1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kết quả điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng methadone và một số yếu tố liên quan tại cơ sở điều trị methadone tỉnh đắk lắk giai đoạn 2015 – 2018

122 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kết quả điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng methadone và một số yếu tố liên quan tại cơ sở điều trị methadone tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2015 – 2018
Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Hạnh
Người hướng dẫn PGS.TS. Hà Văn Như
Trường học Trường Đại Học Y Tế Công Cộng
Chuyên ngành Y tế công cộng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 3,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (13)
    • 1.1. Một số khái niệm (13)
    • 1.2. Tình hình sử dụng ma túy và dịch HIV/AIDS (13)
      • 1.2.1. Tình hình sử dụng ma túy và dịch HIV/AIDS trên thế giới (13)
      • 1.2.2. Tình hình sử dụng ma túy và dịch HIV/AIDS tại Việt Nam (14)
      • 1.2.3. Tình hình sử dụng ma túy và dịch HIV/AIDS tại Đắk Lắk (16)
    • 1.3. Methadone và điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng (16)
    • 1.4. Tình hình điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng (19)
      • 1.4.1. Điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng Methadone trên thế giới (19)
      • 1.4.2. Điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng Methadone tại Việt (20)
    • 1.5. Một số nghiên cứu về kết quả điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng Methadone (21)
    • 1.6. Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu (30)
      • 1.6.1. Giới thiệu chung (30)
      • 1.6.2. Tình hình điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng (31)
    • 1.7. Khung lý thuyết (33)
  • CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (34)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (34)
    • 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (35)
    • 2.3. Thiết kế nghiên cứu (35)
    • 2.4. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu (35)
    • 2.5. Phương pháp thu thập số liệu (37)
    • 2.6. Biến số (38)
    • 2.7. Tiêu chuẩn đánh giá (39)
    • 2.8. Phương pháp phân tích số liệu (40)
    • 2.9. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu (41)
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ (42)
    • 3.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu (42)
    • 3.2. Kết quả điều trị Methadone (44)
    • 3.3. Một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị Methadone (48)
  • CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN (63)
    • 4.1. Kết quả điều trị Methadone (63)
    • 4.2. Một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị Methadone (68)
    • 4.3. Hạn chế của nghiên cứu (71)
  • KẾT LUẬN (73)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (76)
  • PHỤ LỤC (83)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu định lượng

Bệnh nhân đang điều trị Methadone tại Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS tỉnh Đắk Lắk cần có hồ sơ bệnh án đầy đủ và đáp ứng các tiêu chí quy định.

• Bệnh nhân đang trong giai đoạn điều trị duy trì, điều trị từ 6 tháng trở lên

• Bệnh nhân tự nguyện đồng ý tham gia nghiên cứu, có khả năng hiểu và trả lời các câu hỏi

• Bệnh nhân có mặt tại thời điểm nghiên cứu

• Bệnh nhân trong giai đoạn dò liều, điều trị dưới 6 tháng

• Bệnh nhân nghiện các chất kích thích hệ thần kinh trung ương

• Bệnh nhân đang chuyển tiếp điều trị đến các cơ sở điều trị khác

• Bệnh nhân khó khăn trong giao tiếp, bệnh nhân không đồng ý tham gia Đối tượng nghiên cứu định tính

Bệnh nhân điều trị Methadone tại Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS tỉnh Đắk Lắk đáp ứng các tiêu chí nghiên cứu định lượng.

Cán bộ y tế được lựa chọn đáp ứng các tiêu chí sau:

• Cán bộ quản lý cơ sở điều trị, bác sĩ thực hiện công tác khám và điều trị, cán bộ tư vấn điều trị Methadone

• Có thời gian làm việc từ 1 năm trở lên tại cơ sở điều trị

• Đồng ý tham gia nghiên cứu

• Cán bộ y tế đảm nhiệm các vị trí khác (hành chính/ cấp thuốc/ xét nghiệm)

• Thời gian làm việc tại cơ sở điều trị dưới 1 năm

• Không đồng ý tham gia nghiên cứu

Người hỗ trợ của những bệnh nhân đã được chọn tham gia nghiên cứu đáp ứng các tiêu chí:

• Người hỗ trợ bệnh nhân có thời gian hỗ trợ bệnh nhân ít nhất trong 6 tháng và nắm rõ thông tin điều trị của bệnh nhân

• Người hỗ trợ có độ tuổi từ 18 trở lên

• Đồng ý tham gia nghiên cứu

• Người hỗ trợ bệnh nhân có thời gian hỗ trợ bệnh nhân dưới 6 tháng

• Không đồng ý tham gia nghiên cứu.

