1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng hệ thống quản lý chất lượng và áp dụng six sigma trong đánh giá hiệu năng một số xét nghiệm hoá sinh tại bệnh viện đa khoa yên bình – thái nguyên năm 2022

127 12 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng hệ thống quản lý chất lượng và áp dụng Six Sigma trong đánh giá hiệu năng một số xét nghiệm hoá sinh tại Bệnh viện đa khoa Yên Bình – Thái Nguyên năm 2022
Tác giả Nguyễn Phương Nhung
Người hướng dẫn TS. Trần Dương Linh
Trường học Trường Đại học Y tế Công cộng
Chuyên ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 5,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (11)
    • 1.1. Hệ thống quản lý chất lượng phòng xét nghiệm (11)
    • 1.2. Kiểm tra chấ t lươ ̣ng xét nghiê ̣m (0)
    • 1.3. Ti ̀nh hình nghiên cứu ta ̣i Viê ̣t Nam và trên thế giới (0)
  • CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (36)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (36)
    • 2.2. Thời gian thu thập số liệu và địa điểm nghiên cứu (36)
    • 2.3. Thiết kế nghiên cứu (36)
    • 2.4. Cỡ mẫu (37)
    • 2.5. Phương pháp chọn mẫu (37)
    • 2.6. Phương pháp thu thập số liệu (38)
    • 2.7. Các biến số nghiên cứu (38)
    • 2.8. Quy trình nghiên cư ́ u (39)
    • 2.9. Phương pháp phân tích số liê ̣u (41)
    • 2.10. Đạo đức nghiên cứu (41)
    • 2.11. Ha ̣n chế của nghiên cứu, sai số và biê ̣n pháp khắc phu ̣c (0)
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (43)
    • 3.1. Mức chất lượng phòng xét nghiệm y học (43)
    • 3.2. Đánh giá hiệu năng của các chỉ số xét nghiệm hoá sinh (0)
  • CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN (57)
  • KẾT LUẬN (37)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (76)
  • PHỤ LỤC (80)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Hệ thống quản lý chất lượng tại khoa Xét nghiệm – Bệnh viện đa khoa Yên Bình

08 chỉ số xét nghiệm hoá sinh được thực hiện tại khoa Xét nghiệm – Bệnh viện đa khoa Yên Bình

- Là các xét nghiệm định lượng được thực hiện trên máy hoá sinh tự động Beckman Coulter AU480 tại khoa Xét nghiệm – Bệnh viện đa khoa Yên Bình

- Được thực hiện nội kiểm đủ 2 mức theo quy định, có lưu hồ sơ nội kiểm

- Được tham gia ngoại kiểm theo quy định, có lưu hồ sơ ngoại kiểm

- Các kết quả nội kiểm vi phạm các quy tắc Westgard

* Các XN được lựa chọn nghiên cứu:

Thời gian thu thập số liệu và địa điểm nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu: Từ 01/1/2022 đến 30/09/2022

- Địa điểm: Khoa Xét nghiê ̣m – Bệnh viện Đa khoa Yên Bình

- Địa chỉ: Xóm Chùa – xã Nam Tiến – TX Phổ Yên – Tỉnh Thái Nguyên.

Thiết kế nghiên cứu

- Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang, hồi cứu kết hợp với tiến cứu

Hình 2.1 Sơ đồ nghiên cứu

Cỡ mẫu

Mục tiêu 1 là đánh giá toàn bộ các tiêu chí trong Bộ tiêu chí đánh giá mức chất lượng PXN y học, theo quyết định số 2429/QĐ-BYT ngày 12/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

- Mục tiêu 2: Sử dụng toàn bộ dữ liệu nội kiểm, ngoại kiểm của máy AU480 trong 12 tháng từ tháng 07 năm 2021 đến tháng 06 năm 2022 bao gồm:

+ 722 kết quả nội kiểm ở cả 2 mức nồng độ mẫu chuẩn

Phương pháp chọn mẫu

Phương pháp chọn mẫu toàn bộ

CHẠY HÀNG THÁNG CHẠY HÀNG NGÀY

THU THẬP KẾT QUẢ THU THẬP KẾT QUẢ

- Hiệu năng phân tích xét nghiệm

Phương pháp thu thập số liệu

- Thu thập số liệu bằng quan sát thực tế; ghi nhận từ hồ sơ, tài liệu; phỏng vấn nhân viên trong khoa Xét nghiệm

- Số liệu được thu thập vào các phiếu thu thập số liệu được thiết kế sẵn

Các biến số nghiên cứu

Bảng 2.1 Danh sách biến số mục tiêu 1

STT Biến số Phân loại Cách thu thập

1 Điểm đánh giá về “Tổ chức và quản trị

PXN” Đi ̣nh lượng

Tính toán theo bảng kiểm đánh giá

2 Điểm đánh giá về “Tài liệu và hồ sơ” Đi ̣nh lượng

Tính toán theo bảng kiểm đánh giá

3 Điểm đánh giá về “Quản lý nhân sự” Đi ̣nh lượng

Tính toán theo bảng kiểm đánh giá

4 Điểm đánh giá về “Dịch vụ và quản lý khách hàng” Đi ̣nh lượng

Tính toán theo bảng kiểm đánh giá

5 Điểm đánh giá về “Quản lý trang thiết bị” Đi ̣nh lượng

Tính toán theo bảng kiểm đánh giá

6 Điểm đánh giá về “Đánh giá nội bộ” Đi ̣nh lượng

Tính toán theo bảng kiểm đánh giá

7 Điểm đánh giá về “Quản lý mua sắm vật tư, hoá chất và sinh phẩm” Đi ̣nh lượng

Tính toán theo bảng kiểm đánh giá

8 Điểm đánh giá về “Quản lý quá trình xét nghiệm” Đi ̣nh lượng

Tính toán theo bảng kiểm đánh giá

9 Điểm đánh giá về “Quản lý thông tin” Đi ̣nh lượng

Tính toán theo bảng kiểm đánh giá

10 Điểm đánh giá về “Xác định sự không phù hợp, hành động khắc phục phòng ngừa” Đi ̣nh lượng

Tính toán theo bảng kiểm đánh giá

11 Điểm đánh giá về “Cải tiến liên tục” Đi ̣nh lượng

Tính toán theo bảng kiểm đánh giá

12 Điểm đánh giá về “Cơ sở vật chất và an toàn” Định lượng

Tính toán theo bảng kiểm đánh giá

STT Biến số Phân loại Cách thu thập

13 Mức chất lượng PXN Định lượng

Tính toán theo bảng kiểm đánh giá

Bảng 2.2 Danh sách biến số mục tiêu 2

STT Biến số Phân loại Cách thu thập

1 Đô ̣ chu ̣m (Precision) Đi ̣nh lượng Tính toán

2 Độ chính xác (Accuracy) Đi ̣nh lượng Tính toán

3 Giá trị Sigma Định lượng Tính toán

Quy trình nghiên cư ́ u

Nội dung “Sổ tay hướng dẫn đánh giá việc thực hiện tiêu chí đánh giá mức chất lượng phòng xét nghiệm y học” cung cấp thông tin chi tiết về các tiêu chí đánh giá, giúp người đọc hiểu rõ hơn về 41 tiêu chí quan trọng trong việc đánh giá chất lượng phòng xét nghiệm.

Để chuẩn bị cho đợt đánh giá, cần lập kế hoạch chi tiết, xác định thời gian thực hiện và chuẩn bị các tài liệu cần thiết Đồng thời, cần thống nhất với Trưởng khoa xét nghiệm để xác định chương trình đánh giá phù hợp.

Tiến hành đánh giá tại chỗ theo bộ tiêu chí quy định tại quyết định số 242/QĐ-BYT ngày 12/6/2017, áp dụng các phương pháp như xem xét tài liệu, trao đổi thông tin và phỏng vấn Ghi chép các phát hiện đánh giá, kiểm tra xác nhận thông tin và lưu trữ kết quả vào bảng kết quả.

- Hoàn thành cuộc đánh giá: Phản hồi kết quả đánh giá với Trưởng khoa xét nghiệm và lãnh đạo bệnh viện (nếu cần thiết)

- Thời gian thực hiện đánh giá: Tháng 9/2022

2.8.2.1 Trang thiết bị nghiên cứu

Máy xét nghiệm sinh hoá tự động Beckman Coulter AU480

Mẫu chứng đông khô thương mại Control Serum 1 (Lot 1045) và Control Serum 2 (Lot 1046) của hãng Beckman Coulter không thay đổi lot trong suốt thời gian nghiên cứu.

- Mẫu chuẩn đông khô thương mại Cal System (Lot 1123) của hãng Beckman Coulter Mẫu chuẩn này không thay đổi lot trong suốt thời gian nghiên cứu

- Mẫu ngoại kiểm chất lượng hoá sinh cung cấp bởi RIQAS

- Hoá chất xét nghiệm của hãng Beckman Coulter để thực hiện các XN trên mẫu chứng và mẫu ngoại kiểm

Trong khoảng thời gian từ tháng 07 năm 2021 đến tháng 6 năm 2022, chúng tôi đã thu thập toàn bộ dữ liệu chạy nội kiểm và ngoại kiểm tại khoa Xét nghiệm - Bệnh viện Đa khoa Yên Bình, đồng thời loại bỏ các dữ liệu ngoại lai để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của thông tin.

- Tính toán giá trị CV (%) từ kết quả nội kiểm hàng tháng, và bias (%) từ kết quả ngoại kiểm hàng tháng

- Tính CV (%) và bias (%) trung bình trong 12 tháng

- Đánh giá độ chụm: So sánh giá trị CV (%) thu được với độ không chính xác tối đa cho phép (allowable imprecision - I%) Tiêu chuẩn chấp nhận CV (%) ≤ I (%)

- Đánh giá độ chính xác: So sánh giá trị bias (%) trung bình với độ lệch tối đa cho phép (allowable bias - B%) Tiêu chuẩn chấp nhận: bias (%) ≤ B (%)

- Tính toán giá trị Sigma cho các phương pháp XN dựa theo phương trình sigma-metric:

Trong đó: TEa là sai số toàn bộ cho phép mức mong muốn được tham khảo từ tiêu chuẩn CLIA Hoa Kỳ (38)

- Hiệu năng của phương pháp xét nghiệm được đánh giá thông qua giá trị Sigma tính toán được cho mỗi xét nghiệm

- Thời gian thực hiện tính giá trị Sigma của 08 chỉ số hoá sinh (AST, ALT, Cholesterol, Triglycerid, Glucose, Protein, Ure, Creatinin) thực hiện trên máy AU480: tháng 9 năm 2022

Phương pháp phân tích số liê ̣u

Phân tích số liệu bằng phần mềm Microsoft Excel

Đạo đức nghiên cứu

Nghiên cứu này đã được Hội đồng đạo đức của Trường Đại học Y tế công cộng phê duyệt theo Quyết định số 181/2022/YTCC-HD3, ban hành ngày 31 tháng 5 năm 2022, nhằm đảm bảo tuân thủ các quy định trong nghiên cứu y sinh học.

