Bài giảng Phân tích chính sách nông nghiệp & phát triển nông thôn: Chương 1 - TS. Nguyễn Văn Sanh
Trang 2Giới thiệu môn học (tài liệu đính kèm)
Trang 3Phần 1: Các Khái Niệm Cơ Bản
1 Khái niệm cơ bản về chính sách nông
nghiệp & phát triển nông thôn
2 Khung phân tích chính sách
3 Khía cạnh kinh tế trong phân tích chính
sách
Trang 4I Khái niệm cơ bản chính sách NN & NT
Trang 5Chính Sách là gì?
- Chính sách đuợc định nghĩa như là kế hoạch hành động đuợc chính phủ lựa chọn để đeo đuổi vì mục đích chính trị, kinh tế hoặc xã hội
- Chính phủ đuợc định nghĩa là nhóm người chịu
trách nhiệm quản lý đất nuớc, và họ có trách
nhiệm thực hiện các quyết định về chính sách
nhiệm vụ đưa ra các định chế và tổ chức để quản lý và thực thi các quyết định của chính sách
Trang 6Chính sách liên quan đến nhiều đối tợng
Tiờu thụ trong nuớc
Nguời thu gụm
Nguời SX
Đại lý thu gom
Đại lý thu mua
Trang 7Mục tiêu chính sách
– “Public goods”: sản phẩm công khắc phục tình trạng
phục vụ cho người này lại loại trừ người kia
– Khắc phục tình trạng “ngoại ứng” externality”: phát sinh chi phí và lợi ích ngoài mong đợi của hoạt động sản xuất
& đời sống
– “Economic to scale: quy mụ kinh tế”: khắc phục lợi thế của các DN đi trước đạt qui mô lớn
– “Monopoly”: ngăn chặn áp đặt giá độc quyền
– “Transaction costs”: loại bỏ chi phí giao dịch cao vì
những phí tổn không đáng có
– Sửa chữa thông tin & quỏn lý không thông thoáng
– “Moral hazard” điều chỉnh sai lệch đạo đức trong kinh doanh
Trang 8ChÝnh s¸ch nh»m môc tiªu chuyên đề cụ thể:
– §¶m b¶o c«ng b»ng, gi¶m nghÌo vµ t¸i ph©n
Trang 9Mục tiờu Chính sách VN trong thời kỳ mới
• NN VN bước vao giai đoạn mới, chuyển đổi cần chính
sách mới:
– Từ khai thỏc nguồn tài nguyờn sang phỏt triển vững bền,
– Từ mở rộng sản lượng sang chất lượng và giỏ trị gia tăng,
– Từ thỳc đẩy sản xuất sang phỏt triển thị trường,
– Từ tự cõn đối sang hội nhập quốc tế sõu rộng
• Mức độ phân cấp phân quyền cao
• Yờu cầu lảnh đạo cao & thuờng xuyờn nõng cao năng lực
Trang 10Ai chịu trách nhiệm hình thành và thực thi
chính sách
Có 3 khối chính:
• Khối lập pháp (quốc hội)
• Khối tư pháp (luật pháp)
• Khối hành pháp (vai trò chính phủ các cấp)
Trang 11- Không sử dụng khung phân tích đỏng tin cậy.
- Lựa chọn phơng pháp nghiên cứu máy móc và hình thức
- Các đề nghị chính sách không xuất phát từ kết quả nghiên
cứu
- Các kiến nghị chung chung không có giá trị áp dụng
- Không có kênh chuyển tải kết quả cho ngời làm chính sách
Trang 122 Th ất bại nhà nuớc can thiệp thị trường
- Thất bại về thông tin: hầu hết viên chức chính quyền cho
rằng hiểu biết thị trường hơn ai cả và sẳn sàng can thiệp nhiều hơn là sự vận hành theo quy luật thị trường.
