1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Bài giảng Phân tích chính sách nông nghiệp & phát triển nông thôn: Chương 3 - TS. Nguyễn Văn Sanh

78 745 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 3 - Phân tích chính sách
Trường học Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Phân tích chính sách nông nghiệp & phát triển nông thôn
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 343,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Phân tích chính sách nông nghiệp & phát triển nông thôn: Chương 3 - TS. Nguyễn Văn Sanh

Trang 1

Chương 3: Phân tích chính sách: Kinh tế học

Có 4 vấn đề cần quan tâm về khía cạnh kinh tế trong phân tích chính sách

1 Độ co giản cung cầu trong phân tích chính sách

2 Thặng dư cho nhà sản xuất và người tiêu dùng

3 Giá thế giới và chi phí cơ hội

4.Giá tư nhân, giá kinh tế và giá xã hội

Trang 2

Ph ạm vi và nhiệm vụ phân tích chính sách

- Nhiệm vụ: định luợng các kết quả trực tiếp hoặc gián tiếp của chính

sách hoặc công cụ chính sách nhằm mục đích so sánh và chọn lựa

phương án tốt nhất.

- Khía cạnh phân tích:

1 Qua hiện vât: đánh giá thay đổi nguồn lực và khố luợng liên quan can thiệp chính sách về đầu ra, cung, tiêu dùng, hoặc sử dụng đầu vào Thí dụ chính sách tăng giá bắp sẽ tác động tăng lượng bắp bán ra thị trường hơn là tiêu thụ gia đình, và nông dân có khuynh huớng đầu tư phân bón nhiều hơn.

2 Qua giá trị (tiền tệ): liên quan đánh giá thay đổi phúc lợi xã hội Thí

dụ, tăng giá bắp sẽ thay đổi tổng giá trị bắp, và thay đổi đầu tư đầu vào Nông dân đuợc lơi, nguời tiêu dùng bắp mất, đại lý phân bón có lợi…

Trang 3

Bảy ảnh huởng quan trọng đến tác

động chính sách nông nghiệp

1 Ảnh hưởng đến giá, không chỉ cho thị trường riêng biệt, mà còn tác động lên giá của thị trường có liên quan

3 Ảnh hưởng tiêu dùng, thể hiện qua cầu và giá thị trường

4 Thuơng mại, hoặc cán cân thanh toán sẽ liên quan đến

nhập, xuất khẩu, dự trử ngoại hối và tỷ giá

5 Ngân sách quốc gia qua thu thuế và chi ngân sách

6 Tính bình đẳng trong phân bố thu nhập

7 Phúc lợi xã hội qua thăng dư nguời sản xuất, thăng dư

nguời tiêu dùng và nhà nuớc

Trang 4

1 Độ Co Giản Cung Cầu Trong Phân Tích CS

Khái niệm:

1 Đuờng cầu có độ dốc huớng về phía

phải Giá càng xuống thấp thì nhà tiêu

dùng sẽ mua nhiều sản phẩm hơn.

Độ dốc này thể hiện phản ứng nguời tiêu

dùng đến giá, còn gọi là độ co giản

cầu (% thay đổi cầu qua 1 % thay đổi

về giá)

2 Đuờng cung hướng về phía phải Khi

giá tăng, nhà sản xuất có khuynh

huớng sản xuất nhiều hơn, tăng lương

cung Độ dốc này là phản ứng nhà SX

đến giá, còn gọi độ co giản cung (%

thay đổi cung khi 1% thay đổi giá)

3 Điểm gặp nhau giữa cung & cầu gọi là

giá thị trường

S

0 5 10 15 20 25

Quantity Price

D

Trang 5

Ôn lại cách tính độ co giản

- Độ co giản (elasticity = e): đuợc tính toán qua mối quan hệ

về tỉ lệ thay đổi yếu tố A liên quan đến tỉ lệ thay đổi của yếu tố B Mối quan hệ này đuợc diễn đạt như sau:

