1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Mô tả thực trạng tuân thủ quy trình vệ sinh môi trường bề mặt của hộ lý tại các khoa lâm sàng thuộc bệnh viện đa khoa khu vực củ chi năm 2021 và các yếu tố ảnh hưởng

111 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mô tả thực trạng tuân thủ quy trình vệ sinh môi trường bề mặt của hộ lý tại các khoa lâm sàng thuộc bệnh viện đa khoa khu vực Củ Chi năm 2021 và các yếu tố ảnh hưởng
Tác giả Nguyễn Thị Tuyết Hoa
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Trang Nhung
Trường học Trường Đại học Y tế Công cộng
Chuyên ngành Quản lý bệnh viện
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 3,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (14)
    • 1.1. Một số khái niệm cơ bản (14)
      • 1.1.1. Hộ lý (14)
      • 1.1.2. Những khái niệm liên quan đến vệ sinh môi trường bề mặt (14)
      • 1.1.3. Khái niệm về môi trường bệnh viện (15)
      • 1.1.4. Phân loại môi trường bề mặt (15)
    • 1.2. Các quy định về vệ sinh bề mặt trong cơ sở y tế và tiêu chí đánh giá (16)
      • 1.2.1. Các quy định chung (16)
      • 1.2.2. Tiêu chí đánh giá chất lượng vệ sinh môi trường trong các cơ sở khám bệnh chữa bệnh theo Quyết định số 3196/QĐ-BYT (17)
    • 1.3. Vệ sinh bề mặt và chất lượng bệnh viện (18)
    • 1.4. Công tác vệ sinh môi trường bệnh viện (20)
      • 1.4.1. Hiệu quả của việc thực hiện về làm sạch hay khử khuẩn (20)
      • 1.4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện vệ sinh môi trường tại bệnh viện (22)
    • 1.5. Giới thiệu tóm tắt về địa bàn nghiên cứu (24)
    • 1.6. Khung lý thuyết (26)
  • Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (27)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (27)
    • 2.2. Tiêu chuẩn chọn vào (0)
    • 2.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (27)
    • 2.4. Thiết kế nghiên cứu (27)
    • 2.5. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu (27)
      • 2.5.1. Cỡ mẫu (27)
      • 2.5.2. Phương pháp chọn mẫu (28)
    • 2.6. Phương pháp lấy mẫu (29)
      • 2.6.1. Thu thập số liệu định lượng (29)
      • 2.6.2. Thu thập thông tin định tính (30)
    • 2.7. Biến số nghiên cứu (30)
      • 2.7.1. Biến số nghiên cứu định lượng (30)
      • 2.7.2. Chủ đề nghiên cứu định tính (31)
    • 2.8. Tiêu chuẩn đánh giá (31)
    • 2.9. Phương pháp phân tích số liệu (32)
      • 2.9.1. Số liệu định lượng (32)
      • 2.9.2. Số liệu định tính (33)
    • 2.10. Vấn đề đạo đức của nghiên cứu (33)
  • Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (34)
    • 3.1. Đặc điểm lượt quan sát (34)
    • 3.2. Kết quả thực hiện quy trình vệ sinh môi trường bề mặt (35)
    • 3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ quy trình vệ sinh môi trường bề mặt của hộ lý tại bệnh viện (47)
      • 3.3.1. Nhóm yếu tố nhân viên vệ sinh (47)
      • 3.3.2. Nhóm yếu tố thuộc về môi trường (49)
      • 3.3.3. Nhóm yếu tố thuộc cơ sở vật chất và tài chính (50)
  • CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN (53)
    • 4.1. Đặc điểm hộ lý tham gia nghiên cứu (53)
    • 4.2. Kỹ thuật vệ sinh môi trường bề mặt từng khu vực (53)
    • 4.3. Tỷ lệ tuân thủ vệ sinh bề mặt và hiệu quả đạt yêu cầu (57)
    • 4.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác vệ sinh môi trường bề mặt (58)
    • 4.5. Hạn chế của nghiên cứu (61)
  • KẾT LUẬN (62)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (64)
  • PHỤ LỤC (6)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Lượt vệ sinh bề mặt được thực hiện tại 7 khoa lâm sàng, bao gồm Khoa Cấp cứu, Khoa ICU, Khoa Nhi, Khoa Nội Tổng hợp, Khoa Nội Tim mạch, Khoa Ngoại Tổng hợp và Khoa Ngoại Chỉnh hình.

Hộ lý tham gia vào công tác vệ sinh tại 7 khoa lâm sàng, bao gồm Khoa Cấp cứu, Khoa ICU, Khoa Nhi, Khoa Nội Tổng hợp, Khoa Nội Tim mạch, Khoa Ngoại Tổng hợp và Khoa Ngoại Chỉnh hình.

Hộ lý có kinh nghiệm làm việc từ 1 năm trở lên và đang công tác tại khoa được khảo sát sẽ đảm nhận nhiệm vụ vệ sinh môi trường bề mặt trong thời gian nghiên cứu.

2.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu:

Nghiên cứu được thực hiện vào tháng 9/2020 đến tháng 7/2021 tại bệnh viện ĐKKV Củ Chi

Nghiên cứu mô tả cắt ngang, định lượng kết hợp với định tính

Phần nghiên cứu định lượng được thực hiện theo phương pháp cắt ngang để đáp ứng mục tiêu 1, trong khi phần nghiên cứu định tính được sử dụng để bổ sung cho kết quả định lượng và giải quyết mục tiêu 2.

2.5 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

Nghiên cứu định lượng Áp dụng công thức tính cỡ mẫu ước lượng một tỷ lệ:

Z: Hệ số tin cậy, với độ tin cậy 95% thì Z = 1,96

P: ước tính tỷ lệ lượt tuân thủ đúng quy trình thực hiện vệ sinh môi trường bề mặt

HUPH của hộ lý cho lượt vệ sinh được xác định với tỷ lệ 50% (p=0.5) và mức độ sai số chấp nhận được là d: 0,06, do hiện tại chưa có nghiên cứu nào tương tự được thực hiện.

Cỡ mẫu cần quan sát là 267 lượt vệ sinh, nhưng để dự trù 10% bị thiếu thông tin, cỡ mẫu cần điều chỉnh lên 294 Thực tế, học viên đã tiến hành quan sát 294 lượt làm sạch của các hộ lý.

Mẫu nghiên cứu định tính bao gồm:

Đã thực hiện 6 cuộc phỏng vấn sâu với các đối tượng bao gồm: 01 Chủ tịch Hội đồng Kiểm soát nhiễm khuẩn, 01 Lãnh đạo khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn, 01 lãnh đạo khoa được khảo sát, 01 Điều dưỡng trưởng tại khoa, và 02 hộ lý thực hiện công tác vệ sinh bề mặt tại khoa được khảo sát.

Cuộc thảo luận nhóm được thực hiện với các hộ lý trực tiếp làm vệ sinh tại 7 khoa lâm sàng, bao gồm Khoa Cấp cứu, Khoa ICU, Khoa Nhi, Khoa Nội Tổng hợp, Khoa Nội Tim mạch, Khoa Ngoại Tổng hợp và Khoa Ngoại Chỉnh hình Tất cả các hộ lý tham gia phỏng vấn sâu đều có ít nhất 1 năm kinh nghiệm làm việc tại bệnh viện và đã đồng ý tham gia nghiên cứu.

Chia đều cỡ mẫu cho 7 vị trí giám sát Mỗi vị trí bề mặt sẽ được giám sát 294/7

Bài viết đề cập đến 42 lượt vệ sinh, tập trung vào 7 vị trí bề mặt quan trọng theo quy định thực hành vệ sinh môi trường trong các cơ sở khám chữa bệnh của Bộ Y tế.

- Bề mặt chung (sàn nhà)

- Bề mặt giường, bàn, đệm, ghế

- Trần nhà, tường và các dụng cụ khác

- Bề mặt bồn rửa tay

- Bế mặt NVS (bồn cầu)

- Bề mặt có máu và dịch cơ thể

Tiến hành giám sát ngẫu nhiên việc thực hiện vệ sinh môi trường bề mặt của hộ lý tại 7 khoa được chọn Giám sát viên là nhân viên của khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn, đã được đào tạo về quy trình và kỹ năng giám sát Họ thực hiện việc quan sát các bước làm sạch và đánh giá hiệu quả qua 7 vị trí bề mặt đã được chỉ định.

Trong vòng 10 ngày, số liệu sẽ được thu thập trong khung giờ làm việc hành chính, cụ thể là từ 7 giờ đến 11 giờ 30 vào buổi sáng và từ 13 giờ đến 16 giờ 30 vào buổi chiều Quá trình giám sát sẽ tiếp tục cho đến khi đủ dữ liệu được thu thập cho từng vị trí.

2.6.1 Thu thập số liệu định lượng

Bảng kiểm giám sát trong nghiên cứu này được xây dựng theo quy định thực hành vệ sinh môi trường bề mặt tại các cơ sở khám chữa bệnh của Bộ Y tế, theo Quyết định số 3916/QĐ-BYT ban hành ngày 28/8/2017.

Nghiên cứu sử dụng bộ công cụ (xem phụ lục 1)

Nghiên cứu viên chính tiến hành xây dựng kế hoạch giám sát và tiến hành tập huấn cho giám sát viên trước khi thực hiện giám sát

Sau khi hoàn tất khóa tập huấn, nghiên cứu viên chính đã phân công 5 giám sát viên thực hiện giám sát ngẫu nhiên tại 7 khoa lâm sàng Thời gian giám sát được xác định trong khung giờ làm việc hành chính từ thứ Hai đến thứ Sáu, cụ thể là buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ 30 và buổi chiều từ 13 giờ đến 16 giờ 30 Các giám sát viên sẽ tiến hành quan sát từ xa trong suốt thời gian này.

HUPH khi hộ lý bắt đầu chuẩn bị và làm sạch dựa trên bộ công cụ giám sát Trong quá trình giám sát, nghiên cứu viên phân công giám sát viên theo dõi hộ lý tương ứng Giám sát viên sẽ quan sát vị trí mà hộ lý đang thực hiện vệ sinh bề mặt, sử dụng bảng kiểm vệ sinh bề mặt phù hợp.

Sau khi hộ lý hoàn thành quy trình vệ sinh và rời khỏi khu vực, giám sát viên sẽ tiến hành đánh giá trực quan bề mặt đã được làm sạch.

Tiến hành giám sát và thu thập cho đến khi đủ cỡ mẫu theo phương pháp chọn mẫu đã đưa ra

2.6.2 Thu thập thông tin định tính

Nghiên cứu viên chính và 1 cộng sự thực hiện phỏng vấn các đối tượng tại phòng họp giao ban của bệnh viện

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện vào tháng 9/2020 đến tháng 7/2021 tại bệnh viện ĐKKV Củ Chi.

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang, định lượng kết hợp với định tính

Phần nghiên cứu định lượng được thực hiện theo phương pháp cắt ngang để đáp ứng mục tiêu 1, trong khi phần nghiên cứu định tính được sử dụng để bổ sung cho kết quả định lượng và giải quyết mục tiêu 2.

Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

Nghiên cứu định lượng Áp dụng công thức tính cỡ mẫu ước lượng một tỷ lệ:

Z: Hệ số tin cậy, với độ tin cậy 95% thì Z = 1,96

P: ước tính tỷ lệ lượt tuân thủ đúng quy trình thực hiện vệ sinh môi trường bề mặt

HUPH của hộ lý và lượt vệ sinh được xác định với tỷ lệ 50% (p=0.5) do chưa có nghiên cứu tương tự nào được thực hiện Mức độ sai số chấp nhận được được đặt ở d: 0,06.

Cỡ mẫu cần quan sát là 267 lượt vệ sinh, nhưng để dự trù 10% bị thiếu thông tin, cỡ mẫu cần điều chỉnh lên 294 Thực tế, học viên đã tiến hành quan sát 294 lượt làm sạch của các hộ lý.

Mẫu nghiên cứu định tính bao gồm:

Đã thực hiện 6 cuộc phỏng vấn sâu với các đối tượng bao gồm: 01 Chủ tịch Hội đồng Kiểm soát nhiễm khuẩn, 01 Lãnh đạo khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn, 01 lãnh đạo khoa được khảo sát, 01 Điều dưỡng trưởng tại khoa, và 02 hộ lý thực hiện công tác vệ sinh bề mặt tại khoa được khảo sát.

Cuộc thảo luận nhóm được thực hiện với các hộ lý trực tiếp làm vệ sinh tại 7 khoa lâm sàng, bao gồm Khoa Cấp cứu, Khoa ICU, Khoa Nhi, Khoa Nội Tổng hợp, Khoa Nội Tim mạch, Khoa Ngoại Tổng hợp và Khoa Ngoại Chỉnh hình Tất cả các hộ lý tham gia phỏng vấn sâu đều có ít nhất 1 năm kinh nghiệm làm việc tại bệnh viện và đã đồng ý tham gia nghiên cứu.

Chia đều cỡ mẫu cho 7 vị trí giám sát Mỗi vị trí bề mặt sẽ được giám sát 294/7

Bài viết đề cập đến 42 lượt vệ sinh, tập trung vào 7 vị trí bề mặt quan trọng theo quy định thực hành vệ sinh môi trường trong các cơ sở khám chữa bệnh của Bộ Y tế.

- Bề mặt chung (sàn nhà)

- Bề mặt giường, bàn, đệm, ghế

- Trần nhà, tường và các dụng cụ khác

- Bề mặt bồn rửa tay

- Bế mặt NVS (bồn cầu)

- Bề mặt có máu và dịch cơ thể

Tiến hành giám sát ngẫu nhiên việc thực hiện vệ sinh môi trường bề mặt của hộ lý tại 7 khoa được chọn Giám sát viên là nhân viên của khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn, đã được đào tạo về quy trình và kỹ năng giám sát Họ thực hiện việc quan sát các bước làm sạch và đánh giá hiệu quả qua 7 vị trí bề mặt đã được chỉ định.

Trong vòng 10 ngày, số liệu sẽ được thu thập trong khung giờ làm việc hành chính, cụ thể là từ 7 giờ đến 11 giờ 30 vào buổi sáng và từ 13 giờ đến 16 giờ 30 vào buổi chiều Quá trình giám sát sẽ tiếp tục cho đến khi đủ dữ liệu cho từng vị trí.

Phương pháp lấy mẫu

2.6.1 Thu thập số liệu định lượng

Bảng kiểm giám sát trong nghiên cứu này được phát triển dựa trên quy định thực hành vệ sinh môi trường bề mặt tại các cơ sở khám chữa bệnh của Bộ Y tế, theo Quyết định số 3916/QĐ-BYT ban hành ngày 28/8/2017.

Nghiên cứu sử dụng bộ công cụ (xem phụ lục 1)

Nghiên cứu viên chính tiến hành xây dựng kế hoạch giám sát và tiến hành tập huấn cho giám sát viên trước khi thực hiện giám sát

Sau khi hoàn tất khóa tập huấn, nghiên cứu viên chính đã phân công 5 giám sát viên thực hiện giám sát ngẫu nhiên tại 7 khoa lâm sàng Thời gian giám sát được xác định trong khung giờ làm việc hành chính từ thứ Hai đến thứ Sáu, cụ thể là buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ 30 và buổi chiều từ 13 giờ đến 16 giờ 30 Các giám sát viên tiến hành quan sát từ xa.

HUPH yêu cầu hộ lý thực hiện chuẩn bị và làm sạch dựa trên bộ công cụ giám sát Khi tiến hành giám sát, nghiên cứu viên sẽ phân công giám sát viên theo dõi hộ lý tương ứng Giám sát viên sẽ quan sát hộ lý trong quá trình vệ sinh bề mặt cụ thể, sử dụng bảng kiểm vệ sinh bề mặt phù hợp.

Sau khi hộ lý hoàn thành quy trình vệ sinh và rời khỏi khu vực, giám sát viên sẽ tiến hành đánh giá trực quan bề mặt đã được làm sạch.

Tiến hành giám sát và thu thập cho đến khi đủ cỡ mẫu theo phương pháp chọn mẫu đã đưa ra

2.6.2 Thu thập thông tin định tính

Nghiên cứu viên chính và 1 cộng sự thực hiện phỏng vấn các đối tượng tại phòng họp giao ban của bệnh viện

Đã tiến hành 6 cuộc phỏng vấn sâu với các đối tượng gồm: Chủ tịch Hội đồng Kiểm soát nhiễm khuẩn, Lãnh đạo khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn, Lãnh đạo khoa được khảo sát, Điều dưỡng trưởng tại khoa, và 2 hộ lý thực hiện công tác vệ sinh bề mặt Mỗi cuộc phỏng vấn kéo dài từ 10 phút trở lên.

Chúng tôi sẽ tổ chức một cuộc thảo luận nhóm với các hộ lý trực tiếp làm vệ sinh tại 7 khoa lâm sàng, trong đó mỗi khoa sẽ chọn 01 hộ lý tham gia Thời gian cho mỗi cuộc thảo luận nhóm sẽ kéo dài từ 20 đến 40 phút.

Nội dung phỏng vấn sâu được thực hiện theo Hướng dẫn nội dung phỏng vấn về thực trạng VSMT bề mặt (Phụ lục 2,3).

Biến số nghiên cứu

2.7.1 Biến số nghiên cứu định lượng

Nhóm biến số định lượng gồm:

- Thông tin cá nhân hộ lý (gồm giới tính, nhóm tuổi, số năm làm việc, tập huấn VSMT bề mặt, khu vực thực hiện, thời điểm giám sát)

Quy trình giám sát vệ sinh môi trường (VSMT) bề mặt tại các cơ sở khám chữa bệnh được thực hiện theo quy định của Bộ Y tế, cụ thể là Quyết định số 3916/QĐ-BYT ngày 28/8/2017 Nội dung giám sát tập trung vào việc thực hiện VSMT bề mặt tại 7 khu vực khác nhau, nhằm đảm bảo an toàn và sức khỏe cho bệnh nhân và nhân viên y tế.

(Khoa phòng; Giường, bàn, đệm, ghế; Trần nhà, tường, cửa; Bồn rửa tay; Nhà vệ sinh

Bồn cầu, hành lang, cầu thang và bề mặt có máu cùng dịch tiết đều cần được làm sạch hiệu quả Chi tiết về hiệu quả làm sạch của từng khu vực được trình bày trong Phụ lục 4.

2.7.2 Chủ đề nghiên cứu định tính

Chủ đề 1: Nhóm yếu tố nhân viên vệ sinh

- Quan điểm về VSMT bề mặt giữa các đối tượng có giới tính, thâm niên công tác, được tập huấn VSMT bề mặt

- Kiến thức về VSMT bề mặt của các đối tượng

- Các vấn đề trong quá trình vệ sinh của hộ lý

Chủ đề 2:Nhóm yếu tố thuộc về môi trường

- Số lượng người bệnh ảnh hưởng đến công tác vệ sinh

- Khối lượng công việc của hộ lý tại bệnh viện

- Áp lực công việc ảnh hưởng đến việc công tác vệ sinh môi trường bề mặt như số giờ làm việc trong tuần, công tác trực gác

- Quan điểm về VSMT quy mô bệnh viện, giữa các khoa phòng

Chủ đề 3: Nhóm yếu tố thuộc cơ sở vật chất và tài chính

- Vấn đề về dụng cụ, trang thiết bị vệ sinh, hoá chất vệ sinh

Chủ đề 4: Yếu tố chính sách quản lý và quy chế

- Sự quan tâm của lãnh đạo bệnh viện

- Bệnh viện có văn bản hướng dẫn VSMT bề mặt cho các khoa phòng

- Hệ thống giám sát thực hiện quy trình vệ sinh bề mặt của BV

- Bệnh viện có chính sách, quy chế khen thưởng cho các công tác VSMT bề mặt.

Tiêu chuẩn đánh giá

Dựa trên quyết định số 3916/QĐ-BYT ngày 28/8/2017 của Bộ Y tế, hướng dẫn thực hành vệ sinh môi trường bề mặt tại các cơ sở khám chữa bệnh được xây dựng dựa trên quan sát số lượt thực hiện quy trình kỹ thuật vệ sinh môi trường bề mặt của hộ lý Đánh giá được thực hiện qua các bước theo bảng kiểm, nếu hộ lý thực hiện đầy đủ các bước, sẽ được đánh giá tích cực.

“Có” Nếu không thực hiện thì ghi nhận là “Không”

Hộ lý cần thực hiện đầy đủ các bước trong kỹ thuật để đạt yêu cầu ở vị trí đó; nếu thiếu bất kỳ bước nào, sẽ không đạt yêu cầu.

HUPH đánh giá hiệu quả làm sạch bề mặt thông qua phương pháp quan sát bằng mắt thường tại từng vị trí Hiệu quả làm sạch được coi là đạt yêu cầu khi đáp ứng tất cả các tiêu chí đã đề ra.

- Không còn chất thải vương vãi

- Không có dịch sinh học

- Đồ vật sắp xếp gọn gàng

Các kỹ thuật thực hiện ở từng khu vực được đánh giá đạt yêu cầu khi thực hiện đủ tất cả các bước trong kỹ thuật của vị trí đó

Tỷ lệ tuân thủ vệ sinh bề mặt của mỗi quy trình được xác định bằng cách tính trung bình tỷ lệ hoàn thành từng bước trong quy trình tại vị trí đó.

Tỷ lệ tuân thủ vệ sinh bề mặt chung được trính bằng trung bình tỷ lệ tuân thủ của tất cả các quy trình

Tỷ lệ tuân thủ quy trình vệ sinh bề mặt của hộ lý được xác định bằng số lần hộ lý thực hiện đúng yêu cầu (bao gồm tất cả các bước cần thiết) so với tổng số cơ hội quan sát tại vị trí đó.

Tỷ lệ hiệu quả làm sạch tại mỗi vị trí được xác định bằng cách so sánh số lượt bề mặt đạt tiêu chuẩn sau khi vệ sinh với tổng số bề mặt đã được làm sạch tại vị trí đó.

Nếu tỷ lệ lượt vệ sinh thực hiện đạt >= 80% là tốt, từ 60-70% là khá tốt; 45 -

3 lần mỗi giờ), việc làm sạch nên tập trung vào các bề mặt có độ tiếp xúc thấp, tương ứng với tần số chạm vào bề mặt đó.

Kỹ thuật vệ sinh bề mặt giường, bàn, đệm, ghế

Kết quả giám sát cho thấy việc vệ sinh bề mặt giường, bàn, đệm, ghế ở khu vực không lây nhiễm và lây nhiễm đạt mức tốt, với hộ lý thực hiện tốt hơn ở khu vực lây nhiễm do có nhiều mầm bệnh hơn Tuy nhiên, hiệu quả vệ sinh bề mặt vẫn dưới trung bình, với nhiều bề mặt còn bụi, dịch sinh học, mùi hôi và ẩm ướt Nguyên nhân có thể do nhận thức chưa đầy đủ về tầm quan trọng của vệ sinh và một số hộ lý chỉ làm đối phó Tỷ lệ tuân thủ vệ sinh đạt 83,33%, tương tự như nghiên cứu của Lilly Ramphal tại một bệnh viện Nhi ở Texas năm 2014 với tỷ lệ 63% Điều này cho thấy giường, bàn, đệm là những vị trí quan trọng trong vệ sinh môi trường bề mặt bệnh viện.

Kỹ thuật vệ sinh bề mặt trần nhà, tường, cửa và các dụng cụ khác

Trần nhà, tường, cửa, quạt, máy lạnh và đèn là những bề mặt không thể vệ sinh hàng ngày nhưng lại chứa bụi và tác nhân gây bệnh Việc vệ sinh cần được lên kế hoạch rõ ràng để thực hiện thuận tiện, không ảnh hưởng đến người bệnh và không phát tán bụi Mặc dù tỷ lệ thực hiện vệ sinh bề mặt khoa phòng và giường, bàn, đệm, ghế đạt mức khá tốt, nhưng tỷ lệ hộ lý đưa người bệnh ra ngoài phòng và che đậy các vật dụng để tránh bụi chỉ đạt 69,05% Hiệu quả vệ sinh môi trường bề mặt tại các vị trí này cũng dưới trung bình, với 19,05% còn dịch tiết và mùi khó chịu Kết quả này thấp hơn nhiều so với nghiên cứu của Ramphal, khoảng 70% Nguyên nhân có thể do hộ lý chưa nhận thức được tầm quan trọng của công tác vệ sinh và chỉ làm cho xong để hoàn thành công việc.

Kỹ thuật vệ sinh bề mặt bồn rửa tay

Bồn rửa tay là nơi quan trọng để thực hiện vệ sinh tay cho nhân viên và người bệnh, do đó, việc vệ sinh bồn rửa tay cần được thực hiện kỹ lưỡng để ngăn ngừa lây nhiễm Hộ lý cần giám sát và thực hiện các bước rửa bồn, kiểm tra hệ thống nước thải và làm sạch ống thoát nước, nhưng tỷ lệ tuân thủ vệ sinh bề mặt bồn rửa tay chỉ đạt 78,97%, thấp hơn so với các bề mặt khác Nguyên nhân có thể do kiến thức hạn chế của hộ lý về vệ sinh bồn rửa tay và sự thiếu quan tâm đến các vị trí như ống thoát nước và tay cầm Hiệu quả làm sạch bề mặt bồn rửa tay cũng chỉ đạt 19,05%, trái ngược với nghiên cứu tại Đức cho thấy tỷ lệ này lên tới 90% Điều này cho thấy cần cải thiện hệ thống giám sát và nâng cao nhận thức của hộ lý về vệ sinh bồn rửa tay.

Kỹ thuật vệ sinh nhà vệ sinh (bồn cầu)

Nhà vệ sinh đạt yêu cầu là tiêu chí quan trọng trong việc đánh giá sự hài lòng của bệnh nhân Nghiên cứu cho thấy hộ lý thực hiện quy trình vệ sinh với tỷ lệ khá tốt Cụ thể, 92,86% nhân viên đã chuẩn bị đầy đủ dụng cụ vệ sinh và sử dụng phương tiện bảo hộ Tuy nhiên, hiệu quả vệ sinh bề mặt nhà vệ sinh vẫn còn thấp.

Bề mặt nhà vệ sinh không có bụi đạt tỷ lệ 38,1%, không còn mùi hôi cũng đạt 38,1%, và bề mặt khô ráo đạt 42,86% Tỷ lệ tuân thủ quy trình vệ sinh bề mặt tại vị trí này là 87,76%, tương đồng với nghiên cứu của Nguyễn Thanh Hà về thực trạng vệ sinh tại ba bệnh viện đa khoa huyện Hải Dương năm 2017, cho thấy tỷ lệ sàn nhà vệ sinh không đọng nước và sạch sẽ đạt thấp (78,1% và 59,4%) Mùi hôi khó chịu phụ thuộc vào nhiều yếu tố như số lượng bệnh nhân, mức độ giám sát và quy trình vệ sinh Nghiên cứu định tính cũng chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng này Ngược lại, nghiên cứu của Angelika Hausemann tại 16 bệnh viện ở Đức cho thấy hơn 95% nhà vệ sinh được làm sạch, có thể do điều kiện và cơ sở vật chất ở các nước phát triển tốt hơn.

Kỹ thuật vệ sinh hành lang, cầu thang

Khu vực hành lang và cầu thang là nơi có lưu lượng di chuyển cao của bệnh nhân và nhân viên y tế, dẫn đến việc tích tụ bụi bẩn và chất thải Các tay vịn và tay cầm cầu thang, thường xuyên được nhiều người sử dụng, có nguy cơ lây nhiễm cao, đặc biệt trong các khu vực có dịch bệnh Điều này lý giải tại sao tỷ lệ thực hiện các bước vệ sinh của hộ lý đạt mức tốt nhưng hiệu quả chỉ ở mức trung bình hoặc dưới trung bình Công tác dọn dẹp và tháo dỡ biển báo cũng thường bị bỏ qua trong quy trình vệ sinh.

HUPH sinh môi trường bề mặt đạt 78,57%, cho thấy lý do tại sao bề mặt sau khi vệ sinh chỉ còn 35,71% dịch sinh học Đồ vật sau khi vệ sinh được sắp xếp ngăn nắp, gọn gàng đạt 38,1% Tuy nhiên, có thể hộ lý chưa nhận thức đầy đủ về môi trường bề mặt hành lang và cầu thang chứa nhiều tác nhân gây không an toàn, dẫn đến tỷ lệ hộ lý sử dụng phương tiện bảo hộ khi vệ sinh chỉ đạt 76,19%.

Kỹ thuật vệ sinh bề mặt có máu và dịch tiết

Theo WHO, trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19, việc làm sạch và khử trùng bề mặt là rất quan trọng và cần được thực hiện một cách nhất quán Tất cả các bề mặt trong bệnh viện, đặc biệt là những bề mặt thường xuyên chạm vào và có thể nhìn thấy bẩn, cần được làm sạch và khử trùng thường xuyên Tần suất làm sạch phụ thuộc vào loại vùng và bề mặt của bệnh nhân, đặc biệt là những bề mặt chứa máu và dịch tiết, cần được vệ sinh ngay lập tức Kết quả giám sát cho thấy tỷ lệ nhân viên thực hiện các bước vệ sinh môi trường bề mặt này ở mức tốt, với tỷ lệ nhân viên sử dụng dung dịch khử khuẩn cũng được ghi nhận.

Thời gian đạt yêu cầu tối thiểu từ 2 đến 10 phút chiếm 78,57%, cho thấy nhân viên có thể chưa nắm vững kiến thức và thời gian cần thiết để hóa chất khử khuẩn phát huy hiệu quả tối đa Điều này có thể là nguyên nhân dẫn đến hiệu quả vệ sinh bề mặt chỉ đạt mức trung bình hoặc dưới trung bình.

Tỷ lệ tuân thủ vệ sinh bề mặt và hiệu quả đạt yêu cầu

Tỷ lệ tuân thủ vệ sinh bề mặt tại các khoa lâm sàng của Bệnh viện Đa khoa Khu vực Củ Chi đạt 84,91%, cho thấy mức độ vệ sinh khá tốt Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Adrienne tại Mỹ, nơi tỷ lệ tuân thủ vệ sinh đạt khoảng 80%.

Hộ lý cần thực hiện đầy đủ các bước trong quy trình vệ sinh bề mặt để đảm bảo tuân thủ quy định Tuy nhiên, kết quả đánh giá cho thấy tỷ lệ hộ lý tuân thủ vệ sinh tại các khu vực chỉ đạt mức trung bình trở xuống Đặc biệt, tỷ lệ tuân thủ vệ sinh bề mặt giường, bệnh, đệm, ghế đạt yêu cầu cao nhất với 61,9%.

Tỷ lệ tuân thủ vệ sinh bề mặt khoa phòng đạt yêu cầu chỉ là 28,57%, tương đồng với nghiên cứu của Julien Meyer năm 2020, cho thấy các khoa phòng chính có tỷ lệ vệ sinh thấp nhất (54%) Điều này chỉ ra rằng hộ lý chưa chú trọng vào việc vệ sinh các bề mặt, đặc biệt là bề mặt khoa phòng và bồn rửa tay, có thể do khối lượng công việc lớn hoặc thiếu hiểu biết về quy trình vệ sinh cho từng bề mặt.

Hiệu quả làm sạch bề mặt tại các vị trí trong bệnh viện hiện nay rất thấp, với tỷ lệ dưới 30%, trong đó bề mặt trần nhà, tường, cửa và bồn rửa tay chỉ đạt 19,05% Nghiên cứu của Hoàng Đình Thuần năm 2020 cho thấy khoảng 32% môi trường bề mặt được làm sạch vi sinh sau khi vệ sinh tại Bệnh viện Mắt Thành phố Hồ Chí Minh Tương tự, Trần Hữu Luyện cũng ghi nhận tỷ lệ vi khuẩn tồn tại cao sau khi vệ sinh, đặc biệt tại khu vực hồi sức và cấp cứu, với 2.552.000 vi khuẩn/100ml trong hóa chất sau 3 lần giặt tải Điều này cho thấy các phương pháp vệ sinh và hệ thống giám sát tại một số bệnh viện vẫn còn nhiều vấn đề cần khắc phục.

Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác vệ sinh môi trường bề mặt

Kết quả nghiên cứu định lượng cho thấy tỷ lệ tuân thủ các bước vệ sinh ở mức trung bình trở xuống, không có sự chênh lệch đáng kể giữa các nhóm tuổi, thâm niên công tác, và thời điểm giám sát Nghiên cứu định tính đã ghi nhận nhiều ý kiến về các nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác vệ sinh môi trường bề mặt tại bệnh viện.

Nhóm yếu tố nhân viên vệ sinh

Giới tính và thâm niên công tác ảnh hưởng đến hiệu quả thực hiện vệ sinh môi trường tại các khoa Cụ thể, những hộ lý có thâm niên lâu năm thường tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong công tác vệ sinh Tuy nhiên, hiệu quả công việc lại không cao do nhiều hộ lý đã lớn tuổi Hộ lý nam cũng đóng vai trò quan trọng trong công tác này.

HUPH nhận định rằng việc thực hiện công tác vệ sinh bề mặt sẽ hiệu quả hơn khi sức khỏe được cải thiện và ít lo lắng về các vấn đề gia đình Nguyên nhân có thể là do phần lớn hộ lý hiện nay chủ yếu là nữ giới và nhu cầu đào tạo trong lĩnh vực này đang giảm dần.

Kiến thức về vệ sinh môi trường bề mặt ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng vệ sinh tại bệnh viện Các hộ lý được tập huấn về vệ sinh môi trường bề mặt thực hiện công việc tốt hơn so với những người chưa được đào tạo Nghiên cứu của Phùng Xuân Sơn và Lilly Ramphal cho thấy sự hạn chế trong quản lý và vệ sinh chất thải y tế có liên quan chặt chẽ đến công tác đào tạo nhân viên y tế Cụ thể, nghiên cứu của Lilly Ramphal chỉ ra rằng hiệu quả làm sạch môi trường bề mặt tăng từ 20% lên 82% sau khi nhân viên vệ sinh được đào tạo bài bản Điều này cho thấy công tác tập huấn vệ sinh môi trường tại một số cơ sở y tế vẫn chưa được chú trọng đúng mức và cần được thực hiện một cách khoa học hơn.

Nhóm yếu tố thuộc về môi trường

Kết quả phỏng vấn và thảo luận nhóm cho thấy số lượng bệnh nhân đông là yếu tố chính gây khó khăn cho hộ lý trong việc duy trì vệ sinh môi trường Mặc dù bề mặt sạch sẽ là yêu cầu cần thiết, nhưng tình trạng đông bệnh nhân khiến việc này trở nên bất tiện và không bền vững Nghiên cứu của Nguyễn Thị Kiều Thanh cũng chỉ ra rằng nhu cầu khám chữa bệnh gia tăng dẫn đến lượng chất thải y tế tăng theo, gây nguy cơ tồn đọng nếu không có biện pháp quản lý hiệu quả Do đó, việc quản lý chất thải môi trường là rất cần thiết.

Nhiều ý kiến cho rằng hộ lý đang phải đối mặt với áp lực lớn do khối lượng công việc quá nhiều trong khi nhân sự lại thiếu hụt Thời gian làm việc của họ cũng ảnh hưởng đến công tác vệ sinh môi trường bề mặt, góp phần vào những khó khăn trong quá trình làm việc.

Nghiên cứu của Julien Mayer vào năm 2020 chỉ ra rằng việc duy trì môi trường sạch sẽ gặp phải rào cản từ thời gian và khối lượng công việc Cụ thể, tình trạng quá tải bệnh nhân ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng của hộ lý trong việc vệ sinh bề mặt một cách kỹ lưỡng Do đó, cần thiết phải điều chỉnh phương pháp làm việc để nâng cao hiệu quả làm sạch.

Nhóm yếu tố thuộc cơ sở vật chất và tài chính

Theo nghiên cứu định tính, chúng tôi nhận thấy rằng vấn đề tài chính trong công tác vệ sinh môi trường bề mặt gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là do cơ chế tự chủ tài chính Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Nguyễn Thị Kim Dung, người đã chỉ ra rằng sự thiếu hụt kinh phí hỗ trợ đã ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả của hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế.

Nhóm yếu tố chính sách quản lý và quy chế

Bệnh viện đã triển khai nhiều văn bản hướng dẫn về vệ sinh môi trường bề mặt cho các khoa phòng, nhưng chủ yếu chỉ dừng lại ở việc ban hành mà chưa có chính sách khen thưởng cụ thể cho công tác này Nghiên cứu của Nguyễn Thị Kim Dung chỉ ra rằng việc thiếu quy định vệ sinh quản lý cụ thể là nguyên nhân hạn chế trong quản lý chất thải y tế Tổ chức GIZ cũng cho thấy rằng mặc dù công tác vệ sinh môi trường phòng mổ được quan tâm, nhưng vẫn thiếu đầu tư và hướng dẫn chuẩn, dẫn đến nguy cơ không an toàn trong môi trường phẫu thuật.

Bệnh viện thực hiện giám sát trực quan hàng ngày về công tác vệ sinh bề mặt, nhưng hiệu quả vẫn chưa cao Theo báo cáo của Alexandra Peters năm 2018, nếu không có sự giám sát, hiệu quả làm việc của nhân viên sẽ không được tối ưu hóa, ảnh hưởng đến chất lượng làm sạch môi trường bệnh viện Do đó, bệnh viện cần xây dựng chính sách giám sát hiệu quả hơn.

HUPH cung cấp sách hướng dẫn chi tiết cho công tác vệ sinh bề mặt và vệ sinh môi trường, đồng thời xây dựng và thực hiện quy trình giám sát công tác vệ sinh một cách cụ thể.

Hạn chế của nghiên cứu

Nghiên cứu này là mới mẻ tại Việt Nam, vì vậy chúng tôi gặp khó khăn trong việc tìm kiếm tài liệu y văn đặc thù Điều này dẫn đến việc thiếu hụt các cơ sở dữ liệu cần thiết để so sánh và thảo luận.

Nghiên cứu chỉ được thực hiện tại Bệnh viện ĐKKV Củ Chi, do đó không thể tổng quát tình hình vệ sinh môi trường bề mặt tại các bệnh viện đa khoa tương tự.

Hiệu quả làm sạch chỉ được đánh giá qua quan sát trực quan, do thiếu nguồn lực để tiến hành xét nghiệm bề mặt Điều này dẫn đến việc chỉ có thể đánh giá sự tuân thủ của hộ lý trong quy trình vệ sinh, mà không thể xác định được chất lượng vệ sinh thực sự, bao gồm tỷ lệ và số lượng vi khuẩn còn tồn tại trước và sau khi vệ sinh.

Ngày đăng: 27/07/2023, 01:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Rosenthal VD, Al-Abdely HM, El-Kholy AA, AlKhawaja SAA, Leblebicioglu H, Mehta Y, et al. International Nosocomial Infection Control Consortium report, data summary of 50 countries for 2010-2015: Device-associated module. Am J Infect Control. 2016;44(12):1495-504 Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Nosocomial Infection Control Consortium report, data summary of 50 countries for 2010-2015: Device-associated module
Tác giả: Rosenthal VD, Al-Abdely HM, El-Kholy AA, AlKhawaja SAA, Leblebicioglu H, Mehta Y
Nhà XB: Am J Infect Control
Năm: 2016
3. Bệnh viện Việt Nam Thuỵ Điển Uông Bí. Nâng cao chất lượng vệ sinh môi trường Bệnh viện 2020 [Available from: http://vsh.org.vn/nang-cao-chat-luong-ve-sinh-moi-truong-benh-vien.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng vệ sinh môi trường Bệnh viện
Tác giả: Bệnh viện Việt Nam Thuỵ Điển Uông Bí
Năm: 2020
4. Bộ Y tế. Hướng dẫn vệ sinh bề mặt môi trường trong các môi trường khám bệnh, chữa bệnh. Hà Nội2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn vệ sinh bề mặt môi trường trong các môi trường khám bệnh, chữa bệnh
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2017
5. World Health Organization. WHO Coronavirus (COVID-19) Dashboard 2021 [Available from: https://covid19.who.int/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: WHO Coronavirus (COVID-19) Dashboard
Tác giả: World Health Organization
Năm: 2021
6. Bộ Y tế. Cổng thông tin của Bộ Y tế về Đại dịch COVId-19 2021 [Available from: https://covid19.gov.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cổng thông tin của Bộ Y tế về Đại dịch COVId-19
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2021
7. World Health Organization. Coronavirus disease (COVID-19) advice for the public 2020 [Available from: https://www.who.int/emergencies/diseases/novel-coronavirus-2019/advice-for-public Sách, tạp chí
Tiêu đề: Coronavirus disease (COVID-19) advice for the public
Tác giả: World Health Organization
Nhà XB: World Health Organization
Năm: 2020
8. Adrienne L. McGarity M, MLS, Cassandra Salgado, MD, MS, . Improving and sustaining environmental cleaning compliance in a large academic hospital using fluorescent targeting audits, education, and feedback. American Journal of Infection Control. 2019;47(6) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Improving and sustaining environmental cleaning compliance in a large academic hospital using fluorescent targeting audits, education, and feedback
Tác giả: Adrienne L. McGarity M, MLS, Cassandra Salgado, MD, MS
Nhà XB: American Journal of Infection Control
Năm: 2019
9. Hoàng Đình Thuần. Khảo sát vi sinh môi trường bề mặt và đánh giá thực trạng vệ sinh môi trường bề mặt tại Bệnh viện Mắt Thành phố Hồ Chí Minh. 2020(Bệnh viện Mắt Thành phố Hồ Chí Minh) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát vi sinh môi trường bề mặt và đánh giá thực trạng vệ sinh môi trường bề mặt tại Bệnh viện Mắt Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Hoàng Đình Thuần
Nhà XB: Bệnh viện Mắt Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2020
10. Nguyễn Thị Kim Dung. Đánh giá thực trạng công tác quản lý chất thải y tế tại một số bệnh viện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý. 2012.HUPH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực trạng công tác quản lý chất thải y tế tại một số bệnh viện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Dung
Nhà XB: HUPH
Năm: 2012
1. Protano C, Cammalleri V, Romano Spica V, Valeriani F, Vitali M. Hospital environment as a reservoir for cross transmission: cleaning and disinfection procedures.Ann Ig. 2019;31(5):436-48 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3. 2. Thời điểm thực hiện vệ sinh môi trường bề mặt (n=294) - Mô tả thực trạng tuân thủ quy trình vệ sinh môi trường bề mặt của hộ lý tại các khoa lâm sàng thuộc bệnh viện đa khoa khu vực củ chi năm 2021 và các yếu tố ảnh hưởng
Bảng 3. 2. Thời điểm thực hiện vệ sinh môi trường bề mặt (n=294) (Trang 34)
Bảng 3. 5. Tỷ lệ vệ sinh bề mặt giường, bàn, đệm, ghế (n=42 lượt quan sát) - Mô tả thực trạng tuân thủ quy trình vệ sinh môi trường bề mặt của hộ lý tại các khoa lâm sàng thuộc bệnh viện đa khoa khu vực củ chi năm 2021 và các yếu tố ảnh hưởng
Bảng 3. 5. Tỷ lệ vệ sinh bề mặt giường, bàn, đệm, ghế (n=42 lượt quan sát) (Trang 36)
Bảng 3. 6. Tỷ lệ vệ sinh trần nhà, tường, cửa và các dụng cụ khác - Mô tả thực trạng tuân thủ quy trình vệ sinh môi trường bề mặt của hộ lý tại các khoa lâm sàng thuộc bệnh viện đa khoa khu vực củ chi năm 2021 và các yếu tố ảnh hưởng
Bảng 3. 6. Tỷ lệ vệ sinh trần nhà, tường, cửa và các dụng cụ khác (Trang 38)
Bảng 3. 7. Tỷ lệ vệ sinh bồn rửa tay (n=42 lượt quan sát) - Mô tả thực trạng tuân thủ quy trình vệ sinh môi trường bề mặt của hộ lý tại các khoa lâm sàng thuộc bệnh viện đa khoa khu vực củ chi năm 2021 và các yếu tố ảnh hưởng
Bảng 3. 7. Tỷ lệ vệ sinh bồn rửa tay (n=42 lượt quan sát) (Trang 39)
Bảng 3. 8. Tỷ lệ vệ sinh nhà vệ sinh (bồn cầu) (n=42 lượt quan sát) - Mô tả thực trạng tuân thủ quy trình vệ sinh môi trường bề mặt của hộ lý tại các khoa lâm sàng thuộc bệnh viện đa khoa khu vực củ chi năm 2021 và các yếu tố ảnh hưởng
Bảng 3. 8. Tỷ lệ vệ sinh nhà vệ sinh (bồn cầu) (n=42 lượt quan sát) (Trang 40)
Bảng 3.8 cho thấy tỷ tuân thủ thực hiện các bước vệ sinh của hộ lý ở quy trình vệ  sinh nhà vệ sinh (bồn cầu) đạt mức tốt - Mô tả thực trạng tuân thủ quy trình vệ sinh môi trường bề mặt của hộ lý tại các khoa lâm sàng thuộc bệnh viện đa khoa khu vực củ chi năm 2021 và các yếu tố ảnh hưởng
Bảng 3.8 cho thấy tỷ tuân thủ thực hiện các bước vệ sinh của hộ lý ở quy trình vệ sinh nhà vệ sinh (bồn cầu) đạt mức tốt (Trang 41)
Bảng 3. 9. Tỷ lệ vệ sinh hành lang (n=42 lượt quan sát) - Mô tả thực trạng tuân thủ quy trình vệ sinh môi trường bề mặt của hộ lý tại các khoa lâm sàng thuộc bệnh viện đa khoa khu vực củ chi năm 2021 và các yếu tố ảnh hưởng
Bảng 3. 9. Tỷ lệ vệ sinh hành lang (n=42 lượt quan sát) (Trang 41)
Bảng 3. 10 Tỷ lệ vệ sinh bề mặt khi có máu và dịch cơ thể (n= 42 lượt quan sát) - Mô tả thực trạng tuân thủ quy trình vệ sinh môi trường bề mặt của hộ lý tại các khoa lâm sàng thuộc bệnh viện đa khoa khu vực củ chi năm 2021 và các yếu tố ảnh hưởng
Bảng 3. 10 Tỷ lệ vệ sinh bề mặt khi có máu và dịch cơ thể (n= 42 lượt quan sát) (Trang 42)
Bảng 3. 12. Tỷ lệ lượt tuân thủ vệ sinh bề mặt của hộ lý đạt yêu cầu - Mô tả thực trạng tuân thủ quy trình vệ sinh môi trường bề mặt của hộ lý tại các khoa lâm sàng thuộc bệnh viện đa khoa khu vực củ chi năm 2021 và các yếu tố ảnh hưởng
Bảng 3. 12. Tỷ lệ lượt tuân thủ vệ sinh bề mặt của hộ lý đạt yêu cầu (Trang 44)
Bảng 3. 11. Tỷ lệ tuân thủ vệ sinh môi trường bề mặt chung (n=294 ) - Mô tả thực trạng tuân thủ quy trình vệ sinh môi trường bề mặt của hộ lý tại các khoa lâm sàng thuộc bệnh viện đa khoa khu vực củ chi năm 2021 và các yếu tố ảnh hưởng
Bảng 3. 11. Tỷ lệ tuân thủ vệ sinh môi trường bề mặt chung (n=294 ) (Trang 44)
Bảng 3. 13. Tỷ lệ hiệu quả làm sạch đạt yêu cầu tại các vị trí bề mặt (n=294) - Mô tả thực trạng tuân thủ quy trình vệ sinh môi trường bề mặt của hộ lý tại các khoa lâm sàng thuộc bệnh viện đa khoa khu vực củ chi năm 2021 và các yếu tố ảnh hưởng
Bảng 3. 13. Tỷ lệ hiệu quả làm sạch đạt yêu cầu tại các vị trí bề mặt (n=294) (Trang 45)
Bảng 3. 14. Tỷ lệ tuân thủ vệ sinh đạt yêu cầu giữa các đặc tính nền (n=294) - Mô tả thực trạng tuân thủ quy trình vệ sinh môi trường bề mặt của hộ lý tại các khoa lâm sàng thuộc bệnh viện đa khoa khu vực củ chi năm 2021 và các yếu tố ảnh hưởng
Bảng 3. 14. Tỷ lệ tuân thủ vệ sinh đạt yêu cầu giữa các đặc tính nền (n=294) (Trang 46)
Bảng giống nhau. Số liệu sai. - Mô tả thực trạng tuân thủ quy trình vệ sinh môi trường bề mặt của hộ lý tại các khoa lâm sàng thuộc bệnh viện đa khoa khu vực củ chi năm 2021 và các yếu tố ảnh hưởng
Bảng gi ống nhau. Số liệu sai (Trang 109)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w