PrEP được Tổ chức Y tế Thế giới WHO khuyến cáo sử dụng cho những trường hợp chưa nhiễm HIV nhưng có nguy cơ cao lây nhiễm HIV, ưu tiên cho nhó m nam quan hê ̣ tình du ̣c đồng giới,
Trang 1NGUYỄN THẾ LÂM
TUÂN THỦ ĐIỀU TRI ̣ DỰ PHÒNG TRƯỚC PHƠI NHIỄM HIV BẰNG THUỐC ARV (PREP) Ở NHÓM NAM QUAN HỆ TÌNH DỤC ĐỒNG GIỚI VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TẠI TỈNH BÀ RI ̣A VŨNG TÀU
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
NGUYỄN THẾ LÂM
TUÂN THỦ ĐIỀU TRI ̣ DỰ PHÒNG TRƯỚC PHƠI NHIỄM HIV BẰNG THUỐC ARV (PREP) Ở NHÓM NAM QUAN HỆ TÌNH DU ̣C ĐỒNG GIỚI VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TẠI TỈNH BÀ RI ̣A VŨNG TÀU
NĂM 2022
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 8720701
HƯỚNG DẪN KHOA HO ̣C:
TS LÊ BẢO CHÂU
Ha ̀ Nô ̣i, 2022
HUPH
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lơ ̀ i nói đầu tiên cho phép em được gởi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám hiê ̣u Trươ ̀ ng Đại học Y tế Công cộng, Ban giám đốc Trung tâm Y tế quận Gò Vấp,
la ̃nh đạo Trung tâm Y tế thi ̣ xã Phú Mỹ, Trung tâm Y tế thành phố Vũng Tàu đã tạo điều kiê ̣n cho em được tham gia khóa học và hoàn thành nghiên cứu này
Em cu ̃ng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Lê Bảo Châu là giáo viên hướng dẫn, đồng hành giúp đỡ em trong suốt thời gian triển khai thực hiê ̣n luận văn
Xin ca ̉n ơn quý Thầy/cô Trường Đại học Y tế Công cộng đã cung cấp cho em nhiề u kiế n thư ́ c bổ ích trong suốt 02 năm học tập
Chân tha ̀ nh cảm ơn tập thể Phòng khám HIV tại Trung tâm Y tế thi ̣ xã Phú
My ̃ và Trung tâm Y tế thành phố Vũng Tàu đã hỗ trợ nhiê ̣t tình trong thời gian triển khai nghiên cư ́ u tại 02 đơn vi ̣
Xin trân trọng ca ̉m ơn!
Ha ̀ Nội, ngày 24 tháng 6 năm 2022
Học Viên
Nguyễn Thế Lâm HUPH
Trang 4MU ̣C LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MU ̣C LỤC ii
DANH MU ̣C CÁC BẢNG v
DANH MU ̣C CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
TÓM TẮT LUẬN VĂN viiii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
MU ̣C TIÊU NGHIÊN CỨU 3
CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Giớ i thiê ̣u về tình hình di ̣ch HIV và nhóm MSM: 4
1.1.1 Tình hình di ̣ch HIV ta ̣i Viê ̣t Nam: 4
1.1.2 Tình hình di ̣ch HIV ta ̣i tỉnh Bà Ri ̣a Vũng Tàu: 4
1.2 Giớ i thiê ̣u về điều tri ̣ dự phòng trước phơi nhiễm với HIV bằ ng thuốc ARV (PrEP): 5
1.2.1 Khái niê ̣m: 5
1.2.2 Đối tượng và chỉ đi ̣nh PrEP: 6
1.3 Tuân thủ điều tri ̣ ARV (PrEP): 8
1.3.1 Khái niê ̣m: 8
1.3.2 Phương pháp đánh giá tuân thủ điều tri ̣ ARV (PrEP): 8
1.3.3 Các phương pháp đo lường tuân thủ điều tri ̣: 9
1.4 Tình hình tuân thủ điều tri ̣ ARV(PrEP) trên thế giới và Viê ̣t Nam: 10
1.4.1 Thực tra ̣ng tuân thủ điều tri ̣ ARV(PrEP ) trên thế giới: 10
1.4.2 Thực tra ̣ng tuân thủ điều tri ̣ ARV (PrEP) ta ̣i Viê ̣t Nam: 14
1.5 Một số yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ điều tri ̣ PrEP: 16
1.5.1 Các yếu tố thuộc về cá nhân: 16
1.5.2 Các yếu tố thuộc về phác đồ điều trị có liên quan đến tuân thủ điều trị: 17
1.5.3 Các yếu tố thuộc về cơ sở y tế liên quan đến tuân thủ điều tri ̣: 18
1.5.4 Các yếu tố về gia đình và xã hô ̣i: 18
1.6 Giớ i thiê ̣u về đi ̣a bàn nghiên cứu: 19
1.7 Khung lý thuyết: 20
HUPH
Trang 5CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1 Đối tượng nghiên cứu: 22
2.1.1 Nghiên cứ u đi ̣nh lượng: 22
2.1.2 Nghiên cứ u đi ̣nh tính: 22
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu: 22
2.3 Thiết kế nghiên cứu 23
2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 23
2.4.1 Cỡ mẫu: 23
2.4.2 Phương pháp cho ̣n mẫu: 24
2.5 Công cụ và Phương pháp thu thập số liệu 25
2.5.1 Công cụ thu thâ ̣p số liê ̣u: 25
2.5.2 Phương pháp thu thâ ̣p: 25
2.6 Biến số nghiên cứ u: 26
2.6.1 Nghiên cứ u đi ̣nh lượng: 26
2.6.2 Nghiên cứ u đi ̣nh tính: 27
2.7 Các tiêu chuẩn đánh giá được sử du ̣ng trong nghiên cứu: 27
2.7.1 Đánh giá mức đô ̣ tuân thủ điều tri ̣: 27
2.7.2 Kiến thứ c đa ̣t về điều tri ̣ PrEP: 28
2.8 Phương pháp phân tích số liệu: 28
2.8.1 Số liệu nghiên cứ u định lượng: 28
2.8.2 Số liệu trong phương pháp định tính 29
2.9 Đạo đức nghiên cứu: 29
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30
3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu: 30
3.1.1 Một số đặc điểm nhân khẩu học và điều trị Prep của đối tượng: 30
3.1.2 Thông tin về hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV của ĐTNC: 32
3.1.3 Kiến thứ c về điều tri ̣ PrEP của đối tượng nghiên cứu: 34
3.1.4 Nhận đi ̣nh về quy trình/phác đồ điều tri ̣ PrEP của ĐTNC: 36
3.1.5 Nhận đi ̣nh về cơ sở cung cấp di ̣ch vu ̣ y tế cho đối tượng nghiên cứu 37
3.1.6 Sự hỗ trợ của gia đình và xã hô ̣i cho đối tượng nghiên cứu: 38
3.2 Thực tra ̣ng tuân thủ điều tri ̣ PrEP: 40
3.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ điều tri ̣: 42
HUPH
Trang 63.3.1 Yếu tố cá nhân: 42
3.3.2 Yếu tố thuộc về quy trình/phác đồ điều tri ̣: 46
3.3.3 Yếu tố thuộc về cơ sở y tế 47
3.3.4 Yếu tố về gia đình, xã hô ̣i: 49
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 51
4.1 Thông tin về khách hàng tham gia điều tri ̣ PrEP ta ̣i tỉnh Bà Ri ̣a Vũng Tàu: 51
4.2 Thực tra ̣ng tuân thủ điều tri ̣ ARV (PrEP): 53
4.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ điều tri ̣ PrEP: 57
4.4 Hạn chế của nghiên cứu: 61
KẾT LUẬN 62
KHUYẾN NGHI ̣ 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
PHU ̣ LỤC 69
Phụ lu ̣c 1: Bô ̣ câu hỏi phát vấn dành cho khách hàng nam quan hê ̣ tình du ̣c đồng giớ i đang điều tri ̣ bằ ng thuốc PrEP 69
Phụ lu ̣c 2: Đánh giá kiến thức 77
Phụ lu ̣c 3: Đi ̣nh nghĩa biến số nghiên cứu 79
Phụ lu ̣c 4: Hướng dẫn phỏng vấn sâu Bác sĩ điều tri ̣ 85
Phụ lu ̣c 5: Hướng dẫn phỏng vấn sâu cán bô ̣ tư vấn điều tri ̣ 87
Phụ lu ̣c 6: Hướng dẫn phỏng vấn sâu cô ̣ng tác viên hỗ trợ cô ̣ng đồng 89 Phụ lu ̣c 7: Hướng dẫn phỏng vấn sâu khách hàng nam quan hê ̣ tình du ̣c đồng giới đang tham gia điều tri ̣ PrEP 91HUPH
Trang 7DANH MU ̣C CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Số khách hàng điều tri ̣ PrEP dự kiến giai đoa ̣n đến năm 2025 20
Bảng 1.2: Dự kiến số cơ sở cung cấp di ̣ch vu ̣ điều tri ̣ PrEP đến năm 2025 20
Bảng 3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 30
Bảng 3.2 Thông tin tình tra ̣ng sử du ̣ng rượu/bia; ma túy; QHTD với ba ̣n tình 32
Bảng 3.3 Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về điều tri ̣ PrEP 34
Bảng 3.4 Thông tin về quy trình/phác đồ điều tri ̣ của đối tượng nghiên cứu 36
Bảng 3.5 Nhâ ̣n đi ̣nh về CSYT cung cấp di ̣ch vu ̣ cho ĐTNC 37
Bảng 3.6 Sự hỗ trợ của gia đình và xã hô ̣i cho ĐTNC 38
Bảng 3.7: Thực hành uống thuốc PrEP của đối tượng nghiên cứu 40
Bảng 3.8: Thực tra ̣ng tuân thủ điều tri ̣ bằ ng thuốc PrEP 42
Bảng 3.9: Mối liên quan giữa mô ̣t số đă ̣c điểm cá nhân và tuân thủ điều tri ̣ 42
Bảng 3.10 Mối liên quan giữa Kiến thức điều tri ̣ PrEP và tuân thủ điều tri ̣: 43
Bảng 3.11 Mối liên quan giữa Hành vi nguy cơ: sử du ̣ng rượu, bia, QHTD đến tuân thủ điều tri ̣:………44
HUPH
Trang 8DANH MU ̣C CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ARV Thuốc điều trị vi rút HIV
CBO Cộng tác viên dựa vào cộng đồng
DVYT Di ̣ch vụ y tế
HIV Hội chứng gây suy giảm miễn dịch mắ c phải ở người FTC emtricitabine
MSM Nam quan hệ tình du ̣c đồng giới
PrEP Thuốc điều tri ̣ dự phòng trước phơi nhiễm HIV
TCMT Tiêm chích ma túy
TDF Tenofovir
TX Thi ̣ xã
TP Thành phố
TW Người chuyển giới
TTĐT Tuân thủ điều tri ̣
QHTD Quan hệ tình dục
STIs Nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục
WHO Tổ chức Y tế thế giới HUPH
Trang 9TÓM TẮT LUẬN VĂN
Nghiên cứ u tuân thủ điều tri ̣ dự phòng trước phơi nhiễm HIV bằ ng thuốc ARV (PrEP) ở nhóm nam quan hê ̣ tình du ̣c đồng giới và mô ̣t số yếu tố ảnh hưởng
tại tỉnh Bà Ri ̣a - Vũng Tàu năm 2022 với 02 mu ̣c tiêu: 1) Mô tả thực tra ̣ng tuân thủ điều tri ̣ dự phòng trước phơi nhiễm HIV bằng thuốc ARV (PrEP) ở nhóm nam quan
hệ tình du ̣c đồng giới ta ̣i tỉnh Bà Ri ̣a – Vũng Tàu năm 2022 2) Phân tích mô ̣t số ảnh hưởng đến tuân thủ điều tri ̣ ở nhóm nam quan hê ̣ tình du ̣c đồng giới ta ̣i tỉnh Bà
Ri ̣a - Vũng Tàu năm 2022
Thiết kế nghiên cứ u cắ t ngang, kết hợp đi ̣nh lượng và đi ̣nh tính, trong đó phầ n đi ̣nh tính để phân tích các yếu tố ảnh hưởng và giải thích thêm cho các kết quả nghiên cứ u đi ̣nh lượng Thời gian nghiên cứu từ tháng 08/2021 đến tháng 06/2022
tại Trung tâm Y tế thi ̣ xã Phú Mỹ và Trung tâm Y tế thành phố Vũng Tàu - tỉnh Bà
Ri ̣a – Vũng Tàu, nghiên cứu sử du ̣ng bô ̣ công cu ̣ phát vấn và đã thực hiê ̣n phát vấ n toàn bô ̣ 306 khách hàng nam quan hê ̣ tình du ̣c đồng giới đang tham gia điều tri ̣ ta ̣i
02 phò ng khám, thực hiê ̣n 10 cuô ̣c phỏng vấ n sâu cho các đối tượng gồm: Bác sĩ trực tiếp điều tri ̣, cán bô ̣ y tế trực tiếp tư vấn điều tri ̣, cô ̣ng tác viên hỗ trợ cộng đồng
và khách hàng đang tham gia điều tri ̣
Kết quả cho thấy có 267 khách hàng có điểm kiến thức về tuân thủ điều tri ̣ đạt chiếm tỷ lê ̣ 87,3% Về thực hành tuân thủ điều tri ̣ PrEP: có 268 khách hàng uống thuốc đú ng liều (87,6%), 290 khách hàng uống thuốc đúng giờ (94,8%) và 302 khách hàng uống đúng cách trong tháng vừa qua (98,7%) Tỷ lê ̣ khách hàng tuân thủ điều tri ̣ chung (đa ̣t cả 03 tiêu chí) chiếm 89,5%, kết quả phân tích đi ̣nh lượng không có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa các yếu tố cá nhân, yếu tố thuốc, yếu tố cơ sở y tế, yếu tố gia đình và xã hô ̣i ảnh hưởng đến tuân thủ điều tri ̣ của khách hàng Từ kết quả nghiên cứu khuyến nghị được đề xuất: tăng cường công tác
tư vấn hỗ trợ cho khách hàng sử du ̣ng các công cu ̣ hỗ trợ tuân thủ điều tri ̣ nhất là
các khách hàng có tính chất đă ̣c thù nghề nghiê ̣p đi làm theo ca kíp, thời gian sinh hoạt thường thay đổi
HUPH
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
PrEP (Pre-Exposure Prophylaxis - điều tri ̣ dự phòng trước phơi nhiễm HIV) là một biện pháp dự phòng lây nhiễm HIV cho người có nguy cơ cao chưa nhiễm HIV Người sử dụng PrEP được uống thuốc kháng vi rút HIV (ARV) hàng ngày để dự phòng lây nhiễm HIV PrEP được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) khuyến cáo sử dụng cho những trường hợp chưa nhiễm HIV nhưng có nguy cơ cao lây nhiễm HIV, ưu tiên cho nhó m nam quan hê ̣ tình du ̣c đồng giới, dựa trên kết quả các nghiên cứu của thế giới cho thấy PrEP rất có hiệu quả trong việc phòng ngừa lây nhiễm HIV qua quan hê ̣ tình du ̣c bằng đường hậu môn.(1)
Năm 2015 Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã khuyến cáo các quốc gia cần triển khai cung cấp dịch vụ điều trị PrEP cho nhóm quần thể có nguy cơ cao nhiễm HIV như nhóm nam quan hệ tình dục đồng giới (MSM), người chuyển giới (TW), người tiêm chích ma tuý (TCMT), bạn tình âm tính của người nhiễm HIV chưa điều trị ARV hoặc người nhiễm HIV đã điều trị ARV có tải lượng HIV từ 200 bản sao/ml máu trở lên (1) Tại Việt Nam, tính đến tháng 9/2020, toàn quốc có trên 212.000 người nhiễm HIV được phát hiện và đang còn sống, trong đó 150.984 người nhiễm HIV hiện đang điều trị ARV tại 446 cơ sở điều trị HIV/AIDS Tỷ lệ hiện nhiễm HIV giảm ở nhóm TCMT và phụ nữ bán dâm nhưng tăng nhanh ở nhóm MSM (từ 3,95% năm 2011 lên 5,1% năm 2015, 11,36% năm 2018 và 13,85% năm 2019) Tỷ lệ hiện nhiễm HIV trong nhóm MSM khác nhau ở các tỉnh, thành phố nhưng thường tập trung ở các khu vực đô thị, các tỉnh, thành phố lớn hoặc các tỉnh
du lịch như Cần Thơ (20,3%), Thành phố Hồ Chí Minh 13,8%, Bà Rịa Vũng Tàu 16%, Khánh Hòa 14,6%, Hải Phòng 5,3% Bối cảnh hình thái dịch HIV của Việt Nam chuyển sang lây truyền chủ yếu qua đường tình dục và nhóm MSM được coi
là nhóm nguy cơ chính gây dịch HIV ở Việt Nam trong thời gian tới (2)
Ngày 28/9/2018, Bộ trưởng Bộ Y tế đã ban hành Quyết định số BYT về Kế hoạch điều trị dự phòng trước phơi nhiễm HIV bằng thuốc kháng HIV (PrEP) giai đoạn 2018 - 2020 Đến 30/9/2020, điều trị dự phòng bằng PrEP đã được triển khai tại 27 tỉnh, thành phố với 111 cơ sở (83 cơ sở nhà nước và 28 cơ sở tư
5866/QĐ-HUPH
Trang 11nhân), 13.625 khách hàng sử dụng dịch vụ điều trị PrEP Trong số 13.625 khách hàng điều trị PrEP có 78% khách hàng là nam quan hê ̣ tình du ̣c đồng giới, hơn 50% khách hàng hiện đang điều trị tại 28 cơ sở y tế tư nhân Qua theo dõi gần 2 năm triển khai điều trị PrEP chỉ có 8 khách hàng có kết quả xét nghiệm HIV dương tính
do không tuân thủ điều trị, không có khách hàng nào bị nhiễm HIV khi tuân thủ điều trị tốt (2)
Tại Bà Rịa-Vũng Tàu theo kết quả giám sát trọng điểm năm 2011 về tình
hình nhiễm HIV/AIDS, tỷ lệ nhiễm HIV ở nhóm nam quan hê ̣ tình du ̣c đồng giới là 2.25%, thấp hơn so với nhóm phụ nữ bán dâm (4%), nghiện chích ma túy là 12% Tuy nhiên, khảo sát năm 2016, tỷ lệ nhiễm HIV ở nhóm nam quan hê ̣ tình du ̣c đồng giớ i là 15,3%, năm 2017 là 16,5%, năm 2018 là 18,7 % (3) Tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm đối tượng nam quan hê ̣ tình du ̣c đồng giới đã tăng lên rất nhiều và đây là tình trạng báo động về tình hình dịch HIV/AIDS ở tỉnh Hoa ̣t đô ̣ng điều tri ̣ dự phòng trước phơi nhiễm HIV bằng thuốc ARV (PrEP) nhằm kiểm soát tỉ lê ̣ nhiễm mới HIV của nhóm đối tượng nam quan hê ̣ tình du ̣c đồng giới được triển khai ta ̣i tỉnh Bà
Ri ̣a Vũng Tàu từ năm 2019 trong đó tỉnh triển khai ta ̣i 02 đi ̣a phương có số lượng nam quan hệ tình du ̣c đồng giới nhiều nhất của tỉnh là Thành phố Vũng Tàu (từ tháng 09/2019) và Thi ̣ xã Phú Mỹ (từ tháng 09/2020) Đến nay trên toàn tỉnh đã tiếp nhận và điều tri ̣ cho hơn 563 khách hàng, trong đó 306 khách hàng thuô ̣c đối tượng nam quan hệ tình du ̣c đồng giới, chiếm tỉ lê ̣ 54,7% (3)
Để đạt hiệu quả dự phòng lây nhiễm HIV, việc tuân thủ điều trị bằng thuốc ARV(PrEP) có ý nghĩa rất quan trọng Tuy nhiên sau 02 năm triển khai điều tri ̣ dự phò ng trước phơi nhiễm HIV bằ ng thuốc ARV (PrEP) ta ̣i tỉnh hiê ̣n ta ̣i chưa có đánh giá vấn đề tuân thủ điều tri ̣ trên nhóm đối tượng nam quan hê ̣ tình du ̣c đồng giới
Vì vâ ̣y nghiên cứu này được thực hiê ̣n nhằ m đánh giá thực tra ̣ng tuân thủ điều tri ̣ dự phò ng trước phơi nhiễm HIV bằ ng thuốc ARV (PrEP) ở nhóm nam quan hê ̣ tình
dục đồng giới ta ̣i tỉnh Bà Ri ̣a -Vũng Tàu và những yếu tố nào ảnh hưởng đến viê ̣c tuân thủ điều tri ̣ Trên cơ sở đó đề xuất các khuyến nghi ̣ nhằ m góp phần nâng cao hiệu quả điều tri ̣ dự phòng trước phơi nhiễm HIV ở nhóm đối tượng nghiên cứu
HUPH
Trang 12MU ̣C TIÊU NGHIÊN CỨU
1 Mô tả thực trạng tuân thủ điều tri ̣ dự phòng trước phơi nhiễm HIV bằng thuốc ARV (PrEP) ở nhóm nam quan hê ̣ tình du ̣c đồng giới ta ̣i tỉnh Bà Ri ̣a - Vũng
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Giơ ́ i thiê ̣u về tình hình di ̣ch HIV và nhóm MSM:
1.1.1 Tình hình di ̣ch HIV ta ̣i Viê ̣t Nam:
Theo số liệu ước tính và dự báo dịch HIV/AIDS của Việt Nam năm 2019, số người nhiễm HIV/AIDS còn sống là khoảng 230.000 người, đứng thứ 3 so với các nước khu vực Đông Nam Á Ước tính tỷ lệ hiện nhiễm HIV của Việt Nam trên dân
số trong độ tuổi từ 15-49 là 0,3%, đứng thứ 5 trong số các nước khu vực Đông Nam
Á (4) Tỷ lệ nhiễm HIV đã giảm rõ rệt trong nhóm nghiện chính ma túy (từ gần 30% năm 2007 xuống còn 10% hiện nay) và phụ nữ mại dâm (từ 6% 2007 xuống 2,5% hiện nay) Tuy nhiên, tỷ lệ nhiễm HIV đang tăng rất nhanh trong nhóm nam quan hệ tình dục đồng giới (MSM) và tỷ lệ lây nhiễm HIV qua đường tình dục ngày càng tăng, chiếm đến 70% người nhiễm HIV mới được phát hiện hàng năm (5)
Nam quan hệ tình du ̣c đồng giới (MSM)“ Men who have sex with men”là một thuật ngữ chỉ những người có cơ thể sinh học là nam có quan hê ̣ tình du ̣c với những người khác cũng có cơ thể sinh học là nam (4) Nam quan hệ tình dục đồng giới (MSM) đang được cảnh báo là một trong những nhóm nguy cơ chính của dịch HIV tại Việt Nam hiện, tỷ lệ hiện nhiễm HIV tăng rõ rệt; tỷ lệ nhiễm mới HIV cao, tăng lên từng năm; MSM được dự báo có thể trở thành nhóm chiếm tỷ lệ lớn nhất
trong tổng số người nhiễm mới HIV được ước tính hàng năm trong thời gian tới.(5)
1.1.2 Ti ̀nh hình di ̣ch HIV ta ̣i tỉnh Bà Ri ̣a Vũng Tàu:
Tỷ lệ nhiễm HIV của tỉnh là 283/100.000 dân và thấp hơn 3% tỷ lệ chung của cả nước (3) Nếu theo mục tiêu “90 - 90 - 90” thì Bà Rịa - Vũng Tàu đã đạt
được tỷ lệ bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS đạt dưới ngưỡng ức chế là 95% Theo báo
cáo của Trung tâm Kiểm soát Bê ̣nh tâ ̣t Bà Rịa-Vũng Tàu cho biết, theo kết quả giám sát trọng điểm năm 2011, tỷ lệ nhiễm HIV ở nhóm MSM là 2,25%, thấp hơn
so với nhóm phụ nữ bán dâm (4%), nghiện chích ma túy là 12% Tuy nhiên, khảo
HUPH
Trang 14sát năm 2016, tỷ lệ nhiễm HIV ở nhóm MSM là 15,3%, 2017 là 16,5 %, năm 2018
là 18,7 % Tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm MSM đã tăng lên rất nhiều Đây là tình trạng báo động về tình hình dịch ở tỉnh Chính vì vậy tỉnh đã xây dựng các hoạt động nhằm giảm sự tăng lên của những người nhiễm mới HIV của nhóm MSM
Tính đến ngày 31/01/2021 lũy tích số người nhiễm HIV của tỉnh là 4920 người, trong đó số đã tử vong là 2.111 (43 %); số còn sống là 2.809 (57 %)
1.2 Giơ ́ i thiê ̣u về điều tri ̣ dự phòng trước phơi nhiễm với HIV bằng thuốc ARV (PrEP):
1.2.1 Kha ́ i niê ̣m:
Điều tri ̣ dự phòng trước phơi nhiễm HIV bằng thuốc ARV (PrEP): là sử dụng thuốc kháng vi rút HIV (ARV) để dự phòng lây nhiễm HIV cho người chưa nhiễm HIV nhưng có các hành vi nguy cơ cao lây nhiễm HIV (1)
Phân biệt PrEP với các biện pháp dự phòng khác bằng thuốc kháng vi rút HIV(ARV):
Điều trị dự phòng sau phơi nhiễm (PEP): là việc sử dụng thuốc kháng vi rút HIV để dự phòng lây nhiễm HIV cho người HIV âm tính và đã phơi nhiễm với HIV Việc điều trị dự phòng sau phơi nhiễm cần được chỉ định và sử dụng càng sớm càng tốt, nhưng không quá 72 giờ sau khi phơi nhiễm (1)
PrEP và PEP đều là biê ̣n pháp dự phòng nhiễm HIV bằ ng cách uống thuốc kháng vi rút (ARV) PrEP và PEP đều áp du ̣ng cho người chưa nhiễm HIV nhưng
có nguy cơ, cu ̣ thể như sau:
Tên gọi Dự phòng trước phơi nhiễm Dự phòng sau phơi nhiễm
Uống khi nào?
* Trước khi phơi nhiễm HIV
Uống mỗi ngày trước khi có
nguy cơ lây nhiễm HIV theo
hướng dẫn
* Sau khi phơi nhiễm HIV
Điều tri ̣ khẩn cấp: uống trong vò ng 72 giờ (03 ngày) sau khi có nguy cơ nhiễm
HIV
Ai cầ n dù ng?
Người chưa nhiễm HIV nhưng:
+ QHTD không dù ng BCS với hơn 1 ba ̣n tình hoă ̣c mắc các
Người chưa nhiễm HIV nhưng đã có nguy cơ nhiễm
HIV qua:
HUPH
Trang 15bệnh lây truyền qua đường tình
dục + QHTD vớ i người không biết
tình tra ̣ng HIV + Dù ng chung bơm kim tiêm
+ QHTD không an toàn + TCMT không an toàn + Kim đâm
1.2.2 Đối tươ ̣ng và chỉ đi ̣nh PrEP:
Đối tượng: Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), PrEP phù hợp với mọi đối tượng chưa nhiễm HIV mà có nguy cơ lây nhiễm cao (2)
PrEP uống hằng ngày có hiệu quả với các nhóm:
- Nam quan hệ tình dục đồng giới
- Người chuyển giới nữ
- Người tiêm chích ma túy
- Phụ nữ bán dâm
- Vợ, chồng, bạn tình âm tính của người nhiễm HIV
- Và những người tiếp tục có hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV sau khi đã được điều trị sau phơi nhiễm HIV (PEP)
PrEP uống theo tình huống chỉ được chỉ định với nhóm MSM có quan hệ
tình dục qua đường hậu môn
Chỉ đi ̣nh: Người lớn hoặc vị thành niên có các tiêu chuẩn sau thì nên được
cân nhắc chỉ định PrEP (2)
- Xét nghiệm HIV âm tínhvà trong vòng 6 tháng qua có ít nhất một yếu tố dướiđây:
+ Có bạn tình nhiễm HIV chưa điều trị ARV hoặc điều trị ARV nhưng tải lượng HIV ≥200 bản sao/ml hoặc chưa được xét nghiệm tải lượng HIV
+ Có quan hệ tình dục với người thuộc nhóm nguy cơ cao nhiễm HIV
+ Có một trong các yếu tố sau: (1) quan hệ tình dục đường hậu môn hoặc âm
HUPH
Trang 16đạo không sử dụng bao cao su với hơn 01 bạn tình; (2) đã mắc hoặc đang điều trị bệnh lây truyền qua đường tình dục; (3) đã sử dụng PEP; (4) có quan hệ tình dục để đổi lấy tiền hoặc hiện vật; (5) có sử dụng ma túy đá trong khi quan hệ tình dục; (6) có nhu cầu sử dụng PrEP
+ Dùng chung bơm kim tiêm hoặc dụng cụ tiêm chích
Chống chỉ đi ̣nh: Người lớn hoặc vị thành niên thuộc một trong các trường hợp sau đây thì KHÔNG chỉ định PrEP:
+ HIV dương tính
+ Độ thanh thải creatinin ước tính < 60ml/phút
+ Có dấu hiệu nhiễm HIV cấp hoặc có khả năng mới nhiễm HIV
+ Dị ứng hoặc có chống chỉ định với bất kỳ thuốc nào trong phác đồ PrEP + Dưới 35kg
Lưu ý:
+ Không chỉ định PrEP nếu có phơi nhiễm với HIV trong vòng 72 giờ qua Đánh giá và kê đơn điều trị dự phòng sau phơi nhiễm (PEP) và sau đó xem xét chỉ định PrEP
+ Không cần chỉ định PrEP nếu chỉ có một bạn tình duy nhất, xét nghiệm tải lượng HIV của bạn tình nhiễm HIV đang điều trị ARV < 200 bản sao/ml và tuân thủ điều trị tốt
- Chống chỉ định PrEP tình huống: KHÔNG sử dụng PrEP theo tình huống
cho các nhóm khách hàng sau:
+ Phụ nữ hoặc người chuyển giới nữ
+ Chuyển giới nam có quan hệ tình dục qua đường âm đạo
+ Nam quan hệ tình dục với nữ qua đường âm đạo/ hậu môn
+ Người mắc bệnh viêm gan B mạn tính
+ Người tiêm chích ma túy
Li ̣ch tái khám:
- Tái khám lần đầu: 1 tháng sau lần thăm khám và cấp thuốc PrEP đầu tiên
- Tái khám lần hai: 2 tháng sau lần tái khám lần đầu
- Tái khám các lần tiếp theo: tái khám 3 tháng một lần (1)
HUPH
Trang 171.3 Tuân thu ̉ điều tri ̣ ARV (PrEP):
1.3.1 Kha ́ i niê ̣m:
Là viê ̣c khách hàng, bê ̣nh nhân uống đúng liều, đúng giờ, đúng cách theo chỉ
đi ̣nh của thầy thuốc Tuân thủ điều tri ̣ tốt có khả năng dự phòng nhiễm HIV lên đến 99% (1)
Đúng liều:
Với PrEP uống hằng ngày: uống hằng ngày, mỗi ngày 01 viên Riêng đối với nam quan hệ tình dục đồng giới qua đường hậu môn, liều đầu tiên uống 2 viên, các ngày sau đó uống hằng ngày mỗi ngày 1 viên
Đúng giờ: Khách hàng sử dụng PrEP hằng ngày nên uống vào 1 giờ nhất định trong ngày Nếu quên uống thuốc:
- Uống viên tiếp theo ngay khi nhớ ra, không uống quá 02 viên 01 ngày
- Nếu quên từ 7 ngày trở lên thì khách hàng sẽ được tư vấn, đánh giá tiêu chuẩn như khách hàng mới
Đúng cách: thuốc uống, có thể uống trước hoặc sau ăn Tư vấn về thời gian đạt hiệu quả bảo vệ tối đa khi sử dụng PrEP:
- Đối với người có nguy cơ lây nhiễm HIV qua quan hệ tình dục đường âm đạo hoặc qua đường máu: PrEP chỉ có tác dụng bảo vệ tối đa sau khi sử dụng thuốc PrEP đủ 21 ngày liên tục
- Đối với nam quan hệ tình dục đồng giới và chỉ qua đường hậu môn: Nếu uống ngày 01 viên thì hiệu quả tối đa sau 07 ngày uống liên tục hoặc có hiệu quả sớm khi uống 02 viên TDF/FTC trước khi quan hệ tình dục 02-24 giờ
1.3.2 Phương pháp đánh giá tuân thủ điều tri ̣ ARV (PrEP):
Trong khuôn khổ củ a nghiên cứu này chúng tôi đánh giá tuân thủ điều tri ̣
củ a khách hàng đang điều tri ̣ dự phòng thuốc ARV (PrEP) bằng các văn bản hướng dẫn củ a Bô ̣ Y tế ban hành bao gồm: Quyết đi ̣nh 5968/QĐ-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bô ̣ Y tế và Công văn số 133/AIDS-ĐT ngày 12/03/2020 của Cu ̣c phò ng chống HIV/AIDS Khách hàng được được đánh giá là tuân thủ điều tri ̣ khi đảm bảo cả 03 tiêu chí: Đúng liều, đúng giờ và đúng cách (áp du ̣ng cho khách hàng
HUPH
Trang 18không sai liều, sai giờ , sai cách trong 01 tháng vừa qua; khách hàng sai liều, sai giờ, sai cách không quá 01 lần trong tháng (1,2)
1.3.3 Ca ́ c phương pháp đo lường tuân thủ điều tri ̣:
Việc đo lường tuân thủ điều trị của bệnh nhân là một thách thức lớn vì tính chất chủ quan và riêng tư của hành vi uống thuốc của khách hàng Các công cụ được sử dụng để đo lường tuân thủ điều trị phải đáp ứng các tiêu chuẩn tâm lý cơ bản về độ tin cậy và tính hợp lý chấp nhận được
Có nhiều phương pháp đo lường tuân thủ điều tri ̣, tuy nhiên mỗi phương pháp đều có điểm ma ̣nh và điểm ha ̣n chế nhấ t đi ̣nh (6,7) Dưới đây là mô ̣t số phương pháp đánh giá tuân thủ điều tri ̣:
* Phương pháp bê ̣nh nhân/khách hàng tự báo cáo:
Trong phương pháp này thì bê ̣nh nhân/khách hàng được yêu cầu nhớ la ̣i việc uống thuốc trong khoảng thời gian mô ̣t tuần hoă ̣c mô ̣t tháng CBYT sử du ̣ng
bả ng hỏi hoă ̣c thang đo tương đương bằ ng hình ảnh VAS (Visual Analog Scale) để ước tính số liều thuốc trong tháng trước ho ̣ đã dùng là bao nhiêu phần trăm, đây là phương pháp đơn giản và dễ thực hiê ̣n Tuy nhiên do tâm lý bê ̣nh nhân sợ CBYT đánh giá là tuân thủ không tốt nên có thể thu được câu trả lời không chính
xá c, để khắ c phu ̣c nhươ ̣c điểm này có thể dùng phiếu tự điền cho bê ̣nh nhân/khá ch hàng hoă ̣c người hỏi không phải là CBYT
* Phương pháp đếm thuố c:
Bệnh nhân/khách hàng được yêu cầu mang số thuốc còn la ̣i đến phòng khá m trong mỗi lầ n tái khám Phương pháp này đơn giản nhưng khó thực hiê ̣n vì
bệnh nhân có thể quên thuốc ở nhà khi đến khám và sẽ làm mất thời gian của CBYT.(6)
* Sử du ̣ng phương pháp giám sát điê ̣n tử:
Phương pháp này sử du ̣ng mô ̣t thiết bi ̣ điê ̣n tử được lắ p trên nắ p hô ̣p thuốc, thiế t bi ̣ này ghi la ̣i thời gian, số lầ n mở và đóng hô ̣p thuốc đươ ̣c giả đi ̣nh là trùng
vớ i số lượng thuố c Thông tin này sẽ đươ ̣c tải về máy tính bằ ng các phần mềm sau đó cung cấp mô ̣t báo cáo bằ ng văn bản Lợi thế rõ ràng của phương pháp là
HUPH
Trang 19cho phép giám sát lươ ̣ng thuốc và thời gian giữa các liều sử du ̣ng, tuy nhiên để
sử du ̣ng phương pháp này trước hết là tố n kém chi phí, thứ hai là bê ̣nh nhân/khá ch hàng có thể mở nắ p thuố c mà không nhất thiết lấ y thuốc và sử du ̣ng
tại thời điểm đó (6)
* Phương pháp khác như: đo nồng độ thuốc trong máu hay nước tiểu:
Phương pháp này là phương pháp giám sát trực tiếp từ bê ̣nh nhân/khách
hàng, tuy nhiên rất tốn kém, đòi hỏi chi phí cao, thời gian, các trang thiết bị đi kèm nên rấ t khó thực hiê ̣n
Như vậy trong khuôn khổ của nghiên cứu này, chúng tôi dựa vào nguồn lực
và tình hình thực tế để lựa cho ̣n phương phương đánh giá sự tuân thủ điều trị cho khách hàng MSM là bê ̣nh nhân/khách hàng tự báo cáo thông qua các phiếu tự điền
do các tiếp câ ̣n viên cô ̣ng đồng CBO hỗ trợ cho khách hàng
1.4 Ti ̀nh hình tuân thủ điều tri ̣ ARV(PrEP) trên thế giới và Viê ̣t Nam:
1.4.1 Thư ̣c tra ̣ng tuân thủ điều tri ̣ ARV(PrEP ) trên thế giới:
Nghiên cứu mô tả cắt ngang do L Peng và các cộng sự thực hiện với 524 đối tượng MSM tại Chengdu từ tháng 11 năm 2019 đến tháng 3 năm 2020 với mục tiêu xác định mức độ sẵn sàng sử dụng PrEP và mức độ tuân thủ PrEP ở các đối tượng MSM đồng thời xác định các yếu tố liên quan đến việc sử dụng PrEP (8)
Ý định tuân thủ điều trị PrEP: Người tham gia được hỏi, “Nếu sử dụng PrEP, bạn có tuân thủ nghiêm ngặt theo chỉ định không?” Ý định tuân thủ cũng được trả lời trên thang điểm Likert từ 1-5 (1: chắc chắn không; 2: có thể không; 3: không chắc chắn; 4: có thể; 5: chắc chắn) Trong đó; điểm 1-3 được đánh giá là “Ý định tuân thủ điều trị thấp” và 4-5 được đánh giá là “Ý định tuân thủ điều trị cao” Kết quả nghiên cứu cho thấy Tỉ lệ dự định tuân thủ PrEP uống hằng ngày/ uống theo tình huống/ thuốc tiêm tác dụng dài lần lượt là 70.2%; 84,9% và 71,2%
Nghiên cứ u về an toàn và tuân thủ các liệu pháp dự phòng trước phơi nhiễm gián đoạn (PrEP) đối với HIV ở nam giới Châu Phi có quan hệ tình dục với nam và
nữ mại dâm, kết quả cho thấy tỷ lệ tuân thủ không điều chỉnh trung bình là 83% đối với dùng thuốc hàng ngày và 55% đối với liều cố định ngắt quãng (p = 0,003), trong
HUPH
Trang 20khi tuân thủ bất kỳ liều sau coital nào là 26% Tỷ lệ tuân thủ không thay đổi khi được điều chỉnh cho các điểm mở gây tò mò (tức là khi không có viên thuốc nào được lấy ra) Khi được điều chỉnh để mở thêm và uống thêm thuốc, mức độ tuân thủ trung bình đối với dùng thuốc hàng ngày là 92% Trong một phân tích sau giờ học, liều lượng ngắt quãng đã được điều chỉnh đối với những viên thuốc bổ sung được đưa ra ngoài, như đã định nghĩa ở trên, với tất cả các viên thuốc được chỉ định cho liều lượng sau khi uống thuốc, mức độ tuân thủ trung bình đối với liều sau coital tăng lên 88% Không có sự khác biệt theo địa điểm nghiên cứu về tỷ lệ tuân thủ dùng thuốc hàng ngày, cố định ngắt quãng hoặc sau khi dùng thuốc (9)
Nghiên cứu cắt ngang thực hiện trên 159 MSM gốc Latinh độ tuổi 21-30 ở San Antonio thông qua một cuộc khảo sát trên Internet, nhằm mục đích xây dựng một công cụ đo lường thái độ và niềm tin của MSM gốc Latinh về PrEP, đồng thời xác định mối liên hệ giữa những yếu tố nhân khẩu học với PrEP và từ đó đề xuất những chiến lược phù hợp về mặt văn hóa để nâng cao việc dùng PrEP trong cộng đồng MSM gốc Latinh Kết quả nghiên cứu cho thấy: tuổi, trình độ học vấn và thu nhập cá nhân có mối liên hệ đáng kể với kiến thức về PrEP Trong đó người tham gia với mức thu nhập và trình độ học vấn thấp thì khả năng biết về PrEP thấp hơn
Do đó nghiên cứu đề xuất những chương trình giáo dục nên hướng tới nhóm đối tượng có trình độ học vấn và mức kinh tế xã hội thấp (10)
Chỉ có 40% người trong nhóm biết về PrEP hiện đang sử dụng PrEP Nguyên nhân đối tượng dùng PrEP là nhiều bạn tình (76,6%), không muốn nhiễm HIV (45,3%), với các đối tượng chưa dùng PrEP thì phòng ngừa HIV (40%) và nhiều bạn tình (34.7%) Sự kỳ thị của người khác đối với MSM liên quan việc dùng PrEP: đồng tính nam (98.4% đối với người đang dùng PrEP và 74,8% đối với người chưa
sử dụng), đang nhiễm HIV (57,9% đối với người đang dùng PrEP và 53,4% đối với người chưa sử dụng), lăng nhăng (70,3% và 69,5% tương ứng với hai nhóm như trên) Tỉ lệ nhóm không biết về PrEP quan ngại về sự kỳ thị cao hơn (đang nhiễm HIV là 67,3% và lăng nhăng là 72,4%)
Nhóm đối tượng hiện không dùng PrEP ít muốn dùng PrEP vì một số tác dụng phụ có thể có Nhóm chưa từng nghe về PrEP có tỉ lệ không muốn sử dụng
HUPH
Trang 21PrEP vì e ngại tác dụng phụ cao nhất Về tuân thủ PrEP: trong nhóm đối tượng đang
sử dụng thì tỉ lệ dùng hằng ngày là 46,9%; test HIV mỗi 3 tháng là 10,9%; xét nghiệm máu mỗi 3 tháng là 25%; đối tượng biết nhưng chưa sử dụng thì tỉ lệ không sẵn lòng uống PrEP hằng ngày lên tới 89,2%; không muốn test HIV mỗi 3 tháng là 81,1% hoặc không muốn xét nghiệm máu là 73% (10)
Nghiên cứu về mô hình IMB cho việc tuân thủ PrEP trong nhóm MSM tại
Trung Quốc năm 2019: Dou Qu và cộng sự thực hiện nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu
trên 331 người MSM HIV âm tính trong 96 tuần tại phía Tây Trung Quốc với mục
tiêu: Xác định mối liên hệ giữa thông tin (đường lây truyền HIV, phòng ngừa, điều
trị), động lực (động lực cá nhân và xã hội liên đối với tuân thủ PrEP) và kỹ năng
hành vi với tỉ lệ tuân thủ PrEP Khám phá sự liên quan giữa yếu tố tâm lý xã hội và
yếu tố khách quan đến việc tuân thủ PrEP (8)
Việc thu thập số liệu về tuân thủ điều trị PrEP và các yếu tố khách quan liên quan đến việc không tuân thủ được các đối tượng tự báo cáo vào mỗi lần tái khám định kỳ 3 tháng/ lần Các đối tượng hoàn thành bảng khảo sát về mô hình IMB trong đó thông tin bao gồm đường lây truyền, phòng ngừa và điều trị HIV được đo lường bằng bảng 13 câu hỏi dựa trên thang điểm quốc tế khảo sát chung về kiến thức AIDS (International AIDS Knowledge Survey General scale), phản hồi đúng được cho 1d, phản hồi sai hoặc không biết được 0d Động lực dựa vào bảng 11 câu hỏi trong đó điểm được cho dựa vào thang điểm Likert với 0 là “hoàn toàn không”
và 5 là “luôn luôn”; điểm càng cao thì động lực tuân thủ PrEP càng cao, kỹ năng hành vi dựa trên thang điểm Galavottie et al, điểm được cho theo thang điểm Likert với 1 là “hoàn toàn không tự tin” và 5 là “hoàn toàn tự tin”, trong đó điểm càng cao thì càng có kỹ năng hành vi liên quan PrEP Tuy nhiên kết quả nghiên cứu thu được lại là mặc dù động lực về PrEP có liên quan đáng kể tới những kỹ năng hành vi nhưng kiến thức về PrEP không liên hệ với việc tuân thủ PrEP Vì thế không tìm được mối liên hệ giữa thông tin, động lực và kỹ năng hành vi cũng như việc tuân thủ PrEP với nhau Điều này không nhất quán với mô hình IMB cổ điển
Sau đó Dou Qu và các cộng sự tiếp tục thực hiện nghiên cứu cắt ngang với mục tiêu đánh giá sự tự tin bản thân về PrEP cũng như xác định các yếu tố ảnh
HUPH
Trang 22hưởng đến sự tự tin bản thân về PrEP ở đối tượng HIV MSM âm tính, từ đó cung cấp bằng chứng cho các can thiệp tiếp theo 1884 đối tượng MSM được lựa chọn dựa trên nghiên cứu Cohort trước của chính tác giả và qua các phương tiện truyền thông, các tổ chức phi chính phủ, và các nguồn khác Các đối tượng hoàn thành khảo sát về mô hình IMB như nghiên cứu cũ Kết quả cho thấy có 5 yếu tố ảnh hưởng đến sự tự tin bản thân về PrEP bao gồm: tuổi, kiến thức liên quan đến AIDS, động lực về PrEP và sự lo âu Trong đó kiến thức và động lực càng cao thì sự tự tin bản thân về PrEP càng cao, kết quả nghiên cứu này phù hợp với mô hình IMB, đồng thời cung cấp bảng câu hỏi và cách đo lường kiến thức, thái độ, hành vi tham khảo cho nghiên cứu Nhìn chung các nghiên cứu trên đều chỉ ra rằng kiến thức, thái độ, hành vi của MSM có tác động lên việc tuân thủ điều trị PrEP ở nhóm đối tượng này Điều này được thể hiện rõ qua kết quả của nghiên cứu chứng minh tính ứng dụng của mô hình IMB trong việc sử dụng PrEP và đã được kiểm nghiệm qua nghiên cứu của Dou Qu và cộng sự ở Trung Quốc Dẫu vậy, vẫn chưa có một phương pháp chuẩn hóa nào để đánh giá kiến thức, thái độ, hành vi của MSM về PrEP Hầu hết các nghiên cứu đều chỉnh sửa, bổ sung thêm nội dung liên quan đến PrEP dựa trên những bảng câu hỏi sẵn có từ những nghiên cứu trong các lĩnh vực liên quan (8)
Nghiên cứ u trên 180 người đàn ông có nguy cơ cao âm tính với HIV quan hệ tình dục đồng giới được tuyển dụng ở Thành phố New York về viê ̣c dự phòng phơi nhiễm và sử du ̣ng bao cao su ở những người đàn ông có nguy cơ cao quan hê ̣ tình
dục đồng giới với kết quả là gần 70% (n = 124) người tham gia báo cáo rằng họ có khả năng sẽ sử dụng PrEP nếu nó có hiệu quả ít nhất 80% trong việc ngăn ngừa HIV Trong số những người sẽ sử dụng PrEP, hơn 35% báo cáo rằng họ có khả năng giảm sử dụng bao cao su khi đang sử dụng PrEP Trong các phân tích đa biến, các rào cản về kích thích / khoái cảm đối với việc sử dụng bao cao su đã dự đoán
đáng kể khả năng sử dụng PrEP (OR = 1,71, P < 0,05) và động cơ nhận thức rủi ro
đối với việc sử dụng bao cao su đã dự đoán giảm đáng kể việc sử dụng bao cao su
trên PREP (OR = 2,48, P < 0,05) (11)
HUPH
Trang 231.4.2 Thư ̣c tra ̣ng tuân thủ điều tri ̣ ARV (PrEP) ta ̣i Viê ̣t Nam:
Tại Việt Nam nói chung và tỉnh Bà Ri ̣a - Vũng Tàu nói riêng hiện vẫn chưa có nhiều nghiên cứu tìm hiểu tuân thủ điều tri ̣ dự phòng HIV bằng thuốc ARV (PrEP) trong nhó m đối tượng nam quan hê ̣ tình du ̣c đồng giới được công bố Chúng tôi đã tiến hành tra cứu trên các ta ̣p chí Y ho ̣c trong nước, thư viê ̣n quốc gia, Bô ̣ giáo du ̣c và đào ta ̣o về các nghiên cứu ARV (PrEP) Vì vâ ̣y trong khuôn khổ nghiên
cứ u này chúng tôi tổng quan mô ̣t số nghiên cứu tuân thủ điều tri ̣ ARV ta ̣i Viê ̣t Nam, đây là các nghiên cứu tương đồng với đề tài nghiên cứu
Nghiên cứ u cắ t ngang về tuân thủ điều trị ARV trên 211 người bệnh nhiễm HIV/AIDS điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa huyện Mường La, tỉnh Sơn La năm 2019 và một số yếu tố liên quan Để đánh giá tuân thủ điều trị ARV của người tham gia, nghiên cứu sử dụng phương pháp đo lường bệnh nhân tự báo cáo, sử dụng thang trực quan VAS Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ người tham gia tuân thủ điều trị ARV (VAS≥95) chưa cao chiếm 59,7% Phân tích mô hình hồi quy logistic
đa biến cho thấy khả năng tuân thủ điều trị ARV cao hơn ở các người tham gia là
nữ giới (OR=2,56, 95% CI:1,09-5,97); dân tộc Kinh (OR=10,60; 95% CI: 85,27); thu nhập từ 1.000.000 đến 3.000.000 đồng (OR=10,50; 95%CI: 1,15-96,07); CD4 trên 350 (OR=7,72; 95%CI: 1,75-34,12); chưa có triệu chứng (OR=7,89; 95%CI: 2,41-25,90); và không nghiện rượu nặng (OR=10,18; 95%CI:2,53-41,00) (12)
1,32-Nghiên cứ u cắ t ngang về tuân thủ điều trị ARV và một số yếu tố liên quan trên nhóm bệnh nhân điều trị ARV tại Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS tỉnh Quảng Bình 2018: Nghiên cứu sử dụng thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp định lượng và định tính trên 152 bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc ARV tại phòng khám ngoại trú - Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS tỉnh Quảng Bình Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ tuân thủ điều trị trong một tuần qua là 69,1% Các yếu tố ảnh hưởng đến không TTĐT bao gồm tác dụng phụ của thuốc (OR = 3,21; 95% KTC: 1,03 - 9,96); không tái khám đúng hẹn (OR = 2,89; 95% KTC: 1,23 - 6,67); kiến thức không đạt về điều trị và TTĐT (OR = 2,41; 95% KTC: 1,06 - 5,50);
HUPH
Trang 24không sử dụng biện pháp nhắc thuốc (OR = 2,6; 95% KTC: 1,05 - 6,41) và tần suất nhận thông tin không thường xuyên (OR = 3,55; 95% KTC: 1,46 - 8,61) (13)
Nghiên cứ u cắ t ngang ta ̣i Thái Nguyên năm 2011, cở mẫu là 252 bê ̣nh nhân HIV/AIDS đang khám và điều tri ̣ ta ̣i Bê ̣nh viê ̣n A Thái Nguyên, phương pháp đánh giá tuân thủ ARV là tuân thủ đúng: giờ uống thuốc, số lần quên/châ ̣m uống trong 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng gần đây, xử trí khi nôn thuốc, khi gă ̣p phản ứng với thuốc Kết quả tuân thủ điều tri ̣ ARV là 81,3%, trong đó tỉ lê ̣ tuân thủ điều tri ̣ đúng 3 tháng
là 91,3% (14). Nghiên cứ u của Đỗ Mai Hoa và cô ̣ng sự năm 2011 về tuân thủ điều tri ̣ trên 615 bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS ta ̣i Hà Nô ̣i và Hải Dương bằng phương pháp phỏng vấ n có trợ giúp của máy tính có gắn thiết bi ̣ nghe nhìn(ACASI) cho kết quả có tới 24,9% bê ̣nh nhân không tuân thủ đúng liều trong vòng 1 tháng qua và 29,1% bệnh nhân không tuân thủ đúng giờ trong 4 ngày qua (15)
Nghiên cứ u của Nguyễn Thu Trang tìm thấy các yếu tố tăng cường thực hành tuân thủ điều tri ̣ bao gồm dùng biê ̣n pháp nhắc nhở uống thuốc, tâ ̣p huấn trước điều tri ̣ 3 buổi trở lên, hỗ trợ tích cực của người nhà, không còn tiêm chích ma túy và thái đô ̣ tích cực về tuân thủ điều tri ̣ Những người sử du ̣ng biê ̣n pháp nhắc nhở uống thuốc như đồng hồ báo thức, người hỗ trợ, li ̣ch…có thực hành tốt hơn gấp 3,2 lần so
vớ i những người không sử du ̣ng Trong số những người được hỗ trợ ta ̣i nhà, những người được hỗ trợ ta ̣i nhà tích cực thì có thực hành đa ̣t gấp 2,9 lần so với nhừng người còn la ̣i (14)
Kết quả nghiên cứu của Đỗ Mai Hoa cho thấy có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa khoảng cách từ nơi ở đến nơi điều tri ̣ và tuân thủ ARV Những người sống cách nơi điều tri ̣ trên 10km tuân thủ điều tri ̣ chỉ bằ ng 0,68 lần những người sống cách dưới 10km Người có sử du ̣ng rượu trong vòng 1 tháng qua có mức đô ̣ không tuân thủ điều tri ̣ cao gấp 1,98 lần so với những người không uống rượu Nghiên cứ u cũng tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa viê ̣c sử du ̣ng ma
tú y và tuân thủ điều tri ̣, những người sử du ̣ng ma túy không tuân thủ đúng liều gấ p 5,04 lầ n so vớ i những người khác (15)
Mứ c đô ̣ tuân thủ điều tri ̣ là khác nhau giữa các nhóm có trình đô ̣ ho ̣c vấn khác nhau trong nghiên cứu ta ̣i Hải Phòng Nhóm có trình đô ̣ ho ̣c vấn cao (Trung
HUPH
Trang 25cấ p, Cao đẳng, Đại ho ̣c) tuân thủ tốt chiếm 86,6%, nhóm có trình đô ̣ THPT là 70%, THCS là 63,4%, Tiểu ho ̣c 22,2% (16)
1.5 Mô ̣t số yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ điều tri ̣ PrEP:
Các nghiên cứu cho thấy có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ điều tri ̣ ARV bao gồm cả điều tri ̣ PrEP Theo các tác giả Reiter (17) và Ickovics (18) thì có thể chia các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị thành các nhóm sau: nhóm các yếu
tố thuộc về cá nhân, nhóm các yếu tố thuộc về thuốc, phác đồ điều trị, nhóm các yếu tố thuộc về cơ sở điều trị Ngoài ra, nghiên cứu của tác giả Nguyễn Kim Nam về tuân thủ điều tri ̣ ARV và mô ̣t số yếu tố ảnh hưởng cũng đã chỉ ra rằng yếu tố về gia đình và xã hô ̣i cũng có ảnh hưởng đến viê ̣c tuân thủ điều tri ̣ (19)
1.5.1 Các yếu tố thuộc về ca ́ nhân:
Tuổi, dân tộc, trình độ học vấn, mức thu nhập, tình tra ̣ng hôn nhân… và các yếu tố như: sử dụng các chất gây nghiện, rượu, bia, sự hỗ trợ của người thân và xã hội, kiến thức về điều trị… đã được xem xét và đánh giá trong nhiều nghiên cứu tại Việt Nam cũng như trên thế giới Kết quả một nghiên cứu cho thấy khách
hàng/bê ̣nh nhân ở độ tuổi 35 tuổi trở lên có kết quả tuân thủ điều trị tốt so với các khách hàng/bệnh nhân ở độ tuổi dưới 35 tuổi (20)
Nghiên cứu của Võ Thị Năm và Phùng Đức Nhật cũng cho thấy học vấn thấp, nghề nghiệp không ổn định, tình trạng hôn nhân có gia đình có liên quan đến
tình trạng tuân thủ điều trị thấp (21) Trình độ học vấn thấp cũng được báo cáo là
yếu tố tiên lượng xấu đối với tuân thủ điều trị và ngược lại, các đối tượng có trình
độ học vấn cao sẽ tuân thủ điều trị tốt hơn (20) Trong khi một số nghiên cứu cho thấy những bệnh nhân không có công ăn việc làm có tỷ lệ không tuân thủ điều trị cao hơn (20) một số nghiên cứu khác cho thấy những người có thu thập cao hoặc những người thu thập rất thấp có tỷ lệ không tuân thủ điều trị cao hơn so với những người có mức thu nhập trung bình (20)
Nghiên cứ u của Mutua Gaudensia và cô ̣ng sự về an toàn và tuân thủ liê ̣u pháp dự phòng phơi nhiễm (PrEP) ở nam quan hê ̣ tình du ̣c đồng giới ta ̣i châu phi cho thấ y những lý do phổ biến nhất được trích dẫn cho việc bỏ lỡ một liều thuốc là
HUPH
Trang 26xa nhà (12%), không có thuốc (11%), quên uống thuốc (8%), thay đổi thói quen hàng ngày (7%) và sử dụng rượu hoặc ma túy (3%) (22)
Wheeler, Darell P và cô ̣ng sự thực hiê ̣n nghiên cứu trong năm 2015 về sự bắt đầu và tuân thủ điều trị dự phòng trước phơi nhiễm ở nam giới Da đen có quan hệ tình dục đồng giới ( MSM ) tại ba thành phố của Hoa Kỳ, kết quả từ nghiên cứu HPTN 073 cho thấy trong số 226 nam giới đăng ký, 178 người tham gia bắt đầu
Pr EP (79%), và trong số này 64% đã chứng minh việc sử dụng PrEP ở tuần 26 (thời điểm giữa của nghiên cứu) dựa trên thử nghiệm dược động học Quan hệ tình dục qua đường hậu môn không dùng bao cao su với bạn tình nam bình thường nhiễm HIV hoặc không rõ tình trạng có liên quan có ý nghĩa thống kê với khả năng bắt đầu Pr EP cao hơn (tỷ số chênh lệch đã điều chỉnh OR = 4,4, khoảng tin cậy ( CI 95% = 1,7- 11,7) Nhận thức có đủ tiền (KTC CI 95% = 1,7 - 7,7) và kiến thức về việc bạn tình nam dùng PrEP trước khi quan hệ tình dục ( OR =2,22, KTC CI 95% = 1,03 - 4,79) có liên quan có ý nghĩa thống kê với việc tăng khả năng tuân thủ PrEP ở tuần 26 (23)
1.5.2 Các yếu tố thuộc về phác đồ điều trị có liên quan đến tuân thủ điều trị:
Các yếu tố thuộc về phác đồ điều trị có thể có liên quan đến tuân thủ điều trị được khảo sát trong các nghiên cứu bao gồm: tác dụng phụ của thuốc, số lượng viên trong phác đồ, sự phức tạp của phác đồ (số lần dùng thuốc trong ngày, cách dùng thuốc kèm theo hoặc không kèm theo các loại thức ăn nhất định) Liên quan đến tác dụng phụ của thuốc, các kết quả nghiên cứu phần lớn cho thấy các tác dụng phụ của thuốc có ảnh hưởng tiêu cực đến tuân thủ điều trị của bệnh nhân
Nghiên cứu của Đỗ Mai Hoa và cộng sự năm 2013 thực hiện trên 615 bệnh nhân nhiễm HIV cũng cho thấy các bệnh nhân gặp phải tác dụng phụ của thuốc
sẽ tuân thủ điều trị kém hơn Nghiên cứu này cũng báo cáo tỷ lệ tuân thủ điều trị chung là 75,1% theo thang điểm đánh giá VAS (15) Sự phức tạp của phác đồ ARV cũng đã được nghiên cứu trong một số nghiên cứu khác Nghiên cứu của Bartlett năm 2001 cho thấy số lượng viên trong mỗi liều có liên quan tới tình trạng tuân thủ điều trị Một số nghiên cứu khác cho thấy việc dùng thuốc một cách phù hợp với lịch sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân sẽ hỗ trợ cho tuân thủ điều trị tốt
HUPH
Trang 27p = 1,00), hoặc nhóm điều trị (tích cực: 60%, giả dược: 42%, p = 0,14)
1.5.3 Các yếu tố thuộc về cơ sở y tế liên quan đến tuân thu ̉ điều tri ̣:
Xét về mặt lý thuyết thì các yếu tố có liên quan đến cơ sở điều trị như sự thuận tiện về mặt giao thông, môi trường thân thiện, lịch làm việc hợp lý, phòng điều trị đảm bảo bảo mật, các dịch vụ được cung cấp toàn diện… sẽ có ảnh hưởng tích cực đến tuân thủ điều trị ARV, tuy vậy không có nhiều nghiên cứu ở nước ngoài thực hiện việc đánh giá các yếu tố thuộc về cơ sở điều trị có liên quan đến tuân thủ điều trị ARV Các nghiên cứu của các tác giả trong nước cũng không cho thấy giờ mở cửa, khoảng cách từ nhà đến phòng khám là yếu tố có liên quan đến tuân thủ điều trị Nghiên cứu của tác giả Đỗ Lê Thùy tại Bệnh viện Đa Khoa Thái Nguyên năm 2016 đánh giá mối liên quan giữa tuân thủ điều trị ARV và khoảng cách từ nhà đến phòng khám phân tích này cho thấy về mặt số học, các bệnh nhân
ở xa tuân thủ điều trị tốt hơn (không có trường hợp nào không tuân thủ) và ngược lại, những bệnh nhân ở gần tuân thủ không tốt bằng (hai trường hợp không tuân thủ) (25)
Nghiên cứu của Melissa H Watt cho thấy mối quan hệ không tốt giữa cán bộ
y tế và bệnh nhân có tương quan một cách có ý nghĩa với tuân thủ điều trị, trong nghiên cứu này, việc giảm một điểm trong thang bốn điểm về mối quan hệ giữa bệnh nhân và cán bộ y tế làm tăng nguy cơ không tuân thủ của bệnh nhân lên 3 lần (OR=2,75; KTC 95% = 1,05–7,22) (9)
1.5.4 Ca ́ c yếu tố về gia đình và xã hô ̣i:
Một nghiên cứu ta ̣i Thanh Hóa cho thấy những khách hàng/bê ̣nh nhân có sự hỗ trợ tích cực từ người nhà trong quá trình điều tri ̣ sẽ tuân thủ tốt hơn 2,9 lần so
HUPH
Trang 28vớ i những người không được hỗ trợ (p<0,001) Nghiên cứu ta ̣i Quâ ̣n 10 Thành phố Hồ Chí Minh cũng cho kết quả tương tự khách hàng/bê ̣nh nhân có sự hỗ trợ thì tuân thủ điều tri ̣ tốt hơn so với những người không được hỗ trợ (26)
Nghiên cứ u của tác giả Nguyễn Văn Kính đã cho thấy hoa ̣t đô ̣ng của các câu
lạc bô ̣ gắ n với hoa ̣t đô ̣ng của các phòng khám ngoa ̣i trú đã mang la ̣i hiê ̣u quả đáng kể trong việc hỗ trợ tuân thủ điều tri ̣ cho khách hàng/bê ̣nh nhân (27) Trong một nghiên cứ u khác tìm hiểu nhu cầu của khách hàng/bê ̣nh nhân giúp tăng cường tuân thủ điều tri ̣ cũng cho thấy được tham gia sinh hoa ̣t các câu la ̣c bô ̣, các thành viên trong nhó m hỗ trợ là mô ̣t trong những mong muốn chính của khách hàng/bê ̣nh nhân điều tri ̣ ARV (14,28)
1.6 Giơ ́ i thiê ̣u về đi ̣a bàn nghiên cứu:
Bà Rịa -Vũng Tàu là một tỉnh ven biển thuộc vùng Đông Nam Bộ Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, ở vị trí cửa ngõ ra Biển Đông của các tỉnh trong khu vực miền Đông Nam Bộ, Bà Rịa – Vũng Tàu kết nối với Thành phố Hồ Chí Minh và các địa phương khác bằng đường bộ và đường thủy
Tính đến cuối năm 2020 (3), lũy tích số người nhiễm HIV trên địa bàn tỉnh là 4.920 trường hợp, trong đó, số đã tử vong là 2.111 (43 %); số còn sống là 2.809 (57
%); số nhiễm HIV mới phát hiện năm 2020 là 125 (Chuyển gửi thành công đến OPC: 120 = 96% (120/125) Toàn tỉnh có 842 trường hợp nghiện chích ma túy và
962 trường hợp gái mại dâm được tiếp cận các chương trình can thiệp dự phòng HIV/AIDS Cùng với đó, có 1.245 trường hợp là người nghiện chích ma túy, gái mại dâm, nam quan hệ tình dục đồng giới được tư vấn xét nghiệm HIV Bà Rịa – Vũng Tàu cũng là 1 trong 10 tỉnh thành đầu tiên trên phạm vi cả nước triển khai chương trình điều trị ARV (PrEP) từ năm 2019 Hoạt đô ̣ng điều tri ̣ dự phòng trước phơi nhiễm HIV bằng thuốc ARV(Prep) nhằm kiểm soát tỉ lê ̣ nhiễm mới HIV của nhóm MSM được triển khai ta ̣i Thành phố Vũng Tàu(09/2019) và Thi ̣ xã Phú
Mỹ(09/2020) đến nay trên toàn tỉnh đã tiếp nhâ ̣n và điều tri ̣ cho khoảng 563 khách
hàng, trong đó khách hàng là MSM 308 người chiếm tỉ lê ̣ 54,7% Dự kiến đến năm
2025 trên toàn tỉnh Bà Ri ̣a Vũng Tàu sẽ có ít nhất 5 cơ sở cung cấp di ̣ch vu ̣ điều tri ̣
HUPH
Trang 29dự phòng bằng thuốc ARV (PrEP) nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng cao của
các nhóm đối tượng mà tro ̣ng tâm là khách hàng nam quan hê ̣ tình du ̣c đồng giới
Ba ̉ ng 1.1: Số khách hàng điều tri ̣ PrEP dự kiến giai đoa ̣n đến năm 2025
STT Tên đi ̣a
Ba ̉ ng 1.2: Dự kiến số cơ sở cung cấp di ̣ch vu ̣ điều tri ̣ PrEP đến năm 2025
STT Tên đi ̣a
củ a bê ̣nh nhân HIV/AIDS năm 2019 ta ̣i Đồng Tháp và nghiên cứu của tác giả Nguyễn Kim Nam về thực tra ̣ng tuân thủ điều tri ̣ ARV và mô ̣t số yếu tố ảnh hưởng
tại Bê ̣nh viê ̣n Nhiê ̣t Đới TW năm 2019 (19,29)HUPH
Trang 30Yếu tố ca ́ nhân:
- Yế u tố nhân khẩu học: Tuổi, dân tộc, tôn
giáo, trình đô ̣ ho ̣c vấn, tình tra ̣ng hôn nhân,
