chưa hợp lý do không phân công theo khối chuyên môn hoặc theo chủng loại TTBYT, và qua phỏng vấn, đa số ý kiến cho rằng thiếu nhân lực là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này.

“không đủ người, chỉ vài ba người phải theo dõi TTB cả bệnh viện, không có riêng ra theo khối hay theo khoa gì hết” (PVS nhân viên 4)

“nhiều khó khăn về nhân lực trong quản lý và theo dõi bảo dưỡng, sửa chữa TTB y tế tại các khoa” (PVS đại diện QL1)

* Về quy trình bảo dưỡng, sửa chữa trang thiết bị y tế

Bệnh viện thành phố Thủ Đức đã xây dựng và cập nhật các quy trình bảo dưỡng, sửa chữa TTBYT:

Sơ đồ 3.1 Quy trình bảo dưỡng TTBYT

Sơ đồ 3.2 Quy trình sửa chữa TTBYT

Việc xây dựng quy trình chi tiết cho bảo dưỡng và sửa chữa trang thiết bị y tế (TTBYT) đã giúp quản lý và bảo trì các TTBYT tại các khoa cận lâm sàng trở nên thuận lợi hơn, đồng thời giảm thiểu những khó khăn liên quan đến cơ chế và thủ tục.

Khoa kiểm tra tính sẵn sàng của máy móc mỗi ngày

Kiểm tra các thiết bị theo kế hoạch kiểm tra

Lập danh mục vật tư linh kiện hư hỏng cần thay thế

Sửa chữa khi phát hiện hư hỏng, đề xuất thay thế mua sắm khi cần thiết

Vệ sinh, cân chỉnh thông số

P VT-TTBYT nhận phiếu báo, kiểm tra, lập BB giám định tình trang hỏng TTB

YT khắc phục sửa chữa tại chỗ hoặc dự trù linh kiện cần thay thế, gửi

Tổ mua sắm lấy báo giá, trình BGĐ, mua sắm linh kiện

Ký hợp đồng với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ; linh kiện máy

Tiến hành sửa chữa, thay thế, vận hành, chạy thử, kiểm tra

Nghiệm thu, đưa vào sử dụng

HUPH nhiều trường hợp xảy ra hư hỏng nhỏ thì có thể khắc phục nhanh chóng, đáp ứng kịp thời công việc

Khi đã có quy trình rõ ràng, việc thực hiện và phân công nhiệm vụ trở nên dễ dàng hơn Mỗi người sẽ biết rõ trách nhiệm của mình, từ đó các bên có thể tiến hành công việc một cách hiệu quả.

“Nếu nhân viên kỹ thuật tại BV không thể sửa chữa thì vấn đề cũng sẽ lên dự toán và phương án giải quyết nhanh chóng” (PVS nhân viên 1)