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu này được tiến hành từ tháng 2 đến tháng 7 năm 2019 tại cơ sở điều trị Methadone Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS tỉnh Đắk Lắk.

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang phân tích, kết hợp phương pháp định tính

Thông tin định tính được thu thập sau khi hoàn tất việc thu thập số liệu định lượng, nhằm bổ sung và làm rõ các kết quả định lượng đã có.

Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

Nghiên cứu định lượng Áp dụng công thức tính cỡ mẫu:

Z: hệ số tin cậy d: sai số tuyệt đối chấp nhận

HUPH p: tỷ lệ bệnh nhân có sử dụng chất gây nghiện trong quá trình điều trị Methadone

Theo nghiên cứu của Nguyễn Thanh Long tại TP.HCM năm 2011, tỷ lệ bệnh nhân sử dụng chất gây nghiện trong quá trình điều trị Methadone là 15,5% với giá trị p là 0,15 Nghiên cứu có độ tin cậy 95% và Z = 1,96, cùng với độ chính xác mong muốn d = 0,05.

Sử dụng phầm mềm WHO SampleSize tính được: n = 196

Dự kiến có khoảng 10% mẫu không thể tiếp cận trong nghiên cứu này, do lý do như không có mặt tại thời điểm nghiên cứu hoặc chuyển tiếp điều trị đến cơ sở khác Vì vậy, cỡ mẫu cần thiết cho nghiên cứu là 215.

Trong nghiên cứu, chúng tôi đã quản lý 274 bệnh nhân, trong đó 45 bệnh nhân có thời gian điều trị dưới 6 tháng và 6 bệnh nhân đã chuyển đến cơ sở điều trị khác Sau khi áp dụng tiêu chí lựa chọn, 223 bệnh nhân đủ điều kiện tham gia nghiên cứu Chúng tôi đã chọn toàn bộ 223 bệnh nhân và thu thập hồ sơ bệnh án của họ Tuy nhiên, có 4 bệnh nhân không đồng ý tham gia, do đó, cuối cùng có 219 bệnh nhân tham gia và thông tin của họ đã được thu thập.

Chọn mẫu có chủ đích bao gồm:

Hiện tại, có 05 bệnh nhân đang điều trị và vẫn sử dụng CGN Sau khi thu thập thông tin định lượng, nghiên cứu viên đã mời các bệnh nhân có kết quả xét nghiệm nước tiểu dương tính với CDTP tham gia PVS Những bệnh nhân đồng ý sẽ được chọn tham gia PVS cho đến khi đạt đủ số lượng cần thiết.

Năm bệnh nhân đang điều trị hiện không còn sử dụng CGN Sau khi hoàn tất việc thu thập thông tin định lượng, nghiên cứu viên đã mời các bệnh nhân có kết quả xét nghiệm nước tiểu âm tính với CDTP (xét nghiệm gần nhất trước thời điểm nghiên cứu) tham gia vào PVS Những bệnh nhân đồng ý tham gia sẽ được chọn vào PVS cho đến khi đạt đủ số lượng cần thiết.

Mười người hỗ trợ bệnh nhân đã được liên hệ thông qua bệnh nhân để tham gia vào PVS Trong số đó, có năm người vẫn đang sử dụng CGN và năm người không còn sử dụng CGN.

Ba cán bộ y tế, bao gồm một trưởng cơ sở điều trị, một bác sĩ điều trị và một nhân viên tư vấn, đều có thời gian công tác từ một năm trở lên tại cơ sở điều trị Họ trực tiếp quản lý, điều trị và tư vấn, và đã được chọn tham gia PVS.

Phương pháp thu thập số liệu

Công cụ thu thập số liệu

Bộ công cụ thu thập số liệu được phát triển dựa trên các nghiên cứu trong nước và được điều chỉnh để phù hợp với mục tiêu nghiên cứu Sau khi phỏng vấn thử 10 bệnh nhân và thu thập thông tin từ bệnh án, bộ câu hỏi đã được chỉnh sửa để đảm bảo thu thập đầy đủ và chính xác số liệu cần thiết cho nghiên cứu.

Bộ câu hỏi phỏng vấn bệnh nhân được thiết kế để thu thập thông tin, bao gồm hai phần: phỏng vấn trực tiếp bệnh nhân và thu thập thông tin từ bệnh án (chi tiết xem tại Phụ lục 1, trang 73).

Quy trình thu thập số liệu

Phỏng vấn trực tiếp bệnh nhân được tiến hành như sau:

Lập danh sách bệnh nhân đang trong giai đoạn điều trị duy trì từ 6 tháng trở lên và tham gia điều trị Methadone tại Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS tỉnh Đắk Lắk.

• Liên hệ sắp xếp gặp gỡ bệnh nhân tại cơ sở điều trị hoặc địa điểm và thời gian hợp lý, thuận tiện cho bệnh nhân

• Điều tra viên phỏng vấn trực tiếp bệnh nhân theo nội dung "Phỏng vấn trực tiếp bệnh nhân" trong Phụ lục 1 Thời gian phỏng vấn từ 15-20 phút

Hồi cứu hồ sơ bệnh án được tiến hành như sau:

• Chọn hồ sơ bệnh án của các bệnh nhân đã được phỏng vấn trực tiếp

Điều tra viên thu thập dữ liệu từ hồ sơ bệnh án và ghi chép thông tin vào phần "Thu thập thông tin từ bệnh án" trong Phụ lục 1.

Hướng dẫn phỏng vấn sâu (PVS) cho cán bộ y tế, bệnh nhân và người hỗ trợ được phát triển dựa trên khung lý thuyết Sau các cuộc phỏng vấn đầu tiên, các câu hỏi sẽ được điều chỉnh để đảm bảo thu thập đầy đủ thông tin cần thiết cho mục tiêu nghiên cứu.

Phương pháp PVS được áp dụng để thu thập thông tin định tính từ 23 cuộc phỏng vấn, bao gồm 10 cuộc với bệnh nhân, 10 cuộc với người hỗ trợ bệnh nhân và 03 cuộc với cán bộ y tế Nghiên cứu viên chính thực hiện tất cả các cuộc phỏng vấn, và mọi cuộc phỏng vấn đều được ghi âm sau khi có sự đồng ý của đối tượng nghiên cứu.

Các cuộc phỏng vấn sâu (PVS) bệnh nhân được thực hiện sau khi thu thập số liệu định lượng tại phòng Tư vấn cá nhân của cơ sở điều trị Mỗi cuộc PVS kéo dài từ 20 đến 30 phút, sử dụng "Hướng dẫn nội dung PVS bệnh nhân điều trị Methadone" làm tài liệu tham khảo (Phụ lục 2, trang 77).

Các cuộc phỏng vấn (PVS) người hỗ trợ bệnh nhân được thực hiện sau khi PVS bệnh nhân tại phòng Tư vấn cá nhân của cơ sở điều trị Mỗi cuộc PVS kéo dài từ 20 đến 30 phút "Hướng dẫn nội dung PVS người hỗ trợ bệnh nhân điều trị Methadone" được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho quá trình này (Phụ lục 3, trang 82).

Các cuộc phỏng vấn sàng lọc (PVS) cán bộ y tế diễn ra trong giờ hành chính tại phòng họp giao ban của cơ sở điều trị, với thời gian mỗi cuộc kéo dài từ 20 đến 25 phút "Hướng dẫn nội dung PVS cán bộ y tế" được áp dụng trong quá trình này (Phụ lục 4, trang 83).

Biến số

Nhóm biến thông tin chung bao gồm các yếu tố như tuổi, giới tính, dân tộc, trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân, việc làm, thu nhập, thời gian điều trị Methadone, tiền sử sử dụng ma túy (tuổi bắt đầu, tần suất, thời gian sử dụng), tình trạng sử dụng rượu, và tiền sử các bệnh kèm theo.

Nhóm biến số quan trọng trong điều trị Methadone bao gồm liều điều trị, mức độ sử dụng chất gây nghiện, kết quả xét nghiệm chất gây nghiện trong nước tiểu, các bệnh kèm theo và chỉ số cân nặng.

Nhóm các yếu tố liên quan bao gồm sự hỗ trợ từ gia đình và người thân, tiền sử gia đình có người nghiện, sự hiện diện của bạn bè nghiện, cùng với sự hỗ trợ từ cộng đồng xã hội.

2.6.2 Chủ đề nghiên cứu định tính

Một số chủ đề phỏng vấn sâu cán bộ y tế:

Đánh giá chung về kết quả điều trị Methadone cho bệnh nhân cho thấy sự cải thiện rõ rệt trong việc giảm sử dụng chất dạng thuốc phiện, tăng cường tuân thủ điều trị, và cải thiện tình trạng sức khỏe liên quan đến các bệnh như HIV, HBV, HCV Ngoài ra, kết quả điều trị cũng mang lại những thay đổi tích cực về mặt xã hội, giúp bệnh nhân hòa nhập tốt hơn với cộng đồng.

Chủ đề 2: Các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị Methadone, tình trạng sử dụng chất gây nghiện trong quá trình điều trị của bệnh nhân

Một số chủ đề phỏng vấn sâu bệnh nhân, người hỗ trợ bệnh nhân:

Đánh giá chung về kết quả điều trị Methadone cho bệnh nhân cho thấy sự cải thiện đáng kể trong việc giảm sử dụng chất dạng thuốc phiện, tăng cường tuân thủ điều trị, và cải thiện tình trạng sức khỏe liên quan đến các bệnh như HIV, HBV, HCV Ngoài ra, kết quả điều trị cũng mang lại những thay đổi tích cực về mặt xã hội, giúp bệnh nhân tái hòa nhập cộng đồng và nâng cao chất lượng cuộc sống.

Một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị Methadone bao gồm việc sử dụng hay không SDMT, khả năng duy trì điều trị của bệnh nhân, cũng như sự hỗ trợ từ gia đình và cộng đồng Những yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả điều trị và cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

Những thuận lợi, khó khăn mà bệnh nhân gặp phải trong quá trình tham gia điều trị Methadone.

Tiêu chuẩn đánh giá

2.7.1 Tình trạng sử dụng chất dạng thuốc phiện

Xác định tình trạng sử dụng chất gây nghiện (CDTP) thông qua kết quả xét nghiệm heroin trong nước tiểu được thực hiện ở các thời điểm trước điều trị, sau 6 tháng và 12 tháng điều trị, và được ghi chép cẩn thận trong hồ sơ bệnh án.

Cách đánh giá kết quả xét nghiệm CDTP trong nước tiểu:

• Dương tính: Bệnh nhân còn sử dụng CDTP

• Âm tính: Bệnh nhân không còn sử dụng CDTP

Khi trọng lượng trung bình của các đối tượng nghiên cứu (ĐTNC) sau 6 tháng và 12 tháng điều trị tăng lên so với thời điểm trước khi tham gia điều trị, điều này cho thấy có sự cải thiện về cân nặng.

Theo hướng dẫn của Bộ Y tế, việc theo dõi tuân thủ điều trị yêu cầu bệnh nhân uống thuốc hàng ngày dưới sự giám sát của cán bộ y tế, nhưng chưa rõ tiêu chí đánh giá tuân thủ Dựa trên các nghiên cứu trước đây, nghiên cứu này đánh giá tuân thủ điều trị của bệnh nhân trong 03 tháng gần nhất Bệnh nhân được coi là tuân thủ điều trị nếu không bỏ uống thuốc ngày nào trong khoảng thời gian này, ngược lại, nếu bỏ thuốc bất kỳ ngày nào, sẽ được đánh giá là không tuân thủ điều trị.

Phương pháp phân tích số liệu

Số liệu được nhập bằng phần mềm Epidata 3.1, sau đó chuyển sang phần mềm SPSS phiên bản 20.0 để phân tích

Trong thống kê mô tả, đối với biến phân loại, ta tính tần số và tỷ lệ phần trăm; còn đối với biến liên tục, ta tính trung bình và độ lệch chuẩn.

Phân tích thống kê sử dụng kiểm định Khi bình phương (ꭓ²) để so sánh tỷ lệ và tỷ suất chênh (OR), nhằm xác định mối liên hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc.

Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi p

Ngày đăng: 27/07/2023, 01:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Thị Bích (2015), Kết quả điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone và một số yếu tố liên quan tại huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương năm 2015, Luận văn Thạc sỹ Y tế công cộng, Trường Đại học Y tế Công cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone và một số yếu tố liên quan tại huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương năm 2015
Tác giả: Phạm Thị Bích
Nhà XB: Luận văn Thạc sỹ Y tế công cộng
Năm: 2015
2. Bộ Lao động Thương binh & Xã hội (2013), Đề án Đổi mới công tác cai nghiện ma tuý ở Việt Nam đến năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án Đổi mới công tác cai nghiện ma tuý ở Việt Nam đến năm 2020
Tác giả: Bộ Lao động Thương binh & Xã hội
Năm: 2013
3. Bộ Y tế (2010), Quyết định số 3140/QĐ-BYT ngày 30 tháng 8 năm 2010 của Bộ Y tế về Hướng dẫn điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 3140/QĐ-BYT ngày 30 tháng 8 năm 2010 của Bộ Y tế về Hướng dẫn điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2010
4. Bộ Y tế (2014), Báo cáo Tổng kết công tác phòng, chống HIV/AIDS năm 2013 và định hướng kế hoạch năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Tổng kết công tác phòng, chống HIV/AIDS năm 2013 và định hướng kế hoạch năm 2014
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2014
5. Bộ Y tế (2015), Điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng Methadone, Tài liệu đào tạo, Hà Nội 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng Methadone
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Tài liệu đào tạo
Năm: 2015
7. Bộ Y tế và FHI 360 (2011), Đánh giá hiệu quả của chương trình thí điểm điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng Methadone tại Hải Phòng và TP.Hồ Chí Minh (2009-2011) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả của chương trình thí điểm điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng Methadone tại Hải Phòng và TP.Hồ Chí Minh (2009-2011)
Tác giả: Bộ Y tế, FHI 360
Năm: 2011
8. Chi cục Phòng chống Tệ nạn xã hội Đắk Lắk (2016), Báo cáo hoạt động năm 2016 và phương hướng nhiệm vụ 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hoạt động năm 2016 và phương hướng nhiệm vụ 2017
Tác giả: Chi cục Phòng chống Tệ nạn xã hội Đắk Lắk
Năm: 2016
10. Cục Phòng, chống HIV/AIDS (2012), “Tập huấn điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng Methadone”, Tài liệu tập huấn, Hà Nội.HUPH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập huấn điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng Methadone
Tác giả: Cục Phòng, chống HIV/AIDS
Nhà XB: Tài liệu tập huấn
Năm: 2012
6. Bộ Y tế (2017), Báo cáo số 1299/BC-BYT của Bộ Y tế ngày 04/12/2017 về việc Báo cáo công tác Phòng, chống HIV/AIDS năm 2017 và nhiệm vụ trọng tâm năm 2018 Khác
9. Chính phủ (2014), Quyết định 1008/QĐ-TTg ngày 20/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao chỉ tiêu bệnh nhân được điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone năm 2014 và 2015 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu là bệnh nhân đang điều trị  Methadone - Kết quả điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng methadone và một số yếu tố liên quan tại cơ sở điều trị methadone tỉnh đắk lắk giai đoạn 2015 – 2018
Bảng 3.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu là bệnh nhân đang điều trị Methadone (Trang 42)
Bảng 3.2: Thông tin về việc sử dụng ma túy của đối tượng nghiên cứu trước điều  trị Methadone - Kết quả điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng methadone và một số yếu tố liên quan tại cơ sở điều trị methadone tỉnh đắk lắk giai đoạn 2015 – 2018
Bảng 3.2 Thông tin về việc sử dụng ma túy của đối tượng nghiên cứu trước điều trị Methadone (Trang 43)
Hình thức SDMT - Kết quả điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng methadone và một số yếu tố liên quan tại cơ sở điều trị methadone tỉnh đắk lắk giai đoạn 2015 – 2018
Hình th ức SDMT (Trang 44)