Lý thuyết tốt nhất thứ hai (second – best theory): khi có
nhiều rũi ro về thất bại thị trường (market failures), hoạt động của nhà nuớc chỉnh sữa bất kỳ một nhân tố thất bại
về thị trường thì kết quả mong đợi sẽ xấu nhất cho xã hội
so với không nên làm gì cả.
Trang 13
-3 Thất bại về quản lý thực thi chính sách
thể tiên đoán hết một cách chính xác về nguồn thu phụ của CB nhà nuớc trong hoạt động liên
2 Triển khai lỏng lẽo: ngay cả một chính sách thiết
nhưng có thể thất bại do thực thi một cách nghèo nàng và lỏng lẻo
Trang 14Thất bại thực thi chính sách (tt)
3 Thất bại về kích thích: Quan chức nhà nuớc thuờng lương thấp, thậm chi không đủ trang trãi cho cuộc sống hàng ngày Do vậy,
nguồn thu phụ th ường từ tạo ra sai lệch thực thi chính sách.
4 Thủ tục ruờng rà và hiệu quả xã hội thấp thí dụ thủ tục cấp giấp phép kinh doanh,
hành nghề…
Trang 15Nghiên cứu chính sách làm những gì?
• Nghiên cứu vấn đề cần làm chính sách
• Nghiên cứu căn cứ khoa học để lập chính sách
• Nghiên cứu hình thức và qui mô CS thích hợp
• Dự báo ảnh hưởng của chính sách sẽ ban hành
• Nghiên cứu hiệu quả của chính sách áp dụng
Trang 16Ch ưong 2: Khung phân tích chính sách
Mục tiêu:
1 Mô tả khung công việc mà các nhà kinh tế
thuờng sử dụng về chính sách nông nghiệp của nhà nuớc
2 Tiến trình hình thành & thực thi chính
sách liên quan đến khung công việc về
chính sách NN của nhà nuớc
3 Các cách tiếp cận phân tích chính sách
Trang 171 Khung chính sách: Mục tiêu, Ràng Buột &
Công Cụ Chính sách
Khung phân tích chính sách còn duợc gọi “Lý thuyết
về chính sách kinh tế” Theo khung này
- Mục đích nhà nuớc tối đa hoá về phúc lợi xã hộI
(biến mục tiêu” cần đạt như: Thu nhập /đầu nguời,
số bac si/bệnh nhân, sản lượng cây trồng, vật nuôi cho vùng SX
- Do vậy, nhà nuớc phải chọn công cụ (phươngthức đầu tư) để đạt mục tiêu, trong bồi cảnh ràn buột: (1) nguồn lực nhà nuớc, khả năng quản lý, (2) yếu
tố chính sách không thể kiểm soát (khí hậu), (3) khía cạnh ảnh hưởng bất lợi cần phải giảm thiểu tối đa: (Hình: Tinbergen)
Trang 18Mục đích hoặc
“ biến mục tiêu”
Biến ngoại sinh
Mối Liên hệ giũa các biến
Trang 20Các ràng buộc để đạt mục tiêu
3 Phát triển là khái niệm động, trong khi hiệu quả
(efficiency) là khái niệm tỉnh
4 Kinh tế chuẩn tắc:
- Hiệu quả là tối ưu hoá nguồn tài nguyên quốc gia
- Tính công bằng: đo lường tổng thu nhập phân bố
cho cá nhân hoặc nhóm xã hội khác nhau
Trang 21Các ràng buộc (tt)
5 Trong thực tế, tăng trưởng và phân phối thu nhập mâu thuẩn nhau Do vậy công cụ
chính sách nhằm cân bằng hai yếu tố này
trong điều kiện có thể có đuợc
Trang 22luợng mưa sẽ ảnh huởng sản luợng nông nghiệp.
nhà nuớc, giá quốc tế về đầu vào và đầu ra đều bị ảnh hưởng Thí vụ giá dầu thế giới tăng & chính sách bình ổn giá việt nam?