BÀN LUẬN

Ngày đăng: 27/07/2023, 01:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Minh Tuấn. Công tác quản lý trang thiết bị y tế và những nội dung trọng tâm giai đoạn tới. Tạp chí Y học thực hành. 2012(số 823):70-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác quản lý trang thiết bị y tế và những nội dung trọng tâm giai đoạn tới
Tác giả: Nguyễn Minh Tuấn
Nhà XB: Tạp chí Y học thực hành
Năm: 2012
4. Bộ Khoa học Công nghệ. Hệ thống quản lý chất lượng- các yêu cầu.TCVN 9001: 2000 ISO 9001:2000. Hà Nội 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống quản lý chất lượng- các yêu cầu
Tác giả: Bộ Khoa học Công nghệ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2016
5. Bộ Y tế. Kỷ yếu hội nghị triển khai chính sách quốc gia về trang thiết bị y tế giai đoạn 2002-2010. Hà Nội 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu hội nghị triển khai chính sách quốc gia về trang thiết bị y tế giai đoạn 2002-2010
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2002
6. Chính phủ Việt Nam. Nghị định 36/2016/NĐ-CP ngày 15/05/2016 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế. 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 36/2016/NĐ-CP ngày 15/05/2016 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế
Tác giả: Chính phủ Việt Nam
Năm: 2016
7. Chính phủ Việt Nam. Nghị định số 169/2018/NĐ-CP của Chính phủ : Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 36/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế. Hà Nội 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 169/2018/NĐ-CP của Chính phủ : Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 36/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế
Tác giả: Chính phủ Việt Nam
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2018
8. World Health Organization (2011). Medical equipment maintenance programme overview. Geneva Sách, tạp chí
Tiêu đề: Medical equipment maintenance programme overview
Tác giả: World Health Organization
Nhà XB: Geneva
Năm: 2011
9. Bộ Y tế. Quyết định của Bộ Y tế số 437/QĐ-BYT ngày 20/02/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành danh mục trang thiết bị y tế bệnh viện đa khoa tỉnh, huyện, phòng khám đa khoa khu vực, trạm y tế xã và túi y tế thôn bản. 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định của Bộ Y tế số 437/QĐ-BYT ngày 20/02/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành danh mục trang thiết bị y tế bệnh viện đa khoa tỉnh, huyện, phòng khám đa khoa khu vực, trạm y tế xã và túi y tế thôn bản
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2002
11. World Health Organization. Management of medical devices - Areas requiring further strengthening. Bangkok, ThaiLand: Global Forum on Medical Devices 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Management of medical devices - Areas requiring further strengthening
Tác giả: World Health Organization
Nhà XB: Global Forum on Medical Devices
Năm: 2010
12. Lê Văn Giao. Giáo trình quản lý trang thiết bị y tế: NXB Hà Nội; 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý trang thiết bị y tế
Tác giả: Lê Văn Giao
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 2009
13. Remmelzwaal BL. The Effective Management of Medical Equipment in Developing Countries. Papers ASoF, editor. Germany: FAKT- Consult for management, training and technologies GmbH; 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Effective Management of Medical Equipment in Developing Countries
Tác giả: Remmelzwaal BL
Nhà XB: FAKT- Consult for management, training and technologies GmbH
Năm: 1997
14. Chính phủ Việt Nam. Quyết định số 130/2002/QĐ-TTg ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chính sách quốc gia về trang thiết bị y tếgiai đoạn 2002-2010. 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 130/2002/QĐ-TTg
Tác giả: Chính phủ Việt Nam
Năm: 2002
15. Bộ Y tế. Chỉ thị số 01/2003/CT-BYT ngày 13 tháng 06 năm 2003 của Bộ Y tế về việc tăng cường công tác quản lý trang thiết bị y tế. Hà Nội 2003.HUPH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 01/2003/CT-BYT ngày 13 tháng 06 năm 2003 của Bộ Y tế về việc tăng cường công tác quản lý trang thiết bị y tế
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: HUPH
Năm: 2003
1. Bộ Y tế. Tài liệu hội nghị tăng cường quản lý trang thiết bị y tế và cơ sở hạ tầng kỹ thuật bệnh viện của Vụ trang thiết bị công trình y tế 2015 Khác
3. Bệnh viện quận Thủ Đức. Đánh giá báo cáo tổng kết năm 2017 và triển khai kế hoạch công tác 6 tháng đầu năm 2018 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Quản lý TTBYT theo vòng đời (11) - Thực trạng quản lý bảo dưỡng, sửa chữa trang thiết bị y tế khối cận lâm sàng và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện thành phố thủ đức, thành phố hồ chí minh, năm 2021
