ĐẶNG THỊ CƯỜNG THỰC TRẠNG HÚT THUỐC LÁ VÀ KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ PHÒNG CHỐNG TÁC HẠI THUỐC LÁ CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG PHÚ XUÂN, THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, NĂM 2020 LUẬN VĂN TH
Trang 1ĐẶNG THỊ CƯỜNG
THỰC TRẠNG HÚT THUỐC LÁ VÀ KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ PHÒNG CHỐNG TÁC HẠI THUỐC LÁ CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG PHÚ XUÂN, THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 8720701
Hà Nội - 2020 HUPH
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
ĐẶNG THỊ CƯỜNG
THỰC TRẠNG HÚT THUỐC LÁ VÀ KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ PHÒNG CHỐNG TÁC HẠI THUỐC LÁ CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG PHÚ XUÂN, THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 8720701
NGƯỜI HƯỚNG DẪN:
PGS.TS Lê Thị Thanh Hương
Hà Nội - 2020HUPH
Trang 3Để hoàn thành luận văn, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học Trường Đại học Y tế công cộng; các Khoa, Phòng, Bộ môn và thầy, cô giáo, cán bộ của Trường Đại học Y tế công cộng đã trang bị cho tôi kiến thức, tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành
tới PGS.TS Lê Thị Thanh Hương, người đã dành nhiều thời gian hướng dẫn, tận
tình chỉ bảo và định hướng cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám hiệu trường Phổ thông Trung học
Phú Xuân đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian thu thập số liệu tại trường
Trong quá trình nghiên cứu hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự động viên, chia sẻ, giúp đỡ của gia đình, anh em, bạn bè, đồng nghiệp, những người thân Tôi xin phép được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
Mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện luận văn, tuy nhiên sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự đóng góp của Quý thầy cô và các bạn để luận văn tốt nghiệp của tôi được hoàn thiện hơn
Trang 4MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ vi
TÓM TẮT LUẬN VĂN vii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
Chương 1 4
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Các từ ngữ được dùng trong nghiên cứu 4
1.1.1 Giải thích từ ngữ 4
1.1.2 Các khái niệm dùng trong nghiên cứu 4
1.1.3 Các ảnh hưởng của thuốc lá 5
1.2 Thực trạng về hút thuốc lá trên thế giới và Việt Nam 5
1.2.1.Thực trạng hút thuốc lá trên thế giới 5
1.2.2 Thực trạng hút thuốc lá tại Việt Nam 6
1.3 Thực trạng kiến thức, thái độ về tác hại của thuốc lá và hành vi hút thuốc lá của học sinh 8
1.4 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức phòng chống tác hại thuốc lá và thực trạng sử dụng thuốc lá: 9
1.4.1 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức và thái độ phòng chống tác hại thuốc lá 9
1.4.2 Một số yếu tố liên quan đến thực trạng hút thuốc lá 11
1.5 Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu 12
1.5.1 Thông tin về thành phố Buôn Ma Thuột 12
1.5.2 Thông tin về Trường Trung học Phổ thông Phú Xuân 12
1.6 Khung lý thuyết 13
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
HUPH
Trang 52.1 Đối tượng nghiên cứu (ĐTNC) 14
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu: 14
2.3 Thiết kế nghiên cứu 14
2.4 Cỡ mẫu 14
2.5 Phương pháp chọn mẫu 15
2.6 Phương pháp thu thập số liệu 15
2.7 Biến số nghiên cứu 16
2.8 Tiêu chuẩn đánh giá áp dụng trong nghiên cứu 17
2.8.1 Tiêu chuẩn đánh giá kiến thức về PCTHTL 17
2.8.2 Tiêu chuẩn đánh giá thái độ phòng chống tác hại thuốc lá 19
2.9 Quá trình thu thập số liệu 20
2.10 Phương pháp phân tích số liệu 21
2.11 Đạo đức nghiên cứu 21
Chương 3 23
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23
3.1 Đặc điểm chung của ĐTNC 23
3.2 Thực trạng hút thuốc lá của đối tượng nghiên cứu 25
3.3 Kiến thức, thái độ về phòng chống tác hại thuốc lá của đối tượng nghiên cứu 29
3.3.1 Kiến thức về phòng chống tác hại thuốc lá 29
3.3.3 Thái độ về PCTHTL của ĐTNC 31
3.4 Mối liên quan đến kiến thức, thái độ về phòng chống tác hại thuốc lá và thực trạng hút thuốc lá của học sinh 33
3.4.1 Mối liên quan giữa đặc điểm cá nhân với kiến thức phòng chống tác hại thuốc lá 33
3.4.2 Mối liên quan giữa đặc điểm cá nhân với thái độ phòng chống tác hại của thuốc lá 34
HUPH
Trang 63.4.3 Mối liên quan giữa kiến thức, thái độ về PCTHTL 35
3.5 Mối liên quan đến hành vi hút thuốc lá 35
3.5.1 Mối liên quan giữa đặc điểm cá nhân đến hành vi hút thuốc lá 35
3.5.2 Mối liên quan giữa gia đình, bạn bè và xã hội đến hành vi hút thuốc lá 37 3.5.4 Mối liên quan giữa thái độ đến hành vi hút thuốc lá 38
Chương 4 40
BÀN LUẬN 40
4.1 Kiến thức, thái độ về phòng chống tác hại thuốc lá của học sinh 40
4.2 Thực trạng hút thuốc lá của đối tượng nghiên cứu 41
4.3 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ và hành vi hút thuốc lá của học sinh 44
4.4 Một số hạn chế của nghiên cứu 45
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO a PHẦN PHỤ LỤC - 1 -
PHỤ LỤC 1: PHIẾU ĐỒNG Ý THAM GIA NGHIÊN CỨU - 1 -
PHỤ LỤC 2: PHIẾU PHÁT VẤN - 3 -
PHỤ LỤC 3: BẢN DỰ TRÙ KINH PHÍ - 11 -
PHỤ LỤC 4: CÁC BIẾN SỐ DÙNG TRONG NGHIÊN CỨU - 12 -
HUPH
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ĐTNC: Đối tượng nghiên cứu
BPTNMT Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
GATS (Global Adult Tobacco Survey Viet Nam) Điều tra toàn cầu về tình
hình sử dụng thuốc lá ở người trưởng thành tại Việt Nam GYTS: (Global Youth Tobacco Surveys) Điều tra tình hình sử dụng thuốc
lá trong thanh thiếu niên toàn cầu HTL: Hút thuốc lá
HUPH
Trang 8Bảng 3.4 Lý do chính và nơi thường hút thuốc lá của ĐTNC 27
Bảng 3.6 Kiến thức về phòng chống tác hại thuốc lá của ĐTNC 29 Bảng 3.7 Thái độ về phòng chống tác hại thuốc lá của ĐTNC 31 Bảng 3.8 Mối liên quan giữa đặc điểm cá nhân với kiến thức PCTHTL 33 Bảng 3.9 Mối liên quan giữa đặc điểm cá nhân với thái độ PCTHTL 34 Bảng 3.10 Mối liên giữa kiến thức thái độ về PCTHTL 35 Bảng 3.11 Mối liên quan giữa đặc điểm cá nhân đến hành vi hút thuốc lá 36 Bảng 3.12 MLQ giữa gia đình, bạn bè và xã hội đến hành vi hút thuốc lá 37 Bảng 3.13 Mối liên quan giữa kiến thức đến hành vi hút thuốc lá 38 Bảng 3.14 Mối liên quan giữa thái độ đến hành vi hút thuốc lá HUPH 39
Trang 9DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Điểm kiến thức về phòng chống tác hại của thuốc lá 26 Biểu đồ 3.2 Điểm thái độ về phòng chống tác hại của thuốc lá 31 Biểu đồ 3.3 Tuổi bắt đầu hút thuốc của đối tƣợng nghiên cứu 33
HUPH
Trang 10số liệu bằng phần mềm Excel phiên bản 2010 và SPSS 23 Kết quả cho thấy 64,0% ĐTNC có kiến thức đạt về tác hại của thuốc lá,78,3% có thái độ tích cực về PCTHTL 24,7% có hút thuốc lá Một số yếu tố liên quan tới thực trạng hút thuốc lá của học sinh gồm: giới tính (nam); Gia đình có người hút thuốc; nhìn thấy hoặc tiếp xúc với giáo viên hút thuốc; có bạn thân hút thuốc lá; thái độ chưa tích cực về PCTHTL Kiến thức và thái độ về PCTHTL liên quan đến: tuổi và lớp học của học sinh Học sinh có thái độ tích cực thì tỷ lệ không hút thuốc lá cao hơn những học sinh khác Không có mối liên quan giữa kiến thức và thái độ về PCTHTL
Khuyến nghị: Nhà trường cần đưa các chương trình ngoại khóa về chủ đề PCTHTL vào chương trình học và tổ chức các hoạt động PCTHTL thường xuyên hơn Gia đình cần gương mẫu và quan tâm, theo dõi và kiểm soát chặt chẽ hơn hành
vi hút thuốc của con em mình
Bản thân mỗi học sinh cần tăng cường học hỏi và thực hiện nghiêm túc luật PCTHTL, nâng cao kiến thức, có thái độ tích cực, bản thân kiên quyết không hút thuốc lá, không đua đòi với các bạn hút thuốc…
HUPH
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), Việt Nam nằm trong danh sách 15 nước
có tỷ lệ nam giới trưởng thành hút thuốc lá (HTL) cao nhất trên thế giới, đứng thứ 3 tại ASEAN sau Indonesia và Philippines (1) Theo Điều tra toàn cầu về sử tình hình
sử dụng thuốc lá ở người trưởng thành Việt Nam (GATS) năm 2015, tỷ lệ người hiện đang HTL chiếm 22,5% (nam chiếm 45,3% và nữ là 1,1%) (2) Có đến 45,3% nam giới hút thuốc lá, đồng nghĩa cứ 2 nam giới trưởng thành thì có 1 người HTL (3) Theo thống kê của WHO, mỗi năm có khoảng 7 triệu ca tử vong do các bệnh liên quan đến HTL (4) Dự báo vào năm 2020, con số này sẽ tăng lên tới 1,6 tỷ người Sử dụng thuốc lá là nguyên nhân gây nguy cơ hàng đầu trong số 10 nguyên nhân nguy cơ đe dọa cho sức khỏe người dân ở các nước đang phát triển HTL gây
25 loại bệnh khác nhau như ung thư phổi, ung thư khoang miệng, ung thư thanh quản, ung thư bàng quang, bệnh tim mạch, gây suy giảm tinh trùng ở nam giới… Mỗi năm, trên thế giới, có khoảng 6 triệu người chết do HTL (5)
Tại Việt Nam, theo kết quả điều tra toàn cầu về tình hình sử dụng thuốc lá ở thanh thiếu niên (GYTS) năm 2014 thì tỷ lệ HTL ở học sinh trong độ tuổi từ 13 đến
15 tuổi tại Việt Nam chiếm khoảng 4% (1,3% đối với và 6,9% đối với nam) Tỷ lệ học sinh HTL trước 10 tuổi là 17% Trong nhóm HTL thì đa phần các em trả lời tập HTL từ 7 tuổi - 13 tuổi Những người bắt đầu HTL thường xuyên từ lứa tuổi vị thành niên thường có thói quen duy trì HTL trong suốt quá trình về sau (6)
Trường Trung học phổ thông (THPT) Phú Xuân nằm trên địa bàn phường Tân An thuộc thành phố Buôn Ma Thuột tỉnh Đăk Lăk với tổng diện tích là 28.370m2, có 26 phòng học, 4 phòng làm việc, phòng thí nghiệm, thực hành vi tính…, môi trường cảnh quan trường học xanh, thoáng, sạch thuận lợi cho công tác giáo dục Tuy nhiên, dạo quanh sân trường và phòng học, ngoài những hình ảnh về tuyên truyền “Đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe” và “Nói không với bạo lực học đường” thì không có biển báo nào đề cập đến phòng tránh tác hại của thuốc lá hay biển cấm HTL trong trường Hệ thống trang web của trường có rất nhiều các hoạt
HUPH
Trang 12động tuyên truyền với nhiều hình ảnh sinh động và nội dung về tổ chức các ngày lễ lớn, các hoạt động dạy tốt học tốt nhưng lại không có một chuyên đề nào đề cấp đến phòng chống tác hại thuốc lá Các quán cà phê gần cổng trường Phú Xuân thì không khó để nhìn thấy có rất nhiều học sinh tụ tập cùng nhau HTL Dù chưa có một nghiên cứu nào về tỷ lệ HTL ở học sinh và kiến thức (KT), thái độ (TĐ) của các em
về phòng chống tác hại của thuốc lá tại trường PTTH Phú Xuân, nhưng qua khảo sát ban đầu thì đây là một nội dung cần thiết được Ban Giám hiệu và công đoàn nhà trường quan tâm (7)
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi thực hiện nghiên cứu “Thực trạng hút thuốc lá và kiến thức, thái độ phòng chống tác hại thuốc lá của học sinh trường Trung học Phổ thông Phú Xuân, thành phố Buôn Ma Thuột, năm 2020” Kết quả nghiên cứu sẽ giúp nhà trường nâng cao giáo dục trong việc
PCTHTL ở đối tượng thanh thiếu niên trường THPT Phú Xuân nói riêng và học sinh trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột nói chung
HUPH
Trang 13MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 Mô tả thực trạng hút thuốc lá và kiến thức, thái độ về phòng chống tác hại thuốc lá của học sinh trường THPT trường Phú Xuân, thành phố Buôn Ma Thuột, năm 2020
2 Xác định một số yếu tố liên quan đến hành vi hút thuốc lá và kiến thức, thái độ phòng chống tác hại thuốc lá của học sinh trường Trung học Phổ thông Phú Xuân, thành phố Buôn Ma Thuột, năm 2020
HUPH
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Các từ ngữ được dùng trong nghiên cứu
1.1.1 Giải thích từ ngữ
Thuốc lá là sản phẩm được sản xuất từ toàn bộ hoặc một phần nguyên liệu thuốc lá, được chế biến dưới dạng thuốc lá điếu, xì gà, thuốc lá sợi, thuốc lào hoặc các dạng khác (8)
Sử dụng thuốc lá là hành vi hút, nhai, ngửi, hít, ngậm sản phẩm thuốc lá (8) Tác hại của thuốc lá là ảnh hưởng có hại của việc sản xuất, sử dụng thuốc lá gây ra cho sức khỏe con người, môi trường và sự phát triển kinh tế - xã hội (8)
Địa điểm công cộng là nơi phục vụ chung cho nhu cầu của nhiều người (8)
1.1.2 Các khái niệm dùng trong nghiên cứu
- HTL là hành vi hút sản phẩm từ thuốc lá (9)
- HTL được phân ra là HTL chủ động và HTL bị động:
+ HTL chủ động là hành vi người hút trực tiếp thuốc lá (9)
+ HTL thụ động là hít phải (hay còn gọi là phơi nhiễm) khói thuốc từ đầu điếu thuốc đang cháy hoặc khói thuốc do người hút thuốc phả ra Mức độ tiếp xúc với khói thuốc phụ thuộc vào số thuốc hút, khoảng không gian, hàm lượng nhựa thuốc lá, tỷ số thông thoáng và thời gian tiếp xúc Khói thuốc thụ động chứa hàng nghìn hóa chất trong đó có khoảng 250 chất gây ung thư hay chất độc hại (9)
Khái niệm hút thuốc lá: HTL (dù hút 1 hơi cũng cho là hút thuốc lá) là những người vẫn còn đang hút thuốc hoặc đã bỏ dưới 2 năm tính đến thời điểm tham gia nghiên cứu hoặc là người đã từng hút từ 100 điếu thuốc trở lên trong cả đời và hiện nay hút từ 7 điếu thuốc trở lên trong một tuần (9)
HUPH
Trang 15Phòng chống tác hại của thuốc lá: là việc sử dụng các biện pháp kiểm soát nguồn cung cấp thuốc lá nhằm giảm thiểu tác hại của việc sử dụng thuốc lá gây ra cho sức khỏe con người, môi trường và sự phát triển kinh tế xã hội (8)
1.1.3 Các ảnh hưởng của thuốc lá
Hàng năm, thuốc lá giết hại hàng triệu người trên thế giới HTL là nguyên nhân gây bệnh và dẫn đến cái chết hoàn toàn có thể phòng tránh được Trong khói thuốc lá chứa hơn 7.000 loại hóa chất độc hại, trong đó có 69 chất gây ung thư (10)
HTL gây nên rất nhiều các loại bệnh như: bệnh ung thư, bệnh phổi tắc nghẽn
mạn tính (COPD, bệnh tim mạch Thuốc lá làm giảm khả năng sinh dục, tăng nguy
cơ gây vô sinh ở cả nam giới và nữ giới HTL làm tăng nguy cơ sảy thai, thai chết lưu, trẻ đẻ non, trẻ đẻ nhẹ cân, các dị tật bẩm sinh ở trẻ, … (11)
Mỗi năm, trên toàn thế giới thuốc lá gây thiệt hại khoảng 500 tỷ USD HTL
không chỉ gây tổn hại về mặt sức khỏe, mà còn tổn thất kinh tế đối với các cá nhân, gia đình, xã hội và làm tăng gánh nặng cho nền kinh tế quốc gia (12) Thuốc lá gây
ra tổn thất khổng lồ về chăm sóc y tế cho những người HTL cộng với đó là tổn thất
do giảm hoặc mất khả năng lao động, gây nên hỏa hoạn và ô nhiễm môi trường Hàng năm, thế giới có khoảng 1,1 triệu vụ cháy do thuốc lá gây ra, trong đó có 17.300 ca tử vong, 60.000 ca thương tích và gây tổn thất về tài sản khoảng 27 tỷ USD (13)
1.2 Thực trạng về hút thuốc lá trên thế giới và Việt Nam
1.2.1.Thực trạng hút thuốc lá trên thế giới
Sử dụng thuốc lá là nguyên nhân gây ra hơn 25 căn bệnh Cuối tháng 5 năm
2017, WHO kết luận mỗi năm thế giới có khoảng 7 triệu người chết do các bệnh liên quan đến HTL Cũng theo dự báo của WHO, nếu không có sự can thiệp khẩn cấp, số ca chết do các bệnh liên quan đến thuốc lá sẽ tăng lên thành 8 triệu người vào năm 2030, trong đó 80% các ca tử vong là ở các nước có thu nhập thấp Và chắc chắn sẽ còn tăng cao hơn trong vài thập kỷ tới (14, 15)
HUPH
Trang 16Ở Hoa Kỳ, những người HTL chết sớm vì ung thư phổi, bệnh tim, bệnh khí thủng là hơn 400.000 người Tiếp xúc với khói thuốc lá gây ra 3.000 ca tử vong do ung thư phổi, có ảnh hưởng ngay lập tức đến hệ thống tim mạch và gây ra bệnh mạch vành (16)
Indonesia là nước có tỷ lệ người HTL cao nhất trên thế giới với tỷ lệ 76,2% nam giới trên 15 tuổi hút thuốc lá Mỗi năm tại Indonesia có ít nhất 200,000 người chết (17) Theo WHO, một phần tư bé trai ở Indonesia tuổi từ 13 đến 15 đã bắt đầu hút thuốc Một vài quốc gia khác ở Đông Nam Á như Phillipines, Campuchia, Lào, Malaysia và Thái Lan có tỷ lệ hút thuốc lá ở nam giới cũng đáng báo động đều trên 40% (18)
Tại Trung Quốc, nghiên cứu được thực hiện bởi Yue Qing và cộng sự năm
2009 đã tìm ra một số yếu tố ảnh hưởng đến việc hút thuốc ở học sinh trong độ tuổi
từ 12 đến 17 tuổi, tỷ lệ hút thuốc lá tổng cộng là 19,7%, nam học sinh chiếm 25,3%
và nữ học sinh chiếm 13,4% (19)
Nghiên cứu của Randy M Page và các đồng nghiệp được thực hiện năm
2010 tại Việt Nam cho thấy tỷ lệ nam học sinh trung học đã từng hút thuốc lá là 28,6% Tỷ lệ này tương ứng với nam học sinh lớp 10 là 29,1%, nam học sinh lớp 11
là 22,6% và nam học sinh lớp 12 là 28,6% (20)
Năm 2002, tại Hy Lạp Lazaros T Sichletidis và các đồng nghiệp đã điều tra
tỷ lệ hút thuốc và yếu tố rủi ro liên quan đến hút thuốc ở học sinh trong độ từ 15 tuổi đến 18 tuổi Kết quả cho thấy học sinh HTL là 29,6%, (tương ứng là 32,6% đối với nam và 26,7% đối với nữ) (21)
1.2.2 Thực trạng hút thuốc lá tại Việt Nam
Việt Nam nằm trong danh sách 15 quốc gia có số người HTL cao nhất thế giới và độ tuổi hút ngày càng trẻ hóa, với trên 15 triệu người hút và 33 triệu người
bị ảnh hưởng bởi khói thuốc (22) Không những vậy, tỷ lệ mặc bệnh ung thư do thuốc lá cũng tăng cao Mỗi năm có khoảng 40 nghìn người chết vì các bệnh có liên
HUPH
Trang 17quan đến thuốc lá Ước tính đến năm 2030, số lượng người HTL có thể tăng lên đến 70.000 người/năm (23)
Tổ chức Tobacco Free Kids thống kê cho thấy trong năm 2019, số thanh thiếu niên ở độ tuổi Trung học Phổ thông sử dụng các sản phẩm thuốc lá là hơn 6 triệu, tăng so với các thời điểm trước đó (24)
Theo điều tra GATS 2015 do Tổng cục Thống kê phối hợp với WHO cho thấy, so với năm 2010, tỷ lệ HTL trong nam giới Việt Nam giảm khoảng 2%, tuy nhiên, tỷ lệ hút thuốc trong nam giới vẫn rất cao Tỷ lệ nam giới trưởng thành hút thuốc là 45,3% (1,1% là nữ và tính chung là 22,5% ở người trưởng thành tương đương 15,6 triệu người hiện đang hút thuốc lá) Trong giới trẻ độ tuổi từ 15 đến 24 thì tỷ lệ hút thuốc ở nam là 26,1% và 0,3% là nữ Việt Nam hiện có 53,5% người không hút thuốc thường xuyên bị phơi nhiễm với khói thuốc tại nhà tương đương với 28,5 triệu người và 5,9 triệu người trưởng thành không hút thuốc thường xuyên
bị phơi nhiễm với khói thuốc tại nơi làm việc (2)
Điều tra toàn cầu về tình hình sử dụng thuốc lá trong học sinh từ 13-15 tuổi (GYTS) năm 2014 cho thấy 47,7% học sinh phơi nhiễm với khói thuốc tại nhà; 66,5% học sinh phơi nhiễm với khói thuốc tại địa điểm công cộng trong nhà (6)
Sử dụng thuốc lá gây ra tổn thất khổng lồ cho chăm sóc y tế, cộng thêm tổn thất do giảm hoặc mất sức lao động, do hỏa hoạn và những tổn thất cho môi trường Trên toàn thế giới, ước tính mỗi năm sử dụng thuốc lá gây thiệt hại khoảng 500 tỷ đô-la M Theo đánh giá của WHO, thuốc lá là nguyên nhân gây ra cái chết của hơn
7 triệu người mỗi năm, 80% trong số những người này sống ở các quốc gia có thu nhập thấp hoặc trung bình (15)
Theo ước tính của WHO, mỗi ngày tại Việt Nam sẽ có hơn 100 người chết vì các bệnh do hút thuốc lá gây ra Số người tử vong do thuốc lá gây ra gấp ba lần số người chết vì tai nạn giao thông và HIV/AIDS (25) Nghiên cứu của Viện Chiến lược và Chính sách Y tế (Bộ Y tế) cho thấy, thuốc lá gây ra bệnh tật và tử vong sớm
HUPH
Trang 18hơn 1,5 triệu năm sống khỏe mạnh của người Việt, chiếm 12% tổng gánh nặng bệnh tật và tử vong tại Việt Nam (26)
Thuốc lá là nguyên nhân chính gây ra những ca tử vong mà chúng ta có thể phòng ngừa được Tuổi bắt đầu HTL càng sớm thì khả năng tử vong sớm càng cao Hiện nay, tình trạng HTL ở các trường THPT, thậm chí ở các trường THCS đang diễn ra ngày càng nghiêm trọng Nghiên cứu của Trung tâm Giáo dục sức khỏe thành phồ Hồ Chí Minh cho thấy số học sinh THPT HTL từ 6 đến 10 điếu một ngày chiếm 17% và từ 11 đến 19 điếu một ngày chiếm 6% (27) (28) Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Đình Quân (2012) về “Kiến thức, thái độ và thực hành về hút thuốc lá trong nhóm học sinh PTTH tại Lương Tài, Bắc Ninh” thì số điếu thuốc lá trung bình mỗi người hút trong ngày lá 9 điếu (29)
1.3 Thực trạng kiến thức, thái độ về tác hại của thuốc lá và hành vi hút thuốc
lá của học sinh
Nghiên cứu của Lỗ Việt Phương được tiến hành năm 2009 cho thấy nhóm bạn/bạn thân là một nhân tố có ảnh hưởng lớn đến hành vi hút thuốc ở tuổi trẻ vị thành niên Đối với những người bạn thân không HTL thì khả năng HTL trong vòng một tháng trước điều tra chỉ bằng 0,45% so với nhóm có bạn thân có HTL Trong gia đình, bố mẹ HTL làm tăng nguy cơ hút thuốc lá ở trẻ lên 1,15 lần Tiếp xúc với khói thuốc lá ở trường học và nơi công cộng có ý nghĩa trong việc tăng nguy cơ hút thuốc của học sinh lên 1,53 lần và 1,37 lần so với nhóm không bị tiếp xúc (30)
Năm 2014, nghiên cứu của GYTS trên 15.610 học sinh có độ tuổi từ 13-15 tham gia nghiên cứu cho kết quả: có 11% các em học sinh đã từng HTL trong đó nam chiếm 17,6% và nữ chiếm 5,5%’ 6,6% số học sinh hiện tại không HTL cho rẳng có nhiều khả năng sẽ hút thuốc trong năm sau Lý do các em HTL vì nghĩ sẽ có nhiều bạn bè (19,4% ở học sinh nam và 6,4% ở học sinh nữ) hoặc HTL sẽ trông hấp dẫn hơn (nam giới 11,6% và nữ giới 5,1%) Tỷ lệ các em học sinh cho biết đã nhìn thấy các thông điệp truyền thông PCTHTL và nhìn thấy nội dung PCTHTL trên biển quảng cáo trong vòng một tháng qua tương ứng là 93,4% và 56,4% 36,9% các
em cho biết thấy trên các tờ báo/tạp chí trong vòng 1 tháng qua; và có 73,3% cho
HUPH
Trang 19biết trong năm qua được dạy ở trường về sự các tác hại của HTL; có 45,5% các em
đã được thảo luận về nội dung PCTHTL tại lớp (31)
Nghiên cứu về thanh thiếu niên hút thuốc ở các nước châu Á đã xác định rằng yếu tố liên quan đến hút thuốc ở thanh thiếu niên bao gồm có kiến thức kém về tác hại của HTL (32) Ở Malaysia, Lim et al cũng cho thấy rằng thanh thiếu niên có kiến thức và thái độ tốt về tác hại của hút thuốc thì tỷ lệ HTL sẽ ít hơn (33) Một nghiên cứu ở Teheran, Iran trong số 1.271 học sinh tham gia nghiên cứu thì những người có kiến thức kém và có thái độ không tốt được dự đoán là có khả năng hút thuốc lá cao hơn trong 5 năm tới (p <0,0001) (34) Hay nghiên cứu của Rame Zankhani, 2010 thì có mối liên quan giữa kiến thức và thái độ đối với việc hút thuốc
ở thanh thiếu niên (35)
1.4 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức phòng chống tác hại thuốc lá và thực trạng sử dụng thuốc lá:
1.4.1 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức và thái độ phòng chống tác hại thuốc lá
HTL đang trở thành vấn đề sức khỏe toàn cầu PCTHTL những năm gần đây được Chính phủ quan tâm, triển khai nhiều hoạt động Nghiên cứu thực trạng sử dụng thuốc lá tại Hải Phòng năm 2014 cho thấy: Tỷ lệ đang HTL ở nam giới là 44,1%, ở nữ là 1,46%; Tỷ lệ HTL trong nhóm có trình độ học vấn thấp (cấp 1, cấp 2 hoặc cấp 3) cao hơn ở nhóm có trình độ học vấn cao (trung cấp, cao đẳng, đại học);
Tỷ lệ HTL ở nông thôn (31%) cao hơn so với thành thị (28%), nhưng không đáng
kể (36)
Năm 2009, nghiên cứu của Lê Văn Sơn về “Khảo sát tình hình và một số yếu
tố liên quan đến hút thuốc lá ở nam học sinh trường trung học phổ thông Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu” kết quả cho sự hiểu biết của họ về tác hại thuốc lá rất cao (hơn 90% học sinh biết HTL có hại và khói thuốc lá cũng có hại cho sức khỏe; 93,2% học sinh nói rằng HTL gây nghiện và 50,8% cho rằng khó cai thuốc lá) Có đến 89% học
HUPH
Trang 20sinh nhận được thông tin tác hại thuốc lá qua ti vi, 78,5% nhận được thông tin từ cha mẹ (37)
Nghiên cứu “Kiến thức, thái độ, thực hành và một số yếu tố liên quan đến hút thuốc lá ở nam thanh niên từ 15-24 tuổi tại Quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, năm 2016” nhằm đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành và một số yếu tố liên quan đến hút thuốc lá ở nam thanh niên từ 15 - 24 tuổi sống tại quận Hải Châu, thành phố
Đà Nẵng Đã có 330 người tham gia khảo sát Kết quả cho thấy: 19,09% nam thanh niên đang HTL; tỷ lệ phơi nhiễm với khói thuốc thụ động là 59,62% Tỷ lệ thanh niên có kiến thức đúng về các tác hại của HTL đối với sức khỏe 56,97%, nhưng đối tượng có kiến thức đúng về các tác hại của HTL thụ động chiếm tỷ lệ thấp 17,58%, Khi được hỏi về việc ủng hộ quy định cấm HTL nơi công cộng, thái độ của các đối tượng thể hiện với các mức độ khác nhau: 69,70% ủng hộ, 19,70% không ủng hộ và 10,61% không quan tâm Nghiên cứu cũng chỉ ra mối liên quan giữa nghề nghiệp với hành vi HTL, hiểu biết về quy định xử phạt hút thuốc lá nơi công cộng, và hút trên 10 điếu thuốc/ngày; cũng như mối liên quan giữa hành vi HTL và gia đình có người thân hút thuốc (38)
Việc tiếp cận với nguồn thông tin truyền thông về tác hại của thuốc lá cũng góp phần tích cực trong tăng cường kiến thức và thái độ đúng của đối tượng thanh thiếu niên về tác hại của thuốc lá Kết quả điều tra GYTS Việt Nam năm 2014 cho thấy việc được tiếp cận với 2 nguồn truyền thông trở lên về PCTHTL đóng vai trò quan trọng làm tăng kiến thức và thái độ đạt của thanh thiếu niên về tác hại của thuốc lá Đồng thời, kết quả nghiên cứ GYTS năm 2014 của Việt Nam chỉ ra rằng các chiến dịch truyền thông đại chúng về tác hại của thuốc lá đóng vai trò khá hiệu quả giúp nâng cao kiến thức của thanh thiếu niên trong độ tuổi 13-15, với 84,7% đối tượng tham gia nghiên cứu thừa nhận có nghe thấy các thông tin truyền thông/quảng cáo về THTL trong khoảng thời gian một tháng tính đến thời điểm nghiên cứu (39)
Nghiên cứu của Nguyễn Quang Minh “Khảo sát tình hình hút thuốc lá và kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống tác hại thuốc lá ở nam thanh niên 15-24
HUPH
Trang 21tuổi tại Bình Minh, Vĩnh Long, năm 2013” cho kết quả 93,6% nam thanh niên biết rằng HTL sẽ gây hại cho sức khỏe (trong đó 83,9% được biết là gây bệnh ung thư phổi) Tăng cường cảnh báo các THTL với sức khỏe bằng hình ảnh, cấm quảng cáo thuốc lá, tăng tiền phạt đối với những người HTL nơi công cộng, cấm HTL nơi làm việc và nơi công cộng, tăng cường truyền thông về tác hại của thuốc lá là những yếu
tố liên quan đến việc giảm HTL của nam giới từ 15 đến 24 tuổi (40)
Điều tra năm 2015 (GATS) cho kết quả: có 95,9% người trưởng thành tin rằng HTL gây ra các bệnh nguy hiểm; 61,2% người trưởng thành tin rằng HTL gây đột quy, đau tim và ung thư phổi Số tiền trung bình của một gói thuốc lá 20 điếu là 11.819 đồng Với một người đang hút thuốc thì số tiền mua thuốc trung bình hàng năm là 2,7 triệu đồng Có đến 65,4% người trưởng thành ủng hộ việc tăng giá bán thuốc lá để giảm việc HTL và 65,3% người trưởng thành được tiếp cận thông tin về PCTHTL qua ti vi, internet; 16,6% nhận được thông tin về quảng cáo, tài trợ hoặc khuyến mại các sản phẩm thuốc lá (2)
Kết quả nghiên cứu Tạ Văn Trọng về “Thực trạng hút thuốc lá, kiến thức, thái độ trong phòng chống tác hại thuốc lá và một số yếu tố liên quan ở học sinh phổ thông trung học huyện Hòn đất, tỉnh Kiên Giang năm 2016” trên 768 học sinh PTTH cho kết quả như sau: học sinh có kiến thức về THTL cho tỷ lệ thấp (30,2) Tỷ
lệ các em biết về Luật PCTHTL là 49,5% Có hơn 98% các em học sinh biết hút thuốc lá chủ động và bị động đều có hại cho sức khỏe Có 70,2% tiếp xúc thông tin
về HTL từ ti vi Số lượng các em học sinh có thái độ đúng đối với sự nguy hại của thuốc lá chiếm tỷ lệ cao (79,2%) Tỷ lệ các em cho rằng HTL là thói quen xấu chiếm 99% (41)
1.4.2 Một số yếu tố liên quan đến thực trạng hút thuốc lá
Một số lý do dẫn đến hành vi HTL bao gồm: “Bị bố mẹ, thầy cô 33,6%”; “Thần tượng/hình mẫu hút thuốc lá 26,5%”; “Tò mò, hút thử-35,9%”; hoặc
mắng-“Bạn bè xung quanh đều hút-30,9%” Ngoài ra yếu tố “Quá căng thẳng - 14,7% nam thanh niên”; “Những người xung quanh đều hút-6,4%” cũng góp phần làm gia tăng tỷ lệ HTL (42)
HUPH
Trang 22Nghiên cứu Tạ Văn Trọng về “Thực trạng hút thuốc lá, kiến thức, thái độ trong phòng chống tác hại thuốc lá và một số yếu tố liên quan ở học sinh phổ thông trung học huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang năm 2016” cho thấy một số nguyên nhân làm gia tăng tỷ lệ HTL của nhóm học sinh: độ tuổi ≥ 17, cấp lớp học (11,12) có người thân trong gia đình hút thuốc lá và thầy cô giáo hút thuốc lá, kiến thức, thái
độ chưa tốt và mức chi tiêu hàng tháng (41)
Kết quả “Nghiên cứu một số yếu tố liên quan đến hành vi hút thuốc lá ở học sinh THPT tại hai huyện, thành phố tỉnh Thái Bình năm 2008” do Đỗ Văn Lương
và cộng sự thực hiện cho thấy khi có sự đồng tình của bạn thân về hút thuốc lá thì tỷ
lệ học sinh hút thuốc cao gấp 2,26 lần (KTC 95% từ 1,7 - 3,01) so với nhóm không
có sự đồng tình của bạn thân (43)
Cha mẹ HTL làm tăng nguy cơ HTL ở con cái của họ lên 1,15 lần Phơi nhiễm với khói thuốc tại trường học và nơi công cộng có ý nghĩa trong việc gia tăng nguy cơ hút thuốc lá ở học sinh lên 1,53 lần và 1,37 lần so với nhóm không phơi nhiễm (44)
1.5 Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu
1.5.1 Thông tin về thành phố Buôn Ma Thuột
Buôn Ma Thuột là thành phố lớn nhất vùng Tây Nguyên là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục, khoa học k thuật Thành phố có diện tích tự nhiên trên
377 km2 chiếm 2.87% diện tích tự nhiên tỉnh ĐăkLăk
Buôn Ma Thuột có 21 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, 1 Trung tâm y tế
ba chức năng và 21/21 Xã, Phường đều đã có Trạm y tế và y, bác sĩ túc trực (45)
1.5.2 Thông tin về Trường Trung học Phổ thông Phú Xuân
Trường PTTH Phú Xuân mà tiền thân là trường THPT Dân lập Nguyễn Chí Thanh đóng trên địa bàn phường Tân An trực thuộc thành phố Buôn Ma Thuột Trải qua 16 năm hình thành và phát triển, đến nay trường có tổng số 38 cán bộ công nhân viên (trong đó ban Giám hiệu: 03; giáo viên cơ hữu: 25; giáo viên thỉnh giảng: 02) Trường có 06 tổ chuyên môn: Tổ Toán - Tin, tổ Khoa học Tự nhiên KHTN, tổ Ngữ văn - Thể dục; tổ Tiếng Anh và Tổ Văn phòng Nhà trường đã đầu tư xây dựng khang trang, hiện đại với diện tích khuôn viên rông lớn 28.370 m2 có 26 phòng học
HUPH
Trang 23và các phòng chuyên môn như phòng thí nghiệm Lý - Hóa - Sinh, phòng vi tính, thư viện v.v Năm học 2019-2020 trường có tổng số 289 học sinh (khối 10: 3 lớp với 86 học sinh: khối 11: 5 lớp với 145 học sinh và khối 12: 1 lớp với 36 học sinh) Số lượng học sinh nam chiếm đến 65,74% (gồm 190 em), học sinh nữ chiếm 34,26% gồm 99 em Học sinh người dân tộc có 40 em chiếm 13,84% Chất lượng truyển sinh đầu vào của trường ở mức thấp, chưa cao so với mặt bằng chung của các trường tư thục trong thành phố vì thế vẫn luôn là thử thách cho việc nâng cao chất lượng giáo dục Kết quả năm học 2018-2019, toàn trường có 142 học sinh sếp loại trung bình và yếu, chiếm 67,08% (7)
1.6 Khung lý thuyết
Dựa vào Điều tra toàn cầu (GATS) năm 2015 và dựa vào nghiên cứu của Tạ Văn Trọng về “Thực trạng hút thuốc lá, kiến thức, thái độ trong phòng chống tác hại thuốc lá và một số yếu tố liên quan ở học huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang năm 2016” (2) (41), khung lý thuyết của nghiên cứu được xây dựng như sau:
YẾU TỐ GIA ĐÌNH
- Sự quan tâm của gia đình
- Có người thân trong gia đình hút thuốc lá
YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG
- Giáo viên hút thuốc lá
- Bạn bè hút thuốc lá, rủ rê
- Dễ tiếp cận với thuốc lá
- Các văn bản và hoạt động phòng chống tác hại
thuốc lá
- Cấm hút thuốc lá nơi công cộng
- Các biển báo cấm hút thuốc lá
THÁI ĐỘ VỀ PCTH CỦA THUỐC LÁ
- Thái độ khi thấy người thân, bạn bè hút thuốc lá
- Thái độ đối với người hút thuốc lá ngay bên cạnh
- Thái độ khi được bạn bè mời hút thuốc lá
Trang 24Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu (ĐTNC)
Học sinh đang học các lớp 10, 11 và 12 tại Trường THPT Phú Xuân, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk niên khóa 2019-2020
* Tiêu chuẩn lựa chọn:
- Học sinh đồng thuận tham gia vào nghiên cứu và được bố mẹ/người giám
hộ hợp pháp đồng ý cho tham gia nghiên cứu (với những học sinh <18 tuổi)
- Địa điểm: tại trường THPT Phú Xuân, thành phố Buôn Ma Thuột
2.3 Thiết kế nghiên cứu
Phương pháp cắt ngang phân tích
2.4 Cỡ mẫu
Cỡ mẫu nghiên cứu tính theo công thức:
2
2 2 /
d
p p
Trang 25Z: trị số phân phối chuẩn tùy thuộc vào mức độ tin cậy Với =0,05 thì Z=1,96
p: là tỷ lệ học sinh PTTH HTL Theo kết quả điều tra của Tạ Văn Trọng, tỷ
lệ hút thuốc lá của học sinh phổ thông trung học huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang năm 2016 là 16,7%
d: độ chính xác (sai số cho phép) chọn (d = 0,05)
Cỡ mẫu tính được theo công thức: n = 213 học sinh Sai số 10%: 21 em
Cỡ mẫu tính được là 234 học sinh Do tổng số học sinh của Trường THPT Phú Xuân là là 289 học sinh Để đảm bảo đạo đức nghiên cứu tác giả chọn toàn bộ
289 học sinh tham gia nghiên cứu
Tổng số học sinh tại trường THPT Phú Xuân là khóa 2019-2020 là 289 học sinh (bao gồm 3 lớp 10, 05 lớp 11 và 01 lớp 12) Số phiếu điều tra phát ra là 289 phiếu Tuy nhiên, có 22 phiếu không hợp lệ bao gồm: 10 phiếu không được sự chấp thuận của phụ huynh; 09 phiếu các em để phiếu trống; 03 phiếu do học sinh nghỉ
ốm (02 học sinh lớp 10 và 01 học sinh lớp 11) Số phiếu hợp lệ thu về là 267 phiếu
2.5 Phương pháp chọn mẫu
Chọn toàn bộ học sinh của Trường THPT Phú Xuân theo danh sách học sinh
do Ban Giám hiệu Trường THPT Phú Xuân (bao gồm 289 học sinh của các lớp khối
10, khối 11 và khối 12) Thực tế có 267 phiếu hợp lệ được thu về
2.6 Phương pháp thu thập số liệu
Nghiên cứu viên liên hệ Ban giám hiệu (BGH) nhà trường để xin chấp thuận tiến hành nghiên cứu trên học sinh của trường, thống nhất kế hoạch và thời gian nghiên cứu giữa nghiên cứu viên, điều tra viên, BGH Điều tra viên là Ban chấp hành công đoàn hoặc cô giáo chủ nhiệm thu thập số liệu bằng cách phát bộ câu hỏi cho học sinh Điều tra viên đã được tập huấn về bộ công cụ thu thập số liệu Nghiên cứu viên phát phiếu đồng ý chấp thuận nghiên cứu cho phụ huynh/người giám hộ hợp pháp có con đang theo học tại trường thông qua giáo viên chủ nhiệm từng lớp
HUPH
Trang 26Các phiếu phát vấn được các giáo viên chủ nhiệm hoặc Ban chấp hành Công đoàn trường phát cho các học sinh vào giờ sinh hoạt lớp Mỗi học sinh được phát 1 phiếu có mã hóa bằng 1 mã số đã được ĐTV đánh sẵn theo danh sách học sinh được Ban giám hiệu cung cấp Điều tra viên đã giải thích k từng nội dung trong câu hỏi
Nghiên cứu sử dụng bộ câu hỏi khuyết danh tự điền (Phụ lục 2) và đánh giá kiến thức, thái độ bằng bảng chấm điểm (Phần 2.8: Tiêu chuẩn đánh giá kiến thức, thái độ)
Tiến hành phát phiếu điều tra thử nghiệm 10 học sinh để đảm bảo độ chính xác của nghiên cứu và chỉnh sửa bộ câu hỏi cho phù hợp trước khi tiến hành điều tra chính thức
2.7 Biến số nghiên cứu
- Nhóm đặc điểm chung của ĐTNC: tuổi, giới tính, dân tộc, lớp đang theo
học
- Nhóm đặc điểm về gia đình và bạn thân của ĐTNC: tình trạng hôn nhân của bố mẹ, gia đình có người hút thuốc lá, có bạn thân hút thuốc lá, công việc của
bố mẹ, tiền tiêu vặt hàng tháng
- Nhóm hành vi hút thuốc lá của đối tượng nghiên cứu: Tình trạng HTL, mức
độ hút thuốc lá, thời gian hút thuốc lá, lý do hút thuốc Nhóm kiến thức của ĐTNC
về THTL đối với sức khỏe: Hiểu biết về tác hại của thuốc lá đối với của người HTL và người không hút thuốc lá, Hiểu biết về tác hại của TL đối với kinh tế, hiểu biết về tác hại của TL đến môi trường sống, hiểu biết về các nội dung trong Luật phòng chống tác hại của thuốc lá
- Nhóm thái độ của ĐTNC về phòng chống THTL: Thái độ về thói quen HTL, thái độ bạn người thân/bạn bè HTL, thái độ khi được tiếp cận các nguồn thông tin về PCTHTL, thái độ về các nhận định về tác hại mà thuốc lá mang đến
- Nhóm yếu tố của của người người xung quanh tới hành vi HTL: Tình trạng HTL của những người xung quanh, ảnh hưởng của những người xung quanh tới việc HTL, ảnh hưởng của truyền thông đến HTL
HUPH
Trang 27- Nhóm nguồn tiếp cận với thuốc lá của ĐTNC: Khả năng chi trả việc mua thuốc lá, khả năng tiếp cận với nguồn cung cấp thuốc lá
Bảng biến số chi tiết xin xem Phụ lục 4
2.8 Tiêu chuẩn đánh giá áp dụng trong nghiên cứu
2.8.1 Tiêu chuẩn đánh giá kiến thức về PCTHTL
- Với mỗi câu hỏi về kiến thức về PCTHTL, ĐTNC nếu chọn phương án trả lời đúng thì được 1 điểm, nếu chọn phương án trả lời sai hoặc không trả lời được 0 điểm Cách cho điểm theo bảng chấm điểm
- Đánh giá kiến thức: ĐTNC trả lời đạt ≥ 10 điểm thì được xếp loại kiến thức đạt, trả lời đạt dưới 10 điểm thì được coi kiến thức chưa đạt (41)
- Tiêu chuẩn đánh giá như sau:
trả lời đúng
Phương án trả lời sai
1
Nếu bạn hít phải khói thuốc lá thì sẽ có
hại đến sức khỏe của bạn (gây bệnh về
viêm phổi, viêm đường hô hấp, tim
mạch )
2
Hút thuốc lá “nhẹ” ví dụ như Light,
Mild, Low tar, Bạc hà, Menthol, ) có
gây hại cho sức khỏe
3
Người hút thuốc lá có thể bị ung thư
phổi, vòm họng, thanh quản, nhồi máu
cơ tim, vàng răng, … không
4
Khói thuốc lá có phải là một trong
những nguyên nhân gây ô nhiễm môi
HUPH
Trang 28trường
6
Khi một người nào đó bắt đầu tập hút
thuốc, thì họ sẽ khó cai thuốc được
thuốc
7 Luật phòng chống tác hại của thuốc lá
được ban hành năm 2013 đúng không Đúng Sai
10 Luật cấm người chưa đủ 18 tuổi sử
11 Luật cấm quảng cáo, khuyến mãi các
không biết
12
Luật cấm sử dụng hình ảnh thuốc lá trên
báo chí, xuất bản phẩm dành riêng cho
Chấm điểm:
Tổng điểm: 13 điểm
HUPH
Trang 29Kiến thức đạt khi tổng số điểm ≥ 10 điểm
Kiến thức Chưa đạt khi tổng số điểm < 10 điểm
2.8.2 Tiêu chuẩn đánh giá thái độ phòng chống tác hại thuốc lá
- Tổng số có 14 câu hỏi về thái độ PCTHTL, ĐTNC nếu chọn phương án trả lời đúng một câu được 1 điểm, nếu chọn phương án trả lời sai hoăc không trả lời được 0 điểm Cách cho điểm theo bảng chấm điểm
- Đánh giá thái độ: ĐTNC trả lời đạt ≥ 11 điểm trở lên thì được xếp là có
thái độ tích cực; trả lời đạt dưới 11 điểm thì được xếp loại là thái độ chưa tích cực
(41)
- Tiêu chuẩn đánh giá như sau:
trả lời đúng
Phương án trả lời sai
5 HTL giúp người ta dễ dàng tiếp xúc
Trang 3011 Cấm nhận tài trợ từ các doanh nghiệp
thuốc lá bất kỳ dưới hình thức nào Đồng ý Không đồng
Thái độ tích cực khi tổng số điểm đạt ≥ 11 điểm;
Thái độ chưa tích cực khi tổng số điểm đạt < 11 điểm
2.9 Quá trình thu thập số liệu
- Tác giả làm việc với Sở giáo dục và Đào tạo, xin giấy giới thiệu;
HUPH
Trang 31- Khảo sát thực tế, lấy giấy đồng ý tham gia nghiên cứu, thống nhất thời gian thu thập số liệu tại trường Phổ thông trung học Phú Xuân;
- Phát vấn thử 10 học sinh, xem xét rút kinh nghiệm và chỉnh sửa hoàn thiện
bộ câu hỏi;
- Tập huấn ĐTV: các ĐTV được tập huấn k về Bộ câu hỏi phát vấn và giải thích rõ các câu hỏi trong bộ câu hỏi điều tra ĐTV là giáo viên chủ nhiệm hoặc cán
bộ Công đoàn trường Sau đó tiến hành phát vấn, thu thập số liệu
Học sinh và ĐTV trực tiếp gặp nhau trong quá trình phát vấn Sau khi thực hiện xong phần phát vấn, ĐTV thu mẫu về kiểm tra lại thông tin tránh sai sót Nếu thiếu thì bổ sung kịp thời Cách này giúp nhận định mức độ chính xác những câu trả lời của đối tượng nghiên cứu
2.10 Phương pháp phân tích số liệu
- Thu thập và nhập liệu số liệu bằng phần mềm Exel
- Phân tích và xử lý số liệu bằng phần mềm Exel phiên bản 2010 và SPSS
23 Sử dụng kiểm định khi bình phương và tỉ số chênh để tìm hiểu mối liên quan với kiến thức, thái độ về PCTHTL và thực trạng hút thuốc lá của học sinh với mức
ý nghĩa p<0,05
2.11 Đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện thông qua của Hội đồng Đạo đức, Trường Đại học Y tế công cộng (YTCC) theo Quyết định số 11/2020/YTCC-HD3 ngày 31 tháng 01 năm 2020 về việc chấp thuận các vấn đề NCYSH, được Sở Giáo dục và Đào tạo Đăk Lăk, Ban Giám hiệu Trường THPT Phú Xuân, thành phố Buôn Ma Thuột đồng ý cho triển khai nghiên cứu
Nghiên cứu tiến hành khi có sự đồng ý và ký vào bản đồng thuận tham gia nghiên cứu của các ĐTNC và cha mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp của ĐTNC (đối với những học sinh dưới 18 tuổi tính đến ngày điều tra) Việc đồng ý tham gia nghiên cứu dựa trên nguyên tắc tự nguyện nên các ĐTNC có quyền từ chối trả lời
HUPH
Trang 32tại bất kỳ thời điểm nào trong suốt quá trình phỏng vấn mà không bị bất kỳ ảnh hưởng tiêu cực nào tới kết quả học tập hoặc các mối quan hệ của học sinh tại Trường học Số liệu thu thập chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu, thông tin thu thập được mã hóa, phân tích và tuyệt đối giữ bí mật cho ĐTNC
HUPH
Trang 33Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm chung của ĐTNC
Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu được phân tích trong Bảng 3.1 như sau:
Bảng 3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (n=267)
Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu Tần số Tỷ lệ (%)
Trang 34Tiên tiêu vặt mỗi
Bảng 3.2 Đặc điểm gia đình, bạn thân và thầy/cô giáo của ĐTNC (n=267)
Trang 353.2 Thực trạng hút thuốc lá của đối tƣợng nghiên cứu
Bảng 3.3 Thực trạng hút thuốc lá của đối tƣợng nghiên cứu (n=66)
Trang 36thuốc lá nữa không (n=66) Không 36 13,5
Biểu đồ 3.1 Tuổi bắt đầu hút thuốc lá (n=66)
HUPH
Trang 37Biểu đồ 3.1 trình bày tuổi bắt đầu hút thuốc lá của ĐTNC: thường bắt đầu HTL từ rất sớm, tuổi bắt đầu HTL trong nhóm học sinh đã từng hút thuốc dao động trong khoảng từ 10 đến 17 tuổi Ở nhóm tuổi từ 10 - 12 tuổi chiếm tỷ lệ 26,4%; Nhóm tuổi 13 - 14 (tương đương với giai đoạn THCS) chiếm tỷ lệ 2,8% Nhóm tuổi
15 - 17 (tương đương với giai đoạn THPT) chiếm tỷ lệ cao nhất là 70,8%
Bảng 3.4 Lý do chính hút thuốc lá và nơi thường hút của ĐTNC (n=66)
Lý do khiến ĐTNC
HTL
Trang 38Bảng 3.4 trình bày lý do chính HTL và nơi thường hút của ĐTNC: Gảm căng thẳng/stress, Cảm thấy cô đơn, buồn và bị bạn bè thuyết phục là những lý do được học sinh HTL lựa chọn nhiều nhất để lý giải cho việc HTL của mình tương ứng tỷ
lệ từ 42,9%, 31,2% và 9,1% Những lý do khác như: Để bằng bạn, bằng bè chiếm 5,2%, Để được tham gia vào nhóm bạn chiếm 1,3%, bắt chước bố mẹ hút thuốc chiếm 3%, gặp vấn đề về gia đình chiếm 3% và hút chơi chiếm tỷ lệ 6,1% Địa điểm HTL nhiều nhất là quán nước, chiếm 50%
Bảng 3.5 Nguồn tiếp cận với thuốc lá (n = 66)
Trang 39Bảng 3.5 trình bày nguồn tiếp cận với thuốc lá: để có thuốc lá hút, hầu hết các ĐTNC tự mua thuốc lá chiếm tỷ lệ cao nhất (50%), kế tiếp là bạn bè cho thuốc lá 30,3%, lấy thuốc từ người nhà để hút là 4,5%, bạn bè cho thử là 15,2% Đa số học sinh mua thuốc hút tại các cửa hàng tạp hóa là 66,7%; kế tiếp là mua tại các đại lý bán thuốc chiếm 10,6%, mua tại quán nước là 15,2% và 7,6% lấy từ bố mẹ.Có 50% học sinh cho biết rằng gần trường học mà đối tượng theo học có điểm bán thuốc lá, 71,2% ĐTNC có điểm bán thuốc gần nhà
3.3 Kiến thức, thái độ về phòng chống tác hại thuốc lá của đối tượng nghiên cứu
3.3.1 Kiến thức về phòng chống tác hại thuốc lá
Tỷ lệ câu trả lời đúng các câu hỏi về kiến thức PCTHTL được thể hiện ở bảng 3.5 như sau:
Bảng 3.6 Kiến thức về phòng chống tác hại thuốc lá của ĐTNC (n=267)
Kiến thức phòng chống tác hại thuốc lá
Đạt Chưa đạt
Hít phải khói thuốc lá có hại đến sức khỏe của bạn
(gây bệnh về viêm phổi, viêm đường hô hấp, tim
mạch )
Hút thuốc lá “nhẹ” ví dụ như Light, Mild, Low
tar, Bạc hà, Menthol, ) gây hại cho sức khỏe 250 93,6 17 6,4 Người hút thuốc lá có thể bị ung thư phổi, vòm
họng, thanh quản, nhồi máu cơ tim, vàng răng, … 266 99,6 1 0,4 Khói thuốc lá là một trong những nguyên nhân
HUPH
Trang 40Một người nào đó bắt đầu tập hút thuốc, thì họ có
Trả lời đúng thời gian ban hành Luật phòng chống
Trường cấm học sinh hút thuốc lá trong trường 267 100 0 0 Nơi công cộng được phép hút thuốc lá tự do 78 29,2 189 70,8 Luật cấm người chưa đủ 18 tuổi sử dụng thuốc lá 208 77,9 59 22,1 Luật cấm quảng cáo, khuyến mại các sản phẩm
Luật cấm sử dụng hình ảnh thuốc lá trên báo chí,
xuất bản phẩm dành riêng cho trẻ em 118 44,2 149 55,8
Độ tuổi nào cũng có thể được đi mua thuốc lá 48 18 219 82 Bảng 3.6 trình bày kiến thức về PCTHTL của ĐTNC: 100% học sinh biết có quy định cấm HTL trong trường học; 99,6% biết rằng HTL là có hại cho sức khỏe; 97% biết hít phải khói thuốc lá do người khác hút (hút thuốc thụ động) cũng có ảnh hưởng tới sức khỏe; 97,4% biết HTL có thể gây nghiện; 95,9% biết khói thuốc lá dẫn tới gây ô nhiễm môi trường sống; 93,6% biết HTL “nhẹ” ví dụ như Light, Mild, Low tar, Bạc hà, Menthol, ) có gây hại cho sức khỏe; 89,5% biết khi một người nào đó bắt đầu tập hút thuốc thì họ sẽ rất khó bỏ thuốc Tỷ lệ hiểu biết về Luật PCTHTL tương đối thấp: chỉ có 29,2% học sinh biết quy định cấm hút thuốc lá nơi công cộng; 44,2% biết cấm sử dụng hình ảnh thuốc lá trên báo chí, xuất bản phẩm dành riêng cho trẻ em; chỉ có 18% học sinh biết độ tuổi được phép đi mua thuốc lá; 70,8% biết năm ban hành Luật PCTHTL
HUPH