Trang 23Công cụ chính sách
1 Là phương pháp can thiệp của nhà nuớc để đạt mục tiêu trong điều kiện bị ràng buộc
2 Một chính sách có thể tác động kép Thí vụ nếu gạo là thức ăn hàng ngày, và nông dân sản xuất
lượng lúa) và đạt mục tiêu công bằng (tăng phân
Trang 24Ứng dụng công cụ
3 Công cụ kỹ thuật:
- Khả thi về nguồn lực & giải pháp kỹ thuật là ràng buộc
quan trọng về tính khả thi phát triển kinh tế
Tại vì kỹ thuật mớI có thể tăng khả năng sản xuất và cải tiến phương thức sử dụng nguồn lực Do vậy, chính sách
về nghiên cứu & về huấn luyện và về giáo dục sẽ tác
động rất lớn đến tăng khả năng SX nông nghiệp
Trang 25Tiến trình hình thành & thực thi
chính sách
Đuợc chia ra làm công đoạn:
1 Hình thành chính sách
- Đuợc diễn đạt bởi những nhà làm chính sách
liên quan đến mục tiêu nhà nuớc cần phải đạt đuợc Thí vụ Bộ trưởng NN tuyên bố năm 2007 SX bắp ĐBSCL sẽ tăng 10%.
Trang 262 Thực thi chính sách
- Thực thi chính sách sẽ có nhiều giải pháp: giảI
pháp kỹ thuật, giảI pháp kinh tế (tăng giá bắp,
giảm giá phân, đầu tư thuỷ lợI)
- Tât cả phải đuợc phân tích phí và lợi của từng giải pháp và cuối cùng Bộ trưởng sẽ chọn lựa & quyết định “ tốt nhất” liên quan đến lới ích xã hội, khả thi quản lý và dự đoán các trở ngại phát sinh, và cách khắc phục khi thực thi chính sách
Trang 27
-Phase 1: Hình thành chính sách
Phase 2: Thực thi chính sách
Dưa ra chính sách Phân tích kinh tế/kỹ thuật Phân tích các giảI pháp Chọ n lưựa giả I phá p tôố t nhâấ t
Giả I phá p tôố t nhâấ t sẽ thưự c hiêệ n Kết quả mong đợI chính sách CY Đánh giá chính sách
Bắt đầu chu trình chính sách sắp tợI
Những bài học rút ra
Hình 2 Mô hình dòng chính sách tuyến tính odel.
Source: Clay and Schaffer (1984:4)
Trang 283 Cách tiếp cận phân tích ch ính sách
Hai khía cạnh phân tích chính sách: Vật lý (thự nhiên,
thật) và giá trị (tiền tệ)
luợng nguồn lực và thay đổi khối luợng khi tác động chính sách, như đầu ra, cung ứng, tiêu thụ, hoặc thay đổI đầu vào Thí dụ tăng giá bắp sẽ tác động tăng sản lượng bắp, vật tư đầu vào và nhu cầu nhà tiêu dùng
xã hộI Thí dụ, tăng giá bắp sẽ tác động tống giá trị và nhập lượng phải mua vào khác Thay đổi này sẽ tác động thay đổi phúc lợi xã hội, một số tác nhân đạt đuợc và số khác bị thiệt thòi
Trang 29§èi tîng A
Đối tượng C Đối tượng D Đối tượng E
Trang 30Phân tích chính sách đợc tiến hành
khi:
• Bắt đầu xây dựng chính sách mới, để dựbáo ảnh hởng của chính sách nhằm đề xuấtphơng án chính sách tốt nhất
• Đánh giá ảnh hởng của chính sách đang thựchiện nhằm điều chỉnh, hoặc cải thiện việctriển khai, tổ chức thực hiện chính sách
hành nhằm rút kinh nghiệm, đổi mới chínhsách
Trang 31Tại sao phải phân tích chính sách ?
• Để so sánh lợi hại, hiệu quả của chính sách
• Để xác định mức độ khả thi của chính sách
• ước tớnh chi phớ thực hiện
• ước tớnh qui mụ ảnh hưởng
• Dự bỏo đối tượng ảnh hưởng
• Xỏc định điều kiện thực hiện
• So sỏnh cỏc phương ỏn chớnh sỏch
Phõn tớch chính sách cần tính toán gì ?
Trang 32Phân tích định tính: Sử dụng công cụ
nghiên cứu khoa học xó hội (xó hội học, nhân chủng học, nghiên cứu cộng đồng ) để thu thập và sử lý thông tin định tính.
Phân tích định lợng: Sử dụng các phơng
pháp thu thập số liệu, phân tích thống kê, toán học để rút ra kết luận từ thông tin định lợng.
Trang 33mét sè Ph¬ng ph¸p ph©n tÝch chÝnh s¸ch
1 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN
2 ĐÁNH GIÁ Ý KIẾN ĐỐI TƯỢNG CHÍNH
Trang 34Chu tr×nh cña chÝnh s¸ch th¬ng m¹i
Trang 351 Đánh giá kết quả thực hiện
Đánh giá có đạt mục tiêu hay không?
- Xỏc định mục tiờu muốn đạt tới của chớnh sỏch
- Xỏc định đối tượng chịu ảnh hưởng của chớnh sỏch.
- Xỏc định cỏc chỉ tiờu đo lường tỏc động chớnh sỏch.
- Thu thập số liệu kết quả kinh tế, xó hội, mụi trường
- Phõn tớch so sỏnh chỉ tiờu với mục tiờu
- Kết luận và đề xuất
Trang 36Ví dụ: một số chỉ tiêu kinh tế xã hội tổng hợp:
Chỉ số nghèo khổ con ngời cho các nớc đang phát triển (HPIư1):
- Không có khả năng sống lâu: tỷ lệ dân số không kỳ vọng sống quá 40 tuổi
- Thiếu trí thức: tỷ lệ mù chữ ngời lớn
- Thiếu thốn vật chất: tỷ lệ trẻ em dới 5 tuổi thiếu cân, tỷ lệ hộ không có nớc sạch dùng, không tiếp cận dịch vụ y tế.
Chỉ số phát triển giới:
-Tuổi thọ bình quân của nam và nữ
-Tỷ lệ ngời lớn biết chữ cho nam và nữ
-Tỷ lệ nhập học ở các cấp cho tới đại học tính cho nam và nữ
-Thu nhập bình quân/ngời tính cho nam và nữ
-Tỷ lệ nữ trong tổng dân số.
Chỉ số phát triển con ngời HDI:
-Tuổi thọ trung bình từ lúc sinh
-Tỷ lệ ngời lớn biết chữ (hệ số 1/3), tỷ lệ nhập học tiểu học, trung học, đại học (hệ
số 2/3).
-Tỷ lệ nhập học các cấp 1,2,3, đại học và cao đẳng
-Thu nhập bình quân đầu ngời
HDI là giá trị trung bình của 3 chỉ số thành phần: tuổi thọ trung bình, thành tựu giáo dục và GDP thực tế đầu ngời.
(Nguồn Báo cáo phát triển con ngời Việt Nam, UNDP,2001)
Trang 371 Đánh giá kết quả thực hiện
- Đảm bảo nguyên tắc khác biệt duy nhất, nguyên tắc đại diện
- Xác định chỉ tiêu đo lờng và phơng pháp lấy mẫu
- Thu thập số liệu, tính toán và so sánh các chỉ tiêu
- Đánh giá và kết luận, đề xuất
Trang 38ViÖ t Nam Trung Quèc Th¸i Lan In® «nªxia
Tû lÖ ®Çu t cho n«ng nghiÖp
trong tæng ®Çu t
Trang 39• Dựa trên chuỗi số liệu, thông tin quá trình biến
đổi thành tựu kinh tế, xã hội, môi trờng đánh giá vai trò của chính sách
• Xem sự khác biệt đó có ý nghĩa hay không, ứơc
lợng độ tin cậy.
THEO DếI XEM Cể THAY ĐỔI HAY KHễNG?
Điều tra hộ nông thôn 1994, 2001,
Trang 412 Đánh giá ý kiến đối tợng
Xác định mức độ thoả mãn yêu cầu.
Trang 423 Mô phỏng hành động ứng xử
Tìm hiểu cách thức phản ứng của đối tư
ợng
- Xác định các nhóm đối tác
- Tìm hiểu cách thức hoạt động của các nhóm
- Xác định các yếu tố đầu vào và đầu ra
- Mô phỏng hoạt động đối tợng trong tình huống chuẩn
- Mô phỏng và đối chiếu với hoạt động trong
chính sách
- Đánh giá ảnh hởng của chính sách
Trang 443 Mễ PHỎNG HÀNH ĐỘNG ỨNG XỬ
Mễ HèNH TỐI ƯU
MỖI HỘ Cể NGUỒN TÀI NGUYấN NHẤT ĐỊNH
• Đất đai: 1 ha; (nếu thuê giá 5 triệu/ha/vụ)
• Lao động: 2 ngời; nếu thuê 20 ngàn đ/ngày
• Vốn: 5 triệu đồng; nếu vay lãi suất 10%/năm
• Máy kéo: 1 chiếc, nếu thuê 200 ngàn Đ/giờ
Trang 453 Mễ PHỎNG HÀNH ĐỘNG ỨNG XỬ
Mễ HèNH TỐI ƯU
Hộ không đất: tối đa hoá việc làm
Hộ tiểu nông: - tối đa lơng thực
- tối thiểu rủi ro
Trang trại: tối đa hoá thu nhập
Hộ kinh doanh: tối đa hóa lợi nhuận
ư ư
Trang 463 MÔ PHỎNG HÀNH ĐỘNG ỨNG XỬ
MÔ HÌNH TỐI ƯU
MỖI LOẠI HỘ CÓ NHIỀU PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN
Trang 47Nguyªn lý tÝnh tèi u ho¸
• Mçi ph¬ng ¸n s¶n xuÊt cã c¸ch phèi
nguyªn riªng
nh÷ng giíi h¹n kh¸c nhau cña mçi tµi nguyªn
• Môc tiªu tèi ®a cña
tho¶ m·n giíi h¹n tµi nguyªn cho phÐp
Trang 483 Mễ PHỎNG HÀNH ĐỘNG ỨNG XỬ
Mễ HèNH TỐI ƯU
• Xác định đối tợng nghiên cứu
• Xác định hàm tối u hợp lý
• Xác định tài nguyên, định mức sử dụng
• Quan hệ thời gian, không gian
Trang 493 Mễ PHỎNG HÀNH ĐỘNG ỨNG
XỬ
VÍ DỤ Mễ HèNH TỐI ƯU HỘ
(TRƯỚC KHI CHẠY)
Mô hinh Tối u hoá đơn gian
b ắp
Tổng số
Trang 503 Mễ PHỎNG HÀNH ĐỘNG ỨNG XỬ
Mễ HèNH TỐI ƯU HỘ
(SAU KHI CHẠY)
Mô hinh Tối u hoá đơn gian
Trang 514 XÁC ĐỊNH QUAN HỆ NHÂN QUẢ
VÍ DỤ PHÂN TÍCH KẾT CẤU ĐÓNG GÓP
• Sản lượng: năng suất, diện tích, tăng vụ
• Tăng trưởng KT: năng suất, diện tích, giá cả,
chuyển đổi DT các cây trồng, các ngành phi NN
• Tăng trưởng: đất, lao động, vốn, …
• Đóng góp thu nhập hộ: trồng trọt, chăn nuôi, nghề rừng, thủy sản, tiền gửi, ngành nghề
Trang 524 Xác định quan hệ nhân quả
Ví dụ phân tích hồi qui
Mức độ thâm canh lúa
Qui mô san xuất lúa nơng
Trang 535 PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG TỔNG HỢP
PHÂN TÍCH NHẠY CẢM VÀ RỦI RO
• Dựa trên tính toán phân tích kết quả, hoặc mô
phỏng
• Xác định những yếu tố biến động cần đánh giá (giá cả, thời tiết,…)
• Xác định mức độ biến thiên cần đo lờng
• Tiến hành thay đổi các thông số giả định để xem xét mức độ biến động kết qủa kinh tế, xã hội
• Đánh giá đợc mức độ nhạy cảm với rủi ro của các nhóm
đối tợng trong các hoàn cảnh biến động khác nhau khi cha có chính sách
• So sánh mức nhạy cam của các phơng án chính sách
• Kết luận và đề xuất
Trang 545 Phân tích ảnh hởng tổng hợp
Phân tích công bằng và hoà hợp
• Xác định quan hệ và nguyên tắc liên kết chéo, thay thế,
thay đổi, mâu thuẫn,… giữa các đối tợng
• Dựa trên tính toán phân tích kết quả, hoặc mô phỏng xác
định trờng hợp nền
• Xác định phơng án biến thiên cần đo lờng về chính sách
hoặc điều kiện
• Thay đổi các thông số giả định xem xét biến động liên kết của kết qủa kinh tế, xã hội của các đối tợng
• Đánh giá mức độ cân bằng lợi ích của các nhóm đối tợng trong các hoàn cảnh các phơng án chính sách
Trang 555 Phân tích ảnh hởng tổng hợp
Phân tích vững bền
• Dựa trên tính toán phân tích kết quả, hoặc mô phỏng
• Xác định những thông số đánh giá kết quả dài hạn
• Dự báo các phơng án biến động tài nguyên trong tơng lai
• Tính toán kết quả bằng các thông số đánh giá dài hạn so với các thông số ngắn hạn
• Tính toán kết quả dài hạn trong các tình huống thay đổi giả
định để xem xét mức độ biến động kết qủa kinh tế, xã hội
• Đánh giá mức độ hiệu quả của các nhóm đối tợng trong các
hoàn cảnh biến động khác nhau khi cha có chính sách.
• So sánh vững bền của các phơng án chính sách
• Kết luận và đề xuất
Trang 56Điều tra kết quả hạch toán cho từng nhóm hộ
Lợi nhuận
Số lợng x đơn giá = giá trị
Trang 57TÝnh gi¸ vµ chi phÝ tõng bíc tõ:
Thu gom -> C«ng ty
C«ng ty -> Nhµ m¸y chÕ biÕn
C«ng ty xuÊt khÈu -> XuÊt khÈu Gi¸ FOF
Vên cµ phª -> b¸n cho ngêi thu gom
Nhµ m¸y chÕ biÕn -> C«ng ty xuÊt khÈu
6 m« h×nh kinh tÕ tæng quan
Ma trËn ph©n tÝch chÝnh s¸ch (PAM)
c¸ch tÝnh gi¸ x· héi cµ phª
Trang 58Chî b¸n bu«n n«ng th«n -> ngêi b¸n lÎ
Ngêi b¸n lÎ -> b¸n cho n«ng
d©n
Trang 596 mô hình kinh tế tổng quan
hội hoặc vùng, ngành
• Xác định quan hệ liên kết tài chính đầu vào - đầu
ra, sản xuất - tiêu dùng của từng và giữa các phân
Trang 606 m« h×nh kinh tÕ tæng quan VÝ dô m« h×nh c©n
b»ng
Giá trong nước
ChÕ biÕn c«ng nghiÖp
Sản xuất tăng cho xuất
khẩu
Giá trong hoặc tăng
NÕu gi¸ TG thÊp + NhËp khÈu
S¶n xuÊt gi¶m v×
nhËp khÈu
Gi¸ trong níc gi¶m
Trang 616 mô hình kinh tế tổng quan
Mô hình cân bằng
• Xác định quan hệ cân bằng
• Thu thập thông tin (không gian, thời gian, lĩnh
vực) của cả cung và cầu
• ớc tính các hệ số quan hệ, co dan (giá, thu nhập,
chi tiêu, ) thể hiện phản ứng của ngời sản xuất, tiêu dùng