Sơ đồ 1.1. Quản lý TTBYT theo vòng đời (11) (Trang 13)
Bảng 3.4. Tình hình thực hiện một số quy định về bảo quản TTB - Thực trạng quản lý bảo dưỡng, sửa chữa trang thiết bị y tế khối cận lâm sàng và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện thành phố thủ đức, thành phố hồ chí minh, năm 2021
Bảng 3.4. Tình hình thực hiện một số quy định về bảo quản TTB (Trang 38)
Bảng 3.5. Kết quả hoạt động bảo dưỡng TTB tại các khoa cận lâm sàng  (n=108) - Thực trạng quản lý bảo dưỡng, sửa chữa trang thiết bị y tế khối cận lâm sàng và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện thành phố thủ đức, thành phố hồ chí minh, năm 2021
Bảng 3.5. Kết quả hoạt động bảo dưỡng TTB tại các khoa cận lâm sàng (n=108) (Trang 39)
Bảng 3.6. Số lần và thời gian bảo dưỡng TTB trong năm (n=108) - Thực trạng quản lý bảo dưỡng, sửa chữa trang thiết bị y tế khối cận lâm sàng và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện thành phố thủ đức, thành phố hồ chí minh, năm 2021
Bảng 3.6. Số lần và thời gian bảo dưỡng TTB trong năm (n=108) (Trang 40)
Bảng 3.8. Tỷ lệ kết quả bảo dưỡng thường quy theo khoa (n = 108) - Thực trạng quản lý bảo dưỡng, sửa chữa trang thiết bị y tế khối cận lâm sàng và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện thành phố thủ đức, thành phố hồ chí minh, năm 2021
Bảng 3.8. Tỷ lệ kết quả bảo dưỡng thường quy theo khoa (n = 108) (Trang 41)
Bảng 3.9. Tỷ lệ TTB được bảo dưỡng định kỳ đúng quy định theo khoa (n = - Thực trạng quản lý bảo dưỡng, sửa chữa trang thiết bị y tế khối cận lâm sàng và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện thành phố thủ đức, thành phố hồ chí minh, năm 2021
Bảng 3.9. Tỷ lệ TTB được bảo dưỡng định kỳ đúng quy định theo khoa (n = (Trang 41)
Bảng 3.11. Hoạt động bảo dưỡng sửa chữa trong số thiết bị cần sửa chữa - Thực trạng quản lý bảo dưỡng, sửa chữa trang thiết bị y tế khối cận lâm sàng và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện thành phố thủ đức, thành phố hồ chí minh, năm 2021
Bảng 3.11. Hoạt động bảo dưỡng sửa chữa trong số thiết bị cần sửa chữa (Trang 43)
Bảng 3.13. Kết quả sửa chữa trang thiết bị y tế (n=12) - Thực trạng quản lý bảo dưỡng, sửa chữa trang thiết bị y tế khối cận lâm sàng và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện thành phố thủ đức, thành phố hồ chí minh, năm 2021
Bảng 3.13. Kết quả sửa chữa trang thiết bị y tế (n=12) (Trang 44)
Bảng 3.14. Tình hình thực hiện một số quy định về bảo dưỡng, sửa chữa - Thực trạng quản lý bảo dưỡng, sửa chữa trang thiết bị y tế khối cận lâm sàng và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện thành phố thủ đức, thành phố hồ chí minh, năm 2021
Bảng 3.14. Tình hình thực hiện một số quy định về bảo dưỡng, sửa chữa (Trang 47)
Sơ đồ 3.1. Quy trình bảo dưỡng TTBYT - Thực trạng quản lý bảo dưỡng, sửa chữa trang thiết bị y tế khối cận lâm sàng và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện thành phố thủ đức, thành phố hồ chí minh, năm 2021
Sơ đồ 3.1. Quy trình bảo dưỡng TTBYT (Trang 48)
Bảng 3.15. Cơ sở hạ tầng của kho xưởng và công cụ sửa chữa TTBYT - Thực trạng quản lý bảo dưỡng, sửa chữa trang thiết bị y tế khối cận lâm sàng và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện thành phố thủ đức, thành phố hồ chí minh, năm 2021
Bảng 3.15. Cơ sở hạ tầng của kho xưởng và công cụ sửa chữa TTBYT (Trang 50)
Phụ lục 3, Bảng kiểm đánh giá về yêu cầu lắp đặt và vật dụng, thiết bị hỗ trợ  trang thiết bị y tế tại khoa - Thực trạng quản lý bảo dưỡng, sửa chữa trang thiết bị y tế khối cận lâm sàng và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện thành phố thủ đức, thành phố hồ chí minh, năm 2021
h ụ lục 3, Bảng kiểm đánh giá về yêu cầu lắp đặt và vật dụng, thiết bị hỗ trợ trang thiết bị y tế tại khoa (Trang 91)
Phụ lục 5. Bảng thu thập thông tin về tình hình bảo dưỡng, sửa chữa của  từng trang tiết bị y tế - Thực trạng quản lý bảo dưỡng, sửa chữa trang thiết bị y tế khối cận lâm sàng và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện thành phố thủ đức, thành phố hồ chí minh, năm 2021
h ụ lục 5. Bảng thu thập thông tin về tình hình bảo dưỡng, sửa chữa của từng trang tiết bị y tế (Trang 94)
Bảng  kiểm - Thực trạng quản lý bảo dưỡng, sửa chữa trang thiết bị y tế khối cận lâm sàng và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện thành phố thủ đức, thành phố hồ chí minh, năm 2021
ng kiểm (Trang 108)
Bảng  3.8  và  3.9  không  sử  dụng - Thực trạng quản lý bảo dưỡng, sửa chữa trang thiết bị y tế khối cận lâm sàng và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện thành phố thủ đức, thành phố hồ chí minh, năm 2021
ng 3.8 và 3.9 không sử dụng (Trang 117)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm