ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đ ỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu là những PNMT trên địa bàn xã Tịnh Thới, Phường 6 và Phường 11, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
PNMT từ tháng thứ 3 trở đi và đang sinh sống tại thành phố ít nhất 3 tháng trước thời điểm phỏng vấn theo danh sách Trạm Y tế quản lý
Chọn những đối tƣợng đồng ý tham gia phỏng vấn
Các PNMT mắc bệnh câm, điếc, không có khả năng trả lời, mắc bệnh tâm thần kinh hoặc bệnh rối loạn trí nhớ
Phụ nữ mang thai từ chối tham gia phỏng vấn.
Đ ỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu được thực hiện tại 02 phường và 01 xã thuộc địa bàn thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
2.2.2 Thời gian thực hiện nghiên cứu
T HIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Sử dụng thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích (định lƣợng)
C Ỡ MẪU
Sử dụng công thức ƣớc tính cỡ mẫu ƣớc lƣợng 1 tỷ lệ với độ chính xác tuyệt đối:
Nghiên cứu này sử dụng cỡ mẫu n để xác định tỷ lệ phụ nữ mang thai có thực hành đạt về dự phòng dị tật bẩm sinh tại huyện Krông Búk, tỉnh Đắk Lăk trong năm 2020, với tỷ lệ pP% lần lượt Độ chính xác tuyệt đối mong muốn được đặt ra là d=0,07.
Thay vào công thức và với dự phòng 10% phụ nữ bỏ / từ chối tham gia, cuối cùng chúng tôi thực hiện đƣợc phỏng vấn trên 210 PNMT
Chúng tôi áp dụng phương pháp chọn mẫu nhiều giai đoạn, bao gồm việc chọn xã và chọn PNMT, với đơn vị mẫu là PNMT đang sinh sống tại thành phố Cao Lãnh, thông qua 3 bước cụ thể.
Để tiến hành nghiên cứu, bước đầu tiên là phân loại các phường/xã của thành phố Cao Lãnh theo đặc điểm kinh tế, bao gồm các nhóm giàu, nghèo và trung bình Sau đó, chúng tôi đã chọn ngẫu nhiên 3 xã/phường đại diện cho từng nhóm kinh tế, cụ thể là Phường 6, Phường 11 và xã Tịnh Thới.
Bước 2: Lập danh sách phụ nữ mang thai được quản lý bởi các Trạm Y tế Hiện tại, tổng số phụ nữ mang thai đang được theo dõi tại 3 phường là khoảng 360 người, trong đó có những phụ nữ mang thai trên 3 tháng.
Bước 3: Tiến hành phỏng vấn ngẫu nhiên các PNMT dựa trên danh sách Trạm Y tế xã quản lý cho đến khi đủ số lƣợng đối tƣợng (n!0)
2.6 Công cụ và Phương pháp thu thập số liệu
2.6.1 Công cụ thu thập số liệu
Dựa trên Thông tư số 34/2017/TT-BYT về hướng dẫn tư vấn, sàng lọc, chẩn đoán và điều trị trước sinh và sơ sinh, cùng với Thông tư số 34/2016/TT-BYT và một số luận văn liên quan, chúng tôi đã thiết kế bộ câu hỏi phù hợp.
Bộ công cụ bao gồm 4 phần chính:
- Một số thông tin nhân khẩu học của đối tƣợng nghiên cứu
- Kiến thức về dự phòng DTBS của đối tƣợng nghiên cứu
- Thái độ về dự phòng DTBS của đối tƣợng nghiên cứu
Chúng tôi đã thực hiện việc dự phòng DTBS cho đối tượng nghiên cứu bằng cách thiết kế bộ câu hỏi với ngôn ngữ dễ hiểu, phù hợp và logic Để đánh giá tính phù hợp của bộ câu hỏi, chúng tôi đã tiến hành điều tra thử trên 10 đối tượng là PNMT, và bộ câu hỏi được trình bày trong Phụ lục 1.
2.6.2 Phương pháp tổ chức thu thập số liệu
Mỗi địa bàn sẽ có một điều tra viên (ĐTV) là viên chức của Trạm Y tế với trình độ từ trung cấp y trở lên, cùng với ba giám sát viên (GSV) là cán bộ có trình độ đại học y trở lên từ Trung tâm y tế thành phố Cao Lãnh Người dẫn đường sẽ là nhân viên Y tế khóm/ấp quản lý tại địa bàn.
Tổ chức tập huấn điều tra cho ĐTV và GSV
Sau khi tiến hành điều tra thử tại cộng đồng với 10 phiếu, bộ công cụ thu thập thông tin đã được chỉnh sửa Bộ công cụ này cơ bản dễ hiểu và có thể áp dụng ngay trong thực tế.
Các bước thu thập thông tin tại 3 xã điều tra bao gồm: mỗi ĐTV và GSV chịu trách nhiệm điều tra một xã, cùng đến địa điểm điều tra và tự giới thiệu với hộ gia đình đầu tiên trong khung mẫu đã xác định Nếu đối tượng không có mặt, ĐTV sẽ hẹn gặp lại tối đa 2 lần Tổng cộng có 10 PNMT không gặp và phải thay thế bằng PNMT tiếp theo trong danh sách ĐTV sẽ đọc Trang thông tin giới thiệu nghiên cứu và Phiếu chấp thuận tham gia cho đối tượng, sau đó đề nghị họ ký vào phiếu đồng ý tham gia ĐTV cũng hướng dẫn đối tượng cách trả lời phỏng vấn và tiến hành phỏng vấn trực tiếp, điền thông tin vào phiếu phỏng vấn GSV sẽ kiểm tra phiếu ngay sau khi ĐTV hoàn thành, yêu cầu bổ sung hoặc điều chỉnh thông tin nếu cần Sau khi hoàn tất điều tra, ĐTV nộp phiếu phỏng vấn có chữ ký của ĐTV và GSV cho NCV chính, người sẽ kiểm tra số lượng và chất lượng thông tin, yêu cầu bổ sung nếu chưa đạt yêu cầu Cuối cùng, trước khi nhập thông tin vào phần mềm quản lý, mã số phiếu sẽ được ghi từ 01 đến hết số lượng thu được cho mỗi xã.
2.7 Biến số và tiêu chuẩn đo lường, phân loại và đánh giá biến số
Nghiên cứu sử dụng bộ công cụ định lƣợng gồm những biến số chính:
Các biến nhân khẩu học của ĐTNC
Kiến thức về dự phòng DTBS của đối tƣợng nghiên cứu
Thái độ về dự phòng DTBS của đối tƣợng nghiên cứu
Thực hành về dự phòng DTBS của đối tƣợng nghiên cứu
2.7.1 Đánh giá kiến thức của phụ nữ mang thai về dự phòng DTBS
Dựa vào kết quả tổng hợp đƣợc mã hóa theo bảng câu hỏi với 23 câu hỏi:
+ Kiến thức cơ bản về DTBS: 3 câu hỏi
+ Kiến thức về các yếu tố nguy cơ gây DTBS: 6 câu hỏi
+ Kiến thức dự phòng DTBS: 3 câu hỏi
Kiến thức về sàng lọc trước sinh và sàng lọc sơ sinh được đánh giá qua 11 câu hỏi, với điểm cắt 50% được chọn trong nghiên cứu Điểm tối đa cho phần đánh giá kiến thức cơ bản là 46 điểm, do đó, mức độ đạt về kiến thức được xác định khi số điểm ≥ 23 và chưa đạt khi tổng điểm < 23 Cụ thể, kiến thức cơ bản về dị tật bẩm sinh (DTBS) đạt khi tổng điểm ≥ 4, không đạt khi < 4 Kiến thức về các yếu tố nguy cơ gây DTBS đạt khi tổng điểm ≥ 6, không đạt khi < 6 Kiến thức dự phòng DTBS đạt khi số điểm ≥ 5, không đạt khi < 5 Cuối cùng, kiến thức về sàng lọc trước sinh và sàng lọc sơ sinh đạt khi số điểm ≥ 11, không đạt khi < 11.
2.7.2 Đánh giá thái độ của phụ nữ mang thai về dự phòng DTBS Đánh giá thái độ dự phòng DTBS được thực hiện bằng phương pháp cho điểm theo thang điểm mỗi câu hỏi đƣợc đánh giá theo thang điểm Likert 5 điểm (từ 1 điểm là mức thấp nhất Hoàn toàn không đồng ý cho tới 5 điểm là mức cao nhất Hoàn toàn đồng ý) Điểm thái độ dự phòng DTBS đƣợc đánh qua 4 nội dung sau: ˗ Thái độ về DTBS chung (8 câu hỏi từ G1 đến G8) ˗ Thái độ về những yếu tố nguy cơ gây DTBS (10 câu hỏi từ H1 đến H10) ˗ Thái độ về dự phòng DTBS (7 câu hỏi từ I1 đến I7) ˗ Thái độ về SLTS và SLSS (6 câu hỏi từ K1 đến K6)
Đánh giá thái độ được phân thành hai mức: Thái độ tích cực (điểm từ 4 trở lên) và Thái độ chưa tích cực (điểm dưới 4) Điểm thái độ DTBS chung của từng ĐTNC cũng được chia thành hai loại: Thái độ tích cực (≥16 câu có Thái độ tích cực, tức là từ mức 4 trở lên) và Thái độ chưa tích cực.
(