nghề nghiệp, thu nhâ ̣p
- Kiế n thư ́ c: Điều tri ̣ dự phòng trước phơi
nhiễm HIV bằ ng thuốc ARV (PrEP)
- Ha ̀ nh vi nguy cơ: Sử du ̣ng ma túy/chất kích
thích, QHTD không an toàn, mắ c bê ̣nh STIs
Yếu tố Quy tri ̀nh/Phác đồ điều tri ̣
Tác du ̣ng phu ̣ của thuốc, sự phức ta ̣p của
phác đồ
Yếu tố về cơ sơ ̉ y tế
- Thái đô ̣, cư xử của CBYT
- Thờ i gian chờ đợi
- Giờ làm viê ̣c của phòng khám
- Đi ̣a điểm, nơi đặt phòng khám
Yếu tố gia đi ̀nh-xã hội
- Ngườ i sống cùng
- Hỗ trợ của nhóm tiếp câ ̣n cô ̣ng đồng CBO
Tuân thu ̉ điều tri ̣
dư ̣ phòng trước phơi nhiễm HIV bằng thuốc ARV (PrEP) ơ ̉ nhóm Nam quan hê ̣ tình
du ̣c đồng giới
- Đu ́ ng liều( bỏ thuố c <2 lần/tha ́ ng)
- Đu ́ ng giờ ( sai giờ
<2 lần/tha ́ ng)
- Đu ́ ng cách( sai
ca ́ ch <2 lần/tháng)
HUPH
Trang 31Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu:
2.1.1 Nghiên cư ́ u đi ̣nh lươ ̣ng:
Khách hàng nam quan hê ̣ tình du ̣c đồng giới (MSM) đang tham gia điều tri ̣ bằ ng thuốc ARV (PrEP) bằ ng viên uống hàng ngày
* Tiêu chuẩn lựa chọn:
- Khách hàng MSM đang tham gia điều tri ̣ ARV (PrEP) bằ ng viên uống hàng ngày (khách hàng MSM sử du ̣ng viên uống theo tình huống ED-PrEP không phải là đối tượng trong nghiên cứu này)
- Thời gian tham gia điều trị PrEP từ 01 tháng trở lên tính đến thời điểm điều tra theo hướ ng dẫn của Bô ̣ Y tế, trong đó các tiêu chí về uống thuốc ARV đúng liều, đúng giờ và đúng cách được đánh giá trong 01 tháng tính từ lúc bắt đầu tham gia
điều tri ̣ (1,2)
- Có khả năng nghe, đọc, hiểu và trả lời câu hỏi của nghiên cứu bằng tiếng Việt
- Đồng ý tham gia nghiên cứu
2.1.2 Nghiên cư ́ u đi ̣nh tính:
- Đại diê ̣n cơ sở y tế (phòng khám HIV): Bác sĩ điều tri ̣, cán bô ̣ y tế trực tiếp hỗ trợ tư vấn điều tri ̣
- Khách hàng Nam quan hê ̣ tình du ̣c đồng giới đang tham gia điều tri ̣ bằng thuốc PrEP
- Cán bô ̣ hỗ trợ tiếp câ ̣n cô ̣ng đồng (CBO)
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu:
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 08/2021 đến tháng 06/2022
- Thời gian thu thập số liệu: Từ tháng 28/12/2021 đến tháng 28/02/2022
- Địa điểm nghiên cứu: Trung tâm Y tế thi ̣ xã Phú Mỹ và Trung tâm Y tế Thà nh phố Vũng Tàu - tỉnh Bà Ri ̣a - Vũng Tàu
HUPH
Trang 322.3 Thiết kế nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu cắt ngang, kết hợp đi ̣nh lượng và đi ̣nh tính
+ Nghiên cứ u định lượng nhằm đánh giá thực trạng tuân thủ điều trị bằ ng thuốc ARV (PrEP) và mô ̣t số yếu tố ảnh hưởng ở nhóm đối tượng nam quan hê ̣ tình
dục đồng giới tại tỉnh Bà Ri ̣a Vũng Tàu
+ Nghiên cứ u định tính để phân tích các yếu tố ảnh hưởng và giải thích thêm cho các kết quả nghiên cứu đi ̣nh lượng
2.4 Cơ ̃ mẫu và phương pháp chọn mẫu
+ n: là số người cần điều tra
+ p: tỉ lê ̣ MSM tuân thủ điều tri ̣ dự phòng thuốc HIV bằ ng PrEP, trong nghiên cứ u này chúng tôi cho ̣n p=0,47 (đây là kết quả ở mô ̣t nghiên cứu cắt ngang thực hiện ở San Antonio do Moctezuma García thực hiê ̣n năm 2017 về tuân thủ
điều tri ̣ PrEP) (10)
+ d: khoảng sai lê ̣ch chấp nhâ ̣n được, trong nghiên cứu này chúng tôi chọn d= 0,06
+ 𝛼: mức ý nghĩa, ở đây 𝛼 = 0,05 cho khoảng tin câ ̣y 95%, Z(1- 𝛼/2)= 1,96
vớ i Z(1- 𝛼/2)= 1,96 là hê ̣ số tin câ ̣y 95%
Tính được cỡ mẫu tối thiểu là n= 265 người, tuy nhiên trên thực tế khách
hàng nam quan hê ̣ tình du ̣c đồng giới đang điều tri ̣ ta ̣i 02 đi ̣a điểm có tổng cô ̣ng 306 người, vì vâ ̣y chúng tôi quyết đi ̣nh cho ̣n tất cả khách hàng vào nghiên cứu
* Cỡ mẫu đi ̣nh tính:
Thực hiê ̣n 10 cuô ̣c phỏng vấn sâu để thực hiê ̣n nghiên cứu trên 03 nhóm đối tượng:
HUPH
Trang 33+ Nhó m 1: Khách hàng nam quan hê ̣ tình du ̣c đồng giới đang tham gia điều tri ̣ bằ ng thuốc ARV (PrEP)
+ Nhó m 2: Cán bô ̣ ta ̣i cơ sở điều tri ̣ ( 02 Bác sĩ trực tiếp điều tri ̣; 02 cán bô ̣ tư vấ n thuộc 02 cơ sở điều tri ̣)
+ Nhó m 3: Nhóm tiếp câ ̣n cô ̣ng đồng CBO hỗ trợ ta ̣i CĐ (02 người ta ̣i 02 cơ
sở điều tri ̣)
2.4.2 Phương pháp cho ̣n mẫu:
Nghiên cư ́ u Đi ̣nh lươ ̣ng: cho ̣n mẫu toàn bô ̣
Nghiên cứ u viên căn cứ vào danh sách các khách hàng đang tham gia điều tri ̣ PrEP tại 02 phòng khám từ 01 tháng trở lên
Dưới sự giám sát của nghiên cứu viên, số liê ̣u thu thâ ̣p đảm bảo tính chính
xác và nghiên cứu viên hỗ trợ cho các đối tượng trong quá trình tham gia nghiên
cứ u
Thu thập thông tin được triển khai trong các ngày tái khám, lĩnh thuốc của khách hàng (trường hợp trong những ngày triển khai phát vấn mà khách hàng không đến tái khám lĩnh thuốc thì cô ̣ng tác viên hỗ trợ cô ̣ng đồng sẽ liên la ̣c với khách
hàng và chủ đô ̣ng mời đến phòng khám)
Nghiên cư ́ u đi ̣nh tính:
Chọn mẫu có chủ đích và thông báo trước cho đối tượng về mu ̣c đích của cuộc phỏng vấn
Đối với khách hàng Nam quan hê ̣ tình du ̣c đồng giới đang điều tri ̣ PrEP:
Chọn 04 khách hàng đang điều tri ̣ PrEP ta ̣i 02 phòng khám đa ̣t tiêu chí đã tham gia điều tri ̣ từ 01 tháng trở lên và đồng ý tham gia nghiên cứu (cho ̣n có chủ đích và thông báo trước cho khách hàng trên cơ sở danh sách quản lý ta ̣i phòng khá m)
Đối với cán bô ̣ ta ̣i cơ sở điều tri ̣ PrEP:
Chọn 04 cán bô ̣ y tế ta ̣i 02 phòng khám trong đó: 02 Bác sĩ trực tiếp điều tri ̣
và 02 cán bô ̣ phu ̣ trách tư vấn điều tri ̣ (cơ cấu nhân lực y tế ta ̣i 01 phòng khám PrEP bao gồm 01 Bác sĩ điều tri ̣ và 01 cán bô ̣ tư vấn)
HUPH
Trang 34Đối với nhóm hỗ trợ cô ̣ng đồng CBO:
Chọn mỗi phòng khám PrEP 01 cô ̣ng tác viên hỗ trợ cô ̣ng đồng để phỏng vấn
sâu
2.5 Công cu ̣ và Phương pháp thu thập số liệu
2.5.1 Công cu ̣ thu thâ ̣p số liê ̣u:
Nghiên cư ́ u đi ̣nh lươ ̣ng:
Bộ câu hỏi phát vấn dành cho khách hàng MSM: phu ̣ lu ̣c 1
Phiếu phát vấ n được thiết kế gồm 3 loa ̣i câu hỏi chính: câu hỏi 1 lựa chọn, câu hỏ i nhiều lựa cho ̣n và câu hỏi tự điền gồm các thông tin như: thông tin đối tượng, kiến thức điều tri ̣ PrEP, thực hành uống thuốc, tình tra ̣ng sử du ̣ng rượu bia,
ma tú y, QHTD, yếu tố về thuốc, cơ sở y tế, người hỗ trợ…
Nghiên cư ́ u đi ̣nh tính:
* Bảng hướng dẫn PVS Bác sĩ điều tri ̣: Phu ̣ lu ̣c 4
* Bảng hướng dẫn PVS cán bô ̣ trực tiếp tư vấn điều tri ̣: Phu ̣ lu ̣c 5
* Bảng hướng dẫn PVS cán bô ̣ hỗ trợ tiếp câ ̣n cô ̣ng đồng CBOs: Phu ̣ lu ̣c 6
* Bảng hướng dẫn PVS khách hàng MSM : Phu ̣ lu ̣c 7
2.5.2 Phương pha ́ p thu thâ ̣p:
* Thu thâ ̣p Thông tin đi ̣nh lươ ̣ng:
Bước 1: Liên hê ̣ đi ̣a điểm thu thâ ̣p số liê ̣u
Nghiên cứ u viên (NCV) liên hê ̣ trước với lãnh đa ̣o phòng khám, nêu rõ lý do
và mu ̣c đích nghiên cứu, sau khi nhâ ̣n được sự đồng ý thì bắt đầu tiến hành ngiên
cứ u
Bước 2: Xây dựng, thử nghiê ̣n và hoàn thiê ̣n công cu ̣ nghiên cứu
Bộ công cu ̣ được xây dựng dựa trên các nghiên cứu tương tự về ARV đã được chuẩn hóa Tham khảo các tiêu chuẩn đánh giá tuân thủ điều tri ̣ trong quyết
đi ̣nh 5968/QĐ-BYT về hướng dẫn điều tri ̣ và chăm sóc HIV/AIDS do Bô ̣ Y tế ban
hành
HUPH
Trang 35Khi xây dựng xong bô ̣ công cu ̣, NCV tiến hành nghiên cứu thử nghiê ̣m trên
10 khách hàng với phiếu thu thâ ̣p thông tin này, chỉnh sửa nô ̣i dung cho phù hợp sau đó hoàn thiê ̣n bô ̣ câu hỏi và tâ ̣p huấn cho điều tra viên
Bước 3: tâ ̣p huấn nô ̣i dung thu thâ ̣p số liê ̣u
+ Người tâ ̣p huấn: nghiên cứu viên
+ Đối tượng tâ ̣p huấn: điều tra viên( trong nghiên cứu này chúng tôi chọn điều tra viên là nhân viên y tế thôn, ấp đang hỗ trợ ta ̣i đi ̣a bàn, nhân viên này không phải là nhóm tiếp câ ̣n cồng đồng CBO)
+ Nội dung: mu ̣c đích và kế hoa ̣ch nghiên cứu
Hướng dẫn điều tra viên sử du ̣ng bô ̣ công cu ̣ thu thâ ̣p số liê ̣u, các điều tra viên được tâ ̣p huấn và giải đáp thắc mắc, đă ̣t câu hỏi các tình huống phát sinh
Bước 4: Điều tra
Sử du ̣ng bô ̣ câu hỏi sau khi hoàn chỉnh để thu thâ ̣p thông tin
* Thu thâ ̣p thông tin đi ̣nh tính:
Sử du ̣ng bảng hướng dẫn phỏng vấn sâu trên 04 nhóm đối tượng
Nô ̣i dung: các cuô ̣c PVS được ghi chép và ghi âm đảm bảo không bỏ sót
thông tin
Thờ i gian: mỗi cuô ̣c PVS thường kéo dài từ 15-20 phút
Điều tra viên (ĐTV) phối hợp cùng cán bô ̣ ta ̣i phòng khám sắp xếp thời gian để tiến hành cuô ̣c PVS phù hợp với tình hình thực tế
2.6 Biến số nghiên cư ́ u:
2.6.1 Nghiên cư ́ u đi ̣nh lươ ̣ng:
Biến số cho mục tiêu 1:
+ Thông tin chung củ a ĐTNC: tuổi, dân tô ̣c, tôn giáo, trình đô ̣ ho ̣c vấn, tình trạng hôn nhân, kiến thức điều tri ̣ PrEP, thực hành tuân thủ điều tri ̣ PrEP, hành vi nguy cơ
+ Thực tra ̣ng tuân thủ điều tri ̣ PrEP
+ Yếu tố quy trình, phác đồ điều tri ̣
+ Yếu tố cơ sở y tế
HUPH
Trang 36+ Yếu tố về gia đình- xã hô ̣i
Biến số cho mục tiêu số 2:
+ Mối liên quan giữa yếu tố cá nhân và tuân thủ điều tri ̣
+ Mối liên quan giữa yếu tố về thuốc, phác đồ điều tri ̣ và tuân thủ điều tri ̣ + Mối liên quan giữa yếu tố cơ sở y tế và tuân thủ điều tri ̣
+ Mối liên quan giữa yếu tố gia đình, xã hô ̣i và tuân thủ điều tri ̣
2.6.2 Nghiên cư ́ u đi ̣nh tính:
Phân tích mô ̣t số yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ điều tri ̣ PrEP bao gồm: + Yếu tố cá nhân: Tìm hiểu, phân tích các hành vi cá nhân của đối tượng nghiên cứ u như: sử du ̣ng rượu, bia, ma túy, quan hê ̣ tình du ̣c với ba ̣n tình, tình tra ̣ng mắ c các bê ̣nh liên quan và mô ̣t số nô ̣i dung liên quan
+ Yếu tố quy trình/phác đồ điều tri ̣: Đánh giá của đối tượng nghiên cứu về
các loa ̣i thuốc, phác đồ đang áp du ̣ng điều tri ̣ cho đối tượng xem có khó khăn, sự trở ngại với viê ̣c tuân thủ điều tri ̣
+ Yếu tố cơ sở y tế: Phân tích sâu viê ̣c cung cấp di ̣ch vu ̣, thái đô ̣ phu ̣c vu ̣ của
cán bô ̣ y tế, giờ giấc làm viê ̣c, đi ̣a điểm, mức đô ̣ sẵn sàng trong viê ̣c cung cấp di ̣ch
vụ theo nhu cầu của khách hàng…
+ Yếu tố gia đình và xã hô ̣i: Tìm hiểu về sự hỗ trợ từ người thân, ba ̣n bè, nhó m hỗ trợ cô ̣ng đồng (CBO) có tác đô ̣ng như thế nào đến viê ̣c tuân thủ điều tri ̣
2.7 Ca ́ c tiêu chuẩn đánh giá đươ ̣c sử du ̣ng trong nghiên cứu:
2.7.1 Đa ́ nh giá mức đô ̣ tuân thủ điều tri ̣:
Để đánh giá mức đô ̣ tuân thủ điều tri ̣ dự phòng bằng thuốc ARV (PrEP), chú ng tôi nghiên cứu, tham khảo thông tin trong quyết đi ̣nh 5968/QĐ-BYT của Bộ
Y tế và đưa ra tiêu chuẩn đánh giá tuân thủ điều tri ̣ của đối tượng nghiên cứu dựa trên việc thực hiê ̣n đúng cả 3 tiêu chí sau: bỏ thuốc < 2 lần/tháng, uống thuốc sai giờ < 2 lần/tháng, uống sai cách (cách uống và liều lượng) < 2 lần/tháng (1)
Như vâ ̣y sẽ có 02 trường hợp khách hàng được đánh giá là tuân thủ điều tri ̣ : + Không sai liều, sai giờ , sai cách lần nào trong tháng (tuyê ̣t đối đúng 03 tiêu chí)
HUPH
Trang 37+ Khách hàng có sai liều hoă ̣c sai giờ hoă ̣c sai cách tối đa 01 lần/tháng
2.7.2 Kiến thư ́ c đa ̣t về điều tri ̣ PrEP:
Kiến thứ c của đối tượng về điều tri ̣ thuốc PrEP được đánh giá qua bộ câu hỏi phầ n kiến thứ c (từ B1 đến B10), tổng số điểm phần kiến thức là 15 điểm, ĐTNC
được đánh giá là đa ̣t kiến thức khi trả lời đúng( 12/15 điểm) Tiêu chuẩn đánh giá kiến thứ c này được tham khảo từ nghiên cứu về tuân thủ điều tri ̣ ARV ở bệnh nhân nhiễm HIV củ a tác giả Nguyễn Kim Ngo ̣c năm 2019 ta ̣i Đồng Tháp và văn bản pháp quy của Bô ̣ Y tế (2,29)
2.8 Phương pháp phân tích số liệu:
2.8.1 Số liệu nghiên cư ́ u định lượng:
Nhập liệu: Sau khi tiến hành phỏng vấn và thu thập số liệu từ đối tượng nghiên cứu, bảng kiểm được nghiên cứu viên chính quản lý, số liệu được nhập liệu, kiểm tra bằng phần mềm Epidata
Làm sạch và phân tích:
- Số liệu được làm sạch, xử lý và phân tích bằng phần mềm SPSS 20.0
- Làm sạch số liệu bao gồm kiểm tra các số liệu bị mã hóa sai, khuyết thiếu Các trường hợp sai sót thông tin được kiểm tra lại bằng mã số của bảng kiểm, nếu không có thông tin chính xác để chỉnh sửa thì thông tin đó được mã hóa thành khuyết thiếu
- Thống kê mô tả: đối với biến định lượng phân phối chuẩn (kiểm tra phân phối chuẩn bằ ng cách kiểm tra các nô ̣i dung như: giá tri ̣ trung bình nằ m trong 10% giá tri ̣ trung vi ̣; hê ̣ số skewnees và kurtosis nằ m trong khoảng +-3sd; biểu đồ cột liên tục xuất phát điểm thấp, cao nhất ở giữa sau đó thấp dần về phía xa) thì trình bày theo trung bình, độ lệch chuẩn; đối với biến định lượng phân phối không chuẩn thì trình bày theo trung vị, tứ phân vị; đối với biến định tính thì trình bày theo tần
số, tỉ lệ
- Thống kê phân tích: xác định mối liên quan giữa biến số độc lập và biến số phụ thuộc: sử dụng kiểm định khi bình phương, mức độ kết hợp giữa biến phụ thuộc và biến số độc lập được xác định bằng tỉ số tỉ lệ hiện mắc PR với KTC 95%
HUPH
Trang 38của PR, tỷ số chênh OR (trường hợp với bảng số liê ̣u 2x2 có giá tri ̣ quan sát <5 thì
sử du ̣ng test thống kê Fisher's Exact Test để phiên giải)
2.8.2 Số liệu trong phương pháp định tính
Thông tin các cuô ̣c PVS được ghi chép, ghi âm cẩn thâ ̣n, các ghi âm được
mã hóa, dán nhãn, sau đó được gỡ băng (có đối chiếu với các thông tin ghi chép để đảm bảo tính chính xác) nhằm cho ̣n lo ̣c các thông tin cần thiết cho nghiên cứu
Thông tin đi ̣nh tính được tâ ̣p hợp, phân tích các chủ đề chính theo mu ̣c tiêu
củ a nghiên cứu
Thông tin thu được qua nghiên cứu đi ̣nh tính được sử du ̣ng để bổ sung, làm dẫn chứ ng kết hợp với nghiên cứu đi ̣nh lượng trong quá trình báo cáo kết quả hoă ̣c cung cấ p thông tin mà đi ̣nh lượng chưa thể trả lời được
2.9 Đạo đức nghiên cứu:
Nghiên cứ u được thực hiê ̣n với sự chấp thuâ ̣n của Hô ̣i đồng Đa ̣o đức trường
Đa ̣i ho ̣c YTCC ta ̣i Quyết đi ̣nh số 458/2021/YTCC-HD3 ngày 27/12/2021 của hô ̣i đồng đa ̣o đức Nghiên cứu được sự chấp thuận và tạo điều kiện của lãnh đạo và cán
bộ Trung tâm Y tế thi ̣ xã Phú Mỹ và thành phố Vũng Tàu
Trước khi thu thập thông tin, đối tượng nghiên cứu được điều tra viên giải thích rõ về mục tiêu và lợi ích của nghiên cứu Việc tham gia của đối tượng nghiên cứu là hoàn toàn tự nguyện Nghiên cứu không làm ảnh hưởng tới việc chăm sóc và điều trị của bệnh nhân, thông tin thu thập được chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu, thông tin được đảm bảo giữ bí mật và mã hóa toàn bộ câu trả lời Không thu thập các thông tin về tên và địa chỉ cụ thể của đối tượng nghiên cứu Kết quả nghiên cứu được thông báo cho các đơn vị y tế có liên quan nhằm cung cấp thông tin để nâng cao mức độ tuân thủ điều trị của bệnh nhân
HUPH
Trang 39Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Thông tin chung về đối tươ ̣ng nghiên cứu:
3.1.1 Một số đặc điểm nhân khẩu học và điều trị Prep của đối tượng:
Ba ̉ ng 3.1 Thông tin chung về đối tươ ̣ng nghiên cứu
Nghề nghiê ̣p
HUPH
Trang 40Công nhân 136 44,4
Thu nhâ ̣p hàng tháng
Ti ̀nh tra ̣ng hôn nhân
Thơ ̀ i gian điều tri ̣ PrEP
Ti ̀nh tra ̣ng mắc các bê ̣nh STIs
Trong 306 khách hàng nam quan hê ̣ tình du ̣c đồng giới tham gia nghiên cứu,
đô ̣ tuổi của khách hàng trên 30 tuổi(154 người) chiếm tỷ lê ̣ 50,3%, đô ̣ tuổi dưới 30 tuổi chiếm tỷ lê ̣ 49,7% Tôn giáo của đối tượng tham gia nghiên cứu bao gồm 167 người tôn giáo Phâ ̣t chiếm tỷ lê ̣ 54,6%, 88 người theo tôn chúa giáo chiếm tỷ lê ̣ 28,8%, 48 người không theo tôn giáo nào chiếm tỷ lê ̣ 15,7% và có 03 người theo tôn giáo khác chiếm tỷ lê ̣ 1%
Dân tộc của đối tượng nghiên cứu: 100% là người dân tô ̣c kinh Về trình đô ̣
học vấn: 13 người có trình đô ̣ cấp II (THCS) chiếm tỷ lê ̣ 4,2%, 82 người có trình đô ̣
HUPH