% thay đổi nhân tố A

-% thay đổi nhân tố B

Thí dụ: 5 % giảm cầu về lúa (A) , khi giá lúa tăng 10% (B); suy ra eA, B= -5/10 = -0.5

Trang 6

Diễn giải qua phuơng trình tuyến tính

A = f(B) e A,B = dA/A / dB/B = dA/dB x B/A

Thí dụ: P.trình đuờng cung cam là A = 1900 + 0.2 B

 dA/dB = 0.2 (độ dốc của đuờng cung)

Giả sử mức độ sản xuất 2000 quả cam, và giá là 500

xu /quả cam.

độ co giản cung cam = 0.2 x (2000/500)=0.8

Có nghĩa: 1% giá cam tăng lên, sẽ tăng 0.8% luợng cam cung thêm vào thị truờng

Trang 7

Diễn giải qua phương trình mũ

Log A = logα + β log B

Thí dụ: Cầu về lúa (QD) liên quan đến giá lúa (P) và thu nhập của nguời tiêu dùng (Y)

Trang 8

Ý nghĩa độ co giản cầu

Độ co giản (e A, B) > 1, tổng tiêu dùng sẽ

giảm, khi giá tăng, và nguợc lại.

e A, B = 1 có nghĩa thay đổi giá không ảnh huởng đến tổng tiêu dùng.

e A, B < 1 ( không co giản) có nghĩa tổng

tiêu dùng tăng khi giá tăng, và giảm khi giá giảm (% tăng giá lớn hơn % giảm lượng

cầu)

Trang 9

Ý nghĩa độ co giản cung

Es < 1 ( đáp ứng cung không co giản)

Es = 1 ( không ảnh hưởng)

Es >1 (đáp ứng cung co giản)

Trang 10

Năm loại độ co giản liên quan ph.tích chính sách NN

a) Độ co giản cầu do giá: là % thay đổi cầu ngành hàng

nào đó, do thay đổi 1% về giá

b) Độ co giản cầu do thu nhập: là % thay đổi cầu ngành

hàng nào đó do thay đổi 1% thu nhập

c) Độ co giản cung do giá: là % thay đổi cung ngành hàng

nào đó, do thay đổi 1% về giá

d) Độ co giản đầu vào do năng suất: là % thay đổi năng

suất cây trồng, khi 1 % thay đổi về biến đầu vào Thí dụ như phân bón

e) Độ co giản giá đối với biến đầu vào là % thay đổi cầu

về đầu tư biến đầu vào của nông dân do 1% thay đổi giá của biến đầu vào đó

Trang 11

2 Thăng dư nhà sản xuất và nguời tiêu dùng

trong phân tích chính sách

A Thăng dư nhà sản xuất

- Các yếu tố tác động ảnh hưởng cung

- Tính độ co giản và biểu diễn qua hình vẽ

- Đo luờng thặng dư nhà sản xuất

B Thặng dư người tiêu dùng

C Phân tích kết hợp cung và cầu ở thị truờng nội địa

Trang 12

Thặng dư nhà Sản xuất

1 Mục tiêu nhà sản xuất (Tối ưu hoá lợi nhuận)

Trang 13

2 Yếu tố tác động cung của nhà Sản xuất

- Giá mong đợi để quyết định SX (+)

Trang 14

Biểu đồ đáp úng cung dạng tuyến tính

Phuơng trình Qs = 4 +2PQ, với giá

Trang 15

Đo lường thặng dư nhà sản xuất

1 Thặng dư nhà sản xuất là sự khác nhau về

giá giữa mức giá mà nhà sản xuất thật sự nhận được và mức giá mà nhà sản xuất

sẳn lòng để nhận (chi phí cung, còn gọi là phí biên).

2 Thặng dư nhà sản xuất đuợc xác định bởi

diện tích trên đuờng cung và dưới đuờng

giá của mặt hàng đuợc sản xuất

Trang 16

Thí dụ thặng dư nhà SX khi trợ giá đầu ra

b

S A

Khi trợ giá 20% ( từ $ 0.5 lên $0.6);

+ Độ co giản A dịch chuyển qua B

Trang 17

Thăng dư nhà sản xuất qua tác động kỹ

thuật mới

suất cao, thuỷ lợi, cung tín dụng, và chuyển giao công nghệ qua dự án Điền này thực hiện rất mạnh vào thập niên 80’s và 90’s ở ĐBSCL

- Tác động kỹ thuật như thế vừa có lợi cho nhà SX

do tăng sản lương lên và lợi cho xã hội, nếu giá không thay đổi

Trang 18

- Truớc tác động kỹ thuật: Thăng

dư nhà SX là diện tích (a).

- Sau khi tác động KT, thăng dư

nông dân = a+ b + c

- Nông dân tăng thu =b+c

+ b: tiết kiệm chi phí ở mức SX Q1

+ c: thu nhập ròng tăng thêm do Q1

tăng lên Q2.

+d: chi phí thêm vào cho KT mới

Hình này minh chứng chính sách an

ninh luơng thực VN truớc chính

sách đổi mới truớc 1990)

c

P

P1

S S’

Trang 19

Thặng dư nhà sản xuất khi trợ giá đầu vào

- Khi chính sách hổ trợ giá đầu

vào, thăng dư nhà sản xuất là

gì? Trường hợp này sẽ giảm giá

thành sản xuất

- Phần tăng lên thặng dư nhà SX

là diện tích b & c

+ b là tiết kiệm chi phí do hổ trợ

giá đầu vào

+ c phần thu rồng tăng thêm qua

tăng cung từ Q1 qua Q2

-Chính sách trợ giá & trợ cuớc

S O

Trang 20

Bài tập về trợ giá đầu vào

mức giá $120/tấn Khi nhà nuớc hổ trợ giá, giá phân còn $100/tấn.

2 Giả sử v ì l ý do giá phân gi ảm, nông dân tăng

SX từ Q1 = 3 triệu tấn lúa lên Q2 = 4 triệu tấn Giá thị truờng lúa không đổi 2300 đồng/kg.

cho nông dân khi có chính sách trợ giá nêu trên

Trang 21

Thặng dư cho nguời tiêu dùng

-Xu huớng nhà tiêu dùng:Thích giá rẽ

- Yếu tố tác động dịch chuyển đuờng cầu + Thu nhập tăng lên

Trang 22

Đo luờng thăng dư cho người tiêu dùng

- Thặng dư nguời tiêu dùng là sự khác nhau giũa giá mà nguời tiêu dùng sẳn lòng để trả

và giá mà thật sự nguời tiêu dùng trả

- Biểu thị trên biểu đồ: Thặng dư nguời tiêu

dùng đuợc đo bởi diện tích bên dưới đuờng

cầu và trên đuờng giá

Trang 24

Thí dụ đo lường thặng dư nguời tiêu dùng

Thí dụ Phương trình đuờng cầu về

0 3 6 9 12 15 18 21 24 27 30 33 36 39

Quar tity Pri ce

Trang 25

Thí vụ thặng dư nguời tiêu dùng th ịt bò (tt)

Thăng dư người tiêu dùng là

diện tích duới đuờng cầu

& trên đuờng giá = $1/kg

Trang 26

Thí vụ thăng dư người tiêu dùng về tiêu thụ gạo

- Theo đuờng cầu, người tiêu dùng sẳn

+ Giả sử Ở giá $ 1/kg, nhưng chỉ trả

$0.5/kg; và mua 200 triệu kg Họ tiết

kiệm đuợc (b) = (1-0.5) x 200 triêu

kg= 100 triệu (khác nhau giũa giá

mà nguời tiêu dùng sẳn lòng để trả

và giá mà thật sự nguời tiêu dùng

trả).

- Tổng thặng dư nguời tiêu dùng là

diện tích = (a+b+c) ( trên đuờng giá

& duới đuờng cầu)

và trừ đi số thực tế phải trả là 150 triệu.

Như thế thăng dư người tiêu dùng là

Trang 27

Chính sách giảm giá thị trường & thặng dư cho

người tiêu dùng

- Giả sử nhà nuớc trợ giá gạo, và

giá giảm từ $0.5/kg còn $0.4/kg,

và nguời tiêu dùng sẽ tăng mua

từ 300 triêu lên 320 triệu kg gạo

p1 0 5

p2 1 0

Trang 28

C.Phân tích cung và cầu ngành hàng ở thị truờng nội địa

- Qua phần A & B, chúng ta đã phân tích thăng dư nhà sản xuất hoặc thặng dư nguời tiêu dùng trong những biểu đồ đơn lẽ hoặc cho nhà sản xuất hoặc cho người tiêu dùng

-Tuy vậy, hầu hết các chính sách ảnh hưởng cả hai khía cạnh

cung và cầu thị trường ngành hàng Điều này sẽ ảnh

huởng đến thị truờng đầu vào để sản xuất và khía cạnh cầu của ngành hàng theo quy luật hàng hoá thay thế hoặc hổ tương

- Khi đưa cả mặt cung và cầu của thị trường hàng hoá để phân tích Ảnh huởng chính sách trong thị truờng hàng hoá sẽ đuợc phân tích chi tiết hơn để đưa ra quyết định về mặt

chính sách trong bối cảnh suy xét thăng dư nhà sản xuất, nguời tiêu dùng, và phúc lợi xã hội ( nhà nuớc)

Trang 29

Thí dụ trợ giá đầu vào khi kết hợp cả cung và cầu

Khi hổ trợ giá đầu vào, nông dân tăng sản xuất và

dịch chuyển đuờng cung từ S sang S’

truờng A( P1 & Q1)

điểm B, tăng sản luợng lên Q2, và rớt giá

xuống P2

khi hổ trợ giá là (b+c) Như vậy, thăng dư

nhà sản xuất khi tác động chính sách là

(b+c)-(a+b) = c-a

+ nếu c>a, phúc lợi nhà SX đạt

+ nếu a>c, phúc lợi nhà sản xuất sẽ giảm phúc lợi

ròng (do không co giản cầu)

Như thế chính sách giá đầu vào, nhưng rớt giá đầu

ra, thì nguời tiêu dùng lợi hơn nhà sản

Trang 30

3 Giá thế giới và phí cơ hội

Giá thế giới thể hiện chi phí cơ hội của một nuớc về hàng hoá

mà nó sản xuất hoặc tiêu dùng Từ đó quyết định đẩy

nhập khẩu (nếu giá SX trong nuớc cao hơn giá thế

- Khái niệm tác động phúc lợi về nhập khẩu hàng

hoá ở giá quốc tế.

- Ảnh huởng chính sách về thuế nhập khẩu, thuế xuất

khẩu, trợ giá luơng thực,trợ giá đầu vào.

-Bài tập để am hiểu các khái niệm nêu trên

Trang 31

Giá thế gíơi và phí cơ hội

quốc gia sản xuất hàng hoá có thuơng mại quốc

tế và ảnh hưởng đến nhà SX và nguời tiêu dùng.

- Nếu phí sản xuất ngành hàng đó cao hơn giá thế

giới, việc nhập khẩu sẽ có lợi cho người tiêu

dùng và cho nhà nuớc Và có chính sách hổ trợ

để nhà SX chọn ngành hàng khác để sản xuất (Thí dụ nhập sữa bò & sản xuất bò sữa)

- Nguợc lại, nếu phí sản xuất ngành hàng thấp và có

lợi khi xuất khẩu, thì chúng ta có lợi thế so sánh

về ngành hàng đó ( thí dụ trà, cao su )

Trang 32

1 Chính sách nhập khẩu ở mức giá thế giới

trong nuớc đang sản xuất, thông thuờng nhà nuớc suy xét hai khí cạnh:

Thú nhất, nhập hàng hoá đó, ảnh hưởng nhà sản xuất như thế

nào? Thí vụ nhập đuờng thì giá mía sẽ xuống và tác

động đến nguời trồng mía

Thứ hai, nhập có lợi hơn sản xuất và lợi hơn cho nguời tiêu

dùng Thí dụ, do phí sản xuất ngành hàng đó cao, thì SX ngành hàng đó nên chuyển sang canh tác cây trồng

khác Như thế sử dụng tài nguyên NN hiêu quả hơn

2 Phân tích cung cầu để quyết định nhập khẩu cũng dựa vào

thăng dư nhà SX & nguời tiêu dùng, và phúc lợi xã hội trong một bối cảnh cụ thể ngành hàng đó

Trang 33

Thí dụ nhập khẩu đuờng do giá thế giới thấp

Fi gure 3.7 Welfare impact of imports at world prices

b c D

-Tình huống: Do giá đuờng quốc tế rẻ hơn trong nuớc,

nhà nuớc quyết định nhập đuờng, dẩn đến giá nội địa P1

xuống Pw (mức giá thế giới) Luợng nhập =Qd – Qs

Hiệu quả phúc lợi.

- Phần đạt đuợc nguời tiêu dùng = a+b+c

- Giảm thăng dư người SX = a

- Lợi hoạc thiệt rồngi=(a+b+c)- a =b+c

Chuyển dịch nguồn lực:

- Tiết kiệm nguồn lực trong nuớc (+) = b+d

- Tiết kiệm cho nguời tiêu dùng (+) = c

- Nguời tiêu dùng tăng mua ở Qd (+) = e

- Chị phí giao dịch thuơng mại (-) = d+e

- Phúc lợi xã hội (b+d+c +e )-(d+e) = b+c

Mặc dù nhà tiêu dùng đuợc và mất lợi nhuận cho nhà SX,

Nhưng phúc lợi xã hội đạt (b+c) Do vậy, nên

nhập khẩu đuờng.

- Chính sách cho ND SX mía: giới hạn diện tích trồng

mia, và giúp ND trồng mía chuyển qua sản xuất ngành

hàng khác có lợi hơn

Trang 34

2 Chính sách đánh thuế nhập khẩu

Mục đích:

- Nhằm tăng giá nội địa trên mức giá thế giới và

đem lợi cho người SX Chính sách này thuờng áp dụng cho mặt hàng lương thực.

- Có nhiều cách đánh thuế nhập khẩu: % thuế trên giá nhập cif (cost=phí, insurance=bảo hiểm, và freight (chuyên chở), thuế chẩun /đơn vị nhập

Ngoài ra hạn chế độ sản xuất quotas, cũng là hạn chế nhập

Trang 35

Thí vụ tác động chánh sách thuế nhập khẩu

Qua thuế nhập khẩu làm tăng giá nội địa Pd cao hơn giá

thế giới Pw.

Ảnh hưởng phúc lợi

- Nguời tiêu dùng mất (-) = a+b+c+d

- Tăng thăng dư nhà SX (+) = a

- Mất phúc lợi xã hội ( -) = b+c

Chuy ển dịch nguồn lực

- Nguồn lực phải đầu tư thêm (-) =b+e

- Nguời tiêu dùng mất (-) =c+f

- Lợi do trao đổi ngoại tệ (+) =e+f

- Giảm hiệu quả xã hội (-) =b+c

Do vậy, thuế nhập khẩu sẽ đem lại lợi cho nhà sản xuất &

nhà nuớc qua sự mất đi của nguời tiêu dùng.

- Cơ chế chính sách: Nếu d >= b+c chính phủ có thể bù

đắp cho người tiêu dùng (tiêu c huẩn bù trừ của chính

sách) Ngoài ra, chính sách này nhằm giảm tiêu dùng

Trang 36

3 Chánh sách thuế xuất khẩu

- Mục đích là tăng nguồn thu quốc gia, đối

với quốc gia khó thu thuế lợi nhuận hoặc

thế thu nhập Hổ trợ nguời tiêu dùng trong nuớc.

- Các dạng thuế xuất khẩu: Thuế/đơn vị xuất khẩu, % thuế xuất khẩu trên giá fob (free on board = tất cả phí đưa lên tàu, nhưng vẩn

còn ở tại cảng của nuớc xuất)…

Trang 37

Thí dụ đánh thuế xuất khẩu

Hầu hết tác động thuế xuất khẩu làm

giảm giá đầu ra của nguời sản xuất ở mức

giá đáng lẽ họ đuợc huởng Giả định yếu tố

tiêu dùng nội địa không đáng kể

Ảnh hưởng phúc lợi:

- Mất đi thăng dư của nhà SX (-) = a+b

- Nhà nuớc thu thuế (+) = a

- Mất đi phúc lợi XH (-) = b

Dịch chuyển nguồn lực

- Tiết kiệm nguồn lực (+) =c+d

- Mất mậu dịch thuơng mại (-) =c+d+b

- Mất phúc lợi XH =b

Do vậy, công cụ đánh thuế xuất là để hổ trợ

cho ngừời tiêu dùng, và muốn nông dân hạn

Trang 38

4 Chính sách hổ trợ giá luơng thực

- Mục tiêu là hổ trợ giá, đặc biệt giá luợng thực cho người tiêu dùng

trong nuớc.

- Hổ trợ nguời tiêu dùng TPhố hoặc nhóm người đuợc quan tâm đặc biệt

- Có nhiều cách trợ giá cho người tiêu dùng qua nhập luơng thực, hoặc

hổ trợ nhập vật tư NN để hạ giá thành SX, kéo theo giá đầu ra rẻ.

- Cách trợ giá này dẩn đến nhiều bất lợi:

+ Phúc lợi xã hội mất do nguời tiêu dùng không bù đuợc cho nhà sản

xuất.

+ Nhà nuớc phải đầu tư ngân sách nhiều

+ Đem lợi nhiều cho nhà nhập khẩu lượng thực

Trang 39

Thí dụ Chánh sách trợ giá luơng thực

người Sx & nguời tiêu dùng giảm đi

do trợ giá hàng nhập khẩu, từ giá Pw (

thế giới) còn giá Pd (nội đia).

Ảnh hưởng phúc lợi ở giá Pd:

- Đuợc người tiêu dùng (+) =a+b+c+d+e

- Mất nhà sản xuất (-) = a+b

- Phí thuế của trợ cấp(-) = b+c+d+e+f

- Mất phúc lợi XH = b+f

Chuyển dịch nguồn lực

- Tiết kiệm nguồn lực =c+g

- Tăng tiêu dùng = e+h

- Giảm do trao đổi ngoại tẹ = b+c+g+f+e+h

Trang 40

Chánh sách trợ giá đầu vào

- Hổ trợ giá đầu vào thì rất phổ biến các quốc gia đang phát triển.

