1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng, nhu cầu chăm sóc giảm nhẹ của bệnh nhân sau phẫu thuật và một số yếu tố liên quan tại khoa phẫu thuật thần kinh bệnh viện đa khoa xanh pôn hà nội, năm 2017

102 15 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng, nhu cầu chăm sóc giảm nhẹ của bệnh nhân sau phẫu thuật và một số yếu tố liên quan tại khoa phẫu thuật thần kinh bệnh viện đa khoa xanh pôn hà nội, năm 2017
Trường học Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn – Hà Nội
Chuyên ngành Chăm sóc giảm nhẹ, Phẫu thuật thần kinh
Thể loại Luận văn Thạc sĩ Quản lý bệnh viện
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 2,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1.1. Định nghĩa và các nguyên t ắ c chung (15)
  • 1.1.2. L ị ch s ử ra đ i c ủa chăm sóc giả m nh ẹ (0)
  • 1.1.3. Các n ội dung trong chăm sóc giả m nh ẹ (17)
  • 1.2 Nhu c u c a ng ờ i b nh sau PTTK (0)
    • 1.2.1 Nhu c ầ u chung c ủa con ngư i (18)
  • 1.3. Nhu c u chĕm sóc gi m nh c a c a ng ờ i b nh (21)
    • 1.3.1. Nhu c ầ u thông tin y t ế (22)
    • 1.3.2. Nhu c ầ u h ỗ tr ợ tâm lý (22)
    • 1.3.3 Nhu c ầ u giao ti ế p/ quan h ệ (23)
    • 1.3.4 Nhu c ầ u v ề d ị ch v ụ chăm sóc (23)
    • 1.3.5 Nhu c ầ u v ề th ể ch ấ t, sinh ho ạ t h ằ ng ngày (23)
  • 1.4. Ý nghĩa củ a vi ệc đánh giá nhu cầ u CSGN c ủ a NB (24)
  • 1.5. Đánh giá nhu c u chĕm sóc gi m nh c a ng ời b nh sau PTTK (0)
    • 1.5.1. Cách ti ế p c ận đánh giá nhu cầ u CSGN c ủ a BN sau PT (26)
  • 1.6. Các công c đánh giá nhu c u chĕm sóc gi m nh (0)
  • 1.7. Các nghiên c u v nhu c u và các y u t liên quan đ n CSGN trên th gi i và (28)
    • 1.7.1. Nh ữ ng nghiên c ứ u trên th ế gi ớ i (28)
  • 3.2. Nh ữ ng nghiên c ứ u t ạ i Vi ệ t Nam (29)
  • 3.3. Gi i thi u chung v b nh vi n đa khoa Xanh pôn (32)
    • 3.3.1. L ị ch s ử phát tri ể n c ủ a b ệ nh vi ệ n (32)
  • 3.4. Ch c nĕng và nhi m v c a B nh vi n (33)
  • 3.5. Công tác khám ch a b nh (33)
  • 2.1. Thi t k nghiên c u (35)
    • 2.2.1. B ệ nh nhân (35)
    • 2.2.2. Nhân viên Y t ế (35)
  • 2.3. Th ời gian, đ a đi m nghiên c u (0)
    • 2.3.1. Th i gian nghiên c ứ u (0)
    • 2.3.2. Địa điể m nghiên c ứ u: Khoa Ph u thu t th n kinh, b nh vi n Đa khoa Xanh Pôn (36)
  • 2.4. C ỡ m u và cách ch n m u (36)
    • 2.4.1. Cơ mẫ u cho c ấ u ph ần định lượ ng (36)
    • 2.4.2. C ỡ m ẫ u cho nghiên c ứu đị nh tính (ph ỏ ng v ấ n sâu) (36)
    • 2.5.1. Cơ s lý thuy ế t c ủ a v ấn đề nghiên c ứ u (0)
    • 2.5.2. Phương pháp xác đị nh các bi ế n s ố nghiên c ứ u (37)
    • 3.5.3. Công c ụ nghiên c ứ u (0)
    • 3.5.4. Các bi ế n s ố nghiên c ứ u (0)
  • 2.6. Ph ng pháp thu th p s li u (39)
    • 2.6.1. Thu th ậ p s ố li ệu định lượ ng (39)
    • 2.6.2. Thu th ậ p s ố li ệu đị nh tính (39)
  • 2.6. Phân tích s li u (0)
  • 2.7. Sai s và cách kh c ph c (40)
  • 2.8. Đ o đ c nghiên c u (41)
  • 3.1. Thông tin chung v đ i t ng nghiên c u (42)
    • 3.2.1. Nhu c ầ u h ỗ tr ợ tâm lý c ủ a b ệ nh nhân (43)
    • 3.2.3. Nhu c ầ u d ị ch v ụ chăm sóc (46)
    • 3.2.4. Nhu c ầ u h ỗ tr ợ th ể ch ấ t, sinh ho ạ t hàng ngày (48)
    • 3.2.5. Nhu c ầ u giao ti ế p, quan h ệ (49)
  • 3.3. Th c tr ng đ c nh n nhu c u chĕm sóc gi m nh c a b nh nhân t i khoa ph u (50)
    • 3.3.1. Y ế u t ố h ỗ tr ợ tâm lý (50)
    • 3.3.2. Y ế u t ố thông tin y t ế c ủa ngư i b ệ nh (51)
    • 3.3.3. Y ế u t ố d ị ch v ụ chăm sóc (53)
    • 3.3.4. Y ế u t ố h ỗ tr ợ th ể ch ấ t, sinh ho ạ t hàng ngày (54)
    • 3.3.5. Y ế u t ố giao ti ế p, quan h ệ (55)
  • 3.4. Các y u t liên quan đ n nhu c u h ỗ tr chĕm sóc c a ng ờ i b nh. .......... Error! (0)
  • 4.1. Nhu c u chĕm sóc gi m nh c a b nh nhân (60)
    • 4.1.1. Nhu c ầ u v ề tâm lý c ủ a b ệ nh nhân (60)
    • 4.1.2. Nhu c ầ u v ề thông tin y t ế c ủ a b ệ nh nhân (60)
    • 4.1.3. Nhu c ầ u d ị ch v ụ chăm sóc (61)
    • 4.1.4. Nhu c ầ u h ỗ tr ợ th ể ch ấ t, sinh ho ạ t hàng ngày (62)
    • 4.1.5. Nhu c ầ u giao ti ế p/quan h ệ c ủa ngư i b ệ nh (63)
  • 4.3. Nh ng thu n l i, khó khĕn trong vi c chĕm sóc gi m nh c a b nh nhân (0)

