ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là thiết bị BD Phoenix TM M50, cùng với các chủng vi khuẩn đã được định danh và xác định tính nhạy cảm với kháng sinh Các chủng này được lưu giữ tại phòng xét nghiệm, bao gồm cả chủng thương mại ATCC đã biết trước đặc điểm vi sinh, được sử dụng cho quy trình kiểm soát chất lượng (QC) và xác nhận phương pháp.
Bảng 2.1: Chủng vi sinh vật thực hiện QC cho từng loại bảng
Gram Âm Escherichia coli ATCC® 25922
Gram Dương Staphylococcus aureus ATCC® 29213
Chủng vi khuẩn được sử dụng để định danh cần phải đại diện cho các chủng vi khuẩn phân lập từ bệnh phẩm lâm sàng, chiếm 80% các chủng đang lưu hành tại bệnh viện, theo tiêu chuẩn CLSI M52 Các vi khuẩn này có thể là trực khuẩn hoặc cầu khuẩn gram âm và gram dương.
Nguồn vi khuẩn được sử dụng trong nghiên cứu là chủng thương mại ATCC, được cung cấp kèm theo giấy tờ chứng nhận Chủng vi khuẩn này đã được định danh bằng phương pháp MaldiTof, một phương pháp đã được xác nhận giá trị sử dụng và đạt tiêu chuẩn ISO 15189 tại Bệnh viện Nhiệt Đới TPHCM Kỹ thuật kháng sinh đồ áp dụng phương pháp khoanh giấy khuếch tán, cũng đã được xác nhận giá trị sử dụng tại bệnh viện.
Nghiên cứu này nhằm đảm bảo việc thực hiện kỹ thuật kháng sinh đồ cho các chủng vi khuẩn phân lặp trên toàn bộ các loại kháng sinh đang được sử dụng trong bệnh viện Tiêu chuẩn loại trừ bao gồm việc loại trừ các chủng trùng lặp trên cùng một bệnh nhân.
Thời gian thu thập số liệu và địa điểm nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 01/06/2022 đến 30/06/2022 Địa điểm nghiên cứu: Khoa Xét nghiệm Bệnh viện ĐKTT An Giang.
Thiết kế nghiên cứu
Thực nghiệm phòng xét nghiệm, nghiên cứu mô tả
Để thiết lập số lượng chủng phân lập cho từng loại thẻ, mục tiêu thứ nhất sử dụng thẻ định danh gram âm NID và thẻ định danh gram dương PID, với các tiêu chí đánh giá là độ chính xác và độ tái lặp Đối với mục tiêu thứ hai, áp dụng thẻ kháng sinh đồ gram âm NMIC203 và thẻ kháng sinh đồ gram dương PMIC84, cũng dựa trên các tiêu chí đánh giá tương tự.
Thiết lập phương thức tính toán và tiêu chí đáp ứng bao gồm đánh giá mức độ phù hợp về loài và giống, độ chính xác, và độ tái lặp cho mục tiêu thứ nhất Đối với mục tiêu thứ hai, thực hiện đánh giá mức độ phù hợp SIR giữa hai phương pháp (đồng thuận loại - CA) và đánh giá các loại sai sót như sai sót nhỏ (mE), sai sót lớn (ME), và sai sót rất lớn (VME).
Cỡ mẫu
2.4.1 Mục tiêu 1 Độ chính xác: 20 chủng cho mỗi loại thẻ định danh NID và PID bao gồm chủng ATCC và chủng đã xác định bằng phương pháp MaldiTof (13, 21) Độ tái lặp: 5 chủng cho mỗi loại thẻ định danh NID và PID bao gồm cả chủng ATCC và chủng đã xác định bằng phương pháp MaldiTof (13, 21)
2.4.2 Mục tiêu 2 Độ chính xác: 30 chủng cho mỗi loại thẻ kháng sinh đồ NMIC203 và PMIC84 bao gồm chủng ATCC và chủng đã xác định bằng phương pháp khoanh giấy khuếch tán (13, 22) Độ tái lặp: 5 chủng cho mỗi loại thẻ kháng sinh đồ NMIC203 và PMIC84 bao gồm chủng ATCC và chủng đã xác định bằng phương pháp khoanh giấy khuếch tán
Phương pháp thu thập
Phương pháp thu thập số liệu: thực nghiệm (sử dụng số liệu sơ cấp của thiết bị
BD Phoenix TM M50 tại Khoa Xét nghiệm)
Phương pháp phân tích số liệu: thống kê mô tả theo tiêu chuẩn CLSI M52 và Cumitech 31A (13, 21, 22)
Phương pháp so sánh/ tham chiếu được chọn cho mục tiêu thứ nhất là MaldiTof, đã được xác nhận giá trị sử dụng tại Bệnh viện Nhiệt Đới TPHCM và tuân thủ tiêu chuẩn ISO 15189:2012 Đối với mục tiêu thứ hai, phương pháp khoanh giấy khuếch tán cũng đã được xác nhận giá trị sử dụng và hiện đang được áp dụng tại phòng xét nghiệm Bệnh viện Đa Khoa Trung tâm An Giang.
Xử lý số liệu
Xử lý số liệu: Số liệu được thu thập và lưu trữ bằng phần mềm Microsoft Excel
2017 Phân tích trên phần mềm Microsoft Excel 2017 với các thuật toán cơ bản: xác định độ nhạy cảm – không nhạy cảm, tính tỉ lệ phần trăm.
Các khái niệm, quy trình kỹ thuật thực hiện
Các chủng thương mại ATCC và các chủng vi khuẩn đã được xác định bằng phương pháp MaldiTof và kỹ thuật kháng sinh đồ khoanh giấy khuếch tán
Bảng 2.2: Mẫu thực hiện nghiên cứu
STT Tên VSV Số lượng Tên mẫu
EC 1830, EC 7318, EC Phan, EC 5478,
2 Klebsiella pneumonia 6 KPN 9395, KPN 8902, KPN 1736, KPN
3 Pseudomonas aeruginosa 7 ATCC® 27853, PA 8416, PA 8147, PA
7 Burkholderia cepacia complex 2 BC 1098, BC 9032
11 Enterococcus faecium 4 EF 5276, E.faecium 1641, E.faecium
Sepi 9124, Shae 4419, Shae 4420, Slug1712, Slug 1512, Slug 4855, Slug OCCRU, S.cap 8160, S.epi 9915, S.ho
2.7.2 Vật liệu và thiết bị nghiện cứu
− Thạch máu, thạch Macconkey, thạch Muller Hinton;
− Thẻ (NID, PID, NMIC203, PMIC84);
− Canh trường định danh ID broth;
− Canh trường kháng sinh đồ AST broth;
− Cồn 70 o , bông thấm, que cấy, tăm bông;
− Pippette 25 àL, đầu tớp 20-200àL tiệt trựng cú màn lọc;
− Thiết bị BD Phoenix TM M50;
− Máy PhoenixSpec đo độ đục
Sơ đồ 1: Sơ đồ nghiên cứu tổng quát
Kiểm tra chất lượng
Nhân viên phải được đào tạo kỹ trước khi thực hiện xác nhận phương pháp
QC cần được thực hiện trước khi tiến hành, bao gồm việc kiểm tra chất lượng các thẻ định danh và thẻ kháng sinh đồ bằng các chủng ATCC theo khuyến cáo của nhà sản xuất Nếu không đạt yêu cầu, chủng sẽ được lặp lại cho đến khi đạt tiêu chuẩn.
2.8.1 Mục tiêu 1 Độ chính xác: 20 chủng (bao gồm chủng ATCC), mỗi lần chạy mẫu các chủng ATCC được thực hiện kèm (13, 21) Độ tái lặp : 5 chủng (bao gồm 2 chủng ATCC), mỗi chủng thử nghiệm lặp lại 3 lần và làm 3 ngày liên tiếp (mỗi chủng làm 9 thử nghiệm) (13, 21)
2.8.2 Mục tiêu 2 Độ chính xác: 30 chủng (bao gồm chủng ATCC), mỗi lần chạy mẫu các chủng ATCC được thực hiện kèm Mỗi kháng sinh đều có ít nhất 30 kết quả Trong trường hợp kháng sinh ít hơn 30 kết quả, kết quả QC sẽ được thêm vào (không quá 50%) để đạt đủ số lượng 30 kết quả (13, 22) Độ tái lặp: 5 chủng (bao gồm chủng ATCC) thử nghiệm 3 lần, mỗi lần cần chuẩn bị riêng huyền dịch cấy Thử nghiệm có thể làm cùng một ngày hoặc khác ngày
Tiêu chuẩn chấp nhận hệ thống AST mới
Thẻ định danh được cho là “Đạt” khi các chỉ số sau nằm trong ngưỡng cho phép:
Tất cả các chủng phải đạt tiêu chuẩn QC trước khi tiến hành xác nhận phương pháp, và chỉ những kết quả có QC "Đạt" trên hệ thống mới được tính cho lần chạy đó.
− Độ chính xác CA ≥ 90% (13, 21) tính theo công thức:
Chỉ số CA thể hiện sự tương đồng trong kết quả kháng sinh (nhạy, trung gian, kháng) theo quy định CLSI giữa hệ thống BD Phoenix TM M50 và phương pháp truyền thống.
Thẻ kháng sinh đồ được cho là “Đạt” khi các chỉ số sau nằm trong ngưỡng cho phép:
− QC: tất cả các chủng phải đạt trước khi chạy xác nhận phương pháp và chỉ tính
HUPH kết quả cho lần chạy đó khi kết quả QC trên hệ thống “Đạt” (13, 22)
− Lỗi hoặc sự không đồng thuận (13, 22):
− ME (Major Error) tỷ lệ sai sót lớn (kháng thành nhạy hoặc ngược lại) giữa hai phương pháp kháng sinh đồ
− NMD: số lượng thử nghiệm bị sai lệch lớn
− NS: số lượng mẫu thữ nghiệm cho kết quả nhạy
− VME= Very Major Error tỷ lệ sai sót rất lớn (nhạy thành kháng hoặc ngược lại) giữa hai phương pháp kháng sinh đồ
− NVME: số lượng thử nghiệm bị sai lệch rất lớn
− NR: số lượng mẫu thữ nghiệm cho kết quả kháng
− Sai sót nhỏ: Không xác định (13, 22): mE = (N mE x100): N T
3 mE (minor ERROR): tỷ lệ sai sót nhỏ (kháng hoặc nhạy thành trung gian hoặc ngược lại) giữa hai phương pháp kháng sinh đồ
4 NmD: số lượng thử nghiệm bị sai lệch nhỏ
5 NT: số lượng mẫu thử nghiệm cho kết quả trung gian
Một thiết bị được coi là đáng tin cậy khi các chỉ số đạt tiêu chuẩn: EA ≥ 90%, CA ≥ 90%, VME ≤ 1.5%, ME ≤ 3% và mE không xác định Tuy nhiên, tổng sai số của mE, ME và VME phải nhỏ hơn hoặc bằng 10%.
Đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu chỉ tiến hành trên thiết bị y tế và các chủng vi khuẩn, không can thiệp đến bệnh nhân
Nghiên cứu mã số 022-119/DD-YTCC đã được Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học Trường Đại học Y tế công cộng phê duyệt theo quyết định số 119/2022/YTCC-HD3 vào ngày 04/05/2022.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Kết quả xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp định danh trên thống tự động BD Phoenix TM M50 tại phòng xét nghiệm
3.1.1 Kết quả QC định danh
Bảng 3.1: Kết quả QC định danh vi khuẩn
Loại Thẻ Ngày thực hiện
Số lô của thẻ Kết quả định danh
Thẻ định danh gram âm (NID)
NID 07/06/2022 0112231 Escherichia coli Pseudomonas aeruginosa
NID 08/06/2022 0112231 Escherichia coli Pseudomonas aeruginosa
NID 09/06/2022 0112231 Escherichia coli Pseudomonas aeruginosa
Thẻ định danh gram dương (PID)
PID 07/06/2022 0161563 Enterococcus faecalis Staphylococcus aureus
PID 08/06/2022 0161563 Enterococcus faecalis Staphylococcus aureus
PID 09/06/2022 0161563 Enterococcus faecalis Staphylococcus aureus
Trong quá trình nội kiểm tra chất lượng định danh vi khuẩn, các thẻ gram âm và gram dương đã được kiểm tra với 2 chủng ATCC mỗi loại trong 3 ngày liên tiếp, và kết quả thu được đều đạt yêu cầu.
3.1.2 Độ chính xác của phương pháp định danh vi khuẩn
Bảng 3.2: Độ chính xác của phương pháp định danh vi khuẩn gram âm
Ngày thực hiện STT VSV thử nghiệm Kết quả từ phương pháp tham chiếu
MaldiTof Kết quả từ phương pháp đánh giá
6/6/2022 1 EC 4221 Escherichia coli Escherichia coli
6/6/2022 2 EC 1733 Escherichia coli Escherichia coli
6/6/2022 3 EC 1830 Escherichia coli Escherichia coli
7/6/2022 4 EC 7318 Escherichia coli Escherichia coli
6/6/2022 5 KPN 9395 Klebsiella pneumoniae Klebsiella pneumoniae
6/6/2022 6 KPN 8902 Klebsiella pneumoniae Klebsiella pneumoniae
6/6/2022 7 KPN 1736 Klebsiella pneumoniae Klebsiella pneumoniae
7/6/2022 8 KPN 5881 Klebsiella pneumoniae Klebsiella pneumoniae
6/6/2022 9 PA 8416 Pseudomonas aeruginosa Pseudomonas aeruginosa
6/6/2022 10 PA 8147 Pseudomonas aeruginosa Pseudomonas aeruginosa
6/6/2022 11 PA 8630 Pseudomonas aeruginosa Pseudomonas aeruginosa
7/6/2022 12 PA 5436 Pseudomonas aeruginosa Pseudomonas aeruginosa
6/6/2022 13 Ent 8810 Enterobacter cloacae Enterobacter cloacae
6/6/2022 14 Ent 7577 Enterobacter cloacae Enterobacter cloacae
6/6/2022 15 Ser 2048 Serratia marcescens Serratia marcescens
7/6/2022 16 Ser 5699 Serratia marcescens Serratia marcescens
7/6/2022 17 AB 7802 Acinetobacter baumannii Acinetobacter baumannii/calcoaceticus complex
7/6/2022 18 BC 9032 Burkholderia cepacia Burkholderia species/Ralstonia species
7/6/2022 19 Steno 5096 Stenotrophomonas maltophilia Stenotrophomonas maltophilia
7/6/2022 20 Steno 8415 Stenotrophomonas maltophilia Stenotrophomonas maltophilia
Nhận xét: Thực hiện 20 chủng bệnh phẩm và 2 chủng ATCC gram âm so với phương pháp tham chiếu MALDI TOF Kết quả giá trị CA 100%
Ngày thực hiện STT VSV thử nghiệm
Kết quả từ phương pháp tham chiếu
MaldiTof Kết quả từ phương pháp đánh giá
06/06/2022 1 SA 6744 Staphylococcus aureus Staphylococcus aureus
06/06/2022 2 SA 6782 Staphylococcus aureus Staphylococcus aureus
06/06/2022 3 SA 6724 Staphylococcus aureus Staphylococcus aureus
070/6/2022 4 Sepi 9914 Staphylococcus epidermidis Staphylococcus epidermidis
06/06/2022 5 Sepi 9124 Staphylococcus epidermidis Staphylococcus epidermidis
06/06/2022 6 Shae 4419 Staphylococcus haemolyticus Staphylococcus haemolyticus
06/06/2022 7 Shae 4420 Staphylococcus intermedius Staphylococcus intermedius
07/06/2022 8 S.hae 6685 Staphylococcus haemolyticus Staphylococcus haemolyticus
06/06/2022 9 Slug1712-1 Staphylococcus lugdunensis Staphylococcus lugdunensis
6/6/2022 10 Slug 1512 Staphylococcus lugdunensis Staphylococcus lugdunensis
060/6/2022 11 EF 5316 Enterococcus faecalis Enterococcus faecalis
07/06/2022 12 EF 1275 Enterococcus faecalis Enterococcus faecalis
06/06/2022 13 EF 7774 Enterococcus faecalis Enterococcus faecalis
06/06/2022 14 EF 7891 Enterococcus faecalis Enterococcus faecalis
06/06/2022 15 EF 5276 Enterococcus feacium Enterococcus feacium
07/06/2022 16 Efaecium 1641 Enterococcus feacium Enterococcus feacium
07/06/2022 17 Efaecium 2621 Enterococcus feacium Enterococcus feacium
07/06/2022 18 EF 5734 Enterococcus feacium Enterococcus feacium
07/06/2022 19 Spneumo 5268 Streptococcus pneumoniae Streptococcus pneumoniae
07/06/2022 20 Saga 4432 Streptococcus agalactiae Streptococcus agalactiae
Nhận xét: Thực hiện 20 chủng bệnh phẩm gram dương với phương pháp tham chiếu MALDI TOF Kết quả giá trị CA 100% HUPH
3.1.3 Độ tái lặp của phương pháp định danh vi khuẩn
Bảng 3.4: Độ tái lặp của phương pháp định danh vi khuẩn gram âm
STT Mẫu VSV thử nghiệm Ngày tiến hành
1 ATCC@25922 E.coli 07/06/2022 E.coli E.coli E.coli
1 ATCC@25922 E.coli 08/06/2022 E.coli E.coli E.coli
1 ATCC@25922 E.coli 09/06/2022 E.coli E.coli E.coli
2 EC 7318 E.coli 07/06/2022 E.coli E.coli E.coli
2 EC 7318 E.coli 08/06/2022 E.coli E.coli E.coli
2 EC 7318 E.coli 09/06/2022 E.coli E.coli E.coli
3 KPN 5881 K pneumoniae 07/06/2022 K pneumoniae K pneumoniae K pneumoniae
3 KPN 5881 K.pneumoniae 08/06/2022 K.pneumoniae K.pneumoniae K.pneumoniae
3 KPN 5881 K.pneumoniae 09/06/2022 K.pneumoniae K.pneumoniae K.pneumoniae
4 ATCC@27853 P.aeruginosa 07/06/2022 P.aeruginosa P.aeruginosa P.aeruginosa
4 ATCC@27853 P.aeruginosa 08/06/2022 P.aeruginosa P.aeruginosa P.aeruginosa
4 ATCC@27853 P.aeruginosa 09/06/2022 P.aeruginosa P.aeruginosa P.aeruginosa
5 PA A5436 P.aeruginosa 07/06/2022 P.aeruginosa P.aeruginosa P.aeruginosa
5 PA A5436 P.aeruginosa 08/06/2022 P.aeruginosa P.aeruginosa P.aeruginosa
5 PA A5436 P.aeruginosa 09/06/2022 P.aeruginosa P.aeruginosa P.aeruginosa
Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã thực hiện định danh 5 chủng vi khuẩn gram âm, bao gồm 2 chủng ATCC, trong vòng 3 ngày với tần suất 3 lần mỗi ngày Kết quả cho thấy sự lặp lại trùng khớp với các vi sinh vật thử nghiệm, đạt tỷ lệ PCA 100%.
Bảng 3.5: Độ tái lặp của phương pháp định danh vi khuẩn gram dương
STT Mẫu VSV thử nghiệm Ngày tiến hành
1 ATCC@29213 Staphylococcus aureus 07/06/2022 Staphylococcus aureus
1 ATCC@29213 S aureus 08/06/2022 S aureus S aureus S aureus
1 ATCC@29213 S aureus 09/06/2022 S aureus S aureus S aureus
2 SA6744 S aureus 07/06/2022 S aureus S aureus S aureus
2 SA 6744 S aureus 08/06/2022 S aureus S aureus S aureus
2 SA 6744 S aureus 09/06/2022 S aureus S aureus S aureus
3 S.hae 6685 S aureus 07/06/2022 S aureus S aureus S aureus
3 S.hae 6685 S aureus 08/06/2022 S aureus S aureus S aureus
3 S.hae 6685 S aureus 09/06/2022 S aureus S aureus S aureus
4 ATCC@29212 Enterococcus faecalis 07/06/2022 Enterococcus faecalis Enterococcus faecalis Enterococcus faecalis
4 ATCC@29212 E faecalis 08/06/2022 E faecalis E faecalis E faecalis
4 ATCC@29212 E faecalis 09/06/2022 E faecalis E faecalis E faecalis
5 EF 7891 E faecalis 07/06/2022 E faecalis E faecalis E faecalis
5 EF 7891 E faecalis 08/06/2022 E faecalis E faecalis E faecalis
5 EF 7891 E faecalis 09/06/2022 E faecalis E faecalis E faecalis
Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã thực hiện định danh 5 chủng vi khuẩn gram dương, bao gồm 2 chủng ATCC, trong vòng 3 ngày với tần suất 3 lần mỗi ngày Kết quả cho thấy sự lặp lại trùng khớp với các vi sinh vật thử nghiệm, đạt tỷ lệ PCA 100%.
3.1.4 Kết quả xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp định danh vi khuẩn
Bảng 3.6: Kết quả xác nhận phương pháp định danh vi khuẩn
Nhận xét: Kết quả xác nhận phương pháp định danh vi khuẩn gram âm và gram dương trên hệ thống BD Phoenix TM M50 có giá trị CA 100%
Số lượng định danh chính xác (%)
Số lượng định danh không chính xác ở mức độ loài (%)
Số lượng định không chính xác ở mức độ giống (%)
Số lượng không định danh được (%)
Kết quả xác nhận giá trị sử dụng phương pháp định danh vi khuẩn
Kết quả xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp kháng sinh đồ trên hệ thống tự động BD Phoenix TM M50 tại phòng xét nghiệm
3.2.1 Kết quả QC của kháng sinh đồ
Bảng 3.7: Kết quả QC của kháng sinh đồ gram âm
Kháng sinh Số lần đạt Kết luận Số lần đạt Kết luận
Dấu ấn đề kháng (ESBL) 15 Đạt Không có
Kết quả định danh 15 Đạt 15 Đạt
Kết quả nội kiểm tra chất lượng kháng sinh đồ vi khuẩn gram âm trên 2 chủng ATCC cho thấy tất cả các loại kháng sinh đều đạt 15/15 lần Do đó, kết luận rằng QC kháng sinh đồ đạt yêu cầu.
Bảng 3.8: Kết quả QC của kháng sinh đồ gram dương
Kháng sinh Số lần đạt Kết luận Số lần đạt Kết luận
Mupirocin High level 15 Đạt 15 Đạt
Kết quả định danh 15 Đạt 15 Đạt
Nhận xét: Thực hiện nội kiểm tra chất lượng kháng sinh đồ vi khuẩn gram dương trên
2 chủng ATCC, kết quả các loại kháng sinh đều đạt 15/15 lần Kết luận QC kháng sinh đồ đạt yêu cầu
3.2.2 Độ chính xác của kháng sinh đồ
Bảng 3.9: Độ chính xác của kháng sinh Amikacin trên vi khuẩn gram âm
Phương pháp tham chiếu: Khoanh giấy khuếch tán
Loại thẻ đánh giá: NMIC
Sô lượng mẫu thực hiện: 30 chủng bao gồm cả 2 chủng ATCC
Số lượng chủng Số lượng
Tỷ lệ khác biệt Tổng số mẫu S I R mE VME
Kết quả độ chính xác của các vi khuẩn trên thẻ kháng sinh đồ NMIC hoàn toàn trùng khớp với phương pháp tham chiếu khoanh giấy khuếch tán, không phát hiện lỗi nào Giá trị CA đạt 100%, trong khi các chỉ số VME, ME và mE đều bằng 0%.
Kết quả chi tiết của 18 loại kháng sinh còn lại xem phụ lục 4
Bảng 3.10: Bảng tóm tắt kết quả độ chính xác của kháng sinh đồ gram âm
Phương pháp tham chiếu Khoanh giấy khuếch tán
Loại thẻ kháng sinh đồ đánh giá: NMIC
Số lượng mẫu thực hiện: 28 mẫu và 2 mẫu ATCC
STT Kháng sinh Tổng số chủng phân tích %CA %mE %ME %VME Kết luận
Độ chính xác của mức độ nhạy cảm của vi khuẩn gram âm đối với 19 loại kháng sinh phổ biến tại bệnh viện đạt giá trị CA ≥ 90%, mE ≤ 7%, và ME & VME ≤ 3%.
Bảng 3.11: Kết quả xác định độ chính xác cho thử nghiệm kháng sinh Cefoxitin trên vi khuẩn gram dương
Phương pháp tham chiếu: Khoanh giấy khuếch tán
Loại thẻ đánh giá: PMIC
Sô lượng mẫu thực hiện: 33 chủng bao gồm cả 2 chủng ATCC
Tỷ lệ khác biệt Tổng số mẫu S I R mE VME
Kết quả độ chính xác của các vi khuẩn trên thẻ kháng sinh đồ PMIC hoàn toàn trùng khớp với phương pháp tham chiếu khoanh giấy khuếch tán, không phát hiện lỗi nào Giá trị CA đạt 100%, trong khi VME, ME và mE đều bằng 0%.
Kết quả chi tiết 12 kháng sinh còn lại tham khảo phụ lục 4 HUPH
Bảng 3.12: Bảng tóm tắt kết quả độ chính xác của kháng sinh đồ gram dương
Phương pháp tham chiếu: Khoanh giấy khuếch tán
Loại thẻ kháng sinh đồ đánh giá: PMIC
Số lượng mẫu thực hiện: 33 chủng bao gồm cả 2 chủng ATCC
STT Kháng sinh Tổng số chủng phân tích %CA %mE %ME %VME Kết luận
Độ chính xác của mức độ nhạy cảm của vi khuẩn gram dương đối với 13 loại kháng sinh phổ biến tại bệnh viện đạt giá trị CA ≥ 94%, mE ≤ 3%, và ME & VME ≤ 3%.
3.2.3 Độ tái lặp của kháng sinh đồ
Bảng 3.13: Độ tái lặp của kháng sinh Amikacin trên vi khuẩn gram âm
Phương pháo tham chiếu: Khoanh giấy khuếch tán
Loại thẻ kháng sinh đồ: NMIC
Ngày thử nghiệm Chủng Loài
Giá trị MIC của hệ thống được đánh giá (kết quả 3 lần lặp lại)
Kết quả SIR tham chiếu
Kết quả SIR của hệ thống được đánh giá
Kết quả SIR của hệ thống mới khớp với dữ liệu tham chiếu
Kết quả độ tái lặp của 5 chủng vi khuẩn gram âm với kháng sinh Amikacin trên hệ thống BD Phoenix TM M50 cho thấy giá trị MIC lặp lại giống nhau, và kết quả SIR hoàn toàn trùng khớp với phương pháp thanh chiếu Tỷ lệ PEA và PCA đạt 100%.
Kết quả chi thiết 18 loại kháng sinh còn lại tham khảo phụ lục 4 HUPH
Bảng 3.14: Bảng tóm tắt kết quả độ tái lặp của kháng sinh đồ gram âm
Loại thẻ đánh giá: NMIC
Số lượng mẫu thực hiện: 5 chủng bao gồm cả hủng ATCC; thực hiện 3 lần
STT Kháng sinh PEA (%) PCA (%) Đạt/ không Đạt
Độ tái lặp mức độ nhạy cảm của vi khuẩn gram âm đối với 19 loại kháng sinh phổ biến tại bệnh viện đạt giá trị PEA và PCA 100%.
Bảng 3.15: Kết quả độ tái lặp của thử nghiệm kháng sinh Cefoxitin trên vi khuẩn gram dương
Phương pháp tham chiếu: Khoanh giấy khuếch tán
Ngày thử nghiệm Chủng Loài
Giá trị MIC của hệ thống được đánh giá (kết quả 3 lần lặp lại)
Kết quả SIR tham chiếu
Kết quả SIR của hệ thống được đánh giá
Kết quả SIR của hệ thống mới khớp với dữ liệu tham chiếu
Kết quả độ tái lặp của 5 chủng vi khuẩn gram dương với kháng sinh Cefoxitin trên hệ thống BD Phoenix TM M50 cho thấy giá trị MIC lặp lại giống nhau, và kết quả SIR hoàn toàn trùng khớp với phương pháp thanh chiếu Tỷ lệ PEA và PCA đạt 100%.
Kết quả chi tiết 12 loại kháng sinh còn lại tham khảo phụ lục 4
Bảng 3.16: Tóm tắt kết quả độ tái lặp của kháng sinh đồ gram dương
Loại thẻ đánh giá: PMIC
Số lượng mẫu thực hiện: 5 chủng bao gồm cả hủng ATCC; thực hiện 3 lần
STT Kháng sinh PEA (%) PCA (%) Đạt/ không Đạt
Độ tái lặp mức độ nhạy cảm của vi khuẩn gram âm đối với 13 loại kháng sinh phổ biến tại bệnh viện cho thấy giá trị PEA và PCA đạt 100% tại HUPH.
BÀN LUẬN
Định danh vi khuẩn
Phương pháp đinh danh vi khuẩn cho thấy kết quả nội kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu trên mỗi thẻ định danh NID và PID với 2 chủng thương mại ATCC Theo khuyến cáo của nhà sản xuất, trước khi thực hiện thử nghiệm định danh trên các chủng vi sinh vật gram âm và gram dương, tất cả các kết quả đều đạt (6/6), phù hợp với tiêu chuẩn CLSI M52.
Các thử nghiệm phương pháp định danh vi khuẩn cho thấy thiết bị BD Phoenix TM M50 và phương pháp tham chiếu Manitof đạt giá trị đồng thuận về loài CA 100% và độ tái lặp PCA 100% Nghiên cứu của Liu và cộng sự cho thấy phương pháp tham chiếu API có giá trị CA >90% Karen và cộng sự báo cáo rằng các xét nghiệm hóa sinh thông thường theo Sherlock đạt giá trị CA 99.8% Nghiên cứu của Snyder và cộng sự cho thấy phương pháp API có giá trị CA 98.7% Shalini và cộng sự ghi nhận giá trị CA 100% ở vi khuẩn gram âm và 94.8% ở vi khuẩn gram dương Hong và cộng sự sử dụng Bruker Biotyper và giải trình tự 16S rDNA với giá trị CA ≥ 90% Zhang và cộng sự cũng đạt kết quả CA ≥ 93.3% Nghiên cứu gần đây nhất của Swati và cộng sự tiếp tục khẳng định những kết quả này.
Tỷ lệ chính xác (CA) của vi khuẩn gram âm và gram dương lần lượt đạt 90.4% và 94.7% So với các nghiên cứu tương tự, chỉ có nghiên cứu của Shalini và cộng sự có giá trị CA cho vi khuẩn gram âm là 100%, trong khi các nghiên cứu khác đều thấp hơn Theo tiêu chuẩn CLSI M52, chỉ số đồng thuần về loài CA ≥ 90% và độ tái lặp PCA ≥ 95% được coi là đạt yêu cầu, cho thấy nghiên cứu của chúng tôi có ý nghĩa và đáng tin cậy.
Phương pháp định danh vi khuẩn tự động trên thiết bị BD Phoenix M50 tại đơn vị chúng tôi được áp dụng cho các chủng vi khuẩn khác nhau.
Tỷ lệ phù hợp tổng thể của HUPH đối với các chủng phân lặp trong nghiên cứu của chúng tôi đạt 100% cho cả giá trị CA và PCA, cho thấy sự đồng thuận và tương đồng cao Do đó, thiết bị BD Phoenix TM M50 có thể được áp dụng tại bệnh viện chúng tôi, góp phần nâng cao chất lượng xét nghiệm và hỗ trợ lâm sàng trong chẩn đoán và điều trị bệnh nhân.
Kỹ thuật kháng sinh đồ
Trước khi tiến hành thử nghiệm tính nhạy cảm của các chủng vi sinh vật gram âm và gram dương, cần thực hiện nội kiểm tra chất lượng trên mỗi thẻ với 2 chủng ATCC theo khuyến cáo của nhà sản xuất Kết quả cho thấy tất cả 19/19 loại kháng sinh gram âm và 13/13 loại kháng sinh gram dương đều đạt tiêu chuẩn 15/15, đảm bảo đủ điều kiện để thực hiện các bước tiếp theo.
Chúng tôi áp dụng phương pháp tham chiếu bằng cách sử dụng khoanh giấy khuếch tán với kỹ thuật kháng sinh đồ tự động, đảm bảo độ đục chuẩn McFarland 0.5 Độ đục này được pha chế từ 0,05 ml BaCl2.2H2O 1,175% và 9,95 ml H2SO4 1%, nhằm đảm bảo sự đồng nhất trong điều kiện so sánh giữa hai phương pháp.
Thử nghiệm tính nhạy cảm 30 chủng gram âm, bao gồm 2 chủng ATCC, trên 19 loại kháng sinh cho thấy kết quả đồng nhất với phương pháp tham chiếu khoanh giấy khuếch tán Tỷ lệ đồng thuận cao nhất đạt 32%, chia đều cho 2 nhóm: nhóm đầu tiên có sự đồng thuận CA 100% với 6 loại kháng sinh (Amikacin, Ertapenem, Gentamicin, Meropenem, Tetracycline và Tobramycin), và nhóm thứ hai có sự đồng thuận CA 93% với sai sót nhỏ mE 7% cho 6 loại kháng sinh (Amoxicillin/clavulanate, Cefoxitin, Ceftazidime, Ceftriaxone, Ciprofloxacin và Piperacillin/Tazobactam) Tiếp theo, tỷ lệ 21% cho thấy sự đồng thuận CA 97% với sai sót nhỏ mE 3% cho 4 loại kháng sinh (Ampicillin, Cefazolin, Cefepime và Nitrofurantoin) Cuối cùng, tỷ lệ 11% có sự đồng thuận CA 93% với sai số nhẹ mE 3% và các sai sót lớn ME và VME.
HUPH với tỷ lệ 5% sự đồng thuận CA 90%, sai sót nhỏ mE 7%, sai lớn và sai sót rất lớn
ME và VME 3% là kháng sinh Chloramphenicol Trong thử nghiệm tính nhạy cảm của 33 chủng gram dương, có 4 loại kháng sinh (Cefoxitin, Clindamycin, Rifampin và Vancomycin) đạt tỷ lệ đồng thuận CA 100% với 32% Tỷ lệ kế tiếp là 23% với đồng thuận CA 94%, sai số nhẹ mE 3% và sai sót lớn với 3 loại kháng sinh (Chloramphenicol, Doxycycline và Nitrofurantoin) Tỷ lệ thấp nhất là 15%, chia thành 3 nhóm: nhóm đầu có đồng thuận CA 97% và sai sót nhỏ mE 3% (Erythromycin và Gentamicin); nhóm hai có đồng thuận CA 94% và sai sót nhỏ mE 6% (Ciprofloxacin và Linezolid); nhóm ba có đồng thuận CA 97% với sai lớn và sai sót rất lớn (Penicillin và Trimethoprim/Sulfamethoxazole) Theo CLSI M52, mức độ phù hợp về giá trị EA ≥ 90% và tổng sai sót phải ≤ 10% Sự nhạy cảm của các vi khuẩn gram dương không có giá trị nào vượt ngưỡng cho phép.
Trong nghiên cứu của chúng tôi, không phát hiện lỗi VME nặng, nhưng có sự xuất hiện của lỗi ME nặng ở ba loại kháng sinh: Chloramphenicol, Imipenem và Trimethoprim/Sulfamethoxazole đối với vi khuẩn gram âm Đối với vi khuẩn gram dương, năm loại kháng sinh gồm Chloramphenicol, Doxycycline, Nitrofurantion, Penicillin và Trimethoprim/Sulfamethoxazole cũng ghi nhận tỷ lệ 3% Kết quả này cho thấy cần thận trọng khi thực hiện kháng sinh đồ, đặc biệt là với Chloramphenicol và Trimethoprim/Sulfamethoxazole, do sự xuất hiện của ME ở cả hai loại vi khuẩn Đối với lỗi nhẹ (mE), nghiên cứu cho thấy tập trung nhiều ở vi khuẩn gram âm với tỷ lệ mE ≤ 7%, trong khi ở nhóm gram dương có giá trị thấp hơn.
Khi đánh giá tính nhạy cảm của kháng sinh đối với sự phù hợp về phân loại
Hệ thống BD Phoenix M50 tại đơn vị chúng tôi đã đạt được sự phù hợp về giá trị EA với tất cả các kháng sinh, với chỉ số lý tưởng là 100% theo phương pháp tham chiếu khoanh giấy khuếch tán Các lỗi lớn ME và lỗi nhẹ mE lần lượt là 0.47% và 1.15% ở vi khuẩn gram âm, cùng với 3.53% và 2.08% ở vi khuẩn gram dương So với tiêu chuẩn CLSI M52, hệ thống này đáp ứng các yêu cầu khi có EA và CA ≥ 90%, VME ≤ 1.5%, ME ≤ 3% và mE không xác định, trong khi tổng lỗi VME, ME và mE phải ≤ 10% Điều này chứng tỏ rằng hệ thống BD Phoenix M50 có thể được đưa vào sử dụng.
Nghiên cứu của Liu và cộng sự cho thấy tỷ lệ PCA và PEA lần lượt là 87.3% và 97.6%, thấp hơn so với nghiên cứu của chúng tôi So với nghiên cứu của Karen, họ chỉ thực hiện trên vi khuẩn gram âm với tỷ lệ PCA và PEA là 98.2% và 98.8%, vẫn thấp hơn nghiên cứu của chúng tôi Trong khi đó, VME của họ là 0.7% và ME 1.7% cao hơn so với nghiên cứu của chúng tôi, nhưng mE của họ lại thấp hơn với 2.9% so với 3.53% Nghiên cứu của Snyder cũng chỉ thực hiện trên vi khuẩn gram âm với CA 97%, VME 0.3%, ME 0.2% và mE 2.7%, cho thấy hiệu suất thấp hơn so với chúng tôi Nghiên cứu của Shalini thực hiện trên cả gram âm và gram dương, với sự phù hợp về loài thấp hơn chúng tôi là 98% và 95.7%, trong khi ME của họ cao hơn và mE thấp hơn so với nghiên cứu của chúng tôi.
Hầu hết các loại kháng sinh đều đạt hiệu quả ≥ 90%, ngoại trừ ciprofloxacin ở cầu khuẩn (82,7%) và cefepime ở loài Acinetobacter (88,9%) So với nghiên cứu của Zhang và cộng sự, tỷ lệ CA 93% thấp hơn nghiên cứu của chúng tôi; VME không xuất hiện và ME < 3% tương tự như nghiên cứu của chúng tôi, trong khi mE < 5% lại cao hơn Nghiên cứu của Swati và cộng sự cũng tương tự, với VME, ME và mE lần lượt là 2.8%, 4.4%, 1.1% ở vi khuẩn gram âm và 1.5%, 3.1%, 2.3% ở vi khuẩn gram dương, tất cả đều cao hơn so với kết quả của chúng tôi.
Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy sự đồng thuận về giá trị và loài, cũng như các lỗi có thể xảy ra, có sự tương đồng, cao hơn hoặc thấp hơn so với các nghiên cứu khác, điều này khẳng định ý nghĩa khoa học của nghiên cứu.
Hệ thống BD Phoenix TM M50 cho thấy sự đồng thuận với phương pháp MaldiTof trong việc định danh vi khuẩn tự động, cũng như tương đồng với phương pháp khoanh giấy khuếch tán so với kỹ thuật kháng sinh đồ tự động Tất cả các chủng vi khuẩn và độ nhạy cảm của chúng đều được xác nhận đáng tin cậy bởi hệ thống Phoenix, cho thấy khả năng ứng dụng của hệ thống này tại bệnh viện nhằm hỗ trợ bác sĩ lâm sàng trong chẩn đoán và theo dõi điều trị cho bệnh nhân.
Hệ thống BD Phoenix TM M50 đã chứng minh hiệu suất đáng tin cậy trong việc định danh vi khuẩn và thực hiện kỹ thuật kháng sinh đồ tự động tại Bệnh viện đa khoa trung tâm An Giang Hệ thống này giúp xác định vi khuẩn và phát hiện tính nhạy cảm của các chủng vi khuẩn gram âm và gram dương đối với các loại kháng sinh đang được sử dụng tại đơn vị.
Kết quả kháng sinh đồ có thể gặp lỗi ME với một số loại kháng sinh, do đó cần theo dõi kỹ lưỡng trước khi báo cáo cho lâm sàng, đặc biệt là đối với hai loại kháng sinh Chloramphenicol và Trimethoprim/Sulfamethoxazol.
Xác nhận giá trị sử dụng thiết bị mới là công việc quan trọng tại đơn vị, giúp đảm bảo chất lượng xét nghiệm và tăng cường độ tin cậy Điều này hỗ trợ bác sĩ trong quá trình điều trị bệnh nhân, góp phần nâng cao hiệu quả công việc.
1 Connie R Mahon, Donald C Lehman, George Manuselis Textbook of Diagnostics Microbiology 5th ed China: Elsevier; 2015
2 Phạm Hùng Vân Kháng sinh - đề kháng kháng sinh kỹ thuật kháng sinh đồ các vần đề thường gặp Hà Nội: Nhà xuất bản Y học; 2013
3 Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 15189:2014 Phòng thí nghiệm Y tế - Yêu cầu về năng lục và chất lượng; 2015
4 Bộ Y tế Quyết định 2429/QĐ-BYT Tiêu chí đánh giá mức độ chất lượng phòng xét nghiệm y học Hà Nội; 2017
5 Becton Dickinson BD Phoenix™ M50 Automated Microbiology System User's Manual: Dickinson and Company; 2020
6 A L Leber Clinical Microbiology Procedures Handbook 3rd ed: ASM Press;
7 Paul G Engelkirk, Janet Duben-Engelkirk Laboratory diagnosis of infectious diseases: essentials of diagnostic microbiology Philadelphia: Lippincott Williams
8 Bộ Y tế Quyết định 1539/QĐ-BYT Hướng dẫn thực hành kỹ thuật xét nghiệm vi sinh lâm sàng Hà Nội; 2017
9 Becton Dickinson Bruker MALDI Biotyper Operating Protocol; 2014
10 R Patrick Manual of Clinical Microbiology 8th ed Washington DC; 2003
11 BioMérieux BioMérieux Vitek@2 Automated Micribiology System User's Manual; 2018
12 Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng Tiêu Chuẩn Quốc Gia TCVN ISO
17025 : 2017 Yêu Cầu Chung Về Năng Lực Của Các Phòng Thử Nghiệm Và Hiệu Chuẩn; 2017
13 Clinical and Laboratory Standards Institute Verification of Commercial Microbial Identification and Antimicrobial Susceptibility Testing Systems; 2015
14 Z K Liu, T K Ling, A F Cheng Evaluation of the BD Phoenix Automated Microbiology System for Identification and Antimicrobial Susceptibility Testing of Common Clinical Isolates Med Princ Pract 2005; 14: 250–4
15 C Karen, Carroll, Anita P Borek, Chad Burger, Brian Glanz, Hasan Bhally, Susan Henciak, Diane C Flayhart Evaluation of the BD Phoenix Automated
Staphylococci and Enterococci Journal of Clinical Microbiology 2006; 44(6): 2072–7
16 J W Snyder, G K Munier, C L Johnson Direct Comparison of the BD Phoenix System with the MicroScan WalkAway System for Identification and Antimicrobial Susceptibility Testing of Enterobacteriaceae and Nonfermentative Gram-Negative Organisms Journal of Clinical Microbiology 2008; 46(7): 2327–
17 Shalini Duggal, Rajni Gaind, Neha Tandon, Manorama Deb, Tulsi Das Chugh Comparison of an Automated System with Conventional Identification and Antimicrobial Susceptibility Testing International Scholarly Research Notices 2012; 2012
18 Jun Sung Hong, Dokyun Kim, DaYoung Kang, Byeol Yi Park, SunMi Yang, Eun-Jung Yoon, Hyukmin Lee, Seok Hoon Kim Evaluation of the BD Phoenix M50 Automated Microbiology System for Antimicrobial Susceptibility Testing with Clinical Isolates in Korea Published Online 2019; 25(8): 1142-8