- Mực tiêu chính yếu là tăng sản lượng và

bình ổn giá tiêu dùng và cũng hổ trợ nhà sản xuất

Trang 41

-Tiết kiệm do trao đổi ngoại tệ =b+d

- Giảm phúc lợi xã hội =c

Ngày đăng: 04/06/2014, 07:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  bên th ể hiện giá cho - Bài giảng Phân tích chính sách nông nghiệp & phát triển nông thôn: Chương 3 - TS. Nguyễn Văn Sanh
nh bên th ể hiện giá cho (Trang 39)
Hình bên mô tả trợ giá đầu - Bài giảng Phân tích chính sách nông nghiệp & phát triển nông thôn: Chương 3 - TS. Nguyễn Văn Sanh
Hình b ên mô tả trợ giá đầu (Trang 41)
Bảng  Các hệ số phân tính tác động chính sách - Bài giảng Phân tích chính sách nông nghiệp & phát triển nông thôn: Chương 3 - TS. Nguyễn Văn Sanh
ng Các hệ số phân tính tác động chính sách (Trang 50)
Bảng 2.12: So sánh giá trị gia tăng và lợi nhuận giữa các tác nhân trong ngành - Bài giảng Phân tích chính sách nông nghiệp & phát triển nông thôn: Chương 3 - TS. Nguyễn Văn Sanh
Bảng 2.12 So sánh giá trị gia tăng và lợi nhuận giữa các tác nhân trong ngành (Trang 61)
Bảng 2.20: So sánh giá trị gia tăng là lợi nhuận giữa các tác nhân trong ngành hàng lúa gạo , tỉnh An Giang, tính 1000kg lúa - Bài giảng Phân tích chính sách nông nghiệp & phát triển nông thôn: Chương 3 - TS. Nguyễn Văn Sanh
Bảng 2.20 So sánh giá trị gia tăng là lợi nhuận giữa các tác nhân trong ngành hàng lúa gạo , tỉnh An Giang, tính 1000kg lúa (Trang 65)
Bảng 2.22 : PAM cho lúa KDM 105 (cho 1 tấn lúa ), đồng - Bài giảng Phân tích chính sách nông nghiệp & phát triển nông thôn: Chương 3 - TS. Nguyễn Văn Sanh
Bảng 2.22 PAM cho lúa KDM 105 (cho 1 tấn lúa ), đồng (Trang 66)
Bảng 2.23: PAM cho lúa trung bình –khá chế biến gạo 5% tấm xuất khẩu, đồng - Bài giảng Phân tích chính sách nông nghiệp & phát triển nông thôn: Chương 3 - TS. Nguyễn Văn Sanh
Bảng 2.23 PAM cho lúa trung bình –khá chế biến gạo 5% tấm xuất khẩu, đồng (Trang 67)
Bảng 2.26: Các hệ số phân tích ma trận chính sách - Bài giảng Phân tích chính sách nông nghiệp & phát triển nông thôn: Chương 3 - TS. Nguyễn Văn Sanh
Bảng 2.26 Các hệ số phân tích ma trận chính sách (Trang 70)
Bảng 2.28: Sự thay đổi của hệ số DRC (gạo 5% tấm) khi tỉ giá hối đoái kinh tế thay đổi - Bài giảng Phân tích chính sách nông nghiệp & phát triển nông thôn: Chương 3 - TS. Nguyễn Văn Sanh
Bảng 2.28 Sự thay đổi của hệ số DRC (gạo 5% tấm) khi tỉ giá hối đoái kinh tế thay đổi (Trang 73)
Bảng 2.29: Sự thay đổi của hệ số DRC (gạo 5% tấm) khi giá gạo (FOB) xuất khẩu giảm - Bài giảng Phân tích chính sách nông nghiệp & phát triển nông thôn: Chương 3 - TS. Nguyễn Văn Sanh
Bảng 2.29 Sự thay đổi của hệ số DRC (gạo 5% tấm) khi giá gạo (FOB) xuất khẩu giảm (Trang 74)
Bảng 2.30: Sự thay đổi của hệ số DRC (gạo 5% tấm) khi giá phân bón tăng - Bài giảng Phân tích chính sách nông nghiệp & phát triển nông thôn: Chương 3 - TS. Nguyễn Văn Sanh
Bảng 2.30 Sự thay đổi của hệ số DRC (gạo 5% tấm) khi giá phân bón tăng (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm