PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Mô tả bộ số liệu gốc
Rà soát hệ thống các chính sách, pháp luật và triển khai chính sách về bình đẳng giới tại 8 tỉnh vùng duyên hải Nam Trung Bộ
Mô tả thực hiện chính sách về bình đẳng giới trong chăm sóc sức khỏe tại 8 tỉnh vùng duyên hải Nam Trung Bộ
Các yếu tố ảnh hưởng đến bình đẳng giới bao gồm văn hóa, tín ngưỡng, kinh tế xã hội và nhận thức của các bên liên quan, được xác định tại 8 tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ.
Các văn bản chính sách pháp luật liên quan đến bình đẳng giới ở Việt Nam và 8 tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ (mục tiêu 1)
Các bên liên quan tham gia vào quá trình thực hiện các chính sách đó ở 8 tỉnh (mục tiêu 2 và 3):
- Các tổ chức xã hội dân sự ở các tuyến (trung ương, địa phương
- Các tổ chức quốc tế có liên quan: UNFPA, UN WOMEN, UNICEF, WHO
- Các chuyên gia về các giới
- Các chuyên gia nghiên cứu về giới
- Cán bộ lãnh đạo và quản lý
- Các cán bộ cung cấp dịch vụ CSSKSS/KHHGĐ và tư vấn tự nguyện xét nghiệm HIV/AIDS
- Người sử dụng dịch vụ CSSKSS/KHHGĐ/ tư vấn tự nguyện xét nghiệm
Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ tại cộng đồng cần sử dụng các dịch vụ sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình Đặc biệt, nhóm phụ nữ có con dưới 1 tuổi nên đảm bảo tiêu chí về việc sử dụng dịch vụ làm mẹ an toàn, tư vấn xét nghiệm tự nguyện HIV khi mang thai, và phòng chống bạo lực gia đình.
+ Chồng và gia đình nhà chồng của các phụ nữ có con dưới 1 tuổi
2.1.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian thực hiện: 12 tháng (Từ 06/2013 đến 06/2014)
- Thời gian thu thập số liệu: từ 09/2013 đến 12/2013
- Địa bàn nghiên cứu: 8 tỉnh duyên Hải Nam Trung Bộ gồm: Thành phố Đà nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận
Nghiên cứu cắt ngang, sử dụng kết hợp định lƣợng và định tính
Tiêu chuẩn chọn mẫu nghiên cứu bao gồm phụ nữ có con dưới 1 tuổi và tình nguyện tham gia Những người không có mặt tại địa bàn trong thời gian nghiên cứu sẽ không được đưa vào mẫu.
Cỡ mẫu: Cỡ mẫu đƣợc tính theo công thức ngẫu nhiên đơn
Với: n = Cỡ mẫu điều tra
Z = 1.96 là hệ số tin cậy với mức ý nghĩa α = 0,05 Tỷ lệ phụ nữ trong diện nghiên cứu chưa có kiến thức về bất bình đẳng giới được xác định là p = 0,5, nhằm đảm bảo cỡ mẫu tối thiểu lớn nhất Tỷ lệ sai số cho phép được đặt là d = 0,05.
Theo công thức đã nêu, số phụ nữ cần phỏng vấn là 385 Với hiệu lực thiết kế D = 2 cho mẫu nhiều giai đoạn và khấu trừ khoảng 20% số người bỏ cuộc hoặc sai sót, cỡ mẫu khảo sát ước lượng sẽ là n4 đối tượng Số lượng phụ nữ tại từng xã sẽ được tính toán cụ thể dựa trên khung mẫu về phụ nữ.
HUPH nữ có con