Nội dung

Định nghĩa và các nguyên t ắ c chung

Theo WHO (2009), chăm sóc giảm nh là các biện pháp nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh và gia đình họ, đặc biệt là những người đang đối mặt với các vấn đề liên quan đến đau đớn và tính mạng Điều này được thực hiện thông qua việc ngăn ngừa và giảm gánh nặng cho bệnh nhân bằng cách nhận biết sớm, đánh giá toàn diện và điều trị đau cũng như các vấn đề khác, bao gồm thể chất, tâm lý xã hội và tinh thần Chăm sóc giảm nh bao gồm

- Cung c p các bi n pháp gi m đau và gi m các tri u ch ng khác

- K t h p c khía c nh tâm lý và tinh th n trong chĕm sóc b nh nhân

- Cung c p h th ng hỗ tr giúp b nh nhân s ng tích c c đ n cu i đời

- Cung c p h th ng hỗ tr giúp gia đình b nh nhân trong thời gian b nh nhân đau m và khi qua đời

- Sử d ng ph ng pháp chĕm sóc theo nhóm đ đáp ng nhu c u c a b nh nhân và gia đình h , k c t v n cho gia đình sau khi b nh nhân qua đời

- Nâng cao ch t l ng cu c s ng cho ng ời b nh, từ đó mang l i nh h ởng tích c c đ n quá trình ti n tri n c a b nh

Điều trị sớm kết hợp với các phương pháp điều trị khác là cần thiết để kéo dài cuộc sống cho bệnh nhân Cần có những đánh giá cụ thể để quản lý và hiểu rõ hơn về những biến chứng lâm sàng.

- Dành cho t t c nh ng ng ời m c các b nh đe d a đ n tính m ng

- Ti n hành ngay từ khi phát hi n b nh và ti p t c duy trì trong su t quá trình di n bi n c a b nh

- Ph i h p v i các bi n pháp đi u tr đ c hi u [9]

1.1.2.L ị ch s ử ra đờ i c ủa chăm sóc giả m nh ẹ

Tiến thân của chăm sóc giảm nh là các phong trào chăm sóc cuối đời dành cho những bệnh nhân sắp chết Từ thời trung cổ, các nhà tu hành đã lập nên những nơi nghỉ chân dành cho khách hành hương trên con đường đến các đền thờ tôn giáo như Santiago de Compostela, Chartres và Rome Khách hành hương hay những người đi tìm kiếm các ngôi đền thờ thiêng kỳ với hy vọng có thể chữa trị căn bệnh mà mình đang mang Rất nhiều người trong số đó đã chết trong quá trình hành hương của mình Từ thế kỷ 16 đến thế kỷ 18, những người đứng đầu tôn giáo đã ban hành những quy định liên quan đến việc chăm sóc các bệnh nhân (kể cả những bệnh nhân sắp chết) trong địa phương hay khu vực tôn giáo của họ, hầu hết những bệnh nhân chết ở nhà đều được chăm sóc bởi những người thân trong gia đình.

In the early 1800s, Mrs Garnier established a nursing home in Lyon, France, dedicated to caring for the sick By 1879, Mary Aikenhead, founder of the Sisters of Charity, launched a program called Our Lady’s Hospice in Dublin, Ireland, focused on providing care for the ill.

Năm 1905, St Joseph's Hospice được thành lập tại Đông London, cung cấp dịch vụ chăm sóc cho bệnh nhân và người hấp hối Cùng thời điểm, St Luke's Hospice cũng được thành lập ở London, phục vụ cho những người nghèo đang cần sự hỗ trợ.

Vào thế kỷ 19, một số khái niệm về tôn giáo và chăm sóc cuối đời cho những bệnh nhân sắp chết đã hình thành, và những khái niệm này đã phát triển mạnh mẽ ở Vương quốc Anh sau sự ra đời của Hospice St Christopher vào năm 1967 Được thành lập bởi Dame Cicely Saunders, nơi này chuyên chăm sóc cho những bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối, và bà được coi là người sáng lập của phong trào chăm sóc giảm nhẹ hiện đại.

Từ năm 2005, dịch vụ chăm sóc giám đã phát triển với 1.700 trung tâm chăm sóc cuối đời, bao gồm 220 đơn vị nội trú cho người lớn với 3.156 giường, 33 đơn vị nội trú cho trẻ em với 255 giường, 358 dịch vụ chăm sóc tại nhà, 104 dịch vụ chăm sóc cuối đời tại nhà và 263 dịch vụ chăm sóc hằng ngày.

HUPH ngày, và 293 d ch v chĕm sóc theo nhóm Nh ng d ch v này đã giúp trên 250.000 b nh nhân trong nĕm 2003 và 2004 Kinh phí ho t đ ng l y từ 100% kinh phí c a

D ch v Y t Qu c gia v i g n 100% kinh phí do t ch c từ thi n, nh ng d ch v này là luôn luôn mi n phí cho b nh nhân

Vào năm 2005, tại Mỹ có 1,2 triệu cá nhân và gia đình được chăm sóc giảm nhẹ, với các chương trình tình nguyện phát triển để hỗ trợ những người sắp chết, cô đơn Các bệnh viện Hoa Kỳ đã bắt đầu triển khai chương trình chăm sóc giảm nhẹ từ cuối những năm 1980, với sự tham gia của các tổ chức như Cleveland Clinic và Medical College of Wisconsin Hiện nay, đã có hơn 1.200 bệnh viện thực hiện chương trình này, trong đó hơn 55% bệnh viện Hoa Kỳ có hơn 100 giường có ít nhất một chương trình chăm sóc giảm nhẹ Một nghiên cứu năm 2010 về việc sử dụng dịch vụ chăm sóc giảm nhẹ tại 120 bệnh viện trung tâm của Hoa Kỳ cho thấy chỉ có 23% trong số các trung tâm có giường dành riêng cho chăm sóc giảm nhẹ; 37% dịch vụ chăm sóc cuối đời được cung cấp nội trú; 75% có một khoảng thời gian giới hạn về chăm sóc giảm nhẹ trong khoảng 30-120 ngày; các chương trình nghiên cứu, học bổng học chăm sóc giảm nhẹ và ung thư đã được phổ biến.

Trung tâm đầu tiên ở Châu Âu chuyên về việc chăm sóc giảm nhẹ và chăm sóc cuối đời được thành lập tại Trondheim, Na Uy vào năm 2009 Trung tâm này được đặt tại Khoa Y của NTNU và tại Bệnh viện St Olavs/Bệnh viện Đại học Trondheim, với sự hợp tác nỗ lực giữa các nhóm và các nhà nghiên cứu cá nhân từ khắp châu Âu, bao gồm Scotland, Anh, Ý, Đan Mạch, Đức và Thụy Sĩ, cùng với Mỹ, Canada và Úc.

1.1.3 Các n ộ i dung trong chăm sóc giả m nh ẹ [2]

 M ục đích chính: Đ i phó l i s đau đ n bằng cách phòng ngừa và làm gi m các tri u ch ng bằng m i ph ng pháp

T p trung không ch vào các v n đ th c th mà còn nh ng v n đ v tâm lý, xã h i và tinh th n

Nâng cao t i đa hi u qu sau ph u thu t, ph c h i ch c nĕng vàch t l ng cu c s ng c a BN sau khi ra vi n (T v n giáo d c s c kh e)

 Nh ững đối tượ ng c ần đượ c CSGN

T t c BN HIV/AIDS, Ung th , BN có ch đnh ph u thu t

T t c BN m c nh ng b nh đe d a tính m ng khác

B t kỳ nguyên nhân nào có th tử vong trong vòng 6 tháng

B t kỳ b nh nhân nào ph i chu đau đ n, b t kỳ tri u ch ng th c th khác ho c nh ng v n đ tâm lý xã h i

 Nh ững đối tượ ng có th ể làm CSGN

- Bác sỹ ( ho c y sỹ ở m t s c sở)

- Thành viên trong gia đình

- Ng ời hỗ tr cùng đ i t ng ( chia sẻ) ho c nh ng tình nguy n viên

1.2 Nhu c u c a ng i b nh sau PTTK

Con người được hình thành từ các yếu tố thể chất, tinh thần và xã hội Để duy trì những yếu tố này, các nhu cầu thiết yếu của con người trở thành nhu cầu cơ bản, hay còn gọi là nhu cầu tồn tại và phát triển của con người.

Theo Maslow, nhu cầu là một hiện tượng tâm lý của con người, bao gồm những đòi hỏi, mong muốn và nguyện vọng về cả vật chất lẫn tinh thần Tùy thuộc vào trình độ nhận thức, môi trường sống và các đặc điểm tâm sinh lý, mỗi người sẽ có những nhu cầu khác nhau.

B ng phân lo i c a Maslow ph n ánh đ c th b c c a các nhu c u, và có th đ c s p x p nh sau:

 Nh ng nhu c u c b n ( Th ch t và sinh lý)

 Nh ng nhu c u v an toàn, an ninh

 Nh ng nhu c u thu c v quy n sở h u và tình c m ( đ c yêu th ng )

 Nh ng nhu c u v s kính m n và lòng t tr ng

 Nhu c u v s t ho t đ ng bao g m s t hoàn thi n, lòng ao c mu n hi u bi t cùng v i nh ng nhu c u v th m mỹ

Hình 1: Tháp nhu c u c a Abraham Maslow

Nhu cầu cơ bản (thể chất và sinh lý) là những yêu cầu thiết yếu của hệ thống phân cấp nhu cầu, trong đó nhu cầu thể chất bao gồm oxy, nước, bài tiết và dinh dưỡng Các nhu cầu này cần được đáp ứng tối thiểu để duy trì sự sống.

Nhu cầu an toàn và bảo vệ được xem là ưu tiên hàng đầu, bao gồm cả an toàn về thể chất và an toàn về tinh thần An toàn về thể chất đảm bảo rằng mọi người được bảo vệ khỏi các nguy cơ đe dọa đến sức khỏe, trong khi an toàn về tinh thần giúp ngăn chặn cảm giác sợ hãi và lo lắng.

Mọi người đều có nhu cầu quan hệ tình cảm với bạn bè, hàng xóm, gia đình và xã hội Những nhu cầu này được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên cao, bao gồm việc trao đổi tình cảm và cảm giác là thành viên trong cộng đồng.

HUPH c a gia đình, đoàn th xã h i Ng ời không đáp ng đ c v tình c m, không có m i quan h b n bè, xã h i có c m giác bu n tẻ và cô l p

Nhu cầu được tôn trọng là rất quan trọng đối với con người, vì nó tạo ra lòng tin và tính độc lập Khi nhu cầu này không được đáp ứng, con người thường cảm thấy cô đơn và tự ti, do họ tin rằng không có ai chấp nhận mình.

Nhu c u c a ng ờ i b nh sau PTTK

Nhu c u chĕm sóc gi m nh c a c a ng ờ i b nh

Đánh giá nhu c u chĕm sóc gi m nh c a ng ời b nh sau PTTK

Các nghiên c u v nhu c u và các y u t liên quan đ n CSGN trên th gi i và

Gi i thi u chung v b nh vi n đa khoa Xanh pôn

Thi t k nghiên c u

Th ời gian, đ a đi m nghiên c u

C ỡ m u và cách ch n m u

Ph ng pháp thu th p s li u

Thông tin chung v đ i t ng nghiên c u

Th c tr ng đ c nh n nhu c u chĕm sóc gi m nh c a b nh nhân t i khoa ph u

Nhu c u chĕm sóc gi m nh c a b nh nhân

Ngày đăng: 27/07/2023, 01:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w