Nghiên cứu chỉ được thực hiện sau khi đã được sự đồng ý của lãnh đạo bệnh viện đa khoa Yên Bình – Thái Nguyên

Vật liệu sử dụng trong nghiên cứu là các mẫu đông khô thương mại, không sử dụng mẫu bê ̣nh phẩm của bệnh nhân

Nghiên cứu thực hiện vì mục đích khoa học

2.11 Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biê ̣n pháp khắc phu ̣c

2.11.1 Hạn chế của nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện tại khoa xét nghiệm của bệnh viện đa khoa Yên Bình, nơi chưa có nghiên cứu tương tự và chưa từng được đánh giá chất lượng PXN y học bởi các đoàn đánh giá bên ngoài đủ điều kiện Việc đánh giá của tôi không có chứng chỉ đánh giá viên của Bộ Y tế, do đó, kết quả phụ thuộc vào nhận định chủ quan Một số tiêu chí đánh giá yêu cầu phỏng vấn nhân viên tại khoa Xét nghiệm, vì vậy kết quả cũng bị ảnh hưởng bởi trình độ chuyên môn, kinh nghiệm làm việc và tính trung thực của nhân viên được phỏng vấn.

Dữ liệu nghiên cứu cho mục tiêu 2 chỉ tập trung vào giai đoạn xét nghiệm, do đó chỉ có thể đánh giá chất lượng xét nghiệm trong giai đoạn này, mà không xem xét cả ba giai đoạn trong quá trình xét nghiệm.

Thời gian nghiên cứu và thu thập số liệu còn hạn chế, do đó tôi chỉ có thể đánh giá thực trạng hiệu năng phân tích của các xét nghiệm mà chưa thực hiện các biện pháp can thiệp để nâng cao giá trị Sigma của chúng.

2.11.2 Sai số và biện pháp khắc phục

2.11.2.1 Sai số có thể xảy ra trong quá trình nghiên cứu

Sai số trong quá trình xét nghiệm có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân, bao gồm pha không đúng nồng độ hóa chất và sinh phẩm, phân phối không chính xác thể tích hóa chất và chất chuẩn, thực hiện sai quy trình kỹ thuật, và sao chép kết quả phân tích không chính xác.

Sai số trong quá trình đánh giá: ghi chép, nhập liệu không chính xác các số liệu sử dụng trong nghiên cứu dẫn đến phân tích sai kết quả

2.11.2.2 Cách khắc phục sai số

Pha hóa chất với nồng độ chính xác bằng cách sử dụng pipet đã được hiệu chuẩn để phân phối thể tích hóa chất, chất chuẩn và bệnh phẩm, đồng thời thực hiện đúng quy trình kỹ thuật xét nghiệm.

Phiếu thu thập thông tin được thiết kế rõ ràng, dựa trên các biến số nghiên cứu và phù hợp với mục tiêu nghiên cứu Thông tin thu thập đảm bảo tính chính xác, đầy đủ và không bị sửa đổi.

Khi sao chép số liệu vào phần mềm Excel, cần thực hiện một cách cẩn thận để tránh nhầm lẫn hoặc nhập sai Đảm bảo kiểm tra kỹ lưỡng số liệu đã sao chép trước khi tiến hành phân tích.

Ha ̣n chế của nghiên cứu, sai số và biê ̣n pháp khắc phu ̣c

3.1 Mức chất lượng phòng xét nghiệm y học

3.1.1 Thực trạng về Tổ chức và Quản trị phòng xét nghiệm

Kết quả đánh giá chi tiết chương “Tổ chức và quản trị phòng xét nghiệm” theo phụ lục 1 Kết quả tóm tắt như sau:

Bảng 3.1 Kết quả đánh giá về “Tổ chức và Quản trị phòng xét nghiệm”

Nội dung Số lượng Tỷ lệ (%) Mã số tiêu chí

Số tiêu chí không áp dụng 0 0

Số tiêu chí đạt một phần 0 0

Số tiêu chí không đạt 4 26.7 1.6, 1.8, 1.9, 1.12 Điểm tối đa 23 Điểm đánh giá 13 56.5

Kết quả từ bảng 3.1 cho thấy chương “Tổ chức và quản trị phòng xét nghiệm” đạt 56,5% điểm tối đa, với 11 tiêu chí đạt, chiếm 73,3% tổng số tiêu chí đánh giá.

3.1.2 Thực trạng về Tài liệu và hồ sơ

Kết quả đánh giá chi tiết chương “Tài liệu và hồ sơ” theo phụ lục 1 Kết quả tóm tắt như sau:

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Mức chất lượng phòng xét nghiệm y học

3.1.1 Thực trạng về Tổ chức và Quản trị phòng xét nghiệm

Kết quả đánh giá chi tiết chương “Tổ chức và quản trị phòng xét nghiệm” theo phụ lục 1 Kết quả tóm tắt như sau:

Bảng 3.1 Kết quả đánh giá về “Tổ chức và Quản trị phòng xét nghiệm”

Nội dung Số lượng Tỷ lệ (%) Mã số tiêu chí

Số tiêu chí không áp dụng 0 0

Số tiêu chí đạt một phần 0 0

Số tiêu chí không đạt 4 26.7 1.6, 1.8, 1.9, 1.12 Điểm tối đa 23 Điểm đánh giá 13 56.5

Kết quả từ bảng 3.1 cho thấy chương “Tổ chức và quản trị phòng xét nghiệm” đạt 56,5% điểm tối đa, với 11 tiêu chí đạt, chiếm 73,3% tổng số tiêu chí đánh giá.

3.1.2 Thực trạng về Tài liệu và hồ sơ

Kết quả đánh giá chi tiết chương “Tài liệu và hồ sơ” theo phụ lục 1 Kết quả tóm tắt như sau:

Bảng 3.2 Kết quả đánh giá về “Tài liệu và hồ sơ”

Nội dung Số lượng Tỷ lệ (%) Mã số tiêu chí

Số tiêu chí không áp dụng 0 0

Số tiêu chí đạt một phần 0 0

Số tiêu chí không đạt 4 50 2.1, 2.4, 2.5, 2.6 Điểm tối đa 10 Điểm đánh giá 4 40

Kết quả từ bảng 3.2 cho thấy chương “Tài liệu và hồ sơ” chỉ đạt 40% điểm tối đa, với 4 tiêu chí đạt yêu cầu, chiếm 50% tổng số tiêu chí đánh giá.

3.1.3 Thực trạng về Quản lý nhân sự

Kết quả đánh giá chi tiết chương “Quản lý nhân sự” theo phụ lục 1 Kết quả tóm tắt như sau:

Bảng 3.3 Kết quả đánh giá về “Quản lý nhân sự”

Nội dung Số lượng Tỷ lệ (%) Mã số tiêu chí

Số tiêu chí không áp dụng 0 0

Số tiêu chí đạt một phần 0 0

Số tiêu chí không đạt 5 29.4 3.8, 3.9, 3.10, 3.11, 3.13, Điểm tối đa 21 Điểm đánh giá 14 66.7

Kết quả từ bảng 3.3 cho thấy chương “Quản lý nhân sự” đạt 66,7% điểm tối đa, với 12 tiêu chí đạt, chiếm 70,6% tổng số tiêu chí đánh giá.

3.1.4 Thực trạng về Dịch vụ và quản lý khách hàng

Kết quả đánh giá chi tiết chương “Dịch vụ và quản lý khách hàng” theo phụ lục 1 Kết quả tóm tắt như sau:

Bảng 3.4 Kết quả đánh giá về “Dịch vụ và quản lý khách hàng”

Nội dung Số lượng Tỷ lệ (%) Mã số tiêu chí

Số tiêu chí không áp dụng 0 0

Số tiêu chí đạt một phần 0 0

Số tiêu chí không đạt 4 40 4.2, 4.4, 4.6, 4.7 Điểm tối đa 13 Điểm đánh giá 9 69.2

Kết quả từ bảng 3.4 cho thấy chương “Dịch vụ và quản lý khách hàng” đạt 69,2% điểm tối đa, với 6 tiêu chí đạt yêu cầu, chiếm 60% tổng số tiêu chí đánh giá.

3.1.5 Thực trạng về Quản lý trang thiết bị

Kết quả đánh giá chi tiết chương “Quản lý trang thiết bị” theo phụ lục 1 Kết quả tóm tắt như sau:

Bảng 3.5 Kết quả đánh giá về “Quản lý trang thiết bị”

Nội dung Số lượng Tỷ lệ (%) Mã số tiêu chí

Số tiêu chí không áp dụng 0 0

Số tiêu chí đạt một phần 0 5

Số tiêu chí không đạt 2 10.5 5.10, 5.15 Điểm tối đa 30 Điểm đánh giá 28 93.3

Kết quả từ bảng 3.5 cho thấy chương “Quản lý trang thiết bị” đạt 93,3% điểm tối đa, với 17 tiêu chí đạt, chiếm 89,5% tổng số tiêu chí đánh giá.

3.1.6 Thực trạng về Đánh giá nội bộ

Kết quả đánh giá chi tiết chương “Đánh giá nội bộ” theo phụ lục 1 Kết quả tóm tắt như sau:

Bảng 3.6 Kết quả đánh giá về “Đánh giá nội bộ”

Nội dung Số lượng Tỷ lệ (%) Mã số tiêu chí

Số tiêu chí không áp dụng 0 0

Số tiêu chí đạt một phần 0 0

Số tiêu chí không đạt 9 100 6.1, 6.2, 6.3, 6.4, 6.5, 6.6, 6.7,

6.8, 6.9 Điểm tối đa 13 Điểm đánh giá 0 0

Kết quả tại bảng 3.6 cho thấy: Điểm đánh giá của chương “Đánh giá nội bộ” là

0 điểm, tất cả các tiêu chí đều được đánh giá là không đạt

3.1.7 Thực trạng về Quản lý mua sắm vật tư, hoá chất, sinh phẩm

Kết quả đánh giá chi tiết chương “Quản lý mua sắm vật tư, hoá chất, sinh phẩm” theo phụ lục 1 Kết quả tóm tắt như sau:

Bảng 3.7 Kết quả đánh giá về “Quản lý mua sắm vật tư, hóa chất, sinh phẩm”

Nội dung Số lượng Tỷ lệ (%) Mã số tiêu chí

Số tiêu chí không áp dụng 1 0 7.15

Số tiêu chí đạt một phần 0 0

Số tiêu chí không đạt 5 31.2 7.1, 7.5, 7.8, 7.9, 7.14 Điểm tối đa 23 Điểm đánh giá 16 72.7

Kết quả từ bảng 3.7 cho thấy chương “Quản lý mua sắm vật tư, hoá chất, sinh phẩm” đạt 72,7% điểm tối đa, với 11 tiêu chí đạt, chiếm 64,7% tổng số tiêu chí đánh giá.

3.1.8 Thực trạng về Quản lý quá trình xét nghiệm

Kết quả đánh giá chi tiết chương “Quản lý quá trình xét nghiệm” theo phụ lục

1 Kết quả tóm tắt như sau:

Bảng 3.8 Kết quả đánh giá về “Quản lý quá trình xét nghiệm”

Nội dung Số lượng Tỷ lệ (%) Mã số tiêu chí

Số tiêu chí không áp dụng 0 0

Số tiêu chí đạt một phần 2 7.5

Số tiêu chí không đạt 5 18.5 8.2, 8.16, 8.21, 8.23, 8.24, 8.25 Điểm tối đa 57 Điểm đánh giá 46 80.7

Kết quả từ bảng 3.8 cho thấy chương “Quản lý quá trình xét nghiệm” đạt 80,7% điểm tối đa, với 20 tiêu chí đạt, chiếm 74% tổng số tiêu chí đánh giá.

3.1.9 Thực trạng về Quản lý thông tin

Kết quả đánh giá chi tiết chương “Quản lý thông tin” theo phụ lục 1 Kết quả tóm tắt như sau:

Bảng 3.9 Kết quả đánh giá về “Quản lý thông tin”

Nội dung Số lượng Tỷ lệ (%) Mã số tiêu chí

Số tiêu chí không áp dụng 0 0

Số tiêu chí đạt một phần 0 0

Số tiêu chí không đạt 1 16.7 9.5 Điểm tối đa 11 Điểm đánh giá 10 90.9

Kết quả từ bảng 3.9 cho thấy chương “Quản lý thông tin” đạt 90,9% điểm tối đa, với 5 tiêu chí đạt, chiếm 83,3% tổng số tiêu chí đánh giá.

3.1.10 Thực trạng về Xác định sự không phù hợp, hành động khắc phục phòng ngừa

Kết quả đánh giá chi tiết chương “Xác định sự không phù hợp, hành động khắc phục phòng ngừa” theo phụ lục 1 Kết quả tóm tắt như sau:

Bảng 3.10 Kết quả đánh giá về “Xác định sự không phù hợp, hành động KPPN”

Nội dung Số lượng Tỷ lệ (%) Mã số tiêu chí

Số tiêu chí không áp dụng 0 0

Số tiêu chí đạt một phần 0 0

Số tiêu chí không đạt 6 100 10.1, 10.2, 10.3, 10.4, 10.5,

10.6 Điểm tối đa 14 Điểm đánh giá 0 0

Kết quả từ bảng 3.10 cho thấy chương “Xác định sự không phù hợp, hành động KPPN” nhận được 0 điểm, với tất cả các tiêu chí đều bị đánh giá là không đạt.

3.1.11 Thực trạng về Cải tiến liên tục

Kết quả đánh giá chi tiết chương “Cải tiến liên tục” theo phụ lục 1 Kết quả tóm tắt như sau:

Bảng 3.11 Kết quả đánh giá về “Cải tiến liên tục”

Nội dung Số lượng Tỷ lệ (%) Mã số tiêu chí

Số tiêu chí không áp dụng 0 0

Số tiêu chí đạt một phần 0 0

Số tiêu chí không đạt 7 88 11.1, 11.2, 11.3, 11.5, 11.6,

11.7, 11.8 Điểm tối đa 21 Điểm đánh giá 3 14.3

Kết quả từ bảng 3.11 cho thấy chương “Cải tiến liên tục” chỉ đạt 14,3% điểm tối đa, với 1 tiêu chí đạt, chiếm 12% tổng số tiêu chí đánh giá.

3.1.12 Thực trạng về Cơ sở vật chất và an toàn

Kết quả đánh giá chi tiết chương “Cơ sở vật chất và an toàn” theo phụ lục 1 Kết quả tóm tắt như sau:

Bảng 3.12 Kết quả đánh giá về “Cơ sở vật chất và an toàn”

Nội dung Số lượng Tỷ lệ (%) Mã số tiêu chí

Số tiêu chí không áp dụng 0 0

Số tiêu chí đạt một phần 0 0

Số tiêu chí không đạt 6 22.2 12.2, 12.3, 12.24, 12.25, 12.26,

12.27 Điểm tối đa 32 Điểm đánh giá 24 75

Kết quả từ bảng 3.12 cho thấy chương “Cơ sở vật chất và an toàn” đạt 75% điểm tối đa, với 21 tiêu chí đạt, chiếm 77.8% tổng số tiêu chí đánh giá.

3.1.13 Kết quả đánh giá tổng hợp

Bảng 3.13 Kết quả đánh giá mức chất lượng PXN y học

STT Nội dung Điểm tối đa Điểm áp dụng Điểm đánh giá

1 Chương I Tổ chức và Quản trị PXN 23 23 13 56.5

2 Chương II Tài liệu và hồ sơ 10 10 4 40

3 Chương III Quản lý nhân sự 21 21 14 66.7

4 Chương IV Dịch vụ và Quản lý khách hàng 13 13 9 69.2

5 Chương V Quản lý trang thiết bị 30 30 28 93.3

6 Chương VI Đánh giá nội bộ 13 13 0 0

7 Chương VII Quản lý mua sắm vật tư, hóa chất và sinh phẩm 23 22 16 72.7

8 Chương VIII Quản lý quá trình XN 57 57 46 80.7

9 Chương IX Quản lý thông tin 1 11 10 90.9

10 Chương X Xác định sự KPH, hành động

11 Chương XI Cải tiến liên tục 21 21 3 14.3

12 Chương XII Cơ sở vật chất và an toàn 32 32 24 75

Tỷ lệ % số điểm đạt được 62.5

Kết quả từ bảng 3.13 cho thấy tổng số điểm đánh giá của PXN đạt 167 điểm, tương ứng với tỷ lệ % đạt được là 62.5%, xác định chất lượng PXN ở mức 2 Chương “Quản lý trang thiết bị” có tỷ lệ điểm đạt cao nhất với 93.3%, trong khi chương “Đánh giá nội bộ” và “Xác định sự không phù hợp, hành động khắc phục phòng ngừa” đều có tỷ lệ điểm đạt thấp nhất, ở mức 0%.

Hình 3.1 So sánh kết quả đánh giá của 12 chương tiêu chí

Kết quả từ hình 3.1 cho thấy sự không đồng đều trong điểm đánh giá của các chương tiêu chí, với không chương nào đạt điểm tối đa Hai chương "Đánh giá nội bộ" và "Xác định sự không phù hợp, dành động khắc phục phòng ngừa" không đạt điểm nào Trong khi đó, ba chương "Quản lý trang thiết bị", "Quản lý quá trình xét nghiệm" và "Quản lý thông tin" có tỷ lệ điểm đạt trên 80%.

3.2 Đánh giá hiệu năng của các chỉ số xét nghiệm hoá sinh

3.2.1 Đánh giá độ chụm HUPH

Bảng 3.14 Độ chụm của các xét nghiê ̣m sinh hoá

STT Loại XN CV (%) của

CV (%) của QC2 Độ không chính xác tối đa cho phép (%) *

*: Độ không chính xác tối đa cho phép I% được tham khảo từ nguồn biến thiên sinh học (21)

Kết quả từ bảng 3.14 cho thấy hầu hết các xét nghiệm hóa sinh có hệ số biến thiên nhỏ hơn độ không chính xác tối đa cho phép Tuy nhiên, một số xét nghiệm, đặc biệt là Protein ở cả hai mức QC1 và QC2, có hệ số biến thiên lớn hơn mức cho phép.

3.2.2 Đánh giá độ chính xác

Bảng 3.15 Độ chính xác của các xét nghiê ̣m trên máy AU480

STT Loại xét nghiê ̣m Đô ̣ lê ̣ch (%) Độ lệch tối đa cho phép *

*: Độ lệch tối đa cho phép B% được tham khảo từ nguồn biến thiên sinh học

Kết quả từ bảng 3.15 cho thấy hầu hết các xét nghiệm hoá sinh có độ lệch nhỏ hơn mức tối đa cho phép Tuy nhiên, có hai xét nghiệm, Glucose và Protetin, có độ lệch vượt quá giới hạn cho phép.

3.2.3 Hiệu năng phương pháp của các xét nghiệm

Bảng 3.16 Giá trị Sigma của các xét nghiệm hoá sinh theo CLIA

STT Loại XN TEa (%) * Sigma ở mức QC1 Sigma ở mức QC2

*: TEa được tham khảo từ nguồn CLIA (38)

Đánh giá hiệu năng của các chỉ số xét nghiệm hoá sinh

4.1 Mức chất lượng phòng xét nghiệm y học tại bệnh viện đa khoa Yên Bình – Thái Nguyên

4.1.1 Thực trạng về Tổ chức và quản trị phòng xét nghiệm

Tổ chức và quản trị phòng xét nghiệm tại bệnh viện đa khoa Yên Bình được đánh giá qua 15 tiêu chí, trong đó tiêu chí 1.1 về “Cơ sở pháp lý” được đánh dấu “*” Kết quả cho thấy bệnh viện đạt 11 tiêu chí với tổng điểm 13, tương đương 56.5% số điểm tối đa, và đạt điểm tối đa ở tiêu chí “*”.

Kết quả đánh giá cho thấy PXN của bệnh viện đã có đủ cơ sở pháp lý và xây dựng mục tiêu, kế hoạch chất lượng cùng các chỉ số chất lượng cho cả 3 giai đoạn xét nghiệm Tuy nhiên, các tiêu chí không đạt chủ yếu liên quan đến việc họp rà soát của lãnh đạo và xây dựng sổ tay chất lượng phòng xét nghiệm Nguyên nhân chính là sự thiếu quan tâm từ lãnh đạo bệnh viện đối với hoạt động của HTQLCLXN, do họ chưa được đào tạo về quản lý chất lượng xét nghiệm Nhân viên khoa Xét nghiệm cũng chưa được tập huấn về xây dựng sổ tay chất lượng, dẫn đến việc không thực hiện được tiêu chí này.

Kết quả đánh giá tại Bệnh viện Đa khoa Yên Bình tương đương với một số trung tâm y tế khác, cụ thể là Trung tâm Y tế Tân Biên (13 điểm), TTYT Châu Thành (14 điểm), TTYT Nam Trực (12 điểm) và TTYT Nghĩa Hưng 2 (12 điểm) Tuy nhiên, kết quả này cao hơn so với Bệnh viện Đa khoa khu vực Nam Lý (2 điểm) và TTYT huyện Kim Bảng (8 điểm).

Ngày đăng: 27/07/2023, 01:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lob TP, Lee LC, Sethi SK, Deepak DS (2013). Clinical consequences of erroneous laboratoy results that went unnoticed for 10 days. J Clin Pathol, 66(3):260-261 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clinical consequences of erroneous laboratoy results that went unnoticed for 10 days
Tác giả: Lob TP, Lee LC, Sethi SK, Deepak DS
Nhà XB: J Clin Pathol
Năm: 2013
2. Kawai T (2007). Evaluation of clinical laboratories--assurance of their quality and competence. Rinsho Byori. 55(1):59-62. Japanese. PMID: 17319492 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Evaluation of clinical laboratories--assurance of their quality and competence
Tác giả: Kawai T
Nhà XB: Rinsho Byori
Năm: 2007
3. Đặng Thị Ngọc Dung (2020). Tổ chức và quản lý phòng xét nghiệm. Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức và quản lý phòng xét nghiệm
Tác giả: Đặng Thị Ngọc Dung
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2020
4. Bộ Y tế (2017). Quyết định số 2429/QĐ-BYT. Ban hành tiêu chí đánh giá mức chất lượng phòng xét nghiệm y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 2429/QĐ-BYT
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2017
5. Bộ Y tế (2017). Quyết định số 3148/QĐ-BYT. Ban hành danh mục xét nghiệm áp dụng để liên thông, công nhận kết quả xét nghiệm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 3148/QĐ-BYT. Ban hành danh mục xét nghiệm áp dụng để liên thông, công nhận kết quả xét nghiệm
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2017
6. Plebani M Carraro P (2007). Errors in a stat laboratory: types and frequencies 10 years later. Clin Chem. Tâ ̣p 53(7):1338-42 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Errors in a stat laboratory: types and frequencies 10 years later
Tác giả: Plebani M, Carraro P
Nhà XB: Clin Chem
Năm: 2007
7. Đỗ Đình Hồ (2006). Đảm bảo và kiểm tra chất lượng xét nghiệm hoá sinh lâm sàng. Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảm bảo và kiểm tra chất lượng xét nghiệm hoá sinh lâm sàng
Tác giả: Đỗ Đình Hồ
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2006
8. Westgard JO, Westgard SA (2017). Six Sigma Quality Management System and Design of Risk-based Statistical Quality Control. Clin Lab Med. 37(1):85-96 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Six Sigma Quality Management System and Design of Risk-based Statistical Quality Control
Tác giả: Westgard JO, Westgard SA
Nhà XB: Clin Lab Med
Năm: 2017
9. Westgard JO (2006). Six sigma quality design & control: Desirable precision and requiste QC for laboratory measurement process. Madison, WI:Westgard QC Sách, tạp chí
Tiêu đề: Six sigma quality design & control: Desirable precision and requiste QC for laboratory measurement process
Tác giả: Westgard JO
Nhà XB: Westgard QC
Năm: 2006
10. Bộ khoa học và công nghệ (2007). Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9000:2007 (ISO 900:2005). Hệ thống quản lý chất lượng - Cơ sở và từ vựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9000:2007 (ISO 900:2005)
Tác giả: Bộ khoa học và công nghệ
Năm: 2007
11. ISO 15189:2012 (2021). Medical laboratories - Requirements for quality and competence. Accessed April 27, 2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Medical laboratories - Requirements for quality and competence
Tác giả: ISO 15189:2012
Năm: 2021
12. Bộ khoa học và công nghệ (2014). Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 15189:2014. Phòng xét nghiệm y tế - Yêu cầu về chất lượng và năng lực Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 15189:2014
Tác giả: Bộ khoa học và công nghệ
Năm: 2014
13. Bộ Y tế (2013). Thông tư 01/2013/TT-BYT. Hướng dẫn thực hiện quản lý chất lượng xét nghiệm tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.HUPH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 01/2013/TT-BYT. Hướng dẫn thực hiện quản lý chất lượng xét nghiệm tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: HUPH
Năm: 2013

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Nội dung đánh giá theo Bộ tiêu chí đánh giá mức chất lượng PXN y học - Thực trạng hệ thống quản lý chất lượng và áp dụng six sigma trong đánh giá hiệu năng một số xét nghiệm hoá sinh tại bệnh viện đa khoa yên bình – thái nguyên năm 2022
Bảng 1.1. Nội dung đánh giá theo Bộ tiêu chí đánh giá mức chất lượng PXN y học (Trang 19)
Hình 1.1. Đồ thị phân loại hiệu năng xét nghiệm OPSpecs chart - Thực trạng hệ thống quản lý chất lượng và áp dụng six sigma trong đánh giá hiệu năng một số xét nghiệm hoá sinh tại bệnh viện đa khoa yên bình – thái nguyên năm 2022
Hình 1.1. Đồ thị phân loại hiệu năng xét nghiệm OPSpecs chart (Trang 30)
Hình 1.2. Quy tắc Westgard Sigma với 2 mức nồng độ QC - Thực trạng hệ thống quản lý chất lượng và áp dụng six sigma trong đánh giá hiệu năng một số xét nghiệm hoá sinh tại bệnh viện đa khoa yên bình – thái nguyên năm 2022
Hình 1.2. Quy tắc Westgard Sigma với 2 mức nồng độ QC (Trang 31)
Hình 2.1. Sơ đồ nghiên cứu - Thực trạng hệ thống quản lý chất lượng và áp dụng six sigma trong đánh giá hiệu năng một số xét nghiệm hoá sinh tại bệnh viện đa khoa yên bình – thái nguyên năm 2022
Hình 2.1. Sơ đồ nghiên cứu (Trang 37)
Bảng 2.2. Danh sách biến số mục tiêu 2 - Thực trạng hệ thống quản lý chất lượng và áp dụng six sigma trong đánh giá hiệu năng một số xét nghiệm hoá sinh tại bệnh viện đa khoa yên bình – thái nguyên năm 2022
Bảng 2.2. Danh sách biến số mục tiêu 2 (Trang 39)
Bảng 3.1. Kết quả đánh giá về “Tổ chức và Quản trị phòng xét nghiệm” - Thực trạng hệ thống quản lý chất lượng và áp dụng six sigma trong đánh giá hiệu năng một số xét nghiệm hoá sinh tại bệnh viện đa khoa yên bình – thái nguyên năm 2022
Bảng 3.1. Kết quả đánh giá về “Tổ chức và Quản trị phòng xét nghiệm” (Trang 43)
Bảng 3.2. Kết quả đánh giá về “Tài liệu và hồ sơ” - Thực trạng hệ thống quản lý chất lượng và áp dụng six sigma trong đánh giá hiệu năng một số xét nghiệm hoá sinh tại bệnh viện đa khoa yên bình – thái nguyên năm 2022
Bảng 3.2. Kết quả đánh giá về “Tài liệu và hồ sơ” (Trang 44)
Bảng 3.4. Kết quả đánh giá về “Dịch vụ và quản lý khách hàng” - Thực trạng hệ thống quản lý chất lượng và áp dụng six sigma trong đánh giá hiệu năng một số xét nghiệm hoá sinh tại bệnh viện đa khoa yên bình – thái nguyên năm 2022
Bảng 3.4. Kết quả đánh giá về “Dịch vụ và quản lý khách hàng” (Trang 45)
Bảng 3.6. Kết quả đánh giá về “Đánh giá nội bộ” - Thực trạng hệ thống quản lý chất lượng và áp dụng six sigma trong đánh giá hiệu năng một số xét nghiệm hoá sinh tại bệnh viện đa khoa yên bình – thái nguyên năm 2022
Bảng 3.6. Kết quả đánh giá về “Đánh giá nội bộ” (Trang 46)
Bảng 3.8. Kết quả đánh giá về “Quản lý quá trình xét nghiệm” - Thực trạng hệ thống quản lý chất lượng và áp dụng six sigma trong đánh giá hiệu năng một số xét nghiệm hoá sinh tại bệnh viện đa khoa yên bình – thái nguyên năm 2022
Bảng 3.8. Kết quả đánh giá về “Quản lý quá trình xét nghiệm” (Trang 47)
Bảng 3.12. Kết quả đánh giá về “Cơ sở vật chất và an toàn” - Thực trạng hệ thống quản lý chất lượng và áp dụng six sigma trong đánh giá hiệu năng một số xét nghiệm hoá sinh tại bệnh viện đa khoa yên bình – thái nguyên năm 2022
Bảng 3.12. Kết quả đánh giá về “Cơ sở vật chất và an toàn” (Trang 49)
Hình 3.1. So sánh kết quả đánh giá của 12 chương tiêu chí - Thực trạng hệ thống quản lý chất lượng và áp dụng six sigma trong đánh giá hiệu năng một số xét nghiệm hoá sinh tại bệnh viện đa khoa yên bình – thái nguyên năm 2022
Hình 3.1. So sánh kết quả đánh giá của 12 chương tiêu chí (Trang 51)
Hình 3.2. Đồ thị hiệu năng phương pháp ở mức QC1 - Thực trạng hệ thống quản lý chất lượng và áp dụng six sigma trong đánh giá hiệu năng một số xét nghiệm hoá sinh tại bệnh viện đa khoa yên bình – thái nguyên năm 2022
Hình 3.2. Đồ thị hiệu năng phương pháp ở mức QC1 (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w