Bảng 3.4. Tình trạng sử dụng chất gây nghiện trong quá trình điều trị Methadone - Kết quả điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng methadone và một số yếu tố liên quan tại cơ sở điều trị methadone tỉnh đắk lắk giai đoạn 2015 – 2018
Bảng 3.4. Tình trạng sử dụng chất gây nghiện trong quá trình điều trị Methadone (Trang 45)
Bảng 3.4 cho thấy 100% ĐTNC có kết quả dương tính khi xét nghiệm CDTP  trong nước tiểu trước khi vào điều trị Methadone, sau 6 tháng điều trị 34,7% bệnh  nhân có kết quả dương tính với CDTP khi xét nghiệm nước tiểu, sau 12 tháng điều  trị là 16,2%, sau 24 - Kết quả điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng methadone và một số yếu tố liên quan tại cơ sở điều trị methadone tỉnh đắk lắk giai đoạn 2015 – 2018
Bảng 3.4 cho thấy 100% ĐTNC có kết quả dương tính khi xét nghiệm CDTP trong nước tiểu trước khi vào điều trị Methadone, sau 6 tháng điều trị 34,7% bệnh nhân có kết quả dương tính với CDTP khi xét nghiệm nước tiểu, sau 12 tháng điều trị là 16,2%, sau 24 (Trang 46)
Bảng 3.6. Cân nặng trung bình của bệnh nhân trước điều trị và sau 6 – 12 -24  tháng điều trị - Kết quả điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng methadone và một số yếu tố liên quan tại cơ sở điều trị methadone tỉnh đắk lắk giai đoạn 2015 – 2018
Bảng 3.6. Cân nặng trung bình của bệnh nhân trước điều trị và sau 6 – 12 -24 tháng điều trị (Trang 47)
Bảng 3.8. Mối liên quan giữa một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu với tái sử - Kết quả điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng methadone và một số yếu tố liên quan tại cơ sở điều trị methadone tỉnh đắk lắk giai đoạn 2015 – 2018
Bảng 3.8. Mối liên quan giữa một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu với tái sử (Trang 48)
Bảng 3.9. Mối liên quan giữa tiền sử sử dụng chất gây nghiện với tái sử dụng chất gây nghiện theo thời gian điều trị - Kết quả điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng methadone và một số yếu tố liên quan tại cơ sở điều trị methadone tỉnh đắk lắk giai đoạn 2015 – 2018
Bảng 3.9. Mối liên quan giữa tiền sử sử dụng chất gây nghiện với tái sử dụng chất gây nghiện theo thời gian điều trị (Trang 51)
Bảng 3.10. Mối liên quan giữa một số yếu tố gia đình, xã hội với tái sử dụng chất gây nghiện theo thời gian điều trị - Kết quả điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng methadone và một số yếu tố liên quan tại cơ sở điều trị methadone tỉnh đắk lắk giai đoạn 2015 – 2018
Bảng 3.10. Mối liên quan giữa một số yếu tố gia đình, xã hội với tái sử dụng chất gây nghiện theo thời gian điều trị (Trang 53)
Bảng 3.12. Mối liên quan giữa một số yếu tố gia đình, xã hội với tuân thủ điều trị  của đối tượng nghiên cứu - Kết quả điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng methadone và một số yếu tố liên quan tại cơ sở điều trị methadone tỉnh đắk lắk giai đoạn 2015 – 2018
Bảng 3.12. Mối liên quan giữa một số yếu tố gia đình, xã hội với tuân thủ điều trị của đối tượng nghiên cứu (Trang 56)
Bảng 3.13. Mối liên quan giữa điều trị ARV và liều điều trị duy trì trung bình của  bệnh nhân - Kết quả điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng methadone và một số yếu tố liên quan tại cơ sở điều trị methadone tỉnh đắk lắk giai đoạn 2015 – 2018
Bảng 3.13. Mối liên quan giữa điều trị ARV và liều điều trị duy trì trung bình của bệnh nhân (Trang 58)
C2.11  Hình thức sử dụng chất gây - Kết quả điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng methadone và một số yếu tố liên quan tại cơ sở điều trị methadone tỉnh đắk lắk giai đoạn 2015 – 2018
2.11 Hình thức sử dụng chất gây (Trang 90)
Phụ lục 6. Bảng biến số định lượng - Kết quả điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng methadone và một số yếu tố liên quan tại cơ sở điều trị methadone tỉnh đắk lắk giai đoạn 2015 – 2018
h ụ lục 6. Bảng biến số định lượng (Trang 95)
Hình thức sử dụng - Kết quả điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng methadone và một số yếu tố liên quan tại cơ sở điều trị methadone tỉnh đắk lắk giai đoạn 2015 – 2018
Hình th ức sử dụng (Trang 96)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w