1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý điều trị ngoại trú bệnh nhân mắc đái tháo đường typ 2 tại bệnh viện đa khoa huyện đại từ tỉnh thái nguyên năm 2018

131 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý điều trị ngoại trú bệnh nhân mắc đái tháo đường typ 2 tại bệnh viện đa khoa huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên năm 2018
Tác giả Vũ Thị Hồng Đông
Người hướng dẫn Phó Giáo Sư - Tiến Sĩ Đỗ Mai Hoa
Trường học Trường Đại học Y tế Công cộng
Chuyên ngành Quản lý Y tế / Quản lý bệnh viện
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 1,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (16)
    • 1.1. Bệnh đái tháo đường (16)
      • 1.1.1. Định nghĩa đái tháo đường (16)
      • 1.1.2. Các yếu tố nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường týp 2 (16)
      • 1.1.3. Chẩn đoán đái tháo đường (16)
      • 1.1.4. Phân loai ̣ đái tháo đường (0)
      • 1.1.5. Biến chứng của đái tháo đường (18)
    • 1.2. Ti ̀nh hình quản lý bênh đái tháo đường týp 2 trên thế giới và ở Việt Nam (21)
    • 1.3. Mô hình quản lý điều trị bệnh đái tháo đường trên thế giới và ở Việt Nam (24)
      • 1.3.1. Mô hình quản lý điều trị bệnh đái tháo đường trên thế giới (24)
      • 1.3.2. Mô hình quản lý điều trị bệnh đái tháo đường tại Việt Nam (28)
    • 1.4. Một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý điều trị bệnh đái tháo đường týp 2 (32)
      • 1.4.1. Yếu tố thuộc bệnh viện (33)
      • 1.4.2. Yếu tố từ môi trường bên ngoài (34)
    • 1.5. Khung lý thuyết về quản lý điều trị bệnh đái tháo đường týp 2 (36)
  • CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (37)
    • 2.1. Đối tươn g nghiên cứ u (37)
    • 2.2. Thơ ̀ i gian và địa điểm nghiên cứ u (37)
    • 2.3. Thiê ́t kế nghiên cứ u (37)
    • 2.4. Cỡ mẫu nghiên cứu (38)
    • 2.5. Phương pháp chọn mẫu (39)
    • 2.6. Phương pháp thu thâp số liêu (39)
    • 2.7. Các biê ́n số nghiên cứ u (41)
      • 2.7.1. Nhóm biến số về hoạt động quản lý điều trị đái tháo đường týp 2 (42)
      • 2.7.2. Nhóm biến số về các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý điều trị ĐTĐ týp 2 (47)
    • 2.8. Khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá (48)
      • 2.8.1. Tiêu chuẩn đánh giá hoạt động quản lý điều trị bệnh ĐTĐ týp 2 (48)
      • 2.8.2. Tiêu chuẩn phân loại hộ nghèo, cận nghèo và mức sống trung bình (49)
    • 2.9. Phương pháp phân tích số liêu (49)
    • 2.10. Đao đứ c trong nghiên cứ u (49)
    • 2.11. Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biên pháp khắc phuc (50)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (52)
    • 3.1. Một số đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (52)
      • 3.1.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu (52)
    • 3.2. Thực trạng quản lý điều trị bệnh đái tháo đường (54)
      • 3.2.1. Khám, chẩn đoán và khám định kỳ cho bệnh nhân đái tháo đường (55)
      • 3.2.2. Hoạt động khám định kỳ đối với bệnh nhân đái tháo đường (56)
      • 3.2.3. Hoạt động điều trị thuốc đái tháo đường của bệnh nhân (58)
      • 3.2.4. Hoạt động theo dõi, giám sát (62)
      • 3.2.5. Hoạt động truyền thông, tư vấn (68)
    • 3.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý điều trị bệnh đái tháo đường týp 2 (70)
      • 3.3.1. Yếu tố thuộc về bệnh viện (70)
      • 3.3.1. Yếu tố môi trường ngoài (74)
  • CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN (80)
    • 4.1. Một số đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu (80)
    • 4.2. Thực trạng quản lý điều trị bệnh Đái tháo đường týp 2 (81)
    • 4.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý điều trị bệnh đái tháo đường týp 2 (88)
  • KẾT LUẬN (95)

Nội dung

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tươn g nghiên cứ u

- Bệnh nhân và hồ sơ bệnh án của những bệnh nhân được chẩn đoán ĐTĐ týp

2 đang quản lý điều trị ngoại trú tại phòng khám ĐTĐ, khoa khám bệnh-Bệnh viện Đa khoa huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên

- Bệnh nhân có khả năng giao tiếp để trả lời phỏng vấn và đồng ý tham gia nghiên cứu

- Bệnh nhân có biến chứng nặng mà không thể tham gia nghiên cứu được

- Bệnh nhân già yếu không thể nghe rõ câu hỏi để trả lời phỏng vấn

- Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu

- Cán bộ y tế: lãnh đạo bệnh viện; trưởng khoa khám bệnh; bác sĩ và điều dưỡng tại phòng khám ĐTĐ

Bệnh nhân là đại diện cho nhóm bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường loại 2, hiện đang được quản lý và điều trị ngoại trú tại phòng khám tiểu đường thuộc khoa khám bệnh của Bệnh viện đa khoa huyện Đại.

Thơ ̀ i gian và địa điểm nghiên cứ u

- Thời gian nghiên cứ u: từ tháng 01/2018 đến tháng 6/2018

- Địa điểm nghiên cứu: tại phòng khám ĐTĐ, khoa khám bệnh- Bệnh viện đa khoa huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên.

Thiê ́t kế nghiên cứ u

Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hơp đinh lương và đinh tính

Cỡ mẫu nghiên cứu

2.4.1 Cỡ mẫu nghiên cứu định lượng Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho mô tả cắt ngang, xác định một tỷ lệ

-  = 0,05 (độ tin cậy 95%) thì Z 2 (1-/2) bằng 1,96 2

- p: là tỷ lệ bệnh nhân ĐTĐ týp 2 được quản lý Tham biến ước tính được chọn là: p

Theo nghiên cứu của Nguyễn Văn Mạnh (2014) về quản lý bệnh nhân đái tháo đường týp 2 tại bệnh viện đa khoa huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh, cỡ mẫu lớn nhất được xác định là 50% (p = 0,50) Luận văn này được thực hiện trong khuôn khổ chương trình đào tạo bác sĩ chuyên khoa II tại Đại học Y-Dược, Đại học Thái Nguyên.

- d: độ sai lệch mong muốn giữa mẫu và quần thể, lấy d = 0,07 Áp dụng vào công thức trên, tính được n = 196 Lấy tròn mẫu n = 200

2.4.2 Cỡ mẫu nghiên cứu định tính Để bổ sung cho nghiên cứu định lượng và phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý điều trị bệnh ĐTĐ týp 2, chúng tôi phỏng vấn lãnh đạo bệnh viện, trưởng khoa khám bệnh, bác sĩ trực tiếp khám và điều trị; thảo luận nhóm với điều dưỡng tại phòng khám ĐTĐ và nhóm bệnh nhân ĐTĐ týp 2 đang được quản lý điều trị ngoại trú tại phòng khám ĐTĐ Gồm có:

- Lãnh đạo bệnh viện (Giám đốc/phó giám đốc): 01 người

- Trưởng khoa khám bệnh: 01 người

- Bác sĩ trực tiếp khám và điều trị: 02 người

- Điều dưỡng tại phòng khám ĐTĐ: 04 người

- Bệnh nhân ĐTĐ týp 2: 10 người

Phương pháp chọn mẫu

Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống đã được áp dụng với cỡ mẫu cần thiết là 200 Tại phòng khám ĐTĐ, khoa khám bệnh của bệnh viện Đa khoa huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên, tổng số bệnh nhân ĐTĐ týp 2 được quản lý là 800 Do đó, khoảng cách mẫu được tính là k = N/n = 800/200 = 4.

Bệnh nhân đầu tiên là (i) được chọn ngẫu nhiên trong khoảng cách mẫu đầu tiên có số thứ tự từ 1- k (= 1- 4)

Bệnh nhân tiếp theo sẽ là (i+k), (i+2k), (i+3k) cho đến khi đủ (n) đối tượng trong tiêu chuẩn nghiên cứu (200 bệnh nhân ĐTĐ týp 2)

2.5.2 Nghiên cư ́ u điṇ h tính

Chọn mẫu có chủ đích từ các đối tượng nghiên cứu cung cấp thông tin phong phú về quản lý điều trị bệnh ĐTĐ týp 2 nhằm hiểu rõ các hoạt động trong quản lý điều trị Đồng thời, nghiên cứu cũng chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt động quản lý điều trị bệnh ĐTĐ týp 2.

Phương pháp thu thâp số liêu

- Phiếu thu thâp̣ số liêu số liêu ̣ thứ cấp từ hồ sơ bênh án của bệnh nhân ĐTĐ týp 2

- Phiếu phỏng vấn bệnh nhân ĐTĐ týp 2

- Phiếu phỏng vấn sâu lãnh đạo bệnh viện và lãnh đạo khoa khám bệnh

- Phiếu phỏng vấn sâu bác sĩ trực tiếp khám, điều trị bệnh nhân ĐTĐ týp 2

- Phiếu thảo luận nhóm điều dưỡng làm việc tại phòng khám ĐTĐ

- Phiếu thảo luận nhóm bệnh nhân ĐTĐ týp 2

Số liệu định lượng số liêu

Để thu thập số liệu, chúng tôi đã sử dụng bảng hỏi dành cho bệnh nhân ĐTĐ týp 2 (phụ lục 1) Điều tra viên áp dụng bộ câu hỏi có cấu trúc nhằm thu thập thông tin về hoạt động quản lý điều trị bệnh ĐTĐ týp 2 tại phòng khám ĐTĐ, khoa khám bệnh của Bệnh viện Đa khoa huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.

Sau khi hoàn thiện bộ câu hỏi, nghiên cứu viên đã tiến hành thử nghiệm với 10 bệnh nhân ĐTĐ týp 2 tại phòng khám ĐTĐ, Bệnh viện Đa khoa huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên Những bệnh nhân này không trùng với những người tham gia nghiên cứu chính thức Ý kiến phản hồi từ họ đã được tập hợp để chỉnh sửa một số nội dung và từ ngữ, nhằm đảm bảo câu hỏi ngắn gọn, dễ hiểu và thu thập thông tin chính xác hơn.

Trong quá trình tập huấn cho điều tra viên, ba điều tra viên (ĐTV) là học viên của Trường Đại học Y tế Công cộng, thuộc lớp Cao học Quản lý bệnh viện khóa IX, đã được đào tạo về kỹ năng phỏng vấn và bộ câu hỏi Việc này diễn ra trước khi họ chính thức thu thập số liệu tại phòng khám ĐTĐ.

Tổ chức thực hiện thu thập số liệu: phỏng vấn trực tiếp bệnh nhân ĐTĐ týp

Sau khi hoàn tất các thủ tục khám bệnh, xét nghiệm và nhận thuốc, bệnh nhân sẽ được mời tham gia phỏng vấn tại một phòng riêng tại khoa khám bệnh Ba điều tra viên sẽ thực hiện phỏng vấn, với bốn bàn phỏng vấn được sắp xếp hợp lý nhằm đảm bảo rằng người tham gia không bị ảnh hưởng bởi những người khác trong quá trình phỏng vấn.

Nghiên cứu viên giám sát trực tiếp quá trình phỏng vấn và thu thập số liệu Sau khi ĐTV hoàn thành phỏng vấn một bệnh nhân, nghiên cứu viên kiểm tra tính đầy đủ và chính xác của thông tin trước khi thu phiếu Nếu phát hiện thiếu sót hoặc sai sót, nghiên cứu viên sẽ hướng dẫn ĐTV hỏi lại đối tượng nghiên cứu để bổ sung và điều chỉnh thông tin kịp thời.

Sau mỗi ngày phỏng vấn, nghiên cứu viên (NCV) tổng hợp và kiểm tra lại các phiếu phỏng vấn của ngày hôm đó

Giai đoạn thu thập số liệu trong nghiên cứu định tính diễn ra sau nghiên cứu định lượng, trong đó, NCV thực hiện các cuộc phỏng vấn sâu với 04 cán bộ y tế được chọn có chủ đích, nhằm tìm hiểu về quản lý điều trị bệnh nhân ĐTĐ týp.

Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) bao gồm sự phối hợp giữa các chuyên gia y tế, sự tham gia của bệnh nhân và gia đình, cũng như các chính sách y tế hiện hành Để nâng cao chất lượng quản lý bệnh ĐTĐ, cần áp dụng các giải pháp như đào tạo nhân viên y tế, cải thiện hệ thống thông tin y tế và tăng cường giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân Các câu hỏi phỏng vấn được thiết kế để làm rõ những vấn đề này và tìm kiếm các giải pháp hiệu quả.

Hướng dẫn phỏng vấn sâu cán bộ y tế (phụ lục 3,4,5) quy định rằng các cuộc phỏng vấn sẽ được ghi chép và thu băng Mỗi cuộc phỏng vấn kéo dài từ 30-45 phút và diễn ra tại phòng hành chính khoa khám bệnh của Bệnh viện Đa khoa huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.

Thảo luận nhóm tập trung được thực hiện với nhóm điều dưỡng và đại diện bệnh nhân ĐTĐ týp 2 tại phòng khám ĐTĐ nhằm cung cấp thông tin chi tiết về các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bệnh ĐTĐ.

2 Các câu hỏi thảo luận cho nhóm điều dưỡng và bệnh nhân ĐTĐ nêu rõ trong

Hướng dẫn thảo luận nhóm (phụ lục 6,7) nêu rõ rằng NCV sẽ là người điều hành thảo luận, trong khi một thư ký sẽ ghi chép toàn bộ nội dung phỏng vấn và hỗ trợ người điều hành Thảo luận nhóm sẽ diễn ra trong khoảng 45-60 phút tại phòng giao ban của khoa khám bệnh, Bệnh viện Đa khoa huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.

Các biê ́n số nghiên cứ u

Sau khi tham khảo các nghiên cứu về bệnh tiểu đường (ĐTĐ) và mô hình quản lý điều trị ĐTĐ tại Bệnh viện Đa khoa huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên, theo hướng dẫn của Bộ Y tế, nhóm nghiên cứu đã xây dựng các biến số cho nghiên cứu định lượng và định tính, được chia thành hai nhóm rõ ràng.

A Nhóm biến số về hoạt động quản lý bệnh ĐTĐ týp 2

B Nhóm các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý điều trị bệnh ĐTĐ týp 2 HUPH

2.7.1 Nhóm biến số về hoạt động quản lý điều trị đái tháo đường týp 2

Bảng 2.1 Nhóm các biến số độc lập

TT Biến số Đinh nghiã biến số Phân loaị

A Nhóm các biến số về đặc điểm cá nhân

1 Tuổi Năm 2018 trừ đi năm sinh dương lịch của ĐTNC tại thời điểm nghiên cứu

2 Giớ i tính Giớ i tính của ĐTNC là nam hay nữ

3 Dân tộc Là cộng đồng người có chung nền văn hóa, sắc tộc và ngôn ngữ

4 Nghề nghiệp Công việc chính taọ thu nhâp̣ chính hiện tại của ĐTNC Định danh

5 Trình đô ̣hoc ̣ vấn Cấp học đã hoàn thành của ĐTNC đã được nhà nước công nhận

6 Hoàn cảnh sống Bệnh nhân sống cùng gia đình hay sống một mình

Mức thu nhập bình quân theo đầu người mỗi tháng của gia đình ĐTNC được xác định dựa trên phân loại hộ nghèo, cận nghèo và mức sống trung bình theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TT ngày 09/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ.

8 Bảo hiểm y tế Bệnh nhân có hay không tham Nhi ̣ Phỏng

HUPH gia bảo hiểm y tế phân vấn

9 Thời gian bệnh nhân phát hiện mắc bệnh ĐTĐ

Là khoảng thời gian từ thời điểm phát hiện mắc bệnh ĐTĐ đến thời điểm hiện tại tính bằng năm

10 Sự ủng hộ/hỗ trợ của gia đình/cộng đồng

Bệnh nhân có hay không nhận được sự ủng hộ/hỗ trợ của người thân trong gia đình trong quá trình điều tri

B Nhóm biến số về hoạt động quản lý bệnh nhân ĐTĐ

Hoạt động khám phát hiện bổ sung và khám định kỳ cho bệnh nhân ĐTĐ

11 Khám, xét nghiệm để chẩn đoán ĐTĐ cho bệnh nhân

Bệnh nhân được khám, làm xét nghiệm chẩn đoán là ĐTĐ sau lần đầu đi khám bệnh hay tình cờ đi khám vì một bệnh khác

12 Tần xuất tái khám của bệnh nhân

Là tần suất bệnh nhân đi khám tại phòng khám ĐTĐ 1 tháng/lần; 3 tháng một lần hay khi nào mệt mới đi khám

13 Bệnh nhân ĐTĐ có sổ theo dõi cá nhân

Bệnh nhân có hay không sổ theo dõi cá nhân

14 Bệnh nhân ĐTĐ được CBYT hẹn tái khám định kỳ

Trong lần tái khám gần đây, bệnh nhân ĐTĐ được cán bộ y tế tại phòng khám nhắc nhở về việc hẹn lịch tái khám Cán bộ y tế đã ghi lại thời gian tái khám vào sổ theo dõi cá nhân của bệnh nhân.

CBYT nhắc đến khám lại nhưng

PV kết hợp xem sổ theo dõi cá nhân

HUPH không ghi thời gian tái khám vào sổ theo dõi; CBYT không nhắc đến khám lại và cũng không ghi thời gian tái khám

Hoạt động điều trị thuốc ĐTĐ cho bệnh nhân

Bệnh nhân ĐTĐ nhận thuốc điều trị ĐTĐ

Trong lần khám gần đây, bệnh nhân ĐTĐ được nhận thuốc điều trị theo nhiều hình thức khác nhau CBYT phòng khám ĐTĐ có thể kê đơn và cấp thuốc miễn phí, hoặc bán thuốc ĐTĐ Ngoài ra, một số thuốc ĐTĐ được cấp miễn phí trong khi một số khác cần phải mua.

16 Bệnh nhân ĐTĐ có đủ thuốc ĐTĐ điều trị

Số lượng thuốc điều trị ĐTĐ bệnh nhân nhận được tại phòng khám ĐTĐ có đủ dùng trong một tháng vừa qua hay không?

17 Bệnh nhân ĐTĐ thực hành uống thuốc điều trị ĐTĐ

Trong tháng vừa qua, bệnh nhân ĐTĐ đã uống thuốc điều trị theo chỉ dẫn của cán bộ y tế tại phòng khám ĐTĐ Một số bệnh nhân uống thuốc hàng ngày nhưng không tuân thủ chỉ dẫn, trong khi những người khác chỉ uống thuốc khi thấy glucose máu cao.

Hoạt động theo dõi, giám sát điều trị ĐTĐ

18 Tần suất kiểm tra glucose máu cho bệnh nhân ĐTĐ trong các lần tái khám

Trong các lần tái khám, bệnh nhân ĐTĐ luôn được kiểm tra glucose máu bởi cán bộ y tế Tuy nhiên, có những trường hợp bệnh nhân chỉ được kiểm tra glucose máu một lần trong 2-3 lần tái khám hoặc thậm chí không bao giờ được kiểm tra.

19 Theo dõi chỉ số glucose máu của bệnh nhân ĐTĐ

Trong lần khám gần đây, bệnh nhân ĐTĐ được theo dõi chỉ số glucose máu qua các phương pháp như kiểm tra và ghi vào sổ theo dõi, kiểm tra nhưng không ghi, không kiểm tra và không ghi, hoặc không kiểm tra nhưng vẫn ghi vào sổ theo dõi.

20 Theo dõi điều trị thuốc ĐTĐ ở bệnh nhân ĐTĐ

Trong lần khám gần đây nhất, bệnh nhân ĐTĐ có được CBYT hỏi và giải thích về các tác dụng phụ của thuốc điều trị ĐTĐ hay không?

21 Điều chỉnh liều/loại thuốc điều trị ĐTĐ khi bệnh nhân gặp tác dụng phụ của thuốc ĐTĐ

Là việc CBYT có điều chỉnh liều/loại thuốc điều trị ĐTĐ khi bệnh nhân gặp tác dụng phụ của thuốc ĐTĐ hay không?

22 Đánh giá lại các yếu tố nguy cơ gây về bệnh ĐTĐ

Trong lần khám gần đây, bệnh nhân ĐTĐ đã được các chuyên gia y tế đánh giá lại các yếu tố nguy cơ gây bệnh, bao gồm việc hút thuốc lá hoặc thuốc lào, tiêu thụ nhiều rượu hoặc bia, lười vận động, và tình trạng béo phì hoặc thừa cân.

Hoạt động truyền thông và tư vấn

CBYT tư vấn về các biện pháp tích cực thay đổi lối sống để hạn chế tối đa mắc các biến chứng do ĐTĐ

Bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường (ĐTĐ) có thể nhận được sự tư vấn từ các chuyên gia y tế về những biện pháp thay đổi lối sống nhằm điều trị bệnh và giảm thiểu nguy cơ mắc các biến chứng liên quan đến ĐTĐ.

Hoạt động chuyển bệnh nhân ĐTĐ lên tuyến trên

Chuyển bệnh nhân ĐTĐ lên tuyến trên

Là những bệnh nhân ĐTĐ điều trị không đạt được glucose máu mục tiêu hay có biến chứng có được chuyển lên tuyến trên hay không?

2.7.2 Nhóm biến số về các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý điều trị ĐTĐ týp 2

Bảng 2.1 Nhóm các biến số phụ thuộc

TT Biến số Đinh nghiã biến số Phân loaị

A Các yếu tố thuộc về bệnh viện

1 Nhân lực Nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả người lao động làm việc trong một tổ chức Định tính

Cơ sở vật chất trong bệnh viện bao gồm tất cả các thiết bị và phương tiện cần thiết để phục vụ bệnh nhân, nhằm đáp ứng nhu cầu khám và điều trị bệnh.

Trang thiết bị y tế bao gồm các dụng cụ, vật liệu và vật tư được sử dụng độc lập hoặc kết hợp để chẩn đoán, phòng ngừa, theo dõi và điều trị bệnh.

Tài chính là các quỹ tiền tệ do Nhà nước thành lập để thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của mình.

Hệ thống thông tin là một tập hợp các yếu tố liên kết với nhau, có chức năng thu thập, xử lý, lưu trữ và phân phối thông tin cũng như dữ liệu định tính.

6 Quản lý, điều hành Quản lý, điều hành là thực hiện kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo điều chỉnh và kiểm soát Định tính

B Các yếu tố môi trường ngoài

Các văn bản chính sách của Nhà nước về bảo hiểm y tế (BHYT) và bệnh viện được triển khai nhằm hỗ trợ hiệu quả cho hoạt động khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế và phục vụ lợi ích của người bệnh.

Kiến thức của bệnh nhân

Kiến thức là những hiểu biết của con bệnh nhân về bản thân và thế giới khách quan Định tính

Là sự hỗ trợ của gia đình/người thân/bạn bè đối với bệnh nhân trong quá trình điều trị bệnh Định tính

Khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá

2.8.1 Tiêu chuẩn đánh giá hoạt động quản lý điều trị bệnh ĐTĐ týp 2

Theo Quyết định số 328/QĐ-BYT ngày 09/09/2011 của Bộ Y tế, việc chẩn đoán, điều trị và quản lý bệnh ĐTĐ týp 2 được hướng dẫn cụ thể Để đánh giá hoạt động quản lý điều trị bệnh ĐTĐ, tổng số điểm cần đạt là 15 điểm Bệnh nhân được coi là đạt yêu cầu khi trả lời đúng trên 70% tổng số điểm (≥ 11 điểm) và không đạt khi dưới 70% tổng số điểm (< 11 điểm) Thông tin chi tiết có thể tham khảo tại phụ lục 2.

2.8.2 Tiêu chuẩn phân loại hộ nghèo, cận nghèo và mức sống trung bình

Tiêu chuẩn phân loại hộ nghèo, cận nghèo và mức sống trung bình cho giai đoạn 2016-2020 được quy định tại quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ.

- Hộ nghèo là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống

- Hộ cận nghèo là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng

- Hộ có mức sống trung bình là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.300.000 đồng đến 1.950.000 đồng.

Phương pháp phân tích số liêu

Dữ liệu sau khi thu thập sẽ được làm sạch và nhập liệu bằng phần mềm Epi Data Phân tích số liệu sẽ được thực hiện bằng phần mềm SPSS 18.0 theo các mục tiêu nghiên cứu đã đề ra.

Băng ghi âm các cuộc phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm được chuyển đổi thành văn bản, sau đó nghiên cứu viên tiến hành đọc và mã hóa thông tin Phương pháp tổng hợp thông tin theo từng chủ đề được áp dụng để so sánh kết quả nghiên cứu giữa hai nhóm đối tượng: nhóm bệnh nhân quản lý ĐTĐ đạt yêu cầu và nhóm bệnh nhân quản lý điều trị ĐTĐ chưa đạt yêu cầu Kết quả định lượng cũng được sử dụng trong quá trình phân tích.

Đao đứ c trong nghiên cứ u

Nghiên cứu tuân thủ các quy định của Hội đồng Đạo đức Trường Đại học Y Đề cương nghiên cứu đã được Hội đồng Đạo đức phê duyệt trước khi triển khai tại bệnh viện.

Nghiên cứu được thực hiện dựa trên sự tham gia tự nguyện của đối tượng nghiên cứu (ĐTNC) Trong trường hợp ĐTNC từ chối hợp tác, họ sẽ được tôn trọng và không nằm trong danh sách điều tra Tuy nhiên, khi thu thập dữ liệu tại bệnh viện, 100% ĐTNC trong danh sách điều tra đã hoàn toàn đồng ý hợp tác.

Trước khi phỏng vấn, ĐTNC được giải thích rõ ràng về mục đích của cuộc điều tra Sau khi phỏng vấn, ĐTNC nhận thêm thông tin mà họ chưa biết Tất cả thông tin thu thập trong quá trình điều tra chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu và được giữ bí mật bằng cách mã hóa.

Trước khi tiến hành phỏng vấn, nhóm nghiên cứu PVS, TLN, ĐTV sẽ xin phép ghi âm đối tượng nghiên cứu và chỉ thực hiện khi có sự đồng ý của người tham gia Tất cả thông tin sẽ được bảo mật hoàn toàn, chỉ có nhóm nghiên cứu mới biết.

Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biên pháp khắc phuc

2.11.1 Hạn chế của nghiên cứu phá p khắ c phuc

Do hạn chế về thời gian và nhân lực, nghiên cứu chỉ được thực hiện thông qua một điều tra cắt ngang, do đó kết quả chỉ phản ánh tình hình tại thời điểm nghiên cứu.

Nghiên cứu chỉ tiến hành trên phạm vi một bệnh viện nên tính đại diện của nghiên cứu bị hạn chế

2.11.2 Sai số của nghiên cứu

Việc thu thập thông tin định lượng qua phỏng vấn dựa vào trí nhớ của bệnh nhân có thể dẫn đến sai số do khả năng nhớ lại và tính chủ quan của họ, ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu.

Nghiên cứu định tính có thể hạn chế về thông tin do kỹ năng phỏng vấn, ý kiến của đối tượng mang tính chủ quan

2.11.3 Biện pháp khắc phục Để hạn chế sai số thông tin, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu thử nghiệm bộ công cụ tại phòng khám Nội tiết-ĐTĐ trước khi tiến hành điều tra thu thập số liệu

Bộ câu hỏi được thiết kế ngắn gọn và dễ hiểu, phù hợp với người tham gia nghiên cứu Đồng thời, việc tập huấn kỹ lưỡng cho ĐTV giúp họ khai thác thông tin đúng theo mục tiêu của đề tài.

Nghiên cứu viên thực hiện giám sát trực tiếp quá trình phỏng vấn và tổ chức thu thập số liệu, đồng thời kiểm tra tính đầy đủ của các thông tin đã thu thập.

HUPH đúng cách chưa ngay khi ĐTV phỏng vấn xong bệnh nhân, hướng dẫn điều tra viên bổ sung hay điều chỉnh luôn khi còn thiếu hoặc sai sót

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Một số đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

3.1.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1: Thông tin về nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu (n 0)

Nội dung Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Tiểu học, trung học cơ sở 89 44,5

Trung học phổ thông, trung cấp 80 40,0

Cao đẳng, Đai học và sau đại học 31 15,5

Bảng 3.1 cho thấy tỷ lệ giới tính trong mẫu nghiên cứu khá cân bằng, với nam chiếm 52,0% và nữ chiếm 48,0% Đáng chú ý, phần lớn đối tượng nghiên cứu là người dân tộc thiểu số (63,0%) và người cao tuổi từ 60 tuổi trở lên (77,0%).

Đối tượng nghiên cứu tại HUPH cho thấy 50,5% có trình độ học vấn từ trung học phổ thông trở lên, trong khi 44,5% có trình độ tiểu học và trung học cơ sở Không có đối tượng nào chưa hoàn thành tiểu học Nghề nghiệp chủ yếu của đối tượng nghiên cứu là làm ruộng (47,0%), tiếp theo là nhóm người già yếu không làm việc, sống phụ thuộc vào con cháu (25,5%), và những người hưu trí chiếm 21,0%.

Bảng 3.2 Phân bố BN theo hoàn cảnh gia đình, tình trạng kinh tế và tham gia bảo hiểm y tế (n = 200)

Nội dung Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Hoàn cảnh sống Sống với gia đình 194 97,0 Ở một mình 6 3,0

Tình trạng kinh tế Nghèo 22 11,0

Mức sống trên trung bình 48 24,0

Kết quả nghiên cứu cho thấy 97,0% bệnh nhân sống cùng gia đình Về tình trạng kinh tế, theo phân loại hộ nghèo, cận nghèo và mức sống trung bình, có 51,0% bệnh nhân có mức sống trung bình, 24,0% có mức sống trên trung bình, 11,0% thuộc nhóm nghèo và 14,0% thuộc nhóm cận nghèo Đáng chú ý, 86,0% bệnh nhân tham gia khám chữa bệnh có thẻ bảo hiểm y tế (BHYT).

Bảng 3.3 Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh ĐTĐ và theo sự hỗ trợ của người thân trong điều trị ĐTĐ tại nhà (n = 200)

Nội dung Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Thời gian mắc bệnh đái tháo đường

Người nhắc nhở hoặc hỗ trợ bệnh nhân trong điều trị bệnh ĐTĐ tại nhà

Không có người hỗ trợ, nhắc nhở 83 41,5

Có người hỗ trợ, nhắc nhở 104 52,0

Người thân trong gia đình 62 31,0

Gần 50% bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường (ĐTĐ) đã bị bệnh trên 5 năm, chiếm 47,0% Trong khi đó, nhóm bệnh nhân mắc ĐTĐ từ 1-5 năm chiếm 40,5%, và chỉ có 12,0% bệnh nhân có thời gian mắc bệnh dưới 1 năm.

Trong quá trình điều trị bệnh tiểu đường tại nhà, người bệnh thường nhận được sự hỗ trợ từ người thân, bạn bè và cán bộ y tế thôn bản Cụ thể, 52,0% bệnh nhân có người hỗ trợ, trong đó 31,0% là từ gia đình, 18,0% từ cán bộ y tế thôn bản và 13,0% từ bạn bè hoặc hàng xóm Tuy nhiên, vẫn có 41,5% bệnh nhân chưa nhận được sự hỗ trợ nào từ ai.

Thực trạng quản lý điều trị bệnh đái tháo đường

Trong nghiên cứu này, chúng tôi mô tả thực trạng quản lý điều trị bệnh ĐTĐ tại Bệnh viện Đa khoa huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên, bao gồm các nội dung chính như khám và chẩn đoán bệnh nhân ĐTĐ, thực hiện khám định kỳ, hoạt động điều trị bằng thuốc, truyền thông và tư vấn điều trị, cũng như theo dõi và giám sát bệnh nhân.

3.2.1 Khám, chẩn đoán và khám định kỳ cho bệnh nhân đái tháo đường

Bảng 3.4 Phân bố bệnh nhân theo hoạt động khám phát hiện ĐTĐ (n = 200)

Nội dung Tần số (n) Tỷ lệ (%)

- BN được chẩn đoán từ các trạm y tế xã chuyển đến 52 26,0

- BN khám, chữa bệnh lần đầu tại bệnh viện 37 18,5

- BN khám sức khỏe định kỳ 19 9,5

- BN khám, xét nghiệm do một bệnh lý khác 22 11,0

- BN có các triệu chứng của bệnh ĐTĐ 70 35,0

Trong nghiên cứu với 200 bệnh nhân ĐTĐ týp 2 tại phòng khám ĐTĐ, khoa khám bệnh - Bệnh viện Đa khoa huyện Đại Từ, có 35,0% bệnh nhân được phát hiện khi có triệu chứng như đái nhiều, uống nhiều, ăn nhiều và gầy nhiều Ngoài ra, 26,0% bệnh nhân được chẩn đoán từ các trạm y tế xã chuyển đến, trong khi 39,0% được phát hiện tình cờ khi khám lần đầu tại bệnh viện, qua khám sức khỏe định kỳ hoặc do xét nghiệm liên quan đến bệnh lý khác.

Bảng 3.5 Phân bố bệnh nhân làm xét nghiệm chẩn đoán ĐTĐ (n = 200)

Xét nghiệm Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Glucose máu lúc đói (nhịn ăn 8-14 giờ) 183 91,5

Glucose máu sau ăn 2 giờ 30 15,0

Nghiệm pháp dung nạp glucose máu 17 8,5

Kết quả từ bảng 3.5 cho thấy rằng hầu hết bệnh nhân khi đến khám lần đầu và những bệnh nhân được chuyển từ các trạm y tế xã đều được thực hiện các xét nghiệm cần thiết để chẩn đoán bệnh tiểu đường (ĐTĐ) Cụ thể, có 91,5% bệnh nhân được xét nghiệm glucose máu lúc đói, với yêu cầu nhịn ăn từ 8-14 giờ trước khi xét nghiệm; 83,0% bệnh nhân thực hiện xét nghiệm HbA1C, và 8,5% bệnh nhân làm nghiệm pháp dung nạp glucose máu.

3.2.2 Hoạt động khám định kỳ đối với bệnh nhân đái tháo đường

Bảng 3.6 Hoạt động hẹn bệnh nhân ĐTĐ đến tái khám định kỳ (n = 200)

Hoạt động Tần số (n) Tỷ lệ (%)

- CBYT nhắc nhở bệnh nhân đến khám lại và ghi thời gian khám lại vào “sổ theo dõi cá nhân” 161 80,5

- CBYT nhắc nhở bệnh nhân đến khám lại và không ghi rõ thời gian khám lại vào “sổ theo dõi cá nhân” 25 12,5

- CBYT không nhắc bệnh nhân đến khám lại, không ghi thời gian khám lại vào “sổ theo dõi cá nhân” 14 7,0

Theo khảo sát, 80,5% bệnh nhân ĐTĐ được cán bộ y tế nhắc nhở về việc hẹn tái khám và ghi thời gian khám vào sổ theo dõi cá nhân Kết quả này phù hợp với nghiên cứu định tính, cho thấy hầu hết bệnh nhân đánh giá cao hoạt động hẹn khám định kỳ của cán bộ y tế, với nhận xét rằng họ “ghi cẩn thận” và “dặn dò” thời gian tái khám, đặc biệt là đối với bệnh nhân cao tuổi.

Khi đã có tuổi, tôi luôn nhắc bác sĩ ghi lại ngày hẹn khám tiếp theo vào sổ của mình mỗi lần đến khám.

“Ghi vào sổ cẩn thận chứ không nhớ được, bác sĩ vừa nói vừa ghi”

Bảng 3.7 Biện pháp nhắc nhở bệnh nhân khi quên ngày tái khám (n 0)

Biện pháp nhắc nhở Tần số (n) Tỷ lệ (%)

- Gọi điện thoại trực tiếp 175 87,5

- Gửi tin nhắn trực tiếp 16 8,0

- Thông qua bệnh nhân khác 9 4,5

Kết quả từ bảng 3.7 cho thấy rằng các biện pháp nhắc nhở của cán bộ y tế tại phòng khám ĐTĐ đã được thực hiện hiệu quả Khi bệnh nhân quên lịch hẹn hoặc không đến tái khám đúng ngày, cán bộ y tế đã nhanh chóng liên lạc với họ qua điện thoại để thông báo.

Gọi điện thoại trực tiếp cho bệnh nhân là phương thức giao tiếp hiệu quả nhất, chiếm 87,5% trong tổng số các hình thức liên lạc, bao gồm cả việc gửi tin nhắn trực tiếp hoặc thông qua bệnh nhân khác.

Kết quả thảo luận nhóm bệnh nhân cho biết:

Máy kiểm tra đường huyết cá nhân cho thấy sức khỏe ổn định, vì vậy tôi quyết định hoãn việc khám bệnh đến tháng sau Tuy nhiên, bác sĩ đã gọi điện trực tiếp khi thấy tôi không đến khám.

Vào ngày khám, tôi cảm thấy mệt mỏi, khó chịu và bị đau đầu Bác sĩ đã thông báo rằng bệnh nhân này sinh hoạt cùng tổ dân phố với tôi.

Biểu đồ 3.1 Tần suất đi khám định kỳ của bệnh nhân ĐTĐ (n = 200)

Biểu đồ 3.1 cho thấy bệnh nhân ĐTĐ đã chú trọng đến sức khỏe của bản thân, nhấn mạnh hiệu quả của việc tư vấn từ cán bộ y tế về chế độ khám sức khỏe định kỳ Kết quả cho thấy 86,0% bệnh nhân tuân thủ tốt chế độ khám định kỳ hàng tháng, trong khi chỉ có 3,5% bệnh nhân cho rằng họ chỉ đi khám khi cảm thấy mệt mỏi.

Kết quả thảo luận nhóm cho thấy hầu hết bệnh nhân ĐTĐ thường đi khám bác sĩ mỗi tháng một lần theo lịch hẹn, trong đó họ không chỉ nhận thuốc mà còn thực hiện xét nghiệm máu.

Do không có khả năng mua máy kiểm tra glucose máu cá nhân, bệnh nhân phải đi khám định kỳ hàng tháng để kiểm tra mức glucose trong máu và nhận thuốc điều trị.

Nhiều người chỉ đi khám sức khỏe khi cảm thấy mệt mỏi, thay vì tuân thủ lịch hẹn định kỳ với bác sĩ Điều này có thể dẫn đến việc bỏ lỡ những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng.

Khi sức khỏe đã yếu, bệnh nhân không thể tự đi khám, thường phải nhờ con cái đưa đi Tuy nhiên, vào ngày hẹn khám, nếu con cái bận rộn với công việc, họ sẽ không thể hỗ trợ đưa đi.

Thông tin thu thập từ bệnh nhân tại phòng khám ĐTĐ cho thấy sự phù hợp với nhận xét của cán bộ y tế Mỗi bệnh nhân được hẹn tái khám hàng tháng, tuy nhiên, một số bệnh nhân không đến khám đều đặn và có tần suất khác nhau.

Một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý điều trị bệnh đái tháo đường týp 2

3.3.1 Yếu tố thuộc về bệnh viện

Nghiên cứu chỉ ra rằng có nhiều yếu tố từ phía cung cấp dịch vụ ảnh hưởng đến quản lý điều trị bệnh ĐTĐ, bao gồm sự thiếu chủ động của cán bộ y tế trong việc cập nhật chuyên môn, tình trạng thiếu nhân lực và sự nhiệt tình của đội ngũ y tế Ngoài ra, số lượng thuốc cấp phát cho bệnh nhân chưa hợp lý, thiếu kinh phí và trang thiết bị y tế, cũng như tài liệu truyền thông Hơn nữa, sự phối hợp giữa các khoa phòng trong bệnh viện còn hạn chế.

Hiện phòng khám ĐTĐ thuộc khoa khám bệnh-Bệnh viện Đa khoa huyện Đại

Hai bác sĩ chuyên khoa 1 về Nội tổng hợp đang trực tiếp khám và điều trị cho 800 bệnh nhân ĐTĐ týp 2 tại phòng khám ĐTĐ Tuy nhiên, chính sách “bệnh viện tự chủ” dẫn đến việc nhân lực không được bổ sung, khiến cán bộ y tế phải kiêm nhiệm nhiều công việc Điều này làm cho họ không có đủ thời gian để tập trung vào công tác quản lý và điều trị bệnh nhân ĐTĐ.

HUPH hoạt động của chương trình quản lý điều trị ĐTĐ đều phải phối hợp và lồng ghép

Ví dụ như hoạt động “tuyên truyền” phải lồng ghép với “công việc khám bệnh”:

Nhân lực đóng vai trò quan trọng trong công việc tại phòng khám ĐTĐ, nơi có nhiều nhiệm vụ và thời gian hạn chế Các bác sĩ không chỉ thực hiện khám chữa bệnh mà còn phải lồng ghép việc tuyên truyền và tư vấn cho bệnh nhân, do đó không có thời gian riêng biệt cho các hoạt động này.

Phòng khám ĐTĐ hiện có 04 điều dưỡng phụ trách quản lý, theo dõi và ghi chép hồ sơ bệnh án của bệnh nhân Tuy nhiên, chưa có điều dưỡng chuyên trách cố định, mà cứ 3 đến 6 tháng lại luân chuyển, gây khó khăn trong việc theo dõi tình trạng bệnh nhân.

Luân chuyển nhân lực trong khoa khám bệnh là cần thiết để đảm bảo hiệu quả công việc, vì nếu một người chỉ làm việc tại một vị trí cố định, sẽ gặp khó khăn khi họ nghỉ Do đó, khoa khám bệnh thực hiện luân chuyển nhân viên theo từng tháng, với thời gian luân chuyển từ 3 đến 6 tháng, nhằm thích ứng với nhu cầu công việc.

(PVS-Lãnh đạo khoa khám bệnh)

Trình độ chuyên môn của CBYT

Trình độ chuyên môn của cán bộ y tế tại phòng khám ĐTĐ còn hạn chế, với nhiều cán bộ chưa được đào tạo chuyên sâu mà chỉ tham gia các khóa học ngắn hạn từ 3 đến 6 tháng về nội tiết-ĐTĐ Số cán bộ y tế được tăng cường chủ yếu có trình độ chuyên môn là Nội khoa tổng hợp, dẫn đến việc điều trị và tư vấn cho bệnh nhân gặp nhiều khó khăn Điều này có thể gây ra tình trạng "mỗi nơi điều trị và tư vấn một khác", ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình điều trị của bệnh nhân.

Hiện nay, việc điều trị và tư vấn thuốc vẫn diễn ra khác nhau ở các cơ sở y tế Tại tuyến dưới, người bệnh thường được khuyên uống thuốc càng sớm càng tốt Tuy nhiên, tôi khuyên nên uống thuốc lần sau cách lần trước ít nhất 8 giờ.

Sự nhiệt tình của CBYT

Sự nhiệt tình của cán bộ y tế (CBYT) là yếu tố quan trọng trong việc quản lý và điều trị bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) Tại phòng khám ĐTĐ, CBYT luôn nhận được sự đánh giá cao từ bệnh nhân và cộng đồng.

HUPH sẵn sàng trong các hoạt động của chương trình phòng chống bệnh ĐTĐ và có ảnh hưởng tích cực đến quản lý điều trị bệnh ĐTĐ

“Bác sĩ cũng rất nhiệt tình…tôi có đợt quên không đi khám là bác sĩ gọi điện thoại trực tiếp nhắc nhở” (TLN-Bệnh nhân nhóm 1)

Bệnh viện hiện chỉ có một phòng khám ĐTĐ thuộc khoa khám bệnh, chuyên khám, quản lý và điều trị ngoại trú cho bệnh nhân ĐTĐ Hệ thống phòng khám đã được xây dựng từ lâu, và việc nâng cấp, mở rộng vẫn chưa được thực hiện, ảnh hưởng đến công tác khám và điều trị Ngoài việc khám chữa bệnh, phòng khám ĐTĐ còn quản lý và lưu trữ hồ sơ bệnh án của bệnh nhân Nhóm điều dưỡng tại phòng khám ĐTĐ cho biết

Không gian khám bệnh hiện tại rất chật chội, vừa phải phục vụ cho việc khám bệnh, vừa là nơi lưu trữ hồ sơ bệnh án của bệnh nhân Chúng tôi mong muốn treo một số tranh ảnh và phác đồ xử trí hạ đường huyết để có thể tư vấn và hướng dẫn bệnh nhân hiệu quả hơn, nhưng thật sự không có chỗ để treo những hình ảnh đó.

Bệnh viện hiện chưa có phòng và nhân viên chuyên trách để tư vấn cho bệnh nhân, đặc biệt là bệnh nhân ĐTĐ Việc tư vấn thường do bác sĩ và điều dưỡng thực hiện trong quá trình khám bệnh, dẫn đến thời gian và nội dung tư vấn cho bệnh nhân không được đầy đủ.

Phòng khám ĐTĐ hiện đang thiếu hụt trang thiết bị chuyên dụng cho việc khám và điều trị bệnh nhân, do máy móc và thiết bị được sử dụng chung với toàn Bệnh viện Điều này đã ảnh hưởng đến hiệu quả công tác khám chữa bệnh và kéo dài thời gian chờ đợi cho bệnh nhân trong việc làm và nhận kết quả xét nghiệm.

Hiện tại, các cơ sở y tế chỉ được trang bị máy thử đường huyết mao mạch, trong khi các thiết bị khác vẫn phải sử dụng chung với hệ thống bệnh viện Đặc biệt, phòng khám ĐTĐ rất cần một máy hỗ trợ để chăm sóc và điều trị biến chứng bàn chân do bệnh tiểu đường gây ra.

HUPH gặp khó khăn do thiếu trang thiết bị, dẫn đến tình trạng bệnh nhân phải chờ đợi lâu khi khám và làm xét nghiệm Nhiều bệnh nhân đã bày tỏ sự không hài lòng về vấn đề này.

(PVS-Lãnh đạo khoa khám bệnh)

Quản lý điều trị bệnh ĐTĐ gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là trong việc cấp phát thuốc cho bệnh nhân Chương trình phòng chống ĐTĐ không cung cấp thuốc, mà nguồn thuốc chủ yếu từ BHYT, chỉ đủ cho một lần khám Điều này buộc bệnh nhân phải đến phòng khám từ một đến hai lần mỗi tháng để nhận thuốc Tuy nhiên, nhiều bệnh nhân già yếu hoặc sống xa bệnh viện gặp khó khăn trong việc di chuyển, dẫn đến việc không thể tái khám đúng lịch Hệ quả là nhiều bệnh nhân không tuân thủ lịch tái khám hoặc phải tự mua thuốc bên ngoài, ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý điều trị bệnh ĐTĐ.

BÀN LUẬN

Ngày đăng: 27/07/2023, 01:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Mô hình quản lý điều trị bệnh đái tháo đường tại BVĐK huyện Đại Từ - Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý điều trị ngoại trú bệnh nhân mắc đái tháo đường typ 2 tại bệnh viện đa khoa huyện đại từ tỉnh thái nguyên năm 2018
Hình 1.1. Mô hình quản lý điều trị bệnh đái tháo đường tại BVĐK huyện Đại Từ (Trang 30)
Bảng 1.2. Tình hình bệnh nhân ĐTĐ được quản lý điều trị tại Bệnh viện - Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý điều trị ngoại trú bệnh nhân mắc đái tháo đường typ 2 tại bệnh viện đa khoa huyện đại từ tỉnh thái nguyên năm 2018
Bảng 1.2. Tình hình bệnh nhân ĐTĐ được quản lý điều trị tại Bệnh viện (Trang 31)
Hình 1.2. Khung lý thuyết về quản lý điều trị bệnh đái tháo đường - Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý điều trị ngoại trú bệnh nhân mắc đái tháo đường typ 2 tại bệnh viện đa khoa huyện đại từ tỉnh thái nguyên năm 2018
Hình 1.2. Khung lý thuyết về quản lý điều trị bệnh đái tháo đường (Trang 36)
Bảng 2.1. Nhóm các biến số độc lập - Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý điều trị ngoại trú bệnh nhân mắc đái tháo đường typ 2 tại bệnh viện đa khoa huyện đại từ tỉnh thái nguyên năm 2018
Bảng 2.1. Nhóm các biến số độc lập (Trang 42)
Bảng 2.1. Nhóm các biến số phụ thuộc - Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý điều trị ngoại trú bệnh nhân mắc đái tháo đường typ 2 tại bệnh viện đa khoa huyện đại từ tỉnh thái nguyên năm 2018
Bảng 2.1. Nhóm các biến số phụ thuộc (Trang 47)
Bảng 3.1: Thông tin về nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu (n=200) - Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý điều trị ngoại trú bệnh nhân mắc đái tháo đường typ 2 tại bệnh viện đa khoa huyện đại từ tỉnh thái nguyên năm 2018
Bảng 3.1 Thông tin về nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu (n=200) (Trang 52)
Bảng 3.2. Phân bố BN theo hoàn cảnh gia đình, tình trạng kinh tế và tham gia - Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý điều trị ngoại trú bệnh nhân mắc đái tháo đường typ 2 tại bệnh viện đa khoa huyện đại từ tỉnh thái nguyên năm 2018
Bảng 3.2. Phân bố BN theo hoàn cảnh gia đình, tình trạng kinh tế và tham gia (Trang 53)
Bảng 3.3. Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh ĐTĐ và theo sự hỗ trợ - Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý điều trị ngoại trú bệnh nhân mắc đái tháo đường typ 2 tại bệnh viện đa khoa huyện đại từ tỉnh thái nguyên năm 2018
Bảng 3.3. Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh ĐTĐ và theo sự hỗ trợ (Trang 54)
Bảng 3.4. Phân bố bệnh nhân theo hoạt động khám phát hiện ĐTĐ (n = 200) - Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý điều trị ngoại trú bệnh nhân mắc đái tháo đường typ 2 tại bệnh viện đa khoa huyện đại từ tỉnh thái nguyên năm 2018
Bảng 3.4. Phân bố bệnh nhân theo hoạt động khám phát hiện ĐTĐ (n = 200) (Trang 55)
Bảng 3.6. Hoạt động hẹn bệnh nhân ĐTĐ đến tái khám định kỳ (n = 200) - Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý điều trị ngoại trú bệnh nhân mắc đái tháo đường typ 2 tại bệnh viện đa khoa huyện đại từ tỉnh thái nguyên năm 2018
Bảng 3.6. Hoạt động hẹn bệnh nhân ĐTĐ đến tái khám định kỳ (n = 200) (Trang 56)
Bảng 3.9. Số lượng thuốc ĐTĐ nhận được tại bệnh viện (n = 200) - Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý điều trị ngoại trú bệnh nhân mắc đái tháo đường typ 2 tại bệnh viện đa khoa huyện đại từ tỉnh thái nguyên năm 2018
Bảng 3.9. Số lượng thuốc ĐTĐ nhận được tại bệnh viện (n = 200) (Trang 59)
Bảng 3.12. Hoạt động theo dõi điều trị thuốc ĐTĐ cho bệnh nhân (n = 200) - Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý điều trị ngoại trú bệnh nhân mắc đái tháo đường typ 2 tại bệnh viện đa khoa huyện đại từ tỉnh thái nguyên năm 2018
Bảng 3.12. Hoạt động theo dõi điều trị thuốc ĐTĐ cho bệnh nhân (n = 200) (Trang 62)
Bảng 3.13. Hoạt động theo dõi chỉ số glucose máu (n = 200) - Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý điều trị ngoại trú bệnh nhân mắc đái tháo đường typ 2 tại bệnh viện đa khoa huyện đại từ tỉnh thái nguyên năm 2018
Bảng 3.13. Hoạt động theo dõi chỉ số glucose máu (n = 200) (Trang 64)
Bảng 3.14. Hoạt động tự theo dõi glucose máu của bệnh nhân tại nhà (n = 200) - Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý điều trị ngoại trú bệnh nhân mắc đái tháo đường typ 2 tại bệnh viện đa khoa huyện đại từ tỉnh thái nguyên năm 2018
Bảng 3.14. Hoạt động tự theo dõi glucose máu của bệnh nhân tại nhà (n = 200) (Trang 65)
Bảng 3.15. Hoạt động tư vấn hướng dẫn điều trị đái tháo đường (n = 200) - Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý điều trị ngoại trú bệnh nhân mắc đái tháo đường typ 2 tại bệnh viện đa khoa huyện đại từ tỉnh thái nguyên năm 2018
Bảng 3.15. Hoạt động tư vấn hướng dẫn điều trị đái tháo đường (n = 200) (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w